1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh

65 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 - KHẢO SÁT CÔNG TY HOÀNG MINH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

1.2 ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 4

1.3 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC TÂN DƯỢC 4

1.3.1 Quản lý danh mục 4

1.3.2 Quy trình nhập hàng 6

1.3.3 Quy trình xuất bán 12

1.3.4 Quy trình trả / hủy hàng 14

1.3.5 Quản lý kho hàng 16

1.3.6 Quản lý công nợ 19

1.3.7 Thống kê, báo cáo 21

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ CÔNG CỤ CÀI ĐẶT 23

 GIẢI PHÁP 23

2.1 LÝ THUYẾT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 24

2.1.1 Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu 24

2.1.2 Lý thuyết về chuẩn hóa các mối quan hệ 24

2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 26

2.2.1 Giới thiệu về NET FRAMEWORK 26

2.2.2 Giới thiệu về C# 27

2.2.3 Các câu lệnh 28

2.2.4 Lớp 29

2.3 HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER 32

2.3.1 Giới thiệu về SQL SEVER 32

2.3.2 Các thành phần quan trọng của SQL SERVER 33

Trang 2

2.3.3 Tính bảo mật trong SQL SERVER 34

CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36

3.1 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 36

3.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 37

3.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 39

3.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 39

3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 41

3.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 42

3.4 MÔ HÌNH QUAN HỆ 50

3.4.1 Các bảng CSDL quan hệ 50

3.4.2 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 59

CHƯƠNG 4 - MỘT SỐ FORM TRONG CHƯƠNG TRÌNH 60

4.1 HỆ THỐNG 60

4.1.1 Đăng nhập hệ thống 60

4.1.2 Form Main 61

4.2 DANH MỤC 61

4.2.1 Danh mục Chủng loại 62

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU



Công nghệ thông tin (CNTT) trong giai đoạn hiện nay đang có những bước phát triển vượt bậc trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức

Công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh (gọi tắt là Công ty Hoàng Minh)

là công ty kinh doanh dược phẩm Hiện nay, Công ty đang quản lý công việc bằng giấy tờ thủ công có kết hợp với máy tính lưu trữ thông tin trên word, excel…nhưng vẫn còn rất chậm, xảy ra nhiều sai sót Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của Công ty và đáp ứng yêu cầu của đồ án tốt

nghiệp, em đã chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh

thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh ” Chương

trình được xây dựng đáp ứng các chức năng quản lý nhập / xuất / công nợ và thống kê báo cáo, giúp cho người quản lý cập nhật, tra cứu dữ liệu hoặc lập báo cáo thống kê nhanh chóng, chính xác

Báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm các chương sau:

Chương 1 - Khảo sát công ty Hoàng Minh

Chương 2 - Phương pháp luận xây dựng hệ thống và công cụ cài đặt Chương 3 - Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 4 - Một số form trong chương trình

Trang 4

CHƯƠNG 1 - KHẢO SÁT CÔNG TY HOÀNG MINH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG MINH

- Tell/Fax : 0313 521.215

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Chuyên thi công quảng cáo, nội thất

+ Làm nhà phân phối cho các mặt hàng về mỹ phẩm, hàng tiêu dùng… + Kinh doanh thuốc tân dược

1.2 ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT

- Tên cửa hàng: NHÀ THUỐC PHÚ VINH

- Địa chỉ: Số 9 Bạch Đằng - Thuỷ Nguyên - HP

- Chủ nhà thuốc : Bà Phạm Thị Thính

- ĐT: 0313873389

- Số lượng nhân viên: 5

- Bán buôn, bán lẻ các loại thuốc tân dược

- Mở cửa từ 7h-18h hàng ngày

1.3 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC TÂN DƯỢC

Các hoạt động kinh doanh tại Công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh được phân loại thành các nhóm nghiệp vụ như sau:

1.3.1 Quản lý danh mục

Danh mục dược phẩm:

- Quản lý chi tiết tên thuốc, đơn vị tính, đơn giá, hạn sử dụng

Quản lý dược phẩm theo nhiều đơn vị tính khác nhau và cho phép quy định giá bán lẻ hoặc bán sỉ ứng với từng đơn vị (viên/vỉ/hộp, túyp, lọ, chai, thùng, chiếc, gói, que, cuộn, cái, bịch, liều…)

Trang 5

Quản lý giá thuốc : Dược phẩm là mặt hàng có biến động giá rất phức tạp Vậy quản lý giá cả thị trường là công tác rất quan trọng Thường xuyên theo dõi, cập nhật, dự báo giá cả thị trường cho từng mặt hàng của cửa hàng Bất cứ khi nào giá cả biến động, đều phải cập nhật tức thì

Thông thường, với từng loại dược phẩm khác nhau thì đều có dạng đơn

vị tính khác nhau Do đó, phải sử dụng phương pháp quy đổi để xử lý đơn vị tính của dược phẩm

Danh mục chủng loại

Quản lý chủng loại thuốc : Dược phẩm được chia thành các chủng loại khác nhau: dược phẩm chức năng dành cho não / mắt / mát gan / phụ nữ…, dược phẩm điều trị huyết áp / tim mạch / tiểu đường …Do đó, quản lý chủng loại dược phẩm giúp theo dõi các đầu thuốc một cách nhanh chóng và chính xác nhất

Danh mục nhà cung cấp:

Để thuận tiện cho việc nhập dược phẩm, cửa hàng thực hiện cập nhật danh sách nhà cung cấp

- Thêm mới thông tin nhà cung cấp khi có nhà cung cấp mới

- Cập nhật, sửa đổi thông tin nhà cung cấp khi có những biến đổi xảy ra hoặc xóa bỏ nhà cung cấp khi không cung cấp dược phẩm cho nhà thuốc

Các thông tin về nhà cung cấp gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, điện thoại liên hệ, nợ còn, thanh toán, các mô tả khác

Danh mục khách hàng:

Kiểm tra thông tin khách hàng và tiến hành cập nhật khách hàng lấy sỉ

- Thêm mới thông tin khách hàng khi có khách hàng lấy sỉ mới

- Cập nhật thông tin khách hàng khi có thay đổi xảy ra như: không lấy

sỉ tiếp,…

Trang 6

Thông tin khách hàng gồm: Mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số nợ, thanh toán

Danh mục nhân viên:

- Thêm mới thông tin khi có nhân viên mới

- Cập nhật, sửa đổi thông tin nhân viên khi có những biến đổi xảy ra hoặc xóa bỏ thông tin khi nhân viên ngỉ việc ở nhà thuốc

Thông tin nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, điện thoại, mô tả…

Trang 7

BIỂU MẪU BÁO GIÁ CỦA NHÀ CUNG CẤP

Trang 9

- Đơn đặt hàng cho nhà cung cấp

- Hàng về, kiểm tra hàng (ngày sản xuất, hạn sử dụng, bao bì, nhãn mác,

xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng,….) Phân loại và đánh ký hiệu cho dược phẩm

+ Thêm những loại dược phẩm mới nhập

+ Cập nhật thông tin về các loại dược phẩm, bao gồm các thông tin: Mã dược phẩm, tên dược phẩm, chủng loại, đơn vị tính, tình trạng, hãng sản xuất, nhà cung cấp, đơn giá và ghi chú

- Nhập hàng vào kho, quản lý theo lô, ngày nhập

- Thanh toán với nhà cung cấp

Trang 10

HÓA ĐƠN NHẬP DƯỢC PHẨM

Trang 12

1.3.3 Quy trình xuất bán

Quản lý nghiệp vụ bán hàng bao gồm cả việc bán buôn, bán lẻ và bán theo đơn bác sỹ:

- Bán buôn: quản lý đơn hàng, cập nhập thông tin người khách hàng,

thanh toán, công nợ

+ Khi khách hàng đề nghị mua hàng, kiểm tra công nợ của khách hàng

đó, kiểm tra mặt hàng dược phẩm khách hàng cần mua trong kho Qua

đó có thể quyết định xuất hàng hay không

+ Khách hàng làm thủ tục nhận hàng: cung cấp các thông tin để viết hóa đơn GTGT, phiếu xuất, ghi nhận nợ,…

- Bán lẻ: quản lý thông tin dược phẩm bán lẻ cho khách hàng

- Bán theo đơn: quản lý bán thuốc theo đơn của bác sĩ

Trang 13

HÓA ĐƠN XUẤT BÁN DƯỢC PHẨM

Trang 14

1.3.4 Quy trình trả / hủy hàng

Thuốc được nhập vào trong kho, nhà cung cấp đã xuất hoá đơn giao hàng, nhà thuốc đã nhận hàng, nhưng sau đó nhà thuốc phát hiện lô dược phẩm nhập từ nhà cung cấp không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần dược phẩm, khi xuất hàng trả lại cho nhà cung cấp, nhà thuốc lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại nhà cung cấp do không đúng quy cách, chất lượng

Khi hàng trong kho hết hạn sử dụng, hoặc do ngoại cảnh tác động dẫn tới việc bị mất, hỏng, đổ vỡ… nhà thuốc sẽ cập nhật thông tin thuốc vào biên bản hủy dược phẩm

Trang 15

BIÊN BẢN HỦY DƯỢC PHẨM

Trang 16

- Có thể nhập liệu và tự động quy đổi theo nhiều đơn vị tính khác

nhau cho một sản phẩm

- Sắp xếp phân loại hàng hóa trong kho theo nhóm hàng, chủng

loại và nhiều cấp độ khác nhau

- Ghi nhận hoá đơn mua hàng, nhập hàng, xuất trả hàng

- Quản lý, sắp xếp và phân loại các nhà cung cấp để tiện cho quá

trình quản lý hàng hóa

Xuất kho : Có hai dạng xuất kho là xuất kho lên quầy bán và xuất kho trực tiếp cho khách hàng Cập nhật các thông tin về phiếu xuất kho như: Tên dược phẩm, số lượng, ngày xuất, người nhận hàng

- Cập nhật quá trình xuất kho đúng mặt hàng, đúng lô và hạn sử

- Cập nhật trạng thái dược phẩm, tự động thông báo cho người

dùng biết sản lượng dược phẩm thực tế trong kho khi xuất

- Cập nhật giá vốn và giá bán của từng loại dược phẩm theo danh

mục đã khai báo

- In phiếu xuất kho

Tồn kho: thông báo số lượng hàng tồn kho trong quá trình bán hàng

Trang 17

Lưu chuyển kho (nội bộ hoặc cửa hàng): luân chuyển dược phẩm đảm bảo đúng quy chế hạn chế dư hao, lãng phí tránh để thuốc hết hạn

Trang 18

HÓA ĐƠN XUẤT KHO

Trang 19

Hạn thanh toán công nợ của khách hàng dựa trên thỏa thuận lúc mua hàng Đến hạn thanh toán trong thỏa thuận, nhà thuốc liên hệ với khách hàng

để đề nghị thanh toán

Trang 20

Mẫu văn bản đề nghị thanh toán như sau

Trang 21

Nếu quá hạn, nhà thuốc tiến hành phạt khách hàng theo quy định như sau:

- Tính lãi xuất phần công nợ theo lãi xuất ngân hàng

- Đưa vụ việc quá hạn nợ ra tòa án dân sự

1.3.7 Thống kê, báo cáo

- Các mẫu báo cáo về bán hàng

- Báo cáo về mua hàng

- Nhập xuất tồn kho

- Doanh số bán hàng theo nhân viên, ca…

- Thống kê số thuốc bán chạy theo mùa, thời gian

- Thống kê số thuốc bán theo thời gian

- Báo cáo doanh số bán hàng theo người mua hàng (bán buôn)

Hàng kỳ (tháng, quý, …), nhà thuốc sẽ lập báo cáo tổng hợp thông tin tổng quan về dược phẩm, thống kê việc thu chi của cửa hàng thuốc để đệ trình lên Giám đốc Công ty Các báo cáo có thể ở dạng bảng, biểu đồ,…

Trang 22

Biểu mẫu Thống kê – Báo cáo

Trang 23

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG HỆ

 Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

SQL là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực SQL đơn giản nhưng rất hiệu quả Hầu hết tất cả các ngôn ngữ lập trình cấp cao đều có hỗ trợ SQL Có thể kể ra như MS Visual Basic, MS Access,

MS Visual Foxpro, DBase, DB2, Paradox, Oracle SQL được sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý CSDL và chạy trên máy đơn lẻ SQL còn được dùng để cập nhật thông tin cho các CSDL đã có SQL dùng để phân tích, tổng hợp số liệu từ các bảng đã có sẵn, tạo nên các dạng bảng mới, sửa đổi cấu trúc, dữ liệu của các bảng đã có Tuy nhiên dùng SQL có nhiều ưu điểm lớn so với các cách khác như là:

- Câu lệnh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng và rất ngắn gọn nên khả năng

mắc lỗi ít hơn và tốc độ vận hành nhanh hơn

- Tốc độ rất cao do được tối ưu hoá với những công nghệ mới

- Khả năng thực hiện những yêu cầu phức tạp của công việc

Do đó, em đã chọn ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị CSDL SQL Server để xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược cho Công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh

Trang 24

2.1 LÝ THUYẾT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.1.1 Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống thông tin trên máy tính, trong đó các dữ liệu được lưu trữ một cách có cấu trúc theo một quy định nào đó nhằm giảm sự dư thừa và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ các chương trình để có thể xử lý, thay đổi

dữ liệu Theo nghĩa này, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy tính

Trong lịch sử phát triển của CSDL, có 3 mô hình CSDL chính thường được sử dụng, đó là:

- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu

diễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ xác định

- Mô hình mạng: Mô hình đuợc biểu diễn là một đồ thị có hướng Mô

hình mạng cũng gần giống như mô hình cây, đó là một nút cha có thể có nhiều nút con, nhưng khác là một nút con không chỉ có một nút cha mà có thể

có nhiều nút cha Do vậy việc truy xuất thông tin mềm dẻo hơn

- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở lý thuyết tập hợp của

các quan hệ Các dữ liệu được chuyển vào bảng hai chiều, mỗi bảng gồm các hàng và các cột, mỗi hàng xác định một bản ghi, mỗi cột xác định một trường

dữ liệu Các bảng có thể móc nối với nhau để thể hiện các mối quan hệ

Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ được nhiều người quan tâm hơn cả, bởi nó có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng và được hình thức hoá toán học tốt

2.1.2 Lý thuyết về chuẩn hóa các mối quan hệ

Do việc cập nhật dữ liệu (chèn, loại bỏ, thay đổi) gây nên những dị thường cho nên các quan hệ cần được biến đổi thành dạng phù hợp Quan hệ

Trang 25

được chuẩn hoá là quan hệ trong đó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là không phân nhỏ được nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng là nguyên tố Một quan hệ được chuẩn hoá có thể thành một hoặc nhiều quan hệ chuẩn hoá khác và không làm mất mát thông tin

Các khái niệm

- Thuộc tính khoá: Cho một lược đồ quan hệ R trên tập thuộc tính

U={A1, , An} Thuộc tính AU được gọi là thuộc tính khoá nếu A là thành phần thuộc một khoá nào đó của R, ngược lại A là thuộc tính không khoá

- Phụ thuộc hàm: Cho R là một lược đồ quan hệ trên tập thuộc tính

U={A1, , An} và X, Y là tập con của U Nói rằng X  Y (X xác định hàm Y hay Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t1, t2  r mà

nếu t1[X] = t2[X] thì t1[Y] = t2[Y]

Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời điểm được xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ

thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kỳ một tập hợp con thực sự nào của X

Các dạng chuẩn

Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầu

Codd E.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF) Ngoài ba dạng chuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hoá còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiên chúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây

- Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF): Một lược đồ quan hệ

R được gọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giá trị đơn

Trang 26

- Dạng chuẩn thứ hai (2NF): Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu

nó ở dạng chuẩn một và nếu mỗi thuộc tính không khóa của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính, không phụ thuộc hàm vào một phần của khóa

- Dạng chuẩn thứ ba (3NF): Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu

nó là dạng chuẩn hai và mỗi thuộc tính không khóa của R không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính Hay nói cách khác, các thuộc tính không khóa không phụ thuộc hàm vào bất kỳ phần tử không phải khóa nào

2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#

2.2.1 Giới thiệu về NET FRAMEWORK

- Thư viện NET Framework

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư viện lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản

lý của chúng ta có thể dẫn xuất Điều này không chỉ làm cho những kiểu dữ

liệu của NET Framework dễ sử dụng mà còn làm giảm thời gian liên quan

đến việc học đặc tính mới của NET Framework Thêm vào đó, các thành phần của các hãng thứ ba có thể tích hợp với những lớp trong NET Framework

Cũng như mong đợi của người phát triển với thư viện lớp hướng đối tượng, kiểu dữ liệu NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụng của việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ như: quản

lý chuỗi, thu thập hay chọn lọc dữ liệu, kết nối với cơ cở dữ liệu, và truy cập tập tin Ngoài những nhiệm vụ thông dụng trên Thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ cho những kịch bản phát triển chuyên biệt khác

Ví dụ người phát triển có thể sử dụng NET Framework để phát triển những kiểu ứng dụng và dịch vụ như sau:

- Ứng dụng Console

- Ứng dụng giao diện GUI trên Windows (Windows Forms)

- Ứng dụng ASP.NET

Trang 27

- C# là ngôn ngữ đơn giản

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java

và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các sự cải tiến

là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi Ví dụ như, trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và -> Để biết khi nào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#, chúng được thay thế với một toán tử duy nhất gọi là (dot) Đối với người mới học thì điều này và những việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn

- C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật

mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

Trang 28

C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh bởi con trỏ Trong C#, bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn được tích hợp vào ngôn ngữ,

sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như

là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác

- C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin

- C# là ngôn ngữ hướng module

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả

2.2.3 Các câu lệnh

- Toán tử if

Cú pháp:

if (biểu thức điều kiện)

<Khối lệnh thực hiện khi điều kiện đúng>

[else

<Khối lệnh thực hiện khi điều kiện sai>]

Trang 29

while ( điều kiện )

Để định nghĩa một kiểu dữ liệu mới hay một lớp đầu tiên phải khai báo rồi

sau đó mới định nghĩa các thuộc tính và phương thức của kiểu dữ liệu đó

Khai báo một lớp bằng cách sử dụng từ khoá class

Cú pháp đầy đủ của khai báo một lớp như sau:

Trang 30

[Thuộc tính] [Bổ sung truy cập] class <Định danh lớp> [: Lớp cơ sở] {

<Phần thân của lớp: bao gồm định nghĩa các thuộc tính và phương thức hành động>

}

Định danh lớp chính là tên của lớp do người xây dựng chương trình tạo ra Lớp cơ sở là lớp mà đối tượng sẽ kế thừa để phát triển Tất cả các thành viên của lớp được định nghĩa bên trong thân của lớp, phần thân này sẽ được bao bọc bởi hai dấu ({})

- Thuộc tính truy cập:

Thuộc tính truy cập quyết định khả năng các phương thức của lớp bao gồm việc các phương thức của lớp khác có thể nhìn thấy và sử dụng các biến thành viên hay những phương thức bên trong lớp

Thuộc tính Thuộc tính giới hạn truy cập

public Không hạn chế Những thành viên được đánh dấu public có thể

được dùng bởi bất kì các phương thức của private Thành viên trong một lớp A được đánh dấu là private thì chỉ

được truy cập bởi các phương thức của lớp A

protected Thành viên trong lớp A được đánh dấu là protected thì chỉ

được các phương thức bên trong lớp A và những phương thức dẫn xuất từ lớp A truy cập

internal Thành viên trong lớp A được đánh dấu là internal thì được truy

cập bởi những phương thức của bất cứ lớp nào trong cùng khối hợp ngữ với A

Trang 31

protected

internal

Thành viên trong lớp A được đánh dấu là protectedinternal

được truy cập bởi các phương thức của lớp A, các phương thức của lớp dẫn xuất của A, và bất cứ lớp nào trong cùng khối hợp ngữ của A

- Tham số của phương thức

Trong các ngôn ngữ lập trình thì tham số và đối mục được xem là như nhau, cũng tương tự khi đang nói về ngôn ngữ hướng đối tượng thì ta gọi một hàm là một phương thức hay hành vi Tất cả các tên này đều tương đồng với nhau Một phương thức có thể lấy bất kỳ số lượng tham số nào, các tham số này theo sau bởi tên của phương thức và được bao bọc bên trong dấu ngoặc tròn ()

void Method( int param1, button param2)

{ // }

- Tạo các biến thành viên:

Các biến thành viên có thể được khởi tạo trực tiếp khi khai báo trong quá trình khởi tạo thay vì phải thực hiện việc khởi tạo các biến trong bộ khởi dựng Để thực hiện việc khởi tạo này rất đơn giản là việc sử dụng phép gán giá trị cho một biến:

private int Giay = 30; // Khởi tạo

Việc khởi tạo biến thành viên sẽ rất có ý nghĩa, vì khi xác định giá trị khởi tạo như vậy thì biến sẽ không nhận giá trị mặc định mà trình biên dịch cung cấp Khi đó nếu các biến này không được gán lại trong các phương thức khởi dựng thì nó sẽ có giá trị mà ta đã khởi tạo

- Sử dụng các thành viên tĩnh (static member)

Những thuộc tính và phương thức trong một lớp có thể là những thành viên thể hiện (instance members) hay những thành viên tĩnh (static members) Những thành viên thể hiện hay thành viên của đối tượng liên quan đến thể hiện của một kiểu dữ liệu Trong khi thành viên tĩnh được xem như một phần

Trang 32

của lớp Chúng ta có thể truy cập đến thành viên tĩnh của một lớp thông qua tên lớp đã được khai báo biến thành viên tĩnh thông qua một thể hiện, nếu chúng ta cố làm điều đó thì trình biên dịch C# sẽ báo lỗi, điều này khác với ngôn ngữ C++ Phương thức tĩnh hoạt động ít nhiều giống như phương thức toàn cục, ta truy cập phương thức này mà không cần phải tạo bất cứ thể hiện hay đối tượng của lớp chứa phương thức toàn cục

2.3 HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER

2.3.1 Giới thiệu về SQL SEVER

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), làcông cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến một công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Thực sự mà nói,khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất

dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trongnhững chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ

liệu,các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng

thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm

soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 21/07/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2  SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG - Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh
3.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG (Trang 37)
3.3.2  Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh
3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 41)
3.3.3  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh thuốc tân dược thuộc công ty đầu tư thương mại Hoàng Minh
3.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w