1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

15 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Trang 1

Mâu thuẫn là hiện tợng phổ biến tồn tại trong tất cả các sự vật, hiện tợng của thế giới khách quan, trong tất cả các lĩnh vực Nh trong hoạt động kinh tế mâu thuẫn giữa cung và cầu, giữa lực lợng sản xuất với quan hệ sản xuất, tích luỹ và tiêu dùng… Mâu thuẫn tồn tại khi sự Mâu thuẫn tồn tại khi sự vật xuất hiện đến khi sự vật kết thúc Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

đến lúc nào đó sẽ đợc giải quyết Khi đó mâu thuẫn khác lại đợc hình thành

Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) Đảng ta đã có những quyết sách

đúng đắn đặc biệt trong việc đổi mới nền kinh tế đất nớc từ nền kinh tế kế hoạch hoá quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa Sự nghiệp đổi mới đó đã đánh dấu bớc chuyển minh cả về kinh tế lẫn xã hội kinh tế đã thoát khỏi khủng hoảng triền miên hàng chục năm và bớc đầu thời kỳ phát triển toàn diẹn và tăng trởng liên tục Tốc độ tăng GDP bình quân 1 năm của thời kỳ 1996 - 2000 đạt 7% so với 3,9% thời kỳ 1986 - 1990 Lạm phát giảm từ 774,6% năm 1986 xuống còn 12,7% năm 1995; 0,1% năm 1999 và 0% năm 2000 Sản xuất công nghiệp tăng tr-ởng liên tục với tốc độ trên hai con số Bình quân thời kỳ 1991 - 1995 tăng 13,7% Nông nghiệp phát triển toàn diện là một trong ba nớc hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu gạo Năm 1995 đứng thứ hai trên thế giới về sản lợng

cà phê sau Braxin… Mâu thuẫn tồn tại khi sự Nhng trong những thành công đó luôn tồn tại mâu thuẫn làm kìm hãm sự phát triển của công cuộc đổi mới đòi hỏi phải đợc giải quyết và nếu đợc giải quyết sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Chính vì vậy, việc tìm hiểu "Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam"

là vấn đề vừa có ý nghĩa về phơng pháp luận lẫn ý nghĩa thực tiễn

Trang 2

1 Tính tất yếu của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam

1.1 Kinh tế thị trờng và những đặc điểm của kinh tế thị trờng

1.1.1 Kinh tế thị trờng

Trớc đổi mới, trong quan điểm về CNXH Ngời ta hiểu kinh tế thị tr-ờng (KTTT) chỉ là đặc trng của chủ nghĩa t bản (CNTB), còn trong chủ nghĩa xã hội (CNXH) thì sẽ không còn kinh tế thị trờng Thời gian đầu đổi mới, tuy chúng ta hiểu ra rằng kinh tế thị trờng là điều không thể tránh khỏi trong quá trình xây dựng CNXH Nhng vẫn còn thái độ hoài nghi, cha tin t-ởng vào khả năng chung học KTTT với bản chất CNXH

Vậy trớc khi đi nghiên cứu KTTT ta hiểu KTT là "Một kiểu quan hệ kinh tế xã hội mà trong đó, sản xuất xã hội gắn chặt với thị trờng, tức là gắn chặt chẽ với quan hệ hàng hoá - tiền tệ, với quan hệ cung cầu"… Mâu thuẫn tồn tại khi sự Trong nền KTTT nét biểu hiện có tính chất bề mặt của đời sống xã hội là quan hệ hàng hoá Mọi hoạt động xã hội đều phải tính đến quan hệ hàng hoá, hay ít nhất cũng phải sử dụng các quan hệ hàng hoá nh mắt khâu trung gian

1.1.2 Những đặc điểm của kinh tế thị trờng ở Việt Nam

Thực tiễn đổi mói kinh tế - xã hội ở một số nớc theo hớng phát triển KTTT, đã chứng tỏ rằng, nền KTTT mà chúng ta đang xây dựng không phải

là tàn d của CNTB, cũng không phải là cái mà chúng ta bị bắt buộc, phải miễn cỡng chất nhận Nó cũng không phải là "bớc quá độ" trong quá trình

đi lên CNXH và sẽ đợc vợt qua khi CNXH đã thắng lợi Kinh tế thị trờng XHCN là bớc phát triển tất yếu của nền kinh tế và nền văn minh nhân loại,

là trình độ phát triển cao hơn của nền kinh tế nhân loại sau kinh tế thị trờng TBCN Có quan niệm nh vậy mới thấy đợc rằng, bản chất thời đại quá độ từ CNTB lên XHCN trên phạm vi toàn thế giới không phải là sự xoá bỏ nền KTTT nói chung, mà là sự quá độ từ nền KTTT TBCN sang nền KTTT XHCN Kinh tế thị trờng XHCN, ngoài những nét chung với kinh tế thị tr-ờng TBCN nh: một nền sản xuất hàng hoá với sự liên kết và trao đổi trên qui mô rộng lớn ở phạm vi quốc gia và quốc tế, với sự phát huy đầy đủ những qui luật, qui luật cung cầu… Mâu thuẫn tồn tại khi sự kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa còn

có những đặc trng viêng của nó:

- Nếu nền kinh tế thị trờng TBCN dựa trên chế độ sở hữu t nhân TBCN

về t liệu sản xuất thì trái lại, nền kinh tế thị trờng XHCN tuy cùng là một nền kinh tế nhiều thành phần, nhng nó dựa trên chế độ sở hữu xã hội về t

Trang 3

liệu sản xuất, tức là sự làm chủ ngời lao động đối với t liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

- Nếu nền kinh tế thị trờng TBCN lấy phân phối theo t liệu sản xuất và theo vốn làm hình thức phân phối chủ yếu, thì trong nền kinh tế thị trờng XHCN qui luật phân phối theo lao động mới có điều kiện phát huy một cách đầy đủ

- Nếu nền kinh tế thị trờng TBCN phát triển theo hớng bắt bình đẳng xã hội ngày càng sâu sắc hơn, thì kinh tế thị trờng XHCN phát triển theo h-ớng ngày càng khắc phục tình trạng phân cực một cách bất hợp lý của xã hội do nền kinh tế thị trờng TBCN tạo ra

- Nếu nền kinh tế thị trờng TBCN dựa trên sự khai thác của các quốc gia, của các khu vực trong phát triển đối với tài nguyên và lao động của các vùng, các nớc kém phát triển, thì nền kinh tế thị trờng XHCN dựa trên sự hợp tác và trao đổi một cách bình đẳng và cùng có lợi giữa các vùng dân c trong nớc và giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới

Nớc ta quá độ lên CNXH trong điều kiện một nền sản xuất nhỏ là phổ biến: do đó, nền kinh tế mà chúng ta xây dựng cha phải là nền kinh tế thị tr-ờng XHCN mà là một nền kinh tế quá độ: nền kinh tế thị trtr-ờng định hớng XHCN, tức là một nền KTTT tuy cha thoát khỏi những đặc điểm của kinh

tế thị trờng TBCN, nhng bớc đầu đã mang yếu tố XHCN và những yếu tố này càng càng lớn mạnh lên thay thế dần những yếu tố TBCN

1.2 Chuyển sang nền kinh tế thị trờng là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc

1.2.1 Những đổi mới trong nền kinh tế của Việt Nam

Từ Đại hội VI tới nay, trên cơ sở t duy rõ hơn về chủ nghĩa xã hội và thực tiêu của đất nớc Đảng đã không ngừng đổi mới quan điểm, chính sách

về chế độ sở hữu về thành phần kinh tế

Đại hội của Đảng (1986) phân định thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (khu vực quốc doanh, khu vực tập thể và bộ phận kinh tế gia đình gắn liền với thành phần đó) và các thành phần kinh tế khác (Phi xã hội chủ nghĩa) chủ trờng xây dựng củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa sử dụng và cải tạo đúng đắn thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa Xác định kinh tế XHCN phải chiếm tỷ trọng lớn trong cả sản xuất và lu thông Nhà

n-ớc có chính sách u đãi về kinh tế với các thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa cho phép t bản nhỏ hoạt động trong số ngành nghề sản xuất dịch vụ ở những nơi cần thiết; xoá bỏ thơng nghiệp lu thông Từ Hội nghị Trơng ơng

Trang 4

6, khoá VI (1989) chủ trơng phát triển đan xen nhiều loại hình hỗn hợp, đan kết các hình thức sở hữu Trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, cần có lực lợng đủ sức chi phối thị trờng, song không nhất thiết phải chiếm

tỷ trọng trong mọi ngành nghề: tự nhau đợc kinh doanh không hạn chế về qui mô, địa bàn hoạt động trong những ngành nghề sản xuất xây dựng, vận tải, dịch vụ mà luật pháp không cấm Đến Đại hội VIII của Đảng (1996) đã xác định những chủ trơng chính sách lớn đối với các thành phần kinh tế Tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc để làm tốt vai trò chủ đạo; tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế Nhà nớc trong những ngành, những lĩnh vực trọng yếu: triển khai tích cực và vững chắc việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Phát triển kinh tế hợp tác với nhiều hình thức đa dạng từ thấp đến cao, từ tổ nhóm hợp tác đến hợp tác xã: tuân thủ nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ Kinh tế t bản Nhà nớc

đóng vai trò quan trọng bao gồm hình thức liên doanh giữa kinh tế Nhà nớc với t bản t nhân trong nớc và hợp tác liên doanh giữa kinh tế Nhà nớc với t bản nớc ngoài Giúp đỡ kinh tế cá thể hớng dẫn đi vào làm ăn hợp tác một cách tự nguyện khuyến khích t bản t nhân đầu t vào sản xuất yên tâm làm

ăn lâu dài

- Những đổi mới về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế

+ Từ chỗ trong nhận thức cũng nh trong hành động không thực sự thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần chia nền kinh tế thành hai bộ phận: xã hội chủ nghĩa (gồm quốc doanh và tập thể) và phi xã hội chủ nghĩa (gồm các thành phần còn lại) đã chuyển sang Thực hiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; từ các hình thức sở hữu cơ bản (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân) hình thành nhiều thành phần kinh tế với hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng, đan xen hỗn hợp và mỗi thành phần kinh tế đều

có vị trí quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh lành mạnh

+ Từ chỗ coi quốc doanh là chủ đạo theo nghĩa phải chiếm tỷ trọng lớn trong ngành nghề, lĩnh vực, dờng nh độc quyền, nắm quyền, nắm hàng chi phối thị trờng đã chuyển sang phân biệt rõ sở hữu Nhà nớc và doanh nghiệp Nhà nớc, phần sở hữu Nhà nớc có thể sửdụng ở nhiều thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nớc có vai trò chủ đạo với nội dung là; tập trung vào một số ngành lĩnh vực để phát huy vai trò chủ đạo; cơ cấu các nguồn vốn và cơ chế vận hành của xí nghiệp quốc doạnh cũng thay đổi khá căn bản

Trang 5

+ Từ chỗ coi hợp tác xã là thuần tuý là kinh tế tập thể, theo nghĩa tập thể hoá t liệu sản xuất, tỷ trọng sở hữu tập thể càng cao thì hợp tác xã càng gần chủ nghĩa xã hội: gò ép vào hợp tác xã đã chuyển sang xác định HTX

là tổ chức kinh tế đợc hình thành trên cơ sở ngời lao động tự nguyện góp sức, góp vốn và quản lý dân chủ vốn mọi qui mô và mức độ tập thể hoá t liệu sản xuất Thực hiện khoán hộ xã viên, HTX chủ yếu làm dịch vụ, hỗ trợ hớng dẫn giúp xã viên đồng thời phát triển nhiều hình thức kinh tế hợp tác

đa dạng

- Những đổi mới về cơ chế chính sách của Đảng:

+ Từ chỗ căn bản không sử dụng quan hệ hàng hoá tiền tệ, chủ yếu theo cơ chế xin cho, giao nộp cấp phát có tính hiệu vật đã chuyển sang chủ trơng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần khẳng định sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu nền văn minh nhân loại

+ Từ chỗ coi kế hoạch là qui luật riêng của CNXH đã chuyển sang coi thị trờng vừa là căn cứ, vừa là đối tợng của kế hoạch, thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnh vực hoạt động tổ chức kinh doanh

+ Từ chỗ các doanh nghiệp Nhà nớc làm theo mệnh lệnh trên và đợc bao cấp đã chuyển sang từng bớc xoá bỏ bao cấp triệt để đi đôi xác lập quyền tự chủ các doanh nghiệp đồng thời tăng cờng chức năng quản lý của Nhà nớc

+ Từ chỗ giá cả đại bộ phận hàng hoá và tỷ giá hối đoái do Nhà nớc

định không tuân thủ qui luật giá trị, tách rời quan hệ cung cầu đã chuyển sang giá cả tỷ giá hối đoái lãi suất tín dụng vận hành theo cơ chế thị trờng Nhà nớc dùng các biện pháp kinh tế là chủ yếu để tác động đến cung cầu của thị trờng… Mâu thuẫn tồn tại khi sự

+ Từ chỗ đất đai không đợc sử dụng có hiệu quả, phát sinh tiêu cực, không rõ ràng quyền sở hữu, sử dụng - đã chuyển sang khẳng định rõ đất

đai thuộc sở hữu toàn dân Cần quản lý thống nhất chặt chẽ: các hộ nông dân đợc Nhà nớc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và đợc cấp giấy chứng nhận qui định việc thừa là và quyền sử dụng ruộng đất: các cơ sở sản xuất khác nói chung đợc Nhà nớc cho thuê đất hoặc tiền thuê đất tuỳ theo mục đích sử dụng và địa bàn

+ Từ chỗ quản lý của Nhà nớc chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính thông qua giao kế hoạch pháp lệnh và các chỉ đạo tác nghiệp cụ thể đã

Trang 6

chuyển sang tăng cờng quản lý của Nhà nớc đối với thực hiện quyền tự chủ của doanh nghiệp Nhà nớc quản lý bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác: xác định quyền sở hữu, quyền của ngời sử dụng t liệu sản xuất và quyền quản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực kinh tế, để mọi t liệu sản xuất đều có ngời làm chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình; đổi mới nâng cao hiệu lực hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết của Nhà nớc

1.2.2 Những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đổi mới của Việt Nam

Những thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam sẽ chứng minh tất yếu việc chuyển sang kinh tế thị trờng tại Việt Nam Đó là mời lăm năm thực hiện đờng lối mới do Đảng ta đề xớng lãnh đạo đất nớc ta dân tộc ta đã thu đợc thành tựu to lớn về kinh tế và xã hội Kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng triền miên hàng chục năm và bớc vào thời kỳ phát triển toàn diện và tăng trởng liên tục Tốc độ tăng GDP bình quân 1 năm của thời

kỳ 1996 - 2000 đạt 7% so với 3,9% thời kỳ 1986 - 1990 Lạm phát giảm từ 774,6% năm 1986 xuống còn 67,4% năm 1990, 12,7% năm 1995; 0,1% năm 1999 và o% năm 2000 Sản xuất công nghiệp tăng trởng liên tục với tốc độ trên hai con số Bình quân thời kỳ 1991 - 1995 tăng 13,7%, thời kỳ

1996 - 2000 trên 13,2% Mức bình quân đầu ngời của nhiều sản phẩm công nghiệp nh điện, than, vải, thép, xi măng… Mâu thuẫn tồn tại khi sự tăng nhanh trong những năm đổi mới, đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, xuất khẩu và đời sống nhân dân Riêng ngành công nghiệp khai thác dầu khí, xuất hiện trong thời kỳ đổi mới với sản lợng 40 nghìn tấn dầu thô năm 1986 đã tăng 15 triệu tấn năm 2000 với giá trị xuất khẩu 3,3 tỷ USD Không chỉ tăng trởng cao mà sản xuất công nghiệp những năm cuối thế kỷ XX đã xuất hiện xu hớng đa ngành, đa sản phẩm và đa thành phần, trong đó công nghiệp quốc doanh vẫn giữ vai trò chủ đạo

Nông nghiệp phát triển toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng và thuỷ sản Thành tựu nổi bật nhất và giải quyết vững chắc an toàn

l-ơng thực quốc gia, biển Việt Nam từ nớc thiếu ll-ơng thực trớc năm 1989 thành nớc xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới Tính chung 12 năm qua nớc ta đã xuất khẩu 30,5 triệu tấn gạo, bình quân 2,54 triệu tấn/năm nhng thị trờng giá cả lơng thực trong nớc vẫn ổn định kể cả những năm thiên tai lớn 1999,

2000 Tốc độ tăng dân số (1,8%) nên lơng thực bình quân đầu ngời 280 kg năm 1987 lên 455 kg năm 2000 Các mặt hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam vừa tăng về số lợng vừa nâng cao về chất lợng nên ngày càng có uy tín trên thị trờng quốc tế Năm 2000 sản lợng cà phê xuất khẩu đã đạt 660

Trang 7

nghìn tấn gấp 1,7 lần năm 1995 và đứng thứ hai thế giới sau Braxin Giá trị xuất khẩu thuỷ sản đạt 1,4 tỷ USD, gấp 2,5 lần năm 1995 hàng thuỷ sản Việt Nam hiện nay đợc công nhận trong danh sách nhóm I của cả nớc xuất khẩu vào EU sau khi đã vợt qua cuộc kiểm tra chất lợng của cơ quan thực phẩm Mỹ Tổng giá trị xuất khẩu nông sản đã chiếm 40% tổng giá trị xuất khẩu cả nớc Một nền nông nghiệp hàng hoá gắn với thị trờng quốc tế Hợp đồng thơng mại và dịch vụ có nhiều khởi sắc Cơ chế cung cấp tem phiếu và thu mua theo nghĩa vụ bị bãi bỏ, thay vào đó lu thông tự do, thống nhất một giá Thị trờng đầy ắp hàng hoá và dịch vụ gá cả ổn định, chất lợng ngày càng cao Hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 570 triệu USD thời kỳ 1981 - 1985 lên 1370 triệu USD thời kỳ 1986 - 1990, 3401 triệu USD thì thời kỳ 1991 - 995 và 5646 triệu USD/năm thời kỳ 1996 - 2000, riêng năm 2000 đạt 14 tỷ USD Nhập siêugiảm 3,8 tỷ USD năm 1996 xuống 800 triệu USD năm 2000 Đến nay Việt Nam dã có quan hệ buôn bán 150 nớc và vùng lãnh thổ Sự hình thành của 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc, Trung, Nam và 68 KCN, KCX

đã là mô hình mới, điểm sáng bức tranh kinh tế thời mở cửa Bộ mặt đất nớc ngày càng văn minh hiện đại Hàng loạt công trình thế kỷ đã mọc lên tô đẹp thêm bức tranh thuỷ mặt thiên nhiên vốn có của đất nớc ta: thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly, đờng dây 500 kv Bắc Nam, nhiệt điện Phả Lại, cầu Mỹ Thuận, Quán Hầu một kỳ quan của khu vực Văn hoá, y tế, giáo dục Nhà

n-ớc quan tâm đầu t thoả đáng Đến nay, cả nn-ớc đã hoàn thành chơng trình xoá mù chữ và phổ cập tiểu học Năm 2000 - 2001 đã có 25 triêu học sinh các cấp Cứ 3 ngời dân có ngời đi học, 100% có trạm xá có y bác sĩ, 40% số xã có bác sĩ… Mâu thuẫn tồn tại khi sự Những thành tựu về kinh tế 15 năm đổi mới và của năm

2000 là to lớn và có ý nghĩa nhiều mặt Khẳng định đờng lối đổi mới của

Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn, hợp lòng dân, tăng niềm tin của dân đối với

Đảng và Nhà nớc, nâng cao vị trí và tầm vóc của Việt Nam trên trờng quốc

tế và tạo ra thế và lực mới, làm bệ phóng đa đất nớc ta tiến nhanh hơn vào thế kỷ XXI

2 Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dựng kinh tế thị tr-ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

2.1 Một số lý luận chung của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa kinh tế và chính trị

Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin thì kinh tế quyết

định chính trị ''chính trị là sự biểu hiện tập tập trung của kinh tế vì trong lịch sử phát triển xã hội loài ngời không lúc nào cũng có vấn đề chính trị

Trang 8

Xã hội nguyên thuỷ cha có giai cấp, cha có vấn đề chính trị Từ khi xã hội xuất hiện giai cấp và Nhà nớc thì vấn đề chính trị mọi hình thành vấn đề chính trị là vấn đề thuộc quan hệ giai cấp và đấu tranh giai cấp Quyền học chính trị là công cụ mạnh mẽ nhất đã bảo vệ chế độ xã hội Sự thống trị về chính trị của mỗi giai cấp nhất định là điều kiện đảm bảo cho giai cấp đó thực hiện đợc sự thống trị về kinh tế Đấu tranh giai cấp, về thực chất và đấu tranh vì lợi ích kinh tế đợc thực hiện thông qua đấu tranh chính trị Và khi thể chế chính trị không phù hợp vốn yêu cầu phát triển kinh tế thì kinh tế tất yếu sẽ mở đờng đi khi đó việc thay đổi chế độ chính trị cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế là điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển Nh vậy có thể khẳng định rằng kinh tế và chính trị là thống nhất và biện chứng với nhau trên nền tảng quyết định là kinh tế đây là cơ sở phơng pháp luận quan trọng trong việc nhận thức xã hội nói chung, và nhận thức công cuộc đổi mới xã hội Việt Nam nói riêng

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 năm 1991) Đảng

đã khẳng định: '' về quan hệ giữa đổi mới kinh tế vằ đổi mới chính trị, phải tập trung sức làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất xã hội chủ nghĩa, coi đó là điều kiện quan trọng để điều hành đổi mới trong lĩnh vực chính trị Đồng thời với đổi mới kinh tế , phải tầng bớc đổi mới tổ chức và phơng thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân vào các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội Điều đó cho thấy Đảng ta đã không tách rời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị Đảng ta khẳng định rằng phải tập trung sức tốt để đổi mới kinh tế và đồng thời đổi mới kinh tế phải tiến hành từng bớc đổi mới chính trị, nhng phải thận trọng không gây mất ổn định về chính trị Nh vậy chúng ta thấy trong quá trình đổi mới ở nớc ta, đổi mới kinh tế

và đổi mới chính trị luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, thống nhất với nhau, trong đó đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị phải tiến hành từng bớc phù hợp với đổi mới kinh tế

2.2 Những mâu thuẫn phát sinh khi xây dựng kinh tế thị trờng tại Việt Nam và phơng hớng giải quyết.

2.2.1 Mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo

định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay, vấn đề lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất là một vấn đề hết sức phức tạp, mâu thuẫn giữa hai lực lợng này và

Trang 9

những biểu hiện của nó xét trên phơng diện triết học Mác - Lênin, theo đó lực lợng sản xuất là nội dung của sự vật còn quan hệ sản xuất là ý thức của

sự vật, lực lợng sản xuất là yếu tố quyết định quan hệ sản xuất, lực lợng sản xuất là yếu tố động luôn thay đổi khi lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định thì quan hệ sản xuất sẽ không phù hợp nữa trở thành yếu tố kìm hãm Để mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển cần thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Quá trình mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản xuất lạc hậu, kìm hãm nó diễn ra gay gắt, quyết liệt và cần đợc giải quyết Nhng giải quyết nó bằng cách nào? Đó chính là cuộc cách mạng xã hội chuyển đổi nền kinh tế mà cuộc chuyển đổi nền kinh tế nớc ta là ví dụ Khi một mục tiêu, một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, thể hiện tính chất cách mạng của công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam là phấn

đấu xây dựng nớc ta trở thành quốc gia công nghiệp hoá hiện đại hoá, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh

Công nghiệp hoá hiện đại hoá là chủ trơng, biện pháp vừa mang tính khoa học để xây dựng chủ nghĩa xã hội Nói đến công nghiệp hoá và hiện

đại hoá đất nớc chính là nói đến nền sản xuất tiên tiến và đó chính là lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất, nói đến khoa học, đến sự anh minh trí tuệ, là nói đến phơng thức tối u để thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hâu, nhằm tạo điều kiện và cơ sở vật chất cho CNXH đợc xây dựng và phát triển Không thể ăn đói mặc rách với cái cuốc trên vai cộng thêm tấm lòng cộng sản để kiến thiết CNXH, chuyển sang kinh tế thị trờng Khẳng định cái mới, đúng đắn của bản thân nó bao gồm cả ý nghĩa phủ

định gạt bỏ cả quan niệm sai lầm về điều kiện và cách thức xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta Trớc đây chúng ta thiếu quan tâm đúng mức đến vai trò của trí tuệ; khoa học, đến việc tạo lập cơ sở kinh tế vật chất chủ nghĩa xã hội Bằng chứng là một thời chúng ta không coi trọng tầng lớp trí thức và khoa học trong môi trờng tơng quan và đội ngũ những ngời lao động khác

Do thế hậu quả tất yếu xảy ra là khoa học nớc ta chậm hoặc ít có điều kiện môi trờng phát triển, đất nớc không thoát khỏi nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu và cũng không thể nói đến công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

2.2.2 Nền kinh tế thị trờng trong điều kiện sản xuất nhỏ là phổ biến nh nớc ta thì cha thoát khỏi tính tự phát t bản chủ nghĩa

Việc định hớng nền kinh tế nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội không phải

là việc phát triển tự phát mà là kết quả của sự nhận thức và vận dụng một

Trang 10

cách tự giác xu hớng và qui luật khách quan của sự phát triển xã hội trong thời đaị ngày ngay Nh vậy KTTT định hớng XHCN đã bao hàm sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập tính tự phát, và tính tự giác trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ hiện nay tính tự phát vẫn còn là cái cần thiết và không tránh khỏi việc điều chỉnh trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, trong việc giải quyết những khó khăn về việc làm trong lu thông hàng hoá v.v Tuy vậy nếu để nền kinh tế phát triển chủ yếu là tự giác thì không thể thực hiện đợc những mục tiêu CNXH Còn hoạt động tự giác là hoạt động dựa trên nhận thức đúng đắn xu thế tất yếu và qui luật khách quan của đời soóng xã hội, nhng nếu có sai lầm trong nhận thức nhất là sai lầm trên bình diện quốc gia, thì hậu quả của nó thật khôn lờng Giải quyết mâu thuẫn giữa tính tự giác và tính tự phát trong phát triển kinh tế - xã hội là hết sức khó khăn và phức tạp không thì một lúc xoá bỏ tính tự phát Biến mọi hoạt động con ngời thành hoạt động tự giác mà là phát huy ngày càng cao năng lực nhận thức khoa học cũng nh năng lực tổ chức, quản lý phối hợp hoạt động trên bình diện xã hội, hạn chế dần lĩnh vực tự phát của hoạt động con ngời trong xã hội

2.2.3 Phát triển kinh tế thị trờng trong thời kỳ quá độ tức là chấp nhận

sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế TBCN

Chấp nhận các hình thức sở hữu và kinh doanh có thuê mớn lao động

và bóc lột sức lao động; trong khi đó mục tiêu lâu dài của cách mạng XHCN là xoá bỏ bóc lột ở đây một số mối quan hệ có mâu thuẫn cần đợc nghiên cứu và giải quyết thoả đáng, đó là mối quan hệ giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của ngời thuê mớn lao động, mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế t nhân với vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc không cơ sở sở

để khẳng định rằng, trong thời kỳ quá độ lên CNXH, hình thức kinh doanh

có thuê mớn lao động ngày càng giảm đi Cũng là sai lầm nên cho rằng chỉ

có thành phần kinh tế Nhà nớc và thành phần kinh tế hợp tác là phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa và sẽ thay thế các thành phần kinh tế còn lại Tất cả các thành phần kinh tế đều phát triển theo một định hớng duy nhất, định hớng XHCN, các thành phần kinh tế có thuê mớn lao động sẽ giảm dần mức bóc lột của nó Tất nhiên điều này chỉ có thể và hoàn toàn có thể thực hiện đợc trong điều kiện có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản sự quản

lý của Nhà nớc XHCN Sự chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc, sự lớn mạnh của kinh tế hợp tác

Ngày đăng: 12/04/2013, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w