Hiện nay, hệ thông ngân hàng ngày càng nắm giữ vai trò vô cùng quan trong tới sư phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Đây được coi là kênh huy động chính và chủ yếu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Đặc biệt, với đặc điểm đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi tiềm lực tài chính của CĐT có hạn, thì việc huy động vốn từ các NHTM là rất quan trọng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, do các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực này thường có nhiều rủi ro hơn so với các dự án đầu tư khác, vì vậy các NHTM không ngừng nâng cao và hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn để lựa chọn được những dự án hiệu quả và khả thi. Góp phần thúc đẩy sự phát triển không nhỏ vào nền kinh tế mà còn giúp ngân hàng duy trì và phát triển bền vững hơn. Cùng với sự phát mạnh mẽ của NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương, công tác thảm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng nói riêng đã có những thành tựu đáng kể về cả số lượng và chất lượng thẩm định. Dù vậy, công tấc thẩm định vẫn còn những tồn tại và hạn chế cần được hoàn thiện hơn nữa. Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, sau quá trình thực tập và nghiên cứu tịa chi nhánh với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Từ Quang Phương- giảng viên khoa Đầu Tư trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên NHNo&PTNT chi nhánh Tp. Hải Dươngem quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vưc xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp. Hải Dương” cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản chuyên đề này là công trình nghiên cứu thực sự củariêng cá nhân tôi Chuyên đề được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và quátrình khảo sát thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo hướng dẫn:
PGS.TS Từ Quang Phương
Các số liệu trong bài viết là hoàn toàn trung thực Các giải pháp được đưa raxuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố trong bất cứ tài liệunào
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Bùi Văn Dũng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP.HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011- 2014 2
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phá triển của chi nhánh 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương 2
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương 2
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại tại chi nhánh 3
1.1.3 Nguồn lực của chi nhánh 5
1.1.3.1 Quy mô Vốn của chi nhánh 5
1.1.3.2 Quy mô lao động của chi nhánh 5
1.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Agribank Chi nhánh Tp Hải Dương -Tp Hải Dươnggiai đoạn 2011- 2014 6
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 6
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 9
1.1.4.3 Công tác dịch vụ 10
1.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2014 13
Trang 31.2.1 Đặc điểm dự án thuộc lĩnh vực xây dựng và yêu cầu đối với công
tác thẩm định dự án xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải
Dương 13
1.2.1.1 Đặc điểm của các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng 13
1.2.1.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 15
1.2.2 Tổ chức thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 16
1.2.2.1 Quy trình thẩm định các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh 16
1.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 20
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định 37
1.3 VÍ DỤ THỰC TẾ PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG 44
1.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 44
1.3.1.1 Thẩm định tư cách pháp nhân 45
1.3.1.2 Thẩm định khả năng tổ chức quản lý và năng lực của khách hàng 46
1.3.2 Thẩm định dự án vay vốn 53
1.3.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý 54
1.3.2.2 Thẩm định sự cẩn thiết phải đầu tư 56
1.3.2.3 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 57
1.3.2.4 Thẩm định khí cạnh kỹ thuật của dự án 58
1.3.2.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án 64
1.3.2.6 Thẩm định, đánh giá những rủi ro có thể gặp của dự án 66
1.3.2.7 Thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay 67
1.3.3 Kết luận của CBTĐ và nhận xét của sinh viên 67
Trang 41.3.3.1 Kết luận của CBTĐ 67 1.3.3.2 Nhận xét của sinh viên thực tập 69
1.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011- 2014 71
1.4.1 Kết quả đạt được trong công tác thẩm định 71 1.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của công tác thẩm định các dự án đầu
tư trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh 72 1.4.2.1 Hạn chế 72 1.4.2.2 Nguyên nhân 74
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP.HẢI DƯƠNG 78 2.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 78
2.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh giai đoạn 2015-2020
78 2.1.2 Định hướng đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh
vực xây dựng 80
2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TP HẢI DƯƠNG 81
2.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng và số lượng của đội ngũ cán bộ tại
chi nhánh 81 2.2.2 Giải pháp hoàn thiện về công tác tổ chức thẩm định 83 2.2.3 Giải pháp hoàn thiện về nội dung thẩm định tại chi nhánh 84
Trang 52.2.4 Giải pháp hoàn thiện về phương pháp thẩm định 86
2.2.6 Giải pháp về áp dụng công nghệ kỹ thuật cao vào thẩm định 89
2.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra-kiểm soát hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng 90
2.3 KIẾN NGHỊ CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP 91
2.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng 91
2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 92
2.3.3 Kiến nghị Agribank Việt Nam 93
2.3.4 Kiến nghị với khách hàng xin vay vốn 94
KẾT LUẬN 95
Trang 6DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Trang 7DANH MỤC SƠ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 3
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn 16
Sơ đồ 1.3: Quy trình chi tiết thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng 18
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng An Bình 47
DANH MỤC BẢNG BIỂUY Bảng 1.1 : Đội ngũ cán bộ, nhân viên của chi nhánh năm 2014 6
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2014 8
Bảng 1.3: Mức tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2011 – 2014 8
Bảng 1.4: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2011-2014 10
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2014 12
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu tài chính của Cty CP XD Hải Hồng 24
Bảng 1.7: Hội Đồng Quản trị của Công ty cổ phần Xây dựng An Bình 46
Bảng 1.8: Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Xây dựng An Bình 46
Bảng 1.9: Bảng cân đôi kế toán Cty cổ CP XD An Bình 48
Bảng 1.10: Kết quả hoạt động kinh doanh Cty CP XD An Bình 50
Bảng 1.11: Chỉ tiêu thanh khoản của Cty CP XD An Bình 51
Bảng 1.12: Chỉ tiêu cân nợ cơ cấu TS NV của Cty CP XD An Bình 52
Bảng 1.13: Chỉ tiêu thu nhập của Cty CP XD An Bình 52
Bảng 1.14: Cơ cấu sử sụng đất của dự án đầu tư xin vay vốn 53
Bảng 1.15: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư 64
Bảng 1.16: Độ nhạy của dự án 65
Biểu đồ 1.1: Tổng NV huy động của NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương 7
Biểu đồ 1.2: Doanh thu dòng từ công tác dịch vụ giai đoạn 2008- 2014 11
Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận trước thuế NHNo&PTNT Tp.Hải Dương giai đoạn 2011-2014 12
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hệ thông ngân hàng ngày càng nắm giữ vai trò vô cùng quan trongtới sư phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đây được coi là kênh huy động chính vàchủ yếu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế Đặc biệt, với đặc điểm đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi tiềm lực tài chínhcủa CĐT có hạn, thì việc huy động vốn từ các NHTM là rất quan trọng đối với các
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng
Tuy nhiên, do các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực này thường có nhiều rủi ro hơn
so với các dự án đầu tư khác, vì vậy các NHTM không ngừng nâng cao và hoànthiện công tác thẩm định dự án vay vốn để lựa chọn được những dự án hiệu quả vàkhả thi Góp phần thúc đẩy sự phát triển không nhỏ vào nền kinh tế mà còn giúpngân hàng duy trì và phát triển bền vững hơn
Cùng với sự phát mạnh mẽ của NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương, côngtác thảm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xâydựng nói riêng đã có những thành tựu đáng kể về cả số lượng và chất lượng thẩmđịnh Dù vậy, công tấc thẩm định vẫn còn những tồn tại và hạn chế cần được hoànthiện hơn nữa
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của công tác thẩmđịnh dự án trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, sau quá trình thực tập và nghiên cứutịa chi nhánh với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Từ Quang Phương- giảng viênkhoa Đầu Tư trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và sự giúp đỡ của cán bộ nhân
viên NHNo&PTNT chi nhánh Tp Hải Dương em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vưc xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp Hải Dương” cho chuyên đề thực tập của mình
Chuyên đề bao gồm hai phần chính:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp Hải Dương giai đoạn 2011- 2014.
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án vay vốn trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp Hải Dương.
Trang 9CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP.HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011- 2014.
1.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
1.1.1 Quá trình hình thành và phá triển của chi nhánh
Thực hiện chủ trương phát triển mạng lưới bằng đề án “Cơ cấu lạiNHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010” và chiến lược kinh doanh tại địabàn các khu Đô thị loại II giai đoạn 2001 – 2005 của hệ thống NHNo&PTNT ViệtNam, chi nhánh Agribank Tp.Hải Dương đã được tách ra từ Agribank Tỉnh HảiDương
Năm 2004 Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết
định số 123/QĐ/HĐQT-TCCB về việc “Mở Chi nhánh Tp.Hải Dương-Trực thuộcNHNo&PTNT Tỉnh Hải Dương
Giai đoạn 2006 - 2010: Mục tiêu đề ra của chi nhánh phát :Tiếp tục đà tăng
trưởng của đất nước với việc Việt Nam gia nhập WTO ngày 7/11/2006 Điều này
đã động lực cho ngành ngân hàng đổi mới và phát triển mạnh mẽ Chi nhánh cũnghoàn thành vượt chi tiêu đề ra về tín dụng, dịch vụ và huy động vốn Nhưng nămcuối của giai đoạn này chứng kiến nhiều biến động lớn của nền kinh tế thế giới, đãảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước nói chung, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng của chi nhánh nói riêng Tuy nhiên thì chi nhánh vẫn vững vàng và đạt đượcmột số kết quả đáng ghi nhận
Giai đoạn 2011 -2014:là giai đoạn Chính phủ cũng như NHNN áp dụng nhiều
chính sách vĩ mô để phục hồi nên kinh tế, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá Chinhánh tiếp tục đã liên tục hoàn thành xuất sắc các chi tiêu đặt ra về công tác huyđộng vốn, chất lượng dịch vụ, hiệu quả kinh doanh, góp phần không nhỏ vào côngcuộc hồi phục kinh tế cũng như kìm chế lạm phát của nhà nước
Sau 10 năm hoạt động Chi Nhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương, dưới sự lãnhđạo của NHNo&PTNT Việt Nam, đặc biệt là NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương, chinhánh đạt được nhưng thành tựu đáng kể, hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, đồngthời tạo được niềm tin rất lớn trong cồng động, là 1 trong tổ chức huy động và táiphân bổ nguồn vốn có hiệu quả nhất trên địa bàn Tp.Hải Dương
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương
Trang 10Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại tại chi nhánh
Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm :
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của NH trước pháp luật và trong quan hệ
với các doanh nhiệp , các tổ chức cá nhân khác trong và ngoài nước, điều hành mọihoạt động kinh doanh hàng ngày.Giám đốc có quyền quyết định những phương ánkinh doanh, bố trí sắp xếp lao động theo yêu cầu hoạt động của chi nhánh
- Các phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu, cố vấn cho giám đốc và thực
hiện giám sát các công việc mà giám đốc uỷ quyền đồng thời được quyền ra lệnhtrong lĩnh vực mà mình phụ trách
Phòng Kế toán ngân quỹ
Phòng Kế toán ngân quỹ thực hiện chức năng nhiệm vụ sau:
- Trực tiếp hạch toán thống kê, kế toán và thanh toán theo các quy định củaNHNN
- Quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNTtrên địa bàn
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với chi nhánh
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo luật theo luật định
Trang 11- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mưc tồn kho quỹ theoquy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
- Quản lí sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ kinh doanh theo quyđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng Hành chính nhân sự.
Phòng Hành chính nhân sự với chức năng nhiệm vụ chính như sau:
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình đã được bangiám đốc chi nhánh phê duyệt
- Trực tiếp quản lí con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợpđồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự hình sự, trật tự phòng chống cháy nổ tại
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh hiện với chức năng nhiệm vụ chính như sau:
- Bộ phận kế hoạch: Chịu trách nhiệm về việc lập các kế hoạch công tác và
lên danh sách, hoạch định chiến lược, mục tiêu và phương thức của hoạt động kinhdoanh của chi nhánh cũng như đánh giá, tổng kết tình hình hoạt động trong từngthời kì của chi nhánh
- Bộ phận tín dụng: có nhiệm vụ kinh doanh kinh tiền tệ, triển khai các dịch
vụ của ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,cung ứng các dịch vụ thanh toán
- Bộ phận thanh toán quốc tế: Chuyên về các giao dịch bằng ngoại tệ, mua
bán ngoại tệ phục vụ hoạt động của ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái,môi giới cũng như sự uỷ thác của khách hàng
Phòng dịch vụ và marketing
- Xây dựng chương trình quảng bá đồng thời phối hợp và thực hiện với các
cơ quan truyền thông trong địa bàn thành phố
- Nghiên cứu và tham mưu, đề xuất cho giám đốc các biện pháp, hình thứctiếp thị nhằm tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra công tác điều hành theo quyết định của Hội đồng quản trị và chỉ
đao của Giám đốc chi nhánh
Trang 12- Tổ chức kiểm tra giám sát và làm nhiệm vụ thường trực chống tham
nhũng, tiêu cực và lãng phí trong ngân hàng
- Kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo
an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng
1.1.3 Nguồn lực của chi nhánh
1.1.3.1 Quy mô Vốn của chi nhánh
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay tình hình kinh tế trong nước bị ảnhhưởng sâu rộng bởi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới làm cho kinh tế trong nước
vô cùng khó khăn, GDP tăng chậm, lạm phát tăng cao bất thường, các doanh nghiệpđồng loạt phá sản là khó khăn vô cùng lớn đối với toàn hệ thống ngân hàng trongnước cũng như đối với chi nhánh.Quy mô vốn của một ngân hàng phán ánh đượcnăng lực tài chính của ngân hàng đó
Năm 2008 sau 4 năm thành lập và phát triển quy mô vốn của ngân hàng cònhạn chế duy trì ở mức 22248, 3 tỷ đồng Tuy nhiên có thế thấy, dù nền kinh tế cókhó khăn song quy môn vốn của chi nhánh vẫn tăng đều qua các năm, sau 7 nămsóng gió cùng nền kinh tế, quy môn vốn của chi nhánh đến năm 2014 đạt 3471,81 tỷđồng, tăng 1223.5 tỷ so với năm 2008 Mặc dù giai đoạn 2010- 2012, vốn của chinhánh có một chút chững, do các chính sách về tài khóa của NHNN cũng như chínhphủ đưa ra cùng với đó là thời kỳ mà nền kinh tế có những biến động mạnh, nhưng
nó cũng là tiền đề cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của giai đoạn 2012- 2014
Đây là một điều đáng ghi nhận cho những nỗ lực vượt lên khó khăn của chinhánh trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế Quy mô tuy chưa thực sự lớn, songvới sự tăng trưởng ổn định của nó,chinh nhánh đã cho thấy tiềm lực của mình so vớicác đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Tp Hải Dương
1.1.3.2 Quy mô lao động của chi nhánh
Con người là yếu tố chủ quan và quyết định tới sự thành bại của một tổ chức.Dưới đây là thông tin về đội ngũ cán bộ, nhân viên của chi nhánh
Trang 13t Phòng nghiệp vụ
Tổngsố
đại học Đại học
Dưới đạihọc
Qua bảng trên ta có thể thấy Agribank chi nhánh Tp.Hải Dương có một độingũ nhân sự hùng mạnh ổn định với năng lực chuyên môn cao Trong đó đội ngũcán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm tới 91.2% Đồng thời độingũ công nhân viên thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại, kịp thời cập nhậtkiến thức kinh doanh, kỹ năng nghiêp vụ, ngoại ngữ và cả tin học phù hợp với quátrình phát triển Với đội ngũ lao động tốt như vậy đã tao cho chi nhánh lợi thế cạnhtranh trong giai đoạn hội nhập hiện nay
1.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Agribank Chi nhánh Tp Hải Dương -Tp Hải Dươnggiai đoạn 2011- 2014.
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Tại các NH, huy động vốn là một trong những vấn đề chiến lược hàng đầuvới mục tiêu mở rộng thị phần tín dụng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Việc thực hiện tốt hoạt động huy động vốn sẽ đảm bảo được nguồn vốn thườngxuyên, liên tục cho chi nhánh Tp.Hải Dương là địa bàn có nhiều các NH, đây lànhững thủ cạnh tranh lớn đối với chi nhánh nhưng nhờ vào việc bố trí, sắp xếp laođộng, đổi mới phong cách thái độ phục vụ và gắn với các hình thức huy động vốn
đa dạng, phong phú đã tạo nên được một lượng lớn khách hàng đến giao dịch
NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương thực hiện huy động vốn bằng đồng
Trang 14Việt Nam, ngoai tệ (USD) và các công cụ tài chính khác tuân thủ theo các quy địnhcủa pháp luật dưới các hình thức:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác theo yêu cầu của khách hàng
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác đang hoạt động tại Việt Nam cũngnhư tổ chức tín dụng nước ngoài
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác để huyđộng vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc NHNNchấp thuận
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
Biểu đồ 1.1: Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải
Trang 15Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2014
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Sốtiền
Tỷ lệ(%)
Sốtiền
Tỷ lệ(%)
Sốtiền
Tỷ lệ(%)
Sốtiền
Tỷ lệ(%)Nguồn vốn 1556 100 1267.1 100 1535.8 100 1708.6 1001.Theo loại tiền
VND 1454.7 93.5 914.3 72.2 1278.6 83.25 1220.1 71.4USD 101.3 6.5 352.8 27.8 257.2 16.75 488.5 28.62.Theo thành phần kinh tế
1036
7 60.67Tiền gửi
43.74
525.53
41.47
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011-2014 lượng vốn huy động là không ổn định
Từ biểu đồ và bảng trên ta thấy, tổng mức huy động vốn của Agribank Tp.HảiDương tăng trong giai động 2012–2014 còn từ năm 2010-2011 nguồn vốn huy độnglại giảm nhẹ Cụ thể giai đoạn có mức tăng trưởng lớn nhất là 2012-2013 là tăng21.21% và mà mức tăng tuyệt đối là 268.7 tỷ đồng, đây là mức tăng trưởng đángghi nhận trong quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Một phần nguyênnhân của tình trạng nguồn vốn huy động không ổn định là do những bất ổn của thịtrường tài chính và nền kinh tế
Trang 16Trong năm 2010 NHNN đã áp dụng các chính sách như hạ dự trữ bắt buộc,
mở rộng đối tượng được vay và đặc biệt là chênh lệch lớn về lãi suất giữa đồng nội
tệ và ngoại tê đã tạo ra sự tăng mạnh của tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ Ta có thểthấy được trong giai đoạn 2011-2014 tỉ lệ ngoại tệ huy động (USD) tăng lên 387.2
tỷ đồng tương đương 38.23%
Theo thành phần kinh tế, tiển gửi của các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọnglớn trong nguồn vốn huy động của chi nhánh Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi từ dân cưtăng trưởng rất đều đặn qua các năm, điều này thể hiện chi nhánh đã làm rất tốtcông tác huy động vốn, có nhiều chính sách khuyến mãi, chăm sóc khách hàng hợp
lý, đánh đúng tâm lý của người dân
Theo kỳ hạn, nhìn chung nguồn vốn của chi nhánh phần lớn là nguồn vốn có
kỳ hạn và nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm chiếm tỷ trọng lớn( 90%) Điều này gópphần tích cực vào việc hoạch định các chính sách sử dụng vốn của chi nhánh Mặc
dù vậy, lượng tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm thì luôn không ổn định
+ Năm 2011: Đây là năm mà nền kinh tế Việt Nam trao đảo mạnh nhất kể từcuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 với các con số ấn tượng như lạmphát là 18,58%, số doanh nghiệp phá sản lên tới đỉnh điểm 622.977 doanh nghiệp.Đây chính là một nguyên nhân làm cho nguồn vốn huy động trong năm 2012 củachi nhánh giảm xuống
+ Năm 2012: Chính phủ đa có những chính sách kinh tế kịp thời và hiệuquả, những chính sách này đã ngay lập tức có hiệu lực với nền kinh tế và đó cũng làtiền đề cho sự tăng trưởng trong việc huy động vốn của chi nhánh Do ảnh hưởngcủa biến động năm 2011, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp gặp khó khănnên nguồn vốn chủ đạo của ngân hàng bị giảm xuống 60.1% trong cơ cấu Nhưngnguồn tiền từ dân cư lại tăng cả về tỷ trọng và số lượng là 34.5% tương đương 437
tỷ đồng cho thấy Agribank luôn chiếm sự tin tưởng của người dân đặc biệt là trongthời kỳ khó khăn của nền kinh tế
+ Năm 2013 và 2014 tiếp theo đà ổn định của nền kinh tế từ năm 2012 và sựphát huy tốt các chính sách của nhà nước cũng như NHNN kinh tế Việt Nam đã cótừng bước thoát khỏi khủng hoảng Nên các doanh nghiệp và người dân đã có nhiềuhoạt động kinh doanh và dòng vốn lưu chuyển mạnh hơn Đây là điều kiện để tổngnguồn vốn huy động năm 2014 đạt ngưỡng 1708.6 tỷ đồng, tăng 441.5 tỷ (34.43%)
so với thời điểm năm 2012 Bên cạnh đó năm 2014 cũng chứng kiến sự hồi phụccủa các tổ chức kinh tế với nguồn vốn huy động của thành phần kinh tế này tăng274.7 tỷ đồng tương đương 36.05% so với năm 2012
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
Mức dư nợ của 1 ngân hàng phản ánh được thực trạng hoạt động của NH đótại một thời điểm điều tra Mức dư nợ tín dụng sẽ thay đổi theo nhu cầu của KH vàmức huy động vốn của NH Để có thế gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay, mỗichi nhánh cần phải cái thiện mức dư nợ của mình Cùng với những biên pháp tíchcực như chỉnh sửa lại khung lãi suất, ban hành các quy chế cho vay đối với khách
Trang 17hàng, xây dựng quy trình tín dụng hiệu quả và phù hợp với các ngành, nghề và cácthành phần kinh tế … nên chất lượng tín dụng của Ngân Hàng vẫn luôn được duytrì, củng cố và phát triển Dưới đây là thống kê dư nợ của chi nhánh Tp.Hải Dươngtrong giai đoạn 2011-2014
Bảng 1.4: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2011-2014
Trong giai đoạn 2012-2014, theo đà ổn định và phục hồi của nền kinh tế thì dư nợtín dụng cũng tăng lên đáng kể và đều đặn ở mức 10-11%
1.1.4.3 Công tác dịch vụ
Trên đà phát triển của Agribank Tp.Hải Dương không thể không kể đến hoạtđộng dịch vụ Đây là một trong những hoạt động quan trọng trong hệ thống ngânhàng hiện đại thể hiện tính chuyên nghiệp và mạng lưới khách hàng trung thành củachi nhánh Kết quả của công tác dịch vụ được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 18Biểu đồ 1.2: Doanh thu dòng từ công tác dịch vụ giai đoạn 2008- 2014
(đơn vị :tỷ đồng)
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
(nguồn Phòng tổng hợp kinh doanh)
Trong quá trình phát triển, Agribank Tp.Hải Dương luôn nỗ lực nghiên cứunhằm tăng trưởng các hoạt động dịch vụ, tiếp tục phát triển các sản phẩm truyềnthống của chi nhánh và tìm tòi những sản phẩm mới để đáp ứng cao hơn nhu cầucủa khách hàng Nhờ sự đầu tư tốt trong công tác nghiên cứu, phát triển dịch vụ thìthu dịch vụ ròng của ngân hàng luôn có những bước tăng trưởng ổn định, với mứctăng bình quân giai đoạn 2008-2014 đạt 36.4%/năm
Qua các năm, hoạt động dịch vụ của Chi nhánh đang đi theo chiều hướng tốt,tăng lên về cả chất và lượng, khách hàng tin tưởng và ưa dùng đồng thời tạo ranguồn thu lớn cho Ngân hàng
1.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong thời gian qua, chi nhánh vẫn luôn làm tốt công tác kế toán, công tácthu chi ngân quỹ đảm bảo an toàn , chính xác và kịp thời đồng thời hạn chế tối đãsai sót
Trang 19Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2014
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải
Dương)
Nhìn chung, thì lợi nhuận đi theo xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể mứctăng trung bình đạt 12.6%/ năm Trong đó năm 2013 đạt được mức tăng trưởng caonhất với lợi nhuận trước thuế tăng 3.42 tỷ đồng (17.24%) so với năm 2012 Đạtđược kết quả này một phần là nhờ những giải pháp kích cầu của NHNo&PTNT ViệtNam triển khai đồng bộ từ năm 2011, một phân nữa là nhờ sự thay đổi chiến lượccủa chi nhánh từ phát triển nhanh sang phát triển ổn định và an toàn.Ngoài ra không
Trang 20thể không kể đến các biện pháp mà chi nhánh áp dụng để tăng thu dich vụ ngoàihoạt động tín dụng như: Phát hành thư bảo lãnh, phát hành thẻ ATM,Visa/ MasterCard, E-banking , chuyển tiền …Trong tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn vàbất ổn thì kết quả mà chi nhánh đã đạt được là rất đáng ghi nhận.
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương giai đoạn 2011- 2014.
1.2.1 Đặc điểm dự án trong lĩnh vực xây dựng và yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương.
1.2.1.1 Đặc điểm của các dự án trong lĩnh vực xây dựng.
Trong mỗi lĩnh vực luôn có những đặc điểm riêng biệt và từ đó đòi hỏi trongquá trình thẩm định, CBTĐ phải xem xét kỹ lưỡng để công tác thẩm định đạt đượchiệu quả cao nhất Đối với lĩnh vực xây dựng thì việc xem xét đến các yếu tố đặcthù lại càng quan trọng hơn do đây là một trong số các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ rủi
ro cao Qua đây có thế xem xét một số đặc điểm của dự án thuộc lĩnh vực xây dựngkhi thẩm định:
Tổng vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài:
Có thể thấy các dự án xây dựng thường có tổng vốn đầu tu lớn hơn nhiều sovới các dự án đầu tư phát triển nói chung Những yếu tố tạo nên đặc điểm tổng vốnđầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài như:
Quy mô dự án đầu tư xây dựng thường lớn
Khối lượng nguyên vật liệu nhiều dẫn tới chi phí đầu vào cao
Chi phí cho máy móc trang thiết bị là khá cao
Khối lượng lao động được sử dụng trong suốt quá trình thi công cũng nhưvẫn hành kết quả đầu tư là tương đối lớn
Với các dự án lớn vốn đầu tư nằm khê đông trong một thời gian dài
Ảnh hưởng tới công tác thẩm định : vốn đầu tư lớn làm cho công tác thẩm định
năng lực tài chính của CĐT cần được chú ý hơn đển đáp ứng khả năng trả nợ khi dự
án có những rủi ro Bên cạnh đó thời gian kéo dài sẽ ảnh hưởng tới những dự báoban đầu của CĐT cũng như của CBTĐ
Thời gian xây dựng và thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài.
Các dự án xây dựng có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp dẫn đến thờigian xây dựng lâu, hơn nữa kết quả của các dự án này là các tòa nhà căn hộ, vănphòng, công trình nên thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài Một dự án đầu tưxây dựng thường có thời gian đầu tư và vận hành kết quả đầu tư kéo dài trên 50
Trang 21năm Đặc biệt, có nhiều công trình xây dựng lớn trên thế giới tồn tại hàng trăm năm
và hiện vẫn còn đang được sử dụng
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: vì thời gian kéo dài nên yếu tố độ trễ cần được
chú ý, khi thẩm định các yếu tố được dự báo có thể thay đổi làm cho các tính toántrước đó sai lệch so với thực tế
Các dự án đầu tư xây dựng chịu nhiều tác động của pháp luật và các chính sách
Bất cứ một dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng nào cũng đều thỏa mãn cácquy hoạch, kế hoạch của nhà nước, địa phương và của ngành Xây dựng và phảiđược sự đồng ý của các cấp có thẩm quyền Các dự án này cần phải phù hợp vớitiêu chuẩn quy định, định mức mà Bộ Xây đựng đã quy định trong các văn bản luật
đã ban hành Một dự án đầu tư xây dựng cũng có thể được hưởng những ưu đãi từnhững chính sách đã ban hành của nhà nước, địa phương và của ngành Xây dựngcũng như phải chịu những điều kiện ràng buộc nhất định khi muốn thực hiện dự ánđầu tư Việc áp dụng các chính sách thuế đối với ngành Xây dựng cũng có thể ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả của các dự án đầu tư
ảnh hưởng tới công tác thẩm định : các dự án cân được đặt vào khung pháp lý, xem
xét các yếu tố về quy hoạch, kế hoach và chiến lược, xem xét hiệu quả khi chínhsách của nhà nước, ngành địa phương thay đổi
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của địa điểm đầu tư
Những điều kiện về địa hình, địa chất và khí hậu tại khu vực đầu tư dự án sẽ tácđộng mạnh đến điều kiện thi công công trình, tiến độ công trình, độ ổn định và bềnvững của sản phẩm dự án Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng là các hạng mụccông trình mang tính cố định và không thể di dời được vì vậy công trình thườngchịu tác động của tự nhiên tại địa điểm đầu tư như thiên tai, hỏa hoạn
Ảnh hưởng tới công tác thẩm định :xem xét ưu nhược điểm của địa điểm đầu tư,
chú ý tới địa điểm có hay xảy ra thiên tai hay không, có bị sạt nún, động đất haykhông Đánh giá các yếu tố kỹ thuật phù hợp với điều kiện xây dựng hay không
Rủi ro của dự án đầu tư xây dựng cao
Các dự án xây dựng có các đặc điểm như vốn đầu tư lớn, thời gian kéo dài, yếu
tố kỹ thuật phức tạp, phụ thuộc và pháp luật nên thường có độ rủi do cao hơn sovới các dự án đầu tư phát triển khác Gắn với môi dặc điểm là một loại rủi ro Yếu
tố an toàn lao động cũng đáng cảnh bảo đã có rất nhiều công trình không đảm bảođược vấn đề này và gây nhiều thiệt hại về người và của Bên cạnh đó thị thường
Trang 22BĐS cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn thì các dự án này còn phải chịu nhiều rủi
ro hơn
Ảnh hưởng tới công tác thẩm định : lưu ý tới các rủi ro co thể xẩy ra với dự án,
nhận định và đánh giá tác động của các ro là tương đói khó Đồng thời các giải phápđưa ra cũng không phải là hoàn toàn hiệu quả
1.2.1.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương.
Thẩm định dự án là yếu tố sống còn quyết định đến việc lựa chọn các dự vayvốn của mỗi ngân hàng thương mại Đối với công tác thẩm định sự án trong lĩnhvực xây dựng nếu chỉ dựa vào các quy định chung là chưa đủ, do đó CBTĐ của chinhánh còn dựa vào các đặc điểm đặc thù của các dự án thuộc lĩnh vực này với mụcđích thỏa mãn các yêu cầu sau:
Thứ nhất, các dự án thuộc lĩnh vực này cần nguồn vốn đầu tư lớn, trong khi
nguồn vốn mà chủ đầu tư có được chủ yếu từ khách hàng và đi vay từ các NHTM vìvốn tự có của chủ đầu tư thường nhỏ và không đủ để đáp ứng cho những dự án xâydựng lớn vì vậy trong quá trình thẩm định, CBTD cần chú trọng tới việc thẩm địnhkhả năng tài chính và kế hoạch sử dụng vốn của chủ đầu tư, đặc biệt là nhu cầu vốntheo tiến độ thực hiện dự án nhằm đảm bảo cung cấp vốn kịp thời và đầy đủ cho dự
án, tránh được tình trạng lãng phí nguồn vốn
Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm thời gian thực hiện và vận hành các kết quả
đầu tư của các dự án xây dựng kéo dài nên các dự án sẽ phải đối mặt với những rủi
ro là không thể tránh khỏi Tuy nhiên các rủi ro đều có thể hạn chế về cả số lượng
và mức độ Để có thể làm được điều đó CBTĐ cần xem xét kỹ các rủi ro dự án cóthể gặp phải, thực hiện phân tích độ nhạy, kiểm tra tính khả thi của dự án khi trongđiều kiện có rủi ro xảy ra và đưa ra các phương án nhằm giảm thiểu tối đa các rủi rocũng như mức độ của chúng
Thứ ba, do sản phẩm của dự án xây dựng phải chịu ảnh hưởng của các yếu
tố về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên nên trong quá trình thẩm định, CBTĐ cầnnghiên cứu kỹ các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương, củavùng và điều kiện địa lý của địa phương nơi tiến hành dự án Bởi những nhân tố này
có vai trò quan trọng quyết định giá trị và bộ bền của công trình sau này Ngoài ra,
do tính chất biến động của thị trường nguyên vật liệu, vật tư nên CBTĐ cần nắm bắtđược thị trường hiện tại, đưa ra các phân tích chính xác và dự báo được thị trườngtrong tương lai, đánh giá được mối quan hệ cung cầu trong từng thời điểm Từ đó,
Trang 23có cái nhìn tổng quát, khách quan và chính xác về dự án
Cuối cùng, bởi vì các dự án thuộc lĩnh vực này chịu sự chi phối của pháp
luật nên CBTĐ cần thường xuyên cập nhật các quy định, chính sách mới của nhà
nước có liên quan đến lĩnh vực xây dựng để việc thẩm định đạt kết quả tốt nhất.Đồng thời, CBTĐ cần đánh giá, nhận định chính xác về chủ đầu như trình độ, nănglực và kinh nghiệm do sẽ có nhất nhiều thủ tục pháp lý cần giải quyết
1.2.2 Tổ chức thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
1.2.2.1 Quy trình thẩm định các dự án trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh 1.2.2.1.1 Quy trình thẩm định tổng quát đối với các dự án vay vốn
Tất cả các dự án đầu tư khi tiến hành thẩm định tại chi nhánh đều phải thựchiện theo một quy trình tổng quát được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư vay vốn
Nguồn: Sổ tay tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(1) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay +
Hồ sơ vay vốn
(2) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay (có
ý kiến nhận xét) + Hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định tín dụng
- Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn và dự án đầu tư
- Lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định
- Đề xuất cho vay/không cho vay
- Chuyển hồ sơ vay vốn + tờ trình kiêm báo cáo thẩm định + đề xuất chovay / không cho vay cho Lãnh đạo Phòng kế hoạch kinh doanh
Lãnh đạo Phòng kế hoạch kinh doanh
Kiểm tra hồ sơ khách hàng và dự án đầu
tư, thẩm định lại
Giám đốc
Phê duyệt / không phê duyệt cho vay
Trang 24- Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ thẩm định tín dụng,cho ý kiến trên tờ trình thẩm định về việc cho vay/ không cho vay để trình Giámđốc hoặc người được uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định.
1.2.2.1.2 Quy trình chi tiết thẩm định dự án vay vốn của NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
Agribank Việt Nam đã xây dựng được một quy trình thẩm định chung áp dụngcho toàn bộ hệ thống của ngân, trong đó có quy định cụ thể về quy trình thẩm địnhcác dự án vay vốn đầu tư của ngân hàng Quy trình cụ thể được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 25Sơ đồ 1.3: Quy trình chi tiết thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng
(Nguồn phòng kế hoạch kinh doanh)
Đưa yêu cầu,giao hồ sơ vay
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra,kiểm soát
Lập báo cáo thẩm định
Nhận lại hồ sơ và kết
quả L u h ưu h ồ s /tài li ơ/tài li ệu
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa đạt yêu cầu
Ch a rõ ưa rõ
Đạt
Trang 26Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án xin vay vốn
Khách hàng nộp hồ sơ tại phòng kế hoạch kinh doanh, sau đó hồ sơ sẽ đượcchuyển sang cho bộ phận thẩm định để tiến hành kiểm tra Nếu hồ sơ vay vốn chưa
đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại và hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh lại, bổsung thêm hồ sơ, nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì trưởng bộ phận thẩm định ký giaonhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Bước 2: Thực hiện công việc thẩm định
Trên cơ sở đối chiếu với các quy định, thông tin ban hành có liên quan và cácnội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quytrình thẩm định của Agribank, CBĐTcủa Chi nhánh tổ chức xem xét, thẩm định dự
án đầu tư và khách hàng xin vay vốn
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án, trình Trưởng bộ phận
thẩm định xem xét
Bước 4: Trưởng bộ phận thẩm định kiểm tra, rà soát về nghiệp vụ, thông qua
nếu thấy kết quả thẩm định đã đạt yêu cầu, ngược lại yêu cầu cán bộ thẩm địnhchỉnh sửa, làm rõ các nội dung trong trường hợp thấy kết quả thẩm định chưa đạtyêu cầu
Bước 5: Người có thẩm quyền ra quyết định
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Trưởngphòng ký thông qua, tiến hành lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết Sau đó, Giám đốc Ngânhàng sẽ quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu không cho vay phải báo ngaycho khách hàng còn nếu cho vay có tài sản đảm bảo thì tiến hành lập hợp đồng tíndụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay
Nhờ việc xây dựng quy trình tín dụng chung cho toàn hệ thống từ hội sở chínhđến các chi nhánh, giúp cho việc thẩm định được tiến hành một cách nhất quán,rõng ràng và nhanh chóng hơn Dù vậy trình này vẫn chỉ mang tính hướng dẫn, địnhhướng chung chứ chưa đi vào những quy định chi tiết và cụ thể hóa việc thẩm địnhcho từng loại dự án trong các lĩnh vực Không phải dự án nào, lĩnh vực nào cũngcần tiến hành thẩm định theo đúng trình tự trên Do quy mô dự án và tính chất kĩthuật với các dự án khác nhau là khác nhau vì vậy CBTĐ cần linh hoạt trong việcthẩm định Ví dụ, đối với các dự án có vốn đầu tư nhỏ, tính chất kĩ thuật không quáphức tạp thì có thể rút ngắn trình tự thẩm định tiết kiệm thời gian cho cả khách hàng
và chi nhánh Trái lại, với những dự án lớn hoặc rất lớn, tính chất kĩ thuật phức tạpthì CBTĐ cần thực hiện thẩm định một cách chi tiết, cụ thể, và tỉ mỉ hơn
Trang 271.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vực xây dựng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương
1.2.2.2.1 Thẩm định khách hàng xin vay vốn
Một bước vô cùng quan trong công tác thẩm định ở chi nhánh đó là thẩm địnhkhách hàng vay vốn Thẩm định khách hàng xin vay vốn bao gồm các nội dung sau:
a,Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn
Trong quá trình thẩm định khách hàng CBTĐ cần chú ý: khách hàng phải có
đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo đúng quy định củapháp luật Các giấy tờ cần thiết phải có trong hồ sơ của khách hàng vay vốn :
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực: do Sở Kếhoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp
- Người đại diện cho công ty chính thức, địa chỉ, hồ sơ rõ ràng
- Điều lệ của doanh nghiệp: Điều lệ phải được cấp có thẩm quyền quyết địnhthành lập xác nhận, biên bản họp cổ đông
- Quyết định Bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt trong công ty như: Chủ tịch hộiđồng quản trị, Tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng…
b,Thẩm định khả năng tổ chức quản lý và năng lực tài chính của khách hàng
Để có thể thẩm định được khả năng tổ chức quản lý và năng lực tài chính củakhách hàng CBTĐ thu thập các tài liệu :
Cơ cấu vốn chủ sở hữu đến thời điểm hiện tại: đối với từng doanh
nghiệp thì CBTĐ thẩm định về cơ cấu vốn; điều lệ và vốn góp tính đến thời điểm
mà doanh nghiệp đó nộp hồ sơ vay vốn; các tổ chức, cá nhân góp vốn, số vốn góp
và tỷ lệ góp vốn như thế nào
Mô hình tổ chức hoạt động:
- Quy mô của doanh nghiệp xin vay vốn
- Cơ cấu tổ chức: các phòng ban, chi nhánh, công ty thành viên (nếu có)…
- Cơ cấu lao động
- Trình độ chuyên môn của lao động trong doanh nghiệp
- Thu nhập trung bình của lao động
Ban lãnh đạo của doanh nghiệp:
- Trình độ chuyên môn của lãnh đạo
- Năng lực, kinh nghiệm về quản lý và điều hành của ban lãnh đạo và thànhtích đã đạt được cho đến thời điểm hiện tại
Trang 28- Mối quan hệ có được của ban lãnh đạo như: Quan hệ với các cơ trong lĩnhvực xây dựng và các lĩnh vực liên quan, quan hệ với các nhà thầu, nhà cung cấp,tiêu thụ sản phẩm….
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Các sản phẩm hiện đang góp mặt trên thị trường, các dự án thuộc lĩnh vựcxây dựng mà doanh nghiệp đã thực hiện : tên, số lượng, chất lượng
- Thị phần cũng như thị trường tiêu thụ sản của doanh nghiệp, các kênh phânphối tiếp thị tới khách hàng
- Chiến lược kinh doanh và chính sách khách hàng của doanh nghiệp
- Lợi thế của doanh nghiệp: khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tươnglai , khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranhchủ yếu
Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng:
Tình hình tài chính của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng,năng lực tài chính của khách hàng lớn và vững vàng sẽ tăng sự đảm bảo cho việccung cấp vốn đủ và đúng tiến độ, ngoài ra điều này giúp lựa chọn khách hàng cókhả năng trả nợ tốt hơn Dựa vào hồ sơ mà khách hàng cung cấp trong đó CBTĐ cóthể căn cứ vào các báo cáo chính như : tài chính, kết quả kinh doanh và báo cáo lưuchuyển tiền tệ ít nhất là trong 3 năm gần nhất của doanh nghiệp Trên cơ sở đóCBTĐ phân tích các nội dung sau:
+ Phân tích về xu hướng thay đổi trong doanh thu, lợi nhuận, sự thay đổitrong lĩnh vực kinh doanh như khác hàng, sản phẩm, thị trường sau đó đối chiếu vớicác doanh nghiệp tương tự
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Các tỉ số về hiều quả sẽ cho CBTĐ cái nhìn về hiệu quả sử dụng vốn củakhách hàng :
+ Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh
Trang 29Hệ số này cho biết khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn thì sẽ thu được vềbao nhiêu đồng lợi nhuận Giá trị tỉ số này càng cao cang tốt
+Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả
Hệ số này cho biết với mỗi trách nhiệm nợ cho đến thời điểm tính toán thìbên vay còn lại bao nhiêu tài sản
Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng tài sản có
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn vịgiá trị đi vay bên ngoài Tỷ số này càng thấp càng tốt
Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản có
Hệ số này càng cao càng tốt
Các chỉ tiêu tài chính:
+ Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng lớn
Tỷ suất tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này > = 0.3 là đạt tiêu chuẩn
+ Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Nếu doanh nghiệp có khả năngthanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngược lại Các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán được xem xét bao gồm:
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanhtoán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1
Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động,đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5; lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, nếunhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và
có thể phải bán gấp sản phẩm để trả nợ
Trang 30Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn.
- Khả năng sinh lời của công ty:
Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu:
- Mức sinh lời trên doanh thu
- Mức sinh lời trên tài sản
Các chỉ số trên cung cấp cho CBTĐ cơ sở để có thể đánh giá quy mô tài chính, quy
mô hoạt động; sự phát triển về vốn và các lĩnh vực hoạt động, khả năng thanh toán nợ,hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt thìCBTĐ có thể xem xét cho vay vốn
Ví dụ minh họa về thẩm định khách hàng vay vốn: Dự án “Đầu tư xây dựng Khu chung cư và nhà ở tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” của
Công ty Cổ Phần Hải Hồng
Giới thiệu khách hàng vay vốn:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Hải Hồng
Địa chỉ: P.HẢI TÂN, TP.HẢI DƯƠNG, HẢI DƯƠNG
+ Thực hiện các dự án trong lĩnh vưc xây dựng,
+ Xây dựng nhà ở dân dụng, chung cư, các công trính công nghiệp
+ Mua bán chuyên chở nguyên vật liệu, vật tư phục vụ xây dựng
+ Cung cấp dịch vụ tư vấn về lập và tổ chức thực hiện các dự án trong lĩnhvực xây dựng
Ban lãnh đạo của Công ty:
+ Chủ tịch HĐQT: Ông Nguyễn Thanh Tùng
+ Tổng Giám đốc: Ông Phạm Trọng Minh
+ Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Thành Long
Tổng số lao động của công ty đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn là hơn 150người
Hồ sơ pháp lý của khách hàng:
Trang 31- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000115 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 16/9/2003.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế do Cục Thuế tỉnh Hải Dương cấp ngày30/09/2003
- Quyết định số 06/QĐ-HĐQT ngày 06/09/2003 của Chủ tịch hội đồngquản trị Công ty CP XD Hải Hồng v/v bổ nhiệm Ông Phạm Trọng Minh giữ chức
Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng:
Từ các thông tin về báo cáo tài trính trong 3 năm gần nhất mà khách hàngvay vốn cung cấp, CBTĐ đã tính toán đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá chung nhất vềtình hình hoạt động của doanh nghiệp như sau:
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu tài chính của Cty CP XD Hải Hồng
1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Cơ cấu tài sản
Tài sản cố định/ tổng tài sản 62.3% 66.8% 65.4% Tài sản lưu động / tổng tài sản 37.7% 33.2% 34.6%
1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả / tổng nguồn vốn 59.5% 58.7% 56.9% Vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn 40.5% 41.3% 43.1%
2 Khả năng thanh toán
Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn 0.98 lần 1.12 lần 1.2 lần Tổng vốn bằng tiền / Nợ ngắn hạn 0.56 lần 0.52 lần 0.49 lầnTổng vốn bằng tiền/ Tài sản lưu động 0.32 lần 0.33 lần 0.4 lần
3 Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuận trước thuế / doanh thu 2.94% 2.8% 2.9% Lợi nhuận trước thuế / tổng tài sản 0.4% 0.7% 0.5%
Nhận xét của CBTĐ:
Từ việc tính toán các chỉ tiêu tài, co thể thấy một số điểm đáng chú ý sau:
Trang 32Thứ nhất, chỉ số Tỷ suất tài trợ (Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn) là tương đối cao và ổn định, luôn ở mức trên 40% cho thấy tiềm lực tài chính vững chắc của công ty mức độ độc lập về tài chính là khá tốt
Thứ hai, tỷ suất thanh toán ngắn hạn ( Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn) tăng dần và có xu hướng lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty không khá tốt Bên cạnh đó, Tỷ suất thanh toán tức thời (Tổng vốn bằng tiền/tài sản lưu động) của công ty ở mức từ 0.1- 0.5, điều này cho thấy công tu có khả năng chuyển đổi từ tài sản lưu động thành tiền của công ty đạt đủ tiêu chuẩn
Thứ ba, cho dù khả năng sinh lời của công ty là không cao nhưng lại đạt được sự ổn định qua các năm Tuy nhiên, nếu đặt trong tình hình kinh tế của giai đoạn này thì điều này là hoàn toàn chấp nhận được, vì trong thời kì khăn của nền kinh tế thế giới cũng như trong nước mà công ty vẫn duy trì được khả năng sinh lợi.
Nhận xét của sinh viên
Từ số liệu mà khách hàng cung cấp, CBTĐ đã tính toán tương đối đầy đủ các chỉ tiêu tài chín để thẩm định về tình hình tài chính của khách hàng Các nội dung và chỉ tiêu được đem tính toán cho Doanh nghiệp là phù hợp Tuy nhiên CBTĐ đã thiếu sót trong việc thẩm định tình hình tăng trưởng của công ty, CBTĐ cần tính toán đưa mức độ tăng trưởng trong doanh thu cũng như lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp để thấy được sự hiệu quả trong việc kinh doanh.
CBTĐ đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các số liệu mà khách hàng cung cấp so sánh các chỉ tiêu tính được với các mốc an toàn của các chỉ tiêu.Tuy vậy, các nhận xét đánh giá của cán bộ tín dụng về các thông số cũng như nhận định chung về doanh nghiệp có thể nói là khá chi tiết và cẩn thận, đưa ra được kết luận cuối cùng.
1.2.2.2.2 Thẩm định chi tiết dự án đầu tư vay vốn trong lĩnh vực xây dựng
Để đáp ứng được đầy được yêu cầu trong công tác thẩm định, CBTĐ của chinhánh NHNN&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương sử dụng linh hoạt các nội dungthẩm định với tưng dự án thuộc lĩnh vực này theo quy mô, đặc điểm, tính chất củatừng dự án Thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng bao gồm các nội dung cụ thểnhư sau:
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
- Thẩm định sự cần thiết đầu tư
Trang 33- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
- Thẩm định phương diện kỹ thuật, công nghệ của dự án
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Phê duyệt báo cáo quy hoạch
- Các văn bản, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất như: Hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất; Quyết định tạm giao đất của cơquan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩmquyền cấp
- Và nhiều giấy tờ có liên quan khác
b Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư
Trong quá trình thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng CBTĐcần phải lấy quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, của địa phương làm cơ sở đểthẩm định Từ đó CBTĐ kết hợp với chiến lược đầu tư của doanh nghiệp, cung cầucủa thị trường để thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án
Những nội dung chính được CBTĐ xem xét và đánh giá :
- Sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành xâydựng, của địa phương
- Sản phẩm của dự án có khả năng tiêu thụ trên thị trường, dự án có phù hợpvới yêu cầu của thị trường hay không
- Tiến độ triển khai của dự án bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu vào và đầu ranhư thế nào…
- Mức độ đóng góp của dự án cho KT-XH
Ví dụ minh họa về thẩm định sự cần thiết đầu tư: Dự án “Đầu tư xây dựng Khu chung cư và nhà ở tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” của
Công ty Cổ Phần Hải Hồng
Trang 34CBTĐ của Agribank chi nhánh Tp.Hải Dương đã sử dụng phương pháp sosánh đối chiếu, giữa Hồ sơ khách hàng đã gửi và căn cứ vào các văn bản pháp luật
về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng; quy hoạch phát triển Tp.HảiDương đến 2020 để tiến hành thẩm định sự cần thiết đầu tư như sau:
Phường Hải Tân là một trong những phường có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất ởTp.Hải Dương Mật độ dân cư ở đây rất cao Số lượng nhà ở tăng ko đáp ứng đủnhu cầu ngày càng tăng mạnh của người dân Việc đầu tư xây dựng khu chung cư
và nhà ở tại đây đáp ứng một phần không nhỏ nhu cầu nhà ở cho những người cóthu nhập trung bình Mặt khác dự án này phù hợp với quy hoạch phát triển thànhphố đến 2020
Khi xem xét dự án có thế thấy các lợi thế mà dự án mang lại:
Xây dựng khu chung cư và nhà ở giá rẻ cho người lao động có thu nhập trungbình, xét trên địa bàn thành phố đây là một thị trường khá tiềm năng
Góp phần làm thay đổi diện mạo của phường với các công trình đồng bộ vàhiện đại
Cải thiện môi trường sinh hoạt và tăng điều kiện tiện nghi sống tốt hơn chonhân dân trong khu vực, Tăng quỹ nhà cho thành phố
Nhận xét của CBTĐ:
Dự án này đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch tổng thể của Tp.Hải Dương hơn thế nữa đáp ứng được nhu cầu về nhà ở cho người lao động trên địa bàn, lợi ích mang lại cho xã hôi khá lớn với mục tiêu phù hợp, vì thế có thể xem xét tài trợ vốn.
c.Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án:
Để đánh giá tính khả thi của dự án Xây dựng thì thẩm định khía cạnh thịtrường là một trong những nội dung quan trọng nhất không thể thiếu, nó cung cấpcho CBTĐ cơ sở đưa ra đánh giá về hiệu quả của dự án Dựa vào thông tin do kháchhàng cung câp và những thông tin mà CBTĐ thu thập được mà CBTĐ thẩm địnhkhía cạnh thị trường của dự án theo những nội dung sau :
Đánh giá Cầu của thị trường xây dưng hiện tại và tương lai:
+ Đánh giá chính xác về nhu cầu của nhà ở, bất động sản của vùng và địaphương
+ Dự báo nhu cầu bất động sản, nhà ở trong tương lai của vùng và địaphương
Trang 35 Đánh giá Cung của thị trường xây dựng hiện tại và tương lai:
+ Xác định cung về nhà ở, bất động sản: quy mô, chất lượng của các sảnphẩm tương tự trên thị trường hiện tại trong vùng, địa phương
+ Dự báo cung của sản phẩm thuộc lĩnh vực xây dựng trong tương lai, cácđối thủ cạnh tranh chính trên thị trường
Dự báo khả năng chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh của sản phẩm:
+ Xem xét các đối thủ cạnh trạnh chính trên thị trường
+ Đánh giá khả năng cũng như mức độ cạnh tranh của dự án: đem sảnphẩm của dự án quy mô, số lượng chất lượng, và dịch vụ của dự án cung cấp sosánh với các sản phẩm tương tự trên thị trường
+ Thông qua nhưng ưu điểm của sản phẩm dự án để dánh giá khả năng tiêuthụ sản phẩm của dự án
Đánh giá tính khả thi của phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu, chiến lược Marketing….
Ví dụ minh họa về thẩm khía cạnh thị trường Dự án “Đầu tư xây dựng Khu chung cư và nhà ở tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” của Công ty
Cổ Phần Hải Hồng
- Cầu của sản phẩm dự án: hiện nay, dân số tại phương Hải Tân vẫn đangtăng với tốc độ khá nhanh, quy đất dành cho sinh sống là có hạn nền nhu cầu vềnhà ở chung cư ngày một tăng theo Trong tương lại thị trường nhà ở cho ngườilao động có thu nhập trung bình sẽ tiếp tục tăng mạnh
- Cung sản phẩm tương tự : trên địa bàn Phường chưa có khu nhà chung cư
và nhờ ở cho người có thu nhập trung bình, những người lao động vẫn đang phảithuê các phòng trọ cũ, xuống cấp không đảm bảo vê chất lượng, điều kiện sinhhoạt Do đó đây có thể coi là dự án dẫn đầu trên phân khúc nhà ở giá rẻ tại địabàn
Nhận xét của CBTĐ: sau khi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các thông tin thu thập được, CBTĐ đã đưa ra kết luận các nhận định về cung cầu của Cty có tính chính xác tuy nhiên Cty chưa đưa ra được các số liệu cụ thể, hơn nữa Cty cung cấp thiếu về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu, chiến lược Marketing… Cần phải bổ sung vào hồ sơ.
d Thẩm định khía cạnh kỹ thuật, công nghệ của dự án
Thẩm định về địa điểm xây dựng
Địa điểm xây dựng phụ thuộc vào những quy hoạch, chiến lược vùng và địa
Trang 36phương Một dự án có địa điểm xây dựng hợp lý sẽ tạo được rất nhiều lợi thế nhưtính khả thi của dự án, giá thành sản phẩm, ưu thế cạnh tranh và vốn đầu tư của dự
án Do đó, trong quá trình thẩm định CBTĐ chú ý đến các vấn đề sau:
+ Điều kiện tự nhiên : địa hình; địa chất; khí hậu tai địa điểm xây dựng.+ Cơ sở hạ tầng mạng lưới giao thông có thuận tiện cho việc cung cấpnguyên vật liệu cho dự án hay không
Thẩm định quy mô, giải pháp xây dựng:
+ Xem xét quy mô, giải pháp kiến trúc có phù hợp phê duyệt quy hoạchtại địa điểm xây dựng hay ko, mức dộ tận dụng cơ sở vật chất hiện tại của địa điểmđầu tư
+ Việc cung cấp nguyên vật liệu có phù hợp với tiến độ thi công haykhông
+ Các yêu cầu về hạ tầng điện nước, các hợp tác liên kết xây dựng hệthống cấp điện các nước có phù hợp hay không
Thẩm định công nghệ, dây chuyền thiết bị sử dụng cho dự án:
+ Mức độ hiện đại, tiên tiến của quy trình công nghệ và máy móc thiết bị
có phù hợp với trình độ của khách hay không
+ Đánh giá sự phù hợp của máy móc thiết bị đối với địa điểm xây dựng
và quy mô dự án về công suất và chủng loại của máy móc thiết bị
+ Chi phí của máy móc thiết bị có phù hợp hay không
+ Đánh giá sự uy tín và chất lượng dịch vụ của đơn vị cung cấp máy mócthiết bị, đánh giá thời gian lắp đặt so với tiến độ dự án có phù hợp hay không
Do tính chất phức tạp của công nghệ được áp dụng trong quá trình xây dựng nênCBTĐ cần kết hợp giữa kinh nghiêm, kiến thức của bản thân, đồng thời nên tham khảo
sự tư vấn của chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng để việc thẩm định được chính xác
Thẩm định quy mô sản xuất của dự án:
Xem xét khả năng tài chính, trình độ quản lý của chủ đầu tư có đáp ứng đượccác yêu cầu về công suất thiết kế dự kiến của dự án hay không, sản phẩm của dự án
là sản phẩm mới hay sẵn có trên thị trường; khách hàng có đáp ứng được yêu cầu kĩthuật của dự án hay không
Thẩm định giải pháp bảo đảm môi trường:
+ Đánh giá mức dộ ô nhiễm mà dự án gây ra
+ Các giải pháp xử lý ô nhiễm như hệ thống xử lý nước thải, rác thải
+ Sự phù hợp của các biện biện pháp phòng cháy chữa cháy;các biện pháp đó
Trang 37đã được cơ quan có thẩm quên chấp thuận hay không.
Ví dụ minh họa : về thẩm định quy mô, giải pháp xây dựng trong khía cạnh kỹ thuật của dự án “Đầu tư xây dựng Khu chung cư và nhà ở tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương” của Công ty Cổ Phần Hải Hồng.
Tổng mặt bằng và quy mô xây dựng
+ Công trình đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn như: cấp điện nước, hệ thốngthoát nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy, các tiêu chuẩn về ánhsáng, âm thanh, hệ thống điều hòa và cùng với dó là các tiêu chuẩn về antoàn kĩ thuật
+ Hệ thống cây xanh bao quanh các tòa nhà duy trì không khí trong lành,tạo môi trường sống xanh và sạch, sự bố trí kiến trúc hợp lý tạo nên cảnh quanhiện đại nhưng vẫn gần gũi với môi trường
Phương án kiến trúc:
+ Tòa nhà công trình cung cấp 13 tầng căn hộ; 02 tầng hầm và 02 tầng dịch
vụ thông nhau cùng nhiều tiện ích sống khác
+ Mỗi tầng của tòa nhà có 10 căn hộ
+ Các căn hộ đều có 02 phòng ngủ; 02 phòng vệ sinh 01 nhaf bếp và 01phòng khách với các loại diện tích từ 50 m2 tới 75 m2 Chiều cao các căn hộ
Trang 38các yêu cầu của người dân trong khu chung cư.
+ Mặt bằng được thiết kế theo giải pháp không gian mở tạo cho sảnh,
hành lang các tầng và lối vào căn hộ luôn được cung cấp đầy đủ ánh sáng vàthoáng mát
Nhận xét của CBTĐ : Đối chiếu với các định về xây dựng , kiến trúc đã được phê duyệt, quy mô giải pháp xây dựng của dự án là phù hợp.
e Thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án:
+ Cơ cấu trong tổng vốn đầu tư về % vốn cố định và vốn lưu động
+ Xem xét và đánh giá về cơ cấu vốn đầu tư của dự án :tổng vốn đầu tư là baonhiêu, vốn tự có chiếm bao nhiêu %, đi vay bao nhiêu %
+ Có sự phân tích chi tiết về chi phí đầu tư, đưa ra bảng số liệu chỉ rõ mứcchênh lệch trong chi phí của từng hạng mục mà CBTĐ và khách hàng đưa ra là baonhiêu
+ Cở sở tính toán chi phí sự phòng và chi phí lãi vay như thế nào, mức độphù hợp của cách tính toán
+ Ngân hàng nên tài trợ cho dự án trong cơ cấu vốn như thế nào
Thẩm định nguồn vốn đầu tư:
+ Xem xét mức độ hợp lý về tiến độ sử dụng nguồn vốn cho từng giai đoạnđầu tư
+ Khả năng cung ứng vốn của chủ đầu tư trong từng giai đoạn có đảm bảotiến độ thi công công trình hay không
+ CBTĐ kiểm tra chính xác từng nguồn vốn mà dự án được tài trợ; chi phícủa từng loại vốn và các điều kiện đi kèm
+ Đánh giá sự khả thi về vốn của dự án trên cơ sở tổng mức vốn đã đượcduyệt
+ Đánh giá tính khả thi về vốn của dự án thông qua việc cân đối giữa nhucầu vốn đầu tư; các khả năng tham gia tài trợ vốn dự kiến
Thẩm định dòng thu và chi của dự án
+ Dòng chi:CBTĐ phải xác định cơ cấu; tỉ trọng các bộ phận cấu thành
dòng chi phí của dự án Trong một sự án thuộc lĩnh vực xây dựng dòng chi của cácbao gồm các khoản mục chính như :
Vốn đầu tư ban đầu
Trang 39Vốn lưu động
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí trả lãi vay
……
+ Dòng thu: dòng thu của dự án được thể hiện ở các khoản:
Doanh thu do bán sản phẩm dự án là các căn hộ, công trình
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ hàng năm của dự án
Dác khoản thu hồi vốn lưu động khi dự án kết thúc
Thanh lý tài sản cố định
…
+ Trong quá trình thẩm định dòng tiền của một dự án thuộc lĩnh vực xâydựng thì CBTĐ của NHNo&PTNT chi nhánh Tp.Hải Dương xem xét các vấn đềsau:
Cơ sở để tính toán các con số
Sự phù hợp của các số liệu được dự tính với quy mô của dự án có tốt haykhông
Các số liệu dự tính có phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức đã được quyđịnh hiện hành hay không
Lãi suất được chọn để tính toán là lãi suất thực tế hay danh nghĩa
Phương pháp sử dụng để tính khấu hao cho dự án, mức độ hợp lý củaphương pháp đó
+ Một vấn đề được CBTĐ của NHNo&PTNT chi nhánh chú ý tới đó khíthẩm định dòng tiền của một dự án thuộc lĩnh vực xây dựng là tính chất của dự án.:
Đối với dự án xây dựng mới độc lập thì các yếu tố đầu vào và đầu ra của
dự án được tách biệt một cách rõ ràng và việc tính toán hiệ quả của dự án dễdàng hơn
Đối với các dự án đầu tư chiều sâu; mở rộng công suất; hoàn thiện quytrình sản xuất thì việc xác định mô hình đầu vào và đầu ra phù hợp là khákho khăn Yêu cầu CBTĐ cần có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vựcđó
Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Mục đích của việc phân tích tính toán và dự báo các số liệu trên là để hỗ trợcho CBTĐ đưa ra những nhận xét đánh giá về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cũng
Trang 40như khả năng trả nợ của khách hàng Các kết quả đó sẽ được CBTĐ lượng hoáthành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán, các chỉ tiêu được sử dụng:
+ Giá trị hiện tại ròng( NPV):
Trong số các các chỉ tiêu được xem xét, thì chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
là một trong những chỉ tiêu quan trong nhất được sử dụng để đánh các dự án đầu tưchung và dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng nói riêng
Một dự án được chấp nhận cho vay vốn khi ít nhất phải có giá trị NPV>0 điềunày đồng nghĩa với việc khi dự án đó hoạt động chủ đầu tư ngoài việc thu hồi lạiđược số vốn đầu tư mình bỏ ra, thì họ cũng sẽ nhận thêm được một phần giá trị tăngthêm
Tuy nhiên, các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng là những dự án có nguồn vốnđầu tư lớn; nên trong nhiều trương hợp dù NPV>0 nhưng dự án vẫn không đượcchấp thuận vì khi CBTĐ đem so sánh giữa NPV và tổng vốn đầu tư tỉ lệ này quánhỏ, dù dự án có hoạt động thì hiệu quả sử dụng nguồn vốn là không cao
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):
IRR cho biết khả năng sinh lời của dự án tỉ lệ hoàn vốn nội bộ càng cao thì khảnăng thực thi dự án là càng cao IRR còn được sử dụng để đo lường, sắp xếp các dự
án có triển vọng theo thứ tự, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc cân nhắc nên thựchiện dự án nào Các dự án được chi nhánh chấp nhận phải đảm bảo điều kiệnIRR>r giới hạn Hệ số r được CBTĐ sử dụng thường là lãi suất khi chủ đầu tư đivay
+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T):
Về mặt lý thuyết, thì thời gian thu hồi vốn(T) sẽ thay đổi và phụ thuộc vào từng
dự án trong từng lĩnh vực khác nhau Đối với dự án đầu tư bất kỳ thì thời gian nàycàng ngắn càng Một dự án có thời gian thu hồi vốn lớn hơn đời của dự án, khi đódoanh thu của dự án sẽ nhỏ hơn chi phí mà dự án cần- dự án không đem lại lợinhuận thì dự án đó sẽ không được chấp thuận cho vay Tuy nhiên, trong lĩnh vựcxây dựng thì các dự án có thòi gian đầu tư và vận hành kết quả đầu tư thường kéodài, nên khi đánh giá chỉ tiêu này CBTĐ của chi nhánh nên xem xét đánh giá chỉtiêu phù hợp với quy mô của từng dự án
Ngoài các chỉ tiêu hiệu quả trên, đối với những dự án lớn, phức tạp để đáp ứngyêu cầu khách quan và tính chính xác trong quá trình thẩm định thì CBTĐ của chinhánh NHNo&PTNT Tp.Hải Dương còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Điểm hòa vốn (BEP):
Chỉ tiêu điểm hòa vốn (BEP) cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanhthu (do bán sản phẩm đó) thấp nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp đượcchi phí bỏ ra Dự án được coi là có lãi khi doanh thu hoặc sản lượng doanh thu hoặcsản lượng của cả đời dự án lớn hơn doanh thu hoặc sản lượng tại điểm hòa vốn thì