Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã ra các văn bản nhằm chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện bao gồm:
Trang 1HỒ SƯ LƯỢNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC
NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2014
Trang 2HỒ SƯ LƯỢNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC
NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Minh Hùng
Nghệ An - 2014 LỜI CẢM ƠN!
Trang 3Xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học Trường Đại Học Vinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, quí thầy cô đã trực tiếp giảng dạy
và tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ của Trường Đại Học Sài Gòn đã tận tình liên kết giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp thông tin kịp thời, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành việc học tập và thực hiện tốt luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quí thầy cô, các anh chị cán bộ, chuyên viên và giảng viên đang công tác tại Trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời thông qua các bảng câu hỏi, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Phạm Minh Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu
đề tài và hoàn chỉnh luận văn mặc dù thầy rất bận rộn với công việc lãnh đạo
và quản lý của mình tại Trường Đại Học Vinh
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các anh chị đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 5 năm 2014Tác giả luận văn
Hồ Sư Lượng
Mục Lục
Trang 41.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.3 Quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng nghề 12
Kết luận chương 1 21
Kết luận chương 2 64
Kết luận chương 3 109
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
6 LĐ-TBXH Lao động thương binh và xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê qui mô đào tạo trong các năm
2008-2013
30 Bảng 2.2 Phân bổ nhân sự theo chức năng (31-12-2013) 31 Bảng 2.3 Trình độ tin học của giảng viên, giáo viên trường 39
Trang 5công việc của giảng viên, CBCNV ở Trường Cao đẳng nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
Bảng 2.5 Nhận thức mục đích, yêu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải TP Hồ Chí Minh
49
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
50
Bảng 2.7 Nhận thức về nội dung ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
51
Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 92Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 93
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 12Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trường Cao đẳng nghề Hàng Hải
TP Hồ Chí Minh
22
Hình 2.3 Quản lý thông tin sinh viên học sinh bằng phần
mềm EMIS
40
Hình 2.4 Quản lý thời khóa biểu bằng phần mềm EMIS
đưa lên website của trường
41
Hình 2.6 Giao diện màn hình thi trắc nghiệm trên máy 43
Trang 6Hình 2.8 Giao diện trang chủ Website Trường Cao Đẳng
Hình 3.3 Sơ đồ dòng dữ liệu (luồng dữ liệu) đầy đủ 68Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu của chức năng cập nhật
Hình 3.15 Sơ đồ luồng dữ liệu kiểm kê, đối chiếu 80
Trang 8Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã ra các văn bản nhằm chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện bao gồm: Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ
Chính trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục
vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ
đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg
Năm học 2008 - 2009, Bộ GD&ĐT đã chọn là năm Công nghệ thông tin bao gồm: CNTT trong quản lý, điều hành tác nghiệp và trong giảng dạy, học tập Để chuẩn bị cho năm học này nhiều địa phương, nhiều trường trong cả nước tiến hành hội thảo, tham luận để đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng cho đơn vị mình…
Quyết định phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, mục tiêu tổng quát:
Trang 9- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.
- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các
cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động
- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn
Trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh, một trường đặc thù chuyên đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực hàng hải cũng đòi hỏi phát triển để theo kịp thời đại Đặc biệt, trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, tuy đã có các văn bản chỉ đạo về việc ứng dụng công nghệ thông tin từ các cấp lãnh đạo nhưng đến nay, nhà trường chỉ ứng dụng công nghệ thông tin ở mức rất hạn chế: Phần mềm quản lý học sinh sinh viên, là phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáng kể nhất nhưng vẫn chưa hoàn chỉnh, chưa rõ ràng trong việc phân quyền giữa các bộ phận và các khoa chuyên ngành, chưa liên kết hệ thống tính điểm, kết quả học tập của học sinh sinh viên để đưa công khai trên mạng Website của nhà trường còn đơn giản, sơ sài, chưa có tính ứng dụng, thiếu thông tin Việc quản lý các nguồn lực và tiền lương, tiền công, thuế thu nhập của CBCNV nhà trường vẫn thực hiện trên các bảng tính Excel, chưa liên kết được các nhóm công việc quản lý các nguồn lực của nhà trường một cách cần thiết Việc tính công, chấm công cho CBCNV vẫn dựa chủ yếu vào cảm tính của trưởng các bộ phận dẫn đến kết quả chưa thực sự công bằng Thư viện còn đơn giản và thô sơ, việc quản lý vẫn chỉ bằng phương pháp truyền thống, kém hiệu quả nên không thu hút được người đọc Phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính do Khoa CNTT thực hiện (do chính
Trang 10tác giả đề tài làm phần mềm, các giáo viên Khoa CNTT tạo ngân hàng đề thi)
từ năm 2008 đến nay vẫn chỉ áp dụng được cho một môn tin học căn bản, trong khi tiềm năng ứng dụng cho các môn học/ mô đun của các nghề khác là rất nhiều, cần phải phát triển phần mềm này để khai thác hiệu quả hơn nữa Thực tế, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan trực tiếp và tổng thể về các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lực tại trường…
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP
Hồ Chí Minh để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp có
cơ sở khoa học, có tính khả thi để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở các trường Cao đẳng Nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 115.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 12Để xử lí các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu.
7 Đóng góp của luận văn
có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực của nhà trường
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
Trang 13Chương 1
Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các
nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin”, xuất phát từ tiếng Anh “Information Technology”, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1958 trong bài viết đăng trên
Tạp chí Harvard Business Review của hai tác giả Harold J.Leavitt và Thomas
L Whisler Trong bài viết này, hai ông đã bình luận về ngành công nghệ mới
ra đời là “Công nghệ mới chưa được thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi
nó là công nghệ thông tin”
Ở các nước phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin và các sản phẩm của ngành công nghệ thông tin đã được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như y tế, giáo dục, văn phòng,…trong nhiều năm qua Hiện nay, những khái niệm như Chính phủ điện tử, chức danh Lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO), thương mại điện tử,… đã trở nên quen thuộc tại những nước này
Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp, tạo ra những sản phẩm, ứng dụng những thành tựu mới nhất của ngành công nghệ thông tin để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của con người vẫn đang được thực hiện, nhất là các hoạt động liên quan đến chính phủ và giáo dục
Ví dụ như nhóm nghiên cứu công nghệ thông tin kinh doanh và khoa học quản lý (Business Information Technology and Management Science Group) thuộc trường Đại học Manchester Metropolitan đã có những nghiên cứu về vấn đề thương mại điện tử, quản lý tri thức, mô hình chính sách, đổi mới phát triển hệ thống và quá trình e-learning Một trong số những nghiên
Trang 14cứu của nhóm như Robin Johnson với nghiên cứu về “Công nghệ giáo dục, learning”,…
E-1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trước năm 1993, ở Việt Nam chỉ có một số ít trường đại học đào tạo chuyên ngành là Đại học Tổng hợp (Nay là Đại học Khoa học Tự nhiên) và Đại học Bách khoa Tuy nhiên, trong khi Đại học Tổng hợp gọi là ngành “Tin học” (Information) thì Đại học Bách khoa gọi là ngành “Khoa học máy tính” (Computer Science) mặc dù chương trình đào tạo là gần giống nhau Các nhà khoa học đầu ngành nhận thấy được sự bất tiện này đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo chuyên đề nhằm thống nhất tên gọi: “Công nghệ thông tin”
(IT:Information Technology)
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” lần đầu tiên được định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về việc phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, đã cho thấy tầm quan trọng của công tác này trong việc cải tiến quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Nhà nước ta đã xác định những quan điểm và mục tiêu định hướng cho sự phát triển ngành công nghệ thông tin ở nước ta, tạo ra những sản phẩm phục vụ tốt cho yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh tế - xã hội, trong đó có hoạt động quản lý hành chính nhà nước và giáo dục
Nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được thực hiện với nhiều quy mô khác nhau Như từ năm 2002 đến năm 2004,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu và cho ra đời phần mềm PMIS quản
lý, báo cáo hồ sơ cán bộ - viên chức và phần mềm EMIS thu thập, báo cáo dữ liệu hồ sơ trường học Về quản lý tài chánh có Phần mềm kế toán Misa, phần
Trang 15mềm kế toán Fast… Hay dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (viết tắt tiếng
Anh là SREM) được thực hiện từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 4 năm 2010 theo kết quả của Hiệp định tài chính giữa Cộng đồng Châu Âu và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm mục tiêu nâng cao năng lực quản lý giáo dục ở các cấp trong ngành giáo dục, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin cho hệ thống quản lý giáo dục đổi mới
Bên cạnh đó, một số các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và đưa
ra những giải pháp để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực, bao gồm quản lý nhân sự, quản lý tài chánh và quản lý
cơ sở vật chất như “Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục” của tác giả Trần Khánh (ĐHSP Thái Nguyên) Đối với công tác quản lý nhân sự, tác giả Võ Thiện Cang (2011) đã thực hiện đề tài “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn lực ngành Giáo dục và Đào tạo TP.HCM” nhằm đánh giá thực trạng công tác này tại các đơn vị trường học và đơn vị quản lý cấp trên như Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TP.HCM
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đánh giá đúng vai trò, tính cấp thiết cũng như thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay đối với các hoạt động quản lý nhà nước và giáo dục Nhiều nghiên cứu đã đưa ra được những giải pháp, sản phẩm để thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các công tác có liên quan Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ sở giáo dục phổ thông và đơn vị quản lý cấp trên như Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo Việc nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo nghề hệ cao đắng, nhất là trong công tác quản lý nguồn lực còn hạn chế, chưa đánh giá toàn diện thực trạng Nguyên nhân là do các cơ sở đào tạo nghề có đặc điểm tình hình, điều kiện khác với các cơ sở giáo dục phổ thông; từ đó dẫn đến các
Trang 16vấn đề nảy sinh cần giải quyết cũng khác nhau Mặt khác, các cơ sở đào tạo nghề chưa xác lập được hệ thống thống nhất từ trên xuống cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực nên gây ra khó khăn trong việc đề ra các giải pháp chung cũng như triển khai thực hiện đồng bộ Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực để giải quyết các công việc có liên quan là việc làm cấp thiết
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Công nghệ thông tin
Khái niệm công nghệ thông tin được định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP của Chính phủ như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [10, tr.01]
Trong Luật Công nghệ thông tin được ban hành năm 2006, khái niệm công nghệ thông tin được định nghĩa là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [ 18, tr.01]
Như vậy, công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 17Ứng dụng công nghệ thông tin là “việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [18, tr.02]
Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng những thành tựu của ngành vào hoạt động quản lý đang trở thành xu hướng tất yếu, là khâu đột phá quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hành chính nhà nước Xu hướng hiện nay của cơ quan nhà nước đã chuyển sang sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin trong nước với chi phí thấp, hiệu quả cao thay cho sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài, trừ một số ứng dụng mang tính đặc thù, có xu hướng hội nhập cao…
1.2.3 Nguồn lực và quản lý nguồn lực
- Nguồn lực
Được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất
để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực được sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi đơn vị hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển
Nguồn lực của đơn vị được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình tồn tại và phát triển của đơn vị
Nguồn lực tổng quát của một đơn vị bao gồm 4 thành tố cơ bản:
Nhân lực: Các yếu tố về quản lý và phát triển con người
Vật lực: Tài sản, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, thương hiệu,…
Tài lực: Tiền bạc, công nợ phải thu, phải trả, dòng tiền, đầu tư,…
Trang 18Tin lực: Thông tin hỗ trợ tích cực cho đơn vị trong quá trình phát triển
Khảo sát ở Việt Nam, vị trí của các nguồn lực trong ngành giáo dục có cấu trúc gồm: nhân lực (60%), tài lực (35%), cơ sở vật chất (3%), tin lực (2%), trong đó yếu tố về tin lực có xu hướng tăng theo thời gian
- Quản lý nguồn lực:
Quản lý nguồn lực là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra đối với các hoạt động về nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực
1.2.4 Giải pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực
- Giải pháp
Trong Từ điển tiếng Việt định nghĩa khái niệm giải pháp như sau: “giải pháp là phương pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” Như vậy, khi đề cập đến khái niệm giải pháp tức là đề cập đến những cách thức tác động, hướng giải quyết thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái… nhằm đạt được mục tiêu đề ra Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp việc giải quyết những vấn đề được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả cao Tuy nhiên, để có thể đề ra được những giải pháp mang tính tối ưu cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề một cách toàn diện
- Giải pháp ứng dụng công nghệ thông trong quản lý nguồn lực:
Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động này
Trang 19Trong bất kỳ một đơn vị, việc quản lý nguồn lực trong đơn vị là vô cùng cần thiết nhằm đưa đơn vị đi đúng quỹ đạo mục tiêu Việc đưa công nghệ thông tin vào quản lý nguồn lực cho đơn vị nhằm tăng tính hiệu quả và chính xác cho hoạt động này nhằm đưa đơn vị đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng Ngày nay, đơn vị muốn phát triển, bắt kịp thời đại, rút ngắn không gian và thời gian tiến vào kỹ nguyên số, kỹ nguyên của nền kinh tế tri thức, nến kinh
tế số hóa thì không còn cách nào khác ngoài việc phải ứng dụng công nghệ thông tin trong đơn vị một cách triệt để, trong đó quan trọng nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực
1.3 Quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng nghề
1.3.1 Vị trí, vai trò của các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề
Nguồn lực là tài sản quý giá của mỗi trường cao đẳng nghề, các nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực cần được bảo vệ và phối hợp sử dụng hợp
lý Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều rất cần thiết nhưng các trường cao đẳng nghề nhiều khi e ngại sự tốn kém và còn thiếu niềm tin vào việc cộng tác lâu dài của đội ngũ giảng viên và CBCNV nên chưa mạnh dạn đầu tư Nguồn nhân lực cần phải đủ và đáp ứng với các chức năng hoạt động của các bộ phận trong cấu trúc trường cao đẳng nghề thì hoạt động của đơn vị mới đạt hiệu quả
Vật lực và tài lực luôn là điều hạn chế của trường cao đẳng nghề vừa và nhỏ, do đó sử dụng vật lực và tài lực cần cân nhắc đến tính kinh tế, kiểm soát cẩn thận để tránh lãng phí Cần nhận định rõ sử dụng vật lực và tài lực đúng với mục đích sử dụng chưa và như thế nào là sử dụng hiệu quả để tránh trường hợp không đáng cắt giảm mà cắt giảm, cần phải cung cấp mà không cung cấp đủ
Trang 20Trong giai đoạn cực kỳ khó khăn và cạnh tranh khốc liệt trong công tác tuyển sinh của các trường cao đảng nghề như hiện nay thì nguồn lực có vị trí
và vai trò hết sức quan trọng Không có nguồn lực nhà trường không thể hoạt động, nhưng khi có nguồn lực các trường cao đẳng nghề không biết kết hợp, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả thì sẽ mất tính cạnh tranh, đặc biệt là không thu hút được người học, cơ sở đào tạo nghề trở nên yếu và nguy cơ phá sản là rất dễ xãy ra Ngược lại, trường cao đẳng nghề có đủ nguồn lực và biết quản lý, khai thác một cách có hiệu quả thì sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh
so với các trường có cùng ngành nghề đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo, thu hút nhiều người học tạo động lực mạnh mẽ cho nhà trường cao đẳng nghề phát triển nhanh, mạnh và bền vững
1.3.2 Mục đích, yêu cầu quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề
Nhằm tạo ra và duy trì đủ nguồn lực cho việc đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn, đáp ứng chương trình phát triển trong đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội…
Yếu cầu của việc quản lý các nguồn lực trong trường cao đẳng nghề là phải phối hợp sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả Phân bổ nguồn lực tài chánh hợp lý theo hướng đào tạo nghề Trang bị, mua sắm thiết
bị dạy nghề theo yêu cầu đề ra của Bộ LĐ-TBXH và TCDN là đáp ứng thời lượng thực hành nghề tối thiểu 70% Về nguồn nhân lực phải có đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề đạt chuẩn 100% giảng viên phải có năng lực
Trang 21thực hành nghề và có chứng chỉ sư phạm dạy nghề Đội ngũ giảng viên phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ nhằm cập nhật kịp thời giữa kiến thức, kỹ năng trong nhà trường với yêu cầu lao động ngoài xã hội, bảo đảm người học nghề sau khi tốt nghiệp sẽ thành thạo nghề trong các cơ sở sản xuất
mà không cần phải đào tạo lại
1.3.3 Nội dung quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề
Nội dung tổng quát của quản lý các nguồn lực trong trường cao đẳng nghề là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của các trường cao đẳng nghề như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định, lập kế hoạch và quản lý, bao gồm 3 phân hệ chính
Quản lý nhân lực (nhân sự) bao gồm các phần việc:
Quản trị nguồn nhân lực là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, xác định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá nhân sự thông qua công việc Nội dung quản trị nguồn nhân lực có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Nội dung của quản trị nguồn nhân lực
Phân tích công việc
Tuyển dụng nguồn nhân lực
Sắp xếp và sử dụng người lao động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực
Trang 22Quản lý vật lực (Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề), bao gồm:
Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc; trang thiết bị, phương tiện làm việc của nhà trường, cán bộ viên chức; vật tư, công cụ, dụng cụ; phương tiện dạy học; phương tiện vận chuyển; các loại tài sản khác
Quản lý CSVC là yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo nghề Tuy nhiên, trong các trường cao đẳng nghề, việc quản lý CSVC phục vụ đào tạo nghề không thể xem xét đơn lẻ về đặc tính phương tiện, thiết bị (chủng loại, tính năng tác dụng, đặc điểm công nghệ, độ bền và giá thành) và cách thức sử dụng chúng như trong sản xuất, mà phải nhìn nhận trong mối quan hệ với hàng loạt các yếu tố chi phối khác của quá trình đào tạo nghề, gắn yếu tố sử dụng cơ sở vật chất với chất lượng, số lượng người được đào tạo tại nhà trường, từ đó có cách quản lý đặc thù cơ sở vật chất được áp dụng cho từng nghề đào tạo riêng biệt…
1.4 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
1.4.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng,
là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội trên toàn thế giới trong tất
cả mọi lĩnh vực Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hóa trong công tác quản lý là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm của các nhà quản lý bởi lẽ công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong công tác quản lý Công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong việc đơn giản hóa các vấn đề Từ việc phải tốn rất nhiều thời gian để phân tích vấn đề, tìm số liệu trước khi đi đến quyết định thì với sự hỗ
Trang 23trợ của công nghệ thông tin, các nhà quản lý chỉ cần nhắp chuột là sẽ có toàn
bộ thông tin hỗ trợ để ra quyết định dễ dàng, nhanh chóng và chính xác
Trường cao đẳng nghề là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Do vậy, nguồn nhân lực chủ yếu là đội ngũ giảng viên, giáo viên Đây là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một đơn vị đào tạo nghề Tuy nhiên,
để đơn vị hoạt động tốt cần có các yếu tố hỗ trợ đồng bộ khác như vật lực và tài lực Vì vậy, công tác quản lý các nguồn lực có vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị đồng thời quản lý chặt chẽ và khai thác một cách có hiệu quả nhất với các nguồn vật lực, tài lực từ các nguồn được cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu của nhà trường
Quản lý các nguồn lực là một bộ phận phức tạp, khó khăn, chiếm nhiều thời gian và công sức nhất trong công tác quản lý và có quan hệ lớn đến sự phát triển của các trường cao đẳng nghề Vì vậy, các nhà lãnh đạo, quản lý phải tập trung tinh thần, sức lực vào công tác này
Quản lý các nguồn lực chiếm một khối lượng lớn trong công tác quản
lý, là điều kiện quan trọng để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý, lãnh đạo của những người đứng đầu các trường cao đẳng nghề
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý các nguồn lực tại các trường cao đẳng nghề sẽ giúp khai thác hết tiềm năng quản lý và đem lại hiệu quả cũng như tính đúng đắn và khách quan trong công tác quản lý các nguồn lực tại đơn vị Nếu thực hiện tốt việc quản lý các nguồn lực trong các trường cao đẳng nghề sẽ đóng góp lớn vào việc ổn định và phát triển nhà trường một cách bền vững, điều này cũng có nghĩa là cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác này càng sớm càng mang lại hiệu quả cao Điều này được minh chứng qua một số đơn vị hành chính công như Hải Quan TP Hồ Chí Minh hoặc một đơn vị đào tạo nghề có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 24trong quản lý các nguồn lực ở mức cao là trường Trung cấp Nghề Hùng Vương…
1.4.2 Nội dung, cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
1.4.2.1 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở
Trường Cao đẳng Nghề bao gồm:
i) Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân lực
- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng đội ngũ CBVC;
- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc;
- Tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc với viên chức;
- Thực hiện các chế độ về tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ;
- Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức;
- Đánh giá, xếp loại viên chức;
- Đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
- Chỉ đạo, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức;
- Thực hiện việc thống kê, báo cáo về viên chức
ii) Ứng dụng CNTT trong quản lý vật lực
- Quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết
bị, tài sản được nhà nước giao và tài sản do trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường
- Quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nước giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu
tư để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường
Trang 25iii) Ứng dụng CNTT trong quản lý tài lực
* Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên;
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao;
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác
* Quản lý các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trường gồm:
- Học phí do người học đóng;
- Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác;
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
1.4.2.2 Cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề có liên quan đến quản lý các nguồn lực tại trường cao đảng nghề, với vai trò là cán bộ quản lý cao nhất của đơn vị mình quản lý Các chức năng chủ yếu của Hiệu trưởng trong công tác này bao gồm lập kế hoạch sử dụng và phát triển nguồn lực; quản lý duy trì và khuyến khích phát triển các nguồn lực Hiệu trưởng là người quản lý chung nên giao các bộ phận chuyên trách về nhân lực (Phòng
Trang 26Tổ chức hành chánh), vật lực (Phòng quản trị cơ sở vật chất) và tài lực (Phòng
Kế toán tài chánh) phối hợp với Khoa công nghệ thông tin làm công tác tham mưu và thực hiện các vấn đề có liên quan
Các bộ phận liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, phối hợp để thực hiện các công việc quản lý các nguồn lực do hiệu trưởng phân công bằng việc áp dụng các phần mềm quản lý một cách hiệu quả nhất Khoa công nghệ thông tin có trách nhiệm phân tích và thiết kế hệ thông tin quản lý cho các phân hệ từ các
bộ phận liên quan như Phòng Tổ chức hành chính, Phòng quản trị cơ sở vật chất, Phòng Kế toán Tài chính
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
(i) Môi trường bên ngoài
- Tình hình kinh tế: Đa phần, các trường cao đẳng nghề là trường công lập, do vậy nếu tình hình kinh tế phát triển ổn định nhà trường dễ dàng hơn trong việc xin hỗ trợ vốn để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước
- Luật pháp cũng ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực Các văn bản, các chỉ thị từ Chính phủ, bộ ngành về việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ mở ra hướng đi đúng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng nghề Mặt khác, nhờ các văn bản chỉ thị
về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước mà việc xin duyệt kinh phí cho vấn đề này trở nên có cơ sở và thuận lợi hơn
- Văn hóa xã hội: Hiên nay, Việt Nam là quốc gia nằm trong Top 10 về số người sử dụng Internet, đồng nghĩa với số lượng người sử dụng máy tính, hiểu biết về công nghệ thông tin ở mức cao Trong trường cao đẳng nghề cũng ảnh hưởng đến yếu tố này Yếu tố này sẽ làm cho các chủ trương về ứng
Trang 27dụng công nghệ thông tin đến các cán bộ công nhân viên trong nhà trường được thuận lợi hơn
(ii) Môi trường bên trong
- Năng lực của các bộ phận chuyên môn khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Ngoài ra, bầu không khí, văn hoá của nhà trường cũng ảnh
hưởng một phần
- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về nhân sự và các vấn đề liên quan khác
(iii) Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây chính là đội ngũ giảng viên – CBCNV của nhà trường Nếu đội ngũ làm công tác quản lý các nguồn lực vững vàng về chuyên môn, am hiểu về công nghệ thông tin thì chắc rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ dễ dàng hơn và ngược lại … Do vậy, trong quá trình tuyển dụng nhân sự, bộ phận tuyển dụng phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để đưa ra các biện pháp tuyển dụng phù hợp nhất Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
(iv) Nhân tố nhà lãnh đạo, quản lý (Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, trưởng các phòng, ban, khoa…)
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho
sự phát triển của trường cao đẳng nghề điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho trường cao đẳng nghề
Nhà quản trị ngoài việc đảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong nhà trường, tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm
Trang 28việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công thì nhà quản trị phải am hiểu về công nghệ thông tin và phải biết đương đầu với sự thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi trong cách quản lý truyền thống sang quản lý bằng ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.
Kết luận chương 1
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý các nguồn lực đang trở thành xu hướng tất yếu của thời đại, là khâu đột phá quan trọng quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới và là một trong những yếu tố cơ bản bảo đảm nâng cao chất lượng hoạt động của trường cao đẳng nghề Tuy nhiên, để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các nguồn lực có hiệu quả, đặc biệt đối với Trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh; cần thiết phải có sự nghiên cứu kĩ lưỡng cơ sở lý luận của vấn đề này cũng như tìm hiểu điều kiện, thực trạng của đơn vị để đề xuất những giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng tài chính hiện tại của nhà trường
Trang 29Chương 2
Cơ sở thực tiễn của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Chức năng - nhiệm vụ
Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh là trường thuộc
hệ thống các trường cao đẳng nghề công lập, trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường Việc đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường được thực hiện theo quy định của pháp luật
Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là trường) là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng Trường có nhiệm vụ :
Tổ chức đào tạo kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình
độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực chuyên môn, thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu đối với ngành nghề được phép đào tạo
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo quy định
Trang 30 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.
Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình
độ đào tạo theo quy định của pháp luật
Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học,
kỹ thuật theo quy định của pháp luật
Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người học trong hoạt động đào tạo, dạy nghề
Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào đào tạo, dạy nghề và hoạt động tài chính
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuật theo quy định
Thực hiện các quy định khác của pháp luật
Trang 31- Hội đồng thi tốt nghiệp.
- Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật học sinh, sinh viên
- Hội đồng nâng bậc lương, chấm thi tay nghề
- Hội đồng mua sắm tài sản
- Phòng Đào tạo
- Phòng kế hoạch khai thác
- Phòng Tổ chức-Hành chính
- Phòng Kế toán - Tài chính
* Các khoa, tổ môn trực thuộc Hiệu trưởng:
- Khoa Cơ khí – Khai thác máy tàu thủy
- Khoa Điều khiển tàu biển
- Khoa Kinh tế
- Khoa Cơ sở - Cơ bản
- Khoa Công nghệ Thông tin
- Bộ Môn Ngoại ngữ
* Các tổ môn trực thuộc khoa :
Trực thuộc khoa Điều khiển tàu biển :
- Tổ Bảo đảm an toàn hàng hải
Trực thuộc Khoa Kinh tế :
-Tổ Khai thác vận tải biển
- Tổ Kế toán
- Tổ Dịch vụ Hàng hải
Trực thuộc Khoa Cơ sơ - Cơ bản :
Trang 32-Trung tâm thuyền viên và xúc tiến việc làm.
- Trung tâm khác thuộc quản lý của Trường
+ Các tàu huấn luyện : Tàu huấn luyện 02, tàu huấn luyện 05
* Các lớp học sinh - sinh viên
* Các Tổ chức chính trị - Xã hội:
+ Tổ chức Đảng
+ Công đoàn
+ Đoàn Thanh Niên và phụ nữ
Có thể trình bày cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Trang 33Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Cao đẳng nghề Hàng Hải TP Hồ Chí Minh 2.1.3 Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất: 19.960 m2 ( năm 2011), trong đó đất của trường là
14.700 m2; đất thuê: 5.260 m2
A.- Khu vực 232 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Q.2
I.- KHỐI PHÒNG HỌC (KHU A):
CÔNG ĐOÀN
Phòng Quản trị đời sống
Phòng Công tác HS-SV
Phòng
Đào
tạo
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng Khai thác
KH-Phòng
Tổ chức hành chính
Khoa
tế
Khoa CNT
môn ngoạ
i ngữ
Khoa Điều khiển tàu biển
Khoa
Cơ khí khai thác máy
Xưởng trường
TT Thuyền viên
Tàu HL02
Tàu HL05
Phòng HTQT- KHCN
Trang 39C.- Khu KTX 33 Nguyễn Khoái: 150 x 2 = 300 m2
* Tổng hợp khu vực 131 và 33 Nguyễn Khoái: