1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ăn Uống Lành Mạnh Hướng Dẫn Ăn Cá Có Mức Thủy Ngân Cao Hơn

2 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 173,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vietnamese - Number 68m Nutrition Series - October 2013 Ăn Uống Lành Mạnh: Hướng Dẫn Ăn Cá Có Mức Thủy Ngân Cao Hơn Healthy Eating: Guidelines for Eating Fish with Higher Mercury Leve

Trang 1

Vietnamese - Number 68m Nutrition Series - October 2013

Ăn Uống Lành Mạnh: Hướng Dẫn Ăn Cá Có Mức

Thủy Ngân Cao Hơn Healthy Eating: Guidelines for Eating Fish with Higher Mercury

Levels

Tập Hướng Dẫn Thực Phẩm Canada (CFG) đề

nghị người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên nên ăn

mỗi tuần ít nhất là 2 khẩu phần cá Cá có nhiều

chất bổ dưỡng như chất đạm, selenium, sinh tố D,

magnesium và chất sắt Cá cũng có ít mỡ bão hòa

(saturated fat) và có các loại mỡ omega-3 lành

mạnh và tốt cho não và tim của quý vị Các loại

mỡ omega-3 đặc biệt quan trọng cho việc phát

triển não và mắt ở em bé và trẻ em

Một khẩu phần cá theo Tập Hướng Dẫn Thực

Phẩm Canada tương đương với:

• 75 grams;

• 2 ½ ounces;

• 125 mL; hoặc

• ½ cup

Tuy có các lợi ích cho sức khỏe khi ăn cá đều đặn,

điều quan trọng cần biết là có các mức thủy ngân

khác nhau trong các loại cá khác nhau Tùy theo số

lượng thủy ngân ăn vào, chất này có thể có hại cho

sức khỏe của quý vị

T ại sao có thủy ngân trong cá?

Có các nguồn thủy ngân trong môi trường thiên

nhiên, nhưng hoạt động của con người như khai

thác hầm mỏ, đốt rác và các đập thủy điện đã làm

tăng lượng thủy ngân trong đất và nước Cá hấp

thụ chất thủy ngân này và cơ thể quý vị hấp thụ lại

khi quý vị ăn cá đó

Loại cá có nhiều thủy ngân nhất thường là loại cá

lớn ăn cá bé hơn Chùi rửa, làm cá hoặc nấu cá sẽ

không loại trừ hoặc giảm bớt được bất cứ lượng

thủy ngân nào

Ch ất thủy ngân có hại cho sức khỏe của

tôi nh ư thế nào?

Thủy ngân có thể tác hại đến hệ thống thần kinh, kể

cả não bộ Não bộ nhạy cảm nhất khi đang tăng

trưởng và phát triển Phụ nữ có thai và đang cho con

bú sữa mẹ, em bé và trẻ em dễ bị nguy cơ này nhất

khi ăn cá có nhiều thủy ngân.Bộ Y Tế Canada đề

nghị quý vị ăn loại cá có ít chất thủy ngân và giới hạn ăn loại cá có mức thủy ngân cao hơn

Lo ại cá nào có mức thủy ngân cao hơn?

Cá có mức thủy ngân cao hơn gồm các loại sau:

• cá ngừ tươi hoặc đông lạnh;

• cá nhám;

• cá cờ (marlin);

• cá lưỡi kiếm (swordfish);

• cá escolar; và

cá orange roughy

Ghi chú: Cá ngừ albacore Canada (tươi, đông lạnh

và đóng hộp) đã được thử nghiệm kỹ để tìm thủy ngân và được xem là có thể ăn được an toàn Mức

thủy ngân trong cá này thấp hơn các loại cá ngừ albacore khác Muốn tìm cá ngừ albacore Canada, hãy tìm hàng chữ “Product of Canada” (Sản Phẩm

của Canada) in trên nhãn

Ăn bao nhiêu cá thì an toàn?

Đối với các loại cá có mức thủy ngân cao hơn thì quý vị nên giới hạn số lượng cá mà quý vị và gia đình quý vị ăn Bảng sau đây cho thấy mức khẩu phần tối đa cho các cỡ tuổi khác nhau

(Cá ng ừ tươi hoặc đông lạnh, cá nhám, cá c ờ, cá lưỡi kiếm, cá escolar, và cá orange roughy)

Trẻ em 6 đến

12 tháng

40 grams (1 ¼ ounces) mỗi tháng (khoảng ½ khẩu phần CFG mỗi tháng)

Trẻ em 1 đến 4 tuổi 75 grams (2 ½ ounces) m(1 khẩu phần CFG mỗi tháng) ỗi tháng

Trẻ em 5 đến

11 tuổi

125 grams (4 ounces) mỗi tháng (ít hơn 2 khẩu phần CFG mỗi tháng)

Trang 2

Phụ nữ trong

tuổi có thai,

gồm cả phụ nữ

đang có thai và

cho con bú sữa

mẹ

150 grams (5 ounces) mỗi tháng (2 khẩu phần CFG mỗi tháng)

Nam giới (12

tuổi trở lên) và

Phụ Nữ sau

tuổi có thai

150 grams (5 ounces) mỗi tuần (2 khẩu phần CFG mỗi tuần)

Cá ngừ albacore (trắng) đóng hộp cũng có nhiều

thủy ngân hơn, nhưng không nhiều thủy ngân bằng

các loại cá nêu trên Tuy nhiên, Bộ Y Tế Canada

đề nghị quý vị giới hạn số lượng ăn cá ngừ

albacore đóng hộp Bảng sau đây cho thấy có thể

ăn cá ngừ trắng an toàn đến mức nào cho những

nhóm tuổi khác nhau

(Cá ng ừ albacore đóng hộp)*

Trẻ em 6 đến

12 tháng

40 grams (1 ¼ ounces) mỗi tuần (khoảng ½ khẩu phần CFG mỗi

tuần) Children 1

đến 4 tuổi 75 grams (2 ½ ounces) mỗi tuần (1 khẩu phần CFG mỗi tuần)

Children 5

đến 11 tuổi 150 grams (5 ounces) m(2 khẩu phần CFG mỗi tuần) ỗi tuần

Phụ nữ trong

tuổi có thai,

gồm cả phụ

nữ đang có

thai và cho

con bú sữa mẹ

300 grams (10 ounces) mỗi tuần

(4 khẩu phần CFG mỗi tuần)

Nam giới (12

tuổi trở lên)

và Phụ Nữ sau

tuổi có thai

Không giới hạn

*Không giới hạn khẩu phần cá ngừ albacore

đóng hộp (có nhãn ghi “Product of Canada”)

Tôi có th ể ăn cá do gia đình và bạn bè

câu hay không?

Mức rủi ro về thủy ngân trong các hồ và sông lạch

tại British Columbia thường đều thấp, tuy nhiên,

các mức thủy ngân cũng thường không được thử

nghiệm Khi mức rủi ro ô nhiễm gia tăng thì có thử

nghiệm, chẳng hạn như tại các khu vực có hồ chứa

hoặc những nơi có thủy ngân trong thiên nhiên

Tính vào năm 2013, chỉ có 3 hồ tại B.C là có khuyến cáo về thủy ngân Các trường hợp khuyến cáo này là cho cá trout trong hồ và cá bull trout tại các Hồ Jack of Clubs, Pinchi và Williston

Tôi có th ể ăn các loại cá khác không có tên trong danh sách hay không?

Được Không có đề nghị nào về mức giới hạn đối với bất cứ loại cá nào được bán tại Canada về các mức thủy ngân, trừ những loại cá được nêu trong HealthLinkBC File này Không có giới hạn về số lượng cá ngừ lợt đóng hộp kể cả các loại skipjack, yellowfin, và tongol

Mu ốn Biết Thêm Chi Tiết

Tập Hướng Dẫn Thực Phẩm Canada đề nghị ăn uống quân bình gồm nhiều loại thực phẩm khác nhau, kể cả cá Muốn biết thêm chi tiết về việc chọn cách ăn uống quân bình chất bổ dưỡng, hãy đến trang Hướng Dẫn Thực Phẩm Canada tại

www.hc-sc.gc.ca/fn-an/food-guide-aliment/index-eng.php

Muốn biết thêm chi tiết về thủy ngân và cá, hãy đến trang web về Thủy Ngân trong Cá của Bộ Y

Tế Canada tại www.hc-sc.gc.ca/fn-

an/securit/chem- chim/environ/mercur/merc_fish_qa-poisson_qr-eng.php

Muốn biết thêm chi tiết về các điều lệ và khuyến cáo cảnh giác về câu cá nước ngọt, hãy đến website Cá và Thú Hoang của Bộ Điều Hành Rừng, Đất và Tài Nguyên Thiên Nhiên tại

www.env.gov.bc.ca/fw/fish/regulations/hoặc gọi

số 250-387-9711

Muốn biết thêm chi tiết về dinh dưỡng, hãy gọi

số 8-1-1 để nói chuyện với một chuyên viên ăn uống có ghi danh

Muốn biết thêm các đề tài của HealthLinkBC vào www.HealthLinkBC.ca/healthfiles hoặc đến phòng y tế công cộng tại địa phương quý vị Bấm vào www.HealthLinkBC.ca hoặc gọi số

8-1-1 để biết chi tiết và các dịch vụ sức khỏe không cấp thiết tại B.C

Muốn tìm trợ giúp cho người điếc và khiếm

thính, gọi số 7-1-1 tại B.C

Có dịch vụ dịch thuật với hơn 130 ngôn ngữ khi

có yêu cầu của quý vị

Ngày đăng: 20/07/2015, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w