Với nền kinh tế thị trường hoạt động ngày càng mạnh mẽ và có tính cạnh tranh cao, để tối đa hóa lợi nhuận cũng như khẳng định được vị trí của mình trên thương trường, các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải đi trước đón đầu, nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế. Trong tình hình đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập quốc tế như hiện nay thì chúng ta sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức khác nhau nhưng một trong những khó khăn lớn nhất là vấn đề lạm phát. Lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội. Nó có thể giúp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nhưng cũng có thể gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế, đến đời sống xã hội, đặc biệt là tầng lớp nhân dân lao động, đe dọa tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô, tác động không tốt tới môi trường kinh doanh. Nét đặc trưng của nền kinh tế khi có lạm phát là giá cả của hầu hết hàng hóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh. Đã từ rất lâu vấn đề này đã làm đau đầu các cấp lãnh đạo khi đưa ra các quyết định về kinh tế - xã hội. Trong thời gian gần đây, vấn đề về lạm phát đã thu hút sự quan tâm của nhiều người, họ đã nghiên cứu và đưa ra các phương án khác nhau. Bởi chống lạm phát sẽ giúp giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối, đây là mục tiêu quan trọng trong phát triển nền kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Để có một cái nhìn tổng quát, giúp ta hiểu một cách thấu đáo và sâu sắc hơn về những lý luận cơ bản của lạm phát. Từ đó có thể hiểu rõ hơn về thực trạnglạm phát ở Việt Nam hiện nay em đã lựa chọn đề tài: “ Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014 ”.
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoá : 35
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế thị trường hoạt động ngày càng mạnh mẽ và có tính cạnhtranh cao, để tối đa hóa lợi nhuận cũng như khẳng định được vị trí của mìnhtrên thương trường, các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải đi trướcđón đầu, nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế Trongtình hình đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập quốc tế như hiện nay thìchúng ta sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức khác nhau nhưngmột trong những khó khăn lớn nhất là vấn đề lạm phát
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xãhội Nó có thể giúp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nhưng cũng có thểgây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế, đến đời sống xãhội, đặc biệt là tầng lớp nhân dân lao động, đe dọa tính ổn định của nền kinh
tế vĩ mô, tác động không tốt tới môi trường kinh doanh
Nét đặc trưng của nền kinh tế khi có lạm phát là giá cả của hầu hết hànghóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh Đã từ rấtlâu vấn đề này đã làm đau đầu các cấp lãnh đạo khi đưa ra các quyết định vềkinh tế - xã hội Trong thời gian gần đây, vấn đề về lạm phát đã thu hút sựquan tâm của nhiều người, họ đã nghiên cứu và đưa ra các phương án khácnhau Bởi chống lạm phát sẽ giúp giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cânđối, đây là mục tiêu quan trọng trong phát triển nền kinh tế xã hội, nâng caođời sống nhân dân
Để có một cái nhìn tổng quát, giúp ta hiểu một cách thấu đáo và sâu sắchơn về những lý luận cơ bản của lạm phát Từ đó có thể hiểu rõ hơn về thực
trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay em đã lựa chọn đề tài: “ Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014 ”.
Dựa theo những thông tin đã thu thập được, em xây dựng đồ án chuyênngành của mình theo bố cục gồm 3 phần:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về lạm phát
Trang 3Chương 2 : Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn2012-2014.
Chương 3 : Một số giải pháp kiềm chế lạm phát nhằm ổn định lạm pháttrong thời gian tới
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhờ sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Giảng viên Nguyễn Thị HuyềnTrang em đã có cái nhìn đầy đủ và khách quan hơn về tình hình lạm phát ởnước ta nói riêng và các nước trên thế giới nói chung
Do thời gian nghiên cứu đồ án có hạn cũng như kiến thức thực tế cònhạn hẹp nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của cô giáo Nguyễn Thị Huyền Trang và các thầy cô giáotrong khoa Quản Trị Kinh Tế và Ngân Hàng trường Đại học Công NghệpViệt-Hung để đồ án chuyên ngành của em được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT
Trang 5(Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NHẬN XÉT
Trang 6(Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 7NHẬN XÉT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT 1
1.1 Khái niệm và các đặc trưng của lạm phát 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Các đặc trưng của lạm phát 2
1.2 Tỷ lệ lạm phát 3
1.3 Phân loại lạm phát 3
1.3.1 Dựa vào tỷ lệ tăng giá 3
1.3.2 Dựa vào tính chất lạm phát 4
1.3.3 Dựa vào định tính 4
1.4 Nguyên nhân gây lên lạm phát 4
1.4.1 Lạm phát theo số lượng tiền tệ 4
1.4.2 Lạm phát do cầu kéo 5
1.4.3 Lạm phát do chi phí đẩy 5
1.4.4 Sự thiếu hụt tài khóa 5
1.4.5 Lạm phát do quán tính 6
1.4.6 Lạm phát do sự thay đổi tỷ giá hối đoái 6
1.4.7 Lạm phát do xuất khẩu 7
1.4.8 Lạm phát do nhập khẩu 7
1.4.9 Lạm phát do người tiêu dùng 7
1.4.10 Lạm phát do cơ cấu 7
1.5 Tác động của lạm phát 8
1.5.1 Tác động tích cực 8
1.5.2 Tác động tiêu cực 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 12
2.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây 12
2.1.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2012 12
2.1.2 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2013 20
2.1.3 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2014 25
2.1.4 Dự báo lạm phát ở Việt Nam trong năm 2015 31
2.2 Nhận xét chung về lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2012-2014 33
2.2.1 Cơ hội 34
Trang 82.2.2 Thách thức 34
2.3 Nguyên nhân gây lạm phát ở Việt Nam 36
2.2.1 Nguyên nhân khách quan 36
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT NHẰM ỔN ĐỊNH LẠM PHÁT TRONG THỜI GIAN TỚI 38
3.1 Sự cần thiết của việc ổn định lạm phát 38
3.2 Một số giải pháp 38
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂ
Bảng 2.1 : Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng trong năm 2012 14Bảng 2.2: Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trước trong năm 2012 17Bảng 2.3: Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trước trong năm 2013 22Bảng 2.4 : Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trước trong năm 2014 27Bảng 2.5 : Mức tăng của CPI bình quân tháng giai đoạn 2011-2014 29Bảng 2.6: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 của các năm trong giai đoạn 2012-2014 33
Y
Biểu đồ 2.1: Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng trong năm 2012 (đơn vị:%) 14Biểu đồ 2.2: Biến động của chỉ số giá tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2012 (đơnvị:%) 16Biểu 2.3: Biến động chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trước trongnăm 2012 (đơn vị: %) 17Biểu đồ 2.4: Biến động chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trướctrong năm 2013 (đơn vị: %) 22Biểu đồ 2.5: Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm 2014 25Biểu đồ 2.6 : Biến động chỉ số giá tiêu dùng của các tháng so với tháng trướctrong năm 2014 (đơn vị : %) 27Biểu đồ 2.7: Biến động của chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 của các năm trong giaiđoạn 2012-2014 33
Trang 11CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT
1.1 Khái niệm và các đặc trưng của lạm phát
C.Mác đã nêu lên quy luật lưu thông tiên tệ trong bộ “ Tư bản” nổi tiếngcủa mình là: “Việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn trong số lượng vàng(hay bạc) do tiền giấy đó tượng trưng, lẽ ra phải lưu thông thực sự” Khi khốilượng tiền giấy do nhà nước phát hành và lưu thông vượt quá khối lượng tiềncần cho lưu thông, thì giá trị của tiền tệ sẽ bị giảm xuống, tình trạng lạm phát
sẽ xuất hiện
Theo định nghĩa của V.I.Lênin: Dựa trên quản điểm của C.Mác nhưngông cho rằng sở dĩ khối lượng tiền tệ lưu thông tăng lên là do nhà cầm quyềnphát hành tiền để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của chính phủ cũng như bộ máynhà nước Vậy lạm phát theo quan điểm của Lênin là sự gia tăng khối lượngtiền tệ do sự phát hành thêm tiền của bộ máy nhà nước
Theo L.V.chandeler và D.C.cliner với trường phái lạm phát giá cả đãkhẳng định: Lạm phát là sự tăng giá hàng hóa bất kể dài hạn hay ngắn hạn,chu kỳ hay đột xuất
G.G.Mtrukhin lại cho rằng: Trong đời sống, tổng mức giá cả tăng trướchết thông qua việc tăng giá không đồng đều ở từng nhóm hàng hóa dẫn tớiviệc tăng giá cả nói chung Khi đó ta có thể xem sự mất giá của đồng tiền là
Trang 12lạm phát Ông cũng chỉ rõ: Lạm phát, đó là hình thức tràn trề tư bản một cáchtiềm tàng (tự phát hoặc có dụng ý) là sự phân phối lại sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân thông qua giá cả giữa các khu vực của quá trình tái sản xuất xãhội, các ngành kinh tế và các giai cấp, các nhóm dân cư xã hội.
Ở mức bao quát hơn P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn “Kinh tế học” đã được dịch ra tiếng việt năm 1989 cho rằng lạm phát xảy ra khimức chung của giá cả chi phí tăng lên
Với luận thuyết “Lạm phát lưu thông tiền tệ” J.Bondin và M.Friendmanlại cho rằng lạm phát là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả tănglên M.Friedman nói “ lạm phát ở mọi lúc mọi nơi đều là hiện tượng của lưuthông tiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượng tiềntrong lưu thông tăng lên nhanh hơn so với sản xuất”
Như vậy, qua những luận thuyết, những quan điểm về lạm phát đã nêutrên ta có thể rút ra kết luận : Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượtquá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loạihàng hóa tăng lên
1.1.2 Các đặc trưng của lạm phát
Lạm phát có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫnđến đồng tiền bị mất giá
- Mức giá chung tăng lên, đặc biệt là các loại hàng hóa thiết yếu
- Sự mất giá của các loại chứng khoán có giá
- Sản xuất điình trệ, hàng hóa dịch vụ khan khan hiếm
- Cán cân thương mại giảm sút, nhập siêu tăng nhanh
- Bên cạnh đó lạm phát còn được đặc trưng bởi chỉ số chung của giá cả
và loại chỉ số biểu hiện lạm phát gọi là chỉ số lạm phát hay chỉ số giá cả chungcủa toàn bộ hàng hóa cấu thành lên tổng sản phẩm quốc dân Nhưng trongthực tế thường được thay thế bằng một trong hai loại chỉ số giá thông dụng làchỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giá bán buôn (còn gọi là chỉ số giá cả sản
Trang 13xuất) Trong đó chỉ số giá tiêu dùng phản ánh cơ cấu tiêu dùng của xã hội cònchỉ số giá bán buôn phản ánh sự biến động của giá cả đầu vào, thực chất làbiến động giá cả chi phí sản xuất ở Việt Nam hiện nay, chỉ số được dùng đểbiểu hiện lạm phát là chỉ số giá tiêu dùng Công thức xác định chỉ số giá tiêudùng như sau:
Ip = ∑ip d
Trong đó: + Ip là chỉ số giá tiêu dùng của cả giỏ hàng hóa
+ ip là chỉ số giá cả của từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóatrong giỏ
+ d là tỷ trọng mức tiêu dùng trong từng loại hàng hóa, nhómhàng hóa trong giỏ
1.2 Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là thước đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ Quy
mô và sự biến động của nó phản ánh xu hướng và quy mô của lạm phát
Tỷ lệ lạm phát được xác định bởi công thức:
gp = (Ip−1 Ip −1 ¿ 100
Trong đó: + gp là tỷ lệ lạm phát (%)
+ Ip là chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu
+ Ip-1 là chỉ số giá cả thời kỳ trước đó
1.3 Phân loại lạm phát
1.3.1 Dựa vào tỷ lệ tăng giá
Lạm phát vừa phải: Loại lạm phát này xảy ra khi giá cả hàng hóa tăngchậm ở mức một con số hàng năm (dưới 10% một năm) Lạm phát vừa phảihay còn gọi là lạm phát nước kiệu hay ạm phát một con số Loại lạm phát nàythường được các nước duy trì như một chất xúc tác để thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế
Lạm phát phi mã: Xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ haihoặc ba con số trong một năm Loại lạm phát này khi đã trở lên vững chắc sẽ
có những ảnh hưởng nghiêm trọng tới kinh tế, đời sống xã hội
Trang 14Siêu lạm phát: Loại lạm phát này xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lênvới tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã Loại lạm phát này có tỷ lệ tăng giátrên 1000% một năm Siêu lạm phát thường gây ra những thiệt hại nghiêmtrọng, tuy nhiên chúng cũng ít khi xảy ra.
1.3.2 Dựa vào tính chất lạm phát
Lạm phát dự kiến được: là loại lạm phát đã được dự tính một cách chínhxác sự tăng giá tương đối, đều đặn của nó Loại này ít gây tổn hại thực chonền kinh tế mà gây ra những phiền toái đòi hỏi các giao dịch thường xuyênphải được điều chỉnh (điều chỉnh các thông tin kinh tế, chỉ số hóa các hợpđồng mua, bán, tiền lương,…)
Lạm phát không dự kiến được: Con người luôn bị bất ngờ về tốc độ tănggiá của các loại mặt hàng Nó không chỉ gây ra những phiền toái (không hiệuquả) cho mọi người như lạm phát dự kiến được mà còn gây ảnh hưởng khôngtốt tới nền kinh tế cũng như chính trị xã hội của quốc gia đó
1.3.3 Dựa vào định tính
Lạm phát công bằng: Tốc độ tăng của lạm phát tương ứng với tăng tiềnlương và phù hợp với sự phát triển của các ngành sản xuất Lạm phát loại nàykhông ảnh hưởng tới người dân và nền kinh tế nói chung
Lạm phát không công bằng: Lạm phát tăng nhanh không tương ứng vớitốc độ tăng của tiền lương và sự phát triển của nền kinh tế Trên thực tế loạinày cũng hay xảy ra
1.4 Nguyên nhân gây lên lạm phát
1.4.1 Lạm phát theo số lượng tiền tệ
Friedman cho rằng: “ lạm phát luôn và bất cứ ở đâu đều là hiện tượngtiền tệ” Khi đó lạm phát được định nghĩa như là một sự tăng giá nhanh và liêntục
Khi cung tiền tăng thì giá sẽ được thiết lập ở mức cao hơn ban đầu vàxảy ra lạm phát Trong quan điểm của các nhà thuộc trường phái tiền tệ thìcung tiền là yếu tố duy nhất gây ra lạm phát
Trang 151.4.2 Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng lên mạnh mẽ tại múc sảnlượng đã đạt hoặc vượt quá tiềm năng Trong thực tế, khi xảy ra lạm phát cầukéo người ta thường thấy lượng tiền trong lưu thông và khối lượng tín dụngtăng đáng kể và vượt mức khẳ năng có giới hạn của mức cung hàng hóa
Bản chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá nhiều tiền để mua mộtlượng cung hạn chế và hàng hóa có thể sản xuất được trong điều kiện thịtrường lao động đã đạt cân bằng
1.4.3 Lạm phát do chi phí đẩy
Nền sản xuất được đảm bảo nhờ vào sự kết hợp giữa các nguồn lực tựnhiên, tư bản và lao động Vì vậy mà một trong những yếu tố đó có xu hướngtăng giá sẽ làm cho giá cả của hàng hóa tăng lên Có thể nói lạm phát do chiphí đẩy là loại lạm phát xảy ra khi chi phí gia tăng một cách độc lập với tổngcầu (ví dụ như đồng nội tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ làm nguyên vật liệunhập khẩu tăng cao, thay đổi giá cả hàng hóa, nhũng cú sốc từ bên ngoài,…,
sự thiếu hụt các nguồn tài nguyên hay do sự gia tăng tiền lương cơ bản do quyđịnh của chính phủ) Một khi giá cả hàng hóa tăng sẽ tạo cho người dân tâm lý
là tích trữ hàng hóa khiến giá cả hàng hóa càng bị đẩy lên cao hơn
Lạm phát chi phí đẩy có thể xảy ra nếu đường tổng cầu dịch chuyểnsang bên phải, tổng cầu chỉ có thể dịch chuyển sang bên phải khi có sự giatăng mức cung tiền tệ (chính phủ chi nhiều tiền hơn, người dân mua hàng tíchtrữ) Vậy lạm phát do chi phí đẩy là một hiện tượng tiền tệ bởi vì nó không thểxảy ra nếu không có chính sách tiền tệ đi kèm
1.4.4 Sự thiếu hụt tài khóa
Khi xảy ra sự thiếu hụt tài khóa chính phủ có thể tài trợ bằng việc tăngthuế, vay nợ bằng phát hành trái phiếu và in tiền Thiếu hụt tài khóa (DEF)chính là khoản chênh lệch giữa chỉ tiêu chính phủ (G) vượt quá thuế (T) sẽ
B) Ta có công thức:
Trang 16DEF = G - T =∆ MB +∆ B
Khi xảy ra thiếu hụt tài khóa chính phủ thực hiện tài trợ bằng việc pháthành tiền liên tục và kéo dài, đồng nghĩa với việc tăng cung tiền và lạm phát.Hiện nay các quốc gia không được phát hành tiền mà thông qua phát hành tráiphiếu Tuy không làm tăng cơ số tiền nhưng nếu thâm hụt kéo dài thì khi trả
nợ số tiền có thể vượt quá số tiền cần cho lưu thông và gây ra lạm phát, hoặcngười dân có thể bán lại cho ngân hàng nhà nước thông qua nghiệp vụ thịtrường mở làm tăng cung tiền khiến lạm phát xảy ra
Tóm lại nếu để tình trạng thâm hụt kéo dài và tài trợ bằng tiền có tínhlỏng cao thì sẽ dẫn tới gia tăng cung tiền làm tổng cầu dịch chuyển sang phải,dẫn đến giá cả tăng lên và lạm phát xảy ra
1.4.5 Lạm phát do quán tính
Lạm phát do quán tính là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến nó
sẽ tiếp tục trong tương lai Tỷ lệ này được đưa vào các hợp đồng kin tế, cácgiao dịch mua bán hằng ngày, cũng chính vì thế mà lạm phát trở thành hiệnthực
Ví dụ về lạm phát do quán tính là khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao,người dân khi đó sẽ có xu hướng tích trữ các loại hàng hóa, ngoại tệ,… làmcho số lượng tiền đưa vào lưu thông ngày càng lớn khiến tình hình lạm phátcàng thêm trầm trọng
1.4.6 Lạm phát do sự thay đổi tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đơn vị tiền tệ nước ngoài tăng cũng
là nguyên nhân gây ra lạm phát bởi những lý do sau:
- Khi tỷ gia tăng, đồng nội tệ mất giá, trước hết nó tác động tới tâm lýnhững người sản xuất trong nước, muốn kéo mức giá hàng bán tăng theo mứctăng của tỷ giá hối đoái
- Khi tỷ giá tăng gây khó khăn cho việc nhập khẩu, khi đó giá nguyênliệu, hàng hóa nhập khẩu tăng cao làm cho chi phí nguyên liệu tăng kéo theogiá của hàng hóa sẽ tăng theo gây lạm phát
Trang 171.4.7 Lạm phát do xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng đồng nghĩa với việc các mặt hàng đó trong nước sẽgiảm đi hay nói cách khác là tổng cung trong nước sẽ nhỏ hơn tổng cầu trongnước Vì vậy đã gây mất cân đối cung cầu, đẩy giá sản phẩm, hàng hóa lêncao khiến lạm phát nảy sinh
1.4.9 Lạm phát do người tiêu dùng
Hiện nay với những cách thu hút khách hàng mà các doanh nghiệp đãthực hiện các chiến dịch, những chương trình quảng cáo rầm rộ họ đã kíchthích những nhu cầu chưa thực sự có cửa người dân gây ra tình trạng khanhiếm hàng hóa giả mạo trên thị trường, đẩy giá của chúng lên cao
Bên cạnh đó không thể không kể tới những yếu tố chính trị, bất ổn định,chiến tranh, tình trạng thiếu thốn thông tin thị trường, chính sách của các banlãnh đạo, của nhà nước cũng tác động không nhỏ tới tâm lý mua sắm củangười dân
1.4.10 Lạm phát do cơ cấu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, dù doanh nghiệp của bạn có kinhdoanh hiệu quả hay không hiệu quả thì vẫn phải tăng lương cho người laođộng (chính sách tăng lương cơ bản của chính phủ) Lúc đó để đảm bảo cholợi nhuận của doanh nghiệp các nhà lãnh đạo sẽ phải tăng giá thành sản phẩm.Mặt khác cơ cấu nền kinh tế lại quá tập trung vào một lĩnh vực sản xuất màkhông quan tâm tới các ngành khác ví dụ như: chú trọng đầu tư vào côngnghiệp mà không chú trọng vào nông nghiệp,… dẫn tới sự rời bỏ ngành của
Trang 18các doanh nghiệp, điều đó tác động trực tiếp tới cung cầu của thị trường, thiếuhàng hóa dẫn tới nạn đầu cơ có điều kiện phát triển gây lạm phát cao.
Hiện tượng kinh tế này diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển dotình trạng mất cân đối trong nền kinh tế là nguyên nhân dẫn tới sản xuất kémhiệu quả, khi đó cung không đủ cầu gây ra lạm phát
Các dạng mất cân đối chủ yếu trong nền kinh tế là:
+ Cơ cấu tiêu dùng bất hợp lý
+ Cơ cấu ngoại thương bất hợp lý
+ Mất cân đối giữa mức tích lũy và đầu tư (ví dụ như tích lũy thấpnhưng đầu tư lại cao,…)
+ Mất cân đối giwuax các ngành trong nền kinh tế, mất cân đối trongnội bộ ngành kinh tế (chú trọng công nghiệp nặng, luyện kim, khai khoáng mà
ít chú ý tới những ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp đòi hỏi chất xám cao,
sẽ tăng theo mức tăng của lạm phát trong khi giá trị của đồng tiền lại giảmxuống gây ảnh hưởng không tốt tới những người nắm giữ tiền mặt, người laođộng, những người có tài sản cho vay
- Tác động tới vấn đề việc làm, thất nghiệp: Lạm phát và thất nghiệp tỷ
lệ nghịch với nhau, nếu tỷ lệ lạm phát tăng sẽ thúc đẩy sản xuất làm giảm tỷ lệthất nghiệp Chính mối quan hệ này đã giúp các cấp lãnh đạo đưa ra nhữngchính sách kinh tế đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, người dân có thêm việclàm nhưng lạm phát vẫn được giữ được ở mức ổn định
Trang 19- Tác động phát triển nền kinh tế: Khi nền kinh tế chưa đạt tới mức sảnlượng tối ưu hay mức toàn dụng thì lạm phát vừa phải đã góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển Vì lạm phát lạm phát làm tăng khối lượng tiền tệ, cungcấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuất, kích thích sản xuất cũng như nhu cầutiêu dùng của người dân.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.5.2 Tác động tiêu cực
- Đối với lĩnh vực sản xuất: Khi lạm phát tăng cao và không dự kiếnđược thì mọi hoạt động sản xuất đều bị ảnh hưởng, thay đổi, giá cả hàng hóatăng cao gây lên tình trạng mất ổn định trong nền kinh tế Đối với các công tynhỏ có tỷ suất lợi nhuận thấp có thể dẫn tới khả năng phá sản, đồng thời khi
đó các doanh nghiệp tập chung đầu tư vào các ngành sản xuất có chu kì ngắn,khả năng quay vòng và thu hồi vốn cao đồng nghĩa với việc các ngành có điềukiện ngược lại sẽ có mức đầu tư thấp hơn Vì vậy mà đã có những thay đổitrong cơ cấu nền kinh tế, khả năng cung ứng hàng hóa bị mất cân đối làm cholạm phát trở nên nghiêm trọng hơn
- Đối với lĩnh vực lưu thông: Khi giá cả tăng nhanh sẽ tạo tâm lý đầu
cơ, tích trữ hàng hóa làm cho hàng hóa trở nên khan hiếm Tiền thu được dobán hàng hóa nhanh chóng được đẩy ra lưu thông, tốc độ lưu chuyển tiền mặtnhanh khiến lạm phát tăng cao Vì những lý do đó mà những người tham giavào quá trình lưu thông trở nên hỗn đoạn
- Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng: Trong điều kiện các nhân tố kháckhông thay đổi, lạm phát tăng cao làm cho tỷ giá hối đoái tăng theo Khi tỷ giáhối đoái tăng sẽ thúc đẩy xuất khẩu nhưng bên cạnh đó việc nhập khẩu lại gặpkhông ít khó khăn Lạm phát làm đông tiền mất giá ảnh hưởng trực tiếp tớitâm lý của người dân, họ không muốn mang tiền tới ngân hàng gửi mà thayvào đó sẽ có xu hướng tích trữ vàng,… làm cho các ngân hàng giảm khả nănghuy động vốn dẫn tới khả năng thanh toán giảm theo vì thế mà không ít ngânhàng gặp khó khăn, một số ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản
Trang 20- Lạm phát không chắc chắn làm đầu tư ở trung và dài hạn giảm: Vìlạm phát tăng cao kéo theo giá của nguyên vật liệu tăng theo khiến các doanhnghiệp không đủ nguồn lực về vốn để thực hiện các dự án gây ảnh hưởng xấutới các mục tiêu kinh tế trung và dài hạn Đây cũng chính là nguyên nhân cảntrở sự tăng trưởng của nền kinh tế.
- Lạm phát và các khoản nợ quốc gia: Giá trị của đồng nội tệ giảmmạnh so với đồng ngoại tệ sẽ làm cho các khoản vay nước ngoài tăng lên, khi
đó chính phủ sẽ phải chịu thiệt thòi bởi sự chênh lệch khoản vay này Ngượclại chính phủ lại được lợi từ các khoản vay trong nước
- Lạm phát đối với chính sách kinh tế tài chính: Lạm phát tăng cao vàkéo dài sẽ gây hao mòn đối với NSNN, các khoản chi sẽ tăng cao bởi chi phítăng vì thế mà nhà nước phải giảm bớt các khoản phúc lợi xã hội cũng nhưcác dự án đầu tư làm cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng bị thay đổitheo
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2012 – 2014
2.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây
Với diễn biến thị trường giá cả trong nước có nhiều biến động thì cácnhà lãnh đạo đã chuyển trọng tâm chính sách từ ưu tiên tăng trưởng kinh tếsang ưu tiên ổn định nền kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát Sau đây là thựctrạng lạm phát trong giai đoạn 2012-2014 ở Việt Nam
2.1.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2012
Như dự báo trước của nhiều tổ chức, lạm phát ở Việt Nam năm 2012 chỉtăng 6,81% con số này thấp hơn nhiều so với mục tiêu mà chính phủ đề ra,ngưỡng dưới 10% Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2012 tăng 0,27%
so với tháng 11 và tăng 6,81% so với tháng 12-2011 CPI bình quân năm 2012tăng 9,21% so với năm 2011 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Qua thời gian thu thập thông tin ta có bảng số liệu sau:
Trang 22Bảng 2.1 : Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng trong năm 2012
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Biểu đồ 2.1: Chỉ số giá tiêu dùng của các tháng trong năm 2012 (đơn vị:%)
Trang 23Nhìn chung chỉ số giá tiêu dùng qua các tháng có sự biến động Nguyênnhân chính là do sự tăng trưởng của các nhóm hàng hóa, cụ thể là:
Tháng 12 so với tháng 11 nhóm may mặc tăng mạnh nhất và tăng tới1,17% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng cao hơn mức cao chungnhưng đều tăng dưới mức 1%, cụ thể là: đồ uống và thuốc lá tăng 0,32%, thiết
bị đồ dùng gia đình tăng 0,32% Nhóm có tỷ trọng lớn nhất là hàng ăn và dịch
vụ ăn uống chỉ tăng khiêm tốn là 0,28% (trong đó thực phẩm tăng 0,28%,lương thực tăng 0,13%, ăn uống ngoài gia đình tăng 0,4%) Ngược lại cácnhóm hàng vốn có tác động mạnh tới chỉ số tiêu dùng trong nhiều tháng trướcthì ở tháng 12 này lại tăng thấp hơn mức tăng chung Cụ thể là nhà ở và vậtliệu xây dựng tăng 0,15%, nhóm giao thông tăng 0,43%,… Sau hai thángtăng cao từ 10-20% thì chính phủ đã yêu cầu giãn thời gian tăng viện phí lànguyên nhân làm cho thuốc và dịch vụ y tế tăng nhẹ ở mức 0,14% (trong đódịch vụ y tế tăng 0,03%)
Theo Tổng cục Thống kê đánh giá, lạm phát năm 2012 tăng nhẹ so vớimức tăng của năm 2009 – năm mà nền kinh tế bị suy giảm mạnh (tăng 6,52%)
và thấp hơn nhiều so với mức tăng của năm 2010, 2011 ( cụ thể là năm 2010tăng 11,75%, năm 2011 tăng 18,13%) Biểu đồ sau sẽ làm rõ điều này
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Biểu đồ 2.2: Biến động của chỉ số giá tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2012
(đơn vị:%)