Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể
Trang 1Lêi nãi ®Çu
I/ Sự cần thiết của đề t i: ài:
Trong những năm qua nền n«ng nghiệp nước ta đ· đạt đượcnhững th nh tành t ựu đ¸ng kể v ành t đãng gãp một phần quan trọng v o GDP.ành tTuy nhiªn với một đất nước cã nền n«ng nghiệp truyền thống l©u đời,80% d©n số l m nghành t ề n«ng nghiệp, thu nhập b×nh qu©n trªn đầu người
l thành t ấp Có sự chªnh lệch về mức sống giữa th nh thành t ị v n«ng th«n.ành tĐiều đã cho thấy sản xuất n«ng nghiệp cßn gặp nhiều khã khăn, đểgiải quyết t×nh trạng n y tành t ất yếu chóng ta phải chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng c«ng nghiệp ho¸, hiện đại hãa v mành t ột trong nhữnggiải ph¸p thiết thực nhất l ành t ứng dụng khoa học c«ng nghệ v o sành t ảnxuất n«ng nghiệp để l m tành t ăng gi¸ trị sản xuất h ng ho¸.ành t
X· T©n Liªn - Huyện VÜnh Bảo l x· thuành t ần n«ng cã thế mạnh vềnăng suất lóa, năng suất lóa đạt từ 5,5 – 6 tấn/ha/vụ Nhiều điểm điểnh×nh đạt từ 6,5 – 7 tấn/ha/năm, tuy nhiªn năng suất chưa ổn định vành tchất lượng gạo chưa đủ tiªu chuẩn để xuất khẩu C¸c c©y trồng n«ngnghiệp nổi bật kh¸c l : Thuành t ốc l o, ành t đ· cã tiếng về chất lượng song diệntÝch cßn hẹp, khả năng mở rộng diện tÝch v hiành t ệu quả kinh tế chưacao Ng« l c©y trành t ồng m sành t ản phẩm của nã gắn liền với chăn nu«i,nhưng năng suất còng thấp, chưa đ¸p ứng đủ nhu cầu về thức ăn chochăn nu«i Nh×n chung sản xuất n«ng nghiệp ở x· T©n Liªn chưa vượtkhỏi nền n«ng nghiệp tự cung tự cấp
Ph¸t triển n«ng nghiệp v cành t ơ cấu kinh tế n«ng th«n theo hướngsản xuất h ng ho¸ trong qu¸ tr×nh c«ng nghiành t ệp ho¸, hiện đại ho¸ đấtnước l nhiành t ệm vụ chiến lược h ng ành t đầu đ· được nghị quyết đại hội VII
ành t ơ cấu kinh tế n«ng
Trang 2l mành t ột phạm trù mang tính khoa học v thành t ực tiễn biểu hiện năng lực
v trình ành t độ tổ chức quản lý nền kinh tế trên từng địa b n lãnh thành t ổđồng thời l nành t ội dung quan trọng thực hiện chiến lược phát triển nôngnghiệp v kinh tành t ế nông thôn
Xuất phát từ đặc điểm của xã Tân Liên v chành t ủ chương chính sáchcủa Đảng Yêu cầu chúng ta phải áp dụng tiến bộ khoa học công nghệđưa nhiều giống mới v o sành t ản xuất để có thể tạo ra sản phẩm đáp ứngđược nhu cầu trong nước v xuành t ất khẩu Để nâng cao gía trị sản xuấttrên đợn vị diện tích canh tác hình th nh nành t ền nông nghiệp h ng hoáành tđòi hỏi phải đầu tư cao Để xây dựng cơ sở hạ tầng như: Hệ thốnggiao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến Đầu tư để áp dụng những tiến bộ
kỹ thuật, nâng cao nhận thức của người dân Việc lựa chọn đề t i:ành t
“Mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xã Tân Liên” nhằmkhai thác tiềm năng sẵn có của vùng như: đất đai, lao động, cơ sở vậtchất kỹ thuật, khoa học kỹ thuật Để bố trí các cây trồng công thứcluân canh hợp lý
II/ Mục đích của đề t i: ài:
- Xây dựng một số mô hình ứng dụng khoa học công nghệ v oành tsản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên
- Đưa ra các giải pháp đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ
III/ Đối tượng v ph ài: ạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống canh tác cho các hộ gia đình v nông trành t ạicủa xã, tập trung nghiên cứu các nhân tố l m trành t ở ngại tới phát triểnsản xuất nông nghiệp v ành t đưa ra giải pháp cho phát triển
IV/ Nội dung của đề t i bao g ài: ồm 3 phần:
Trang 3Phầ n 1 : Khoa học c«ng nghệ v vai trß cành t ủa khoa học c«ng nghệ
đối với sản xuất n«ng nghiệp
Phầ n 2 : Thực trạng m« h×nh ứng dụng khoa học c«ng nghệ ở x·
T©n Liªn
Phầ n 3 : Giải ph¸p đẩy nhanh m« h×nh ứng dụng khoa học c«ng
nghệ ở x· T©n Liªn
Trang 4đạt đợc những nấc thang tiến bộ trong quá trình phát triển nh trên, conngời từ chỗ lệ thuộc vào tự nhiên, đến chỗ vơn lên nhận thức quy luậtkhách quan của tự nhiên, tiến tới chinh phục tự nhiên đáp ứng nhu cầuphát triển ngày càng cao của mình Nh vậy: khoa học theo nghĩachung nhất đó là hệ thống những kiến thức, hiểu biết của con ngời vềquy luật vận độngvà phát triển khoa họcách quan của tự nhiên, xã hội
và t duy công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết
về phơng thức và phơng pháp hớng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ cácnhu cầu con ngời Ngày nay thuật ngự công nghệ đợc sử dụng rất phổbiến trong lĩnh vực sản xuất khoa họcác nhau Vd: công nghệ hoá dầu,công nghệ đóng tầu, công nghệ chăn nuôi, công nghệ gen, công nghệsinh học… cho đếnNh vậy khái niệm công nghệ cũng là tập hợp những hiểubiết của con ngời, nhng không phải là những hiểu biết hay nhận thức
sự vật khách quan nói chung, mà là những hiểu biết đẫ đợc chuyển hoáthành phơng thức và phơng pháp sản xuất, những hiểu biết đã đợc vậtchất hoá trong công cụ lao động, đối tợng lao động, trong quy trìnhcông nghệ hoặc kết tinh lại thành kỹ năng kỹ xảo hay cách thức kếthợp các yếu tố đầu vào sao cho có hiệu quả nhất của ngời lao độngtrong hoạt động sản xuất
Cũng có sự phân biệt giữa khái niệm kỹ thuật và công nghệ Kỹthuật thờng đợc hiểu là một tập hợp các máy móc, thiết bị cũng nh hệthống các phơng tiện đợc dùng để sản xuất hay phục vụ nhu cầu kháccủa xã hội Nh vậy khi nói đến kỹ thuật ngời ta thờng nghĩ đến yếu tốquan trọng nhất là máy móc thiết bị, tức là các công cụ lao động
Trang 5Tuỳ theo việc công cụ lao động đợc sử dụng là thủ công hay cơkhí mà ngời ta gọi đó là nền sản xuất có kỹ thuật thủ công hay kỹthuật cơ giới Giữa kỹ thuật và công nghệ có mối quan hệ mật thiết vớinhau Sáng tạo ra một công nghệ mới thờng kéo theo sự thay đổi mới
kỹ thuật, đòi hỏi những phơng tiện kỹ thuật mới để thực hiện nó Ngợclại sự đổi mới kỹ thuật thờng đợc tạo ra bởi những công nghệ mới và
đến lợt nó kỹ thuật mới thúc đẩy việc hoàn thiện hơn và khẳng địnhcông nghệ mới
Xét từ góc độ nghiên cứu công nghệ nhằm phục vụ việc quản lýhoạt động chuyển giao công nghệ và thúc đẩy toàn diện các hoạt độngcông nghệ, ngời ta phân biệt hai phần khác nhau mà phần cứng vàphần mềm của công nghệ nh sau:
+ Phần cứng của công nghệ hay phần kỹ thuật của công nghệ baogồm những máy móc thiết bị, công cụ, nguyên nhiên vật liệu… cho đến Phầnnày còn gọi là những yếu tố vật chất hay phơng tiện vật chất của côngnghệ những phơng tiện vật chất này có trình độ kỹ thuật càng hiện đạithì trình độ kỹ thuật của công nghệ sản xuất càng cao
+ Phần mềm của công nghệ phần này gồm ba bộ phận cấu thành.Một là: Yếu tố con ngời trong đó có kỹ năng, kinh nghiệm, sángtạo, truyền thống, đạo đức kinh doanh, năng lực quản lý… cho đếnvới trình độcông nghệ cao thì đòi hỏi phải có những con ngời có năng lực và trình
độ tơng ứng để vận hành và sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện có.Hai là: Các tài liệu công nghệ gồm các thiết kế, các định mức, cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật , các hớng dẫn nghiệp vụ hay kỹ thuật vậnhành các bí quyết… cho đếnphần này còn gọi là phần thông tin của công nghệchứa đựng những vấn đềđã đợc tồn trữ và t liệu hoá
Ba là: Yếu tố thể chế hay phần tổ chức của công nghệ bao gồmviệc xây dựng, hoạch định chiến lợc, xây dựng kế hoạch và tổ chức
động viên thúc đẩy kiểm soát hoạt động, xây dựng và thực hiện chínhsách khuyến khích
Sau khi thống nhất cách hiểu khái niệm khoa học và công nghệ
nh đã trình bày ở trên, phân tích kịch sử phát triển của khoa học và
Trang 6khoa học và công nghệ có mối quan hệ tác động qua lại biệnchứng và trong thời đại ngày nay khoa học kỹ thuật và công nghệ gắnchặt chẽ với nhau.
Các yếu tố hợp thành của công nghệ gồm: Vật chất kỹ thuật, conngời, thông tin và yếu tố thể chế, đối với mỗi tiến bộ khoa học côngnghệ trong lĩnh vực sản xuất và bất kỳ ngành kinh tế nào cùng đều cóquá trình phát sinh, phát triển, lạc hậu và cuối cùng bị thay thế bằngmột tiến bộ khoa học công nghệ mới hơn
Việc triển khai một tiến bộ khoa học công nghệ mới trong nềnkinh tế nói chung và trong nông nghiệp nông thôn nói riêng, bao giờcũng tạo lên những tác động nhất định lên các mặt của đời sồng kinh
tế xã hội Vì vậy việc hoạch định và thực thi những chính sách hạn chếtác động tiêu cực có ý nghĩa rất to lớn
Trang 72 Đặc điểm của khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng vàphức tạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệthống sinh học kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nôngnghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học – cây trồng vật nuôi.Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định, con ngời không thểngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng,
mà phải dựa trên nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giảipháp tác động thích hợp Mặt khác là phải làm cho ngời sản xuất gắnlợi ích của họ với việc sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngàycàng nhiều sản phẩm cuối cùng hơn Để làm đợc điều đó cần phải đanhững tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất đa dạng và phong phú,
đất đai là t kiệu sản xuất quan trọng và không thể thay thế đợc vì vậyứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phải cónhững đặc điểm sau:
- Các tiến bộ khoa học trong nông nghiệp phải dựa vào những tiến
bộ về sinh vật học và sinh thái học, lấy công nghệ sinh học và sinh tháihọc làm trung tâm Các tiến bộ khoa học công nghệ khác nh thuỷ lợihoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, hoá học hoá, cải tạo đất… cho đến phải đáp ứngyêu cầu của tiến bộ khoa học công nghệ sinh học và sinh thái học.Mối quan hệ sinh vật, sinh thái trong sản xuất nông nghiệp đòihỏi các tiến bộ khoa học công nghệ khác, hớng sự phát triển của mìnhvào việc cải tiến bản thân sinh học (các cây trồng vật nuôi) và cải tiếnmôi trờng sống của sinh vật Việc nghiên cứu tạo ra giống mới trongsản xuất nông nghiệp, đồng thời lại đòi hỏi việc nghiên cứu để tạo ramột loạt các yếu tố tiến bộ khác Cứ nh vậy tiến bộ khoa học côngnghệ trong nông nghiệp ngày càng phát triển theo chiều rộng chiềusâu
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày nay đang phải đối mặt vớitính khan hiếm của yếu tố nguồn lực Nh vậy những công nghệ mớitrong trồng trọt và chăn nuôi không những phải nhằm hớng nâng cao
Trang 8gìn, tái tạo các nguồn tài nguyên đó để đảm bảo sự phát triển nôngnghiệp bền vững trong tơng lai.
Việc nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trongnông nghiệp mang tính cùng tính địa phơng cao: Do có sự khác biệt vềloại đất, địa hình, thời tiết khí hậu… cho đếnsự khác biệt giữa các vùng nôngnghiệp nông thôn đòi hỏi phải khảo nghiệm, phải địa phơng hoá cáctiến bộ khoa học công nghệ trớc khi triển khai áp dụng
Tính đa dạng của các loại hình công nghệ trong nông nghiệp.Xét mối quan hệ tiến bộ khoa học công nghệ với sản phẩm, có hailoại hình công nghệ Một loại gọi là công nghệ thâm canh nhằm nângcao năng suất sinh học và năng suất kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích.Loại thứ hai gọi là công nghệ cơ giới và tự động hoá, chủ yếu nhằmnâng cao năng suất làm việc, tiết kiệm thời gian lao động trong mỗikhâu công việc, giảm bớt hao phí lao động sống Lựa chọn sự kết hợphai loại công nghệ nói trên nh thế nào là tuỳ thuộc mỗi giai đoạn pháttriển của ngành nông nghiệp ở từng vùng khác nhau để đáp ứng nhucầu xã hội, nhu cầu rút bớt lao động nông nghiệp để phát triển cácngành dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn, vấn đề giảiquyết việc làm và thu nhập
Tính đồng bộ cân đối trong phát triển tiến bộ khoa học công nghệnông nghiệp
Xét trên khía cạnh vật chất – kỹ thuật, một tiến bộ khoa họccông nghệ bất kỳ trong nông nghiệp đều đợc biểu hiện ra ở sự pháttriển về công cụ lao động, đối tơng lao động và sự phát triển kỹ thuật,
kỹ năng của ngay chính bản thân ngời lao động Nói cách khác sự pháttriển từng mặt, từng bộ phận của lực lợng sản xuất là sự biểu hiện cótính vật chất kỹ thuật của tiến bộ khoa học công nghệ nông nghiệp.Nếu nh từng tiến bộ khoa học công nghệ riêng lẻ chỉ tác động đến sựphát triển từng mặt từng yếu tố của lực lợng sản xuất thì ngợc lại sựphát triển của ngành nông nghiệp lại dựa trên sự phát triển đồng bộcủa các yếu tố cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân nôngnghiệp Điều này có nghĩa là cần có sự vận dụng tổng hợp các tiến bộkhoa học công nghệ riêng lẻ để đảm bảo sự phát triển ổn định và vữngchắc của nông nghiệp
Trang 9Tuy nhiên trong mỗi giai đoạn phát triển, do kết quả tác độngkhác nhau của tiến bộ khoa học công nghệ riêng lẻ vào sự phát triểntừng yếu tố của lực lợng sản xuất làm cho tổng thể cơ sở vật chất kỹthuật của nông nghiệp lộ ra những bộ phận lạc hậu, yếu kém hơn.Khắc phục những bộ phận lạc hậu yếu kém này chính là nhiệm vụtrọng tâm trong mỗi giai đoạn nhất định của việc nghiên cứu áp dụngtiến bộ của khoa học công nghệ.
3 Vai trò của khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Khoa học công nghệ, đang và sẽ ngày càng chiếm vị trí quantrọng trong phát triển kinh tế xã hội của nhiều nớc trên thế giới Kinhnghiệm cho thấy một số nớc nếu biết phát huy vai trò của khoa họccông nghệ thì nớc đó sẽ không những bắt kịp với sự phát triển của cácnớc có trình độ phát triển hơn mà còn có thể chiếm lĩnh đợc đỉnh caocủa khoa học công nghệ Trong xu thế hội nhập kinh tế hiện naychúng ta đang đứng trớc một cơ hội hết sức to lớn để có thể tiếp thunhững thành tựu khoa học công nghệ vào phục vụ đời sống Nhữngthành tựu khoa học công nghệ đem lại là hết sức to lớn Đặc biệt tronglĩnh vực sản xuất nông nghiệp Vì vậy trong sự phát triển nông nghiệpkhoa học công nghệ có vai trò hết sức quan trọng thể hiện trên các lĩnhvực:
Một là khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp, từ đónâng cao năng suất, chất lợng và sức mạnh cạnh tranh của nông sảnhàng hoá trên thị trờng Nhờ việc ứng dụng thành tựu khoa học côngnghệ vào sản xuất nông nghiệp Chúng ta đã đa đợc nhiều loại giốngcây trồng vật nuôi mới vào sản xuất thay thế các giống cũ có năng suấtthấp hơn Do vậy mà năng suất chất lợng sản phẩm, đã tăng lên đáng
kể hơn thế nữa nhờ việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuấtchúng ta có thể giảm bớt đợc các chi phí phát sinh khác, làm tăng lợinhuận một minh chứng cho hiệu quả ứng dụng của khoa học côngnghệ đem lại là chúng ta đã đa đợc nhiều giống lúa có chất lợng, nhiềugiống vật nuôi nh: Lợn lai F1, lợn siêu nạc vào sản xuất và đã thu đợc
Trang 10Hai là khoa học công nghệ đóng vai trò quan trong trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Việc phát triển một nền nông nghiệp tự cung tự cấp, sản xuấtnông nghiệp là chính sẽ không còn giữ đợc lợi thế trong xu thế ngàynay Muốn có một nền nông nghiệp phát triển bền vững tăng trởngnhanh đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
và trong sự chuyển dịch đó khoa học công nghệ đóng một vai trò quantrọng nó góp phần chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấpsang nền kinh tế hàng hoá
ứng dụng khoa học công nghệ sẽ làm cho các ngành dịch vụ
th-ơng mại ở nông thôn phát triển nhanh, làm cho thị trờng ở nông thôn
đợc mở rộng, giao lu hàng hoá đợc thuận lợi hơn, và cuối cùng nó làmthay đổi tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
Ba là khoa học công nghệ trong nông nghiệp đóng vai trò quantrọng và mang tính quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá nông thôn
Bất cứ một nền sản xuất nào, công cụ lao động và t liệu sản xuất
đều hết sức quan trọng Nền sản xuất càng hiện đại thì t liệu sản xuấtphải đợc cơ giới hoá, hiện đại hoá, trang bị máy móc thiết bị và cơ sởvật chất kỹ thuật hiện đại, đảm bảo có thể tạo ra sản phẩm với năngsuất cao, chất lợng sản phẩm tốt, công nghiệp hoá - hiện đại hoá tạolên xơng sống của nền sản xuất bằng máy móc và kỹ thuật cao
Trong thời kỳ cách mạng khoa học công nghệ hiện nay, bất cứmột sự tăng trởng kinh tế nào cũng gắn với đổi mới thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá là con đờng tất yếu mà mọi quốc gia đều phảitrải qua để phát triển Đổi mới công nghệ là phơng thức nhanh nhất để
đạt đợc sự phát triển kinh tế xã hội Chỉ có dựa trên cơ sở khoa họccông nghệ tạo ra nền sản xuất công nghệ hoá, hiện đại hoá, biết khaithác lợi thế so sánh một cách có hiệu quả để sản xuất ra sản phẩm cógiá trị cao
II/ Các nhât tố ảnh hởng đến việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở nớc ta.
1.Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Trang 11- Điều kiện địa lý: Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông
D-ơng, gần trung tâm Đông Nam á Có điều kiện thuận lợi cho chúng tagiao lu kinh tế văn hoá với nhiều nớc trên thế giới Việt Nam nằm ởkhu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới
Đây là nhân tố quan trọng để nớc ta có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinhnghiệm của nớc bạn
- Điều kiện đất đai: Nớc ta có sự đa dạng về tài nguyên thiênnhiên Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sảnxuất đặc biệt không thể thay thế đợc đất nông nghiệp ở nớc ta đợc chiathành bốn loại chính là:
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất đồng cỏ
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Với diện tích đất nông nghiệp khá phong phú khoảng 9 triệu ha
Đây là điều kiện thuận lợi để áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vềgiống và biện pháp chăm sóc phù hợp với điều kiện của từng vùng
- Thời tiết khí hậu: Có ảnh hởng đến việc ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ:
Với mỗi loại cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện khí hậu ởtừng thời điểm Cũng đòi hỏi phải áp dụng tiến bộ của khoa học côngnghệ khác nhau về quy trình chăm sóc… cho đến
2 Nhóm nhân tố xã hội:
a Dân c và lao động:
Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, mật độ dân số đông, đa số dânsống ở nông thôn Ngời nông dân Việt Nam lại giầu kinh nghiệm sảnxuất nông nghiệp, gắn bó lâu dài với đất đai,… cho đếnđây là điều kiện thuậnlợi để thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuấtnông nghiệp
Dân số nớc ta đợc đánh giá là dân số trẻ Vì vậy cũng là điều kiện
để chúng ta có thể tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ.Làm cho chất lợng nguồn lao động nông nghiệp dần đợc nâng lên
Trang 12Tuy nhiên dân c trong nông nghiệp nông thôn vẫn còn giữ phongtục lạc hậu… cho đếnnên cũng gây khó khăn cho việc ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ.
b Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Mặc dù trong những năm gần đây chúng ta đã đầu t xây dựng vàcải tạo các cơ sở vật chất kỹ thuật song nhìn chung cơ sở vật chất kỹthuật ở nớc ta vẫn cha đủ mạnh để có thể đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội nông thôn
Trình độ kỹ thuật và công nghệ nớc ta nhìn chung còn lạc hậu.Kết cấu hạ tầng ở tình trạng kém phát triển
2002 ở xã Khởi Nghĩa huyện Tiên Lãng… cho đếnđã đạt hiệu quả cao hơn 1,5lần so với lúa lai và lúa thuần
Mô hình khoai tây Hà Lan của trung tâm khuyến nông Hải Phòngtại huyện Tiên Lãng năm 200 đạt 31 triệu đồng/ha/vụ
Mô hình tổ chức sản xuất hạt lai F1 ở huyện Vĩnh Bảo đạt 29trtệu đồng/ha/vụ năm 2001-2002
Nghiêu cứu cải tiến cơ cấu cây trồng huyện Vĩnh Bảo thành phốHải Phòng của Phạm Văn Hà năm 2000
2 Tại Trung Quốc:
Trung Quốc có sự đầu t lớn và bài bản hơn cho khoa học côngnghệ trong nông nghiệp đặc biệt là cải tạo lai tạo giống cây trồng vậtnuôi Chính vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn năng suất cây trồngvật nuôi của Trung Quốc tăng lên rất nhanh
Trang 13Trong sản xuất nông nghiệp Trung Quốc chú trọng đặc biệt đếnsản xuất lơng thực với quan điểm: “Phi lơng bất ổn” Trung Quốc đặtnhiệm vụ sản xuất lơng thực lên hàng đầu, tập trung mọi nguồn lực đểsản xuất và tăng trởng ổn định.
Với việc ứng dụng khoa học công nghệ cho đến 1987, các xínghiệp Trung Quốc đã tăng đột biến, tăng trởng hàng năm đến 30%làm cho bộ mặt nông thôn Trung Quốc thay đổi đáng kể, tạo điều kiệncho ngời dân có thể mua sắm những máy móc nông nghiệp đa vào sảnxuất, giải phóng sức lao động, đem lại hiệu quả cao
Trang 14Phần 2:
Thực trạng và mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
ở xã Tân Liên huyện Vĩnh Bảo:
I/ Đặc điểm tự nhiện kinh tế xã hội:
1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Tân Liên là xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Vĩnh Bảo
- Phía Bắc: Giáp với xã Vĩnh An
- Phía Đông: Giáp với huyện Tiên Lãng, sông Thái Bình
- Phía Nam: Giáp với thị trấn Vĩnh Bảo
- Phía Tây: Giáp với Quốc lộ 10, xã Việt Tiến
b Khí hậu thời tiết thuỷ văn:
Xã Tân Liên huyện Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng có đặc
điểm khí hậu mang tính chất cơ bản là nhiệt đới nóng ẩm, chịu sự chiphối của hoàn lu gió mùa Đông Nam á nên hàng năm khí hậu bị phânthành 2 mùa rõ rệt
Mùa đông lạnh rét, ít ma gần năm tháng từ tháng XI đến tháng IIInăm sau Mùa hạ nóng ẩm, ma nhiều kéo dài 5 tháng từ tháng V đếngiữa tháng X Tháng IV và tháng X là 2 tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa.Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230c Lợng ma trung bình 1659mm,
độ ẩm không khí 78 – 91%
Mùa đông lạnh giá là đặc điểm chung của khí hậu Miền Bắc, là
điều kiện thuận lợi mở rộng cây vụ đông thành 1 vụ sản xuất nôngnghiệp chính
Sông Thái Bình đoạn giáp xã Tân Liên nằm trong vùng chịu ảnhhởng trực tiếp của chế độ thuỷ triều biển, nhiễm mặn vào mùa đông,
hệ thống cung cấp nớc ngọt chủ động qua hệ thống sông Chang Dơngcvủa huyện
c Đất đai:
Đất đai xã Tân Liên chủ yếu là đất phù sa Glây và đất chua mặnchiếm 76,46% nhóm đất không ảnh hởng của chua mặn (Đất phù saFeralít) chiếm 15,57%, thành phần cơ giới đất chủ yếu là đất thịt trungbình và đất nhẹ thích hợp cho lúa và rau màu chiếm 83,37%, đất thịt
Trang 15nặng chiếm 16,47% Địa hình địa mạo mang nét đặc trng của vùng
đồng bằng ven biển tơng đối bằng phẳng Địa hình tơng đối chia thành
5 cấp, trong đó:
- Địa hình cao, vàn cao chiếm 30,28%
- Địa hình vàn – vàn thấp chiếm 54,87%
- Địa hình trũng chiếm 14,85%
Tính chất hoá học: Các loại đất xã Tân Liên chủ yếu là đất chua
PHkq= 3,62 - 4,68 Riêng đất phú sa bồi có PHkcl = 8
Tổng diện tích đất tự nhiên: 516,3 ha trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 336,3 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 28,1 ha
- Diện tích đất thổ c: 25 ha
- Diện tích đất cha sử dụng: 14,29 ha
Trang 16Bảng 1: Diện tích các loại đất ở xã Tân Liên:
Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Bảo
2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
a Dân số lao động
- Tổng số nhân khẩu: 5235 nhân khẩu, trong đó:
+ Nhân khẩu nông nghiệp: 4907 nhân khẩu
+ Nhân khẩu phi nông nghiệp: 318 nhân khẩu
- Tổng số lao động 2870 lao động, trong đó:
+ Lao động trong độ tuổi 2600 lao động
+ Lao động ngoài độ tuổi 270 lao động
- Phân bổ lao động trong độ tuổi lao động
+ Lao động nông nghiệp: 1950 lao động
+ Lao động thuỷ sản: 200 lao động
+ Lao động công nghiệp – công thơng nghiệp – xây dựng cơbản 450 lao động
Trang 17Diện tích đất nông nghiệp trên hộ nông nghiệp là 2807,1 m2.
Diện tích đất canh tác trên ngời là 642,4 m2
Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp là 1724,6 m2
b Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tân Liên
- Hệ thống thuỷ lợi: Phía bắc xã Tân Liên giáp sông Thái Bình,tuy nhiên từ đầu thế kỷ thứ XX đoạn sông Thái Bình bị bồi lấp, nguồnnớc chảy về đoạn sông Thái Bình qua đoạn Vĩnh Bảo từ hệ thống sôngHồng qua sông Luộc về Sông Thái Bình Lu lợng nớc, chất lợng nớc,phù sa phù hợp với yêu cầu sản xuất đất nông nghiệp và đời sống dânsinh Hệ thống thuỷ lợi toàn huyện bao gồm hệ thống các công trình
đầu t mới và hệ thống thuỷ lợi nội đồng tơng đối hoàn chỉnh
Đầu t cho thuỷ lợi, xã Tân Liên đã xây dựng đợc 08 trạm bơm
điện, cứng hoá kênh mơng sau trạm bơm đợc 4,195 km = 90% kênhmơng tới Hiện nay xã Tân Liên đã có cơ bản chủ động tới cho 250,7
ha diện tích đất chanh tác, bằng 86,7% diện tích, chất lợng nớc, phù
sa, phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Hệ thống giao thông: Xã Tân Liên nằm trên quốc lộ 10 và tuyếngiao thông quan trọng, nối liền các huyện thành phố và các tỉnh ngoài
để phục vụ đời sống và phát triển kinh tế của huyện xã Đờng giaothông trong xã, thôn xóm, giao thông nội đồng cơ bản đợc rải nhựa, bêtông, thuận tiện cho việc vận chuyển phục vụ cho việc phát triển nôngnghiệp hàng hoá
- Năng lợng điện: 100% số hộ nông dân đợc sử dụng điện phục vụsản xuất và sinh hoạt, toàn xã có 05 trạm biến thế, tổng công suất 690KVA, đờng dây tải điện đảm bảo chất lợng phục vụ, năng lợng điệntiêu thụ năm 2002 là 900000 KW/h
- Công cụ và các điều kiện sản xuất: Theo kết quả điều tra năm
Trang 18máy tuốt lúa, 13 máy sát gạo, 10 máy sấy hạt, 1 kho lạnh bảo quảngiống khoai tây, 800m2 nhà lới nhân giống khoai tây và rau màu.
Từ năm 2003 thực hiện nghị quyết 8 của ban Thờng vụ huyện uỷVĩnh Bảo về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, xã Tân Liên đã thựchiện song trong năm 2003, hiện nay bình quân xã còn 3,8 thửa/hộ
Nh vậy hà tầng cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tân Liên đợc quantâm đầu t cải thiện phục vụ đồng bộ nhiều mặt trong sản xuất nôngnghiệp để tiến tới chuyển dịch cơ cấu cây trồng, sản xuất hàng hoá,nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích
II Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của xã Tân Liên.
1.Tình hình ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên.
- Ngày nay công nghệ sinh học là một mũi nhọn của tiến bộ khoahọc thế giới Lịch sử phát triển công nghệ sinh học đã trải qua 3 giai
đoạn phát triển với những đặ trng riêng Hai giai đoạn đầu là côngnghệ sinh học truyền thống ( lên men thực phẩm để sản xuất bia, dấm,sữa chua… cho đến) và công nghệ sinh học cận đại, (công nghệ sản xuất thuốckháng sinh, vitamim, axít hữu… cho đến)
Hiện nay công nghệ sinh học đang phát triển ở giai đoạn hiện
đại Công nghệ sinh học hiện đại, bao gồm một số lĩnh vực quan trọngnh: Công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ en zin/ prôtêin,công nghệ sinh học vi sinh vật, công nghệ sinh học môi trờng Dựatrên thành tựu của công nghệ sinh học di truyền, ngời ta biết rõ từngloại gen và giải mã chúng, từ đó chế tạo các giống cây trồng vật nuôichuyển gen cho năng xuất và chất lợng cao Dựa trên thành tựu củacông nghệ tế bào, ngời ta đã tạo giống cây trồng bằng nuôi cấy mô,tạo giống vật nuôi bằng phơng pháp cấy phôi
Trong trồng trọt, nghiên cứu đặc điển quang hợp của cây lúa,quang hợp và dinh dỡng ruộng lúa năng suất cao làm cơ sở cho cácbiện pháp thâm canh
- Trong chăn nuôi đã thành công trong việc tạo ra các giốngnh: Lợn, gia cầm
Trang 19Sinh học hoá nông nghiệp là một quá trình bao gồm nghiều nộidung rộng lớn và nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sảnxuất nông nghiệp có hiệu quả ở xã Tân Liên trong những năm qua đãtiến hành đầu t trong quá trình sinh học hoá nông nghiệp của huyệnnhất là lĩnh vực giống.
Bảng 2: Các chơng trình khoa học kỹ thuật đã đợc chuyển giao tại
xã Tân Liên
chuyển giao
Chơng trìnhchuyển giao
Diện tích( ha)
Chiêm 2003 Viện rau quả Hà Nội ớt xuất khẩu Hàn Quốc 3
Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Bảo.
- Nội dung chuyển giao: Đơn vị chuyển giao đầu t vật chất baogồm khung, màn phủ nilông che mạ, giống phân bón hoá học, thuốctrừ sâu, HTX tổ chức quy vùng sản xuất, tổ chức các hộ nông dântham gia đầu t công làm đất
Hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển giao thông qua các
ch-ơng trình chuyển giao khoa học kỹ thuật
+ Tăng thu nhập cho nông dân qua diện tích gieo trồng từ 2,5 đến4,5 lần so với cấy lúa thơng phẩm
Trang 20+ Trang bị cho nông dân về thiết bị kỹ thuật trong sản xuất cácloại cây trồng, giống cây trồng tiến bộ, duy trì và mở rộng diện tíchsản xuất ở các vụ, các năm tiếp theo.
+ Giúp lãnh đạo địa phơng có cơ sở sản xuất các loại cây trồng,giống cây trồng theo hớng sản xuất tâp trung, sản xuất hàng hóa, tiếpcận và mở rộng thị trờng tiêu thụ
2- Tình ứng dụng tiến bộ khoa học về cơ học.
Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ côngthô sơ bằng công cụ lao động cơ giới thay thế lao động sức ngời vàgia súc bằng động lực của máy móc, thay thế phơng pháp sản xuất thủcông lạc hậu, bằng phơng pháp sản xuất với kỹ nghệ cao
Cơ giới hoá nông nghiệp dựa trên cơ sở nền công nghiệp, cơ khíphát triển có khả năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực, vàmáy công tác để thực hiện các khâu công việc canh tác, phù hợp vớiyêu cầu sinh trởng phát triển của cây trồng vật nuôi và phù hợp vớihình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua nhờ có sự phát triển chung về mặt bằngkinh tế, thu nhập của ngời nông dân đã tăng lên đáng kể , lên bớc đầu
đã có tích luỹ để đầu t, mở rộng sản xuất, mua thêm máy móc thiết bịphục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp Vì thế số lợng máy mócphục vụ sản xuất nông nghiệp đã tăng lên đáng kể
Trang 21Bảng 3: Biểu tổng hợp tình hình trang bị máy móc cơ khí nông nghiệp
Đến năm 2006 Số lợng máy kéo nhỏ phù hợp với quy mô hộ gia
đình tăng rất nhanh Từ 11 cái năm 2004 tăng lên 28 cái năm 2006 vớitốc độ tăng sau 2 năm là 5
Số lợng máy kéo lớn cũng tăng lên Điều đó chứng tỏ quy mô sảnxuất ở xã đã tập trung hơn đặc biệt từ khi có chính sách dồn điền đổithửa, nhiều thửa ruộng có diện tích lớn có thể đáp ứng đợc nhu cầu sảnxuất tập trung có diện tích lớn
Mặc dù số lợng máy nông nghiệp tăng lên đáng kể, bớc đầu đápứng sđợc nhu cầu sản xuất song những năm tới chúng ta cần phải đầu
t để nâng cấp hệ thống máy móc, công trình thuỷ lợi Để có thể đápứng đợc nhu cầu sản xuất
Cơ giới hóa vận chuyển trong nông nghiệp còn hạn chế, ngời dânchủ yếu dùng các phơng tiện nh: Xe thồ, dùng gánh để vận chuyển.Lên việc vận chuyển còn chậm và nguyên nhân là do ngời dân có mứcthu nhập thấp, cha có đủ khả năng mua sắm máy móc Mặt khác dosản xuất nông nghiệp còn mang tính thời vụ vì vậy việc mua sắm máymóc về sau thời vụ sản xuất sẽ là khoảng thời gian nhàn rỗi, dẫn đếnmáy móc không đợc sử dụng lâu ngày bị h hỏng Quy mô ruộng đấtcòn nhỏ bé manh mún, nên việc sử dụng máy kéo lớn, các xe vậntải… cho đến khóa phát huy hết hiệu quả, chi phí cao hiệu quả lại thấp Trong
Trang 22Lao động nông nghiệp nông thôn có mức sống thấp, lao động lạimang tính thời vụ do vậy nhiều hộ nông dân vẫn không mukốn sửdụng máy móc vào sản xuất mà muốn tận dụng tối đa nguồn lực hiện
có Có thể nói vấn đề cơ giới hoá trong nông nghiệp nông thôn nóichung vẫn đang trong tình trạng mâu thuẫn giữa yêu cầu của hiện đạihoá với lực lợng lao động d thừa ở nông thôn Vấn đề đặt ra là chúng
ta phải có biện pháp khắc phục hợp lý tình trạng trên để có thể dunghoà mâu thuẫn trên: Đa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp sao cho
có hiệu quả nhất đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất hàng hoá
Một nguyên nhân nữa cần nhắc tới là: Muốn cơ giới hoá nôngnghiệp một cách toàn diện thì chúng ta phải có một nền tảng vữngchắc, nền tảng đó ch ính là nền công nghiệp phát triển để có thể sảnxuất ra các loại máy móc tiên tiến nhất, ngày nay khi hội nhập kinh tế
đang diễn ra chúng ta đang có rất nhiều lợi thế song cũng gặp vô vànkhó khăn Các hàng hoá từ nớc bạn tràn ngập vào thị trờng Việt Nam,
đòi hỏi hàng hoá trong nớc phải cạnh tranh cả về mẫu mã chủng loại,chất lợng hàng hoá Chúng ta phải xây dựng đợc thơng hiệu riêng đểtạo đợc uy tín trên thị trờng, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá máy nôngnghiệp có giá cả phù hợp với sức mua của ngời dân lao động nôngthôn
3.Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thuỷ lợi:
- Thuỷ lợi hoá là quá trình thực hiện tổng thể các biện pháp khaithác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nớc trên mặt đất, dới lòng đất chonhu cầu sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn, đồng thời hạn chế tác hạicủa nớc gây ra cho sản xuất và đời sống Thuỷ lợi hoá là tiến bộ khoahọc công nghệ nhằm cải tạo và chinh phục tự nhiên, trên cơ sở nhậnthức các quy luật của tự nhiên, trớc hết là các quy luật về nớc, thời tiếtkhí hậu, dòng chảy của sông… cho đến luôn có diễn biến phức tạp, vì vậy thuỷlợi hoá là quá trình lâu dài
- Thuỷ lợi hoá là quá trình tiến bộ khoa học công nghệ – côngnghệ liên quan nớc của sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn.Yếu tố nớc thờng gắn liền với đất đai, sông biển, thời tiết khí hậu… cho đến vìvậy thuỷ lợi hoá có nội dung rộng lớn với những phạm vi khác nhau
Trang 23trên một vùng, một quốc gia thậm chí có vấn đề mang tính khu vực vàquốc tế.
- Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác thuỷ lợi đốivới sự phát triển của sản xuất nông nghiệp nông thôn, trong nhữngnăm qua, xã Tân Liên đã đầu t cho việc xây dựng mới, hoàn thiện vànâng cấp hệ thống các công trình thuỷ lợi
Xã Tân Liên đã xây dựng đợc 08 trạm bơm điện Đáp ứng đợcnhu cầu tới tiêu nớc cho nông nghiệp
Nhiều kênh mơng đợc cứng hoá 4195 km = 90% kênh mơng.Hiện nay xã Tân Liên đã cơ bản chủ động tới tiêu cho 250,7 ha diệntích đất canh tác = 86,7% đất diện tích, chất lợng nớc, phù sa hợp vớiyêu cầu sản xuất từ nguồn nớc Sông Hồng qua Sông Luộc về cửa SôngThái Bình
Từ kết quả trên, hệ thống thuỷ lợi đã hỗ trợ trực tiếp cho ngànhnông nghiệp, góp phần tăng trởng kinh tế của huyện năm 2004 đạtmức tăng trởng cao nhất trong nhiều năm gần đây Đời sống của ngờinông dân đợc tăng lên rõ rệt
4 Điện khí hoá:
- Trong quá trình phát triển, nông nghiệp sử dụng ngày càngnhiều các nguồn năng lợng khác nhau Điện khí hoá là một tiến bộkhoa học công nghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng vào các hoạt
động sản xuất và phục vụ đời sống nông thôn Điều kiện để thực hiện
điện khí hoá nông nghiệp nông thôn là hình thành đợc mạng lới điệnquốc gia thông suốt từ nơi phát điện đến tận các cơ sở sử dụng điện làcác hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi… cho đến ở mọi vùngnông thôn Nh vậy thực hiện điện khí hoá nông nghiệp điện nông thôn
là một quá trình rất lâu dài
- Trong nông nghiệp nông thôn việc sử dụng nguồn nắng lợng
điện chủ yếu theo các hớng sau đây:
Năng lợng điện là cơ sở của việc cơ khí hoá lao động ở một sốkhâu sản xuất nông nghiệp nh thuỷ lợi, chế biến, chăn nuôi… cho đếnđiệnnăng là nguồn đông lực chủ yếu của các xởng cơ khí, xởng chế biến