Tài liệu tham khảo Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường ở làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ - Bắc Ninh
Trang 1A- Đặt vấn đề
Làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kị thuộc xã Đồng Quang - huyện Từ Sơn - thuộc tỉnh Bắc Ninh Nó ra đời và tồn tại đã hơn 3 thế kỷ qua Với dân
số là 11.300 ngời và 1973 hộ gia đình mà gần nh hầu hết đều tham gia vào việc sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Hàng năm thì GDP của xã đạt tới 83 tỷ VNĐ (GDP 2000) Hàng năm Đồng Kị đã tạo ra đợc hàng chục triệu sản phẩm các loại để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và làm cho cuộc sống của dân c tăng lên rõ rệt Song hiện nay Đồng Kị còn gặp một vấn để khó khăn đó chính là vấn đề mâu thuẫn giữa EG và EQ Khi cuộc sống ngày càng đợc nâng lên thì chất lợng môi trờng ở đây lại giảm xuống một cách rõ rệt Và điều này đã ảnh hởng rất lớn đến sức khỏe của ngời dân
và nói làm giảm đi tính hiệu quả trong kinh tế Hàng ngày với lợng chất thải
đợc thải ra từ các cơ sở sản xuất đã làm cho không khí ở đây rất ô nhiễm Hầu hết cả làng diện tích xanh là không có Để mở rộng diện tích sản xuất thì các diện tích cho hồ đã bị thu hẹp lại dẫn tới sự mất cân bằng trong hệ sinh thái Điều đó ảnh hởng rất lớn tới sức khỏe ngời dân
Vì vậy việc xây dựng đề án nhằm giải quyết đợc mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng là rất cần thiết
Đồ án đợc xây dựng nhằm giúp Đồng Kị có những chính sách về đờng lối kinh tế cũng nh về môi trờng đề góp phần nâng cao đợc tính hiệu quả trong phát triển sản xuất cũng nh hớng tới mục tiêu phát triển bền vững
Do đây chỉ là đề tài nghiên cứu đầu tiên của chúng em nên phạm vi nghiên cứu mới chỉ ở mức độ nhỏ hẹp cha đi sâu đợcvào bản chất bên trong của vấn đề đợc Đề tài này mới chỉ nghiên cứu sơ bộ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và chất lợng môi trờng
Để thực hiện đề tài chúng em dùng những kiến thức ban đầu về phơng pháp CBA kết hợp với phơng pháp liệt kê danh mục các điều kiện môi tr-ờng
Trang 2B- Giải quyết vấn đề
I Cơ sở lý luận.
Trớc khi đi vào nghiên cứu đề tài, chúng tôi muốn có một cách nhìn tổng quát về vấn đề môi trờng Đó là nhìn nhận trên góc độ các khái niệm từ
đó hiểu rõ đợc các vấn đề về môi trờng nh tầm quan trọng trong của môi tr-ờng tự nhiên cũng nh mối quan hệ giữa hệ thống môi trtr-ờng và hệ thống kinh
tế - Để đảm bảo đợc tính khách quan và khoa học trong quá trình, nghiên cứu Chính vì lẽ đó mà chúng tôi sẽ nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau
I.1 Các khái niệm về môi trờng, môi trờng tự nhiên.
Đứng trên góc độ kinh tế học môi trờng thì chỉ quan tâm đến môi trờng sống của con ngời đó là tổng hợp tất cả các yếu tố bao quanh con ngời nó có
ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngời
Môi trờng tự nhiên là một tài sản hoặc một nguồn tài nguyên của xã hội loài ngời, nó bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành rất phức tạp Các yếu
tố đó có thể chia thành hai loại là tài nguyên có khả năng tái sinh và tài nguyên không có khả năng tái sinh đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Những tài nguyên không tái sinh nhng tạo ra khả năng phục vụ tái sinh
nh một mảnh đất có thể đợc sử dụng để duy trì sản xuất nông nghiệp Sản l-ợng nông nghiệp đợc duy trì đó là phục vụ tái sinh
Mặc dù luôn có sự khác biệt giữa tài nguyên tái sinh và không tái sinh nhng hầu nh tất cả các tài nguyên tái sinh đều dễ dàng trở thành các tài nguyên không tái sinh, nếu không đợc quản lý tốt Việc cố ý săn bắn có thể làm diệt chủng các động vật Nếu rừng bị chặt với một tốc độ rất nhanh, thì
sẽ không thể trồng lại rừng và rừng sẽ không còn là nguồn tài nguyên tái
Tài nguyên không tái
sinh
Tài nguyên không tái
sinh Tài nguyên có thể tái Tài nguyên có thể tái sinh sinh
Không tái sinh nh
ng tạo ra khả năng
phục vụ tái sinh Ví
dụ: đất, sông, hồ
Không tái sinh nh
ng tạo ra khả năng
phục vụ tái sinh Ví
dụ: đất, sông, hồ
Có hạn nh ng có thể tái tạo đ ợc Ví dụ: thiếc, đồng, vàng nhôm
Có hạn nh ng có thể tái tạo đ ợc Ví dụ: thiếc, đồng, vàng nhôm
Có hạn và có thể
bị khai thác hết (cạn kiệt) Ví dụ:
than, dầu mỏ
Có hạn và có thể
bị khai thác hết (cạn kiệt) Ví dụ:
than, dầu mỏ
Môi tr ờng tự nhiên
Trang 3sinh nữa Đối với tài nguyên không có khả năng tái sinh thì chúng ta phải tìm cách sử dụng nó làm sao để hạn chế sự cạn kiệt
Chúng ta cần nhấn mạnh rằng để phát huy đợc vai trò của chứng năng của môi trờng tự nhiên - là nguồn tài nguyên của con ngời thì phải xem xét các thành tố cấu thành nên nó một cách hệ thống tức là xem xét trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau Bất cứ một sự thay đổi nào của một thành tố sẽ làm cho các thành tố khác thay đổi
Các khái niệm ta đa ra ở trên là những cơ sở rất quan trọng để chúng ta hớng tới sự phát triển kinh tế một cách có hiệu quả Bởi vì môi trờng sông của con ngời nói chung và môi trờng tự nhiên nói rieng sẽ cơ khả năng bị
đe dọa trớc các hoạt động kinh tế Chúng ta muốn biết đợc các hoạt động kinh tế ảnh hởng đến môi trờng sống của chúngta nh thế nào thì chắc chắn phải nắm bắt đợc các khái niệm đó
Xét trong phạm vi đề tài chúng tôi nghiên cứu thì chúng tôi sẽ vậndụng những khái niệm đó để từ đó có một cách nhìn nhận ban đầu về các vấn đề môi trờng nóng bỏng mà hiện nay đang xảy ra ở làng nghề đồ gỗ
Đồng Kị Bắc Ninh
Vậy thì môi trờng tự nhiên nó có vai trò và chức năng nh thế nào, chúng ta sẽ nghiên cứu sang phần tiếp theo
I.2 Vai trò và chức năng của môi trờng tự nhiên - Mối quan hệ giữa
hệ thống kinh tế và hệ thống môi trờng
Chúng ta phải khẳng định rằng môi trờng tự nhiên có một vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con ngời Con ngời muốn tồn tại và phát triển thì phải biến những cái tự nhiên thành cái phục vụ cho nhu cầu của mình Khoa học càng phát triển thì con ngời ngày càng tác động nhiều hơn vào môi trờng tự nhiên để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của mình Một thực tế cho thấy là trớc đây con ngời chỉ quan tâm đén phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trờng tự nhiên tức là tách hệ thống kinh tế ra khỏi hệ thống môi trờng mà hậu quả là môi trờng tự nhiên
sẽ đến một lúc không đáp ứng đợc sự hoạt động của con ngời chính vì vậy ngời ta mới nhìn lại vấn đề và gắn hệ thống kinh tế với môi trờng tự nhiên thông qua sơ đồ sau:
Chất thải Công ty
Đầu vào môi tr ờng
Môi tr ờng tự nhiên Nhân công và các
đầu vào khác Sản phẩm
Trang 4Hệ thống kinh tế đơn giản trong đó môi trờng tự nhiên nh là một nhân
tố không thể tách rời
Vậy thì môi trờng tự nhiên là nơi cung cấp nguyên liệu thô tức là cả hộ gia đình và công ty đều phụ thuộc vào môi trờng tự nhiên về, không khí,
n-ớc và các nguồn lực cần thiết khác nh khoáng chất và năng lợng
Môi trờng tự nhiên là nơi chứa chất thải; cả công ty và hộgia đình đều sản sinh ra một lợng lớn chất thải mà cuối cùng đợc thải ra môi trờng
Môi trờng tự nhiên cung cấp các ngoại ứng tích cực: Môi trờng cũng tạo ra rất nhiều ngoại ứng tích cực, các nguồn lực tài nguyên mang giá trị thẩm mỹ Đó là cảnh quan kỳ thú những khu bảo tồn, vờn quốc gia, những bãi biển không bị ô nhiễm
Chúng ta cũng rút ra rằng hệ thống môi trờng và hệ thống kinh tế nó
có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau Nếu nh hệ thống kinh tế mà tách
ra khỏi hệ thống môi trờng thì nó sẽ không có đủ điều kiện để tiếp tục phát triển Hệ thống môi trờng sẽ cung cấp tất cả các điều kiẹn cần thiết cho con ngời cũng nh cho sự phát triển của hệ thống kinh tế Hai hệ thống này phải song song cùng tồn tại cùng phát triển Trong một số trờng hợp nếu ta nhìn nhận không đầy đủ mối quan hệ này sẽ dẫn đến môi trờng bị hủy hoại và nền kinh tế cũng sẽ rơi vào suy thoái còn nếu hệ thống kinh tế ngừng hoạt
động sẽ dẫn đến đời sống của con ngời thiếu thốn và họ sẽ càng tác động mạnh đến hệ thống môi trờng làm cho hệ thống môi trờng mất cân bằng và
sự phát triển bền vững của con ngời sẽ không đạt đợc
Tóm lại hệ thống kinh tế và hệ thống môi trờng phải luôn luôn cùng tồn tại cùng phát triển và hệ thống này sẽ nâng đỡ hệ thống kia và ngợc lại
I.3 Việc quản lý các vấn đề môi trờng.
Từ sự nhìn nhận nh trên thì ta phải quản lý nh thế nào đối với các tác
động của hoạt động, phát triển đến môi trờng để đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu chúng tôi muốn đề cập đến các vấn
đề xảy ra tức là các tác động mà do hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra cho môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội để từ đó đa ra các biện pháp phòng tránh, điều chỉnh kịp thời Chúng tôi sẽ vận dụng lý thuyết về quản
lý môi trờng để đánh giá, kiểm soát đến mức có thể đối với các vấn đề về
Trang 5môi trờng nh ô nhiễm nguồn nớc, đất, không khí, hệ sinh thái cũng nh các tác động đến việc làm, tăng thu nhập để kiểm soát quá trình sản xuất đa quá trình sản xuất hớng tới hiệu quả xã hội
II Những đặc điểm phát triển làng nghề.
II.1 Nghề thủ công là một sự lựa chọn cho phát triển nông thôn.
Đất nớc ta là một nớc nông nghiệp có một nền văn minh nông nghiệp lúa nớc hàng ngàn năm, cùng với sự phát triển nông nghiệp, song song với nền kinh tế văn hóa á Đông, truyền thống dân tộc là sự góp mặt cua những làng nghề truyền thống tập trung ở vùng Đông Bắc, Bắc Bộ
Sau nhiều năm chiến tranh, hòa bình lập lại chúng ta đi theo con đờng CNXH Tiến lên CNXH với một cơ sở hạ tầng thấp kém, hậu quả chiến tranh nặng nề cần khắc phục
Đến những năn đầu thập kỷ 80 nớc ta vẫn phải nhạp khẩu gạo,cùng với rất nhiều hàng viện trợ từ nớc ngoài, tổ chức quốc tế Đến cuối thập kỷ 80 nớc ta có một bớc nhảy vọt từ một nớc nhập khẩu gạo trở thành nớc xuất khẩu thứ 3 thế giới (chỉ sau Mỹ và Thai Land) Bằng việc giao việc sản xuất nông nghiệp đến tận tay ngời nông dân năm 1988 chúng ta nhập khẩu 280.000 tấn đến 1989 xuất khẩu khoảng 1,5 triệu tấn
Thế nhng dù sản xuất nông nghiệp phát triển nớc ta vẫn xếp vào hàng nớc nghèo nhất trên thế giới bởi vì giá xuất khẩu nông sản không cao và phần lớn là chỉ làm việc theo mùa vụ Những ngày khôngvào vụ sản xuất thì nông dân hầu nh không có việc làm Cùng với sự phát triển các khu công nghiệp nhà máy, thơng nghiệp ở các khu trung tâm, thành phố thì ở nông thôn việc phát triển làng nghề là một giải pháp rất hiệu quả và mang tính khả thi cao
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ giáp Hà Nội có 58 làng nghề truyền thống và
28 làng nghề mới (báo cáo của Sở công nghiệp Bắc Ninh) Mỗi năm nông dân làm 2 vụ nông nghiệp, ngoài những ngày mùa vụ ngời nông dân có không dới 6 tháng nông nhàn, đó là khoảng cách giữa mỗi vụ và giữa từng
vụ Đó là một sự lãng phí lao động gây thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế
Đồng Kỵ là một làng nghề nằm ở khu giúp danh giữa Bắc Ninh và thủ
đô hncó một lịch sử lâu đời về sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ (ngôi đình cổ - khu
di tích lịch sử văn hóa - đã đợc xây dựng bằng những ngời thợ thủ công trong làng khoảng 300 năm trớc) Sau khi Nhà nớc có chính sách mở chửa kinh tế ngời dân đã sơm bắt nhịp đợc với đờng lối phát triển kinh tế, tập trung vào sản xuất hàng hóa
Là một thôn có dân số 11.300 ngời, đã phổ cập cấp II hầu hết đều có hiểu biết về nghề truyền thống (thống kê của UBND xã) Những năm gần
Trang 6đây, khi kinh tế phát triển làng nghề có đến 6000 lao động (chiếm khoảng 80% dân số từ 16-60 tuổi) tham gia sản xuất đồ gỗ (20% còn lại là học sinh, sinh viên, công chức Nhà nớc và những ngời làm thơng nghiệp, dịch vụ) Không có một gia đình nào chỉ đơn thuần sản xuất nông nghiệp Ngoài
ra còn thu hút tới 4000 lao động làm thuê đợc huy động từ các địa phơng xung quanh
Những năm đầu khi nèn kinh tế mở cửa, trong những ngày nông nhà từng gia đình tập trung con em họ thành lập ra những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ với số vốn nhỏ và sản lợng đầu ra không lớn Với cơ sở lúc đầu chỉ chủ yếu
là làm thủ công với số vốn tự có, sản xuất mang tính tự phát và thăm dò thị trờng
II.2 Chuyên môn hóa quy trình sản xuất và sự phụ thuộc lẫn nhau để tạo ra sản phẩm.
Khi nền kinh tế đất nớc tăng trởng, nhu cầu về nội thất trong gia đình, công sở là rất lớn Do vậy sản phẩm của làng nghề nhanh chóng đợc thị trờng chấp nhận vì nó đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu của khách hàng: vừa thỏa mãn nhu cầu sử dụng vừa mang đậm nét văn hóa truyền thống của dân tộc nên sản xuất của làng nghề bắt đầu phát triển mạnh từ những năm đầu thập kỷ 90
Từ những hộ gia đình sản xuất đơn lẻ dần dần đã có sự hợp tác sản xuất và chia riêng từng công đoạn Trớc đây mỗi hộ gia đình bắt đầu từ khi nhập nguyên liệu (gỗ) về tự mình xẻ gỗ, pha gỗ (làm mộc) đục gỗ chạm khảm rồi đánh bóng Nhng do nhu cầu phát triển sản xuất theo quy mô lớn hơn nên xuất hiẹn những ngời đứng ra nhận gỗ từ đầu nguồn chuyên chở về nhà bán lại cho ngời sản xuất Trong số những ngời sản xuất lại hình thành những chủ sản xuất, (do đã có một số vốn nhất định từ việc sản xuất trớc
đây và có thể vay ở các ngân hàng địa phơng, quỹ tín dụng) những ngời này
đứng ra nhận đơn đặt hàng rồi từ đó lại thuê ngời khác đứng ra sản xuất Những ngời đứng ra sản xuất này chỉ mua gỗ, thuê ngời xẻ gỗ (những xởng
xẻ gỗ hình thành do nhu cầu của quá trình sản xuất) chế tạo thô (làm mộc) rồi sau đó lại thuê những cơ sở sản xuất nhỏ hơn chế tạo từng công đoạn tiếp theo
Do vấn đề phát triển sản xuất, làng nghề dần trở thành một xởng sản xuất lớn ở đó mỗi cơ sở sản xuất đóng vai trò là một bộ phận trong một quy trình khép kín từ khi nhập nguyên liệu vào đến khi xuất sản phẩm ra thị trờng Mỗi cơ sở này đều không thêt thiếu trong quy trình sản xuất Khi khong đáp ứng đợc yêu cầu (về giá cả và chất lợng) thì nó sẽ khong thể cạnh tranh, đứng vững đợc những cơ sở sản xuất khác
Trang 7II.3 Quá trình cơ khí hóa, áp dụng máy móc công nghiệp vào sản xuất và sự thay đổi trong thu nhập của ngời dân.
Yêu cầu về sản phẩm ngày một tăng làm thủ công không đáp ứng đợc kịp thời Bắt nhịp với nền kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc Trên toàn quốc ra đời nhiều nhà máy cơ khí sản xuất các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp thị trờng máy móc thiết bị nớc ngoài nhập vào nớc ta Làng nghề đã tiến tới cơ khí hóa, áp dụng nhiều máy móc vào phục vụ cho sản xuất Trừ các khâu tinh vi, yêu cầu các kỹ năng
kỹ xảo của ngời thợ phải thực hiện bằng thủ công, ngoài ra hầu hết quy trình đều đã đa máy móc vào thay công nhân Một chiếc máy xẻ làm viẹc cần khoảng 3 ngời điều khiển có thể làm thay cho 20 thợ xẻ làm việc liên tục Một chiếc máy của hoạt động chỉ cần một ngời điều khiển có thể làm với tốc độ nhanh gấp 15 lần làm việc đó bằng tay Ngoài ra còn có máy bào, máy khoan, máy vanh lông, máy trà (mài gỗ) phục vụ rất đắc lực cho những ngời thợ trớc đây chỉ biết làm thủ công
Khi đa máy móc vào sản xuất không những công nhân không thất nghiệp mà còn giúp cho việc mở rộng sản xuất Những ngời làm trong công
đoạn đã đợc thay bằng máy chuyển sang việc điều khiển máy và làm sang các khâu khác cho kịp với tốc độ làm việc mới
Cùng với việc mở rộng sản xuất, đa máy vào làm việc là quá trình cải thiện và tăng lên trong thu nhập của ngời lao động Năm 2000 GD cua làng nghê là 83 tỷ VNĐ và kế hoạch trong năm 2001 là tăng 12% (khoảng 93 tỷ) Thu nhập bình quân đầu ngời của làng nghề năm 2000 khoảng 520 USD/ năm gần gấp đôi thu nhập bình quân của cả nớc (Báo cáo hàng năm của UBND xã Đồng Quang )
Song song với sự tăng lên trong thu nhập, đầu t cho y tế, văn hóa - giáo dục cũng đợc cải thiẹn Thôn đã cho xây mới một trạm y tế, một trờng THCS, số học sinh, sinh viên cũng tăng lên rõ rệt Từ việc nhiều con em đã phải nghỉ học sớm để lao động này đã phổ cập cấp II cho toàn xã
III Phát triển kinh tế và thực trạng môi trờng làng nghề.
III.1 Các đặc điểm dân c, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
Đồng Kỵ - Bắc Ninh là một làng nghề thuộc vùng Đồng Bằng Bắc Bộ nằm ở phía Đông Bắc Hà Nội, với điều kiện tự nhiên khí hậu thuộc khu vực
Hà Nội cách trung tâm Hà Nội khoảng 20km theo đờng quốc lộ 1A địa hình bằng phẳng không đồi núi đợc bao bọc bởi hệ thống sông Đuống, Sông Cầu, Sông Thơng giao thông thuận lợi
Điều kiẹn khí hậu về thủy văn thuận lợi cho việc sản xuất, trong những
Trang 8năm gần đây không xảy ra tình trạng hạn hán hay lũ lụt.
Sau khi mở cửa kinh tế, bắt nhịp với nền kinh tế thị trờng, làng nghề đã phát triển sản xuất thu nhập bình quân đầu ngời không ngừng tăng lên, kèm theo với sự cải thiện chất lợng cuộc sống là vấn đề dân số gia tăng quá tải Trong những năm 80-90 tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 3% Đến any dân số của làng nghề đã trên 1 vạn dân đất canh tác nông nghiệp cho mỗi nhân khẩu là 192m2.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Sau khi hòa bình lập lại, trớc khi mở cửa nền kinh tế, khi nớc ta còn theo mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cơ cấu kinh tế chủ yếu là hợp tác xã, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Hoạt
động của làng nghề cha mang tính tự giác, cha đi theo hớng sản xuất hàng hóa nên cơ cấu kinh tế vẫn thiên về nông nghiệp với sự kết hợp của trồng trọt và chăn nuôi gia súc gia cầm
Sau khi nền kinh tế mở cửa dựa vào kinh nghiệm có sẵn của các nghệ nhân làng nghề Kết hợp với điều kiện thuận lợi về giao thông, thông tin cập nhật cũng nh trao đổi mua bán, sản xuất đồ gỗ của làng nghề dã phát triển nhanh chóng theo xu hớng sản xuất hàng hóa
Đến nay cơ cấu kinh tế chủ yếu tập trung vào sản xuất kinh doanh đồ
gỗ với tỷ trọng 80% GDP, 15% các ngành dịch vụ, còn lại 5% là sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác
Số liệu điểuta tình hình dân c làng nghề Đồng Kỵ - Bắc Ninh
- Trình độ văn hóa:
Mù chữ 0%
Cấp I 7%
Cấp II 76%
Cấp III 17%
III.2 Quá trình sản xuất phát triển là một tất yếu khách quan.
Ngay từ khi loài ngời mới xuất hiện thì sự khác biệt giữa con ngời và
động vật chính là quá trình lao động và t duy Cùng với quá trình phát triển của con ngời đó là sự phát triển của lực lợng sản xuất cũng nh sự phát triển của các mối quan hệ sản xuất Quá trình t duy của con ngời ngày càng nâng cao thì quá trình phát triển sản xuất ngày càng phát triển và sự phát triển đó
là không ngừng Từ những công cụ lao động hết sức thô sơ nh các hòn đá cha mài sắc đến các công cụ bằng kim loại nh cuốc, dao rồi đến các công
cụ càng tinh vi nh máy móc thủ công và đến nay thì các công cụ đó đã đợc chuyên môn hoá và tự động hoá cao Cùng với sự phát triển của các công cụ sản xuất đó là ngày càng xuất hiện nhiều ngành mới để phục vụ cho các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội loài ngời
Trang 9Cùng với sự thay đổi lớn lao ấy của xã hội loài ngời ở các làng quê xuất hiện các ngành nghề thủ công Các ngành nghề ấy lúc đầu chỉ là sự tận dụng các nguồn nhân lực nhàn rỗi sau các vụ mùa và phần nào bổ sung vào nguồn thu nhập của các hộ gia đình nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống
Và khi cuộc sống của xã hội tăng lên thì kéo theo đó là sự phát triển của các làng nghề Đến đây thì các làng nghề không còn là sự tận dụng lực lợng nhân công nhàn rỗi nữa mà đã có một số cá nhân đi vào sản xuất chuyên sâu từ đó có sự chuyển đổi trong cơ cấu nghề nghiệp ở các làng xã
Từ một làng xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp đã dịch chuyển một bộ phận sang sản xuất thủ công nghiệp và lực lợng sản xuất trong lĩnh vực thủ công nghiệp ngày càng gia tăng Đến bây giờ thì nguồn thu nhập từ các ngành nghề thủ công nghiệp đã đóng góp một phần lớn vào thu nhập cuả hộ gia đình và chất lợng cuộc sống ở các hộ gia đình này đợc nâng cao rõ rệt
Có thể thấy rằng nguồn thu nhập từ các hộ gia đình có ngành nghề thru công cao hơn hẳn so với các gia đình chỉ sản xuất nông nghiệp một cách thuần tuý Đây có thể nói chính là động lực để thúc đẩy các ngành nghề thủ công ở các làng xã phát triển Bên cạnh đó sự phát triển ngày càng cao của lực lợng sản xuất mà chủ yếu là các công cụ lao động đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của các làng nghề Ngày nay, sản xuất ở các làng nghề đã đợc cơ giới hoá rất nhiều Quá trình áp dụng máy móc và khoa học
kỹ thuật vào quá trình sản xuất ngày càng đợc coi trọng Sự áp dụng này góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất từ đó dẫn tới thu nhập của hoạt động này không ngừng tăng lên
Quá trình phát triển sản xuất là một tất yếu khách quan Nó hình thành
và phát triển theo đòi hỏi của quá trình phát triển của lực lợng sản xuất và
sự phát triển của đời sống xã hội
ở làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ - Bắc Ninh thì ngày nay quá trình sản xuất hầu hết đã đợc chuyên môn hoá Tức là mỗi cơ sở sản xuất chỉ đảm nhận một khâu nhất định - trong quá trình sản xuất, và không có cơ
sở sản xuất nào đảm nhận sản xuất từ đầu đến cuối của quá trình sản xuất một sản phẩm Có thể thấy rằng đây là một bớc tiến rõ rệt trong quá trình sản xuất ở các làng nghề Do đặc trng của quá trình sản xuất nên sự chuyên môn hoá ở đây là rất sâu sắc Mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất đợc phân biệt rõ ràng Mô hình các khâu trong quá trình sản xuất để hình thành sản phẩm (mô hình)
Do tính chất của làng nghề nên các qui mô sản xuất ở đây chủ yếu chỉ
là vừa và nhỏ Mỗi một cơ sở sản xuất chủ yếu là một hộ gia đình và thuê thêm một số nhân công từ các địa phơng lân cận Ngày nay thì bắt đầu hình thành các doanh nghiệp song qui mô của các doanh nghiệp chỉ ở dạng nhỏ
Số nhân công làm việc trong các doanh nghiệp chủ yếu chỉ từ 20-50 nhân công kể cả các thành viên trong gia đình Cả làng mới chỉ có 2 doanh
Trang 10nghiệp có số nhân công lên tới con số 200 ngời Ta có thể khẳng định rằng
đây là mô hình phù hợp với điều kiện hiện tại của làng nghề
Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ thì sự thay đổi trong quá trình sản xuất của làng nghề là rất rõ ràng Từ sản xuất bằng thủ công gồm các dụng cụ: ca tay, bào tay… thì ngày nay các cơ sở sản xuất đều bắt thì ngày nay các cơ sở sản xuất đều bắt
đầu có quá trình cơ khí hoá trong sản xuất Mỗi cơ sở sản xuất đều trang bị cho mình những máy móc hiện đại nh ca máy, bào máy, máy mài, máy phun… thì ngày nay các cơ sở sản xuất đều bắt Mặc dù thế nhng nó vẫn giữ đợc bản chất của một làng nghề thủ công đó là sự đòi hỏi tài nghề, khéo léo của các nghệ nhân Các khâu tạo hình, tạo chi tiết hoa văn thì vẫn phải cần sự khéo léo của các nghệ nhân làng nghề Cùng với sự chuyển đổi của qui trình sản xuất thì bên cạnh đó là
sự chuyển đổi sản phẩm và thị trờng ở làng nghề thì hầu hết các sản phẩm chỉ là những đồ dùng sinh hoạt của cá nhân và các hộ gia đình Các sản phẩm chủ yếu vẫn là: giờng, tủ, bàn ghế, bệ thờ, câu đối và tợng Ngày nay
đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trờng thì các sản phẩm ấy đã trở nên tinh xảo hơn phù hợp với những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Thị tr -ờng của làng nghề cũng ngày càng đợc mở rộng, từ chủ yếu là các vùng lân cận thì ngày nay sản phẩm của làng nghề đã có mặt hầu hết mọi vùng của cả nớc và có mặt ở một số thị trờng nớc ngoài nh EU và Nhật Bản Cùng với
sự phát triển thị trờng ấy các cơ sở sản xuất đợc mở rộng ở các địa phơng khác để đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng phù hợp với tập quán và sở thích ngay tại thị trờng ấy Nó cũng góp phần làm giảm chi phí vận chuyển sản phẩm và tránh sự h hỏng của sản phẩm
III.3 Các vấn đề liên quan đến môi trờng làng nghề - thực trạng môi trờng.
- Quá trình thải loại từ các khâu sản xuất đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
nớc ngâm gỗ gây nhiễm phèn chua cho nớc, đất
Gỗ rừng
Xẻ
Ngâm
Sấy
Pha thô
Đánh bóng
bụi gỗ + gỗ vụn
bụi khói C0, C0
2
bụi gỗ
mùn trai
hơi hoá chất bay trong không khí