+ Chất ức chế là dẫn xuất Clo như 1,2- dicloetan để tăng độ chọn lọc của quá trình oxi hoá trong điều kiện phản ứng sẽ phân huỷ và đầu độc một phần tâm kim loại Ag do tạo thành AgCl...
Trang 1SVTH : Phạm Minh Tiến
Ngô Văn Vương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HỮU CƠ – HOÁ DẦU
Đề tài : Hoá học và công nghệ sản xuất Etanolamin từ
Etylen
SEMINAR CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP HOÁ DẦU
Trang 2 Etylen là chất có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công nghiệp hoá học , etylen được dùng làm
nguyên liệu tổng hợp các hợp chất hữu cơ
phẳng, với một liên kết kép cacbon
- Dầu khí mà chủ yếu là khí thiên nhiên
- Cracking hơi nước từ các hợp chất
hydrocacbon
Trang 3Sơ đồ ứng dụng của Etylen
CH 2 CH CH CH 2 CH 3 CHO CH 3 COOH
CH 3 CH 2 OH
Trang 4Các hằng số vật lý của Etylen
Đại lượng Giá trị Nhiệt độ sôi , 0 C -103,71 Nhiệt độ đông đặc , 0 C -169,15 Nhiệt độ tới hạn , 0 C 9,90
Áp suất tới hạn , Mpa 5,117
Tỷ trọng tới hạn , g / cm 3 0,21 Thể tích ở ĐKTC , l 22,258 Nhiệt độ nóng chảy , kJ / kg 119,5 Nhiệt cháy , kJ / kg 47,183 Nhiệt hoá hơi , kJ / kg : + Ở -196,15 0 C
+ Ở 0 0 C
488 191 Giới hạn nổ với không khí ở 20 0 C , P = 0,1 MPa
Trang 5 Các hằng số vật lý trên cho thấy:Etylen dễ tạo hỗn hợp cháy với không khí, khi cháy toả
nhiệt nhiều gây nổ mạnh và giới hạn nổ rộng
Do đó trong quá trình sản xuất và sử dụng
etylen cần phải quan tâm tới an toàn lao động.
Từ nguyên liệu là etylen, để sản xuất etanol amin phải qua các quá trình sau:
- Etylen sản xuất etylen oxit.
- Etylen oxit sản xuất etanol amin
Trang 6A Từ etylen sản xuất etylen oxit
1 Tính chất và ứng dụng:
Etylen oxit (oxirane) là một khí không màu sắc hay một chất
lỏng Cấu trúc phân tử etylen oxit có thể được mô tả như
sau:
Nhiệt độ sôi là 10,8 0 C ,tồn trữ và vận chuyển ở dạng lỏng
dưới áp suất Nitơ.
Trang 7 Hoà tan tốt trong nước , khi có xúc tác axit và nhiệt độ sẽ phản ứng tạo Etylen glycol.
Giới hạn nổ với không khí là 2.6 ÷ 80 % thể tích etylen oxit.
Khả năng phản ứng cao, là hợp chất trung gian quan trọng
Ứng dụng của etylen oxit:
CH2 CH2 H2O HOCH2 CH2OH
O
Sử dụng , % Tây Âu Mỹ Nhật Sản xuất etanol amin 10 8 6
Sản xuất etylen glycol 45 61 58
Sản xuất ete glycolic 11 6 6
Sản xuất chất HĐBM
Các ứng dụng khác 13 13 9
Trang 8Đồ thị biểu diễn sự sử dụng etylen oxit trên
toàn thế giới (2008)
Trang 9Phương pháp này gây ăn mòn cao và ô nhiễm môi trường
Sau đó Lefort khám phá sự oxi hoá etylen với xúc tác, dần dần
bỏ phương pháp Clo của Wurtz.
Trang 10 Hiện nay chủ yếu là oxi hoá Etylen bằng oxi trên xúc tác bạc
Trang 11 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng phụ ( oxi hoá
hoàn toàn ) gấp hơn 10 lần so với phản ứng
chính.
Hiệu suất etylen oxit trong sản xuất công
nghiệp thường khoảng 70÷75% do vậy nhiệt phản ứng cỡ 500 KJ/mol etylen chuyển hoá.
Đây là phản ứng toả nhiệt cao và độ chọn lọc nhạy với sự thay đổi nhiệt độ nên thiết bị phản ứng dùng loại ống chùm với đường kính ống khá bé, cỡ 20÷25mm.
Trang 12 Xúc tác: Ag / chất mang có độ xốp thấp
- Cấu tử hoạt tính là Ag.
- Chất kích động nhằm tăng độ chọn lọc như: Muối Ba, Ca , xà phòng Na , Li ; hay hợp chất Clo hữu cơ: Dicloetan , Diclopropan
Các chất này cho đồng thời vào hỗn hợp phản ứng với hàm lượng 10 ppm
- Chất mang : Dẫn nhiệt tốt , bề mặt bé cỡ
0,1÷0,2 m2/g Thường dùng α-Al2O3 , silic
cacbua , vật liệu silicat
Trang 13 Cơ chế:
- Theo cơ chế này thì độ chọn lọc cực đại là : 6/7×100 = 85,7%
- Thực tế thì độ chọn lọc thường 70% do các dẫn xuất chứa Clo tạo AgCl làm ngộ độc bớt một số tâm Ag do
đó giảm không gian bề mặt thuận lợi cho quá trình oxi hoá hoàn toàn và tăng độ chọn lọc của phản ứng
Trang 14 Điều kiện công nghệ
- Nhiệt độ phản ứng: từ 260÷290 o C Là thông số quan trọng sau xúc tác vì nhiệt độ tăng thì độ chọn lọc giảm mạnh
- Áp suất : không ảnh hưởng đến quá trình phản ứng Trong công nghiệp thường tiến hành ở 1÷3 MPa để tăng cường trao đổi nhiệt ,giảm thể tích thiết bị , dễ tách etylen oxit ( hấp thụ vào nước , làm lạnh hoá lỏng).
- Nguyên liệu:
+ Etylen : có hàm lượng 95÷98% , sạch tạp chất axetylen,
+ Chất oxi hoá: không khí và oxi kỹ thuật Thường dùng oxi kỹ thuật tránh tổn thất etylen trong khí thải
+ Giới hạn nổ etylen- không khí là 3÷28,6% thể tích
etylen.
Trang 15 Các công nghệ:
- Công nghệ Shell:
+ Dùng oxi kỹ thuật có thuần độ trên 95%.
+ Etylen có thể chứa đến 10% thể tích CH4.
+ Tiến hành trên giới hạn nổ , do đó dư etylen và tuần hoàn
etylen trở lại sau khi khử CO2
Trang 16+ Chất ức chế là dẫn xuất Clo như 1,2-
dicloetan để tăng độ chọn lọc của quá trình oxi hoá ( trong điều kiện phản ứng sẽ phân huỷ và đầu độc một phần tâm kim loại Ag do tạo
thành AgCl )
Trang 17Công nghệ sản xuất etylen oxit của Shell
Heavy products
Steam
Hydrolysis of residual oxide to glycol Reactor
Trang 18- Công nghệ Scientific Design:
+ Dùng chất oxi hoá là không khí , làm việc dưới giới hạn nổ với tỷ lệ thể tích
70÷80% với độ chọn lọc thấp hơn khoảng 50% Hiệu suất
Trang 19Công nghệ sản xuất etylen oxit của Scientific Design
Residual gases
Light products
Ethylene oxide
Ethylene glycol recovery
Heavy products
Ethylene glycol recovery
Residual gases Recompression
Trang 20Thông số CN không khí CN Oxi
Độ chuyển hoá
Trang 21B Từ etylen oxit sản xuất etanolamin
1 Giới thiệu chung :
- Những etanolamin được sản xuất công nghiệp
từ năm 1930 Tuy nhiên nó chỉ được sản xuất
với quy mô lớn sau năm 1945 với nguyên liệu là etylen oxit
Trang 22- Từ phân tử amoniac thu được các etanolamin khi thay thế một, hai hay ba nguyên tử hydro bằng một nhóm : CH 2 CH 2 OH
H
N
OH OH HO
Trang 23- Các etanolamin đã được Wurtz đưa vào sản xuất từ năm 1860 khi đi từ etylen clorohydrin và dung dịch amoniac.
- Đến cuối thế kỷ 19 người ta mới sản xuất riêng biệt được MEA , DEA, TEA Các etanolamin thu được từ quá trình chưng cất phân đoạn
- Đầu những năm 1930 các etanolamin không có giá trị thương mại mà chúng chỉ đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển thương mại sau năm 1945 khi mà etylen oxit được sản xuất với quy mô rộng lớn
- Vào giữa những năm 1970 người ta đã sản xuất được các etanolamin có độ tinh khiết cao, đặc biệt là TEA
Trang 242 Tính chất và ứng dụng:
a.Tính chất vật lý :
phòng , nhớt , không màu sắc và hút ẩm
cacbonic trong không khí và chúng là những chất hoà tan vô hạn vào nước và rượu
giảm đáng kể khi cho thêm nước vào
Trang 25b.Tính chất hoá học :
monoetanolamin, β-aminoetanol,…
etanolamin có tính chất của amin và rượu
Trang 26 Nhóm amin khi phản ứng với axit hình thành những muối và nhóm hydroxyl cho phép sự hình thành este.
muối sẽ được ưu tiên tạo thành cùng với este
thì đây là những phản ứng thu nhiệt và muối được ưu tiên hình thành trong dung dịch nước
+ Phản ứng này của những etanolamin là cơ sở
quan trọng trong việc làm sạch khí chua, khí nhà máy lọc dầu và khí tổng hợp
Trang 27 Khi thiếu nước MEA và DEA phản ứng lại với khí CO2 để tạo thành cacbamat:
Riêng TEA không tạo thành cacbamat
dưới tác dụng của xúc tác kim loại.
2 HOCH 2 CH 2 NHR CO 2
HOCH 2 CH 2 NRCOOH.RHNCH 2 CH 2 OH
R là H hay CH 2 CH 2 OH
Trang 28 Nhóm hydroxyl của MEA có thể được thay thế bởi một nhóm
amin để hình thành etylenamin như etylendiamin ,
dietylentriamin , piperazin và aminoetyletanolamin
Số lượng đáng kể của MEA được chuyển đổi vào trong etylenamin ( aziridine ) bằng việc thêm axit sunfuric và dehydrosunfat với
natri hydroxit hay bằng cách sử dụng những chất xúc tác hỗn tạp
Trang 29 Những amin như MEA , DEA cũng phản ứng với axit như axit stearic để hình thành một muối và có thể được khử nước tới
amit bằng cách tăng nhiệt độ
Khi nào etanolamit của những axit béo ở nhiệt độ cao thì tách nước , oxazoline được hình thành.
O
N N
R
O
OH H
Trang 30 MEA phản ứng với cacbondisunfua để hình thành 2-mercaptothiazoline
thay thế với Clo bởi phản ứng thionyl chloride
Cl Cl
Trang 31 MEA hay DEA có thể được sử dụng như thành phần
amin Được ứng dụng trong sự tổng hợp sinh học như phản ứng Mannich
hay dưới điều kiện thích hợp thì TEA tham gia phản
ứng với axit nitro, axit nitric hay oxit nito
OH
OH
N H
HN
OH OH
OH OH
Trang 32 MEA và TEA có thể hình thành các phức chất với
những ion kim loại chuyển tiếp như : crom, đồng,
niken, coban và sắt Một số những phức chất này có khả năng hoà tan trong nước
c.Ứng dụng:
sản phẩm từ mỹ phẩm , dược phẩm, chất chống ăn
mòn đến nhiên liệu , mực dệt Chức năng của
etanolamin là: chất nhũ hoá ,chất làm đông cứng ,chất
ổn định ,chất hoá học trung gian ,chất trung hoà và
chất trợ nghiền
Trang 33Đồ thị biểu diễn phần trăm tiêu thụ của
etanolamin (1996)
Trang 34 Chất hoạt động bề mặt : etanolamin được sử dụng
như những chất trung gian trong sản xuất chất hoạt động bề mặt
loại axit béo hoặc các loại dầu khác nhau kết hợp với etanolamin Xà phòng TEA được sử dụng làm chất nhũ hoá
da, dầu gội đầu, kem cạo râu, sữa tắm, dầu xả, kem tẩy trang, kem chống nắng… Chất nhũ hoá xà phòng TEA sẽ tạo ra nhũ tương bền và cấu trúc mong muốn cho các loại mỹ phẩm Ưu điểm của chất nhũ hoá này là: tính kiềm yếu, tan trong nước và dễ rửa bằng nước
Trang 35 TEA được dùng để sản xuất muối Lauryl Sulfate, đây
là thành phần hoạt động chính trong các loại dầu gội đầu
Trang 36* Hỗn hợp muối sulfonic và calcium lignin của TEA dùng trong sản xuất ximăng
* TEA được phun vào quá trình nghiền ximăng với hai lý do:
- TEA làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng.
- Lớp TEA tiếp xúc với bề mặt của những phân tử ximăng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và nó tạo thành dạng bột chảy tự do.
* Các ưu điểm khi dùng etanolamin trong bêtông:
- Giảm thời gian ngưng kết cần thiết để bêtông trở nên không thấm
- TEA làm tăng độ bền nén
- TEA làm giảm lượng nước cần để trộn hồ ximăng nên dễ thi công hơn Lượng nước được giảm từ 10÷15% Lượng
Trang 37 Chất ức chế ăn mòn: DEA và TEA là thành phần quan trọng của chất ức chế ăn mòn, đặc biệt trong những chất lỏng làm nguội cho động cơ xe ôtô, trong khoan cắt khai thác dầu khí và cũng được dùng như phụ gia trong chất bôi trơn.
lớn là DEA được sử dụng trong sự làm sạch khí bằng
phương pháp hấp thụ để loại bỏ những thành phần axit như: hydrogensulfide và khí carbon dioxide từ khí tự
nhiên, khí nhà máy lọc dầu và sự tổng hợp cung cấp hơi đốt
nguyên liệu để sản xuất etylenamin, etylendiamin và
được chuyển đổi tới polyetylenamin là một hoá chất
quan trọng trong công nghệ giấy
Trang 383 Công nghệ sản xuất:
nghiệp bởi phản ứng của etylenoxit với amoniac dư Amoniac được dùng dư với một lượng đáng kể trong một số trường hợp
dùng nước để tăng tốc độ phản ứng Quá trình này sử dụng một loại xúc tác cố định là chất nhựa trao đổi ion hữu cơ hoặc đất sét vô cơ có tính axit ổn định
nhiệt hoặc là các zeolit
và áp suất của phản ứng phải đủ lớn để ngăn ngừa sự bốc hơi của amoniac và etylen oxit tại nhiệt độ phản
Trang 39 Trong quá trình phản ứng thì nồng độ amoniac nằm trong khoảng từ 50÷100%.
Áp suất phản ứng tới 16 MPa.
Nhiệt độ phản ứng lên tới 150 0C.
Phản ứng toả nhiệt cao.
Entanpi của phản ứng khoảng 125 kJ/mol
etylenoxit.
Sử dụng lượng dư amoniac lên đến 40 mol/
mol etylen oxit
Trang 40 Quá trình phản ứng xảy ra sự cạnh tranh sau đây:
k 1
k 2
k 3
Trang 41 Có sự hình thành các phản ứng phụ tạo ra amoni
hydroxit hoặc một số ete đóng vai trò không quan
trọng trong quá trình tổng hợp
lưỡng Tất cả các bước phản ứng có cùng mức năng lượng và tốc độ phản ứng phụ thuộc vào tỉ lệ của các chất tham gia phản ứng ở trong nước
Sự phụ thuộc của sản phẩm của quá trình vào tỉ lệ các Sự phụ thuộc của sản phẩm của quá trình vào tỉ lệ các chất tham gia phản ứng được thể hiện ở đồ thị sau
đây:
Trang 42Đồ thị phân phối sản phẩm và tỷ lệ amoniac/etylenoxit
trong nước ở nhiệt độ 100÷200 0 C
a.Monoetanolamin, b.Dietanolamin, c.Trietanolamin, d.Eteglycol
Trang 43Công nghệ sản xuất etanol amin
Trang 44a.Thùng chứa dung dịch amoniac
b.Thiết bị phản ứng hình ống
c.Thiết bị chứa amoniac và dung dịch amoniac loãng
d.Tháp tách nước
e.Tháp chưng chân không
đưa vào thùng chứa rồi dẫn qua máy nén sau đó cùng với etylenoxit dẫn vào lò phản ứng
được tách ra nhờ thiết bị chưng cất xuôi dòng của
thiết bị phản ứng và được hồi lưu về thùng amoniac
có nước
Trang 45 Sau đó sản phẩm được đưa vào tháp tách nước rồi dẫn qua tháp tách phân đoạn Tại đây lần lược thu được các sản phẩm MEA, DEA, TEA.
kiểm soát bởi tỷ lệ amoniac và etylen oxit.
với tỉ lệ cao hơn nhờ việc tuần hoàn MEA hoặc DEA trở lại thiết bị phản ứng bằng cách tách
riêng chúng với etylen oxit trong những thiết bị khác nhau.
Trang 46 Vì lý do an toàn nên etylen oxit phải được tưới vào dòng amoniac bằng cách cho đi ngược trở lại.
Amoniac hoặc các amin có thể tạo với
etylenoxit một hỗn hợp phản ứng gây nổ.
Trong tất cả các quá trình sản xuất thường thu được đầy đủ cả ba loại MEA, DEA,
TEA.
Trang 474 Chỉ số chất lượng:
Hiện nay tất cả các etanolamin đều được sản xuất với độ tinh khiết lớn hơn 99%.
Các tạp chất trong sản phẩm như nước và một
số lượng nhỏ trietanolamin ete glycol đều
Trang 48TÀI LIỆU THAM KHẢO
hoá dầu, 2009
hoá dầu, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2006
Industrial Chemistry, 2007
Trang 49CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY VÀ CÁC BẠN