Không gian các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩnxác định bởi hàm Orlicz.. Không gian các dãy cổ điển được xétvới dãy nhận giá trị trong trường vô hướng, các tính chất của khôn
Trang 12 Không gian các dãy nhận giá trị trong không gian định
2.1 Không gian các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩnxác định bởi hàm Orlicz 112.2 Một số tính chất của không gian con của không gian lM(E) 19
Kết luận 28
Tài liệu tham khảo 29
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong giải tích hàm, lớp không gian tuyến tính định chuẩn có vai tròquan trọng là lớp không gian các dãy Không gian các dãy cổ điển được xétvới dãy nhận giá trị trong trường vô hướng, các tính chất của không giancác dãy là những ví dụ khá điển hình của giải tích hàm cổ điển Trong [6]
sử dụng ý tưởng của Orlicz các tác giả J Lindenstrauss và L Tzafriri đãxây dựng không gian tuyến tính định chuẩn các dãy nhận giá trị vô hướng
từ lớp các hàm thực đặc biệt, mà chúng được gọi là các hàm Orlicz Cáctính chất của các không gian dãy Orlicz cũng được nghiên cứu khá sâu sắcthông qua cấu trúc của hàm Orlicz bởi J Lindenstrauss và L Tzafriri.Mục đích của luận văn là xây dựng không gian các dãy nhận giá trị trongkhông gian định chuẩn xác định bởi các hàm Orlicz, vì vậy chúng tôi lựachọn đề tài: Về không gian các dãy nhận giá trị trong không gian địnhchuẩn xác định bởi hàm Orlicz
Nội dung của luận văn trình bày một số kết quả đã biết về không gianđịnh chuẩn các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩn, xây dựngkhông gian các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩn xác định bởicác hàm Orlicz và đưa ra một số tính chất của chúng Các nội dung củaluận văn được trình bày trong hai chương:
Chương 1 trình bày kết quả căn bản về không gian định chuẩn các dãynhận giá trị trong không gian định chuẩn đã được đề cập ở dạng tổngquát hơn trong [4]
Chương 2 nghiên cứu cách xây dựng không gian các dãy nhận giá trị
Trang 3trong không gian định chuẩn xác định bởi các hàm Orlicz và các tính chấtcủa chúng Nội dung trình bày trong chương này là mới, chúng tôi đề xuấtdựa trên phương pháp của J Lindenstrauss và L Tzafriri đã thực hiệncho trường vô hướng Các kết quả trên đã được chúng tôi viết thành mộtbài báo đang gửi đăng.
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫncủa Thầy giáo T.S Kiều Phương Chi Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất đến thầy Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Banchủ nhiệm Khoa Sư phạm Toán học, Ban lãnh đạo Phòng Sau đại học,quí Thầy Cô trong tổ Giải tích khoa Sư phạm Toán học-Trường Đại họcVinh đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, tổ Toán trường THPTHồng Lĩnh-Hà Tĩnh, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, đặc biệt là các họcviên cao học khóa 20 Toán-Giải tích tại Trường Đại học Vinh đã tạo điềukiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành nhiệm vụ trong suốt quá trình họctập Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng vì năng lực còn hạn chế nênluận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhậnđược những lời chỉ bảo quý báu của các thầy cô và những góp ý của bạnđọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 10 năm 2014
Trương Thị Thu Hiền
Trang 4CHƯƠNG 1KHÔNG GIAN CÁC DÃY NHẬN GIÁ TRỊ TRONG
KHÔNG GIAN ĐỊNH CHUẨN
Chương này trình bày những kiến thức cơ sở cần dùng về sau, đặc biệt
là lớp không gian các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩn
1.1 Một số kiến thức chuẩn bị
Mục này nhắc lại một số kết quả về không gian định chuẩn, không gianBanach cần dùng về sau Các kết quả này có thể tìm thấy trong [3].1.1.1 Định nghĩa Cho E là không gian tuyến tính trên trường K Hàm
k.k : E → R được gọi là một chuẩn trên E nếu thoả mãn các điều kiệnsau:
1) kxk > 0, với mọi x ∈ E và kxk = 0 ⇔ x = 0;
2) kλxk = |λ|kxk, với mọi λ ∈K và với mọi x ∈ E;
3) kx + yk 6 kxk + kyk, với mọi x, y ∈ E
Khi đó (E, k.k) được gọi là một không gian định chuẩn
Không gian định chuẩn là không gian mêtric với mêtric sinh bởi chuẩn
d(x, y) = kx − yk, ∀x, y ∈ E Không gian định chuẩnE được gọi là khônggian Banach nếu E đầy đủ với metric sinh bởi chuẩn Với tôpô sinh bởimêtric sinh bởi chuẩn các phép toán cộng và nhân vô hướng trên E là liêntục
Cho E, F là các không gian định chuẩn Ký hiệu L(E, F ) là tập hợpcác ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào F Ta đã biết L(E, F ) là không
Trang 5gian định chuẩn với chuẩn
kf k = sup
kxk=1
kf (x)k, ∀f ∈ L(E, F )
Nếu F là không gian Banach thì L(E, F )là không gian Banach Đặc biệt,
L(E,K) := E∗ là không gian liên hợp thứ nhất của E cũng là không gianBanach
Các lớp không gian Banach quen thuộc sau được quan tâm nhiều trongluận văn của chúng tôi
1.1.2 Ví dụ Giả sử K là trường các số thực hoặc các số phức Ký hiệu
Với các phép toán cộng các dãy và nhân một số với một dãy thông thường
ta có l∞(E) là không gian tuyến tính và C, C0 và lp là các không gian concủa l∞ Hơn nữa
Trang 6Khi đó, lp cũng là một không gian Banach.
1.1.3 Định nghĩa Cho (X, d), (Y, ρ) là các không gian mêtric và ánh
1.1.4 Định nghĩa Cho d, ρ là các mêtric trên X
1) d và ρ được gọi là tương đương nếu ánh xạ đồng nhất id : (X, d) →(X, ρ) và ánh xạ ngược của nó liên tục
2) d và ρ được gọi là tương đương đều nếu ánh xạ đồng nhất id :(X, d) → (X, ρ) và ánh xạ ngược của nó liên tục đều
Người ta chứng minh được d và ρ được là tương đương đều nếu và chỉnếu tồn tại a, b > 0 sao cho
Trang 71.1.5 Định lý Nếu E, F là các không gian định chuẩn và f : E → F
là một song ánh Khi đó, nếu
mkxk6 kf (x)k6 M kxk
với mọi x ∈ E thì f là một đẳng cấu
Như vậy, nếu hai chuẩn k.k1 và k.k2 trên không gian tuyến tính E làtương đương thì (E, k.k1) và (E, k.k2) là đẳng cấu
Sau đây, ta nhắc lại khái niệm về hàm lồi Các kết quả sau có thể tìmthấy ở trong [1]
1.1.6 Định nghĩa Cho hàm thực f : (a, b) → R Hàm f được gọi là lồinếu
f λx + (1 − λ)y 6λf (x) + (1 − λ)f (y) (1.3)với mọi x, y ∈ (a, b) và 0 6 λ 6 1
1.1.7 Nhận xét Điều kiện (1.3) tương đương với điều kiện sau:
Ngược lại, nếu với mọi c ∈ (a, b) hàm p không giảm thì f là hàmlồi
1.1.9 Hệ quả Giả sử f là hàm khả vi trên (a, b) Khi đó, f là lồi khi
và chỉ khi f0 là hàm đơn điệu tăng trên (a, b)
1.1.10 Hệ quả Nếu f : (a, b) → R có đạo hàm cấp 2 trên (a, b) và
f00(x) > 0 với mọi x ∈ (a, b) thì f là hàm lồi
1.1.11 Ví dụ Từ hệ quả trên ta thấy hàm f (x) = ex lồi trên R và
y = xp là các hàm lồi trên (0, ∞) với p > 1
Trang 81.2 Không gian các dãy nhận giá trị trong không gian địnhchuẩn
Các kết quả trong mục này cơ bản đã được trình bày ở dạng tổng quáttrong [4] Để tiện cho việc trình bày các kết quả chính trong chương 2chúng tôi trình bày lại theo mục đích của mình Giả sử E là không gianđịnh chuẩn trên trường K Ký hiệu
Với các phép toán cộng các dãy và nhân một số với một dãy thông thường
ta có l∞(E) là không gian tuyến tính và C(E), C0(E) và lp(E) là cáckhông gian con của l∞(E) Hơn nữa
lp(E) ⊂ C0(E) ⊂ C(E) ⊂ l∞(E)
Nếu E = K thì ta nhận được các không gian đã trình bày ở Ví dụ 1.1.2.
1.2.1 Định lý ([4]) l∞(E) là không gian định chuẩn với chuẩn đượcxác định bởi
kxk = sup
n > 1
với mọi x ∈ l∞(E) Hơn nữa, nếu E là không gian Banach thì l∞(E)
là không gian Banach
Chứng minh Dễ dàng kiểm tra được (1.5) là một chuẩn trên l∞(E) Tachứng minh phần còn lại của định lý Giả sử E là không gian Banach và
Trang 9(xk) ⊂ l∞(E) là dãy Cauchy Khi đó, với mọi ε > 0 tồn tại k0 sao cho
kxk− xlk = sup
n > 1
kxkn− xlnk < ε, ∀k, l > k0 (1.6)Suy ra, với mỗi n = 1, 2, ta có
sup
n > 1
kxkn− xnk < ε, ∀k > k0, (1.7)tức là kxk− xk < ε với mọi k > k0, hay xk → x khi k → ∞ Từ (1.7) suy
Trang 10với mọi n > n0, tức là x ∈ C0(E) Vì thế C0(E) đóng trong l∞(E) Nếu
E là không gian Banach thì l∞(E) cũng là không gian Banach Do đó,không gian con đóng C0(E) của nó cũng là không gian Banach Chứngminh tương tự ta được kết luận cho C(E)
1.2.3 Định lý ([4]) lp(E) là không gian định chuẩn với chuẩn xácđịnh bởi
(xk) ⊂ l∞(E) là dãy Cauchy Khi đó, với mọi ε > 0 tồn tại k0 sao cho
n − x ∈ lp(E) Vì vậy x = xk0− (xk0− x) ∈ lp(E) Như vậy lp(E)
là không gian Banach
Trang 11CHƯƠNG 2KHÔNG GIAN CÁC DÃY NHẬN GIÁ TRỊ TRONGKHÔNG GIAN ĐỊNH CHUẨN XÁC ĐỊNH BỞI HÀM
ORLICZ
Chương này nghiên cứu cách xây dựng không gian các dãy nhận giá trịtrong không gian định chuẩn xác định bởi hàm Orlicz và một số tính chấtban đầu của chúng Các kết quả của chương này do chúng tôi đề xuất dựatrên các kết quả đã biết đối với dãy nhận giá trị vô hướng đã trình bàytrong tài liệu [6]
2.1 Không gian các dãy nhận giá trị trong không gian địnhchuẩn xác định bởi hàm Orlicz
Mục này trình bày cách xây dựng lớp không gian các dãy nhận giá trịtrong không gian định chuẩn xác định bởi hàm Orlicz
2.1.1 Định nghĩa ([6]) HàmM : [0, +∞) → R được gọi là hàm Orlicz
nếu
1) M là hàm không giảm, liên tục;
2) M (0) = 0 và lim
t→∞M (t) = ∞;3) M là hàm lồi
Hàm Orlicz M gọi là suy biến nếu tồn tại t > 0 sao cho M (t) = 0.2.1.2 Ví dụ Các hàm M (t) = tp; M (t) = tet là hàm Orlicz
Giả sử M là hàm Orlicz vàE là một không gian định chuẩn trên trường
Trang 132.1.4 Định lý lM(E) là không gian định chuẩn với chuẩn xác địnhbởi công thức
với mọi x ∈ lM(E)
Chứng minh Với mỗi x ∈ lM(E), thì rõ ràng kxk = infnρ > 0 :
Trang 14Điều này mâu thuẫn với
6 1}
Vì vậy x 6= 0 thì kxk 6= 0 Do đó, kxk = 0 khi và chỉ khi x = 0
Để kiểm tra điều kiện tiếp theo của chuẩn ta cần nhận xét sau: Nếu
6
6 1
Tiếp theo ta chỉ ra kλxk = |λ|kxkvới mọi x ∈ lM(E) và với mọiλ ∈ K.
Trường hợp λ = 0 hoặc x = 0 là hiển nhiên Nếu λ 6= 0 và x 6= 0 thì
Trang 16Do đó lM(E) là không gian định chuẩn.
Để chứng minh tính Banach của lM(E) ta cần bổ đề sau
2.1.5 Bổ đề Nếu dãy (xk) ⊂ lM(E), trong đó xk = (xk1, , xkn, ), k =
1, 2, hội tụ tới 0 trong lM(E) thì lim
k→∞xkn = 0 trong E với mọi n =
!
≤ 1
)
Trang 17
∞ Mâu thuẫn với (2.3) Ta nhận được điều cần chứng minh.
2.1.6 Định lý Nếu E là không gian Banach thì lM(E) là không gianBanach
Chứng minh Giả sử (xk) là dãy Cauchy trong lM(E) Ta cần chỉ ra (xk)
hội tụ tới x ∈ lM(E) Thật vậy, vì (xk) là dãy Cauchy nên
≤ 1
)
→ 0 (2.4)khi k, l → ∞ Theo Bổ đề 2.1.5 thì với mỗi n = 1, 2, ta có
kxkn− xlnk → 0
khi k, l → ∞ Do đó, (xkn) là dãy Cauchy trong E với mỗi n = 1, 2, Vì
E đầy đủ nên lim
Trang 18Tiếp theo ta chỉ ra x ∈ lM(E) Từ (2.6) ta có
tức là xk0 − x ∈ lM(E) Do lM(E) là không gian tuyến tính nên x =
xk0 − (xk0− x) ∈ lM(E) Ta nhận được lM(E) là không gian Banach
Ta nhận được hệ quả sau đã được trình bày trong [6]
2.1.7 Hệ quả lM(K) là không gian Banach
2.1.8 Định lý Nếu E là không gian định chuẩn thì lM(E) là khônggian con của l∞(E)
Chứng minh Do các phép toán trên lM(E) được cảm sinh từ l∞(E) nên
ta chứng tỏ lM(E) ⊂ l∞(E) Giả sử lM(E) l∞(E) Khi đó tồn tại
x = (xn) ∈ lM(E) không bị chặn Ta có thể giả thiết kxnk > n với mọi
n Vì x ∈ lM(E) nên tồn tại ρ > 0 sao cho P∞
kxnkρ
< ∞ Suy
ra tồn tại k sao cho M
kxnkρ
< k
với mọi n Vậy lM(E) ⊂ l∞(E)
Ta nhận được hệ quả sau đã trình bày trong [6]
2.1.9 Hệ quả lM(K) là không gian con của l∞
2.1.10 Định lý Nếu M (t) = tp (p> 1) thì lM(E) = lp(E)
Trang 19Chứng minh Ta chia chứng minh thành 2 bước Bước 1 ta chỉ ra hai tậphợp lM(E) và lp(E) bằng nhau Bước 2 ta chỉ ra chuẩn xác định trênchúng trùng nhau.
Lấy x bất kỳ thuộc lM Khi đó P∞
kxnkρ
2.2 Một số tính chất của không gian con của không gian lM(E)
Mục này dành cho nghiên cứu một số tính chất của một không giancon quan trọng của lM(E)
Với mỗi hàm Orlicz M và không gian định chuẩn E ta đặt
< ∞ với mọi ρ > 0
o
Trang 20
2.2.1 Định lý hM(E) là không gian con đóng của lM(E).
Chứng minh Đầu tiên ta chứng minh hM(E) là không gian con của
lM(E) Giả sử x, y ∈ hM(E) và α ∈ K Khi đó, nếu α = 0 thì αx =
0 ∈ hM(E)
Nếu α 6= 0 thì từ P∞
kxnkρ
k2ynkρ
6 1
2M
k2xnkρ
+ 1
2M
k2xnkρ
Trang 21với mọi k > k0 Vì vậy
< ∞
Vì ε > 0 tùy ý nên ta có được x = (xn) ∈ hM(E)
Ta nhận ngay hệ quả sau
2.2.2 Hệ quả Nếu E là không gian Banach thì hM(E) là không gianBanach
2.2.3 Định lý Nếu M suy biến thì
1) lM(E) đẳng cấu với l∞(E);
2) hM(E) đẳng cấu với C0(E)
Chứng minh 1) Từ Định lý 2.1.8 ta có lM(E) ⊂ l∞(E) Giả sử M suybiến Khi đó, tồn tại t0 > 0 sao cho M (t0) = 0 Từ tính liên tục của M và
Trang 22= 0 Hay x = (xn) ∈ lM(E) Vìvậy l∞(E) = lM(E)
Để chứng minh lM(E) đẳng cấu với l∞(E) ta còn phải chỉ ra các chuẩncủa chúng là tương đương Để ý rằng l∞(E) xét với chuẩn
Trang 236 1 với mọi n Do tính không giảm của
M nên
kxnkkxk 6 T1
với mọi n Ta thu được
lM(E) đẳng cấu với l∞(E)
2) Vì C0(E)là không gian con đóng củal∞(E)và hM(E) là không giancon đóng của lM(E), khi M suy biến lM(E) đẳng cấu với l∞(E) nên đểchứng minhhM(E) đẳng cấu với C0(E) ta chỉ cần chỉ rahM(E) = C0(E)
khi M suy biến
Giả sử x = (xn) ∈ hM(E) Khi đó P∞
n=1Mkxn k
ρ
< ∞ với mọiρ > 0.Nếu x /∈ C0(E) thì kxnk 9 0 khi n → ∞ Suy ra tồn tại dãy con (xnk)
sao cho kxnkk> r > 0 với mọi nk Lấy ρ sao cho
> r
ρ > M (2T0) > 0
Trang 24với mọi nk Do đó lim
Ngược lại, giả sử x = (xn) ∈ C0(E) Ta chỉ ra x ∈ hM(E) Thậy vậy,với mọi ρ > 0 tùy ý Khi đó, từ lim
n→∞xn = 0 suy ra tồn tại n0 sao cho
kxnk < ρT0 với mọi n > n0 Hay kxnk
ρ < T0 với mọi n > n0 Vì vậy
< ∞
Vì vậy x = (xn) ∈ hM(E) Do đó C0(E) ⊂ hM(E) Từ đó ta có C0(E) =
hM(E)
2.2.4 Định nghĩa ([6]) Hàm Orlicz M được gọi là thỏa mãn điều kiện
∆q tại 0 nếu lim
Chứng minh Giả sử M thỏa mãn điều kiện ∆2 tại 0 Khi đó, với mọi
q > 0 tồn tại n0 sao cho q
Trang 25Định lý sau đưa ra một điều kiện để hM(E) = lM(E).
2.2.6 Định lý Giả sử M là hàm Orlicz không suy biến và E là khônggian định chuẩn Khi đó, nếu M thỏa mãn điều kiện ∆2 tại 0 thì
ρ ta có tồn tại
K > 0 sao cho
M ρ0tρ
ρ ) < ∞ với mọi ρ > 0, tức là x ∈ hM(E) Do đó
lM(E) ⊂ hM(E) Vì vậy lM(E) = hM(E)
Trang 26Định lý sau mô tả tính chất của hàm Orlicz thông qua không gian dãyxác định bởi nó.
2.2.7 Định lý Giả sử M là hàm Orlicz không suy biến và E là khônggian định chuẩn Nếu lM(E) không chứa không gian con nào đẳng cấuvới l∞(E) thì M thỏa mãn điều kiện ∆2 tại 0
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp phản chứng Giả sử M
không thỏa mãn điều kiện ∆2 tại 0 Khi đó, tồn tại dãy (tn) ⊂ (0, ∞) saocho M (2tn)
M (tn) > 2
n+1 và M (tn) 6 1
2n với mọi n = 1, 2, Lấy (kn) là dãy
số tự nhiên sao cho
Trang 28Kết luận
Luận văn đã thu được các kết quả chính sau:
1 Trình bày một số tính chất cơ bản của không gian các dãy nhậngiá trị trong không gian định chuẩn
2 Xây dựng cấu trúc tuyến tính (Định lý 2.1.3), cấu trúc định chuẩn(Định lý 2.1.4) cho không gian các dãy nhận giá trị trong không gianđịnh chuẩn xác định bởi các hàm Orlicz và đưa ra một số tính chất củachúng thể hiện ở Định lý 2.1.6, Định lý 2.1.8 và Định lý 2.1.10
3 Đưa ra một số tính chất của một lớp không gian con của khônggian các dãy nhận giá trị trong không gian định chuẩn xác định bởi cáchàm Orlicz thể hiện ở các Định lý 2.2.1, Định lý 2.2.3, Định lý 2.2.6 vàĐịnh lý 2.2.7
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Văn Ân và Kiều Phương Chi (2014), Độ đo và tích phân, Dự
án phát triển giáo viên THPT
[2] Hà Huy Bảng (2003),Lý thuyết không gian dãy Orlicz, NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nội
[3] Nguyễn Văn Khuê và Lê Mậu Hải (2002), Cơ sở lý thuyết hàm vàgiải tích hàm, Tập I và Tập II, NXB Giáo Dục
[4] Nguyễn Thị Phương Loan (2001), Không gian các dãy Kothe, Luậnvăn Thạc sĩ Toán học, Trường Đại học Vinh
[5] Kiều Phương Chi và Trương Thị Thu Hiền (2014), Một vài tínhchất của không gian các dãy Orlicz nhận giá trị trong không gianđịnh chuẩn, gửi đăng
[6] J Lindenstrauss and L Tzafriri (1977), Classical Banach spaces I.Sequence spaces, Springer-Verlag, Berlin-New York