1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài dự thi dạy học tích hợp liên môn TIẾT 64,65 bài 38 sự CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

19 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài.. Viết được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng.. Về kĩ năng Áp dụng được

Trang 1

TIẾT 64,65 BÀI 38 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức

Định nghĩa, nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ

Phân biệt được hơi khô, hơi bão hòa

Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi

Viết được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng

Nêu được ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc, bay hơi – ngưng tụ và quá trình sôi trong đời sống và kĩ thuật

Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Khi đun

nước, để tiết kiệm năng lượng ta nên tắt bếp ngay khi nước đã sôi

Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH): tìm hiểu hiện

tượng băng tan ở bắc cực Giải thích về sự BĐKH và các hiện tượng như hạn hán, ngập lụt

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Tìm phương án giảm thiểu hiện

tượng tan băng ở bắc cực và hiện tượng mưa axit và cách ứng phó

Sử dụng kiến thức liên môn:

Môn hóa học: Quá trình tạo thành mưa axit.

Môn sinh học: Ảnh hưởng của mưa axit tới hệ sinh thái và đời sống con

người

Môn công nghệ: ảnh hưởng của mưa axit sức đề kháng của cây cối dẫn

đến cây dễ bị sâu bệnh tới hệ sinh thái, đất đai, công trình xây dựng và đời sống con người

Môn địa lí: phần 2 Tuần hoàn của nước trên trái đất Bài 15 địa lí lớp 10 Lịch sử: Mặc dù mưa axit được phát hiện năm 1853, nhưng mãi đến cuối

thập niên 1960 các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu hiện tượng

này rộng rãi Ở Việt Nam đã xuất hiện mưa axit ở bán đảo Cà Mau năm 1998.

2 Về kĩ năng

Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập ra trong bài

Tìm hiểu được hiện tượng băng ở Nam cực, băng ở Bắc cực và các nguyên nhân gây ra hiện tượng băng tan ở Bắc cực Tìm hiểu được ảnh hưởng của hiện tượng trên đến sự BĐKH Tìm ra các phương án giảm thiểu và cách ứng phó với

sự tan băng và nước biển dâng

Tìm hiểu được hiện tượng mưa axit và ảnh hưởng của mưa axit tới hệ sinh thái, đất đai, công trình xây dựng và đời sống con người

Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dựa trên quá trình cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ

Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dựa trên chuyển động nhiệt của các phân tử

Áp dụng được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập

đã cho trong bài

Trang 2

3 Thái độ

Có thái độ nghiêm túc trong giờ học; tích cực ,chủ động, nhiệt tình tham gia phát biểu xây dựng bài

Có ý thức với sự ảnh hưởng của tan băng đá và nước biển dâng do tác động của BĐKH đối với môi trường và đời sống con người

II Chuẩn bị

Giáo viện

Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy và đông đặc

Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ

Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ của hơi nước sôi

Tranh vẽ về vòng tuần hoàn của nước và một số hình ảnh thực tế liên quan đến bài học

Chuẩn bị cho hoạt động nhóm trong phần giáo dục ứng phó với BĐKH

Học sinh

Ôn lại các bài "Sự nóng chảy và đông đặc", "Sự bay hơi và ngưng tụ", :Sự sôi" trong SGK Vật lí 6

Sử dụng công nghệ thông tin: Mô phỏng quá trình bay hơi và ngưng tụ; quá

trình tạo hơi khô và hơi bão hòa

III.Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận …

III Tiến trình giảng dạy.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Bài mới.

Tiết 1.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Theo em các chất như

đồng, nước, hidro, chất

nào ở thể rắn, thể lỏng,

thể khí?

- Hướng dẫn hs thảo luận

 vạch ra những sai lầm

của HS  ĐVĐ cho bài

mới

- Hs suy nghĩ trả lời

(đồng ở thể rắn, nước ở thể lỏng, hidro ở thể khí)

I Sự nóng chảy

Quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy Quá trình chuyển thể ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em nhắc lại định

nghĩa và đặc điểm của sự

nóng chảy và đông đặc

đã học ở lớp 6

- Treo hình 38.2 SGK;

các em hãy xác định tính

- Nhắc lại định nghĩa, lấy ví dụ…

- HS thao luận làm theo yêu cầu gv (A  B: thể

rắn, nhiệt độ tăng dần; B

1 Thí nghiệm

Mỗi chất kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể)

có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định

ở mỗi áp suất cho trước

Trang 3

chất của thiếc trong đồ

thị hình vẽ trên

- Thông báo về sự thay

đổi thể tích và sự phụ

thuộc của nhiệt độ nóng

chảy vào áp suất

- ĐVĐ: Khi vật đang

nóng chảy ta vẫn tiếp tục

đun, nghĩa là vẫn tiếp tục

cung cấp nhiệt lượng cho

vật mà nhiệt độ của vật

lại không tăng? Nhiệt

lượng cung cấp cho vật

lúc này dùng để làm gì?

- Hướng dẫn hs thảo luận

 Nhiệt cung cấp cho

vật dùng để chuyển dần

vật từ thể rắn sang thể

lỏng, thực chất là dùng

để phá vỡ các mạng tinh

thể của vật rắn

- Giới thiệu công thức

tính nhiệt nóng chảy

- Giới thiệu bảng 38.2;

các em hãy cho biết nhiệt

nóng chảy riêng của sắt

là 2,72.105 J/kg có nghĩa

gì?

- Khi vật động đặc thì nó

thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

Nhiệt lượng này tính

bằng công thức nào?

 C: Vừa thể lỏng vừa thể rắn, nhiệt độ không đổi; C  D: thể lỏng, nhiệt độ tăng dần)

- Theo dõi và ghi nhận

- Hs (dựa vào sự khác biệt giữa thể rắn và thể

lỏng) đưa ra dự đoán, thao luận các dự đoán đã nêu

- Chú ý và ghi nhận

- Theo dõi, trả lời câu hỏi của gv

- Trả lời câu hỏi gv

Các chất rắn vô định hình (thủy tinh, nhựa dẻo, sáp nến, ) không có nhiệt độ nóng chảy xác định

2 Nhiệt nóng chảy.

Q m

là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)

3 Ứng dụng.

Đúc các chi tiết máy, đúc tượng, đúc chuông

Luyện gang thép và các hợp kim

Hoạt động 3: Tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH Tìm hiểu hiện tượng tan băng ở Bắc cực

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hướng dẫn HS tìm hiểu

hiện tượng băng ở Nam

cực, băng ở Bắc cực và

các nguyên nhân gây ra

hiện tượng băng tan ở

Bắc cực làm ảnh hưởng

đến sự BĐKH sẽ làm

Pha thứ nhất: Chuyển giao nhiệm

vụ

- Các nhóm nhận nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng băng ở Nam cực, băng ở Bắc cực tan và các nguyên nhân gây ra hiện tượng băng tan ở Bắc

* Tìm hiểu hiện tượng tan băng

ở Bắc cực

Trang 4

mực nước biển tăng quá

cao gây nên nạn hồng

thủy, từ đó tìm ra các

phương án giảm thiểu và

ứng phó

- Phân nhóm HS giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng

nhóm

- Yêu cầu các nhóm tìm

hiểu theo phương án của

nhóm đã lựa chọn

- Điều khiển nhóm thảo

luận

- Tổ chức các nhóm báo

cáo kết quả đã tìm hiểu

- Điều khiển các nhóm

thảo luận để tìm ra kết

quả tối ưu

- Xác nhận những kết

quả tìm được của các

nhóm

- Hướng dẫn HS đưa ra

các câu hỏi mở để tiếp

tục tìm hiểu

cực

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu hiện tượng băng tan ở Bắc cực làm ảnh hưởng đến sự BĐKH sẽ làm mực nước biển tăng quá cao gây nên nạn hồng thủy, từ đó tìm ra các phương án giảm thiểu và ứng phó

- Các nhóm thảo luận tìm ra phương án

Pha thứ hai: Hoạt động tự chủ

khám phá kiến thức, thực hiện nhiệm vụ

- Từng thành viên trong mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình

- Thảo luận nhóm để tìm ra kết quả chung cho nhóm

Pha thứ ba: Thảo luận, trình bày

báo cáo

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Thảo luận phân tích kết quả tìm được

Pha thứ tư: Thể chế hóa kiến

thức, giao nhiệm vụ về nhà

- Ghi nhận những kết quả của GV

đã xác nhận

- Cùng đưa ra các câu hỏi mở và nhận nhiệm vụ về nhà

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự bay hơi

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em hãy nhắc lại

định nghĩa và đặc điểm

của sự bay hơi và ngưng

tụ?

- Ở lớp 6 chúng ta đã

- Nhắc lại định nghĩa II Sự bay hơi

1 Thí nghiệm

SGK

2 Sự bay hơi

- Là quá trình chuyển từ

Trang 5

định nghĩa sự bay hơi và

ngưng tụ và cũng đã tìm

hiểu một số đặc điểm của

các quá trình này Tuy

nhiên chúng ta chưa giải

thích được tại sao có sự

bay hơi và ngưng tụ

- GV trình bày về sự bay

hơi và ngưng tụ

- Các em trả lời C2 và

giải thích

- Khi chất khí ngưng tụ

thì nhiệt độ của nó tăng

hay giảm?

- Tại sao khi sắp mưa thì

rất oi bức, còn sau khi

mưa thì mát mẻ?

- Lắng nghe và ghi nhận

Q m

là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)

- Hoàn thành theo yêu cầu gv

- Trả lời các câu hỏi của gv

thể lỏng sang thể khí ở mặt thoáng của chất lỏng

- Sự ngưng tụ là quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng

4 Củng cố - vận dụng

- Sự nóng chảy là gì? Tên gọi của quá trình ngược với sự nóng chảy là gì? Nêu các đặc điểm của sự nóng chảy?

5 dặn dò.

- Về nhà làm BT, chuẩn bị tiếp phần còn lại

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Trang 6

SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT (Tiết 2) Hoạt động 1: Tìm hiểu hơi khô và hơi bão hòa Ứng dụng

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

- Ta có một lọ xăng khi

để hở miệng thì nó bay

hơi sau một thời gian thì

hết Con khi đây nấp kín

thì xăng trong lọ không

thể bay hết được Tại

sao? Hơi xăng trong chai

không đây nút với hơi

xăng trong chai đậy nút

có gì khác nhau?

- Gv trình bày về hơi khô

và hơi bão hòa

- Các em trả lời C4

- Các em hãy lập bảng so

sánh các tính chất của

hơi khô và hơi bão hòa

- Hs trả lời câu hỏi

VĐ của gv

- Chú ý và ghi nhận

- Trả lời C4, thảo luận để tìm đáp án đúng nhất

- Hs lập bảng so sánh

2 Hơi khô và hơi bão hòa.

Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc

độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên mặt chất lỏng là hơi khô Hơi khô tuân theo định luật Bôilơ – Mariốt Khi tốc độ bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hòa Áp suất hoi bão hòa không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôilơ – Mariốt, nó chỉ phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của chất lỏng

3 Ứng dụng

Sự bay hơi nước biển được sử dụng trong ngành sản xuất muối Sự bay hơi của a môniac, frêôn được sử dụng trong kĩ thuật làm lạnh

Trang 7

Hoạt động 2: Tích hợp môn địa lí, tìm hiểu về vòng tuần hoàn nước.

Sơ đồ vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên

Trợ giúp của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

- Cho học sinh

quan sát sơ đồ

vòng tuần hoàn

nước trong tự

nhiên

- Yêu cầu HS

trình bày vòng

tuần hoàn nước

trên trái đất

- Quan sát sơ đồ

- Trình bày vòng tuần hoàn nước trên trái đất

Có thể mô tả vòng tuần hoàn nước sơ lược như sau: Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy ( mưa ) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất,

Trang 8

đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bão hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước “kết thúc” và lại bắt đầu

Hoạt động 3: Tích hợp môn Hóa học, sinh học, công nghệ Tìm hiểu về mưa axit Ảnh hưởng của mưa axit đến hệ sinh thái, các công trình xây dựng và đời sống con người.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hướng dẫn HS tìm hiểu

mưa axit và các nguyên

nhân gây ra hiện tượng

mưa axit Ảnh hưởng của

mưa axit đến hệ sinh

thái, các công trình xây

dựng và đời sống con

người, từ đó tìm ra các

phương án giảm thiểu và

ứng phó

- Phân nhóm HS giao

Pha thứ nhất: Chuyển

giao nhiệm vụ

- Các nhóm nhận nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng mưa axit và các nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong việc hình thành và ngăn chặn "mưa

Tìm hiểu về mưa axit Thế nào là mưa axít?

là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu

Trang 9

nhiệm vụ cụ thể cho từng

nhóm

- Yêu cầu các nhóm tìm

hiểu theo phương án của

nhóm đã lựa chọn

- Điều khiển nhóm thảo

luận

- Tổ chức các nhóm báo

cáo kết quả đã tìm hiểu

- Điều khiển các nhóm

thảo luận để tìm ra kết

quả tối ưu

- Xác nhận những kết

quả tìm được của các

nhóm

- Hướng dẫn HS đưa ra

các câu hỏi mở để tiếp

tục tìm hiểu

axit"

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu hiện tượng mưa axit làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, các công trình xây dựng và đời sống con người, từ đó tìm ra các phương án giảm thiểu và ứng phó

- Các nhóm thảo luận tìm

ra phương án

Pha thứ hai: Hoạt động

tự chủ khám phá kiến thức, thực hiện nhiệm vụ

- Từng thành viên trong mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình

- Thảo luận nhóm để tìm

ra kết quả chung cho nhóm

Pha thứ ba: Thảo luận,

trình bày báo cáo

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Thảo luận phân tích kết quả tìm được

Pha thứ tư: Thể chế hóa

kiến thức, giao nhiệm vụ

về nhà

- Ghi nhận những kết quả của GV đã xác nhận

- Cùng đưa ra các câu hỏi

mở và nhận nhiệm vụ về nhà

tự nhiên khác

Những nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa axit?

Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: lưu huỳnh điôxit (SO2)

và (NO2) Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo

sunfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO3) Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm

độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có

độ pH dưới 5,6 được gọi

là mưa axit

Ảnh hưởng của mưa axit đến hệ sinh thái, các công trình xây dựng

và đời sống con người.

Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và ôxit kim loại có trong không khí như ôxit chì làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi

và con người

Khi mưa axit xảy ra thường xuyên, lá cây có

Trang 10

khuynh hướng mất đi lớp màng bảo vệ bên ngoài Khi lá cây mất lớp màng bảo vệ, bản thân cây đã

mở cửa cho bất kỳ loại bệnh xâm nhập Do lá cây bị phá huỷ, cây không sản xuất đủ năng lượng cho nó duy trì quá trình tồn tại và sinh trưởng bình thường Khi cây đã bị yếu, nó có thể trở nên dễ bị tổn thương bởi các loại bệnh, côn trùng, thời tiết lạnh và có thể bị chết

Người ta đã thấy rằng mưa axit rất nguy hại đến môi trường sống, trong xây dựng, trong bảo tồn

di tích lịch sử

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự sôi.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em nhắc lại về đặc

điểm của sự sôi đã học ở

lớp 6

- Nhắc lại TN về đun sôi

nước, vẽ đồ thị về sự thay

đổi nhiệt độ của nước từ

khi đun đến khi sôi và

trong quá trình sôi?

- Khi nước đang sôi, ta

vẫn tiếp tục cung cấp

nhiệt lượng cho nước

nhưng nhiệt độ của nước

vẫn không thay đổi

Nhiệt lượng nước nhận

được trong khi đang sôi

dùng để làm gì và dùng

công thức nào để tính

nhiệt lượng này?

- Ôn lại kiến thức cũ

- Nhắc lại TN về đun nước Giải thích đồ thị

do gv vẽ trên bảng

- Phát biểu dự đoán và thảo luận

- Viết công thức tính nhiệt hóa hơi

Q Lm L: là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

- Trả lời câu hỏi của gv

III Sự sôi.

Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí xảy

ra ở cả bên trong và trên

bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi

1 Thí nghiệm

Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không thay đổi

2 Nhiệt hóa hơi.

Q Lm L: là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

Ngày đăng: 20/07/2015, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w