1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải

60 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUTrong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO, kinh doanh hàng hoá dịch vụ nói chung và hoạt động giao nhận vậntải quốc tế nói riêng luôn là một

Trang 1

VẬN TẢI – BẢO HIỂM NGOẠI

VẬN TẢI – BẢO HIỂM NGOẠI

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

Chương 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật……….………….4

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ……… …… …….4

2 Cơ cấu tổ chức quản lý 6

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 10

Chương 2 Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa của Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật 13

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tảu hàng hóa của Công ty 13

1.1.Cơ sở hạ tầng của hoạt động giao nhận 13

1.2 Nguồn hàng cung cấp 14

1.3 Các lợi thế khác của Công ty .14

1.4 Chính sách của Nhà nước 14

1.5 Hệ thống ngân hàng và tỷ giá hối đoái 15

2 Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty 16

2.1 Các hình thức giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty 16

2.2 Kế hoạch giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty 21

2.3 Tổ chức hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa 29

3 Đánh giá hoạt động giao nhận vật tải hàng hóa tại Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật 37

3.1 Ưu và nhược điểm 37

3.2 Nguyên nhân 39

Chương III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa của Công ty trong thời gian tới 40

1 Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của công ty trong thời gian tới 40

Trang 3

1 Mục tiêu đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế của công

ty trong thời gian tới 40

2 Phương hướng, nhiệm vụ nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế của Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật 40

2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế của Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật 42

3 Kiến nghị 50

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), kinh doanh hàng hoá dịch vụ nói chung và hoạt động giao nhận vậntải quốc tế nói riêng luôn là một mắt xích trong chuỗi liên hoàn của hoạt độngxuất nhập khẩu, nó phục vụ cho nhu cầu giao lưu buôn bán giữa các khu vựcvà giữa các quốc gia trên thế giới Đây là loại dịch vụ Thương mại không cầnđầu tư nhiều vốn nhưng lợi nhuận thu được lại tương đối ổn định, góp phầnlàm cho nền kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối, mở rộng các mốiquan hệ về nhiều mặt (chính trị, luật pháp văn hoá - xã hội…) với các quốcgia khác nhau Có thể nói giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế là nhịp cầu nốigiữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, giao nhận vận tải quốc tế là mộtkhâu quan trọng không thể thiếu trong suốt quá trình kinh doanh xuất nhậpkhẩu và nhất là trong thời đại như hiện nay nhu cầu xuất nhập khẩu là rất lỡn

Cùng với sự phát triển của giao nhận hàng hóa Thương mại quốc tế,giao nhận vận tải quốc tế ngày càng phát triển, các công ty cạnh tranh gay gắtvới nhau Hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã có gần 400 doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc đủ các thành phần kinh tếhoạt động rộng khắp trong cả nước, tiêu biểu là Vietrans, Vietfract,Vinalines… và nhiều doanh nghiệp cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân khác.Nhưng lĩnh vực hoạt động giao nhận quốc tế là lĩnh vực còn rất mới mẻ đốivới nước ta, hơn nữa hoạt động giao nhận quốc tế lại là một công việc hết sứcphức tạp, liên quan đến yếu tố nước ngoài như luật pháp, văn hóa của cácnước bạn hàng, ngôn ngữ, tập tục, tập quán, các thông lệ quốc tế… Do đó cónhiều vấn đề cần phải làm để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ lênngang tầm quốc tế để phục vụ tốt cho công tác xuất nhập khẩu và các hoạtđộng kinh tế đối ngoại khác Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt

Trang 5

Nhật là một trong những doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vựcgiao nhận vận tải hàng hoá quốc tế

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆP VIỆT NHẬT

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

-Tên công ty: Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật

-Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JAPAN DEVELOPMENTINDUSTRY Co.Ltd

-Trụ sở chính Hà Nội: - Phòng 602, Tầng 6, Tòa nhà 34T, Khu đô thịTrung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

-Chi nhánh TP HCM: - Phòng 504 Tầng 5, Toà nhà Nam Việt, Phường

9, Quân 4, TP HCM

-Chi nhánh Hải Phòng: - Số 1 Ngô Quyền ( Trong bãi Viconship)

1 Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật được thành lập từnăm 2002 tại Hà Nội chức năng chính là giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc

tế bằng đường không và đường biển, theo giấy phép số 0103001102 của sở kếhoạch đầu tư Hà Nội với số vốn điều lệ là: 1500.000.000 (Một tỷ năm trămtriệu đồng)

Cùng với các trụ sở tại Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hànghóa quốc tế, Công ty đã thiết lập được mạng lưới hệ thống đại lý trên toàn thếgiới tại hơn 40 nước và từng bước phát triển để trở thành một trong nhữngcông ty hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận và vận tải quốc tế

Trang 6

Kể từ khi thành lập vào năm 2002 đến nay Công ty vẫn đang hoạt độngvững chắc qua từng năm và đã phát triển thêm được hai chi nhánh là HảiPhòng và Thành phố Hồ Chí Minh vào các năm 2004 và 2006 Hiện tại Công

ty đang có kế hoạch phát triển thêm một chi nhánh nữa tại Lạng Sơn để phục

vụ cho nhu cầu giao thương qua biên giới ngày càng tăng giữa Việt Nam vàTrung Quốc

Khi mới thành lập, tổng số vốn của Công ty chỉ là 1,500,000,000 Vnđnhưng cho đến cuối năm 2008 tổng số vốn đã là hơn 4,000,000,000 Vnđ.Nguồn vốn này của Công ty được tăng dần đều qua từng năm, thể hiện sụ pháttriển bền vững liên tục Số liệu cụ thể qua các năm như sau :

Bảng 1: Tổng lượng vốn thể hiện qua các chỉ tiêu.

Đơn vị : nghìn đồng

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Tổng số

Trang 7

Số vốn lưu động của Công ty ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao, phùhợp với mô hình phát triển của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựccung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế.

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ

Việt Nhật

2.1 Cơ cấu chung

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được lập từ trên xuống trong đóGiám Đốc là người điều hàng chính của các bộ phân phòng ban của công tychỉ đạo và đề ra các nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận cụ thể Bao gồm GiámĐốc, Phó Giám Đốc, Phòng hàng chính, Phòng kinh doanh, Phòng hàng chính

kế toán, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận làm nhiệm vụ ở kho, bãi và cảng Chinhánh

Trong đó phòng kinh doanh có các bô phận như: Bộ phận nghiệp vụ,Bộ phận Marketing, Bộ phận xuất nhập khẩu

Chi nhánh có: Chi nhánh Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Lạng Sơn

2.2 Hoạt động và nhiệm vụ của từng phòng ban

Để biết và hiểu rõ hơn về các bộ phận phòng ban chức năng của công ty

ta có thể xem xét theo sơ đồ minh họa dưới đây

Trang 8

Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các

phòng ban

Với cơ cấu bộ máy quản lý như trên, mỗi phòng ban có chức năng riêngphục vụ tốt cho nhu cầu kinh doanh của công ty, giữa các phòng ban đều cómối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo quá trình kinh doanh tiến hành nhịpnhàng, cân đối có hiệu quả và liện tục

Bộ phận XNK

Phòng tài chính kế toán

Phó Giám Đốc

Bộ phận Marketing

Bô phân

nghiêp vụ

Bộ phận kỹ thuận

Chi nhánh

Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh Lạng Sơn

Chi nhánh TP

Hồ Chí Minh

Bộ phận kho, bãi và cảng

Trang 9

kinh doanh thua lỗ hoặc hội đồng thành viên thấy giám đốc không có đủ nănglực điều hành công ty, giám đốc có thể bị bãi chức trước thời hạn theo quyếtđịnh của hội đồng thành viên công ty Công việc chính của giám đốc là điềuhành hoạt động của công ty theo định hướng của chủ tịch hội đồng thành viên.

- Phó giám đốc

Phó giám đốc do giám đốc công ty đề cử và được sự nhất trí của cácthành viên Phó giám đốc công ty là người giúp giám đốc công ty điều hànhhoạt động kinh doanh theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao Trong trường hợp vi phạmpháp luật, Điều lệ hoặc kinh doanh thua lỗ, phó giám đốc có thể bị hội đồngthành viên bãi chức trước thời hạn

+ Nhiệm vụ:

o Thực hiện công tác tổ chức quản lý lao động

o Công tác quản trị hành chính

Phòng hành chính có mối quan hệ phối hợp với phòng kế toán trongcông tác tổ chức hành chính và thanh quyết toán các chi phí văn phòng

Trang 10

Phòng hành chính phối hợp với phòng kinh doanh trong công tác tổchức hành chính và xây dựng phương án kinh doanh hằng năm, và với từngbộ phận của phòng kinh doanh trong công tác tổ chức hành chính và công tácluân chuyển chứng từ xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hoá.

- Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có các chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Chức năng: Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác kinh doanh,

tổ chức quản lý thị trường và hệ thống các phương án kinh doanh nhằm giatăng khách hàng trong và ngoài nước, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đạthiệu quả cao nhất

+ Nhiệm vụ : công việc chính của phòng kinh doanh là tìm kiếm nguồnkhách hàng (goi là bộ phận Marketing) và thực hiện hoạt động giao nhận vậntải khi có hợp đồng (gọi là bộ phận nghiệp vụ thực hiện giao nhận vận tải)

+ Bộ phận Marketing: Bộ phận này bao gồm các nhân viên với nhiệm

vụ như là của một nhân viên marketing, mỗi nhân viên sẽ phải tìm kiếm xemcác khách hàng tiềm năng của mình ở đâu và tìm kiếm các thông tin về nhu

Trang 11

cầu của họ để có thể đưa ra các biện pháp đáp ứng các yêu cầu đó một cáchhiệu quả nhất, nhằm tạo mối quan hệ lâu dài và thu hút các khách hàng tiềmnăng khác.

Các nhân viên làm trong bộ phân Marketing sẽ luôn phải đi tìm hiểu thịtrường, tạo sự liên kết với khách hàng, không được ngồi làm cố định trongphòng ban

+ Bộ phận thực hiện nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hoá: Sau khi bộ

phận Marketing thực hiện nhiệm vụ của mình là tạo ra được các khách hàngcho công ty và thực hiện ký kết hợp đồng với nhau thì bộ phận thực hiện giaonhận vận tải sẽ phải tiến hành các nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hoá

Nhân viên trong bộ phận thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoáđược phân công rõ ràng thành hai nhóm là: nhóm nhân viên phụ trách vềnghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu và nhóm nhân viên phụ trách về nghiệp

vụ giao nhận hàng nhập khẩu

+ Bộ phận xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ thoả thuận giá cả, ký kết hơp

đồng, nhận Booking từ khách hàng, Fax lệnh cấp Container cho khách hàng,theo giõi các yêu cầu của khách hàng, làm thủ tục khai báo hải quan, đưa hàngđến tận nơi khách hàng yều cầu…

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Thực tế cho thấy năm 2005 trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã có hơn 300doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc đủ các thànhphần kinh tế, nhưng đến nay con số này đã lên tới trên 400 doanh nghiệp Do

sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam nên tính cạnh tranh

Trang 12

của nó cũng hết sức gay gắt Tuy nhiên, Công ty TNHH Phát triển Côngnghiệp Việt Nhật vẫn tồn tại và phát triển bởi có sự cố gắng nỗ lực của cán bộnhân viên trong công ty Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nhữngnăm gần có thể được đánh giá thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanhdưới đây.

Bảng 2: Kết quả doanh, thu lợi nhuân của công ty giai đoạn 2006–2008

Đơn vị ( triệu đồng )

Lương bình quân của mỗi

nhân viên ( tháng )

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

+Doanh thu của công ty tăng hàng năm

50 , 4625

50 , 4625 66

, 6966

50,61%

66 , 6966

66 , 6966 45

, 10005

43,61%

Năm 2007, tỷ lệ doanh thu của Công ty tăng cao do Công ty bắt đầu cónhững bước thâm nhập vững chắc vào thị trường và tạo được niềm tin nơikhách hàng, ngoài ra các đại lý được mở rộng đã góp phần làm tăng doanh thu

Trang 13

cho Công ty Năm 2008, tổng doanh thu của Công ty vẫn tăng nhưng mứctăng không như năm 2007 Sự ảnh hưởng nói chung của vốn còn thể hiện đếnlợi nhuận của công ty, nhìn vào bản thống kê ta thấy lợi nhuận sau thuế hàngnăm tăng đều theo doanh thu.

+Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế hàng năm như sau:

Năm 2007: * 100 % 88 29 %

60 399

60 399 40 752

Năm 2008: * 100 % 32 87 %

40 752

40 752 72 999

Năm 2008, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm nhiều

so với năm 2007, do Công ty phải đầu tư thêm về cơ sở vật chất và mức lợinhuận cận biên giảm do cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các công ty giaonhận với nhau

+Tỷ lệ tăng mức lương bình quân của nhân viên như sau:

Năm 2007: * 100 % 48 15 %

7 , 2

7 , 2 4

Lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty vẫn tăng qua các năm,mặc dù tỷ lệ phần trăm giảm Điều này cho thấy công ty vẫn luôn cố gắngđảm bảo mức thu nhập ngày càng tốt hơn cho người lao động, mặc dù mức độcạnh tranh và tỷ suất lợi nhuận giảm nhiều hơn

CHƯƠNG II : HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT

Trang 14

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa của công ty

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh là vô cùngcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, bởi qua đó doanh nghiệp sẽ có các chínhsách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn Sauđây là một vài nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận cũng như hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Cơ sở hạ tầng của hoạt động giao nhận

Muốn hoạt động giao nhận phát triển thì đòi hỏi phải có cở sở hạ tầnghiện đại và đồng bộ Cở sở hạ tầng bao gồm hệ thống thông tin, hệ thống giaothông vận tải, kho bảo quản hàng hoá, bến bãi, sân bay,… Trong quá trìnhgiao nhận hàng hoá, cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố quyết định tính nhanh chậm củaquá trình giao hàng Bên cạnh đó nếu cơ sở hạ tầng tốt sẽ làm giảm chi phí đilại trong quá trình giao hàng

Trong mua bán hàng hoá quốc tế, trong khi chờ xuất khẩu hànghoá phải được gửi trong kho ngoại quan để bảo quản Vì vậy điều kiện bảoquản trong kho là rất quan trọng để giữ được chất lượng của hàng hoá

Ngoài ra trong quá trình giao hàng, hàng hoá phải trải qua rất nhiều lầnvận chuyển và với các phương tiện vận chuyển khác nhau Mỗi phương tiệnvận chuyển lại đem lại giá trị kinh tế khác nhau Do đó để giảm chi phí trong quátrình vận chuyển cũng như chọn được loại phương tiện vận chuyển phù hợp vớiloại hàng hoá thì rất cần có sự đồng bộ của các phương tiện vận chuyển

Trang 15

Ở các nước phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng đều rất hiện đại, nênhoạt động giao nhận rất phát triển Còn ở nước ta cơ sở hạ tầng còn yếu kémnên hoạt động giao nhận còn chưa thực sự đạt được hiệu quả cao.

1.2 Nguồn hàng cung cấp

Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận của công

ty đó là nguồn hàng cung cấp Các doanh nghiệp giao nhận sẽ thu mua đầuvào từ các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhận uỷ thác từ người uỷ thác, do đónếu doanh nghiệp sản xuất không có hàng hoá để xuất khẩu hoặc có nhưng lạikhông đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng thì các công ty giao nhận sẽkhông có hàng để xuất khẩu hoặc có thể hàng hoá sẽ bị đem trả lại

1.3 Các lợi thế khác của Công ty

Ngoài những ảnh hưởng trên thì những lợi thế riêng của công ty cũngảnh hưởng đến hoạt động giao nhận Đó là các lợi thế về bề dày hoạt động, uytín, kinh nghiệm và mối quan hệ lâu năm với khách hàng Đây là những tàisản vô hình mà không phải bất cứ công ty nào cũng có được Với bề dày hoạtđộng của mình công ty sẽ có được những kinh nghiệm nhất định trong hoạtđộng giao nhận vận tải Với kinh nghiệm này công ty ngày càng nâng caođược chất lượng dịch vụ cung ứng và đem lại sự tin cây cho khách hàng

1.4 Chính sách của Nhà nước

Các chính sách của Nhà nước về hoạt động giao nhận các chínhsách về mở cửa thị trường, các chính sách về thuế quan sẽ tác động một cáchmạnh mẽ đến hoạt động giao nhận của công ty

Trang 16

Hiện nay nước ta đã mở cửa thị trường với hầu hết các quốc gia trênthế giới, và cũng đã ký kết hiệp định thương mại tự do với nhiều nước Từ đócho đến nay khối lượng hàng hoá mua bán quốc tế ngày càng tăng, góp phầnlàm phát triển hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế của nước ta.

Việt Nam đã là thành viên của WTO nên trong thời gian tới phảithực hiện các cam kết của mình, bên cạnh đó cũng được hưởng những ưu đãimà WTO dành cho các nước đang phát triển và hưởng các quyền lợi khilà thành viên của WTO Như vậy hàng hoá của Việt Nam sẽ được xuất sangcác nước thành viên của WTO với một mức thuế ưu đãi, điều này sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động giao nhận của nước ta

1.5 Hệ thống ngân hàng và tỷ giá hối đoái

Trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế, do người mua và ngườibán không thể trực tiếp thanh toán với nhau nên ngân hàng sẽ đứng ra làmtrung gian thanh toán Như vậy, ngân hàng là bên trung gian rất quan trọng đểhoàn thiện quá trình mua bán hàng hoá quốc tế Do đó ở quốc gia nào mà có

hệ thống ngân hàng phát triển mạnh thì hoạt động giao nhận sẽ diễn ra rấtsuôn sẻ, ngược lại ở quốc gia nào mà hệ thống ngân hàng còn què quặt sẽ rấtkhó tham gia vào quá trình mua bán hàng hoá quốc tế

Do đồng tiền thanh toán trong mua bán quốc tế không đồng nhất, do

đó phải thông qua một tỷ giá nào đó để chuyển đổi đồng tiền với nhau, vì vậy hoạt động giao nhận còn chịu tác động của tỷ giá hối đoái Chính vì điềunày nên trong mua bán quốc tế cả người mua và người bán đều phải có cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái để tránh các rủi ro có thể xảy ra

Trang 17

2 Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty

2.1 Các hình thức giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty :

- Giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển, đường sắt đường hàng không

- Dịch vụ gom hàng và khai thác hàng lẻ (LCL) hàng tuần đế từ cáccảng, địa danh trên thế giới

- Đại lý hãng tàu

- Môi giới và thuê tàu

- Vận tải nội đại bằng đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không

- Khai thuê hải quan

- Kinh doanh kho bãi và tiếp vận

- Đóng gói hàng hóa

- Kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong đó dịch vụ giao nhận hàng hoá là hoạt động chính của công ty ngay từngày đầu thành lập Các loại dịch vụ giao nhận hàng hoá của công ty là:

Sơ đồ 2: Các loại hình giao nhận vận tải hàng hoá của Công ty.

Dịch vụ giao nhận hàng hoá

Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu)

Dịch vụ hàng hoá đặc biệt Những dịch vụkhác

Trang 18

+ Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khâu): Với dịch vụ theokiểu này công ty có các chức năng, nhiệm vụ như là người xuất khẩu, tức làcông ty sẽ thay mặt người xuất khẩu làm các công việc theo sự chỉ dẫn củangười gửi hàng như:

o Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở đảmbảo nhanh chóng, an toàn và kinh tế một cách thích hợp nhất

o Lưu cước với người chuyên chở đã chọn

o Nhận hàng và cấp những chứng từ liên quan thích hợp như: giấychứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở củangười giao nhận…

o Nghiên cứu kỹ luật pháp của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu haybất kỳ nước thứ ba nào liên quan đến việc giao hàng đó Và chuẩn bị tất cảnhững chứng từ cần thiết đối với việc giao hàng

o Đóng gói hàng hoá( công việc này có thể do người gửi hàng đã làmtrước khi giao hàng cho công ty) Và cân đo hàng hoá

o Mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu có yêu cầu của người gửi hàng

o Vận chuyển hàng hoá đến cảng đồng thời thực hiện việc khai báohải quan, các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở

o Giao dịch ngoại hối và thanh toán các khoản chi phí

o Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở và giao cho người gửihàng

o Giữ mối liên hệ với người chuyên chở để thực hiện giám sát việcvận chuyển hàng hoá

Trang 19

o Kiểm tra xem hàng hoá có tổn thất không, nếu có sẽ phải giúp ngườigửi hàng trong việc khiếu nại với người chuyên chở.

+ Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng( người nhập khẩu): Ngược lạivới loại dịch vụ thay mặt người xuất khẩu thì công ty sẽ phải làm các côngviệc sau theo những chỉ dẫn của khách hàng:

o Nếu khâu vận chuyển hàng hoá thuộc về người nhận hàng thì công

ty phải có trách nhiệm giám sát việc vận chuyển hàng hoá đó

o Nhận và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến quá trình giao nhậnhàng

o Nhận hàng từ người chuyên chở, nếu người khách hàng yêu cầucông ty thanh toán cước phí cho người chuyên chở thì công ty sẽ phải thanhtoán

o Giao hàng đã hoàn thành các thủ tục hợp lệ cho người nhận hàng

o Kiểm tra và ghi nhận những tổn thất của hàng hoá, đồng thời giúp

đỡ người nhận hàng khiếu nại đối với người chuyên chở

+ Dịch vụ giao nhận hàng hoá đặc biệt: Công ty có thể giao nhận nhữngloại hàng hoá như: các máy móc nặng, vật liệu, thiết bị, để xây dựng nhữngcông trình lớn như sân bay, nhà máy hoá chất, nhà máy thuỷ điện…

+ Dịch vụ khác: Đây là dịch vụ mà đáp ứng tuỳ theo các yêu cầu kháccủa khách hàng, những yêu cầu này có thể nảy sinh trong trong quá trìnhchuyên chở hàng hoá Một số dịch vụ quan trọng trong loại dịch vụ này củacông ty là dịch vụ gom hàng, dịch vụ môi giới hải quan, dịch vụ tư vấn chokhách hàng

Đối với các loại hình này, công ty phải có các hình thức áp dụng khácnhau, tùy vào đặc điểm của từng lô hàng và yêu cầu cụ thể như :

Trang 20

- Gửi hàng qua các công ty quốc doanh hay gửi hàng thẳng cho cáchãng chuyên chở Vì công ty là một doanh nghiệp tư nhân nên chủ yếu khaithác dịch vụ nội địa như vận tải bộ, cung cấp cho khách dịch vụ đóng gói bao

bì, kiểm dịch, kiểm văn hoá, thủ tục hải quan Sự yếu kém về tài chính, trìnhđộ nghiệp vụ nhân viên của công ty khó được các hãng giao nhận quốc tế cótầm cỡ ở nước ngoài chọn làm đại lý giao nhận cho mình, và do không tìmđược đại lý ở nước ngoài thì thường phải gửi hàng qua các công ty quốcdoanh hoặc gửi hàng thẳng cho các hãng chuyên chở để hưởng hoa hồng

- Thực hiện giao nhận tới tay người nhận, đảm bảo đúng thời điểmViệc áp dụng này nó có thể đảm bảo được hai yêu cầu:

o Giảm thiểu thời gian hoạt động kém hiệu quả

o Giảm thiểu thời gian “chết” trong quá trình hoạt động kinh doanhhay sản xuất

Các chi phí mà công ty có thể tận dụng được là các chi phí về lưu kho,vận chuyển xếp dỡ ra vào kho, thời gian tồn trữ hàng tại kho, thời gian chờtrong vận chuyển, thời gian thực hiện việc xử lý lô hàng trong các khâu: phânloại, đóng gói, ký mã hiệu, thời gian làm thủ tục hải quan…

Để giao hàng đúng thời điểm, công ty đã thực hiện các biện pháp:

o Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhà sản xuất, kinh doanh vàcông ty bằng một hợp đồng giữa ba bên (bên giao nhận, bên nhận hàng vàcông ty) đê có thể yêu cầu việc cung cấp hàng đến tận kho hàng được đảm bảođúng thời gian

o Công việc cần được cải tiến liên tục, tiêu chuẩn hoá các thao tác,đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về mức thời gian khi thực hiện từng công việc cụ thểnhư: khoảng thời gian chậm cho phép khi giao nhận hàng hoá là bao nhiêu,

Trang 21

khoảng thời gian tối đa cho phép kể từ khi hợp đồng được ký kết đến khi hợpđồng được thực hiện là bao nhiêu…?

Phương thức này áp dụng thích hợp với các mặt hàng giá trị, các chi tiếtbộ phận cần vận chuyển giữa nhà cung cấp và nhà máy lắp ráp, các sản phẩmcần vận chuyển từ nhà sản xuất tới thị trường tiêu thụ…

- Công ty phối hợp với người bán để thực hiện việc giao nhận hàng tớingười mua được đảm bảo nhất

Sau khi người bán và người mua thoả thuận xong các điều khoản thìngười bán sẽ liên hệ với công ty để trao đổi về các điều khoản này một lầnnữa nhằm mục đích là công ty sẽ thay mặt người bán đảm nhận công việc vậnchuyển hàng hoá tới tay người mua

Phương pháp này được áp dụng đối với các mặt hàng giao nhận vớikhối lượng lớn, các mặt hàng nông lâm sản, các nguyên phụ liệu đầu vào chosản xuất…

- Công ty tham gia thực hiện trọn gói quá trình: Đàm phán, mua bán,giao nhận

Để thực hiện tốt phương pháp này là một vấn đề rất khó khăn bởi công

ty có nhiệm vụ ngay từ khi đàm phán cho tới việc ký hợp đồng và thực hiệnhợp đồng Như vậy, công ty sẽ phải thực hiện toàn bộ các công việc có liênquan để giao hàng tận nơi yêu cầu:

o Tư vấn cho khách hàng (người mua) về hàng hoá và thị trường, côngviệc này là khó khăn nhất

o Nếu khách hàng đồng ý thì công ty phải thực hiện việc mua bán này,vận chuyển và giao hàng tới tận nơi cho người mua

o Tư vấn các dịch vụ hậu cần

Trang 22

Phương pháp này thích hợp đối với việc chuyên chở máy móc thiết bị,hàng công trình xây dựng nhà máy…nhưng biện pháp này vẫn chưa đượccông ty khai thác để thực hiện một cách phổ biến, vì công ty mới được thànhlập nên chưa đủ kinh nghiệm trong quá trình áp dụng biện pháp này.

- Mở rộng và phát triển các dịch vụ hậu cần

Hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế không thể tồn tại và phát triểnmột cách toàn diện nếu không có các dịch vụ hậu cần phục vụ đắc lực chohoạt động giao nhận này Các dịch vụ hậu cần mà công ty quan tâm là:

o Tư vấn, chăm sóc khách hàng: Giúp khách hàng hiểu rõ hơn về cácvấn đề liên quan đến việc giao nhận hàng hoá của mình

o Phân loại hàng hoá, đóng gói bao bì: Phân loại theo từng loại hànghoá để thuận tiên trong việc đóng gói Đóng gói phải phù hợp với trọng lượng,kích cỡ, giá trị hàng hoá và ngoài bao bì phải có đầy đủ các thông tin về nhãnhiệu hàng hoá, số đăng lý mã hiệu… Tất cả các công việc này sẽ tạo thuận lợitrong việc xếp dỡ và giao nhận hàng hoá

o Hệ thống kho bãi: Hiện nay, công ty vẫn chưa có một kho bãi nào,

o Công ty vẫn phải đi thuê kho bãi của các doanh nghiệp khác…

2.2 Kế hoạch giao nhận vận tải hàng hóa tại công ty

Từ khi thành lập đến nay công ty đã thực hiện được một lượng hànghoá giao nhận tương đối lớn, không thua kém so với các công ty là đối thủcạnh tranh trong cùng thời gian và cùng lĩnh vực kinh doanh này Ngay từnăm đầu thành lập công ty đã thực hiện giao nhận tới 34.000 tấn hàng hoáxuất nhập khẩu Sau nhiều năm thực hiện viêc giao nhận vận tải công ty đãvươn lên thực hiện được 54.500 tấn, tăng gần gấp đôi so với năm đầu thành

Trang 23

lập Từ kết quả kinh doanh đó, công ty đã lập ra kế hoạch cụ thể cho từng tiêuchí như sau :

- Tiêu chí tổng khối lượng hàng hóa được giao nhận :

Bảng 3 Tổng khối lượng hàng hoá giao nhận

Số liệu trong bảng 3 cho thấy khối lượng hàng hoá giao nhận của công

ty trong năm 2007 tăng so với năm 2006 là 35.29%, nhưng đến năm 2008,Công ty đã đặt chỉ tiêu giảm so với năm 2007 là 18,48% vì năm 2008 là mộtnăm có nhiều khó khăn thách thức và khó khăn cho hoạt động giao nhận hàng

Trang 24

hóa xuất khẩu bởi lúc này có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào hoạtđộng trong lĩnh vực giao nhận này nên đã vấp phải sự cạnh tranh gay gắt nêngiá cả không còn được cao như những năm trước nữa, mặc dù lúc này cácchính sách về thuế nhằm gây rào cản về thuế đã được giảm bớt nhung một sốmặt hàng vẫn còn áp đặt thuế quan vận chuyển còn cao nhằm găn chặn cácmặt hàng từ bên ngoài xâm nhập vào thị trường Mặt khác, giá của một số cácmặt hàng như: xăng dầu, phân bón, sắt thép… tăng nhanh Chính vì hainguyên nhân này đã làm trì hoãn các hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tếcủa công ty Điều đó không có nghĩa là công ty sẽ hoạt động kém hiệu quả màngược lại công ty vẫn cố gắng để đạt được mức kế hoạch đã đề ra Về doanhthu, công ty đặt mục tiêu tăng doanh thu (do thu hút mở rộng nhiều kháchhàng hơn ) , nhưng lợi nhuận có thể không đạt mức tăng trưởng cao hơn năm

2006 vì lợi nhuận cận biên giảm

Từ bảng 3 ta có thể nhận thấy một đặc điểm nổi bật là khối lượng hànghoá được nhập khẩu trong tổng khối lượng hàng hoá giao nhận luôn cao hơnrất nhiều so với khối lượng hàng xuất khẩu do công ty nắm rõ tình hình thịtrường Việt Nam, đó là nước ta là một nước đang phát triển và liên tục nhậpsiêu

Qua hình 1 ta thấy khối lượng hàng hoá xuất khẩu được giao nhận có sựbiến động rất mạnh nhưng ngược lại khối lượng hàng hoá nhập khẩu đượcgiao nhận lại tương đối ổn định Trong năm 2006, công ty đã khai thác vàthực hiện giao nhận được 13.525 tấn nguồn hàng xuất, nhưng đế năm 2008con số chỉ tiêu này đã lên tới 24.688 tấn, tăng 41% so với năm 2006

ĐVT: Tấn

Trang 25

0 5 10 15 20 25 30

Hàng nhập khẩu Hàng xuất khẩu

Hình 1 Khối lượng hàng giao nhận quốc tế giai đoạn 2006 – 2008.

- Tiêu chí khối lượng hàng hóa giao nhận theo phương thức vận tải

Công ty chủ yếu thực hiện giao nhận hàng hóa bằng các phương thứcđường biển, đường không và đường bộ, trong đó vận tải đường biển luônchiếm tỷ trọng cao nhất

Phương thức vận tải biển đã xuất hiện rất sớm và hiện nay vận tảiđường biển vẫn giữ vai trò có thể nói là quan trọng nhất trong việc chuyên chởhàng hoá trên thị trường thế giới Vận tải đường biển là ngành vận tải chủ chốt

so với các phương thức vận tải khác trong chuyên chở hàng hoá xuất nhậpkhẩu, nó đảm nhận chuyên chở tới 80% tổng khối lượng hàng hoá trong buônbán quốc tế Ở Việt Nam tỉ trọng này là 80 – 90% Bởi vận tải đường biển cónhững ưu điểm như: có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trongbuôn bán quốc tế, thích hợp với chuyên chở trên cự ly rất dài và khối lượnglớn; các tuyến đường vận tải biển hầu hết là tuyến đường giao thông tự nhiên,

Trang 26

do đó không phải đàu tư nhiều vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựngvà bảo quản; và điều đặc biệt là giá cước vận tải biển rất thấp so với cácphương thức vận tải khác.

Bảng 4 Khối lượng hàng hoá giao nhận theo phương thức vận tải

(Nguồn: Chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH Phát triển công nghiệp

Việt Nhật)

Từ bảng 4 trên ta thấy khối lượng hàng hoá giao nhận bằng đường biểnchiếm đa số (từ 55,96% - 58,83%) trong tổng khối lượng hàng hoá giao nhậncủa công ty Năm 2006 khối lượng giao nhận bằng đường biển đạt 17.650 tấn,chiếm 58,83% tổng khối lượng hàng giao nhận trong năm Và qua các nămkhối lượng giao nhận theo phương thức vận tải này đều tăng, nhưng do khókhăn chung của đất nước và thế giới nên Công ty đã đặt chỉ tiêu năm 2007 vànăm 2008 đều tăng về doanh số có tăng nhưng tỷ lệ lại khác nhau Bên cạnh

đó, công ty đã chú trọng phát triển hơn với phương thức giao nhận hàngkhông Trong từng năm hoạt động công ty đã không ngừng tăng về khối lượnghàng hoá giao nhận theo phương thức đường biển mà con chú trọng vào lĩngvực vận tải hàng không và vận tải đường bộ nên công ty đã đạt đươc nhữngthàng quả rất khả quan Có thể thấy rõ điều này qua hình 2

Trang 27

Mặc dù vận tải hàng không là một ngành vận tải còn rất trẻ so với cácngành vận tải khác, tuy mới chỉ ra đời nhưng vận tải hàng không đã phát triểnmột cách hết sức nhanh chóng do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, công nghệvà do nhu cầu tốc độ cao của nền văn minh nhân loại

GNĐ.Biển GNH.Không GNĐ.Bộ

Hình 2 Khối lượng hàng hoá giao nhận theo phương thức vân tải.

Vận tải hàng không phát triển gắn liền với nhu cầu vận chuyển hànghoá và nó đã chở thành một ngành có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế thếgiới nói chung và đối với buôn bán quốc tế nói riêng Tổng khối lượng hànghoá chuyên chở trong buôn bán quốc tế trung bình chỉ khoảng 1% nhưng lạichiếm khoảng 20% trị giá hàng hoá trong buôn bán quốc tế

Với sự phát triển nhanh chóng của phương thức giao nhận hàng khôngvà sự vận dụng phương thức này vào lĩnh vực giao nhận hàng hoá quốc tế củacông ty, đã đem lại nguồn doanh thu đáng kể cho công ty

Còn với phương thức giao nhận hàng hoá theo đường bộ, chủ yếu làthực hiện hợp đồng với các nước thuộc thị trường ASEAN và Trung Quốc.Đặc biệt, trong các nước ASEAN, Lào là thị trường rất quen thuộc với công tytrong phương thức giao nhận hàng hoá theo đường bộ Công ty thường có các

Trang 28

hợp đồng thực hiện từ sản phẩm của công ty dệt kim Hà Nội, công ty dêt mayHà Nội – Hanoximex…

- Tiêu chí : khối lượng giao nhận theo nguồn khách hàng

Việc mở rộng thị trường, cụ thể là gia tăng nguồn khách hàng và nâng caothị phần là hết sức cần thiết và là mục đích vươn tới của tất cả các doanh nghiệpnói chung và Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp Việt Nhật nói riêng

Bảng 5 Một số khách hàng lớn ký hợp đồng giao nhận với công ty

Chỉ tiêuKhách hàng

HĐ (cái)

DT (triệu)

HĐ (cái)

DT (triệu)

HĐ (cái)

DT (triệu)

Cty TNHH DV Tiên Phong 102 253 117 285 137 326

Cty năng lượng Bình An 134 151 128 161 133 184

Cty CP VIGLACER Tiến Sơn 89 158 92 165 104 178Các cty khác 1.536 2.664 1.888 3.227 2.118 4.553

ty đưa ra Và kiểm nghiệm được chính xác, khách quan chất lượng dịch vụcủa công ty không ai khác chính là các khách hàng của công ty, bởi khách

Trang 29

hàng hoàn toàn có sự lựa chọn riêng cho mình một doanh nghiệp hay công tynào có chất lượng dịch vụ (sản phẩm) phục vụ tốt nhất Chính vì vậy, công tyluôn đặt mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty, tạo

uy tín đối với khách hàng lên hàng đầu nhằm duy trì và gia tăng, mở rộngnguồn khách hàng Với mục tiêu này, trong thời gian hoạt động rất ngắn ngủimà công ty đã có tới khoảng gần 70 khách hàng lớn cộng thêm rất nhiều cáckhách hàng vừa và nhỏ, trong đó có một danh sách các khách hàng có sự kíkết hợp đồng lâu dài với công ty, góp phần quan trọng trong việc duy trìnguồn thu của công ty và đặc biệt là tạo sự phát triển trong tương lai như: Cty

DL UNI LEVER VN, Cty nhựa Đông Á, Cty May 10, Cty TNHH DV TiênPhong, Cty năng lượng Bình An, Cty CP TQ Song Nguyễn…

Có thể thấy, chỉ với 10 khách hàng lớn tiêu biểu trên (xem bảng 4)nhưng các khách hàng này đã mang lại cho công ty khoản doanh thu đáng kể

từ 43% - 58% tổng doanh thu đối với hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tếcủa công ty mỗi năm

Tuy nhiên công ty vẫn phải có các biện pháp để hoàn thiện nhiều hơnnữa trong công tác Marketing – Sales nhằm đạt hiệu quả cao hơn

- Tiêu chí : Kết quả doanh thu, lơi nhuận giao nhận vận tải 2006-2008

Thực tế cho thấy năm 2005 trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã có hơn 300doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc đủ các thànhphần kinh tế, nhưng đến nay con số này đã lên tới trên 400 doanh nghiệp Do

sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam nên tính cạnh tranhcủa nó cũng hết sức gay gắt Tuy nhiên, Công ty TNHH Phát triển Côngnghiệp Việt Nhật vẫn tồn tại và phát triển bởi có sự cố gắng nỗ lực của cán bộnhân viên trong công ty Với mục tiêu kết quả kinh doanh năm sau tăng hơnnăm trước, Công ty đã cố gắng đạt chỉ tiêu duy trì mức tăng doanh thu và lợi

Trang 30

nhuận trên 40% Đây được cho là mức tăng cao nhưng Công ty tin tưởng sẽđạt được vì thị trườn Việt Nam đang là một trong những thị trường được đánhgiá là tiềm năng và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Các nhà máy mới,khu công nghiệp mới được xây dựng trong thời gian tới sẽ thúc đẩy hoạt độnggiao nhận đi kèm ngày phát triển hơn

2.3 Tổ chức hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa

2.3.1 Tổ chức hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu

Hoạt động giao nhận là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổchức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưukho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn kháchhàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các hoạt động dịch vụkhác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thùlao.”

Người làm hoạt động giao nhận có thể thay mặt người xuất khẩu hoặcngười nhập khẩu hoặc cả hai để thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Nhận uỷ thác giao nhận vận tải trong và ngoài nước bằng các phươngtiện vận tải khác nhau với các loại hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hội chợ,hàng triển lãm, ngoại giao, quá cảnh, công trình, hàng tư nhân đóng trongcontainer, hàng bao kiện rời…

- Là đầu mối vận tải đa phương thức Kết hợp sử dụng nhiều phươngtịên vận tải để đưa hàng đi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng

- Thực hiện mọi hoạt động có liên quan đến hoạt động giao nhận, vậntải như lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê các phương tiện vận tải khác,mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, đóng gói, thugom hoặc chia lẻ hàng, giao hàng đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng

Ngày đăng: 21/07/2015, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Châu (2004), Vận tải giao nhận xuất nhập khẩu, Nhàxuất bản Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải giao nhận xuất nhập khẩu
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Năm: 2004
2. Nguyễn Hồng Đàm (chủ biên), (2004), Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận trongngoại thương
Tác giả: Nguyễn Hồng Đàm (chủ biên)
Năm: 2004
3. Phạm Mạnh Hiền (2005), Nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế, Nhàxuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền
Năm: 2005
4. Nguyễn Thị Lực (2005), Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh thương mại - dịch vụ, tập 1, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh thươngmại - dịch vụ, tập 1
Tác giả: Nguyễn Thị Lực
Năm: 2005
5. Vũ Hữu Tửu (2005), Giáo trình Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Vũ Hữu Tửu
Năm: 2005
6. Đinh Ngọc Viện (2005), Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế, Nhàxuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế
Tác giả: Đinh Ngọc Viện
Năm: 2005
7. Phan Hữu Thắng (2005), “Chính sách mới của Việt Nam về đầu tư nước ngoài và đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông”, Tạp chí Giao thông vận tải, số 10/ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách mới của Việt Nam về đầu tưnước ngoài và đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông”, "Tạp chí Giao thông vận tải
Tác giả: Phan Hữu Thắng
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng lượng vốn thể hiện qua các chỉ tiêu. - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Bảng 1 Tổng lượng vốn thể hiện qua các chỉ tiêu (Trang 6)
Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các (Trang 8)
Bảng 2: Kết quả doanh, thu lợi nhuân của công ty giai đoạn 2006–2008 - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Bảng 2 Kết quả doanh, thu lợi nhuân của công ty giai đoạn 2006–2008 (Trang 12)
Sơ đồ 2: Các loại hình giao nhận vận tải hàng hoá của Công ty. - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Sơ đồ 2 Các loại hình giao nhận vận tải hàng hoá của Công ty (Trang 17)
Bảng 3. Tổng khối lượng hàng hoá giao nhận - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Bảng 3. Tổng khối lượng hàng hoá giao nhận (Trang 23)
Hình 1. Khối lượng hàng giao nhận quốc tế giai đoạn 2006 – 2008 . - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Hình 1. Khối lượng hàng giao nhận quốc tế giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 25)
Hình 2. Khối lượng hàng hoá giao nhận theo phương thức vân tải. - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Hình 2. Khối lượng hàng hoá giao nhận theo phương thức vân tải (Trang 27)
Bảng 5. Một số khách hàng lớn ký hợp đồng giao nhận với công ty - Tiểu luận môn vận tải bảo hiểm ngoại thương Nghiên cứu hoạt động của một công ty giao nhận vận tải
Bảng 5. Một số khách hàng lớn ký hợp đồng giao nhận với công ty (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w