Hình 1.2 Tranh ghép BĐTD Việt Nam lập kỷ lục Guinness thế giớiHình 1.3 Cửa sổ đầu tiên của phần mềm iMindmap 7 Hình 1.4 Tạo mới một BĐTD Hình 1.5 Chọn biểu tượng cho chủ đề trung tâm Hìn
Trang 1TRẦN HỒNG THOẠI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2014
Trang 2TRẦN HỒNG THOẠI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 9
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH CHÂU
NGHỆ AN – 2014
Trang 3TS.Trần Đình Châu Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy–người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Trân trọng cám ơn quý thầy cô giáo trong chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn là nguồn
cổ vũ động viên tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến, nhận xét của quý thầy cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Nghê An, ngày 30 tháng 5 năm 2014
Người viết
Trần Hồng Thoại
Trang 4SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 5I Lý do chọn đề tài: 1
II Mục đích nghiên cứu 2
III Nhiệm vụ nghiên cứu 3
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
V Phương pháp nghiên cứu 3
VI Giả thuyết khoa học 4
VII Đóng góp của luận văn 4
VIII Cấu trúc của Luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học 6
1.1.1 Phương pháp dạy học 6
1.1.2 Những nét đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học 7
1.1.3 Phương pháp dạy học tích cực 7
1.2 Chương trình chuẩn và kiến thức Đại số - Hình học 9 12
1.3 Tổng quan về bản đồ tư duy và phần mềm iMinMap 7 14
1.3.1 Nguồn gốc của bản đồ tư duy [28, tr11] 14
1.3.2 Công cụ bản đồ tư duy trên thế giới [3, tr28-29] 16
1.3.3 Tổng quan nghiên cứu và triển khai PPDH BĐTD ở Việt Nam 18
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng BĐTD trong dạy học [28, tr157] 19
1.3.5 Phần mềm iMindMap 7 21
1.4 Tìm hiểu thực trạng về tổ chức các hoạt động dạy học Toán bằng BĐTD ở trường THCS trên địa bàn Huyện Cần Giờ 31
1.4.1 Mục đích điều tra 31
1.4.2 Đối tượng điều tra 31
1.4.3 Kết quả điều tra 32
1.5 Kết luận chương I 33
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 9 35
Trang 62.2.1 Kỹ thuật thiết kế BĐTD trong dạy học ([25]) 36
2.2.2 Quy trình thiết kế BĐTD trong dạy học [25,tr 53-56] 40
2.2.3 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học bằng BĐTD 41
2.2.4 Quy trình thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy - học 45
2.3 Một số bài dạy Toán 9 – Chương trình chuẩn được thiết kế bằng BĐTD 48
2.3.1 Thiết kế BĐTD phần kiến thức Toán 9 48
2.3.2 Xây dựng bài dạy Toán 9 có sử dụng BĐTD 78
2.4 Một số điểm cần lưu ý khi dạy học Toán 9 bằng BĐTD 83
2.5 Kết luận chương 2 84
Chương III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86
3.1 Mục đích thực nghiệm 86
3.2 Nội dung thực nghiệm 86
3.3 Tổ chức thực nghiệm 87
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 87
3.3.2 Cách thức tổ chức thực nghiệm 87
3.3.3 Tiến hành thực nghiệm 88
3.3.4 Nội dung thực nghiệm 88
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 94
3.4.1 Phân tích định lượng 94
3.4.2 Phân tích định tính 94
3.5 Kết luận chương III và đề xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD 95
3.5.1 Kết luận 95
3.5.2 Đề xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 101
Trang 7Bảng 1.1 Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng
Bảng 1.2 Tổng hợp số phiếu điều tra, thống kê tỉ lệ thâm niên giảng dạy Bảng 1.3 Mức độ sử dụng BĐTD trong dạy học môn Toán
Bảng 1.4 Mục đích sử dụng BĐTD trong dạy học Toán
Bảng 1.5 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng BĐTD trong dạy học Toán Bảng 3.1 Bảng thống kê tần số ghép lớp của hai bài kiểm tra
Bảng 3.2 Bảng thống kê tần suất ghép lớp của hai bài kiểm tra
Trang 8Hình 1.2 Tranh ghép BĐTD Việt Nam lập kỷ lục Guinness thế giớiHình 1.3 Cửa sổ đầu tiên của phần mềm iMindmap 7
Hình 1.4 Tạo mới một BĐTD
Hình 1.5 Chọn biểu tượng cho chủ đề trung tâm
Hình 1.6 Central Idea xuất hiện trên bản đồ
Hình 1.7 Thay đổi tiêu đề
Hình 1.8 Tiêu đề mới
Hình 1.9 Sử dụng các nút trên thanh công cụ Formatting để định dạng Hình 1.10 Tiêu đề sau khi đã định dạng
Hình 1.11 Thay đổi nền trung tâm
Hình 1.12 Di chuyển Central Idea
Hình 1.13 Thay đổi kích thước Central Idea
Hình 1.14 Nhánh trơn (Branch) và nhánh có hộp văn bản (Box Branch) Hình 1.15 Tạo nhánh đơn và nhánh có hộp văn bản
Hình 1.16 Thay đổi hình dạng nhánh
Hình 1.17 Thay đổi màu nhánh và vị trí tiêu đề
Hình 1.18 Thêm phần chú thích cho nhánh
Hình 1.19 Tạo đường bao để làm nổi bậc nhánh
Hình 1.20 Xuất BĐTD với nhiều định dạng
Hình 2.1 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học
Hình 2.2 Lập bản đồ tư duy
Hình 2.3 Quy trình thiết kế bản đồ tư duy
Hình 2.4 Hoạt động trong một tiết học
Hình 2.5 Hoạt động nhóm với BĐTD
Hình 2.6 Thiết kế BĐTD trong dạy học kiến thức mới
Hình 2.7 BĐTD chương trình toán lớp 9 theo chương trình chuẩn
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
1 Luật giáo dục năm 2005 (chương I, điều 5) quy định: “ Phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ”; Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
2 Theo Nguyễn Bá Kim thì “Sự phát triển năng lực khái quát hóa cho
học sinh thông qua môn Toán, ta không xem xét năng lực này một cách cô lập, trái lại phải nghiên cứu nó trong mối liên hệ chặt chẽ với những năng lực trí tuệ khác nhau như phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự hóa, với những đặc điểm nhân cách khác nữa như kiến thức, phẩm chất v.v… Đồng thời cần nghiên cứu năng lực này trong quá trình vận động, phát triển từ thấp đến cao.” [21,tr26-27]; Theo Tony Buzan thì “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ”, và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo” [3,tr5]; Theo Trần
Đình Châu-Đặng Thị Thu Thủy thì “BĐTD là một công cụ hữu ích trong
giảng dạy và học tập ở trường phổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn
Trang 10vì chúng giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng, tóm tắt, hệ thống hóa kiến thức của một bài học, một chủ đề, một chương hay một cuốn sách một cách rõ ràng, mạch lạc, lôgic và đặc biệt là dễ phát triển ý tưởng.”.[3,tr3]
3 Thực trạng việc dạy học toán ở Việt Nam hiện nay nói chung và việc dạy học toán cấp THCS nói riêng vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức, giáo viên, học sinh lệ thuộc nhiều vào sách giáo khoa, giáo viên ít chú trọng đổi mới phương pháp dạy học Mặt khác nội dung kiến thức tương đối nhiều và nặng nề nên học sinh khó ghi nhớ, tiếp thu, hệ thống kiến thức Giáo viên cần phải áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong hoạt động dạy học để học sinh được chủ động tìm kiến tri thức, tiếp thu, hệ thống kiến thức, tìm mối liên hệ và tổng hợp kiến thức một cách hiệu quả, khoa học
4 Dạy học theo BĐTD là một trong những phương pháp dạy học mới được xây dựng trong những năm gần đây trên cơ sở phát triển công cụ BĐTD nhằm đổi mới tổ chức hoạt động dạy học của thầy cô giáo và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khả năng tổng hợp, xây dựng kế hoạch trong việc học của học sinh Do đó việc vận dụng BĐTD vào dạy học toán hiện nay được nhiều người quan tâm trong thực hiện phương pháp đổi mới dạy học Tuy nhiên việc vận dụng thực tế có lúc còn lúng túng, chưa đầy đủ ở các nội dung đặc biệt là môn Toán 9
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là:
“Thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy góp phần đổi mới phương pháp dạy học Toán 9”
II Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề cơ
sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học bằng BĐTD và đề xuất quy trình thiết kế, biện pháp sử dụng BĐTD góp phần đổi mới PPDH Toán 9
Trang 11III Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu về phương pháp dạy
học, về đổi mới phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn toán
2 Nghiên cứu tổng quan về tư duy và về BĐTD, phần mềm
MindMap7, về quá trình nghiên cứu và triển khai PPDH BĐTD ở Việt Nam
3 Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa Toán 9 chương trình chuẩn
4 Tìm hiểu thực trạng sử dụng BĐTD ở trường THCS trên địa bàn huyện Cần Giờ
5 Thiết kế và sử dụng BĐTD vào xây dựng một số bài giảng Toán 9
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
Thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học Toán 9 chương trình
chuẩn
2 Phạm vi nghiên cứu:
- Chương trình chuẩn Toán 9
- Tìm hiểu thực trạng và thực nghiệm tại một vài trường THCS trên địa bàn huyện Cần Giờ
V Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các văn kiện Đảng và chính sách nhà nước, của Bộ giáo dục đào tạo có liên quan đến công tác giáo dục
- Nghiên cứu tài liệu, sách, báo, giáo trình, tạp chí, thông tin trên Internet, liên quan đến thiết kế và sử dụng BĐTD Nghiên cứu các quan điểm về dạy học toán theo hướng đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án có liên quan trực tiếp đến đề tài
2 Điều tra, quan sát:
Trang 12- Điều tra, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng BĐTD trong dạy học toán ở trường THCS
- Tham khảo ý của các thầy cô giáo giảng dạy có uy tín tại một số trường THCS về việc thiết kế và sử dụng BĐTD trong dạy học toán 9
- Dự giờ, thăm lớp, quan sát vở ghi của học sinh về việc thiết kế và
sử dụng BĐTD trong dạy học toán 9
3 Thực nghiệm giáo dục:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên lớp thực nhiệm và kiểm nghiệm với lớp đối chứng
- Xử lý số liệu thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của đề tài
- Tổng kết, rút kinh nghiệm trong thực nghiệm để vận dụng tốt hơn vào thực tế giảng dạy
VI Giả thuyết khoa học
Trong dạy học toán ở trường THCS nếu giáo viên đổi mới phương pháp dạy học bằng cách thiết kế và sử dụng BĐTD theo quy trình và biện pháp mà luận văn đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán 9
VII Đóng góp của luận văn
1 Nghiên cứu vận dụng phần mềm iMinMap 7 vào việc dạy học
2 Nghiên cứu về ứng dụng của BĐTD vào dạy học Toán THCS
3 Thiết kế một số BĐTD thuộc phần kiến thức Toán 9 chương trình chuẩn
VIII Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm
có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
1.1 Phương pháp dạy học, dạy học tích cực
1.2 Chương trình chuẩn và kiến thức Toán 9
Trang 132.4 Một số điểm lưu ý khi dạy học Đại số và Hình học 9 bằng BĐTD
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.5 Kết luận và đề xuất chung về dạy học Toán 9 bằng BĐTD
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học
Điều 28.2 của Luật Giáo dục (14/6/2005) đã ghi: “Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
1.1.1 Phương pháp dạy học
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới
PPDH Sau đây là một số xu hướng cơ bản
1.1.1.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa đã tạo ra
cơ hội và thách thức đối với ngành giáo dục trong việc đào tạo kiến thức và thông tin cho người học Thực tế hiện nay người học phải đòi hỏi kiến thức, thông tin ngày càng nhiều hơn Do đó người học rất khó tiếp thu kiến thức, thông tin nhiều như hiện nay Ở Việt Nam, tư tưởng dạy học “lấy học sinh
làm trung tâm” đã có từ lâu Lê Khánh Bằng đã đề cập đến vấn đề “lấy HS
làm trung tâm trên hai phương diện vĩ mô và vi mô, ở đây người dạy phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng của người học, đến những đặc điểm tâm sinh lý và các cấu trúc tư duy của từng người”
1.1.1.2 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh là quá trình dạy học trong đó GV tổ chức và chỉ đạo cho HS tiếp thu kiến thức và
kĩ năng mới thông qua những hoạt động học tập của HS nhằm giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động
Trang 151.1.2 Những nét đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.1.3 Phương pháp dạy học tích cực
1.1.3.1 Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS giúp HS lĩnh hội kiến thức chủ động, sáng tạo.Tuy nhiên phương pháp nào cũng có
ưu điểm và khuyết điểm của nó, cho nên người GV phải lựa chọn phương pháp hoặc phối hợp nhiều phương pháp phát huy tính tích cực hoạt động của HS
1.1.3.2 Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với việc dạy và học bộ môn toán
Trong việc dạy và học bộ môn toán, GV phải chọn những phương pháp dạy học tích cực phù hợp với bài dạy nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình hay gặp trong môn toán là giảng và giải thích Trong phương pháp này, lời nói thường dùng để lập luận, dẫn dắt tìm tòi, giải thích, chứng minh Vì vậy GV cần phải có tính chính xác, lôgic của lời nói
Trang 16Phương pháp trực quan
Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì: Trực quan trong hoạt động dạy học được hiểu là khái niệm dùng để biểu thị tính chất của hoạt động nhận thức, trong đó thông tin thu được từ các sự vật hiện tượng của thế giới bên ngoài nhờ sự cảm nhận trực tiếp của các cơ quan cảm giác con người
Phương tiện trực quan là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm tạo ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp
Do tầm quan trọng của trực quan trong dạy học mà hệ thống thiết bị dạy học ra đời ngày càng phong phú và hiện đại Tuy nhiên ngày nay khoa học hiện đại đã đi vào nghiên cứu thế giới vi mô nên cũng cần hiểu về khái niệm trực quan cho phù hợp
Trực quan trong dạy học toán, quan trọng nhất là sử dụng các mô hình diễn đạt ý niệm Ví dụ như sử dụng các phần mềm máy tính: phần mềm vẽ đồ thị, phần mềm vẽ hình học động trong việc dạy học
Phương pháp dạy học vấn đáp
Phương pháp vấn đáp là quá trình dạy học giữa GV và HS, được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ
đề nhất định được GV đặt ra Qua việc trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt của
GV, HS thể hiện được suy nghĩ, ý tưởng của mình, từ đó khám phá và lĩnh hội được đối tượng học tập
Đây là PPDH mà GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS, người ta phân biệt các loại: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa và vấn đáp tìm tòi
Trang 17Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nguyên cứu là GV nêu lên vấn đề cần nghiên cứu và hướng HS cần phải đạt được mục đích cuối cùng trong đó HS tự lực nghiên cứu và giải quyết vấn đề đặt ra
Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết Trong luyện tập, người ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đính học thuộc những “đoạn thông tin”: đoạn văn, thơ, bài hát, kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức,… đã học và làm cho việc sử dụng kĩ năng được thực hiện một cách tự động, thành thực Trong thực hành, người ta không chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay sử dụng một cách thông minh các tri thức để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Vì thế, trong dạy học, bên cạnh cho HS luyện tập một số chi tiết cụ thể, GV lưu ý cho HS thực hành phát triển các kĩ năng
b Phương pháp dạy học phức hợp phù hợp với việc dạy và học
PPDH truyền thống hay không truyền thống đều có những ưu và khuyết điểm của nó, không có một PPDH nào là lí tưởng cho nên GV lựa chọn phương pháp phù riêng phù hợp với mục tiêu và nội dung bài dạy cho
HS
Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tạo ra các tình huống co vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác nhau Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là nắm bắt tri thức thông qua phát hiện và giải quyết vấn đề
Tình huống có vấn đề là tình huống gợi ra cho HS khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không
Trang 18phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có
Phương pháp dạy học theo nhóm
Đây là PPDH mà GV phân chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ riêng biệt, mỗi nhóm cùng làm một công việc, được thực hiện thông qua nhiệm
vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết với nhau nhằm thực hiện một công việc chung
Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, giúp cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung
Phương pháp Graph dạy học [25, tr23]
Graph nội dung của bài lên lớp là hình thức cấu trúc hóa một cách trực quan, khái quát và súc tích nội dung của tài liệu giáo khoa đưa ra dạy học trong bài lên lớp Nói một cách chính xác và thực chất hơn, graph nội dung
là tập hợp những yếu tố thành phần của một nội dung trí dục và mối liên hệ bên trong giữa chúng với nhau và diễn tả cấu trúc lôgic của nội dung dạy học đó bằng một ngôn ngữ trực quan, khái quát đồng thời rất súc tích
Bản chất của graph là một sơ đồ, một mạng hay một mạch thể hiện các kiến thức cơ bản Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý đến điều kiện để lập một graph nội dung, nên có sự lựa chọn chứ không phải tất cả các bài toán trong chương trình đều áp dụng được phương pháp này Chỉ nên sử dụng phương pháp graph để dạy những bài học có nhiều kiến thức phức tạp gây khó khăn cho sự lĩnh hội tri thức của người học
Ưu điểm của graph thể hiện ở những điểm sau: tính khái quát, tính trực quan, tính hệ thống và tính súc tích
Trang 19Nguyên tắc xây dựng và các bước lập graph nội dung trong dạy học
Các bước thiết lập
Việc lập graph nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau đây
- Tổ chức các đỉnh: Gồm các công việc chính như: chọn kiến thức mấu chốt tối thiểu, cần và đủ, mã hóa chúng thật súc tích, có thể dùng kí hiệu để qui ước, và đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng
- Thiết lập các cung: Thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với nhau, làm sao để phản ánh được lôgic phát triển của nội dung
- Hoàn thiện graph: làm cho graph trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc lôgic, nhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng nội dung đó,
và nó phải đảm bảo tính mĩ thuật về mặt trình bày
Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể trình bày Nhiệm vụ này được người
Trang 20học phải nỗ lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học dự án
1.2 Chương trình chuẩn và kiến thức Đại số - Hình học 9
Cấu trúc chương trình đại số lớp 9 THCS: gồm 4 chương:
Chương I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
§1 Căn bậc hai
§3 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
§4 Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
§5 Bảng căn bậc hai
§6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
§7 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tiếp theo)
§8 Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
§2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
§3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
§4 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
§5 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
§6 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tiếp theo)
Ôn tập chương III
Trang 21Chương IV: HÀM SỐ y = ax2 (a≠0) – PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT
ẨN
§3 Phương trình bậc hai một ẩn
§4 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
§5 Công thức nghiệm thu gọn
§6 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
§7 Phương trình quy về phương trình bậc hai
§8 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ôn tập chương IV
Cấu trúc chương trình Hình học lớp 9 THCS: gồm 4 chương:
Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
§3 Bảng lượng giác
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
§5 Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn Thực hành ngoài trời
Ôn tập chương I
Chương II: ĐƯỜNG TRÒN
§1 Sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn
§2 Đường kính và dây của đường tròn
§3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
§4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
§5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
§6 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
§7 Vị trí tương đối của hai đường tròn
Trang 22§8 Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)
Ôn tập chương II
Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
§1 Góc ở tâm Số đo cung
§2 Liên hệ giữa cung và dây
§3 Góc nội tiếp
§4 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
§5 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
§6 Cung chứa góc
§7 Tứ giác nội tiếp
§8 Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp
§9 Độ dài đường tròn, cung tròn
§10 Diện tích hình tròn, hình quạt tròn
Ôn tập chương III
Chương IV: HÌNH TRỤ - HÌNH NÓN – HÌNH CẦU
§1 Hình trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ
§2 Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt
§3 Hình cầu – Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Ôn tập chương IV
Bài tập ôn cuối năm
1.3 Tổng quan về bản đồ tư duy và phần mềm iMinMap 7
1.3.1 Nguồn gốc của bản đồ tư duy [28, tr11]
Sắp xếp ý tưởng, lập cấu trúc và phân loại theo kiểu tuần tự, ổn định cho một hoạt động hoàn toàn không ổn định, đây có thể là những vấn đề xưa cũ nhất của nhân loại Bản chất của tư duy là luôn vận động và không theo tuần tự Một ý tưởng mới nảy sinh từ một mạng lưới, từ những mối
Trang 23quan hệ chằng chịt với tập hợp các ý tưởng trước đó Một khái niệm mới nhất thiết phải bắt nguồn từ nhiều khái niệm trước đó
Socrate (469 – 399, TCN) đã hiểu được những vấn đề này nhưng lại
từ chối viết bất cứ tác phẩm nào về nó Bởi vì theo ông việc sắp xếp các đoạn ý tưởng theo tuần tự sẽ làm suy nghĩ nghèo nàn đi Điều này giống như cuộc sống hằng ngày, ta ghi chú một vấn đề, rồi nhận ra rằng những ghi chú đó quá ít thông tin so với những gì chúng ta nghe thấy Nó cũng tương tự như bản đồ thế giới được vẽ trên mặt phẳng, bản đồ đó không thể hiện hết trái đất
Aristote (384 – 332, TCN) người đầu tiên có ý tưởng phân loại – một
ý tưởng có tính đột phá Theo một trường phái triết học ứng dụng và là người sẵn sàng thỏa hiệp, ông đề xuất một hệ thống lôgíc làm cơ sở của tư duy, đồng thời quan tâm đến các giải pháp phân lớp tư duy Dựa vào khái niệm “giống” và “loài” – hai thành phần luôn có mặt trong một định nghĩa, ông đã vẽ nên những sơ đồ đầu tiên của hoạt động tư duy Ngay từ thời đó, chúng ta đã có cơ sở để phân loại vật chất, chất lượng, nơi chốn
Và kể từ đó, các nhà khoa học đều tuân thủ theo chuẩn mực tư tưởng của Arisonte Như Buffon, người muốn sắp xếp lại thế giới vạn vật, đến Kant (1724 – 1804) người đặt ra câu hỏi con người có thể biết những gì, đều dùng khoa học phân loại Ngay cả Medeleve (1834 – 1907), cha đẻ của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cũng thừa nhận mục tiêu đầu tiên của bảng tuần hoàn là giải quyết vấn đề phân loại
Quá trình 50 năm nghiên cứu về khái niệm “phức tạp”, về các khoa học nhận thức hay lĩnh vực điều khiển học đã chứng minh sự cần thiết của phương pháp tiếp cận chính thể luận Phương pháp này xem xét các yếu tố cấu thành sự vật và các mối liên kết giữa chúng Cho đến nay, người ta đã
có nhiều đề xuất về việc sắp xếp các ý tưởng
Trí tưởng tượng nảy sinh thật nhiều ý tưởng Hai bán cầu não có thể
Trang 24nhận định những ý tưởng đúng và sắp xếp những ý tưởng Có thể nói BĐTD nằm giữa ranh giới hai bán cầu não, nó vừa là phương tiện kết hợp khả năng hai bán cầu não, vừa là công cụ tách biệt rạch ròi khi cần, vừa là phương tiện kỹ thuật sáng tạo mà cũng thể hiện sự chặt chẽ trong tư duy
Và BĐTD còn được gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,
1.3.2 Công cụ bản đồ tư duy trên thế giới [3, tr28-29]
Tony Buzan là tác giả đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu về não và phương pháp học tập với hơn 92 đầu sách được dịch ra trên 30 thứ tiếng với tổng cộng trên 3 triệu bản đã được bán ra, tại 125 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Tony Buzan được biết đến nhiều nhất qua cuốn
“Use your head” Trong đó ông trình bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với phương pháp Mind Map Ngoài ra, ông còn có một số cuốn sách nổi tiếng khác như Use your memory, Mind Map Book
Ông là một trong số ít những người dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ não, trí nhớ; tìm ra quy luật khi xây dựng bản đồ gồm nhiều nhánh, giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách có hệ thống Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã thành lập trung tâm Buzan để nghiên cứu và mở các khóa đào tạo sử dụng BĐTD vào các lĩnh vực đặc biệt là kinh doanh và đã đạt được những thành công đáng kinh ngạc
Trang 25Hình 1.1 Bản đồ tư duy của tác giả Tony Buzan
* Ở Singapore, chính phủ đề cao tài nguyên quốc gia vào con người Trung tâm Buzan ở Singapore có mối liên kết với các tầng lớp xã hội Ông Tony Buzan trực tiếp làm việc với Bộ nhân lực để bồi dưỡng cho 3000 GV
về cách lập BĐTD và đã bồi dưỡng cho hàng ngàn người ở Học việc quản
lý Singapore về vấn đề này Năm 2007, 1850 HS từ 15 trường đã làm nên BĐTD lớn nhất thế giới BĐTD giới thiệu các địa điểm chính về lịch sử, văn hóa và thành tựu của Singapore
* Úc là nước có tỷ lệ cao số lượng HS phổ thông và SV đại học sử dụng BĐTD làm công cụ tư duy hỗ trợ học tập Đây là thành quả của trung tâm Buzan ở Úc trong 10 năm qua Úc là nước đầu tiên sử dụng BĐTD cho trẻ em tự kỷ và đạt được những kết quả rất khả quan
* Các trung tâm Buzan ở châu Mỹ la tinh đã giúp chính phủ Mexico trong việc hình thành và sử dụng các chính sách Mexico đã có kế hoạch
Trang 26phát triển các kỹ năng học trong các hệ thống giáo dục của Mexico trong
đó có việc sử dụng BĐTD
* Tại Bỉ và Châu Âu: Trung tâm Buzan đã nhận được rất nhiều đề nghị cho các khóa đào tạo GV, đặc biệt về BĐTD từ các nước Châu Âu BĐTD trên máy tính sẽ trở thành một phần quan trọng trong cách dạy học mới này
* Xu hướng nhiều nước trên thế giới cho rằng để đổi mới giáo dục cần đổi mới PP tư duy Các nước Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Mexico,… người ta bắt đầu dạy trẻ em PP này
1.3.3 Tổng quan nghiên cứu và triển khai PPDH BĐTD ở Việt Nam
Theo tác giả Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thủy thì bản đồ tư
thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc
sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “thể hiện” nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người
vẽ tay sẽ ghi nhớ sâu sắc hơn, thực chất học 3 lần cho mỗi chủ đề kiến
nhìn vào đó là có thể thuyết trình được nội dung một bài học hay một chủ
đề theo mạch logic của kiến thức Dẫn vào chủ đề bài học cụ thể, GV đưa
HS đến những kiến thức liên quan đến chủ đề như định nghĩa, tính chất, sau
đó đưa ra “bản đồ” theo trình tự tư duy, và hướng cho HS tư duy logic theo hình thức sơ đồ hoá trên BĐTD
Trang 27Như vậy, phương tiện và cách thức để lập BĐTD đều rất đơn giản,
có thể thực hiện trong bất cứ điều kiện cơ sở vật chất nào Điều quan trọng
là GV hướng cho HS có thói quen lập BĐTD sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương để giúp các em có cách sắp xếp kiến thức một cách khoa học, lôgic Các em sẽ rất hứng thú khi tự mình được tự do sáng tạo
“tác phẩm” BĐTD kiến thức theo cách riêng của mình Với các trường có
cơ sở hạ tầng CNTT tốt, có thể cài vào máy tính phần mềm Mindmap7 cho các em sử dụng
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng BĐTD trong dạy học [28, tr157]
Ngoài việc giúp HS của mình làm quen với lí thuyết và thực hành về BĐTD GV có thể sử dụng BĐTD theo nhiều cách để làm cho việc dạy học
dễ dàng và lý thú hơn
Soạn ghi chú cho bài giảng: Dùng BĐTD làm ghi chú cho bài giảng
là một trong những cách hữu hiệu So với cách viết ra thì soạn bài giảng bằng BĐTD nhanh hơn nhiều và có ưu điểm lớn là cả GV lẫn HS lúc nào cũng có được cái nhìn tổng quát về vấn đề Một bài giảng theo BĐTD dễ dàng cập nhật theo thời gian và các chi tiết trong bài giảng không bị xáo trộn Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, BĐTD cho phép người GV chỉ cần xem lướt qua trước khi lên lớp là có thể nắm bắt trọng tâm Vì kiến thức của GV mỗi ngày càng phong phú hơn nên cùng một BĐTD sẽ hình thành nhiều bài giảng khác nhau Điều đó giúp GV tránh được sự tẻ nhạt của các ghi chú quá cũ mà không tốn nhiều công sức Nhờ thế, việc dạy học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với cả GV và HS
Hoạch định cho năm học: GV dùng BĐTD để có cái nhìn tổng quát
về chương trình học của cả năm, bao gồm các học kỳ và kiến thức của mỗi bài học
Trong giờ chủ nhiệm lớp: GV và HS có thể cùng thực hiện một
BĐTD về các công việc phải làm vào đầu tuần sau như trực nhật, ôn bài,
Trang 28lao động,
Bài học và cách trình bày: GV có thể sử dụng bảng lớn, bảng giấy,
máy tính để vẽ các phần tương ứng của BĐTD trong khi đang giảng bài Cách biểu thị qui trình tư duy như thế sẽ làm rõ cấu trúc bài học, đồng thời duy trì được sự chú ý của HS, giúp các em nhớ và hiểu bài dễ dàng hơn Cũng có thể cho HS tự hoàn thành các BĐTD dạng khung hoặc chỉ để các
em tô màu
Kiểm tra đánh giá: Với mục tiêu của kiểm tra đánh giá là kiểm tra
kiến thức và mức độ hiểu bài chứ không phải khả năng viết của HS thì việc
sử dụng BĐTD là một giải pháp hữu hiệu Nó giúp GV thấy ngay HS có bao quát được chủ đề hay không, cũng như các mặt mạnh, mặt yếu của mỗi
HS Ngoài ra BĐTD còn cho thấy những chuỗi liên kết ý tưởng của HS Do vậy việc sử dụng BĐTD giúp GV đánh giá được khách quan về mức độ hiểu biết của HS mà không làm ảnh hưởng bởi cảm nhận về những kĩ năng trong các lĩnh vực khác như ngữ pháp Đồng thời việc sử dụng BĐTD còn giúp HS có thể tự đánh giá bản thân
Tóm lại việc sử dụng BĐTD trong giáo dục có thể mang lại những lợi ích sau:
- BĐTD gợi hứng thú cho người học một cách tự nhiên, nhờ đó giúp người học tiếp thu nhiều hơn và tích cực hơn trong giờ học
- BĐTD làm cho bài học cũng như cách trình bày ngẫu hứng, sáng tạo và lí thú hơn đối với cả GV và HS
- Với BĐTD, việc ghi chú bài giảng của GV trở nên linh hoạt, tùy biến, GV dễ dàng bổ sung, làm mới bài giảng một cách nhanh chóng để phù hợp với sự phát triển của thời đại
- BĐTD biểu thị nội dung thích hợp dưới hình thức rõ ràng và dễ nhớ nên người học có khuynh hướng đạt điểm cao hơn trong các kỳ kiểm tra
Trang 29- BĐTD không những hiển thị các sự kiện mà con cho thấy mối liên kết giữa các sự kiện ấy, nhờ đó giúp người học hiểu sâu hơn về chủ đề
Trong dạy học, BĐTD có thể phát huy tối đa khả năng tư duy cho
HS, đặc biệt là tư duy hệ thống, giúp người học rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, học tập hợp tác, dễ dàng nắm bắt nội dung kiến thức mới theo hướng dạy học tích cực
Hiện nay có khá nhiều phần mềm để vẽ BĐTD trên máy tính như: FreeMind, Visual Mind, Axon Idea Processor, ConceptDraw MINDMAP, Mindjet MINDMANAGER, iMIND MAP Mỗi phần mềm đề có thế mạnh và ưu điểm riêng Sau đây chúng tôi giới thiệu và hướng dẫn tạo BĐTD bằng phần mềm iMIND MAP 7
1.3.5 Phần mềm iMindMap 7
1.3.5.1 Giới thiệu
- Đây là phần mềm được liên tục cập nhật và phát triển phiên bản mới nhất với nhiều tính năng độc đáo Phiên bản phát hành mới nhất là iMIND MAP7 Phần mềm tương thích với hệ điều hành Windows XP/ Vista / 7 Và đặc biệt có cả các phiên bản cho Mac OS, web, điện thoại di động
- Giao diện đẹp, thân thiện và dễ dàng sử dụng
- Hổ trợ xem ở chế độ 3D, xuất ra các định dạng thông dụng như : PDF, image, Presentation, Web
Trang 30Sau khi cài đặt nhấn đúp chuột vào biểu tượng chương trình iMindMap
Programs -> iMindMap 7 -> iMindMap 7 Cửa số chương trình làm việc đầu tiên xuất hiện như hình sau:
Hình 1.2 Cửa sổ đầu tiên của phần mềm iMindmap 7
Nếu máy tính đang kết nối mạng Internet thì ta có thể nhấn chuột vào
thẻ Getting Statred Videos để vào các trang web xem các Video về hướng
dẫn sử dụng phần mềm
b) Tạo bản đồ tư duy cơ bản đầu tiên
Bước 1: Tạo file mới và chọn biểu tượng cho “Ý tưởng trung tâm”
(Central Idea):
Trang 31Hình 1.3 Tạo mới cho một bản đồ tư duy iMindmap 7
Nhấn chọn Menu File -> New để tạo BĐTD mới và Chọn biểu tượng cho
ý tưởng trung tâm
Hình 1.4 Central Idea xuất hiện trên bản đồ
Trang 32Bước 2: Chỉnh sửa Central Idea:
Thay đổi tiêu đề:
Hình 1.5 Thay đổi tiêu đề Hình 1.6 Tiêu đề mới
Nhấn đúp chuột vào Central Idea, gõ tiêu đề mới, ví dụ là “ý tưởng trung tâm” vào rồi gõ enter
Định dạng cho tiêu đề:
Nhấn chuột vào Central Idea để chọn, sau đó lần lượt nhấn chuột chọn Font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc cho chữ như hình minh họa bên dưới
Hình 1.9 Sử dụng các nút trên thanh công cụ Formatting để định dạng
Trang 33Hình 1.7 Tiêu đề sau khi đã định dạng
Di chuyển:
Click chuột vào Central Idea để chọn (khi Central Idea đang được chọn
sẽ có hình chữ nhật màu xanh bao xung quanh), xuất hện mũi tên đen 4 chiều, giữ chuột trái, di chuột đến vị trí cần đặt
Hình 1.8 Di chuyển Central Idea
Thay đổi kích thước:
Để thay đổi kích thước chủ đề trung tâm ta nhấn chọn chủ để Dùng
chuột kéo một trong 8 hình chữ nhật xanh nhỏ xung quanh Central Idea
để thay đổi
Trang 34Hình 1.9 Thay đổi kích thước Central Idea
Bước 3: Thêm nhánh (branch) vào bản đồ:
Thêm nhánh mới:
Chương trình cung cho phép chúng ta tạo ra hai loại nhánh đó là nhánh trơn và nhánh có hộp văn bản Đối với nhánh trơn, khi nhập văn bản vào văn bản sẽ nằm chạy dọc theo độ dài của nhánh Đối với nhánh có hộp, khi nhập văn bản, văn bản sẽ nằm trong hộp Tùy mục đích và ý đồ
sử dụng GV có thể chọn nhánh cho phù hợp nhưng phải đảm bảo sự đồng
nhất
Hình 1.10 Nhánh trơn (Branch) và nhánh có hộp văn bản (Box Branch)
Để tạo nhánh, trước hết ta chọn loại nhánh muốn tạo, sau đó chọn Chủ đề trung tâm, chọn nút đỏ ở tâm, giữ chuột trái kéo ra hướng muốn tạo nhánh, một nhánh mới sẽ được tạo ra
Thêm tiêu đề cho nhánh:
Trang 35Ban đầu nhánh chưa có tiêu đề Để thêm tiêu đề, ta nhấn chọn vào
nhánh đơn hay nhánh có hộp văn bản và gõ văn bản sau đó enter
Sau khi thêm tiêu đề, ta có thể định dạng tiêu đề theo ý muốn Cách làm tương tự như đối với Central Idea
Thay đổi hình dạnh nhánh:
Để thay đổi hình dạng của nhánh ta nhấn chuột để chọn nhánh Khi
đó, trên nhánh sẽ xuất hiện 4 hình tròn nhỏ màu xanh Ta sẽ dùng chuột kéo các hình tròn này
Hình 1.11 Thay đổi hình dạng nhánh
Thay đổi màu của nhánh và vị trí tiêu đề:
Sau khi chọn nhánh, ta sử dụng các nút trên thanh công cụ Formatting để thay đổi màu của nhánh hoặc vị trí tiêu đề
Hình 1.12 Thay đổi màu nhánh và vị trí tiêu đề
Thêm phần ghi chú (Note) nội dung cho nhánh:
Kéo để thay đổi hình dạng của nhánh
Kéo để thay đổi điểm đích của nhánh
Trang 36Nhấn chọn nhánh rồi nhấn vào nút Note trên thanh công cụ Branch Bên phải màn hình sẽ xuất hiện vùng soạn thảo để ta soạn nội dung cho nhánh Cách soạn thảo trong vùng này tương tự như trong Word
Một nhánh có chứa nội dung sẽ có biểu tượng nội dung trên nhánh
đó Ta click chuột vào biểu tượng này thì vùng nội dung sẽ xuất hiện bên phải màn hình
Hình 1.13 Thêm phần chú thích cho nhánh
Thay đổi độ dài của nhánh:
Để thay đổi độ ngắn dài của nhánh ta nhấn chuột vào nhánh, chọn nút tròn xanh di chuột trái để dịch chuyển nút đó sang vị trí khác sau đó nhấn chuột vào nút tròn đỏ, xuất hiện mũi tên đen 4 chiều, kéo nhánh dài
ra hoặc co ngắn lại
Tạo đường bao để làm nổi bật nhánh:
Ta có thể tạo một đường bao xung quanh
nhánh để làm nổi bật nhánh đó Để tạo đường
Trang 37bao, ta chọn nhánh rồi click vào nút Boundary trên thanh công cụ Branch (hoặc nhấn chuột phải vào nhánh, chọn Insert Boundary)
Lưu ý: khi tạo đường bao cho 1 nhánh thì tất cả các nhánh con của
nhánh đó cũng có đường bao tương tự như vậy
Hình 1.14 Tạo đường bao để làm nổi bậc nhánh
Tạo nhánh con cho 1 nhánh:
Để tạo nhánh con cho 1 nhánh, ta làm tương tự như khi tạo nhánh
cho Contral Idea Nhưng ta thực hiện trên vòng tròn đỏ ở đầu nhánh Bước 4: Lưu lại BĐTD trên máy tính
Nhấn nút lệnh Save trên thanh công cụ (hoặc chọn menu file ->
Save) để lưu lại BĐTD trên máy tính
c) Giới thiệu một số chức năng thường dùng khi tạo BĐTD:
Trình diễn và hiển thị BĐTD với các chế độ khác nhau:
Chế độ 3D: Để chọn chế độ này ta nhấn chọn menu Home -> nút lệnh
3D Mind Map Ở chế độ này ta chỉ có thể xem trình diễn 3D mà không chỉnh sửa được BĐTD
Chế độ Presentation: Để chọn chế độ này ta nhấn chọn menu Home ->
nút lệnh Presentation Ở chế độ này BĐTD được trình diễn theo từng nhánh tạo thành gần giống với chương trình Power Point
Trang 38 Chế độ text: Để chọn chế độ này ta nhấn chọn menu Home -> nút lệnh
Text Khi đó BĐTD được hiển thị dưới dạng cây phân cấp theo từng
nhánh và ta có thể thêm bớt, chỉnh sửa các nhánh, nhưng không chỉnh sửa được hình thức của các nhánh đó
Chèn thêm các đối tượng khác để hổ trợ sinh động về mặt hình thức cũng như nội dung của BĐTD
Chọn menu Insert và chọn các nút lệnh sau
Insert Spreadsheet: Chèn bảng tính (tương tự như Excel) vào BĐTD và
ta có thể nhập dữ liệu cũng như tính toán các phép tính cơ bản trên đó
Insert Sketch: Chèn chương trình đồ họa đơn giản giúp ta tô vẽ thêm
các nhánh hoặc đối tượng đồ họa trong BĐTD
Insert Child Map: Chèn thêm các BĐTD con cho các nút lệnh trên
BĐTD chính
Insert Central Idea: Chèn thêm BĐTD song song với BĐTD đã có
trong cùng một màn hình làm việc
Insert Floating Text: Chèn thêm nội dung văn bản cho BĐTD và nội
dung văn bản đó được đặt xuất hiện tùy ý trên BĐTD
Insert Image File: Chèn tập tin hình ảnh có sẵn trên máy tính góp phần
minh họa thêm cho BĐTD
Insert Image Library: Chèn hình ảnh từ thư viện hình ảnh bằng cách
gõ từ khóa tìm kiếm hoặc thư mục hình ảnh có sẵn trên máy tính
Insert Icon Library: Chèn các biểu tượng hình ảnh nhỏ thuộc nhiều
chủ đề để minh họa thêm cho BĐTD
Xuất BĐTD với nhiều định dạng:
Sau khi đã hoàn chỉnh BĐTD ngoài việc lưu lại trên máy tính ta có thể xuất BĐTD dưới dạng hình ảnh để chèn vào các tài liệu khác như
Word, PowerPoint Click chọn menu File, chọn Export, rồi chọn Image
Trang 39Thay đổi các tùy chọn cho phù hợp rồi click nút Export Hộp thoại Image xuất hiện cho phép ta đặt tên tập tin và chỉ định nơi lưu tập tin
Hình 1.15 Xuất BĐTD với nhiều định dạng
1.4 Tìm hiểu thực trạng về tổ chức các hoạt động dạy học Toán bằng BĐTD ở trường THCS trên địa bàn Huyện Cần Giờ
1.4.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức các hoạt động dạy học Toán bằng BĐTD ở trường THCS trên địa bàn Huyện Cần Giờ để trên cơ sở đó có kết luận chính xác về tính tích cực của PPDH bằng BĐTD
1.4.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành thăm dò ý kiến của 20 giáo viên Toán tại các trường THCS trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 40Bảng 1.2 Tổng hợp số phiếu điều tra, thống kê tỉ lệ thâm niên giảng dạy
năm
11-20 năm
21-30 năm
Trên 30 năm
1.4.3 Kết quả điều tra
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng BĐTD trong dạy học môn Toán
Thường xuyên
Bảng 1.3 cho thấy việc sử dụng BĐTD trong dạy học Toán ở trường THCS được quan tâm và sử dụng nhiều
Bảng 1.4 Mục đích sử dụng BĐTD trong dạy học Toán
Bảng 1.4 cho thấy việc sử dụng BĐTD trong dạy học Toán ở trường THCS được GV sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Bảng 1.5 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng BĐTD trong dạy học Toán