Tích hợp chủ đề về giáo dục môi trường và kĩ năng sống thông qua kiến thứccác môn: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục côngdân vào giảng dạy bài: “Áp suất c
Trang 1PHIẾU THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Sở giáo dục đào tạo thành phố Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo Phú Xuyên
- Trường THCS Nam Triều
Địa chỉ: Nam Triều - Phú Xuyên - Thành phố Hà NộiEmail: c2namtrieu-px@hanoiedu.vn
- Thông tin về nhóm giáo viên:
1 Họ và tên: Nguyễn Thị Hiền
Ngày sinh: 07/9/1969
Môn: Vật lí
ĐT: 0439987675
Email: nguyenhien07091969 @gmail.com
2 Họ và tên: Nguyễn Thị Hường
Ngày sinh: 13/7/1978
Môn: Toán
ĐT: 01698165586
Email: huongth2012@gmail.com
Trang 2PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1.Tên hồ sơ dạy học
Tích hợp chủ đề về giáo dục môi trường và kĩ năng sống thông qua kiến thứccác môn: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục côngdân vào giảng dạy bài: “Áp suất chất lỏng” môn Vật lí lớp 8
2 Mục tiêu dạy học.
Trong cuộc sống chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đếnkiến thức vật lí Đó là những hiện tượng vật lí trong thiên nhiên, trong cuộc sống
hàng ngày, một trong những kiến thức đó là bài “Áp suất chất lỏng” Để góp phần
vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, nhóm giáo viênchúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học: Toán học, Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân để giải quyết cácvấn đề về áp suất chất lỏng
- Vận dụng công thức tính để giải các bài tập đơn giản và vận dụng kiến thức
để giải thích một số hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng trong đời sống và kĩthuật
* Kĩ năng:
- Các em phát huy khả năng hoạt động theo nhóm thông qua các thí nghiệmtrong bài từ đó các em biết thu thập thông tin, phân tích, thảo luận và thống nhất rút
ra được nội dung bài học
- Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết vấn đề về áp suấtchất lỏng
* Thái độ:
Trang 3- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng.
- Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học
3 Đối tượng dạy học.
* Đối tượng dạy học: Học sinh lớp 8A, Trường THCS Nam Triều
- So với các khối lớp khác các em có ý thức học tập tốt hơn
- Nhiều em ham học hỏi, muốn khám phá nghiên cứu kiến thức mới
- Các em đã làm quen chương trình môn Vật lí THCS từ lớp 6
- Đối với kiến thức bài “Áp suất chất lỏng” trước đó các em đã được học bài
“Áp suất” Vật lí lớp 8, bài “Khối lượng riêng”, “Trọng lượng riêng” ở Vật lí lớp
6, công thức toán học V = S.h đã được học ở Tiểu học
Qua các thí nghiệm đã chứng minh dự đoán của các em là đúng, giúp các emyêu thích môn học và tự tin trong giao tiếp Việc tích hợp các môn học khác liênquan đến áp suất chất lỏng các em rất thích thú vì nó tổng hợp các kiến thức để giảiquyết một vấn đề về áp suất, từ đó giúp các em lĩnh hội kiến thức phong phú và đadạng hơn
+ Khó khăn
- Bên cạnh những em ham học còn có nhiều em rất lười học, về nhà khônghọc bài và làm bài trước khi đến lớp, do vậy tích hợp các môn học khác các emcàng thấy khó khăn hơn
- Các dụng cụ thí nghiệm bị hư hỏng nhiều chưa đáp ứng được cho tiết học
4 Ý nghĩa của bài học.
Trang 4- Trong tiết học đã tích hợp được kiến thức các môn học: Toán học, Vật lí,Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân vào bài “Áp suất chấtlỏng”, giúp các em nắm được sự tồn tại áp suất chất lỏng thông qua các thí nghiệm.
- Biết xây dựng công thức vật lí tính áp suất chất lỏng
- Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để làm bài tập và giải thíchnhững vấn đề liên quan về áp suất chất lỏng trong cuộc sống và kĩ thuật
- Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy việc tích hợp kiến thức giữa các mônhọc vào giải quyết một vấn đề nào đó là việc làm hết sức cần thiết, nó không chỉđòi hỏi người giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà cònphải không ngừng học hỏi trau dồi kiến thức của những bộ môn khác, để làm giàukiến thức của bản thân, giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ratrong các môn học một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp các em yêu thích cácmôn học hơn, muốn khám phá tìm tòi kiến thức mới đồng thời thông qua các hoạtđộng trong môn học rèn các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn và có kĩ năng sống tốthơn để nhanh chóng hòa nhập với sự đổi mới của nền giáo dục nước nhà
- Ô nhiễm môi trường
- Hủy diệt môi trường sống của sinh vật
- Truyền dịch hoặc truyền máu
- Hình ảnh tập bơi
- Tàu ngầm, thợ lặn
Trang 5+ Máy chiếu: Kĩ năng soạn giảng Word và trình chiếu Powpoint.
- Kiến thức môn Toán: Để lập luận , chứng minh công thức và làm bài tập
- Kiến thức môn Hóa: Liên quan đến việc tăng giảm áp suất khi lặn sâu
- Kiến thức môn Sinh: Liên quan đến truyền dịch hoặc truyền máu
- Kiến thức môn Thể dục: Tập bơi lội rèn luyện sức khỏe
- Kiến thức môn Công nghệ: Liên quan đến bể và các đường ống dẫn nước bị vỡ
* Đối với học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Bảng phụ, bút dạ
* Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các slide để minh họa nội dungkiến thức của từng phần, cần truyền đạt cho học sinh
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
* Kiến thức:
Trang 6- Các em mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòngchất lỏng.
- Xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng, đơn vị các đại lượng trongcông thức
- Vận dụng công thức tính để giải các bài tập đơn giản và vận dụng kiến thức
để giải thích một số hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng trong đời sống và kĩthuật
* Kĩ năng:
- Các em phát huy khả năng hoạt động theo nhóm thông qua các thí nghiệmtrong bài từ đó các em biết thu thập thông tin, phân tích, thảo luận và thống nhất rút
ra được nội dung bài học
- Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết vấn đề về áp suấtchất lỏng
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng
- Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học
- Ô nhiễm môi trường
- Hủy diệt môi trường sống của sinh vật
- Truyền dịch hoặc truyền máu
- Hình ảnh tập bơi
Trang 7- Tàu ngầm, thợ lặn.
*Đối với học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Bảng phụ, bút dạ
* Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các slide để minh họa nội dungkiến thức của từng phần cần truyền đạt cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định
2
Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Viết công thức tính áp suất? Nói
rõ các đơn vị, các đại lượng trong
công thức?Muốn tăng, giảm áp
suất phải làm như thế nào? Cho
VD việc tăng, giảm áp suất trong
thực tiễn.
Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đặt bình nước trên
bàn.
Cô có một bình đựng nước, nước
trong bình truyền áp suất đi như
thế nào?
- Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn
- Công thức tính áp suất:
F p S
p: áp suất (N/m2) F: áp lực ( N)
- Học sinh quan sát và dự đoán
Trang 8phải mặc áo lặn chịu được áp suất
lớn?
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh
minh họa
- Giáo viên: để trả lời câu hỏi trên
cô cùng các em nghiên cứu nội
dung của bài:
Tiết 9 – Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT
áp suất lên đáy bình, thành bình và
mọi điểm trong lòng chất lỏng
Giáo viên chiếu hình 8.2
I SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG
Trang 9- Giáo viên đổ nước vào bình.
- Nước trong bình có gây ra một
áp suất như chất rắn không? Để trả
lời câu hỏi trên cô cùng các em
nghiên cứu thí nghiệm 1
- Giáo viên trình chiếu hình
- Em hãy dự đoán khi đổ nước từ
cốc vào bình màng cao su như thế
nào?
Dụng cụ thí nghiệmgồm:
- Hình trụ rỗng cóbịt màng cao su ởđáy bình và thànhbình
- Một cốc đựng đầynước
Cách tiến hành thínghiệm: Đổ nước từcốc vào bình
- Màng cao su bịphồng lên (hay bịbiến dạng)
1 Thí nghiệm 1.
C
Trang 10- Các em kiểm tra dự đoán bằng
thí nghiệm cụ thể
- Yêu cầu hoạt động nhóm: 4
nhóm làm thí nghiệm và trả lời câu
trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
nghiên cứu thí nghiệm 2
- Giáo viên trình chiếu hình 8.4
- Bình đựng nước
- Nhấn bình vào sâutrong nước rồibuông tay kéo sợidây ra, xoay bìnhtheo các phương
Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình và truyền theo mọi phương.
2 Thí nghiệm 2
Trang 11- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trong thời gian 5 phút Các
nhóm sẽ nhận được dụng cụ thí
nghiệm, thảo luận nhóm và hoàn
thành câu C3 vào bảng phụ, đại
diện nhóm treo bảng phụ
khác nhau
- Để kiểm tra chấtlỏng có gây áp suấttại tất cả các điểmtrong lòng nó haykhông?
- Đĩa D không bịtách rời
- Chất lỏng gây ra
áp suất theo mọiphương lên các vật ởtrong lòng nó
- Cá nhân hoànthành C4:
1 Thành
Trang 12C3: Đĩa D không tách rời khỏi
đáy chứng tỏ điều gì?
- Đại diện nhóm nhận xét
- Giáo viên chốt lại đáp án
- Qua thí nghiệm ở trên rút ra kết
-Tia nước phun ra từ 2 lỗ này có
giống nhau không?
-Tại sao lại như vậy? Để trả lời
câu hỏi trên chúng ta sẽ nghiên
3 Trong lòng
- Học sinh quan sát
- Tia nước phun ra
từ 2 lỗ rò này khônggiống nhau Tianước phun ra từ lỗsát đáy bình mạnhhơn
- Học sinh quan sát
- Học sinh hoạtđộng cá nhân
- Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật trong lòng chất lỏng.
Trang 13cứu phần II.
Hoạt động 3:
-Vận dụng kiến thức môn toán
để xây dựng được công thức tính
áp suất chất lỏng, nắm được các
đơn vị, các đại lượng trong công
thức.
- Vận dụng kiến thức liên môn để
giải thích một số hiện tượng áp
suất trong đời sống.
- Giáo viên chiếu hình 8.5 (SGK)
- Giáo viên đặt một cốc nước hình
trụ có diện tích đáy S, chiều cao h
lên mặt bàn
- Hãy dựa vào công thức tính áp
suất đã học ở bài trước, em hãy
(1 N/m2 = 1pa)
- Áp suất càng lớnkhi trọng lượngriêng của chất lỏng
và chiều cao cộtchất lỏng càng lớn
- Vì lỗ rò ở phíadưới chai có chiềucao cột nước lớnhơn nên áp suất lớnhơn, do vậy tia nướcphun ra mạnh hơn
II CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Công thức:
s
Trang 14- Học sinh hoàn thành vào vở.
- Giáo viên chiếu:
Công thức này áp dụng cho mọi
điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng,
chiều cao của cột chất lỏng cũng
là độ sâu của điểm đó so với mặt
thoáng
- Giáo viên khắc sâu công thức:
- Áp suất càng lớn khi nào?
- Nếu trọng lượng riêng không đổi,
áp suất tăng khi chiều cao cột chất
có độ lớn như nhau Đây là điểm
quan trọng của áp suất chất lỏng
được ứng dụng trong khoa học, đời
sống
- Tại sao tia nước phun ra từ hai lỗ
rò của chai đựng nước ở trên
không giống nhau?
Tích hợp môn Địa lý:
Giáo viên chiếu hình ảnh ngư
- Ngư dân cho nổmìn dưới biển gây ra
áp suất lớn nên ápsuất này truyền theomọi phương gây tácđộng mạnh trongmột vùng rộng lớn,dưới tác dụng của ápsuất này hầu hết cácsinh vật trong vùngđều bị chết
- Hủy diệt sinh vậtbiển
- Ô nhiễm môitrường sinh thái
- Có thể gây chếtngười nếu khôngcẩn thận
-Tuyên truyền ngưdân không sử dụngchất nổ để đánh bắtcá
- Nghiêm cấm cáchành vi đánh bắt cábằng chất nổ
- Học sinh quan sát
p = d.h
Trong đó:
h: chiều cao cột chất lỏng (m)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 ) p: áp suất cột chất lỏng
(1 N/m 2 = 1pa)
Trang 15- Giáo viên trình chiếu hình ảnh
của tàu ngầm và minh họa
- Học sinh trả lời
-Vì khi tàu lặn sâudưới biển áp suất donước gây lên đếnhàng nghìn N/m2,nếu vỏ của tàu ngầmkhông đủ dày vàvững chắc thì tàu sẽbẹp dúm theo mọiphương
- Vì khi lặn sâu dướimặt nước áp suất donước gây lên là rấtlớn, có thể lên tớihàng nghìn N/m2,nếu không mặc bộ
đồ lặn sẽ không thểchịu đựng được ápsuất lớn như vậy
- Để cung cấp khíoxi cho người thợlặn
- Tại vì khi ngoi lênmặt nước áp suấtgiảm, ngoi càngnhanh áp suất cànggiảm mạnh, nitơtrong máu giảm, nở
Trang 16-Tàu ngầm có thể nổi hoặc chìm
sâu dưới mặt nước biển do cấu tạo
của tàu ngầm có các khoang rỗng
nếu trọng lượng riêng của tàu lớn
hơn trọng lượng riêng của nước
biển thì tàu chìm và ngược lại
Tích hợp môn Công nghệ:
Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm
bằng thép dày?
- Hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu
bài: Tại sao khi lặn sâu người thợ
lặn phải mặc bộ áo lặn?
những bọt khí làmtắc mạch máu gâynguy hiểm đến tínhmạng
p1 = h1 d
-Tính h2 = h1 – h’Vận dụng côngthức:
p2 = h2.d
Giải:
- Áp suất của nướctác dụng lên đáythùng là:
P1 = h1.d = 1,2.1000 = 12000 (N/m2)
- Áp suất của nướctác dụng lên mộtđiểm cách đáy thùng0,4m là:
P2 = h2.d = (1,2- 0,4).1000
Trang 17Tích hợp môn Hóa học:
Quan sát khi lặn sâu người thợ
lặn phải đeo bình khí, tại sao vậy?
- Tại sao người thợ lặn khi lặn sâu
rồi ngoi lên mặt nước không được
ngoi nhanh?
Hoạt động 4: Vận dụng
Vận dụng công thức để giải bài tập
đơn giản
Vận dụng kiến thức liên môn để
giải thích các kiến thức về áp suất
chất lỏng trong đời sống và kỹ
thuật
- Áp dụng công thức đã học làm
câu C7 (SGK)?
- Giáo viên trình chiếu câu C7
- Gọi học sinh đọc bài
- Đầu bài cho biết những đại lượng
nào, cần tìm những đại lượng nào?
- Để tính áp suất tại đáy thùng ta
Trang 18- Gọi học sinh khác nhận xét, giáo
viên chiếu đáp án và cho điểm
Bài tập 1:
Giáo viên chiếu BT1:
Ba bình A, B, C cùng đựng nước.
-Vì khi xuống sâu
áp suất tăng, nướctác dụng vào cơ thểđặc biệt là tác dụngmạnh hơn vàonhững phần khoangrỗng của cơ thể nêncảm thấy tức ngực,
- Áp suất của nước tácdụng lên một điểmcách đáy thùng 0,4mlà:
p2 = h2.d = (1,2- 0,4).1000 = 8000 (N/m2)
C
Trang 19Hỏi áp suất của nước lên đáy bình
nào là nhỏ nhất?
-Yêu cầu học sinh đọc bài
- Áp suất của nước tác dụng vào
đáy bình nào là nhỏ nhất? Tại sao?
Bµi tËp 2 So s¸nh ¸p suÊt t¹i c¸c
®iÓm A,B,C,D trong hình sau?
Vận dụng kiến thức môn sinh
với cơ thể, mỗi chúng ta cần phải ý
thức tập luyện để nâng cao sức
khỏe bản thân
- Không vứt ni lông,rác thải, xác độngvật chết xuống ao
hồ, đồng thời cầnphải tuyên truyềnmọi người xungquanh cùng chungtay bảo vệ môitrường
- Học sinh quan sát
- Làm như vậy đểchiều cao cột chấtlỏng lớn làm áp suất
Bµi tËp 2 So s¸nh ¸p
suÊt t¹i c¸c ®iÓm A,B,C,D trong hình sau?
PB < PA = PC < PD
B
B
Trang 20Vận dụng môn TD và GDCD:
Bơi lội là một trong những môn
thể thao tốt có lợi cho sức khỏe,
không những thế nó còn giúp tránh
được bệnh tật, các em không được
bơi ở những nơi như ao tù, những
khúc sông ngòi bẩn nơi có nguồn
bảo vệ môi trường?
- Các em chỉ nên bơi lội ở những
trung tâm, những nơi có nguồn
nước sạch và cần tuân thủ nghiêm
các quy tắc an toàn khi bơi lội để
áp suất cơ thể bệnhnhân, làm như vậymáu hoặc dịchtruyền mới truyềnđược vào cơ thểbệnh nhân
- Vì áp suất chấtlỏng tăng khi chiềucao chất lỏng tăng,nước chảy trongmáng nước đến bểnước mưa rất lớn,tác dụng lên đáy bể
và thành bể Nếu bểđược xây khôngđảm bảo kỹ thuật thì
áp suất có thể làm
bể bị vỡ
Trang 21tránh những tai nạn đáng tiếc xảy
ra
- Giáo viên chiếu hình ảnh người
lớn hướng dẫn trẻ em tập bơi
Vận dụng môn Sinh học:
- Tại sao khi truyền dịch hoặc
truyền máu bác sĩ phải đeo dịch
truyền lên cao?
- Giáo viên chiếu hình ảnh truyền
máu:
Vận dụng môn Công nghệ
- Tại sao khi trời mưa to bể nước
đầy người ta thường mang máng ra
hứng nước để nước mưa không
chảy vào bể nước?