BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH- - - - F -ĐỖ MINH TRÍ VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CHO BÀI TOÁN CAUCHY KHÔNG THUẦN NHẤT NGƯỢC THỜI GIAN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- - - - F
-ĐỖ MINH TRÍ
VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CHO BÀI TOÁN CAUCHY KHÔNG THUẦN NHẤT NGƯỢC THỜI GIAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Nghệ An - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- - - - F
-ĐỖ MINH TRÍ
VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CHO BÀI TOÁN CAUCHY KHÔNG THUẦN NHẤT NGƯỢC THỜI GIAN
CHUYÊN NGÀNH: TOÁN GIẢI TÍCH
MÃ SỐ: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN ĐỨC
Nghệ An - 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ 4
1.1 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh và các ví dụ minh họa 4
1.2 Khái niệm chỉnh hóa các bài toán đặt không chỉnh và ví dụ minh họa 9
Chương 2 Chỉnh hoá bài toán Cauchy không thuần nhất ngược thời gian 13
2.1 Giới thiệu bài toán 13
2.2 Phương pháp chỉnh hóa và các đánh giá sai số 14
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Bài toán ngược cho phương trình đạo hàm riêng thường xuyên xuấthiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau của công nghệ, địa vật lý, thủy độnghọc, y học, xử lý ảnh, nên được rất nhiều nhà toán học trong và ngoàinước quan tâm nghiên cứu
Một trong những đặc trưng cơ bản của các bài toán này là tính không
ổn định của nghiệm, tức là một sai số nhỏ trong dữ kiện đo đạc cũng
có thể dẫn đến một sai lệch lớn về nghiệm của bài toán Do đó, để giảiquyết bài toán ta cần đề xuất các phương pháp chỉnh hóa
Để tập dượt nghiên cứu cũng như để làm phong phú thêm các tàiliệu về bài toán ngược, trên cơ sở bài báo "On regularization and errorestimates for non-homogeneous backward Cauchy problem" của các tácgiả M Denche and A Abdessemed đăng trên tạp chí Arab Journal ofMathematical Sciences năm 2012, chúng tôi lựa chọn đề tài cho Luận văncủa mình là : "Về phương pháp chỉnh hóa và các đánh giá sai
số cho bài toán Cauchy không thuần nhất ngược thời gian".Mục đích của luận văn nhằm tìm hiểu phương pháp chỉnh hóa bàitoán Cauchy không thuần nhất ngược thời gian
Trang 5Chương 1 nhằm mục đích trình bày một số kiến thức liên quan đếnnội dung chương 2 như: khái niệm về bài toán đặt không chỉnh và các ví
dụ về bài toán đặt không chỉnh, khái niệm về chỉnh hóa các bài toán đặtkhông chỉnh và một số ví dụ minh họa
Chương 2 nhằm mục đích trình bày kết quả chỉnh hóa cũng như cácđánh giá sai số của phương pháp cho bài toán Cauchy không thuần nhấttrong bài báo [4]
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướngdẫn tận tình, chu đáo của thầy giáo TS Nguyễn Văn Đức Tác giả xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy Nhân dịp này tác giả xin chânthành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán, quý thầy cô trong tổ Giải tíchkhoa Sư phạm Toán học - Trường Đại học Vinh, phòng tổ chức TrườngĐại học Sài Gòn và đặc biệt là các anh chị học viên cao học khóa 20Toán giải tích tại Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợigiúp tác giả hoàn thành nhiệm vụ trong suốt quá trình học tập Mặc
dù có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhữnghạn chế thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn đọc đóng góp ý kiến
để luận văn được hoàn thiện hơn
Vinh, năm 2014Tác giả
Đỗ Minh Trí
Trang 6CHƯƠNG 1MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
1.1.2 Định nghĩa Cho phương trình A(x) = f trong đó A là ánh xạ đi
từ không gian mêtric X vào không gian mêtric Y Phần tử x0 ∈ X đượcgọi là nghiệm của phương trình A(x) = f nếu A(x0) = f
1.1.3 Nhận xét Từ định nghĩa 1.1.2, tồn tại ánh xạ R : Y −→ X xácđịnh bởi công thức f ∈ Y, R(f ) = x ∈ X Do đó, việc tìm nghiệm x ∈ Xcủa phương trình A(x) = f dựa vào dữ kiện ban đầu f ∈ Y thường đượcxem xét dưới dạng phương trình x = R(f )
Trang 71.1.4 Định nghĩa Cho (X, dX), (Y, dY) là hai không gian mêtric Bàitoán tìm nghiệm x = R(f ) được gọi là ổn định trên cặp không gian (X, Y )( hay được gọi là liên tục theo dữ kiện của bài toán ) nếu ∀f1, f2 ∈ Y ,
∀ε > 0, ∃δ(ε) > 0 sao cho dY(f1, f2) ≤ δ(ε) thì dX(R(f1), R(f2)) ≤ ε.1.1.5 Định nghĩa Bài toán tìm nghiệm x ∈ X theo dữ kiện f ∈ Yđược gọi là bài toán đặt chỉnh trên cặp không gian mêtric (X, Y ) nếui) Với mỗi f ∈ Y thì tồn tại nghiệm x ∈ X;
ii) Nghiệm x đó là duy nhất;
iii) Bài toán này ổn định trên cặp không gian (X, Y )
Nếu ít nhất một trong ba điều kiện trên không thỏa mãn bài toán tìmnghiệm được gọi là bài toán đặt không chỉnh Đôi khi người ta gọi là bàitoán đặt không chính quy hoặc bài toán thiết lập không đúng đắn.1.1.6 Ví dụ
1) Xét phương trình tích phân Fredholm loại I
b
Z
a
K(t, s)ϕ(s)ds = f0(t), t ∈ [c, d],
ở đây nghiệm là một hàm ϕ(s), vế phải f0(t) là một hàm số cho trước
và hạch K(t, s) của tích phân cùng với ∂K∂t được giả thiết là các hàm liêntục Ta giả thiết nghiệm ϕ(s) thuộc lớp các hàm liên tục trên [a, b] vớimetric ( còn được gọi là độ lệch ) giữa hai hàm ϕ1, ϕ2 là
dC[a,b](ϕ1, ϕ2) = max
s∈[a,b]|ϕ1(s) − ϕ2(s)|
Mặt khác sự thay đổi vế phải được đo bằng độ lệch trong không gian
L2[c, d], tức là khoảng cách giữa hai hàm f1(t), f2(t) trong L2[c, d] đượcbiểu thị bởi
Trang 9= |N |
r
b − a
2 − 1
2ω sin(ω(b − a)) cos(ω(b + a)).
Dễ dàng nhận thấy hai số N và ω có thể chọn sao cho dL2[c,d](f0, f1) rấtnhỏ nhưng vẫn cho kết quả dL2[c,d](ϕ0, ϕ1) rất lớn Đây là bài toán không
với hệ số (a0, a1, , an, ) ∈ l2 được cho xấp xỉ bởi cn = an+ nε, n ≥ 1
và c0 = a0 Khi đó, chuỗi Fourier tương ứng
Trang 10có thể làm cho lớn bao nhiêu cũng được Ví dụ tại t = 0 chuỗi phân kỳ.Điều đó nói lên rằng nếu khoảng cách giữa hai hàm f1 và f2 được xéttrong không gian các hàm với độ đo đều thì bài toán tính tổng của chuỗiFourier là không ổn định khi hệ số của chuỗi có sự thay đổi nhỏ Tuynhiên nếu xét trong không gian L2[0, π], thì
với sai số khá nhỏ, thì các chuỗi Fourier tương ứng cũng sai khác nhaukhông nhiều trong L2[0, π]
3) Xét bài toán Cauchy cho phương trình Laplace hai chiều
Nếu lấy f (x) = f2(x) = ϕ(x) = ϕ2(x) ≡ 0, thì nghiệm của bài toán là
u2(x, y) ≡ 0 Với khoảng cách giữa các hàm cho trước và nghiệm đượcxét trong độ đo đều ta có
dC(f1, f2) = sup
x
|f1(x) − f2(x)| = 0
Trang 11dC(ϕ1, ϕ2) = sup
x
|ϕ1(x) − ϕ2(x)| = 1
a.Với a khá lớn thì khoảng cách giữa hai hàm ϕ1 và ϕ2 lại khá nhỏ Trongkhi đó, khoảng cách giữa các nghiệm
ổn định
chỉnh và ví dụ minh họa
1.2.1 Định nghĩa Cho phương trình A(x) = f0, với A là một toán
tử từ không gian mêtric X vào không gian mêtric Y , nằm trong mộttập compact M của X và f0 ∈ Y Gọi x0 là nghiệm của phương trìnhA(x) = f0 Toán tử R(f, α), phụ thuộc tham số α, tác động từ Y vào Xđược gọi là một toán tử hiệu chỉnh cho phương trình A(x) = f0, nếui) Tồn tại hai số dương δ1 và α1 sao cho toán tử R(f, α) xác định vớimọi α ∈ (0, α1) và với mọi f ∈ Y : dY(f, f0) ≤ δ, δ ∈ (0, δ1);
ii) Tồn tại một sự phụ thuộc α = α(f, δ) sao cho ∀ε > 0, ∃δ(ε) ≤ δ1 :
∀f ∈ Y, dY(f, f0) ≤ δ ≤ δ1, dX(xα, x0) ≤ ε, ở đây xα ∈ R(f, α(f, δ)).Trong định nghĩa trên, nếu α được chọn không phụ thuộc f thì ta gọi
là cách chọn tiên nghiệm Nếu α được chọn phụ thuộc cả f và δ thì tagọi là cách chọn hậu nghiệm
1.2.2 Nhận xét
Trong định nghĩa 1.2.1 không đòi hỏi tính đơn trị của toán tử R(f, α).Phần tử xấp xỉ xα ∈ R(fδ, α) được gọi là nghiệm hiệu chỉnh của phươngtrình A(x) = f0, ở đây α = α(fδ, δ) = α(δ) được gọi là tham số hiệuchỉnh Dễ dàng nhận thấy từ định nghĩa 1.2.1, nghiệm hiệu chỉnh ổn
Trang 12định với dữ kiện ban đầu.
Như vậy, việc tìm nghiệm xấp xỉ phụ thuộc liên tục vào vế phải củaphương trình A(x) = f0 gồm các bước
1)Tính giá trị z = df (t)dt trong mêtric C, khi f (t) cho xấp xỉ Đạo hàm
z tính được dựa vào tỷ sai phân
R(f, α) = f (t + α) − f (t)
Nếu thay cho f (t) ta biết xấp xỉ của nó là fδ(t) = f (t) + g(t), ở đây
|g(t)| ≤ δ với mọi t, khi đó,
g(t + α) − g(t)
α
≤ 2δ
α .Nếu chọn α sao cho α = η(δ)δ , với η(δ) → 0 khi δ → 0, thì 2δα = 2η(δ) → 0
Vì vậy, với
α = α1(δ) = δ
η(δ), R(fδ, α1(δ)) → z.
2) Bài toán khôi phục hàm số, khi biết hệ số Fourier của nó Giả sử
ϕk(t) là một hệ trực chuẩn đầy đủ có sup
t∈[a,b]
|ϕk(t)| ≤ C0 và hệ số Fourier
Trang 13→ 0, khin(δ) → ∞ Ngoài ra,
≤ C0
n(δ)
≤ C0pn(δ)δ2
= C0
r[η(δ)
δ2 ] → 0
Trang 14khi δ → 0.
1.2.4 Nhận xét Trường hợp α = δ, định nghĩa về toán tử hiệu chỉnh
có dạng đơn giản sau:
Toán tử R(f, δ) tác động từ Y vào X được gọi là một toán tử hiệu chỉnh,nếu:
i) Tồn tại một số dương δ1 sao cho toán tử R(f, δ) xác định với mọi
0 ≤ δ ≤ δ1 và với mọi f ∈ Y sao cho dY(f, f0) ≤ δ;
ii) Với ε > 0 bất kì, tồn tại δ0 = δ0(ε, fδ) ≤ δ1 sao cho từ dY(fδ, f0) ≤
δ ≤ δ0 ta có dX(xδ, x0) ≤ ε ở đây xδ ∈ R(fδ, δ)
Nếu R(f, δ) không phải là đơn ánh, thì xδ là một phần tử bất kì của{R(f, δ)}
Trang 15CHƯƠNG 2CHỈNH HOÁ BÀI TOÁN CAUCHY KHÔNG THUẦN
NHẤT NGƯỢC THỜI GIAN
Xuất phát từ nhu cầu giải quyết các bài toán thực tế trong vật lý, bàitoán ngược của phương trình truyền nhiệt và các bài toán Cauchy ngượcthời gian đã nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu từ những năm
1960 (xem [6, 9]) Các bài toán trên không ổn định, một sai số nhỏ trong
dữ kiện có thể dẫn đến một sai lệch lớn về nghiệm Chính vì vậy, để giảiquyết bài toán, ta cần đề xuất các phương pháp chỉnh hoá Đối với cácbài toán trên, nhiều phương pháp chỉnh hoá đã được đề xuất như: phươngpháp chỉnh hóa Tikhonov ([9]), phương pháp tựa-đảo (quasi-reversibility)của Lattes và Lions ([7]), phương pháp tựa giá trị biên ([5, 3]),· · ·
Trong luận văn này, ta xét bài toán Cauchy không thuần nhất ngượcthời gian có dạng
ut + Au = f, 0 < t < T
trong đó A là một toán tử dương, tự liên hợp không bị chặn trên khônggian Hilbert H với tích vô hướng h., i và chuẩn k.k sao cho H có một cơ
sở trực chuẩn gồm các hàm riêng {ϕk}k∈N∗ trong H tương ứng với dãy
số dương tăng không bị chặn các giá trị riêng {λk}k∈N∗ của toán tử A
Dữ kiện g ∈ H và f thuộc không gian L2((0, T ), H) Bài toán (BCP) đặtkhông chỉnh, nghiệm của bài toán không phải khi nào cũng tồn tại Hơn
Trang 16nữa, khi nghiệm của bài toán tồn tại, nó cũng không phụ thuộc liên tụcvào dữ kiện của bài toán.
Trong phần này, chúng ta sẽ chỉnh hóa bài toán Cauchy không thuầnnhất ngược thời gian bởi bài toán
uk(t)ϕk, u(t) ∈ D(A) với mọi t ∈ (0, T ) và u ∈ C1((0, T ), H)
Từ phương trình và điều kiện giá trị cuối trong bài toán (BCP), ta đạt
Trang 17Bổ đề được chứng minh.
Trang 182.2.3 Nhận xét Công thức u(0) trong phần chứng minh Bổ đề 2.2.2,trong bài báo ([4]) là không chính xác Và trong chứng minh trên chúngtôi đã sửa lại.
2.2.4 Định lý ([4]) Nếu g ∈ H và f ∈ L2((0, T ), H) thì bài toán xấp xỉ(ABCP) có nghiệm cổ điển duy nhất uα(t) và nghiệm này phụ thuộc liêntục vào dữ kiện g ∈ H và f ∈ L2((0, T ), H) Hơn nữa, với mọi t ∈ [0, T ]
và p ∈ R∗+ ta có đánh giá
kuα(t)kH 6 1
α
TlogpαT
!p
kgkH+ √
T kf kL2 ((0,T ),H)
(2.3)
Chứng minh Nếu g ∈ H và f ∈ L2((0, T ), H), nghiệm duy nhất của bàitoán (ABCP) tồn tại và được xác định bởi
.Với α đủ nhỏ, ta có thể lấy λ0 xấp xỉ T1log pαT Khi đó
TlogpαT
!p
Trang 19
Kết hợp đánh giá này với đánh giá (2.5) và bất đẳng thức Cauchy-Schwat,
ta đạt được đánh giá sau với mọi p ∈ R∗+
kuα(t)k ≤ 1
α
Tlog pαT
!2p
kg1 − g2k2
2.2.6 Nhận xét ([4]) Với bài toán Cauchy ngược thời gian (BCP),theo Định lý 2.2.4, nếu ta chọn f = 0 ta sẽ đạt được một sự mở rộng củaphương pháp tựa biên (quasi-boundary method) đã được trình bày trongcác bài báo [3, 5] với đánh giá ổn định tốt hơn và có bậc là α1
T logpαT
p
,
Trang 20p ∈ R∗+ Các bài báo [3, 5] xử lý với p = 1 và p = 0 tương ứng Trongtrường hợp p = 0, Định lý 2.2.4 vẫn đúng Kết qủa của Định lý 2.2.4trong trường hợp p = 0 là một sự mở rộng của [5] cho trường hợp khôngthuần nhất với đánh giá
kuα(t)k ≤ ku(t)k
αλp1eλ 1 T + 1, ∀t ∈ [0, T ], ∀α > 0Chứng minh Ta có:
eλk sfk(s)ds)ϕk.Suy ra
eλk (s−t)fk(s)ds)2
Trang 21kgkH.Mặt khác, ta có
mong muốn
Trang 222.2.9 Định lý ([4])Với mọi g ∈ H, dãy uα(T ) hội tụ tới g trong H khi
Chứng minh Từ (2.4) ta có đẳng thức sau với β ∈ (0, 2)
kuα(T ) − gk2 = X
k≥1
p k
hk(α, β) = α
β
(αλpk + e−λ k T)2.Hàm số trên có cực đại tại
Trang 23Do đó nếu chọn β = 2 − ε, ta có đánh giá
kuα(T ) − gk2 =
β
=
β
≤
β
Hai định lý tiếp theo sẽ chứng tỏ rằng với các điều kiện yếu hơn ápđặt lên dữ kiện g cũng có thể đưa ra đánh giá sai số về tốc độ hội tụ củadãy uα(T ) tới g trong không gian Hilbert H
2.2.11 Định lý ([4]) Giả sử rằng g ∈ D(As), ∀s ∈ (0, 1] Khi đó tồn tạimột hằng số c > 0 phụ thuộc vào g ∈ H sao cho
kuα(T ) − gk ≤ c
logs(sαT ).Chứng minh Ta viết
kuα(T ) − gk2 = X
k≥1
p k
αλpk + e−λ k T]2gk2 = X
k≥1
α2λ2p−2sk(αλpk + e−λ k T)2λ2sk g2k.Hàm số
h(λ) = λ
(p−s)
Trang 24đạt cực đại tại λ0 là nghiệm của phương trình
log T
sα = λT + (p − 1) log λ + log
1 + p − sλT
.Với α đủ nhỏ ta có thể chọn λ0 ≈ T1 log sαT Khi đó ta có
k≥1
λ2sk gk2 = kAsgk2.Định lý được chứng minh
kuα(T ) − gk2 = X
k≥1
α2λ2pk(αλpk + e−λ k T)2gk2
k≥1
α2λ2pklog2sλk(αλpk + e−λ k T)2 log2sλkgk2.Hàm số
p
logsλ(αλp+ e−λT), λ ≥ e, s > 0,thỏa mãn
h(λ) ≤ h1(λ), trong đó h1(λ) = αλp logλspλ+e −λT Hàm số h1(λ) đạt cực đạitại điểm λ0 là nghiệm của phương trình
Trang 25
Với α đủ nhỏ ta có thể chọn λ0 ≈ T1 log sαT Khi đó ta có
Các định lý tiếp theo sẽ khẳng định sự hội tụ cũng như đánh giá tốc
độ hội tụ của phương pháp với mọi t ∈ [0, T ]
2.2.13 Định lý ([4]) Giả sử g ∈ H và f ∈ L2((0, T ), H) Khi đó, bàitoán không thuần nhất (BCP) có nghiệm u(t) nếu và chỉ nếu dãy uα(0)hội tụ trong H Hơn nữa, dãy uα(t) hội tụ tới u(t) đều theo t
Chứng minh Giả sử rằng limα→0uα(0) = u0 ∈ H Đặt
Trang 26Điều này kéo theo
kuα(t) − u(t)k2 ≤ 2kuα(0) − u(0)k2
Trang 27t = T thì limα→0uα(T ) = u(T ), sử dụng Định lý 2.2.8 ta có u(T ) = g.Ngược lại, giả sử rằng bài toán không thuần nhất (BCP) có một nghiệm
là u(t), trong trường hợp này, từ Bổ đề 2.2.2 ta có
Định lý được chứng minh
2.2.14 Định lý ([4]) Giả sử g ∈ H, f ∈ L2((0, T ), H), α ∈ (0, eT ) vàbài toán không thuần nhất (BCP) có nghiệm cổ điển duy nhất u(t) thỏamãn kAu(t)kH < +∞ Khi đó ta có kuα(t) − u(t)k ≤ c
logTα, ∀t ∈ [0, T ],trong đó c = T sup
t∈[0,T ]
kAu(t)kH
Trang 28Chứng minh Ta có
kuα(t) − u(t)k2 = X
k≥1
α2λ2(p−1)k(αλpk + e−λ k T)2λ2k
t∈[0,T ]
kAu(t)kH.Định lý được chứng minh
Bằng cách lập luận tương tự như trong chứng minh các Định lý 2.2.11,2.2.12, với các điều kiện yếu hơn áp đặt lên dữ kiện g ∈ H ta cũng cóđánh giá sai số Cụ thể, ta có các kết quả sau
2.2.15 Định lý ([4]) Giả sử rằng g ∈ H, f ∈ L2((0, T ), H), α ∈ (0, eT )
và u(t) ∈ D(As), s > 0 Khi đó với α đủ nhỏ ta có đánh giá
kuα(t) − u(t)k ≤ c
(log sαT )s, ∀ t ∈ [0, T ],trong đó c phụ thuộc vào s, T và sup
t∈[0,T ]
kAsu(t)kH.Chứng minh Với g ∈ H, f ∈ L2((0, T ), H), α ∈ (0, eT ) và
Trang 29đạt cực đại tại λ0 là nghiệm của phương trình
1
T log
Tsα
t∈[0,T ]
kAsu(t)kH.2.2.16 Định lý ([4]) Với giả thiết như trong Định lý 2.2.15, nếu
u(t) ∈ D(logsA)với s > 0 thì với α đủ bé ta có
kuα(t) − u(t)k ≤ c
logs T1 log sαT , ∀ t ∈ [0, T ],trong đó hằng số c phụ thuộc vào s, T và sup
Trang 30Xét hàm
p
logsλ(αλp+ e−λT), λ ≥ e, s > 0,thỏa mãn h(λ) ≤ h1(λ), trong đó
h1(λ) = λ
p
αλplogsλ + e−λT.Hàm số h1(λ) đạt cực đại tại điểm λ0 là nghiệm của phương trình
.Với α đủ nhỏ ta có thể chọn λ0 ≈ T1 log sαT Khi đó ta có đánh giá
1α
1logs(T1 log sαT ).Điều này kéo theo
Trang 31Khi đó tồn tại một nghiệm vα(t) đối với dữ kiện này thỏa mãn
kvα(t) − u(t)k ≤ c
logTα +
Tlog pαT
!p
,với p ∈ R∗+ và t ∈ [0, T ]
Định lý được chứng minh
Trang 32KẾT LUẬNKết quả đạt được trong Luận văn này là :
- Trình bày khái niệm bài toán đặt không chỉnh và các ví dụ minhhọa
- Trình bày khái niệm chỉnh hóa bài toán đặt không chỉnh và các ví
dụ minh họa
- Trình bày kết quả bài báo([4])
- Chứng minh chi tiết định lý 2.2.15, 2.2.16 mà trong bài báo ([4])không chứng minh
- Đề xuất và chứng minh định lý 2.2.7
... data-page="15">CHƯƠNG 2CHỈNH HOÁ BÀI TOÁN CAUCHY KHÔNG THUẦN
NHẤT NGƯỢC THỜI GIAN
Xuất phát từ nhu cầu giải toán thực tế vật lý, bàitốn ngược phương trình truyền nhiệt toán Cauchy ngượcthời gian nhận... 9]) Các tốn khơng ổn định, sai số nhỏ
dữ kiện dẫn đến sai lệch lớn nghiệm Chính vậy, để giảiquyết toán, ta cần đề xuất phương pháp chỉnh hoá Đối với cácbài toán trên, nhiều phương pháp chỉnh. .. class="page_container" data-page="16">
nữa, nghiệm toán tồn tại, khơng phụ thuộc liên tụcvào kiện tốn.
Trong phần này, chỉnh hóa tốn Cauchy khơng thuầnnhất ngược thời gian toán
uk(t)ϕk,