1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG VIỆT LINK

39 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 216,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG MẠNG VIỆT LINK THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TYCP XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG MẠNG VIỆT LINK GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG VIỆT LINK

Trang 1

1.1.1. Tên và địa chỉ doanh nghiệp

Tên : Công ty CP xây dựng và hạ tầng mạng Việt Link

Địa chỉ : Số 49/1150 – Đường Láng – Phường Láng Thượng – Quận Đống Đa –

Hà Nội

Tel: (043).7668627

Mã số thuế: 0103076593

Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với:

Vốn điều lệ : 9.800.000.000 (chín tỷ tám trăm triệu đồng)

1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty được thành lập ngày 11/12/2008 với tên gọi : Công ty CP xây dựng và hạtầng mạng Việt Link Theo quyết định số 0103028666 của sở kế hoạch đầu tư thành phố

Hà Nội là doanh nghiệp cổ phần Công ty Công ty CP xây dựng và hạ tầng mạng ViệtLink có tư cách pháp nhân, có quyền hạch toán độc lập, tự tổ chức đấu thầu tìm nhậncông trình xây dựng

Trang 2

Công ty được đưa vào hoạt động với số vốn điều lệ là 9.800.000 đ ( Chín tỷ tám trăm triệu đồng )

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1. Ngành nghề kinh doanh.

Nhận thầu các công trình giao thông vận tải, đường bộ

Nhận thầu xây dựng các công trình : Biệt thự, khách sạn, nhà xưởng sản xuất côngnghiệp

Dịch vụ hạ tầng mạng

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ

Thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính

Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch của công ty

Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước

Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hang

Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ, công nhân viên

Làm tốt công tác bảo vệ vệ sinh môi trường

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty

1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Công ty CP xây dựng và hạ tầng mạng ViệtLink thực hiện chế độ tự chủ sản xuấtkinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định Công ty có một cơ cấu bộ máy quản lýtương đối gọn nhẹ nhưng rất năng động và có hiệu quả

Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty CP xây dựng và hạ tầng mạng Việt Link

Trang 3

+ Theo sơ đồ ở trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 2 cấp

- Cấp 1 : Cấp quản lý bao gồm đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, tổng giámđốc và phó tổng giám đốc; các trưởng phòng, phó phòng, đội trưởng đội thi công

- Cấp 2 : Cấp nhân viên

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết địnhthời gian hoạt động của Công ty, quyết định thay đổi hay mở rộng ngành nghề kinhdoanh phù hợp với quy định của pháp luật

- Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý Công ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát hoạtđộng của Công ty, cùng Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết địnhcủa Hội đồng quản trị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều

lệ tổ chức và hoạt động của Công ty được ban hành thông qua Đại hội đồng Cổ đông

- Ban Kiểm soát:

Đại diện cho các cổ đông thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp,hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán

và báo cáo tài chính

- Giám đốc:

Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch kinh doanh và làngười quản lý chung, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành Công ty

- Phó giám đốc:

Có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc về mặt kỹ thuật, chỉ đạo và theo dõi hoạtđộng của các bộ phận, giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo kí kết, thực hiện các hợp đồngkinh doanh khi Giám đốc đi vắng (có uỷ quyền bằng văn bản)

- Phòng kinh doanh:

Phụ trách về mặt sản xuất kinh doanh của công ty, phụ trách việc mua sắm vật tư,tiêu thụ sản phẩm

Trang 4

Tham mưu cho Giám đốc về phương hướng sản xuất, mục tiêu kinh doanh xuấtnhập trên các lĩnh vực: Thị trường, sản phẩm, khách hàng… Tăng cường công tác tiếpthị, mở rộng thị trường.

- Phòng thiết kê, thi công công trình:

Phụ trách việc lên kế hoạch thiết kế, thi công, lắp đặt tại các công trình

Phụ trách về việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo hành, bảo trì và dịch

vụ sau khách hàng

- Phòng tài chính – vật tư:

Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạchtoán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính vàpháp luật của nhà nước

Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực kinh tế kỹ thuật, địnhmức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

Trả lương cho công nhân viên

Phụ trách về vấn đề xuất nhập khẩu.Tiếp nhận, quản lý và cung ứng đầy đủ vật tưcho sản xuất, nắm và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo cho Giám đốc

- Phòng nhân sự:

Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm:tuyển dụng lao động, đào tạo lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ,khen thưởng kỷ luật

Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ Quản lý và sửdụng đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện mọi chế độ, chính sách với người laođộng Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động và quỹ tiền lương

1.3.3. Cơ cấu sản xuất của công ty

Công ty cổ phần xây dựng và hạ tầng mạng Việt Link là một đơn vị sản xuất kinhdoanh tổng hợp nên các sản phẩm đa dạng với nhiều chủng loại và các đặc tính khácnhau.Vì vậy, đối với mỗi một sản phẩm cụ thể lại có một dây chuyền công nghệ sản xuất

Trang 5

Khảo sát

địa chất Tính toán thiết kế Thi công móngThi công công trình ngầm

Thi công thô

Hoàn thiện công trình

riêng Do vậy nên dưới đây em chỉ xin trình bày về sơ đồ dây chuyền xây dựng nhà ở dândụng:

Sơ đồ1.2: Quy trình xây dựng và lắp đặt công trình

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự

(1): Giai đoạn khảo sát địa chất là giai đoạn đầu tiên của quy trình công nghệ xây

dựng và cũng là giai đoạn đầu của bất kỳ một quy trình công nghệ xây dựng nào khác

Nó được bắt đầu ngay sau khi khách hàng và công ty đạt được thoả thuận về việc xâydựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để chịutrách nhiêm khảo sát về địa chất Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng,vềhướng gió, về chất đất, về độ lún …thông qua các máy đo kinh vĩ, thước ép, dụng cụ đo

độ sụt

(2): Giai đoạn tính toán thiết kế: Từ các kết quả cần thiết liên quan đến các thông

số kỹ thuật đã khảo sát được, kỹ sư được giao nhiệm vụ sẽ vẽ bản thiết kế ngôi nhà chophù hợp với thực tế và phù hợp với cả yêu cầu của khách hàng Bản thiết kế ngôi nhà làđiều kiện quan trọng cho toàn bộ các giai đoạn xây dựng về sau của quy trình công nghệcho nên nó phải được tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và đòi hỏi độ chính xác phải rất cao.Ngoài ra, từ các thông số kỹ thuật đã khảo sát được ở trên, đặc biệt là về độ sụt lúncủa đất, đội thi công sẽ tiến hành tính toán để khắc phục tình trạng lún của đất

(3): Giai đoạn thi công móng : Để khắc phục tình trạng sụt lún thông thường thì

công ty vẫn thường sử dụng hai cách là ép cọc và khoan cọc nhồi tuỳ theo từng chất đất.+ Ép cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nền đấtbằng các loại búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị lún

Trang 6

+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi, trước hết đội thi công sẽ dùng máy khoancọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép khuôn xuống và đổ bê tôngvào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông.

Tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép, các chỗ nối phải sử dụng máyhàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nền móng Sau khi đổ bê tông vào vánkhuôn thép thì phải sử dụng các loại đầm điện,đầm dùi hoặc đầm bàn để nén cho bê tôngchặt và không bị rỗ trên bề mặt Đổ móng rầm là một bước trọng yếu để tạo cho ngôi nhàmột nền móng vững chắc vì sẽ không thể có một ngôi nhà bền đẹp nếu như nền móngcủa nó bị lung lay

(4): Giai đoạn thi công công trình ngầm: nói theo thuật ngữ của ngành thì đây

chính là công đoạn xử lý “phần tim cốt” cho ngôi nhà Đội thi công sẽ tiến hành định vị

và xử lý các bộ phận như bể chứa nước, bể phoóc, hệ thống cấp thoát nước, hố gas….saocho phù hợp với thiết kế cũng như phù hợp với mặt bằng thực tế của ngôi nhà

(5): Giai đoạn thi công thô (thân, mái): đội thi công sẽ cho ghép các cột hình trụ

bằng thép tuỳ theo chiều cao đãđược thiết kế sẵn vàđổ bê tông vào đóđể tạo thành các cộttrụ vững chắc nhằm tăng sức chống đỡ cho ngôi nhà Tiếp đó đội sẽ tiến hành xây cácbức tường, bố trí cửa ra vào, cửa sổ…

Tiếp đó, đội thi công sẽ ghép ván khuôn bằng thép tuỳ theo diện tích của trần nhà

và sử dụng máy hàn điện để hàn chặt các đầu nối Sau đó, hỗn hợp bê tông sẽđược đưalên đổ vào ván khuôn thông qua cẩu vận thăng đểđổ trần

(6): Giai đoạn cuối cùng của quy trình xây dựng là hoàn thiện công trình, đội thi

công sẽ tiến hành xử lý phần tường bao, chống thấm, quét sơn…hoàn thiện cơ bản nộithất bên trong để hoàn tất và bàn giao công trình cho chủ nhà

Toàn bộ giai đoạn này cũng như toàn bộ quy trình xây dựng sẽ do đội trưởng đội thicông chỉ huy và bao giờ cũng có sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư giám sát công trìnhđểđảm bảo ngôi nhàđược xây dựng an toàn vàđúng như trong thiết kế

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TYCP XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG MẠNG VIỆT LINK

2.1 Những nguồn lực của công ty ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 2.1.1 Nguồn vốn doanh nghiệp

Để tìm hiểu về nguồn vốn của công ty cần tìm hiểu về cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn của Công ty Việt Link qua 3 năm 2012 – 2014

2013/2012

So sánh tăng, giảm 2014/2013

Số

lượng

Tỉ trọn

g %

Số lượng

Tỉ trọn

g %

Số lượng

Tỉ trọn g

%

Số tuyệt đối

%

Số tuyệ

Nguồn : Phòng Tài Chính kế toán Công ty Việt Link

Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp có biến động tăng giảm dần qua các năm Năm

2013 so với năm 2012 chứng kiến một mức tăng khá của tổng nguồn vốn với 1.630 triệuđồng tương ứng với tỉ lệ tăng 8,90% Tuy nhiên đến năm 2014 chỉ tiêu này đã bị giảm

Trang 8

mạnh so với năm 2013 Đặc biệt, mức giảm còn lớn hơn so với mức tăng của năm trước

đó Với mức giảm 2776 triệu đồng thì tỉ lệ giảm tương ứng là 13,91% Nguyên nhân chủyếu dẫn đến việc tổng nguồn vốn giảm do vốn vay và vốn chủ sở hữu giảm qua các năm

2012 và 2013 Vốn chủ sở hữu giảm là một tín hiệu không tốt đối với doanh nghiệp trongbối cảnh thị trường đang vô cùng khó khăn.Nó cho thấy các cổ đông không còn mặn màvới doanh nghiệp mặc dù công ty đã cố gắng không bị thua lỗ Yêu cầu công ty nhanhchóng tìm kiếm các nguồn vốn khác để bù vào

* Chia theo sở hữu:

Năm 2013 so với năm 2012:

- Vốn chủ sở hữu tăng 46.215 triệu đồng với tỉ lệ tăng 1,65%

- Vốn vay tăng 1.415 triệu đồng với tỉ lệ tăng 26,99%

Năm 2013: Vốn vay chiếm tỉ trọng 33,36% còn nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 66,64%Năm 2014: Vốn vay chiếm tỉ trọng 22,69% còn nguồn vốn chủ sở hữ chiếm 77,31%

Số liệu trên cho ta thấy cơ cấu vốn của Doanh nghiệp như vậy là chưa hợp lý.Điều đóchứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp chưa tốt, hoạt động sản xuấtkinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn đi vay, khoản nợ phải trả rất lớn Cần phải

có chính sách để tăng dần tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp

2.1.2 Kết quả kinh doanh của công ty

Trang 9

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 10

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức

độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng Đánh giákhái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh

NĂM 2014

Chênh lệch2013/2012

Chênh lệch2014/2013Số

tiền

Tỉlệ

%

Sốtiền

Tỉlệ

%1

Dịch vụ bán hàng và

cung cấp dịch vụ

3.677.888

32.875.814

42.463.824

29.197.926

794

9.588

009 292

Doanh thu thuần bán

hàng và CCDV

3.677.888

32.875.814

42.463.824

29.197.926

794

9.588

009 29

3 Giá vốn hàng bán

3.497.678

30.366.947

39.440.258

26.869.268

768

9.073

310 304

155.144

136.820

1.4

17 8.671 6

7 Chi phí lãi vay 9.652

146.473

155.144

136.820

324.92

7 319

Chi phí quản lý doanh

916

56.016 -5

493.551.858

205.401.220

345

228.655.487 86

11 Thu nhập khác 3.932 2.025 3.932 -1.907 -49

12 Lợi nhuận khác 3.932 2.020 3.932 -1.911 -4913

Tổng lợi nhuận kế toán

268.828

495.572

209.333

352

226.74

4 84

14

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoàn -4.184

47.044

123.89

3 51.229

1.2

-24 76.848

16315

Lợi nhuận sau thuế, thu

nhâp doanh nghiệp 63.679

221.783

371.679

158.104

248149.89

6 68

Trang 11

doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên các góc độ: hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng tài sản.

Phân tích doanh thu

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty nhìn chung là tiến triển tốt Năm

2012, công ty đạt được tổng doanh thu là 3.677.888 nghìn đồng Chứng tỏ công ty đã cóbước đệm phát triển khá hiệu quả.Tổng doanh thu năm 2013 tăng nhanh hơn năm 2012 là794% Giai đoạn 2013-2014, doanh thu tiếp tục tăng, tăng 29% so với năm 2013 Nguyên

nhân là do môi trường kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định tạo tiền đề cho phát triển ổn định trong các năm, lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp so với các năm

trước.Thuận lợi còn đến từ những cơ hội gia tăng thu hút đầu tư và đón nhận dòng vốn từnước ngoài gắn với xu hướng hồi phục kinh tế thế giới Công ty đã bắt kịp với thị trường,

mở rộng quy mô, quan hệ với nhiều đối tác tại Hà Nội và các tỉnh lân cận nên tốc độ tăngtrưởng doanh thu tăng mạnh Hiện nay, công ty đang sử dụng chính sách giá phân biệtcho từng thị trường mục tiêu, từng giai đoạn, gia tăng chiết khấu nhằm tối đa hóa doanhthu, đạt được các mục tiêu tối đa hóa thị phần, duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh,nâng cao chất lượng thi công, công trình xây dựng Chính sách giá của công ty luôn gắnvới thực trạng và dự báo về cung - cầu thị trường, cạnh tranh trên thị trường Vì vậy cóthể khẳng định, mức giá mà công ty đã đưa ra trong mỗi giai đoạn là khá hợp lý, hấp dẫnđối với chủ đầu tư và khách hàng cá nhân

Phân tích lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của công ty đều tăng qua 3 năm Năm 2013 so với năm 2012, lợinhuận tăng 158.104 nghìn đồng, tương đương 248%, năm 2014 tổng lợi nhuận tăng148.896 nghìn đồng, tương đương 68% so với năm 2013 Nhìn chung hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty qua 3 năm khá hiệu quả, hàng năm đều có lãi

-Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh

Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu thuần năm 2013 tăng so với năm 2012 là794%, với mức tuyệt đối 29.179.926 nghìn đồng và năm 2014, doanh thu thuần tăng9.588.009 nghìn đồng, tương đương với 29% so với 2013 Tốc độ tăng của doanh thuthuần cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán vào năm 2013 và thấp hơn 1 chút vào

Trang 12

năm 2012 (2012-2013: 794% so với 768%, 2013-2014: 29,2% so 16,7%) Đây là điều rấttốt vì sự gia tăng cân đối này dẫn đến sự ổn định lợi nhuận của công ty

Xét về chi phí, ta thấy năm 2013 so với 2012 chi phí bán hàng tăng 1.032.824 nghìnđồng tương đương với 5.921% và chi phí quản lý tăng 962.209 nghìn đồng tương đươngvới 916%, trong khi đó lãi gộp tăng 2.328.658 nghìn đồng, tương đương 1.292% nên làmcho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 205.401.220 nghìn đồng, tương đương với345% Đến năm 2014, chi phí bán hàng tăng 31%, tương đương với 324.927 nghìn đồng

và chi phí quản lý giảm 5%, tương đương 56.016 nghìn đồng, trong khi đó lãi gộp tăng514.698 nghìn đồng, tương đương 21% so với năm 2013 nên làm cho lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh tăng 68%, tương đương với 149.896 nghìn đồng

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Năm 2013 so với năm 2012, thu nhập từ hoạt động tài chính tăng 8.598 nghìnđồng,tương đương với 75% Đến năm 2014, thu nhập tài chính giảm 8.460 nghìn đồng, haygiảm 42% so với năm 2013 Tuy nhiên do chi phí tài chính quá cao, năm 2013 so với năm

2012 tăng 136.820 nghìn đồng, tương đương 1.417% và năm 2014, chi phí tài chính tăng8.671 nghìn đồng, tăng 6% so với 2013 Nguyên nhân chi phí hoạt động tài chính cao là

do công ty hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng Công ty càng phát triển

và mở rộng quy mô càng cần tập trung nhiều vốn nên phải vay ngân hàng, do đó chi phítrả lãi vay tăng

- Lợi nhuận khác

Năm 2013 so với 2012, thu nhập khác tăng 3.932 nghìn đồng, do năm 2012 công tykhông có các khoản thu nhập khác, chi phí khác cũng tương tự, do năm 2012 công tykhông có chi phí khác và năm 2013 khoản này là không đang kể Năm 2014 so với năm

2013, thu nhập từ hoạt động khác giảm 1.407 nghìn đồng, tương đương với -49% vàkhông phát sinh chi phí khác

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm đạt hiệu quả cao, biểu hiện ởlợi nhuận sau thuế qua các năm Tuy nhiên sự gia tăng này chưa đồng đều giữa các khoảnmục lợi nhuận, lợi nhuận của công ty chủ yếu là do hoạt động kinh doanh đem lại

2.1.3 Các chỉ số tài chính

Khả năng thanh toán

Trang 13

Bảng 2.3: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán công ty Việt Link (2012-2014)

Đơn vị tính: Đồng

Tổng tài sản ngắn hạn 14.245.234.076 16.820.192.031 14.773.812.085Tổng nợ ngắn hạn 3.899.491.376 6.658.487.344 5.243.221.543Tổng TS ngắn hạn – Hàng tồn kho 8.097.311.156 6.157.105.030 4.394.891.509Tiền và các khoản tương đương tiền 3.962.263.911 3.284.654.912 396.618.637

KN thanh toán ngắn hạn 3,653100546 2,526128107 2,817697472

KN thanh toán tức thời 1,016097621 0,49330347 0,075644074

- Năm 2013 so với năm 2012: Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty tăng, còn hệ

số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm và hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng

- Năm 2014 so với năm 2013: Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty tăng, còn lạichỉ có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Năm 2012 là 2,8> 1; năm 2013 là 2,5 > 1; năm

2014 là 3,6 >1 chứng tỏ, công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ

Khả năng thu hồi nợ

Bảng 2.4: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của công ty Việt Link (2012-2014)

Đơn vị tính: Lần

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Hệ số các khoản phải thu 0,183 0,116 0,187 - 0,068 0,07

Hệ số các khoản phải trả 0,103 0,17 0 0,068 -0,022

Hệ số thu hồi nợ 0,668 11,548 15,345 10,88 3,797Thời hạn thu hồi nợ bình quân 538,868 31,174 23,46 -507,694 -7,715

Nguồn : Báo cáo tài chính công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Việt Link 2012,2013,2014

Năm 2013 so với năm 2012: Hệ số các khoản phải thu giảm 0,0677 đồng, còn hệ

số các khoản phải trả tăng 0,069 đồng Năm 2014 so với năm 2013: Hệ số các khoản phảithu tăng 0,07 đồng và các khoản phải trả giảm 0,021đồng

Năm 2013 so với năm 2012: Hệ số thu hồi nợ bình quân tăng nhưng số vốn thu hồi

nợ lại giảm cho thấy thời hạn thu hồi nợ đang kéo dài, doanh nghiêp đang có lượng vốn bịchiếm dụng tăng Năm 2014 Hệ số thu hồi nợ bình quân tăng chứng tỏ thời gian bán chịu

Trang 14

cho khách hàng đã giảm, thời hạn thu hồi nợ bình quân giảm cho thấy doanh nghiệpkhông có lượng vốn bị chiếm dụng.

2.1.4 Nguồn nhân lực của công ty

2.1.4.1 Tình hình nguồn nhân lực

Đối với bất kỳ công ty nào, nguồn nhân lực luôn được đánh giá là một yếu tố quantrọng trong, là nguồn lực không thể thiếu tại công ty

Bảng 2.5: Số lượng lao động của công ty cổ phần Xây dựng và hạ tầng mạng Việt

Link từ năm 2012 tới năm 2014

Bảng cơ cấu nguồn nhân lực ta thấy, số lượng lao động của công ty tăng dần quacác năm cụ thể như sau:

+ Năm 2014 tăng 17,5% so với năm 2013, tăng 25,89% so với năm 2012

+ Năm 2013 tăng 7,14% so với năm 2012

+ Năm 2012 tăng 16,67% so với năm 2011

Qua bảng số lượng nhân viên qua các năm,cho thấy số lượng nhân viên tăng caotrong nhiều năm Cụ thể, Năm 2014 có 141 người tăng 17,5% so với năm 2013, tăng25,89% so với năm 2012 Trong cơ cấu lao động của công ty, lao động dài hạn luôn

Chỉ tiêu

S.lượng (Người)

Tỉ lệ (%)

S.lượng (Người)

Tỉ lệ (%)

S.lượng (Người)

Tỉ lệ (%)

Trang 15

chiếm tỷ trọng rất cao trung bình trên 66.5% Lao động thời vụ và lao động ngắn hạnchiếm tỷ lệ thấp nhưng cũng đóng vai trò rất quan trong trong hoạt động và năng lực thựchiện dự án của công ty Việt Link

-Cơ cấu nhân sự có trình độ kỹ sư và trung cấp,nghề luôn chiếm tỷ lệ cao bởi vìcông ty tập trung vào thi công công trình xây dựng, đòi hỏi lực lượng công nhân lànhnghề, và có kinh nghiệm, trình độ quản lý thiết kế, giám sát công trình xây dựng lâu năm.Năm 2012 tỷ lệ nhóm này là 48.22%, năm 2013 nhóm này có 55 người chiếm tỷ lệ 45%thì có đến năm 2014 con số này tăng lên đạt 58 người có trình độ kỹ sư và trung cấp,nghề, tương đương 45 % và năm 2015 tỷ lệ này là 41.3%

-Cơ cấu nhân sự phân theo giới tính có tỷ lệ nữ cao hơn nhiều so với nam do đặcthù của ngành nghề sản xuất là xây dựng dân dụng và công nghiệp Năm 2012 số nhânviên nam chiếm 80.36%,năm 2013 là 80,83% và năm 2014 là 80,85%

-Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi: bộ phận nhân viên trẻ chiếm tỷ lệ cao, trong cả 3 nămliên tiếp số người trong độ tuổi từ 36 đến 60 không có biến động nhiều, năm 2014 giảm 2nhân viên Còn lại hơn 62,2% là nhân viên trẻ từ 18 đến 35 tuổi Tỷ lệ nhân sự trẻ cao làrất phù hợp với tình hình một công ty chuyên về thời trang trẻ để giúp cho môi trườngluôn năng động, trẻ trung, phù hợp với môi trường thị trường

2.1.4.2.Định mức lao động

Định mức lao động là điều kiện để tăng năng suất lao động,là cơ sở để lập kế hoạch

và tổ chức lao động hàng ngày.Hơn thế nữa,định mức lao động là cơ sở để bố trí và sửdụng lao động sao cho hợp lý và là căn cứ để trả công cho người lao động và thể hiện tínhminh bạch trong phân phối thu nhập của công ty

Định mức lao động của Công ty được xác định cụ thể cho từng chức danh của từng

bộ phận:

- Định mức lao động trung bình chung: Đây là việc xác định doanh số bán hàng và

số lượng khách hàng quản lý cần thiết để thực hiện kinh doanh của một nhân viên mộtnăm kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng và hạ tầng mạng Việt Link có 141 nhân viênbán hàng, mỗi tháng mỗi nhân viên phải đạt được 20-30triệu doanh thu, như vậy mỗi nămnhân viên phải có khoảng 240 triệu doanh thu/năm Tuy nhiên để đạt được định mức lao

Trang 16

cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực thời trang nhân viên công ty đã không hoàn thànhđược chỉ tiêu, chỉ tiêu đạt được theo kế hoạch là trung bình 200 triệu/năm đạt tỷ lệ83.33%

2.1.4.3 Tình hình đào tạo và bồi dưỡng

Những lao động có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quý của quá trình sảnxuất xã hội nói chung, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu của quá trình sản xuất kinhdoanh Do xác định được như vậy nên công ty thường xuyên tiến hành công tác đào tạonhân sự nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người công nhân với các tiêu chí sau: -Sau khi đào tạo xong phải ứng dụng phù hợp vào công việc

-Luôn hoàn thành tốt công việc,nhanh nhẹn,hoạt bát,có tham vọng phát triển trongcông việc

-Không vi phạm nội quy của công ty đề ra

Các khóa đào tạo cơ bản của công ty được áp dụng cho nhiều bộ phận từ nhân viên

ở phòng thiết kế xây dựng, đội thi công công trình đến nhân viên kế toán, nhân viên kinhdoanh.Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa có những khóa chuyên sâu về thiết kế vàquản lý dự án xây dựng Dẫn tới việc các sản phẩm của công ty chưa có tính nổi trội vềkiểu dáng, chưa có tính cạnh tranh cao với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Do đó,hiện nay tính câp thiết đặt ra đối với Công ty là phải tổ chức các khóa đào tạo cao cấp,mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp giúp chonâng cao trình độ nhân viên

2.1.4.4 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương

Bảng 2.6: Tình hình tiền lương của công ty trong 03 năm 2012-2014

So sánh 2014/2013

1 Tổng quỹ

lương

Triệuđồng

366.46

443.82

493.64

77.36

21.11

%

126,96

Trang 17

% 0.33 5.80%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Tổng quỹ lương của công ty trong 3 năm 2012, 2013 và 2014 có xu hướng tăng.Năm 2012 là 336.46 triệu đồng, sang năm 2013 tổng quỹ lương là 443.82 triệu đồng, tăng21.11% so với năm 2012 tức là mức tăng là 77.36 triệu đồng Năm 2014 tăng lên 493.64triệu đồng (tăng 11.22% so với năm 2013) Tình hình quỹ lương của công ty ngày càngtăng chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng phát đạt Công ty đã gia tăng được quy mô cũngnhư tăng được chất lượng lao động

Song song với tình hình gia tăng tổng quỹ lương thì mức lương bình quân theotháng của nhân viên tại công ty cũng có xu hướng tăng lên trong 3 năm 2012, 2013 vànăm 2014 Theo đó, năm 2013 mức lương bình quân của nhân viên công ty đạt 5.69 triệuđồng/người/tháng Năm 2012 mức lương bình quân của nhân viên là 5.02 triệuđồng/người/tháng Năm 2014 tăng lên 6.02 triệu đồng/người/tháng (tăng 5.8% so với năm2013) Mức lương trung bình của công ty tăng lên là một tín hiệu đáng mừng cho ngườilao động Khi mà cả số lượng nhân sự và mức tiền lương đều tăng lên thì chứng tỏ năngsuất lao động đã tăng lên, doanh thu của công ty cũng có phần tăng lên theo thời gian

Với tỷ lệ gia tăng trên phần nào phản ánh được sự quan tâm của ban lãnh đạo công

ty đến đời sống của nhân viên nói riêng và đến vấn đề quản trị nhân lực nói chung

Tóm lại, tình hình nhân sự của công ty đã có nhiều biến chuyển tích cực Số lượngnhân viên tăng đều qua các năm Trong đó, số lượng nhân sự chiếm chủ yếu để giúp công

ty có một môi trường năng động sáng tạo, bắt kịp thời đại và xu hướng thời trang Mặc dùcông ty đã tổ chức các khóa đào tạo nhưng chất lượng còn chưa cao, chưa giúp cácchuyên viên tạo được những sản phẩm khác biệt trên thị trường Tuy nhiên, doanh thu củacông ty vẫn tăng từ mức hơn 12 tỷ năm 2012 lên gần 20 tỷ năm 2014 Thu nhập củangười lao động từ đó cũng được cải thiện

2.1.5 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

Bảng 2.7.Danh sách thiết bị do công ty khai thác và quản lý

Trang 18

TT Tên thiết bị Số lượng Công suất hoạt động

8 Máy kinh vĩ Thep 20 02

9 Máy thủy binh Sokin 01

Ngoài năng lực máy móc hiện có thì công ty còn có một đội ngũ những nhà thicông có năng lực, có kinh nghiệm thi công đó là các đội thi công, có nhiều kinh nghiệm

có năng lực máy móc hoạt động của họ là thường nhận thi công lại một số công trình củacông ty

Trang 19

2.2 Thực trạng tham gia đấu thầu của công ty cổ phần xây dựng và Hạ tầng mạng Việt Link

2.2.1 Phân tích kết quả dự thầu

Với thời gian hoạt động trong lĩnh vựa xây lắp, có đội ngũ nhân lực giàu kinhnghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề, công ty cổ phần xây dựng và Hạ tầng mạng ViệtLink đã thi công nhiều công trình với yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đáp ứngđược mọi yêu cầu của khách hàng và góp phần vào công cuộc phát triển đất nước Từ khimới thành lập tới nay, công ty trúng thầu nhiều công trình với cả những công trình có giátrị nhỏ tới những công trình có giá trị lớn Dưới đây là bảng thống kê số công trình trúngthầu và giá trị công trình trúng thầu của công ty Việt Link giai đoạn từ 2012-2014

Bảng 2.8: Số công trình trúng thầu và giá trị công trình trúng thầu của công ty cổ

phần xây dựng Việt Link giai đoạn từ 2012-2014.

Đơn vị tính: Triệu đồng

trúng thầu

Tổng giá trị trúng thầu

Giá trị trúng thầu trung bình

Nguồn số liệu: Số liệu thu thập từ phòng kế toán tổng hợp

Qua số liệu trên cho ta thấy, số công trình trúng thầu của công ty chủ yếu là cáccông trình có quy mô vừa và nhỏ.Mặt khác, giá trị xây lắp trong 3 năm (2012-2014) màcông ty thực hiện vào khoản 170 tỷ đồng Công ty thực hiện trong 3 năm qua tỉ lệ trúngthầu đạt 52,69%

Một số công trình tiêu biểu trúng thầu:

Bảng 2.9 Danh sách các công trình tiêu biểu trúng thầu giai đoạn 2012-2014

Giá trị (Triệu đồng)

Ngày đăng: 20/07/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn của Công ty Việt Link qua 3 năm 2012 – 2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của Công ty Việt Link qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 7)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán công ty Việt Link (2012-2014) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán công ty Việt Link (2012-2014) (Trang 13)
Bảng 2.5: Số lượng lao động của công ty cổ phần Xây dựng và hạ tầng mạng Việt - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.5 Số lượng lao động của công ty cổ phần Xây dựng và hạ tầng mạng Việt (Trang 14)
Bảng 2.6: Tình hình tiền lương của công ty trong 03 năm 2012-2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.6 Tình hình tiền lương của công ty trong 03 năm 2012-2014 (Trang 16)
Bảng 2.9. Danh sách các công trình tiêu biểu trúng thầu giai đoạn 2012-2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.9. Danh sách các công trình tiêu biểu trúng thầu giai đoạn 2012-2014 (Trang 19)
Bảng 2.8: Số công trình trúng thầu và giá trị công trình trúng thầu của công ty cổ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.8 Số công trình trúng thầu và giá trị công trình trúng thầu của công ty cổ (Trang 19)
Bảng 2.10:Xác suất trúng thầu của công ty cổ phần xây dựng và hạ tầng mạng - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG XÂY DỰNG  VIỆT LINK
Bảng 2.10 Xác suất trúng thầu của công ty cổ phần xây dựng và hạ tầng mạng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w