1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam

100 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Quang, CN Đinh Lê Hải Hà
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Kinh doanh ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam

Trang 1

lời nói đầu

trong xu thế phát triển chung của xã hội, cùng với sự đi lên của khoahọc - kỹ thuật công nghệ thì lĩnh vực ngân hàng phải là lĩnh vực phát triểnhàng đầu của nền kinh tế, bởi lẽ nó là huyết mạch của nền kinh tế Nó đóngvai trò trung gian tài chính vô cùng quan trọng giữa ngời gửi tiền và ngờivay tiền Nó cân đối, điều hoà giữa lợng tiền nhàn rỗi trong dân c và các tổchức khác với bên kia là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đang cần

có vốn để phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh của mình một cách kịpthời để góp phần thúc đẩy nền sản xuất xã hội và sự phát triển của nền kinh

là một trong những thành tố quan trọng nhất để quyết định đến vị thế, uy tíncủa ngân hàng, là cơ sở chủ yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng vàkhách hàng và nó còn mang nhân tố quyết định đến khả năng sinh lời củangân hàng Các dịch vụ ngân hàng phát triển sẽ thúc đẩy các nghiệp vụtruyền thống phát triển theo

Có thể nói trong thời gian tới dịch vụ sẽ lên ngôi, đặc biệt là lĩnh vựcbảo hiểm và ngân hàng Ngành công nghiệp ngân hàng sẽ phát triển mạnh ởnớc ta và việc nghiên cứu về ngân hàng sẽ là điêù cần thiết và nó sẽ giúpchúng ta hiểu đúng cũng nh nhìn nhận đúng vai trò của Ngân hàng Thơng

mại trong nền kinh tế Luận văn tốt nghiệp Giải pháp cơ bản hoàn thiện“Giải pháp cơ bản hoàn thiện

hoạt động kinh doanh tại sở Giao Dịch i - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” cũng không nằm ngoài mục đích trên.

Luận văn nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động kinh doanh dịch vụngân hàng ở các NHTM, thông qua các nội dung của luận văn chúng ta sẽ

đợc tiếp cận tìm hiểu về các dịch vụ ngân hàng rất đa dạng và còn mới mẻ ởnớc ta Không chỉ nghiên cứu về lý luận, nội dung của Luận văn còn phântích kỹ lỡng hoạt động kinh doanh các dịch vụ ngân hàng của Sở giao dịch i– Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, từ đó da racác giải pháp cơ bản để hoàn thiện hoạt đông kinh doanh của Sở giao dịch idựa trên những lý luận đã nghiên cứu

Trang 2

Qua quá trình nghiên cứu đề tài tại Sở Giao Dịch i - Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, ủng

hộ của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế hoạch Kinhdoanh của sở Giao dịch i - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam cùng với sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo - TSNguyễn Xuân Quang và cô giáo - CN Đinh Lê Hải Hà Tôi xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ đó

Để hoàn thành chuyên đề này tôi đã sử dụng phơng pháp phân tích, tổnghợp từ lý luận đến thực tiễn, từ lý thuyết học ở trờng và qua tìm hiểu thực tếtại Sở Giao dịch i - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam cùng với phơng pháp phân tích thống kê để làm sáng tỏ vấn đề nghiêncứu

Nội dung của Luận văn đợc trình bày ở 3 chơng:

Ch

ơng I : Một số lý luận chung về Ngân hàng Thơng mại.

Ch

ơng II : Thực trạng hoạt động kinh doanh của sở Giao dịch i - Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong thời gian qua(1997-2001)

Ch

ơng III : Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở Giao

dịch I-Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Do thời gian nghiên cứu có hạn, mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhngkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp quýbáu của các thầy cô và tập thể cán bộ nhân viên tại Sở Giao dịch I cũng nhcủa độc giả Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Ch ơng I

một số vấn đề lý luận chung về

ngân hàng thơng mại

I vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.

1 Khái niệm Ngân hàng Thơng mại.

Khi nghiên cứu về ngân hàng thơng mại, các nhà kinh tế học đềuthống nhất với nhau về vị trí, chức năng của ngân hàng trong nền kinh tế.Nhng khi định nghĩa thế nào là một ngân hàng thơng mại thì họ lại khôngthống nhất Ngời thì cho rằng: “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnNgân hàng Thơng mại là một tổ chức nhậntiền gửi và cho vay tiền” Ngời khác thì cho là: “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnNgân hàng Thơng mại làtrung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền

kể cả khoản tiền gửi có thể dùng séc” Sở dĩ có tình trạng này là do hoạt

động của Ngân hàng Thơng mại rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp

vụ của Ngân hàng lại rất phức tạp và các vấn đề này luôn luôn biến độngtheo sự biến đổi chung của nên kinh tế Mặt khác, do phong tục, tập quán

và luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đă dẫn đến quan niệm

về Ngân hàng Thơng mại không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới

Theo Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng thì: “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnNgân hàng

th-ơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán

Nh vậy, Ngân hàng Thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để chovay, đầu t và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác

2.Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Thơng mại.

ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động không thể thiếu của mỗi quốcgia, vì sự phát triển của hoạt động Ngân hàng gắn liền với sự phát triển củanền kinh tế sản xuất xã hội và quyết định đến tiềm lực kinh tế của quốc gia

Trang 4

đó Có thể nói, ngành Ngân hàng ra đời là một sự kết tinh của nền sản xuấthàng hoá nhng ngợc lại cũng chính ngành Ngân hàng lại là động lực rất lớnthúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển Trớc khi tìm hiểu về lịch sử hìnhthành và phát triển của Ngân hàng chúng ta cần hiểu thuật ngữ Ngân hàng

là gì? Ngân hàng Thơng mại (NHTM) khác với Ngân hàng Trung ơng(NHTW) nh thế nào? Nh chúng ta đã biết, hệ thống Ngân hàng ở bất cứquốc gia nào cũng bao gồm hai cấp:

- Hệ thống NHTW làm nhiệm vụ quản lý vĩ mô hoạt động của toàn hệthống Ngân hàng và đa ra những quyết định, chính sách và thực hiện nghiệp

vụ phát hành tiền

- Hệ thống NHTM với chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ để thu lợinhuận

Nh vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh dịch vụ, sản phẩm dịch vụ

mà nó cung cấp là các dịch vụ Ngân hàng và nó kinh doanh nhằm mục đíchthu lợi nhuận từ các dịch vụ đó

Trong thời kỳ đầu, các Ngân hàng xuất hiện và hoạt động một cách

độc lập không chịu sự ràng buộc lẫn nhau, với các nghiệp vụ chủ yếu là đổitiền và giữ hộ tài sản, tiền bạc Hoạt động này nhằm mục đích đáp ứng nhucầu phát triển thơng mại và giao lu thơng mại Sản xuất phát triển đa hoạt

động thơng mại vợt ra ngoài phạm vi mỗi lãnh thổ, mỗi vùng nhng điềunày lại gây khó khăn cho các thơng gia do sự lu hành các loại tiền khácnhau ở những vùng khác nhau Và nh vậy, các tổ chức Ngân hàng sơ khaixuất hiện đảm bảo mọi yêu cầu cân thử, đổi tiền của ngời trao đổi Vì khinền kinh tế phát triển, rủi ro trong nền kinh tế tăng lên, những ngời giàu cónghĩ đến việc bảo quản tài sản và các Ngân hàng sơ khai đã đảm nhiệmdịch vụ Lúc này Ngân hàng phải là nơi an toàn để cất giữ nhiều loại tiền tệ,

là nơi có khả năng đảm bảo chất lợng của các loại tiền đem ra trao đổi, vì

đó là nơi đợc dân chúng tin tởng để ký gửi tài sản và tiền bạc của mình.Theo đó nghiệp vụ giữ hộ của cải, thanh toán hộ dần dần phát triển Trongviệc nhận giữ hộ tài sản trong thanh toán cho khách hàng, mặc dù việcthanh toán đợc thực hiện rất thờng xuyên nhng trong quỹ luôn tồn tại một

số d Vì vậy họ cho rằng không nhất thiết phải giữ lại 100% số tiền màkhách hàng ký gửi và hoạt động Ngân hàng đợc mở rộng với nghiệp vụchiết khấu và cho vay, phát hành giấy bạc Ngân hàng Nh vậy Ngân hàng

Trang 5

đã tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, với t cách là một tổ chứctrung gian cho những ngời có tiền nhàn rỗi và những ngời cần tiền để đầu tcho sản xuất kinh doanh, Ngân hàng đợc chiếm vị trí quan trọng trong nềnkinh tế.

3 Vai trò của Ngân hàng Thơng mại đối với sự phát triển của nền kinh tế.

Thứ nhất: Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh

nghiệp và nhà nớc trong nền kinh tế, vậy có nhiều vốn phải tăng thu nhậpquốc dân và giảm nhịp độ tiêu dùng Để tăng thu nhập quốc dân tức là để

mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lu thông hànghoá, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế thì cần thiếtphải có vốn, ngợc lại khi nền kinh tế càng phát triển sẽ tạo ra càng nhiềunguồn vốn cho sản xuất kinh doanh Ngân hàng Thơng mại là chủ thể chính

đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Ngân hàng Thơng mại đứng

ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức cánhân rồi đem cho vay bằng vốn huy động đợc trong xã hội và thông quanghiệp vụ tín dụng Ngân hàng Thơng mại đã cung cấp vốn cho mọi hoạt

động kinh doanh, đáp ứng các nhu cầu về vốn một cách kịp thời cho quátrình tái sản xuất, và nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thơng mạicác doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc côngnghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng cờng sứccạnh tranh của mình

Thứ hai: Ngân hàng Thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng thơng mạihoạt động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh củamình sẽ thực sự là một công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Bằnghoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng Thơng mại trong hệthống các ngân hàng thơng mại đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cungứng trong lu thông Thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngànhtrong nền kinh tế Ngân hàng Thơng mại thực hiện việc dẫn dắt các luồngtiền, tập hợp và phân phối trên thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu

Trang 6

quả, thực thi vai trò gián tiếp vĩ mô: “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnNhà nớc điều tiết Ngân hàng, Ngânhàng dẫn dắt thị trờng” Nhà nớc mà ngời đại diện là Ngân hàng Trung ơng

đã điều tiết hoạt động của các Ngân hàng Thong mại để tác động đến cácmục tiêu cuối cùng của nền kinh tế

Thứ ba: Ngân hàng Thơng mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với quốc tế

Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệngày càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớctrên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tếmỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển nền kinh tế thế giới và là một bộphận cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi nớc cũngphải hoà nhập với nền tài chính quốc tế Ngân hàng Thơng mại cùng với cáchoạt động kinh doanh của mình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong

sự hoà nhập này, thông qua các hoạt động thanh toán buôn bán ngoại hối,quan hệ tín dụng với các Ngân hàng Thơng mại nớc ngoài, hệ thống Ngânhàng thơng mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền kinh tế tài chính trong nớcphù hợp với sự vận động của nền kinh tế quốc tế

NHTM với các hoạt động và vai trò của mình đã trở thành một bộphận quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển

II.các hoạt động chính của ngân hàng thơng mại.

- Tiền gửi không kỳ hạn.

Tiền gửi thanh toán đợc ký thác vào ngân hàng để thực hiện các khoảnchi trả về mua hàng hoá, dịch vụ và thực hiện các khoản chi khác Đâykhông phải là tiền để dành mà là bộ phận tiền đang chờ thanh toán vì vậykhách hàng có thể rút tiền ra hoặc sử dụng thanh toán bất cứ lúc nào có yêucầu Tiền gửi thanh toán bảo quản tại ngân hàng thờng nằm ở hai loại tàikhoản:

+ Tài khoản séc: Tài khoản này có d có, khách hàng chỉ đợc sử dụngtrong phạm vi tiền gửi của mình

Trang 7

+ Tài khoản vãng lai: Tài khoản này lúc có số d nợ, lúc có số d có Số

d có thể hiện tiền gửi của khách hàng và số d nợ thể hiện khoản tín dụng màngân hàng đã cung cấp cho khách hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội và tổ chức tín dụng.

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi đợc uỷ thác vào ngân hàng trên cơ

sở có sự thoả thuận thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng và loạitiền gửi này không đợc dùng để thanh toán Nh vậy theo nguyên tắc, kháchhàng chỉ đợc rút tiền ra khi đã đến hạn thoả thuận Tuy nhiên trong quátrình cạnh tranh ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trớc thời hạnnhng không đợc hởng lãi suất hoặc lãi suất thấp

Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tín dụng mang tính ổn định, có hiệusuất sử dụng khá cao đối với ngân hàng vì vậy các ngân hàng thờng chútrọng biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi này Có các loại tiềngửi: ngắn hạn (dới 12 tháng), trung hạn (1-5 năm), dài hạn (trên 5 năm).Mỗi kỳ hạn có một lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn gửi càng dàithì lãi suất càng cao

- Tiền gửi tiết kiệm.

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền nhàn rỗi, để dành của cá nhân, tổchức đợc gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ Lãi xuấtcủa tiền gửi tiết kiệm dân c thờng cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn củacác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội và tổ chức tín dụng Có hai loạitiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn

Khi khách hàng đến Ngân hàng để gửi tiền thì tuỳ theo nhu cầu củakhách hàng mà ngân hàng áp dụng các mức lãi suất khác nhau Thông th-ờng nếu là gửi có kỳ hạn năm sẽ có lãi suất cao hơn tiền gửi có kỳ hạntháng (1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng ), lãi suất của tiền gửi không kỳhạn thờng là thấp nhất, không kỳ hạn tức là khách hàng có thể rút tiền ra tạibất kỳ thời điểm nào trong thời gian giao dịch của ngân hàng, nơi mà kháchhàng đã gửi tiền vào

Trang 8

Cứ vào các buổi sáng, NHTM sẽ niêm yết mức lãi suất trong ngày giaodịch hôm đó, bao gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Tiền gửi vàoNHTM có thể là đồng nội tệ, cũng có thể là đồng ngoại tệ, nhng đối với

đồng ngoại tệ NHTM thờng chỉ nhận những ngoại tệ đợc trao đổi trên thị ờng tài chính Việt Nam và thờng là ngoại tệ mạnh

tr-1.2- Phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM cũng nh các tổ chức tín dụng khác, khi đợc Thống ĐốcNgân hàng Nhà nớc chấp thuận thì NHTM hay tổ chức tín dụng đó đợc pháthành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc

Chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn (dới 12 tháng), trái phiếu

là loại phiếu nợ trung và dài hạn

+ Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn đặc biệt đối với các dự

án đầu t trung và dài hạn của ngân hàng đối với một khách hàng Trên cơ sở

đó ngân hàng có kế hoạch sử dụng nguồn vốn huy động để đảm bảo khảnăng cung cấp tín dụng theo đúng tiến độ của dự án Ngân hàng thực hiệnviệc phát hành tín phiếu theo các đợt khác nhau Các ngân hàng cũng có thểphát hành tín phiếu với mục đích thực hiện chính sách tiền tệ

+ Các ngân hàng phát hành các kỳ phiếu ngắn hạn để đáp ứng nhucầu vay ngắn hạn

1.3-Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.

Khi NHTM không đủ vốn để phục vụ khách hàng và phục vụ hoạt độngkinh doanh của mình thì NHTM đó có thể vay vốn của các tổ chức tín dụngkhác hoặc các tổ chức tín dụng nớc ngoài

+ Ngân hàng thơng mại vay của các ngân hàng khác nhằm đáp ứngnhu cầu tín dụng của mình với các dự án lớn mà nguồn tiền gửi của ngânhàng không đáp ứng nổi

+ Vay các tổ chức tín dụng có tính chất đặc biệt nh ngân hàng tiếtkiệm

+ Vay trên thị trờng liên ngân hàng trong nớc và quốc tế để đáp ứng

Trang 9

nhu cầu thanh toán, nhu cầu tín dụng.

+ Vay các ngân hàng lớn, ngân hàng nớc ngoài nhằm tăng các hoạt

 Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

 Chiết khấu, tái chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác;

-Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thơng phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn hạn khác (Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam điều 17, điều 30)

*Ngân hàng Thơng mại đi vay các Ngân hàng Trung ơng trong những trờng hợp:

+ Ngân hàng Thơng mại thiếu khả năng chi trả, có sự hoán đổi cáchợp đồng tín dụng (ngân hàng thơng mại đó không có khả năng duy trì cáckhoản tín dụng lớn trên cơ sở bán lại - sự tái cấp vốn)

+ Vay trong thanh toán: Khi ngân hàng thơng mại tham gia thanhtoán trên cơ sở liên ngân hàng dới sự chủ trì của ngân hàng Nhà nớc Nếutrên tài khoản thanh toán của ngân hàng thơng mại mở tại ngân hàng Nhànớc không đủ số d để thanh toán trong ngày thì ngân hàng Nhà nớc đảmbảo cho vay sau đó ngân hàng thơng mại phải bù lại

+ Trờng hợp ngân hàng thơng mại trong tình trạng báo động, để duytrì ổn định hệ thống ngân hàng thì ngân hàng Nhà nớc sẽ cho vay để nâng

đỡ

*Các hình thức cho vay:

+ Ngân hàng Nhà nớc thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng thơngmại, ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện các hợp đồng tín dụng đã ký kết với

Trang 10

khách hàng để xin tái cấp vốn.

+ Ngân hàng Nhà nớc cho vay tái chiết khấu đối với ngân hàng thơngmại

Vốn điều lệ là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu tự nguyện

đóng góp Nếu là ngân hàng quốc doanh thì chủ sở hữu góp vốn là Nhà nớc,nếu là ngân hàng cổ phần thì là các cổ đông Vốn điều lệ của ngân hàng đ-

ợc ghi trong giấy phép hoạt động và điều lệ ngân hàng (mức vốn này lớnhơn hoặc bằng vốn pháp định - mức tối thiểu cho mỗi loại hình ngân hàng)

-Các quỹ dự trữ.

+ Quỹ dự trữ đặc biệt: Là loại vốn đợc trích từ lợi nhuận hàng năm

để bù đắp các rủi ro trong quá trình hoạt động Hàng năm ngân hàng phảitrích 10% trên lợi nhuận ròng cho đến khi bằng vốn pháp định

+ Quỹ dự trữ: Là loại vốn đợc trích từ lợi nhuận hằng năm để bổsung vốn pháp định Theo Pháp lệnh ngân hàng Việt nam, hàng năm ngânhàng phải trích 5% trên lợi nhuận ròng để lập quỹ này, còn mức tối đa dongân hàng nhà nớc quy định

Theo Luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thơng mại có thể huy

động vốn tối đa bằng 20 lần vốn tự có của ngân hàng, nh vậy vốn ngân hàngthờng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng tài sản có Đối với các ngân hàngnhỏ và ngân hàng mới thành lập, vốn này chủ yếu để xây dựng trụ sở làmviệc và mua sắm trang bị kỹ thuật cho hoạt động của ngân hàng, chỉ có mộtphần vốn này đợc dùng vào hoạt động kinh doanh: đầu t vào các doanhnghiệp khác hoặc cho vay

2.Hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ có nhiều rủi do nhất trong hoạt độngcủa ngân hàng Song nó cũng chính là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận cho

ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân

hàng và một bên là khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền haytài sản cho khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định với nhữngthoả thuận hoàn trả gốc và lãi trong một thời gian nhất định

Trang 11

Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng thơng mại

để tạo ra tiền Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng Chỉ có lãisuất thu đợc từ nghiệp vụ tín dụng mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dựtrữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại

và chi phí rủi ro đầu t Nhìn chung, các khoản mục thuộc tài sản có củangân hàng, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, có thể lên tới 70 –80% tài sản có

2.1.Vai trò của tín dụng Ngân hàng.

Tín dụng của các ngân hàng thơng mại có một số vai trò chủ yếu nhsau:

+Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập trung vốn để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu.

Để thực hiện nghiệp vụ tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăngcủa sự phát triển kinh tế – xã hội, các ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn.Vốn ngân hàng bao gồm vốn huy động từ các thành phần kinh tế và vốn tự

có của ngân hàng

Trên cơ sở nguồn tiền nhàn rỗi phát sinh trong nền kinh tế mà ngânhàng huy động đợc, ngân hàng tiến hành phân phối cho nền kinh tế, đápứng nhu cầu vốn để mở rộng quá trình tái sản xuất Ngân hàng thơng mại

đóng vai trò là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t giúp các đơn vị kinh tế mởrộng và phát triển sản xuất

+Ngân hàng thơng mại cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn chủ yếu nhằm bổ sung phần vốn lu động còn thiếu phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc làm dịch vụ của doanh nghiệp.

Trong quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp luôn phát sinh nhữngkhoản mua chịu, bán chịu Vì thế, phần vốn lu động còn thiếu này phát sinh

do có sự không ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoảnchi Tình trạng thiếu vốn ở các doanh nghiệp đã làm cho một số doanhnghiệp bị lúng túng nh khi cần mua vật t, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng thì không có tiền để mua, do đó khi có điều kiện bán đợc hàng thì lại không

có hàng để bán

Trang 12

+ Tín dụng ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp tổ chức lại sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp có hiệu quả.

Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động vốn trên cơ sởhoàn trả và có lợi tức Giá của vốn vay chính là lãi suất tín dụng Qua lãisuất tín dụng ngân hàng buộc các doanh nghiệp phải hạch toán kinh tế,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, tăngkhả năng sinh lời để có thể vừa trả lãi vay của ngân hàng vừa có lãi kinhdoanh

Nh vậy, thông qua tín dụng ngân hàng, bằng sự kiểm tra giám sát củangân hàng, vô hình chung các doanh nghiệp đã phải thực hiện nghiêmchỉnh chế độ hạch toán kế toán, vừa giúp cho nhà nớc trong khâu quản lý,vừa giúp bản thân doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, để có lãi hoàn trả

đợc ngân hàng, tạo uy tín để tiếp tục vay vốn ngân hàng

2.2.Tài sản Có.

Tài sản Có của ngân hàng bao gồm bốn khoản mục chính:

- Các khoản mục về ngân quỹ

- Tín dụng

- Đầu t (chứng khoán)

-Tài sản có khác

Nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng nhằm quản lý tốt tài sản có để

đem lại lợi nhuận cao nhất, đồng thời rủi ro thấp nhất về phía ngân hàng

+ Các khoản mục ngân quỹ, bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân

hàng nhà nớc, tiền gửi tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, cáckhoản ngân quỹ trong quá trình thu nhận

+ Tín dụng là hoạt động sinh lợi chủ yếu của ngân hàng Trong các

khoản mục tài sản có, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, có thểlên đến 70- 80% tổng tài sản có của ngân hàng

+ Đầu t, bao gồm: Mua trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc hoặc trái

phiếu của các doanh nghiệp khác Đầu t trực tiếp bằng cách mua cổ phiếucác công ty

+Tài sản có khác, bao gồm tài sản cố định, tài sản uỷ thác, tài sản cho thuê

và các trang thiết bị khác

Trang 13

Trong các nghiệp vụ có của ngân hàng thì tín dụng đóng vai trò quantrọng nhất, đồng thời cũng rủi ro nhất của ngân hàng

2.3 Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại.

Tuỳ theo các tiêu thức khác nhau thì việc phân loại nghiệp vụ tíndụng cũng khác nhau Em xin liệt kê các tiêu thức, mà căn cứ vào đó ngời

ta phân loại các loại hình tín dụng mà các ngân hàng thơng mại cung cấp

cho các khách hàng của mình

2.3.1 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng:

a) Căn cứ vào thời gian cấp tín dụng:

- Tín dụng có kỳ hạn: là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngàytrả nợ Tín dụng có kỳ hạn bao gồm: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung vàdài hạn

+ Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, đợc xác định phù hợp vớichu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

+ Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay đợc xác định phù hợpvới thời hạn thu hồi vốn của đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tínhchất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng

Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhng không quá thời

hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

đôí với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tphục vụ đời sống

- Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng đợc ứng dụng đối vớikhoản vay không xác đinh rõ thời hạn trả nợ

b) Căn cứ theo lĩnh vực đầu t.

Theo cách phân loại này, ta có thể phân loại các khoản cho vaythành:

Cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng

c) Căn cứ vào ngành kinh tế.

Trang 14

Căn cứ vào ngành kinh tế, ta phân loại cho vay thành cho vay đối với

20 ngành kinh tế (phân cấp tín dụng theo Tổng cục thống kê Nhà nớc quy

định trong chế độ báo cáo thống kê):

Cho vay nông lâm nghiệp.

Cho vay thuỷ hải sản

Cho vay ngành dịch vụ.

Cho vay khai thác mỏ.

Cho vay công nghiệp chế biến.

xu hớng của thế giới hiện nay là vẫn hớng tới các ngân hàng đa năng, trong

đó có sự chuyên môn hoá diễn ra ở cấp độ các phòng ban hay bộ phận củacác ngân hàng

d) Theo thành phần kinh tế.

Theo thành phần kinh tế, ta có thể phân các khoản cho vay thành:

- Cho vay doanh nghiệp Nhà nớc

- Cho vay kinh tế tập thể

- Cho vay kinh tế t nhân

- Cho vay kinh tế cá thể.

- Cho vay kinh tế hỗn hợp

(Năm thành phần kinh tế trên đợc xác định trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX)

Đây là cách phân loại không đợc nhấn mạnh trong nền kinh tế t bảnchủ nghĩa nhng đối với nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN nh nớc

ta thì việc phân loại này rất có ý nghĩa thực tiễn Kinh tế Nhà nớc giữ vai trò

Trang 15

chủ đạo, Nhà nớc có các chính sách khác nhau đối với từng khu vực kinh tếhay những u tiên và hạn chế khác có tác động lớn đến việc mở rộng hay thuhẹp tín dụng ngân hàng tới các thành phần kinh tế nói chung Mặt khác,mỗi thành phần kinh tế lại có những đặc điểm riêng biệt nên ngân hàng cầnphải có thái độ ứng xử rất khác nhau khi cho các chủ thể thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau vay.

e) Theo phơng thức hoàn trả.

Theo phơng thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể đợc phântheo hai loại: cho vay hoản trả một lần và cho vay trả góp

Cho vay hoàn trả một lần thì các khoản cho vay sẽ đợc hoàn trả toàn

bộ một phần vào thời gian đã hẹn theo hợp đồng tín dụng, lãi suất có thể

đ-ợc hoàn trả theo thoả thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quýhay theo năm Trong khi đó, cho vay trả góp đòi hỏi việc hoàn trả theo định

kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tuỳ theo thoảthuận và đợc thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thựchiện hợp đồng

Thông thờng, các ngân hàng thờng áp dụng phơng thức trả góp đốivới các khoản cho vay trung và dài hạn còn phơng thức trả một lần thờng ápdụng đối với cho vay ngắn hạn hơn

f) Theo mức độ đảm bảo.

Các ngân hàng có thể cho vay có đảm bảo hay không có đảm bảo tuỳthuộc vào mức dộ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng vay cũng

nh độ rủi ro của phơng án xin vay

Từ đảm bảo của khách hàng ở đây chỉ đợc hiểu theo nghĩa hẹp là

đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Cách

đảm bảo này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trờng hợp ngời vaykhông trả đợc nợ hay không muốn trả nợ khi đã đến hạn Các tài sản đợc

đem thế chấp thờng là các bất động sản trong khi các tài sản đợc đem cầm

cố lại là các động sản nhỏ, vật t hàng hoá, chứng khoán và các giấy tờkhác Yêu cầu cơ bản đối với các tài sản đem thế chấp, cầm cố là chúngphải có tính thị trờng tức là có khả năng thanh lý đợc

Trang 16

Thờng thì các ngân hàng cho vay dới mức giá đợc thanh lý của tàisản đảm bảo vì khi ấy khách hàng mới có động lực để trả nợ.Trờng hợpkhách hàng có tín nhiệm, có tình hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có

đợc từ dự án xin vay là khả quan thì ngân hàng có thể cho vay không cần

đảm bảo, điều mà các ngân hàng ở Việt nam gọi là cho vay tín chấp

Điều này giải thích tại sao các ngân hàng có thể cung cấp cho một sốkhách hàng những khoản tín dụng lớn mà không cần đảm bảo, đó là nhữngdoanh nghiệp có quan hệ vay trả sòng phẳng thờng xuyên với ngân hàng, cótình hình tài chính vững mạnh, lợi nhuận tơng đối ổn định với hệ thốngquản lý có hiệu quả, sản phẩm dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận

g g) Căn cứ nguồn phát sinh các khoản tín dụng:

-Cho vay trực tiếp: trớc khi cấp tiền ra, ngân hàng có mối liên hệ trựctiếp đối với ngời vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình ngờivay

-Cho vay gián tiếp: ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhng không có liên hệgì với ngời vay nh: cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác,

Việc phân loại có ý nghĩa giúp ngân hàng đánh giá, lựa chọn cách thứccho vay cũng nh khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thể lệ vàchính sách tín dụng phù hợp Trong thực tế kinh doanh ngân hàng chúng tathờng xem xét chủ yếu là các loại hình tín dụng ngắn hạn là chủ yếu Khiphân chia các loại hình tín dụng ngắn hạn ngời ta thờng nhìn dới giác độcác “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnsản phẩm tín dụng” hay còn gọi là kỹ thuật cấp tín dụng

2.3.2 Căn cứ theo kỹ thuật cấp tín dụng.

Ngân hàng thơng mại cấp tín dụng dới các hình thức sau đây:

a) Chiết khấu thơng phiếu.

Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng cổ điển, nhng mãitới ngày nay vẫn đợc coi là một trong những kỹ thuật cấp tín dụng chủ yếucủa ngân hàng thơng mại

Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó kháchhàng chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng

Trang 17

để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi suất và hoahồng.

Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ ít gặp rủi ro và không làm

“Giải pháp cơ bản hoàn thiệnđóng băng” tín dụng của ngân hàng Thông thờng, chứng từ mà các ngânhàng sử dụng để chiết khấu là các thơng phiếu Đối với hối phiếu, ngânhàng chỉ chấp nhận khi ngời mua ký chấp nhận trả tiền

b) Tín dụng thấu chi (vợt chi, ứng chi)

Mỗi khách hàng đều có một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Vềnguyên tắc, khách hàng chỉ đợc sử dụng số tiền đã gửi trên tài khoản Donhu cầu kinh doanh, khách hàng thờng có nhu cầu chi quá số tiền gửi trêntài khoản

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng trớc đợc thực hiện trên cơ sở hợp

đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụng một số tiền lớn hơn số tiềngửi mà khách hàng hiện có

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng giúp cho khách hàng sử dụng vốnchủ động và tiện lợi, tuy nhiên cũng gặp nhiều rủi ro, vì vậy chỉ áp dụngcho những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, có uy tín, là khách hàngquen của ngân hàng

c) Tín dụng thuê mua (leasing)

Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng thuê mua rất phát triển Tín dụngthuê mua là hình thức cho thuê bất động sản và động sản nh: nhà cửa, máymóc thiết bị, xe vận tải, xe chuyên dụng, thiết bị văn phòng Các chủ thểthuê có thể là: các ngân hàng trực tiếp, các công ty con của ngân hàng hoặccác công ty chuyên doanh thuê mua độc lập thực hiện nghiệp vụ Ngânhàng cũng có thể liên kết với các nhà kinh doanh bất động sản để đầu t dớihình thức tín dụng thuê mua

Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoảthuận với ngân hàng Khi giá trị tài sản đã trả xong, khách hàng đợc quyền

sở hữu tài sản đó Trong thời gian cha trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc quyền sởhữu của ngân hàng

Tiền thuê bao gồm giá vốn, chi phí các loại thuế và lãi kinh doanh tuỳ

Trang 18

từng loại đối tợng khác nhau mà giá cả thuê mua đợc tính khác nhau.

Thời hạn thuê mua có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn Tuy nhiên thờihạn trung và dài hạn vẫn là chủ yếu Tín dụng thuê mua ngắn hạn thờng ít

d) Tín dụng trả góp.

Tín dụng trả góp là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng đợc trả dần

số tiền vay gồm cả gốc và lãi theo định kỳ Tín dụng trả góp có quan hệchặt chẽ với việc mua bán hàng hoá (tài sản), trong đó chủ yếu ngân hàngcho vay để mua hàng hoá của các công ty thơng mại Việc cấp tín dụng đợcthực hiện trên cơ sở thoả thuận của ba bên có liên quan: khách hàng mua –ngời đi vay, công ty bán hàng và ngân hàng

Tín dụng trả góp khác về cơ bản với tín dụng thuê mua là tài sản saukhi bán đã thuộc quyền sở hữu của ngời mua và họ có quyền định đoạt.Trong trờng hợp tài sản thuộc đối tợng của tín dụng là bất động sản thì cóthể làm thế chấp cho ngân hàng, khi khách không trả đợc nợ thì ngân hàng

đợc phát mại tài sản thế chấp và chỉ thu đợc phần nợ còn thiếu

e) Tín dụng bảo lãnh.

Tín dụng bảo lãnh là loại tín dụng phát sinh khi ngân hàng nhận thanhtoán cho ngời bán hàng trong trờng hợp ngời mua không có khả năng thanhtoán số nợ này Ngân hàng thu dịch vụ phí bảo lãnh, mức thu phụ thuộc vàoloại nhu cầu bảo lãnh và thời hạn cho vay Thời hạn cho vay có thể là ngắn,trung hoặc dài hạn Hình thức bảo lãnh của ngân hàng cũng rất phong phú

và đa dạng: bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh cung cấp hàng hoá

f) Tín dụng vãng lai

Tín dụng vãng lai là hoạt động vay mợn thờng xuyên giữa khách hàng

và ngân hàng với nội dung thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Đặc điểmcủa hình thức tín dụng này là ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoảnvay vừa d nợ, vừa d có (tài khoản vãng lai) Toàn bộ thu nhập của ngời vay

đều đợc ghi vào bên có tài khoản, toàn bộ chi tiêu ghi bên nợ tài khoản Khikhông còn số d có, khách đợc sử dụng một khoản tín dụng nh đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng với một mức d nợ tối đa nào đó Ngân hàng khốngchế số d nợ mà không khống chế số d có Khách hàng đợc sử dụng vốn vayrất linh hoạt dới dạng tiền mặt, chuyển khoản, tín phiếu

Trang 19

Điều kiện đợc vay vốn đối với loại tài khoản vãng lai là ngời vay có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Ngoài ra trong một số trờng hợp, ngờivay có uy tín cao thì có thể vay không cần bảo đảm bằng tài sản.

Thời hạn vay thờng từ 3 - 6 hoặc 12 tháng Trên lý thuyết, tín dụngvãng lai đợc xem là tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên, hiện nay có nhiều ngânhàng cho vay với thời hạn 2 – 3 năm nên tín dụng vãng lai trở thành tíndụng trung và dài hạn

g) Tín dụng cấm đồ.

Tín dụng cầm đồ lầ loại tín dụng có thế chấp bằng động sản- tài sản cầm

đồ, tài sàn này phải đợc ngân hàng cất giữ, trờng hợp cá biệt có thể để ổ khochyên dùng hoặc giao cho ngời vay giữ Tài sản cầm đồ đợc đánh giá khôngphải bằng toàn bộ giá trị của nó mà đợc đámh giá thấp hơn để khi có rủi ro

có thể bán đợc ngay, nhằm thu hồi lại đủ nợ gốc và lãi

Tín dụng cầm đồ cho vay với thời hạn mang tính chất thời hạn mangtính chất thời vụ Các động sản dùng để cầm dồ rất đa dạng: tín phiếu khobạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu, sổ tiết kiệm, kim loạiquý, đá quý Đối với các loại hàng hoá thì nó phải có giá trị, dễ bảo quản,

có chứng từ bảo hiểm cần thiết Mức tín dụng cầm đồ phụ thuộc vào tài sảnmang ra cầm, tỷ lệ này tuỳ theo từng loại tài sản nhng giao động từ 50 –90% giá trị tài sản trừ đi lãi suất trong thời gian cầm cố để lại ngân hàng

h)Hình thức tín dụng nhận trả.

Là hình thức tín dụng mà ngân hàng nhận trả nợ thay cho ngời pháthành kỳ phiếu khi đến hạn thanh toán mà ngơì phát hành kỳ phiếu không cókhả năng thanh toán Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho ngời sở hữu kỳphiếu rằng họ sẽ nhận đợc tiền khi đến hạn thanh toán cũng nh cũng nh cóthể dễ dàng đem chiết khấu kỳ phiếu đó Ngời phát hành kỳ phiếu nhận đợc

sự bảo đảm đó của ngân hàng nên sẽ phải trả nợ ngân hàng một khoản hoahồng Trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và ngời phát hành kỳ phiếu

có quy định ngời phát hành kỳ phiếu phải giao số tiền của kỳ phiếu chậmnhất trớc ngày kỳ phiếu đến hạn Trớc khi đứng ra đảm bảo cho ngời pháthành kỳ phiếu, ngân hàng kiểm tra khả năng thanh toán của họ và chỉ đảmbảo cho những đối tợng tin cậy, có uy tín với khả năng tài chính tốt

3.Các hoạt động dịch vụ khác.

Trang 20

3.1.Thanh toán.

Có hai hình thức thanh toán: dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt.Thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua chức năngphơng tiện thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế thôngqua vai trò trung gian của ngân hàng bằng cách trích chuyển tiền từ tàikhoản của ngời này sang tài khoản của ngời khác Trong đó bao gồm cáchình thức thanh toán sau:

3.1.1 Thanh toán bằng séc

Thanh toán là một lệnh trả tiền do chủ tài khoản ký phát hoặc ngời

đ-ợc uỷ quyền giao trực tiếp cho ngời thụ hởng để thanh toán tiền hàng hoádịch vụ hoặc để trả nợ

Có các loại séc:

-Séc chuyển khoản: Là một tờ séc đợc ký phát trực tiếp trên số d tàikhoản tiền gửi trong kỳ hạn của chủ tài khoản tại ngân hàng và ngân hàngkhông đảm bảo khả năng chi trả loại séc này

-Séc bảo chi: là một loại séc thanh toán đợc Ngân hàng đảm bảo khảnăng chi trả bằng cách trích trớc số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi củangời trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờséc đó

-Sổ séc định mức: là một quyển sổ bao gồm nhiều tờ séc chuyểnkhoản, đợc Ngân hàng đảm bảo chi trả không phải dùng cho từng tờ séc nhséc bảo chi mà cho cả quyển séc trong phạm vi số tiền xác định trớc

-Séc chuyển tiền:

Đối với việc chuyển tiền khác địa phơng có thể đựơc thực hiện thông quaviệc lập uỷ nhiệm chi xin phát hành séc chuyển tiền (đợc giao cầm tay).Khi có nhu cầu chuyển tiền bằng séc chuyển tiền, khách hàng nộp vàoNgân hàng 3 liên uỷ nhiệm chi để trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc 2liên giấy nộp tiền, giấy nộp ngân phiếu thanh toán

3.1.2 Uỷ nhiệm chi.

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản giao trực tiếp cho ngânhàng để thanh toán tiền hàng hoặc dịch vụ đã nhận

Trang 21

Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng để thanh toán các khoản hàng hoá, dịch vụhoặc chuyển tiền giữa hai đơn vị tín nhiệm lẫn nhau Phạm vi áp dụng củahình thức này là giữa các đơn vị có cùng tài khoản ở Ngân hàng trong cùng

hệ thống hoặc khác hệ thống

3.1.3 Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là chứng từ ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hànghoá, dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua

Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở một tàikhoản trong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trongcùng hệ thống hoặc khác hệ thống Bên mua và bên bán phải thống nhấtthoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu, đồng thời phải thôngbáo bằng văn bản cho Ngân hàng bên thụ hởng để có căn cứ thực hiện uỷnhiệm thu Bên bán lập giấy uỷ nhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng, kèmtheo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngân hàng Khi nhận đợc giấy uỷ nhiệm thu,Ngân hàng bên mua phải trích tài khoản của bên mua để thanh toán trongmột ngày làm việc Nếu bên mua không đủ tiền trả thì bên mua sẽ phải chịumột khoản tiền phạt

3.1.4 Th tín dụng.

Th tín dụng là hình thức thanh toán có sự đảm bảo của ngân hàng đốivới cả ngời mua và ngời bán Ngời bán nhận đợc tiền nếu cung cấp hànghoá, dich vụ theo đúng hợp đồng Ngời mua chỉ phải trả tiền khi nhận đợchàng hoá theo đúng hợp đồng

3.2.Dịch vụ bảo lãnh.

Bảo lãnh là sự đảm bảo gián tiếp có ba bên tham gia, trong đó bên thứ

ba (Bên bảo lãnh) đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ cho bên thứ hai(khách hàng của mình) nếu ngời này không trả đợc nợ cho bên thứ nhất.Nói cách khác, bảo lãnh của Ngân hàng là nghiệp vụ mà ngân hàng chấpnhận thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng trong trờng hợp mà kháchhàng của Ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với bên đốitác

NHTM bảo lãnh cho khách hàng trong các trờng hợp sau:

3.2.1.Bảo lãnh cho khách hàng vay ở Ngân hàng khác.

Trang 22

Có rất nhiều trờng hợp Ngân hàng phải đứng ra bảo lãnh cho kháchhàng của mình vay ở Ngân hàng khác Chẳng hạn nh, để thuận tiện chokhách hàng kinh doanh ở nơi xa trụ sở chính chính hoặc trong trờng hợpkhách hàng là một đơn vị kinh tế cần vay một lợng vốn lớn hoặc một khoảnvốn đặc biệt, mà bản thân Ngân hàng không thể hoặc không đủ trách nhiệm

để đáp ứng do giới hạn của luật Để có thể có đợc đảm bảo của Ngân hàngthì đơn vị kinh tế này phải là khách hàng quen biết lâu năm với Ngân hàng,

và ngân hàng biết chắc, nắm rõ đợc tình hình tài chính của họ

Tuy nhiên, bảo lãnh tín dụng là việc Ngân hàng phải đứng ra chịu tráchnhiệm hoàn trả ccho bên thứ nhất nếu khách hàng của họ không trả đợc nợ,thực chất Ngân hàng luôn đứng trong thế là ngời cho vay sau này Do vậy,

để có thể cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho một khách hàng thì Ngân hàng vẫntiến hành thẩm định khách hàng nh trong quy trình cho vay đối với mộtkhoản tín dụng (Ngân hàng vẫn phải tiến hành các bớc nh giám sát, kiểmtra, nghiên cứu trong mỗi hợp đồng) Đây chính là một hình thức tín dụngbằng chữ ký mà các Ngân hàng hiện đại cung cấp cho khách hàng

3.2.2.Bảo lãnh mở th tín dụng.

Th tín dụng là hình thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng trong thanhtoán hàng hoá xuất nhập khẩu Thông thờng, trong quan hệ trao đổi muabán hàng hoá với nhau qua biên giới, cả ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu

đều không hiểu rõ về nhau Do vậy để thuận tiện cho quá trình thanh toánngời ta thờng thoả thuận phơng thức thanh toán mở th tín dụng (L/C) –một phơng thức thanh toán đơn giản và đảm bảo lợi ích cho các bên Thựcchất th tín dụng là một tờ lệnh của đơn vị mua hàng gửi đến Ngân hàngphục vụ mình yêu cầu chuyển một số tiền nhất định để thanh toán cho bênbán Th tín dụng đợc mở theo yêu cầu của bên mua, nó là văn bản cam kếttrả tiền của bên bán Về nguyên tắc khi thanh toán bằng th tín dụng thìkhách hàng phải có một tài khoản tại Ngân hàng đó và nhờ Ngân hàngthanh toán hộ

Trong thực tế, khi nhà nhập khẩu yêu cầu mở th tín dụng, nếu Ngânhàng buộc nhà nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của th tín dụng thì có nghĩa

là lúc này Ngân hàng không cấp cho nhà nhập khẩu một khoản tín dụng nàocả, có chăng ngân hàng chỉ cho nhà nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình

Trang 23

mà thôi, có nghĩa là Ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho nhà nhập khẩu, nh vậy

th tín dụng là văn bản thể hiện sự cam kết của Ngân hàng nớc ngời mua đốivới ngời bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng quy định đã ghi trong

điều khoản thanh toán của hợp đồng ngoại thơng

Ngoài ra, nhiều trờng hợp ngời nhập khẩu cha có tiền ngay mà vì lý donào đó không vay Ngân hàng để mở tài khoản, lúc này họ muốn sử dụngdịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng, tức là nhờ Ngân hàng đứng ra bảo lãnh vớingời xuất khẩu là đảm bảo sau khi nhận hàng hoá sẽ trả đủ tiền cho ngờixuất khẩu Với loại bảo lãnh này, thì Ngân hàng thực sự phải tiến hànhthẩm định khách hàng của mình Thờng thì bảo lãnh này đợc cung cấp chokhách hàng quen biết mà phí bảo lãnh loại này cao hơn bảo lãnh trên Trongmọi trờng hợp, ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu sẽ tự thoả thuận với nhau

về giá cả và chi phí vận chuyển

3.2.3.Bảo lãnh dự thầu.

Đối với các dự án quy mô lớn, khi tiến hành tham gia nhận thầu thì

ng-ời nhận thầu thờng phải đảm bảo có số lợng tiền bằng tỷ lệ phần trăm giá trịhợp đồng nhận thầu Thông thờng, những chủ thầu khi tham gia nhận thầu,

họ sẽ nhờ Ngân hàng bảo lãnh để đợc nhận thầu

3.2.4 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Sau khi nhận thầu, chủ thầu sẽ phải tiến hành thi công công trình Để

đợc tin tởng trong việc tham gia thi công thì ngời chủ thầu phải có sự đảmbảo nhất định lúc này thì chủ thầu sẽ ký một hợp đồng bảo lãnh với Ngân

hàng, Ngân hàng sẽ đứng ra bảo lãnh cho khách hàng của mình (chủ thầu)

để ngời đó thực hiện công trình của cho đến khi hoàn tất phần công việccủa mình Nếu Ngân hàng chấp nhận thực hiện dịch vụ này sẽ phải cùng

đứng ra quản lý, giám sát việc thi công công trình và chỉ khi nào công trình

đợc bàn giao cho đối tác thì Ngân hàng mới hết trách nhiệm và thu đợc phíbảo lãnh

Nh vậy, khi Ngân hàng thực hiện dịch vụ bảo lãnh có nghĩa là mộthình thức tín dụng chữ ký Nhờ đó Ngân hàng sẽ làm đa dạng hóa các loạihình dịch vụ của mình, thu hút đợc nhiều khách hàng Mặt khác, Ngân hàng

sẽ nhận đợc một khoản thu nhập từ hoạt động này dới dạng phí bảo lãnh, nó

đợc tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng bảo lãnh Tỷ lệ này là khác

Trang 24

nhau ở mỗi hợp đồng, nó phụ thuộc vào độ rủi ro của hợp đồng mà Ngânhàng nhận bảo lãnh.

4 Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ ngân hàng.

Các nghiệp vụ của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong

đó nghiệp vụ tài sản nợ (huy động vốn) quyết định quy mô và phạm vihoạt động của ngân hàng Nghiệp vụ tài sản có ảnh hởng trực tiếp đến kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nó chỉ có thể thực hiện đợctrên cơ sở nghiệp vụ tài sản nợ Nghiệp vụ trung gian sẽ tạo cơ sở cho việc

mở rộng và phát triển các nghiệp vụ tài sản nợ và có Nói cách khác nhgiệp

vụ trung gian là nghiệp vụ tiền đề, là điều kiện để duy trì và phát triển cácnghiệp vụ khác

Tuy nhiên, trong các nghiệp vụ của ngân hàng, đặc biệt là đối với cácngân hàng Việt nam thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếucủa ngân hàng Vì thế nó đóng vai trò quyết định đến kết qủa hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành cung cấp các dịch vụ khác để tănglợi nhuận cho ngân hàng nh: dịch vụ bảo quản các giấy tờ có giá, dịch vụ

uỷ thác đầu t, dịch vụ t vấn, môi giới cho khách hàng

iii.các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.

Ngân hàng hoạt động trong những điều kiện thờng xuyên thay đổi do

có rất nhiều các quan hệ đa dạng giữa nó và các chủ thể kinh tế khác nhau

Để xem xét ảnh hởng của các nhân tố tới hoạt động kinh doanh của NHTMchúng ta sẽ xem xét dới 2 góc độ: môi trờng vi mô và môi trờng vĩ mô

1.Các yếu tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh.

Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Việc nghiên cứu các yếu tố nàykhông nhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo

ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hớng vận động của nó

Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh gồm :

*Yếu tố văn hoá-xã hội;

*Yếu tố kinh tế;

*Yếu tố khoa học-kỹ thuật;

*Yếu tố chính trị-luật pháp;

Trang 25

Chúng ta có thể khái quát môi trờng vĩ mô của NHTM theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Môi trờng vĩ mô của NHTM.

1.1 Yếu tố chính trị-pháp luật:

Chính trị-pháp luật trong lĩnh vực Ngân hàng chính là các chính sáchtiền tệ tín dụng của chính phủ hoặc của Ngân hàng Trung ơng

Trong điều kiện tự do hoá, các quan hệ tiền tệ tín dụng giữa Ngân hàngTrung ơng và các tổ chức tài chính-tín dụng cũng đã có nhiều thay đổi, hệthống ngân hàng và phi ngân hàng cũng nh các sản phẩm và dịch vụ mới đãphát triển và xuất hiện Các Ngân hàng Trung ơng sẽ điều tiết hoạt độngcủa các NHTM và các tổ chức tín dụng khác bằng các phơng pháp chủ yếusau:

+Thay đổi mức dự trữ bắt buộc của NHTM

+Nghiệp vụ thị trờng mở các giấy tờ có giá

+Thay đổi lãi suất chiết khấu ngân hàng

+Các phơng pháp điều chỉnh khác

a)Mức dự trữ bắt buộc của NHTM

Tất cả các ngân hàng thuộc hệ thống NHTW đều có nhiệm vụ phải

giữ trên các tài khoản dự trữ tại các Ngân hàng dự trữ một số vốn nhất định

Yếu tố văn hoá-xã hội

Trang 26

tỷ lệ với khối lợng tiền gửi Mức dự trữ bắt buộc này do NHTW quyết định.Khi cần điều chỉnh hoạt động tài chính-tiền tệ của các NHTM NHTW cóthể thay đổi mức dự trữ bắt buộc Về nguyên tắc, thay đổi mức dự trữ bắtbuộc -đó là phơng tiện kiểm soát và điều chỉnh mạnh mẽ các quan hệ tiền tệ

- tín dụng, đây là phơng pháp tác động trực tiếp đối với toàn bộ hệ thốngngân hàng Việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc sẽ làm thay đổi tài sản có củacác cơ quan tín dụng và làm tăng hoặc giảm khối lợng tiền tệ

Ta hãy xem ảnh hởng của việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc đối với hoạt

động của ngân hàng qua ví dụ đơn giản sau Giả sử rằng,ngân hàng số 1 cómức dự trữ bắt buộc là 10%, khi đó bảng cân đối của nó sẽ nh sau:

Ngân hàng số 1 Tài sản Có Tài sản NợTiền gửi tại ngân

hàng dự trữ

100.000

Tiền gửi

1.000.000Các khoản cho vay và

đầu t900.000

(Mức dự trữ bắt buộc 10%)

Giả thử mức dự trữ bắt buộc tăng lên 11%, khi đó ( nếu nh mức tiềngửi không thay đổi) tăng số vốn tại tài khoản dự trữ ở Ngân hàng dự trữ lên1%, tức là lên 10.000$ Để làm việc đó nó phải:

+Giảm khối lợng tiền vay đã cấp (yêu cầu thu nợ) số tiền 10.000$ hoặc+Bán các chứng khoán đầu t đi với số tiền đó

Sau khi thực hiện điều đó, bảng cân đối của Ngân hàng số 1 sẽ nh sau:

Ngân hàng số 1 Tài sản Có Tài sản NợTiền gửi tại Ngân

hàng dự trữ liên bang110.000

Tiền gửi

1.000.000Tiền cho vay và đầu

t

890.000

(Mức dự trữ bắt buộc 11%)

Trang 27

b) Các nghiệp vụ trên thị trờng mở các giấy tờ có giá

Trong quan điểm điều chỉnh tiền tệ, tín dụng của Mỹ, NHTW Mỹ – hệthống dự trữ liên bang (bao gồm 12 NH dự trữ) sẽ mua – bán các giấy tờ

có giá của chính phủ liên bang Mỹ nhằm mục đích xác lập công việc kiểmsoát và thực hiện việc tác động đối với tình hình kinh tế hiện hành

Đặc điểm quan trọng của các nghiệp vụ này là các nghân hàng không

đủ khả năng ngăn cản việc mua hoặc bán của hệ thống dự trữ liên bang(HTDTLB) các giấy tờ có giá đó trên thị trờng mở Do đó mà HTDTlB cóthể làm giảm hoặc tăng giá cả tới mức có thể bán hoặc thu hồi khỏi thị tr-ờng một số lợng phù hợp cần thiết các giấy tờ có giá đó

Trên thực tế có thể có 2 phơng án mua các giấy tờ có giá:

- Mua các khoản nợ của chính phủ ở ngân hàng – thành viên HTDTLB

- Mua các giấy tờ có giá ở ngời bán không phải là ngân hàng

c)Lãi suất chiết khấu của ngân hàng

Thay đổi lãi xuất chiết khấu ngân hàng là công vụ quan trọng, kiểmsoát các quan hệ tiền tệ, tín dụng của NHTW

 Chiết khấu là việc THTM mua thơng phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạnkhác của ngời thụ hởng trớc khi đến hạn thanh toán

 Lãi suất chiết khấu là hình thức lãi suất cấp vốn đợc áp dụng khi ngân hàng nhà nớc chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn kháccho các tổ chức tín đụng

Hay có thể hiểu lãi suất chiết khấu ngân hàng là mức lãi suất củaNHTW thu thông qua các ngân hàng thành viên khi cho vay cácNHTM.Nh vậy hiệu quả của việc giảm lãi suất chiết khấu cũng tăng khối l-ợng cho vay giống nh việc NHTW mua các trái khoản của chính phủ Ngợclại việc nâng lãi suất chiết khấu sẽ diễn ra một qua trình ngợc lại: giảm khốilợng cho vay của NHTM

d)Các phơng pháp điều chỉnh khác.

Trang 28

Ngoài 3 phong pháp cơ bản trên, NHTW còn có thể điều chỉnh chínhsách tiền tệ – tín dụng bằng một số phơng pháp khác trong đó phải kể

đến việc quy định mc lãi suất tối đa của tiền gửi để hạn chế việc nâng lãisuất để cạnh tranh của các ngân hàng NHTM, các chế độ cấp tiền vay, thu

nợ thời hạn, hạn mức cho vay, hạn mức t bản tối thiểu tỷ lệ giữa vốn tự có

và tài sản có, chỉ tiêu khả năng thanh toán, mức rủi ro tối đa cho phép mởchi nhánh

1.2 Yếu tố kinh tế:

Tiềm năng của nền kinh tế là yếu tố tổng quát phản ánh các nguồn lực

có thể đợc huy động và chất lợng của nó: tài nguyên, con ngời, vị trí địa lý,

dự trữ quốc gia

Các thay đổi về cơ cấu kinh tế, cấu trúc kinh tế của nền kinh tế quốcdân (KTQD) tác động đến sự phát triển, vị trí, vai trò và xu hớng phát triểncủa các ngành kinh tế của nền KTQD kéo theo sự phát triển chiều hớng tiếnlên của doanh nghiệp NHTM cũng không nằm ngoài sự tác động đó, cácyếu tố của nền kinh tế tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các NHTM, cụthể nh sau:

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát: Với một nền kinh tế ổn

định, mức lạm phát thấp và thích hợp (trong khoảng từ 5% đến 12%) thìhoạt động kinh doanh của NHTM sẽ ổn định bởi luồng tiền ra và vào tại cácNHTM sẽ ổn định và ra tăng do việc đầu t vào các dự án tăng lên Ngợc lại,với một nền kinh tế có lạm phát cao hoặc thiểu phát, cùng với các doanhnghiệp khác NHTM cũng lâm vào tình trạng nguy khốn, thậm chí còn dẫn

đến phá sản bởi với mức lạm phát cao, đồng tiền mất giá ngời dân sẽ đổ xô

đến các Ngân hàng để rút tiền trong cùng một lúc Còn với mức lạm phátthấp, cầu tiêu dùng giảm trong khi cung về hàng hoá dịch vụ tăng lên vì vậylàm cho hàng hoá ứ đọng, các doanh nghiệp không thể mạo hiểm đầu tthêm, dẫn đến ứ đọng trong các NHTM, làm cho nguồn thu của các NHTMgiảm và gây ra lỗ từ hoạt động kinh doanh

+ hoạt động ngoại thơng, xu thế mở hay đóng của nền kinh tế: Vớinền kinh tế mở thì hoạt động xuất – nhập khẩu sẽ phát triển, kéo theo nó làviệc mở tài khoản thanh toán quốc tế qua các NHTM sẽ phát triển Cùng

Trang 29

với nó là sự phát triển và ra đời của hàng loạt các dịch vụ Ngân hàng nh:bảo lãnh mở th tín dụng trong thanh toán quốc tế, chuyển tiền, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu … Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển củacác NHTM.

+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang thiết bị kỹ thuật,công nghệ của ngành, nền kinh tế và khả năng nghiên cứu ứng dụng tiến bộkhoa học – kỹ thuật trong nền/ngành kinh tế cũng tác động không nhỏ đếnhoạt động kinh doanh của các NHTM Ngành Ngân hàng là một ngành kinhdoanh đặc thù, đó là kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ, do đó cáctrang thiết bị kỹ thuật của ngành Ngân hàng càng hiện đại thì càng thuậntiện trong việc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng và đặc biệt trong việc

đảm bảo an toàn khi lu giữ và bảo quản tiền

Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của các NHTM còn chịu ảnh hởng củacác yếu tố khác nh: thuế, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, … Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của

Nhìn chung các yếu tố của nền kinh tế đều có tác động ít nhiều đếnhoạt động kinh doanh của các NHTM Cho dù những tác động đó là trựctiếp hay gián tiếp Chính vì vậy, các NHTM cũng cần phải xem xét các yếu

tố thuộc nền kinh tế để đa ra hớng phát triển, chiến lợc kinh doanh cho phùhợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế

1.3.Yếu tố văn hoá - xã hội:

Yếu tố văn hoá - xã hội bao quanh các NHTM và khách hàng, chúng

có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Trong địa bàn kinh doanh của NHTM, dân c có ảnh hởng đến hoạt

động kinh doanh của ngân hàng qua các yếu tố nh thu nhập của ngời dân,tập quán tiết kiệm tiền, thói quen tiêu dùng và cách thức mua thanh toán khimua sắm… Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của Thu nhập và phân bố thu nhập của ngời tiêu dùng: Với khu vựcdân c có thu nhập cao, đời sống cao thì việc họ sử dụng các dịch vụ Ngânhàng sẽ nhiều hơn so với khu vực dân c có thu nhập thấp Đặc biệt là khuvực tập trung nhiều doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh của NHTMchắc chắn sẽ sôi động hơn rất nhiều

Trang 30

- Phong tục tập quán cũng ảnh hởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanhcủa NHTM, đặc biệt là trong thói quen tiết kiệm tiền của ngời dân, nếu ng-

ời dân có thói quen tiết kiệm tiền bằng cách gửi Ngân hàng thì rõ ràng hoạt

động huy động vốn của NHTM cũng sẽ dễ dàng hơn khi ngới dân có thóiquen tiết kiệm tiền bằng cách giữ tiền ở bên mình, khi đó sẽ gây ra tìnhtrạng ứ đọng vốn nhàn rỗi trong dân, lãng phí nguồn vốn

- Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội: Khách hàng của NHTM có rất nhiềuloại: cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng và các

tổ chức khác Nguồn vốn huy động của NHTM có cơ cấu nh thế nào phụthuộc vào công tác huy động vốn chủ yếu nhằm vào đối tợng nào cá nhânhay doanh nghiệp

Ngoài các yếu tố trên, hoạt động kinh doanh của NHTM còn chịu ảnhhởng của nhiều yếu tố khác nh: Dân số, xu hớng vận động của dân số, hộgia đình và xu hớng vận động, sự dịch chuyển dân c và xu hớng vận động,dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hoá

1.4.Yếu tố khoa học- kỹ thuật

Khoa học công nghệ ngày nay đã để lại dấu ấn của mình trên tất cảcác lĩnh vực của cuộc sống Công nghệ hiện đại giúp cho ngành côngnghiệp ngân hàng mở thêm các dịch vụ mới, đồng thời đơn giản hoá cácquy trình nghiệp vụ Ngân hàng Ngoài việc cung cấp các trang thiết bị máymóc cho Ngân hàng công nghệ hiện đại còn giúp cho hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng trở nên dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nh: việc thu thập thôngtin, việc theo dõi giám sát các công trình mà Ngân hàng nhận bảo lãnh haycho vay vốn.v.v

2.Môi trờng vi mô.

Môi trờng vi mô của Ngân hàng là các quan hệ lẫn nhau của chính các

tổ chức của Ngân hàng, với ngời cung cấp, các trung gian, các đối thủ cạnhtranh, khách hàng và quần chúng tiếp xúc

2.1.Các quan hệ nội bộ Ngân hàng.

Các quan hệ này phụ thuộc không những vào cơ cấu bên trong củaNgân hàng mà còn phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức hình thức của nó

Trang 31

Các chức năng của ngân hàng đợc phân chia giữa các nhân viên của nó,

điều đó cũng xác định cơ sở cơ cấu hình thức của nó, đó là cơ cấu hìnhthức Song cơ cấu hình thức không chỉ là việc phân chia rõ rệt các nghĩa vụ,

định mức lao động và chế dộ thởng phạt; Cơ cấu phi hình thức bao gồm cácquy chế phi hình thức, các giá trị, các chuẩn tắc, các quan điểm, các quan

hệ lẫn nhau và các mối liên hệ trong nội bộ Ngân hàng Có thể gọi cơ cấuphi hình thức là yếu tố quan trọng nhất của nghệ thuật quản lý, Ngoài ra, nócòn là nguồn quan trọng giúp cho cán bộ quản lý có đợc các thông tin tácnghiệp

Tầm quan trọng của các quan hệ lành mạnh bên trong của tổ chức khó

mà có thể đánh giá hết, bởi vì nó hình thành bầu không khí tích cực, tin cậychủ động sáng tạo, hợp tác của tất cả các nhân viên

2.2.Các quan hệ với ngời cung cấp.

Đối với ngân hàng thì quan hệ này ít quan trọng hơn so với các công tycông nghiệp Nhu cầu tiêu dùng của Ngân hàngchỉ hạn chế ở các trang thiết

bị máy tính, văn phòng phẩm và những nhu cầu đó không đòi hỏi một sựcung cấp ổn định chặt chẽ Song, vẻ ngoài của một Ngân hàng cũng đợcxem nh là một bộ phận của chiến lợc marketing, bởi vì nhà cửa đồ sộ, thiết

bị hiện đại có tác dụng tạo lòng tin và sự yên tâm trong việc gửi tiền và sửdụng dịch vụ của khách hàng

2.3.Các quan hệ với trung gian.

Các trung gian mà Ngân hàng có quan hệ gồm có: các tổ chức cungứng dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng

*Các tổ chức cung ứng dịch vụ marketing:

Nhiều Ngân hàng còn ít kinh nghiệm trong hoạt động marketing ngânhàng, do đó cần sử dụng dịch vụ này ở các tổ chức chuyên nghiệp Songkhông phải bao giờ Ngân hàng cũng sử dụng tất cả các dịch vụ marketing

mà có thể chỉ sử dụng một số công việc nào đó nh tìm kiém thị trờng choNgân hàng, nghiên cứu phân đoạn thị trờng mới sẽ sử dụng cho một dịch vụmới của Ngân hàng

*Các trung gian tài chính tín dụng khác:

Trang 32

NHTM quan hệ với các tổ chức này qua các dịch vụ nh: bảo hiểm,cung ứng nguồn vốn tín dụng,các nghiệp vụ giấy tờ có giá

Các dịch vụ bảo hiểm trớc hết là bảo hiểm tín dụng Việc phát triển cácdịch vụ bảo hiểm nhằm hai mục đích là nâng cao ổn định mức bù đắp bảohiểm và mở rộng danh mục loại rủi ro đợc bảo hiểm, thu hút khách hàng vềcho NHTM

Việc cung ứng lẫn nhau giữa các tổ chức tài chính- tín dụng các nguồnvốn tín dụng đợc thực hiện tơng đói rộng rãi Ngân hàng cần tìm kiếm cáckhả năng này bởi vì mua các nguồn vốn ở các NHTM thờng rẻ hơn ở cácNHTW

Các NHTM hoạt động tơng đối tích cực trên thị trờng chứng khoán

Đối với Ngân hàng Thơng mại việc mua công trái nhà nớc là việc đầu tchắc chắn, hơn nữa nó còn cho phép NHTM giảm số tiền vốn buộc phải lu

ký vào quỹ điều hoà các nguồn vốn tín dụng và đảm bảo khả năng thanh

khoản cao (vốn khả dụng ) của Ngân hàng, Song lợi nhuận thu từ loại công

trái này sẽ thấp Tuỳ theo chiến lợc của mình mà Ngân hàng có thể mua cácgiấy tờ có giá ở các mức thu nhập khác nhau, và do đó các mức thanhkhoản cũng khác nhau Giấy tờ có mức thu nhập càng cao thì mức thanhkhoản càng thấp

2.4.Các quan hệ với các đối thủ cạnh tranh.

Mức độ cạnh tranh cao là đặc trng đối với ngành Ngân hàng Đặc biệttrong những năm gần đây, do sự có mặt của nhiều Ngân hàng nớc ngoài, do

sự phát triển của nhiều dịch vụ phi Ngân hàngvà nhiều tổ chức-đối thủ cạnhtranh phi Ngân hàng cũng thực hiện các nghiệp vụ ngân hàngtruyền thống,nên trên nhiều thị trờng sự cạnh tranh đã tăng lên mạnh mẽ

Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng“Giải pháp cơ bản hoàn thiện ” các NHTM không chỉ có thểhiểu hết năng lực của mình mà còn phải tìm hiểu, phân tích mặt mạnh, mặtyếu của đối thủ cạnh tranh, cả đối thủ trực tiếp lẫn đối thủ gián tiếp Để từ

đó xác định xem ta cần tấn công đối thủ nào hoặc cần bảo vệ mình khỏi đốithủ nào: ở đâu, bao giờ và tiến hành nh thế nào các quyết định chiến thuậtquan trọng trong chiến lợc cạnh tranh

2.5.Khách hàng.

Trang 33

Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiêp nào,

nó quyết định sự tồn tại hay phát triển của một doanh nghiệp Các NHTMcũng không nằm ngoài quy luật đó Suy cho cùng, các NHTM tìm mọi cách

đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ kinh doanh của mình hay tăng lãi suất tiềngửi, giảm lãi suất cho vay cũng chỉ nhằm thu hút đợc nhiều khách hàng

đến với mình, bởi vì khách hàng chính là lợi nhuận của Ngân hàng

Một khách hàng đến gửi tiền tại Ngân hàng, bao giờ họ cũng phải tìmhiểu xem ngân hàng đó có đáng tin cậy không? liệu tiền gửi có bị mấtkhông? Còn khách hàng khi đến vay tiền tại Ngân hàng thì lại xem xét

điều kiện cho vay của Ngân hàng có “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnthoáng” không? Ngân hàng có tạo

điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thủ tục vay không? Còn nếukhách hàng đến để sử dụng dịch vụ ngân hàng nh: thanh toán hộ, chuyểntiền, bảo lãnh thì khách hàng thờng chọn Ngân hàng có uy tín lớn với đốitác của mình, đặc biệt là trong bảo lãnh

Tóm lại, NHTM cần phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và cóchế độ chăm sóc khách hàng chu đáo, nhằm thoả mãn một cách tốt nhấtnhu cầu của khách hàng

2.6 Tiềm lực của doanh nghiệp:

Ngoài các yếu tố trên, hoạt động kinh doanh của NHTM còn chịu ảnhhởng của nhiều yếu tố khác nh: tiềm lực tài chính, vị trí địa lý, tiềm năng vềcon ngời, trình độ tổ chức quản lý… Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của

a) Tiềm lực về tài chính: Trong tất cả các yếu tố trên thì tiềm lực tài chính

là yếu tố quan trọng hơn cả, bởi nó là một yếu tố tổng hợp phản ánh sứcmạnh của NHTM thông qua khối lợng nguồn vốn mà NHTM huy động vàokinh doanh, khả năng đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý cóhiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh của NHTM

b) Tiềm năng con ngời: Sức mạnh của NHTM còn phụ thuộc vào tiềm năng

về con ngời của Ngân hàng đó Chính con ngời với năng lực thật sự củamình mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ

đã và sẽ có: vốn, kỹ thuật, công nghệ… Vì vậy nó tác động mạnh đến các cơ hội phát triển của một cách có hiệu quả để khai thác

và vợt qua cơ hội Đánh giá và phát triển tiềm năng con ngời trở thành mộtnhiệm vụ u tiên mang tính chiến lợc trong kinh doanh Một NHTM có sức

Trang 34

mạnh về con ngời là ngân hàng có khả năng (và thực hiện) lựa chọn đúng

và đủ số lợng lao động cho từng vị trí công tác và sắp xếp đúng ngời trongmột hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc

c) Tài sản vô hình: Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của NHTM trong

hoạt động kinh doanh thông qua khả năng thu hút khách hàng của NHTM.Sức mạnh thể hiện ở khả năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấpnhận và quyết định “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnmua” dịch vụ Ngân hàng của khách hàng Tiềm lực vôhình của NHTM đợc thể hiện qua hình ảnh và uy tín của Ngân hàng trên th-

ơng trờng Một hình ảnh “Giải pháp cơ bản hoàn thiệntốt” về Ngân hàng sẽ tác động đến quyết định sửdụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, điều đó cho phép NHTM dễ dànglôi kéo khách hàng về với mình Ngoài ra, uy tín và mối quan hệ xã hội củalãnh đạo NHTM có ảnh hởng lớn đến các giao dịch với khách hàng củaNHTM thực chất nó liên quan đến uy tín, quan hệ cá nhân trong kinhdoanh, thể hiện mối quan hệ xã hội, tính “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnvăn hoá”, “Giải pháp cơ bản hoàn thiệnnhân văn” trong cácgiao dịch Để từ đó có thể tạo ra các bạn hàng, nhóm khách hàng “Giải pháp cơ bản hoàn thiệntrungthành” với Ngân hàng hoặc một bộ phận, cá nhân trong NHTM Các chiếnlợc và định hớng phát triển kinh doanh của NHTM cần tạo điều kiện thuậnlợi cho khả năng phát triển tiềm năng này

d) Khả năng kiểm soát, chi phối nguồn vốn huy động và tiền dự trữ của NHTM: Yếu tố này ảnh hởng đến nguồn vốn huy động của NHTM và tác

động mạnh mẽ tới kết quả thực hiện các chiến lợc kinh doanh của NHTM Khi không kiểm soát, chi phối hoặc không đảm bảo đợc sự ổn định, chủ

động về nguồn vốn huy động có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chơngtrình kinh doanh của NHTM

e) Trình độ tổ chức, quản lý: Sự thành công của NHTM trên thơng trờng

phụ thuộc rất nhiều vào trình độ tổ chức, quản lý của Ngân hàng Mỗi mộtNHTM là một hệ thống với các mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với nhau vàcùng hớng tới mục tiêu chung của Ngân hàng Một NHTM muốn đạt đợcmục tiêu của mình thì đồng thời phải đạt đến một trình độ tổ chức, quản lýtơng ứng Khi NHTM đạt đợc trình độ quản lý cao, tổ chức hợp lý thì sẽ đạt

đợc năng suất lao động cao, và hiệu quả cao trong kinh doanh, thu đợc lợinhuận cao

Trang 35

g) Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ của Ngân hàng Thơng mại: Trong lĩnh vực ngân hàng, trang thiết bị sẽ ảnh hởng đến chất lợng

dịch vụ mà NHTM cung cấp cho khách hàng của mình, do đó nó ảnh hởng

đến mức độ thoã mãn nhu cầu cho khách hàng, khả năng cạnh tranh, sự lựachọn cơ hội và các tác nghiệp khác của ngân hàng trên thị trờng

Ngoài các yếu tố trên, tiềm lực của NHTM còn đợc thể hiện qua vị trí

địa lý, mục tiêu và khả năng theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo NHTM

Trang 36

Ch ơng II

Thực trạng hoạt động kinh doanh

tại sở giao dịch i - ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn việt nam trong thời gian qua (1997-2001)

i giới thiệu về sở giao dịch i - NHNo & ptnt việt nam.

1.Quá trình ra đời và phát triển.

Sở giao dịch I - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam (dới đây gọi tắt là Sở giao dịch I) đợc thành lập theo Quyết định số

15TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông NghiệpViệt Nam, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc hội thôngqua ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt là NHNo&PTNT Việt Nam) đợc

ban hành kèm theo Quyết định số 390/QĐ-NHNN5 ngày 22/11/1997 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Số đăng ký kinh doanh 310458

Là loại hình doanh nghiệp nhà nớc, có trụ sở chính đặt tại: số 4 đờng PhạmNgọc Thạch, phờng Trung Tự, quận Đống Đa thành phố Hà Nội

Sở giao dịch I là một đại diện pháp nhân của NHNo&PTNT ViệtNam, có con dấu riêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh, hạch toán nội bộ,hoạt động kinh doanh tiền tệ và hoạt đông ngân hàng, tự chủ tài chính, tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và những cam kết của mình Sởgiao dịch I hoạt động dới sự quản lý của Tổng giám đốc NHNoVN và sự

điều hành của giám đốc Sở

Sở giao dịch I mặc dù ra đời muộn nhng đã khẳng định đợc vị trí phùhợp trong tổ chức, tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chấtlợng và năng lực diều hành của một Sở tác nghiệp trực thuộc NHNoVN

Trong mời năm hoạt động cùng với sự trởng thành phát triển của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Sở giao dịch I đã trảiqua nhiều khó khăn và thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trờng Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu

Trang 37

thực hiện có hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đếnnay Sở giao dịch I đã khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình trong nền kinh

tế thị trờng, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộngmạng lới giao dịch, đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng, thờng xuyên tăng cờngcơ sở vật chất kỹ thuật để từng bớc đổi mới công nghệ-hiện đại hoá Ngânhàng

Chính nhờ có đờng lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của Sở giaodịch I luôn có lãi, đóng góp lợi ích cho Nhà nớc ngày càng nhiều, đời sốngcán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện và nâng cao

Để có đợc một kết quả nh vậy là do Sở giao dịch I đã củng cố và xâydựng đợc một hệ thống tổ chức tơng đối hợp lý, phù hợp với khả năng vàtrình độ quản lý, hoạt động kinh doanh của mình

Ngày nay, địa bàn kinh doanh của Sở giao dịch I đã đợc mở rộng ra cả

địa bàn ngoại thành Hà Nội Sở giao dịch I đã mở các chi nhánh Ngân hàngcấp 4 và các phòng giao dịch nhằm chiếm lĩnh thị trờng thủ đô và thuận lợicho việc giao dịch với khách hàng Hiện nay, lợng khách hàng giao dịch tậptrung chủ yếu vào các địa điểm sau:

- Hội sở I: Số 4 Phạm Ngọc Thạch-Đống Đa-Hà Nội

- Chi nhánh: 293 Tây Sơn-Đống Đa-Hà Nội

- Chi nhánh: Trung Yên

2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao Dịch I.

Trang 38

phối tiền lơng, tiền thởng, trích lập các quỹ (theo quyết định Khoán tàichính của NHNo Việt Nam tại văn bản 946A ngày 01/01/1994).

Nhiệm vụ của Sở giao dịch I thay đổi và phát triển theo thời gian đểphù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và phù hợp với nền kinh tế thị tr-ờng ở nớc ta

Ban đầu, Sở giao dịch I ra đời không nhằm mục đích chính là kinhdoanh tiền tệ nh hiện nay mà chỉ là nơi thử nghiệm các văn bản, thể lệ, chế

độ nghiệp vụ mới của Trung ơng để từ đó rút kinh nghiệm, hớng dẫn thựchiện chung trong toàn hệ thống Đồng thời theo dõi chỉ đạo thực hiện cơchế mới của ngành; điều hoà, điều chuyển với 23 chi nhánh NHNo&PTNTViệt Nam các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Ngoài

ra, Sở giao dịch I còn có nhiệm vụ là đầu t, quản ký và cho vay đối vớinhững doanh nghiệp lớn đầu ngành Nông - Lâm - Ng nghiệp đóng trên địabàn Hà Nội

Từ năm 1995 trở đi, nhiệm vụ của Sở giao dịch I là:

+ Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng trên địa bàn Hà Nội

+ Tổ chức hạch toán và theo dõi vốn các quỹ tập trung của NHNo&PTNTViệt Nam với nớc ngoài nh các dự án đầu t vốn của Ngân hàng Thế giới(WB), vốn của cộng đồng Châu Âu (EC) giúp đỡ ngời Việt Nam hồi hơng,vốn tài trợ của Ngân hàng Đức

+ Tổ chức hạch toán điều hoà vốn trong toàn hệ thống, làm đầu mối thanhtoán bù trừ của các chi nhánh trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam vớicác NHTM khác trong địa bàn Hà Nội

Từ tháng 07/1998, Sở giao dịch I thực hiện thêm một nghiệp vụ nữa làthanh toán quốc tế và kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng nh:chuyển tiền,bảo lãnh,

Trang 39

-Sơ cấp: 3 ngời

-Cha đào tạo: 6 ngời

Theo nhiệm vụ và chức năng của mình Sở giao dịch i đợc tổ chứcthành các phòng ban nh sau:

.Phòng kế hoạch kinh doanh.

3.1.Phòng kế hoạch kinh doanh:

Làm nhiệm vụ tạo lập nguồn vốn, bao gồm: Huy động vốn dới mọihình thức, lo nguồn vốn cho thanh toán, cho vay các tổ chức kinh tế trong

và ngoài quốc doanh, làm công tác thanh toán quốc tế mua bán ngoại tệ.Gồm ba bộ phận:

+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho toàn Sở.+ Bộ phận nguồn vốn

+ Bộ phận cho vay: Cho vay nền kinh tế, cho vay hộ nông dân

Phòng có 30 ngời trong đó có một trởng phòng và ba phó phòng, thựchiện các công việc sau:

- Nghiên cứu, đề xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợc huy động vốntại địa phơng

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo địnhhớng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp

- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối vớicác chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo cácbáo cáo sơ kết tổng kết

Trang 40

- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc kế hoạch tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm

Sơ đồ 2:

Mô hình tổ chức và điều hành của Sở giao dịch I

ban giám đốc

các phòng

chuyên môn

phòng kinh doanh

phòng kế toán

phòng ngân quỹ

kiểm tra kiểm toán nội bộ

phòng tổ chức hành chính

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 1997-2001. - Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam
Bảng 1 Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 1997-2001 (Trang 54)
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của Sở Giao Dịch I từ năm 1999 đến   2001. - Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn của Sở Giao Dịch I từ năm 1999 đến 2001 (Trang 57)
Bảng 4: Kết quả d nợ cho vay tại Sở giao dịch i qua các năm 1997-2001 - Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam
Bảng 4 Kết quả d nợ cho vay tại Sở giao dịch i qua các năm 1997-2001 (Trang 58)
Bảng 8. Kết quả tài chính năm 2000- 2001 của Sở giao dịch I. - Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I - NHNN&PTNT Việt Nam
Bảng 8. Kết quả tài chính năm 2000- 2001 của Sở giao dịch I (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w