1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kiến nghị thúc đẩy hiệu quả thực thi hợp đồng thương mại trong việc thu hút đầu tư nuóc ngoài tại Việt Nam

15 650 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ tới môi trường đầu tư của Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Thủy
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến nghị thúc đẩy hiệu quả thực thi hợp đồng thương mại trong việc thu hút đầu tư nuóc ngoài tại Việt Nam

Trang 1

lời nói đầu

H

iệp định thơng mại Việt-Mỹ về quan hệ thơng mại đã đợc đại diện hai chính phủ Việt Nam - Hoa Kỳ kí kết tại Washington đã đợc các cơ quan thẩm quyền lập pháp của hai bên phê chuẩn.

Bản hiệp định này có hiệu lực đánh giá việc hoàn tất quá trình bình th-ờng giữa hai nớc, đồng thời là một bớc tiến có ý nghĩa quan trọng trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta Hiệp định thơng mại Việt Mỹ sẽ không chỉ co tác động trực tiếp trong quan hệ hai nớc, mà còn tác động đến quan hệ kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam với các nớc khác trên thế giới, các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế mà Việt Nam tham gia Đây cũng là b ớc tiến quan trọng hớng tới việc nớc ta gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế (WTO) Trong phạm vi bài thảo luận này, tập thể nhóm chỉ trình bày về "tác

động của hiêph định thơng mại Việt Nam - Hoa kỳ tới môi trờng đầu t của Việt Nam ", đây là sự kiện quan trọng và rất cần thiết trong quá trình thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thông qua việc phát huy lợi thế trong nớc,

để tiến đến con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Đạt đợc sự kiện này là một bớc tiến quan trọng thế nhng việc thực thi hiệp

định thơng mại này còn có rất nhiều thử thách và khó khăn trớc mắt Việc hoàn thiện những lĩnh vực còn yếu kém trong môi trờng đầu t Việt Nam là một việc rất cần thiết trong xu thế hội nhập hiện nay Trong bài thảo luận này cũng sẽ trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa kì một cách tốt nhất Xin cảm ơn cô Thuỷ đã h-ớng dẫn tập thể nhóm hoàn thành bài thảo luận này một cách tốt nhất.

hà nội 27/11/2002

Chơng 1

hiệp định thơng mại việt - mỹ

I- Tìm hiểu về Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ.

Hiệp định đợc ký vào ngày 13/7/2000

Hiệp định gồm 7 chơng, 72 điều, 9 phụ lục đề cập tới 4 nội dung chủ yếu:

Th-ơng mại hàng hoá, thTh-ơng mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ và quan hệ đầu t Hiệp định này dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi

Hiệp định này đợc xây dựng trên 2 khái niệm quan trọng (1) Tối huệ quốc (QHTM bình thờng) mang ý nghiã hai bên cam kết đối xử với hàng hoá, dịch vụ, đầu

Trang 2

t của nớc bên kia không kém phần thuận lợi hơn nớc thứ 3 (đơng nhiên các nớc đó không nằm trong liên minh mậu dịch tự do) (2) Đối xử quốc gia: tức nâng mức đối

xử này đối với hàng hoá trong nớc

Nội dung cụ thể của Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ gồm:

Chơng 1- Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều: Cam kết tối huệ quốc đợc áp dụng cho thuế, hạn ngạch, quy trình cấp phép, hạn ngạch, quy tắc hải quan, phân phối hàng hoá Tuy nhiên, chơng này có điều khoản loại trừ là hạn ngạch vẫn áp dụng đối với ngạch dệt may việc loại trừ cũng đợc áp dụng cho những quy tắc đặc biệt cho các nớc thành viên trong khối mậu dịch hoặc buôn bán qua biên giới Đối xử quốc gia trong chơng trình này có nghĩa là không áp dụng các biện pháp thuế hay phi thuế để bảo hộ hàng của nớc cạnh tranh với hàng nhập Ngợc lại cũng không đợc sử dụng các biện pháp (nh vệ sinh an toàn thực phẩm) một cách quá đáng để ngăn chặn hàng nhập của nớc kia

Chơng 1 có nhiều phụ lục quan trọng về lộ trình Việt Nam cam kết sẽ bỏ những hạn chế nhập khẩu nông sản, công nghiệp, lộ trình giảm thuế nhập khẩu cho nhiều mặt hàng của Mỹ Những loại trừ trong các phụ lục cũng nhằm mục đích nhất quán

đối với danh mục hàng cấm nhập, cấm xuất của Việt Nam mà phía Mỹ phải tuân thủ Chơng 2 - Về quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều, trong đó 2 bên cam kết bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của công dân nớc kia không kém sự bảo hộ mà công dân nớc đó

đang hởng mà không cần yêu cầu qua những thủ tục nào nh phải xuất bản hay phải

đăng ký ở nớc kia Điều khoản về bản quyền thơng hiệu, sáng chế, bí mật thơng mại, kiểu dáng công nghiệp phần lớn dựa trên các công ớc quốc tế với đầy đủ chi tiết về

xử lý vi phạm

Chơng 3 - Về thơng mại dịch vụ gồm 11 điều và phụ lục nêu rằng 2 bên cam kết đa vào hiệp định những phụ lục của WTO quy định về dịch vụ tài chính viễn thông Ngoài ra còn có một phụ lục về cam kết của Việt Nam cho các Công ty dịch

vụ Mỹ vào hoạt động theo lộ trình và những giới hạn Việt Nam đặt ra đối với loại hình đầu t dịch vụ này

Chơng 4 - Về phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều chủ yếu trong đó 2 bên cam kết đối xử với các dự án đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi nh chính với các

dự án trong nớc hay dự án đầu t của nớc thứ 3 trên lãnh thổ của mình, tuỳ cái nào thuận lợi hơn

Vì cam kết nh thế có nghĩa là các dự án đầu t Mỹ chỉ cần đăng ký thành lập chứ không cần xin phép đầu t nên chơng này có phụ lục nêu rõ nhiều lĩnh vực mà Việt Nam không áp dụng cách đối xử nói trên nh: phát thanh, truyền hình, inh ấn, ngân hàng khai mỏ, địa ốc Phía Mỹ cũng loại trừ những ngành nh năng lợng, nguyên tử, dịch vụ tài chính

Hiệp định cũng ghi cụ thể những loại dự án Việt Nam chỉ cho đăng ký nếu đi kèm vùng phát triển nguyên liệu nh sản xuất giấy, đờng hoặc phải xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm nh sản xuất xi măng, thuốc lá, phân bón, bột giặt Chơng này cũng

Trang 3

nói rõ, các Công ty Mỹ phải đóng góp ít nhất 30% vốn trong lĩnh doanh, cha đợc thành lập Công ty Cổ phần và cha đợc phát hành cổ phiếu ra công chúng, cha đợc mua quá 30% vốn củam ột Công ty cổ phần hoá, những ràng buộc này sẽ chỉ duy trì trong mvòng 3 năm sau khi hiệp định có hiệu lực

Chơng 5 - Dành cho việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng còn chơng 6 nói về những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng cáo, chủ yếu đề cập đến việc khi nào luật pháp có thay đổi mà ảnh hởng đến doanh nghiệp thì phải công bố cho doanh nghiệp biết trớc khi có hiệu lực, phải cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin kinh tế, cho phép họ góp ý vào dự thảo luật lệ liên quan đến hoạt

động của họ Chơng 7 dành cho những điều khoản chung gồm các vấn đề tối huệ quốc về giao dịch và chuyển tiền qua biên giới Không cung cấp những thông tin về

an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích an ninh mỗi bên Hai bên lập ra uỷ ban hỗn hợp và phát triển quan hệ kinh tế và thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ chuyên đảm bảo

về thực thi hiệp định một cách thuận lợi Cuối cùng là các vấn đề về điều khoản cuối cùng, hiệu lực, thời gian, đình chỉ và kết thúc

II- Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ với môi trờng đầu t.

Nh vậy việc dành cho nhà đầu t Hoa Kỳ môi trờng đầu t thuận lợi cũng tạo điều kiện để Việt Nam thu hút FDI từ các nớc khác Hiện nay hiệp định đã đợc hai viện

Mỹ thông qua và Tổng thống Mỹ đã phê chuẩn

Hiệp định yêu cầu xoá bỏ sự phân biệt đối xử, tạo sân chơi bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Việc Mỹ và nớc ngoài đầu t vào các ngành kinh tế trong nớc sẽ tạo cạnh tranh, giảm giá thành do xoá bỏ độc quyền có lợi cho ngời tiêu dùng và giúp Việt Nam có cơ hội nắm thông tin, mở rộng thị trờng, nhất là thị trờng nớc ngoài Nó cũng giúp xoá bỏ các nhân tố bóp méo các quan hệ của thị trờng tài chính -tín dụng của Việt Nam; đồng thời buộc các doanh nghiệp trong nớc phải nỗ lực đầu t không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, tiếp thu công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại đổi mới phơng thức quản lý để tăng khả năng cạnh tranh của mình

Do mức thuế nhập khẩu của hàng hoá, Việt Nam vào Mỹ giảm xuống bằng mức của các nớc đang phát triển khác Thuế nhập khẩu nói chung từ 40-60% xuống còn 3% Ngay lập tức việc này có lợi cho ngành dệt may, giầy dép Đầu t nớc ngoài vào những ngành này sẽ tăng đáng kể trong thời gian sắp tới

Hiệp định này sẽ mở ra cơ hội phát triển các hoạt động khác nh: du lịch; văn hoá, giáo dục đào tạo, giúp Việt Nam khai thác có hiệu quả tiềm năng về vốn và chất xám của lực lợng Việt Kiều Mỹ phục vụ cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Đồng thời đẩy mạnh thu hút FDI vào các lĩnh vực trên

Qua trên ta nhận xét mối quan hệ giữa Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ với môi trờng đầu t của Việt Nam nh sau:

Tăng cờng thúc đẩy quan hệ đầu t trớc hết từ phía nớc Mỹ đối với Việt Nam Thông qua việc thu hút đầu t trực tiếp của Mỹ và khả năng khai thác lớn với công nghệ cao, công nghệ nguồn và công nghệ lỡng dụng

Trang 4

 Hiệp định có hiệu lực, chúng ta mở thêm đợc một thị trờng mới vào loại lớn nhất thế giới với nhu cầu phong phú (hàng năm nhập khẩu hơn 1000 tỷ USD), Hoa

Kỳ cũng là nớc đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới Điều đó tạo điều kiện cho nhiều loại hàng hoá có thế mạnh của Việt Nam vào thị trờng Mỹ Mặt khác, nớc ta có cơ hội thu hút nguồn vốn FDI của Hoa Kỳ, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, từng bớc tiếp cận nền kinh tế tri thức

 Tạo môi trờng về chính trị, an ninh ổn định hơn, giúp cho môi trờng đầu t thuận lợi, yên tâm cho các nhà đầu t nớc ngoài khác vào Việt Nam

Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ sẽ tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau, đan xen lợi ích kinh tế có lợi cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh, lợi thế hơn ngay cả tình huống phải tiến hành đấu tranh quốc phòng an ninh Trong bối cảnh nhất

định, vì lợi ích kinh tế, các đối tác bao gồm các Công ty, các tập đoàn t bản và đại diện của họ trong chính quyền cũng có thể lên tiếng ủng hộ, bảo vệ lợi ích của hai

n-ớc khi nảy sinh những bất động lớn trong quan hệ giữa nn-ớc ta với các nn-ớc khác (kể cả Mỹ) về quốc phòng an ninh Đây là điều kiện hết sức cần thiết vì một nớc muốn thu hút nguồn FDI thì yếu tố ổn định an ninh chính trị cũng đợc xem là điều kiện hàng

đầu cho dòng chảy FDI vào nớc mình

 Thông qua quan hệ thơng mại dịch vụ, thơng mại hàng hoá (xuất nhập khẩu) giữa Việt Nam và Mỹ sẽ tăng cờng thu hút vốn đầu t FDI của Việt Nam bằng các chiến lợc đầu t

Thật vậy, qua hiệp định này Hàng hoá của Việt Nam sẽ dễ dàng xâm nhập vào thị trờng Mỹ nhiều hơn, đồng thời Việt Nam sẽ nhập khẩu máy móc thiết bị của Mỹ

đợc thuận lợi hơn Thế nhng thị trờng Mỹ là thị trờng nhu cầu phong phú song khách hàng cũng rất "khó tính" Vì vậy Việt Nam cần đầu t vào hàng hoá, dịch vụ của mình nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng marketing quốc tế Muốn thế Việt Nam sẽ phải lập ra danh mục những mặt hàng lợi thế xuất khẩu để gọi vốn đầu t FDI thông qua rất nhiều u đãi khuyến khích của khu vực này trong quy hoạch và chiến lợc phát triển ngành (đặc biệt là u đãi về thuế quan)

 Phạm vi thu hút FDI của Việt Nam cũng sẽ đợc mở rộng ra, đặc biệt là các nớc ta bản khác sau Mỹ mà lâu nay vẫn chịu sự khống chế của Mỹ, nhất là các tập

đoàn t bản siêu quốc gia và xuyên quốc gia Hoa Kỳ là quốc gia lớn, vai trò chi phối nhiều tổ chức quốc tế nh: WTO, IMF, WB, ADB, APEC nên hiệp định này có hiệu lực cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nớc ta sớm gia nhập WTO

 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật của Việt Nam Để thực hiện có hiệu quả Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ hớng tới gia nhập WTO và đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung Việt Nam tiến hành sửa đổi hoàn thiện pháp luật của mình phù hợp với môi trờng pháp luật quốc tế Tạo khung pháp luật hoàn chỉnh hơn cho việc quan hệ quốc tế về mọi lĩnh vực

Trang 5

Chơng 2 tác động của hiệp định thơng mại Việt-mỹ đến

môi trờng đầu t Việt Nam

1 Quan điểm xem xét sự tác động của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đến môi trờng đầu t Việt Nam

Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa kỳ đợc ký ngày23/7/2000 ,sau đó đợc hai

n-ớc thông qua vào cuối năm 2001 Đây là một hiệp định đồ sộ nhất mà Việt Nam đã từng ký kết với các nớc , bao gồm rất nhiều khoản mục Do đó nó ảnh hởng đến Việt Nam trên nhiều phơng diện , trong đó có môi trờng đầu t

Dới đây đa ra quan điểm khi xem xét sự tác động của hiệp định thơng mại

Việt-Mỹ (HĐTM) đến môi trờng đầu t của Việt Nam :

Thứ 1: chỉ xem xét một số thuộc môi trờng đầu t chịu tác động mạnh bởi hoạt HĐTM , mà những yếu tố này có tác động lớn đến môi trờng đầu t của Việt Nam , còn một số yếu tố chịu tác động ít thì ở đây không xem xét ví dụ : môi tr ờng điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên ,khí hậu ,nguồn nớc bởi những yếu tố này nó hầu nh không chịu tác động của hiệp định

Thứ 2: quan điểm ở đây xem xét sự tác động trong ngắn hạn và dài hạn ,bởi HĐTM nó nó có nhiều điều khoản phức tạp ,có những điều có hiệu lực ngay tức thì ,lại có những điều phải sau một khoảng thời gian mới có hiệu lực ,do đó cần phải xem xét trong ngắn hạn và dài hạn

2 Sự tác động của hiệp định thơng mạ Việt-Mỹ đối với môi trờng đầu t của Việt Nam

2.1 Uy tín của Việt Nam trên trờng quốc tế, đồng thời tăng lòng tin của các nhà

đầu t khi đầu t vaof Việt Nam

Ngay sau khi Mỹ kết thúc chiến tranh ở Việt Nam ,Mỹ đã thực hiện ngay lệnh cấm vận Việt Nam Đây là hình thức rất thù địch của Mỹ , điều này đã tác động rất lớn đến quan hệ ngoại giao của Việt Nam , đặc biệt là các quốc gia thân cận Mỹ ,vì thế lĩnh vực thơng mại và đầu t giữa ta và Mỹ diễn ra rất nhỏ bé Điều này đã tác

động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế của Việt Nam

Sau khi Mỹ từ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam thời kỳ này ta đã tăng cờng

mở rộng cánh cửa nền kinh tế thu hút đầu t nớc ngoài ,ngay sau đó vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng ,ngay cả vốn đầu t của Mỹ cũng tăng lên đáng kể nó đợc thể hiện qua bảng sau

Bảng 1:

Trang 6

1996 16 17,58 159.722 13,51

Nguồn: tạp chí nghiên cứu kinh tế và phát triển

Qua bảng trên ta thấy vốn đầu t vào Việt Nam từ Mỹ tăng mạnh từ năm

1994 ,đây cũng là năm tổng thống Mỹ bã bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam Điều

đó nói nên rằng ngay sau khi Việt Nam và Mỹ có quan hệ bình thờng thì lợng vốn

đầu t ngay lập tức tăng lên.Nh vậy sau khi Việt Nam và Mỹ ký kết HĐTM nó sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho vốn đầu t từ Mỹ vào Việt Nam Không chỉ có vốn đầu t từ

Mỹ mà từ các nớc khác cũng tăng lên , điều này có thể đợc lý giải nh sau : khi các nhà đầu t của Mỹ vào Việt Nam thì họ luôn tìm mọi cách để bỏ vệ lợi ích của mình khi có những bất chắc xẩy ra , do họ là các nhà t bản do đó những điều họ làm suất phát từ các lợi ích của họ Mặt khác các nhà đầu t có tiếng nói rất lớn đối với chính phủ do đó chính phủ sẽ có tác động để cản trở các hoạt động làm tổn hại đến lợi ích của các nhà đầu t Mỹ Điều này khiến các nhà đầu t yên tâm hơn khi đầu t vào Việt Nam, không chỉ có các nhà đầu t Mỹ mà các nhà đầu t từ các nớc cũng tự tin hơn khi

đầu t vào Việt Nam do phần nào đợc bảo đảm về mặt lợi ích hơn là khi cha có hiệp

định

Ngoài ra HĐTM còn điều kiện thuận cho phía Việt Nam trong quá trình đàm phán gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO , nó có ý nghĩa rất lớn đối với cả

th-ơng mại và đầu t

Tóm lại : khi HĐTM đợc thông qua làm tăng uy tín của Việt Nam trên trồng quốc tế và tăng lòng tin cho các nhà đầu t khi đầu t vào Việt Nam

2.2 Hiệp định thơng mại tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

Khi chúng ta ký kết HĐTM , chúng ta phải cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu ,

đồng thời ta cũng đợc hởng thuế thuế nhập khẩu sang Mỹ cũng u đãi hơn , điều này

đã tác động đến thu ngân sách và quy mô xuất khẩu của Việt Nam

a Đánh giá tác động của HĐTM đối với một số biến kinh tế vĩ mô do việc giảm thúê nhập khẩu

Bảng 2:

Bảng 2 biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô do việc giảm thuế nhập

khẩu theo BTA

Trang 7

Chỉ số giá ( CPI) -0,10 -0,10

Nguồn :tổng cục thuế sử dụng chơng trình tính CGE/CIEM-CIE

Trong bảng trên BTA đó tính thuế bình quân theo hiệp định thơng mại song

ph-ơng Việt Nam Hoa Kỳ

Có thể lý giải các kết quả của bảng 2 nh sau :

Khi thuế nhập khẩu theo BTA thấp hơn theo MFN ( theo quy chế tối huệ quốc)

nó khiến số lợng hàng hoá của Mỹ vào Việt Nam nhiều hơn Trong khi giá lại thấp hơn do đợc hởng mức thuế suất thấp Vì vậy dẫn đến chỉ số giá CPI giảm suống 0,1% , việcgiảm này dấn đến tổng tiêu dùng trong dài hạn sẽ tăng 0,06%

Ngoài ra nhờ việc giảm thuế nhập khẩu đã tạo công ăn việc làm cho ngời lao

động trong nớc tăng 0,1% trong thời gian trớc mắt do sự gia tăng của ngành may mặc , giày dép ( tăng 0,59%) và thơng mại tăng 0,19%

Trang 8

Bảng 3:

Bảng 3: biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô do việc giảm thuế và

tăng xuất khẩu 5%

Nguồn : tổng cục thuế –sử dụng chsử dụng ch ơng trình CGE/CIEM-CIE

Do ta đợc hởng mức tính thuế suất bình thờng khi xuất khẩu sang Mỹ , do đó xuất khẩu có thể tăng 5% Điều này tác động làm tăng GDP 0,23% trong ngắn hạn

và 0,26% trong dài hạn Tổng tiêu dùng xã hội cũng vì thế mà tăng lên 0,44% trong dài hạn Tổng vốn tichs luỹ và mức đầu t dài cũng tăng lên 0,81% ,đó là do khả năng

mở rộng và đổi mới của ngành giày dép tăng 2,37% hoá chất tăng 0,36% , khai thác tăng 0,51%

Nh vậy, nhờ viẹc giảm thuế nhâpk khẩu vào Việt Nam và giẩm thuế xuất khẩu sang Mỹ , đã tác động đến tăng GDP của Việt Nam Không chỉ tăng trong ngắm hạn

mà tăng trong dài hạn hay nói cách khác tăng một cách bền vững

b Tác động đến thu chi ngân sách :

 Tác động ngắn hạn :

Bảng 3 ta thấy GDP tăng trong ngắn hạn0,23% , việc làm tăng 0,4% DO đó số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng tơng ứng 0,12% , đặc biệt số thu thuế tài nguyên

tăng lên đến 24% trong ngắn hạn ( nguồn : tổng cục thuế sử dụng chơng trình

CGE/CIEM-CIE chơng trình đánh giá sự tác động của HĐTM đến thu thuế của Việt Nam ) Tổng hợp số thu thuế nội địa trong ngắn hạn tăng 1,26%

 Tác động đến trung và dài hạn :

Trong giai đoạn dài hạn , do tổng tiêu dùng xã hội tăng 0,4% ( bảng 3) Xuất phát từ hoạt động tăng mạnh , làm cho thuế giá trị gia tăng tăng 0,44% và thuế tiêu thụ đặc biệt tăng 0,51% ,thuế thu nhập doanh nghiệp và cá nhân về dài hạn cũng đều tăng lên

Bảng 4:

Chỉ tiêu

Ước số thu 2001

Dự báo trong ngắn hạn

Chênh lệch thay%

đổi

Dự báo trong dài hạn

Chênh lệch thay%

đổi

Trang 9

Tác động

Tác động

Nguồn : tổng cục thuế dựa trên mô hình CGE1996 của Việt Nam

c Tác động đến xuất khẩu :

HĐTM đợc thông qua sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu sang thị trờng Mỹ , đây là một thị trờng hấp dấn đối với nhiều quốc gia và cả Việt Nam Thu hút sự quan tâm của nhiều nhầ xuất khẩu bởi lẽ nguơì tiêu dùng Mỹ không khó tính nh những thị trờng khác ví dụ EU, Nhật Bản

Trớc thời điểm HĐTM dợc thông qua , hàng hoá của Việt Nam xâm nhập vào thị trờng Mỹ rất khó khăn , phải cạnh tranh không bình đẳng với các doanh nghiệp của các nớc khác cùng co mặt hàng tại thị trờng Mỹ Nh vậy hàng hoá của Việt Nam phải chịu mức thuế suất trung bình cao khoảng từ 49%-60%

Khi HĐTM đợc thực thi , các trở ngại trên bị dỡ bỏ , các doanh nghiệp Việt Nam đợc bình đẳng với các doanh nghiệp khác khi tiếp cận thị trờng Mỹ ,do Việt Nam đợc đối sử tối huệ quốc hay theo cách gọi của mỹ là đợc hởng điều kiện thơng mại bình thờng , trong đó quan trọng là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đợc cắt giảm đáng kể Theo cách tính của bộ thơng mại , tổng mức thuế đáng vào hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ ( bao gồm 42 mặt hàng ) đợc hởng điều kiện thong mại bình thờng thì mức thuế suất bình quân sẽ giảm từ 35% xuoóng còn 4,9% Mặt khác cũng theo thông tin của bộ thơng mại dự báo ràng : HĐTM có tác dụng thúc đẩy hàng Việt Nam sang Mỹ dự kiến tăng 30%-35%/năm và đến đầu năm 2005 kim ngạch giữa ta và Mỹ sẽ đạt khoảng 2,8-3 tỷ $

Tình hình xuất khẩu từ đầu năm đến nay , phần nào chứng minh dự báo trên của Bộ Thơng mại là hoàn toàn có cơ sở cụ thể :

Trong 10 tháng đầu năm 2002 đã đạt đợc những thành tựu sau :Một số mặt hàng tăng mạnh nh cao su tăng 46,09% ,thủ công mỹ nghệ tăng 44,8% , dệt may tăng 30% , giày dép tăng 18,9% tuy nhiên vẫn có một số nặt hàng tăng thấp thậm chí giảm ví dụ: gạo , cà phê

Nếu tính chung cho toàn bộ nền kinh tế trong mời tháng đầu năm , kim ngạch xuất khâủ tăng 5,95% so với cùng kỳ năm 2001 Nếu tính cả tháng 11,tỷ lệ này còn cao hơn cụ thể : xuất khẩu tháng 11ớc đạt 1,52 tỷ $ ( số liệu báo đầu t ngày 22/11/2002) nâng tổng kim ngạch 11 tháng đạt khoảng 14,963 tỷ $ tăng 8,31% so với cùng kỳ năm ngoái Chỉ trong 11 tháng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt 98% kế hoạch , giày dép đạt 90,2% kế hoạch và dầu thô đạt 90,2% kế hoạch

Trang 10

Mức tăng tổng kim ngạch 8,31% là điều rất đáng nói bởi tốc độ tăng trởng xuất khẩu năm 2001 đạt thấp ( dới 4%) Nh vậy , tỷ lệ xuất khẩu này là tind hiệu khả quan cho Việt Nam trong việc xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài , đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu sang Mỹ những mặt hàng có tiềm năng lớn

Nh vậy , HĐTM đã mở ra thi trờng rộng lớn và đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam , mở ra các cơ hội làm ăn mới đầy hấp dấn Ngoài ra do đợc hởng mức thuế nhập khẩu thấp các sản phẩm từ

Mỹ , điều này tạo điều kiện tốt cho các doannh nghiệp trong nớc hạ thấp đợc chi phí sản xuất , chủ yếu là giảm nguyên vật liệu đầu vào Đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều nguyên vật liệu đầu vào thông qua nhập khẩu Vì vậy nó tạo điều kiện thuận lợi khi thâm gia vào Việt Nam

2.3 HĐTM tác động đến công nghệ và trình độ quản ký của Việt Nam

HĐTM sẽ tạo cho các nhà đầu t Mỹ yên tâm rằng ở Việt Nam có một môi trờng kinh doanh lành mạnh , hệ thống pháp luật và chính sách về thơng mại và đầu t đúng

“ luật chơi “ , đảm bảo và bảo vệ tốt lợi ích của các nhà đầu t kinh doanh trong và ngoài nớc

Khi các nhà đầu t Mỹ tham gia vào Việt Nam , ta có điều kiện để tiếp thu đợc những công nghệ nguồn hoặc ít ra cũng gần nguồn từ phía Mỹ THực hiện theo đúng phơng châm của đảng đi tắt đón đầu , tiếp thu nhanh chóng những công nghệ hiện

đại để tiến kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới

Mặt khác HĐTM không chỉ có tác dụng tăng khả năng thu hút FDI từ Mỹ mà vả các nớc và khu vực khác trên thế giới vào Việt Nam do trong HĐTM quy định cắt giẩm thuế suất thuế nhập khẩu không chỉ với Mỹ mà đối với cả các nớc đã ký kết hiệp định song phơng riêng với Việt Nam

Hiện nay HĐTM mới đuợc thực thi cha lâu do đó để thấy đợc sự tác động của

nó đối với môi trờng công nghệ của Việt Nam là rất khó Qua tình hình nhập khẩu máy móc thiết bị 10 tháng 2002 dới đây ta có thể thấy phần nào sự tác động của nó

đến môi

10 tháng đầu năm 2002 ta nhập khoảng 3 tỷ $, tăng 40% so với cùng kỳ năm ngoái : Trong khi cả năm 2000 chỉ đạt xấp xỉ 2,48 tỷ $ , năm 2001 đạt xấp xỉ 2,7 tỷ $

2.4 HĐTM tác động đến môi trờng chính sách luật pháp :

Ngay sau khi HĐTM Việt Nam _Hoa Kỳ có hiệu lực phải cắt giảm

244 dòng thuế trong thời hạn 3 năm theo quy định của điều khoản tối huệ quốc (MFN) của hệ thống hiệp định thơng mại song phơng , việc căt giảm này sẽ đuợc áp dụng không chỉ với Mỹ mà còn đối với toàn bộ các nớc đã ký hiệp đinhj thơng mại riêng đối với Việt Nam Nh vậy, nó sẽ có ảnh hởng đến thuế suất chung trong biểu thuế của quy chế tối huệ quốc

Trong chơng IV phát triển quan hệ thơnng mại và đầu t : có quy định Mỹ đợc phép góp vốn , tăng vốn và tăng đầu t bằng bất kỳ đồng tiền nào , kể cả tiền của Việt

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô do việc giảm thuế và - Một số kiến nghị thúc đẩy hiệu quả thực thi hợp đồng thương mại trong việc thu hút đầu tư nuóc ngoài tại Việt Nam
Bảng 3 biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô do việc giảm thuế và (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w