1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng trò chơi dân gian nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh cuối cấp tiểu học ở huyện miền núi đaknông, tỉnh quảng trị

128 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường tiểu học,mặc dù hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nhiều ưu thế trong việc giáodục kỹ năng sống KNS cho học sinh.. Giáo dục KNSmặc dù đã được định

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐẶNG THỊ QUỲNH NGA

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

NGHỆ AN, 2014

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐẶNG THỊ QUỲNH NGA

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc tiểu học)

Mã số: 60.14.01.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Trang 4

NGHỆ AN, 2014

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, luận văn đã được hoànthành Với những tình cảm chân thành và quý trọng, tôi xin gửi lời cảm ơnsâu sắc tới BGH Nhà trường, Khoa Sau Đại học; các nhà giáo, nhà khoahọc đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.Xin trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Vinh, Bangiám hiệu Trường Tiểu học Hà Huy Tập 1, Tiểu học Trường Thi, Tiểu họcNghi Phú 1, các thầy giáo cô giáo và các em học sinh đã nhiệt tình cộng tácvà giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn ThịMỹ Trinh, người đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, trực tiếp giảngdạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránhkhỏi những thiểu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn !

Nghệ An, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Đặng Thị Quỳnh Nga

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Các phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của luận văn 3

9 Cấu trúc nội dung của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 4

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng sống 4

1.1.2 Các nghiên cứu về công tác giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng thuyết trình cho học sinh 7

1.1.3 Các nghiên cứu hoạt động ngoài giờ lên lớp với việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng thuyết trình 11

1.2.1.1 Kỹ năng 11

1.2.1.2 Kỹ năng thuyết trình 13

1.2.2 Rèn luyện kỹ năng thuyết trình 16

1.2.2.1 Rèn luyện 16

Trang 7

1.2.2.2 Rèn luyện kỹ năng thuyết trình 16

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17

1.3 Một số vấn đề về rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 19

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của việc rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 19

1.3.2 Nội dung rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 20

1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 21

1.3.3.1 Phương pháp tổ chức rèn luyện 21

1.3.3.2 Hình thức tổ chức rèn luyện 23

1.3.4 Đánh giá kết quả rèn luyện KNTT 24

1.3.4.1 Học sinh tự đánh giá kết quả làm việc của mình 24

1.3.4.2 Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của cá nhân 25

1.3.4.3 Giáo viên đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của các cá nhân tham gia rèn luyện kỹ năng thuyết trình và các nhóm 25

1.4 HĐGDNGLL với việc rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho HS lớp 4, 5 25

1.4.1 Vai trò của HĐGDNGLL với việc rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 25

1.4.2 Các HĐGDNGLL có thể sử dụng để rèn luyện KNTT 26

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL 28

1.4.3.1 Nhận thức và chỉ đạo của CBQL nhà trường 28

1.4.3.2 Nhận thức và kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL để rèn luyện KNTT cho HS 28

1.4.3.3 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học có liên quan đến việc rèn luyện KNTT 29

1.4.3.4 Đảm bảo các điều kiện cần thiết để tổ chức thành công các HĐGDNGLL 31

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 33

2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 33

2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 33

2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng 33

2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 33

2.1.3.1 Địa bàn khảo sát 33

2.1.3.2 Đối tượng khảo sát 36

2.1.4 Đánh giá kết quả khảo sát về mức độ phát triển KNTT của HSTH 36

2.1.4.1 Các tiêu chí và thang đánh giá mức độ phát triển KNTT của HSTH .36 2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 tại một số Trường Tiểu học Thành phố Vinh 38

2.2.1 Thực trạng nhận thức về công tác rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 tại một số Trường Tiểu học ở Thành phố Vinh 38

2.2.1.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GVTH và HSTH về công tác rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 tại các Trường Tiểu học ở Thành phố Vinh 39

2.2.1.2 Những kỹ năng thành phần để rèn luyện kỹ năng thuyết trình 41

2.2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4,5 thông qua HĐGDNGLL 43

2.2.2 Thực trạng mức độ phát triển KNTT của học sinh lớp 4, 5 45

2.2.3 Thực trạng tổ chức rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL tại một số trường Tiểu học ở Thành phố Vinh 50

2.2.3.1 Về mức độ tham gia của học sinh vào các HĐGDNGLL 50

2.2.3.2 Các HĐGDNGLL được sử dụng để rèn luyện các KNTT cho học sinh lớp 4, 5 52

Trang 9

2.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL tại một số trường Tiểu học

Thành phố Vinh 54

2.3 Đánh giá chung thực trạng 55

2.3.1 Thành công 55

2.3.2 Hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 59

3.1 Các nguyên tắc đề xuất quy trình rèn luyện 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 59

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 59

3.2 Quy trình rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL tại các trường Tiểu học 60

3.2.1 Quy trình chung để rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 60

3.2.2 Quy trình cụ thể tổ chức rèn luyện các kỹ năng thành phần của KNTT 60

3.2.2.1 Quy trình rèn luyện kỹ năng hoạch định và tổ chức 60

3.2.2.2 Quy trình rèn luyện kỹ năng trình bày 64

3.2.2.3 Quy trình rèn luyện kỹ năng kiểm tra, đánh giá 70

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của quy trình rèn luyện được đề xuất 75

3.3.1 Giới thiệu về quá trình thăm dò ý kiến 75

3.3.2 Kết quả thăm dò 75

3.3.2.1 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của quy trình chung 75

Trang 10

3.3.2.2 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các quy trình rèn luyện cụ thể

được đề xuất 76

3.3.3 Thử nghiệm quy trình 80

3.3.3.1.Mục đích thử nghiệm 80

3.3.3.2 Đối tượng và thời gian thử nghiệm 80

3.3.3.3 Nội dung thử nghiệm 80

3.3.3.4 Đánh giá kết quả thử nghiệm 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDKNS : Giáo dục kỹ năng sống

HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HSTH : Học sinh tiểu học

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1: Bảng đánh giá mức độ nhận thức của CBQL và GV về việc rènluyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL 39Bảng 2.2: Bảng đánh giá mức độ nhận thức của CBQL, GV về vai trò củaHĐGDNGLL với việc rèn luyện KNTT cho HS 40Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL và GV về các KNTT cần rèn luyện 41Bảng 2.4: Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên trong việc tổ chứcrèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL 43Bảng 2.5: Tự đánh giá của học sinh về mức độ phát triển kỹ năng thuyếttrình 45Bảng 2.6: Đánh giá của GV về mức độ phát triển KNTT của HSTH 47Bảng 2.7: Mức độ tổ chức rèn KNTT cho HS thông qua HĐGD NGLL 50Bảng 2.8: Các HĐGDNGLL được sử dụng để rèn luyện các KNTT cho họcsinh lớp 4, 5 52Bảng 2.9: Các giai đoạn tổ chức HĐGDNGLL được sử dụng để rèn luyệncác kỹ năng thành phần để rèn luyện KNTT 53Bảng 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện KNTT 54Bảng 3.1: Khảo sát về mức độ cần thiết của quy trình chung của việc rènluyện 75Bảng 3.2: Bảng khảo sát về tính cần thiết và khả thi của quy trình rèn luyện

cụ thể các KN thành phần của KNTT được đề xuất 76Bảng 3.3: Kểt quả học tập các lớp thử nghiệm 80Bảng 3.4: Kết quả đánh giá mức độ rèn luyện kỹ năng trình bày trước thửnghiệm 86Bảng 3.5: Kết quả đánh giá mức độ hứng thú khi tham gia rèn luyện củahọc sinh trước thử nghiệm 87Bảng 3.6: Đánh giá kỹ năng trình bày của học sinh 88Bảng 3.7: Đánh giá hứng thú khi tham gia rèn kỹ năng trình bày của học sinh 89Biểu đồ 3.1: So sánh lớp thử nghiệm và lớp đối chứng về kỹ năng trình bày 89

Trang 13

Biểu đồ 3.2: So sánh lớp thử nghiệm và lớp đối chứng về hứng thú rènluyện kỹ năng trình bày 91

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong văn kiện Đại hội XI về Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam có những địnhhướng lớn về phát triển văn hóa xã hội Khẳng định con người là trung tâmcủa chiến lược phát triển, vì vậy giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có sứ mệnhnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phầnquan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.Phát triển GD&ĐT cùng với phát triển khoa học công nghệ là quốc sách hàngđầu đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển

Con người là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển bềnvững Việc đầu tư cho sự phát triển của con người không chỉ vì mục đíchnhân văn mà còn là đầu tư có lợi nhất cho sự phát triển bền vững Để thế hệtrẻ thành những con người phát triển toàn diện không chỉ về thể lực, trí lực,khả năng lao động mà còn còn phải có đạo đức, văn hóa của xã hội mới, đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế thì giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tiểuhọc nói riêng phải đổi mới mạnh mẽ, không chỉ dạy tri thức mà phải dạy chocác em nhiều kỹ năng sống thiết thực Kỹ năng thuyết trình là một trongnhững kỹ năng thiết thực, tối cần thiết về giao tiếp bằng lời nói và bằng ngônngữ cơ thể, giúp các em luôn mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp, chủ động thiết lậpcác mối quan hệ tương tác, biết cách thể hiện bản thân và phát triển tốt nhấtcác khả năng tiềm ẩn của từng em

Tuy nhiên, hiện nay văn hoá ứng xử, khả năng giao tiếp trong cuộc sốngcủa giới trẻ, trong đó có học sinh còn nhiều hạn chế Trong trường tiểu học,mặc dù hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nhiều ưu thế trong việc giáodục kỹ năng sống (KNS) cho học sinh Tuy nhiên, việc rèn luyện KNTT thôngqua hoạt động này còn đơn điệu về nội dung, phương pháp, cách thức truyềntải còn cứng nhắc, chưa phù hợp và hiệu quả rèn luyện chưa cao

Trang 15

Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất quy trình rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL, từ đó góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện KNTT cho HS ởcác trường tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5

thông qua HĐGDNGLL

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5

thông qua HĐGDNGLL

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được quy trình rèn luyện phù hợp trên cơ sở nhận thức đúngđắn về KNTT và việc rèn luyện KNTT, đặc điểm tâm sinh lý HS lớp 4, 5 và vaitrò của HĐGDNGLL đối với việc rèn luyện KNTT, thì sẽ góp phần nâng caohiệu quả công tác rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5thông qua HĐGDNGLL

5.2 Nghiên cứu thực trạng rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL

5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của quy trình rènluyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông qua HĐGDNGLL

6 Phạm vi nghiên cứu

- Tổ chức khảo sát thực trạng và tổ chức thăm dò ý kiến đánh giá về quy

trình rèn luyện được đề xuất tại các Trường Tiểu học trên địa bàn thành phốVinh, đó là Trường Tiểu học Hà Huy Tập 1, Trường Tiểu học Trường Thi,Trường Tiểu học Nghi Phú 1

Trang 16

- Thời gian từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng các phương pháp phân tích - tổng hợp, phân loại - hệ thốnghoá, khái quát hoá những tài liệu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Để tìm hiểu thực trạng

rèn luyện KNTT thông qua HĐGDNGLL Bao gồm: Phương pháp quan sát;Phương pháp điều tra; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động; Phươngpháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa lý luận về rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL

- Làm sáng tỏ thực trạng rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL ở một số Trường Tiểu học, Thành phố Vinh

- Đề xuất được quy trình rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông quaHĐGDNGLL ở một số Trường Tiểu học, Thành phố Vinh

9 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5

thông qua HĐGDNGLL

Chương 2: Thực trạng rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5 thông qua

HĐGDNGLL ở các Trường Tiểu học

Chương 3: Quy trình rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5 thông

HĐGDNGLL

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THÔNG QUA

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng sống

Theo Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) và Hiệp hội Đàotạo và phát triển Mỹ (The American Society of training and Development) đãthực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kếtluận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong côngviệc

- Kỹ năng học và tự học (Learning to learn skills)

- Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

- Kỹ năng thuyết trình (Oarl com munication skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving skills)

- Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

- Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)

- Kỹ năng đặt mục tiêu/tạo động lực làm việc (Goal setting/MotivationSkills)

- Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and careerdevelopment skills)

- Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)

- Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

- Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

- Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

- Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Hội đồng kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) vàphòng thương mại và công nghiệp Úc (The Australia Chamber of Commerce

Trang 18

and Industry - ACCI) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai”(Năm 2002) như sau:

- Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

- Kỹ làm việc đồng đội (Teamwork skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving skills)

- Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organizingskills)

- Kỹ năng quản lý bản thân (Self- management skills)

- Kỹ năng học tập (Learning skills)

- Kỹ năng công nghệ (Technology skills)

Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification andCurriculum Authority) của Chính phủ Anh đưa ra danh sách các kỹ năng quantrọng bao gồm:

- Kỹ năng tính toán (Application of number)

- Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

- Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learningand performance)

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information andcommunication technology)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving skills)

- Kỹ năng làm việc với con người (Working withs others)

Chính phủ Singapo có Cục phát triển lao động (Workforce DevelopmentAgency - WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (SingapoEmployability Skills System) gồm 10 kỹ năng:

- Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy and numeracy)

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information andcommunication technology)

Trang 19

- Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem Solving andDecisum making skills).

- Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

- Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication and relationshipmangament skills)

- Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning skills)

- Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset skills)

- Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self - Management skills)

- Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace - related life skills)

- Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khoẻ (Health and workplacesafety)

Tại Việt Nam, Trung tâm kỹ năng sống đề xuất 10 kỹ năng thực hành xãhội cơ bản trong thời đại ngày nay:

- Kỹ năng học và tự học (Learning to lears skills)

- Kỹ năng lãnh đạo bản thân và tạo dựng hình ảnh cá nhân (SeflLeadership and Prsonal branding skills)

- Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organizingskills)

- Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

- Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)

- Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving skills)

- Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

- Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở ngoài nước đã miêu tả khá đầyđủ về hệ thống các kỹ năng trong đào tạo nghề

Trang 20

1.1.2 Các nghiên cứu về công tác giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng thuyết trình cho học sinh

Giáo dục Việt Nam những năm qua đã đổi mới cả mục tiêu, nội dung,phương pháp gắn với bốn trụ cột giáo dục thế kỷ XXI: Học để biết, học đểlàm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống mà thực chất là tiếp cậnKNS Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định KNS là một trong năm nội dungcủa phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trongcác trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013.[5, tr.7]

Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường, khi đếnlớp học sinh không chỉ phải nghe giảng, ghi chép bài mà học sinh hiện nayphải thường xuyên hoạt động, trình bày ý kiến cá nhân trong nhóm hay trướclớp Có những câu trả lời thuyết phục hay những bài thuyết trình thành côngtrước lớp hoặc đám đông sẽ góp phần giúp học sinh tự tin hơn và gặt hái đượcnhiều thành công hơn trong học tập cũng như trong cuộc sống

Kỹ năng sống được giới thiệu bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹnăng tự nhận thức, kỹ năng tự xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năngkiên định và kỹ năng đạt mục tiêu, kỹ năng giao tiếp Kỹ năng giao tiếp là kỹnăng cốt lõi, đó là điều kiện cơ bản của việc thực hiện các kỹ năng xã hội, kỹnăng sống khác

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiệntrong các công trình nghiên cứu của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc(UNICEF), trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Phần lớn các công trình nghiên cứuquan niệm KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất với các kỹ năng xã hội Dự án doUNICEF tiến hành ở các nước Đông Nam Á là những nghiên cứu có tính hệthống

Trong xu thế hội nhập, mỗi quốc gia phải có những định hướng cơ bảntrong giáo dục và rèn luyện các KNS nhằm đào tạo thế hệ trẻ có đầy đủ phẩmchất, năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội phát triển

Trang 21

Kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000)yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trìnhgiáo dục KNS cho phù hợp và KNS cần được coi như một nội dung quantrọng cấu thành chất lượng giáo dục.

Hội thảo Bali đã xác định mục tiêu của giáo dục KNS trong giáo dụckhông chính quy của các nước vùng Châu Á- Thái Bình Dương là: Nhằmnâng cao tiềm năng của con người có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đápứng nhu cầu, sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống

KNS bắt đầu xuất hiện trong các trường phổ thông Việt Nam từ nhữngnăm 1995 - 1996, thông qua dự án “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sứckhỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhàtrường” do UNICEF phối hợp thực hiện Từ đó đến nay, nhiều cơ quan, tổchức trong và ngoài nước đã tiến hành giáo dục KNS gắn với giáo dục cácvấn đề xã hội

a) Một số nghiên cứu tiêu biểu về KNS:

- Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã có nhiều nghiên cứu mang tính hệthống về KNS và giáo dục KNS, xác định những vần đề lí luận cốt lõi, gópphần đáng kể vào trong nghiên cứu về KNS ở nước ta

- Một số công trình khác có giá trị thiết thực trong định hướng và tiếpcận trong việc nghiên cứu KNS, giáo dục KNS cho thế hệ trẻ như:

+ Nghiên cứu của Đặng Quốc Bảo, Dương Tự Đam, Phạm Minh Hạc,Phạm Đình Nghiệp…

+ Nhóm tác giả Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà, TrầnHiền Lương, Bùi Phương Nga, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương,Lương Việt Thái, Lưu Thu Thủy, Đào Văn Vĩ trong việc biên soạn “Giáo dụckỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học” giúp cho giáo viên có thêm hiểubiết chung về KNS và nội dung, cách thức giáo dục KNS cho học sinh trongcác môn học Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên xã hội - Khoa học

Trang 22

Các công trình nghiên cứu về KNS đã miêu tả đầy đủ, sinh động, hệthống về tiếp cận và thực hiện giáo dục KNS cho học sinh Giáo dục KNSmặc dù đã được định hướng trong mục tiêu, nội dung và chương trình giáodục, song việc thực hiện hoạt động này trong các Trường Tiểu học còn rấtnhiều hạn chế Chủ yếu là giáo dục thông qua các môn học trên lớp Chưa cónhiều nghiên cứu và đề ra biện pháp cụ thể trong việc định hướng giáo dục vàrèn KNS trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

b) Một số nghiên cứu về KNTT và KNTT cho học sinh tiểu học

KNTT là một dạng đặc biệt của kỹ năng giao tiếp (giao tiếp có các dạng:độc thoại; đối thoại - KNTT là dạng đối thoại đặc biệt - đối thoại có sự chuẩnbị trước giữa cá nhân với cá nhân; cá nhân với nhóm nhằm làm cho đối tượnggiao tiếp hiểu rõ nội dung mà mình muốn diễn đạt) Tuy nhiên, nó chưa đượcđề cập đến một cách rõ ràng trong các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp Ví dụ:Trong các nghiên cứu của mình, Nguyễn Văn Lê mặc dù trình bày khá đầy đủnhững vấn đề lí luận về giao tiếp qua việc làm rõ các mô hình giao tiếp, chứcnăng và các loại hình giao tiếp Cụ thể hoá các quy tắc giao tiếp xã hội, giaotiếp sư phạm, giao tiếp trong cộng đồng và gia đình, tuy nhiên, chưa đề cậpđến kỹ năng thuyết trình

KNTT ở một số nghiên cứu thì được các nhà khoa học xem xét riêng biệtnhư: Phan Quốc Việt, người sáng lập ra Tâm Việt Group cho rằng thuyết trìnhlà một trong những kỹ năng quan trọng của cá nhân Thành thục kỹ năng nàylà chúng ta đã nắm vững chiếc chìa khóa mở trong các cánh cửa dẫn đếnthành công

Hồ Thanh Mỹ Phương cùng nhóm cộng tác viên của Đại học An Giangtập trung nghiên cứu về cách chuẩn bị trước khi thuyết trình, luyện tập thuyếttrình như thế nào và cách tiến hành thuyết trình

Bộ sách KNTT của tác giả Tim Hindle, biên dịch Dương Trí Hiển, hiệuđính Nguyễn Văn Quì (Ph.D), Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh trình

Trang 23

bày phương pháp tập luyện để thuyết trình thành công thông qua việc hướngdẫn chi tiết trong từng công đoạn của bài thuyết trình.

Sách KNTT của Vũ Thái Hà viết về các bước và những lưu ý để manglại thành công cho bài thuyết trình

Như vậy, KNTT là một trong những kỹ năng cốt lõi của KNS, liên quanchặt chẽ đến kỹ năng giao tiếp, tuy nhiên, chưa được quan tâm nghiên cứu 1cách đầy đủ như các loại KNS khác

1.1.3 Các nghiên cứu hoạt động ngoài giờ lên lớp với việc rèn luyện

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

HĐGDNGLL được quy định cụ thể tại Điều lệ Trường Tiểu học banhành kèm theo Thông tư 41/2010/TT - BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Điều 29 đã chỉ rõ: “HĐGDNGLL

bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, thamquan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động côngích và các hoạt động xã hội khác" [1]

Nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Dao - Nguyễn Tuấn Phương - ChuThị Minh Tâm với nghiên cứu về HĐGDNGLL đã đưa ra quan điểm:HĐGDNGLL là một bộ phận rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong toànbộ quá trình dạy học và giáo dục HĐGDNGLL là hoạt động nối tiếp vàthống nhất hữu cơ với hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp.[25]

Những nghiên cứu trên cho thấy HĐGDNGLL có vị trí quan trọng trongviệc rèn luyện KNS cho HS nói chung và KNTT nói riêng Vì HĐGDNGLLlà môi trường để thể nghiệm, vận dụng và cũng cố kỹ năng đã được giáo dụctrên lớp

HĐGDNGLL là cơ hội để HS tự bộc lộ nhân cách và khẳng định mìnhtrong giao tiếp, rèn luyện kĩ năng thuyết trình

HĐGDNGLL rèn cho HS chủ động, tích cực, độc lập và sáng tạo

HĐGDNGLL là môi trường tốt để phối hợp cả ba lực lượng giáo dụcnhà trường - gia đình và xã hội tham gia

Trang 24

Từ những nhận định trên, việc rèn luyện KNTT cho học sinh được xácđịnh thông qua rèn luyện KNS và được thể hiện trong mục tiêu, nội dungchương trình giáo dục chính khóa hoặc thông qua HĐGDNGLL, nhưng cácvấn đề chỉ dừng lại ở lý luận chung, chưa đi sâu vào nghiên cứu và đề ra cácbiện pháp rèn luyện KNTT cho học sinh nói chung và HSTH nói riêng.

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng thuyết trình

1.2.1.1 Kỹ năng

Từ trước đến nay, trong tâm lý học, giáo dục học đã có khá nhiều côngtrình nghiên cứu bàn về kỹ năng và cũng có nhiều quan niệm khác nhau vềkhái niệm này Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về kỹ năng thường tiếpcận theo một trong hai hướng:

- Tiếp cận dưới góc độ mặt kỹ thuật, thao tác của hành động Tiêu biểucho cách tiếp cận này là: V.A Kruchexki, A.G.Côvaliov, V.X.Ruđin, TrầnTrọng Thuỷ Theo V.A Kruchexki: “Kỹ năng là các phương thức thực hiệnhoạt động - những cái mà con người đã nắm vững” [16; 78] Tương tự,A.G.Côvaliov cũng cho rằng: “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành độngphù hợp với mục đích và điều kiện của nó” Ở Việt Nam, trong nghiên cứucủa mình Trần Trọng Thuỷ cũng quan niệm: Kỹ năng là mặt kỹ thuật củahành động Con người nắm được cách thức hành động - tức kỹ thuật hànhđộng là có kỹ năng” Cách tiếp cận này có một ưu thế cơ bản là có thể làmcho một kỹ năng trở nên tường minh, nhưng lại hàm chứa hai nhược điểm: 1/Khó phân biệt được kỹ năng và kỹ xảo; 2/ Tách rời kỹ năng với năng lực hànhđộng và kết quả của nó

- Tiếp cận kỹ năng gắn với năng lực hành động Kỹ năng được xem xétkhông chỉ dưới góc độ kỹ thuật hành động mà còn như là những phẩm chấttâm lý - vừa có tính ổn định, vừa mềm dẻo, vừa linh hoạt và sáng tạo Quantrọng hơn, kỹ năng luôn gắn với mục đích hành động Những đại diện của

Trang 25

hướng tiếp cận này là: N.Đ Lêvitov, X.L Kixêgov, K.K Platonov, A.V.Pêtrovxki…

Theo N.Đ Lêvitov, kỹ năng là sự lựa chọn và áp dụng những cách thứchành động đúng đắn để thực hiện có kết quả một động tác hay một hoạt động.Vì vậy, kỹ năng không chỉ là nắm được lí thuyết về cách thức hành động màcòn bao hàm khả năng vận dụng nó vào thực tế [22]

Quan niệm như vậy về kỹ năng cũng phổ biến ở Việt Nam: “Kỹ năng lànăng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủthể lĩnh hội để thực hiện nhiệm vụ tương ứng”; “Kỹ năng là năng lực của conngười biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng qui trình”,…Quan niệm theo hướng này có ưu điểm cơ bản là phân biệt kỹ năng với kỹxảo Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều nhất trí tri thức là cơ sở của kỹ năngnhưng chưa chỉ ra một cách rõ ràng cơ chế tâm lý của mối quan hệ này

Thực ra, hai cách tiếp cận trên chỉ là sự mở rộng hay thu hẹp nội hàm củakhái niệm này mà thôi, nội dung cốt lõi kỹ năng là khả năng thực hiện mộthành động của con người

Theo Từ điển Tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng vận dụng những kiếnthức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế

Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thànhkhi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng hình thành được doquá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹnăng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng

Vậy: Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục

một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.

Kỹ năng được hình thành một cách có ý thức do quá trình luyện tập

- Các giai đoạn hình thành kỹ năng: Theo các nhà tâm lý học Xô Viết thìsự hình thành kỹ năng theo các giai đoạn sau đây:

Trang 26

+ Định hướng: Hình thành ý thức; cung cấp thông tin cần thiết về “mẫuhành động”.

+ Luyện tập “lặp lại” theo “mẫu hành động”

+ Luyện tập “biến đổi” theo “mẫu hành động”

+ Củng cố kỹ năng thông qua việc vận dụng chúng vào cuộc sống

- Các loại kỹ năng:

Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyênmôn, kỹ năng sống và kỹ năng làm việc Nếu xét theo liên đới chuyên môn:Kỹ năng cứng, kỹ năng mềm và kỹ năng hỗn hợp Theo tính hữu ích cộngđồng: Hữu ích và phản lợi ích xã hội Kỹ năng mềm hay kỹ năng sống cũngchỉ là một nhóm kỹ năng với tên gọi khác nhau Kỹ năng mềm hay kỹ năngsống là những nhóm kỹ năng thiết yếu giúp cho chủ thể tồn tại và thăng hoatrong cuộc sống Đây là nhóm kỹ năng mang tính linh hoạt, cơ động và một

số quốc gia không bắt buộc mọi người phải học những kỹ năng này Một khikhông coi trọng, không dành sự quan tâm đúng mức, không đầu tư thích đáng,không tìm tòi thực sự, không nghiên cứu và học hỏi đến nơi đến chốn thìkhông thể sở hữu “kỹ năng sống” một cách đầy đủ Và hậu quả của nó là mỗicá nhân dễ trở thành những con người lệch lạc, thiếu hoàn thiện Bất cứ mộtkỹ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều phụthuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyệntập, tính phức tạp của chính kỹ năng đó Để sở hữu thực sự một kỹ năngchúng ta phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc Công việc và cuộcsống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn rathường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kỹ năng của mỗi chủ thể

1.2.1.2 Kỹ năng thuyết trình

a) Khái niệm:

Theo nghĩa thông thường: Thuyết trình là sự diễn đạt nhằm làm chongười khác hiểu rõ nội dung mình muốn truyền tải

Trang 27

Theo từ điển Tiếng Việt, cụm từ “Thuyết trình” có rất nhiều nghĩa nhưngchúng ta hiểu thuyết trình theo nghĩa xuất phát từ “Trình bày” có sự “Thuyếtphục” người khác Như vậy, KNTT bao gồm 2 kỹ năng: Kỹ năng trình bàybằng ngôn ngữ nói và kỹ năng thuyết phục người khác

Dựa vào khái niệm “Kỹ năng” và khái niệm “Thuyết trình” chúng ta có

thể đi đến khái niệm KNTT như sau: KNTT là năng lực hay khả năng của cá

nhân cho phép cá nhân thực hiện 1 chuỗi hành động cần thiết (trên cơ sở những kiến thức và kinh nghiệm đã có) để làm người khác hiểu rõ nội dung mình diễn đạt.

Thuyết trình còn được coi là một loại kĩ năng giao tiếp đặc biệt giữa mộtcá nhân với cá nhân khác hay giữa cá nhân với một nhóm người thông quaviệc sử dụng ngôn ngữ nói

b) Vai trò: Kỹ năng thuyết trình sẽ tạo cho cá nhân:

- Tự tin giao tiếp trước đám đông

- Kiểm soát được hành vi của bản thân khi giao tiếp hay trình bày

- Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách hài hòa khi trình bày bằng ngônngữ nói nhằm thuyết phục họ

- Biết cách thiết kế bố cục bài nói của mình một các logic

- Biết cách đặt ra, hồi đáp và trả lời những câu hỏi trong khi thuyết trình

- Biết cách thể hiện bản thân trước thầy cô, bạn bè và người thân

- Nâng cao tinh thần đồng đội thông qua những hoạt động giao tiếptương tác nhóm

- Góp phần thay đổi tư duy một cách hiệu quả và có hệ thống

c) Các thành tố của KNTT:

c1) Kỹ năng hoạch định và tổ chức (Planning and Oganizing) được thểhiện trong giai đoạn chuẩn bị thuyết trình Bao gồm các KN cụ thể:

- Phân tích và hiểu rõ đối tượng nghe, nắm bắt những băn khoăn củangười mình định thuyết phục và đưa ra những phương án, cách giải quyết bănkhoăn đó

Trang 28

- Đặt mục tiêu rõ ràng, xác định rõ mục đích của việc thuyết phục, động

cơ thuyết phục nên chân thành

- Tìm kiếm các thông tin và ý tưởng, vật liệu liên quan để hỗ trợ cho mụctiêu trình bày

- Sắp xếp thông tin, ý tưởng và các vật liệu hỗ trợ một cách hợp lý,thuyết phục

- Chọn lựa các vật liệu, âm thanh, hình ảnh hiệu quả

c2) Kỹ năng trình bày (Delivery/Performance) được thể hiện trong giaiđoạn thực hiện bài thuyết trình Bao gồm:

- Sự tự tin, thoải mái khi thuyết trình

- Sử dụng ngôn ngữ hình thể, ngôn ngữ không lời để hỗ trợ: cử chỉ, sựgiao tiếp bằng mắt, điều chỉnh giọng nói

- Xử lý câu hỏi, nhận xét và phản ứng một cách khéo léo

- Điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh nếu cần thiết

- Thu hút sự quan tâm chú ý của mọi người

c3) Kỹ năng kiểm tra, đánh giá: Được thực hiện trong suốt quá trìnhchuẩn bị và thực hiện bài thuyết trình (kiểm tra), tuy nhiên, chủ yếu ở giaiđoạn kết thúc (đánh giá) Bao gồm:

- Kiểm tra việc chuẩn bị và trình bày bài thuyết trình trong sự đối chiếuvới mục tiêu và yêu cầu, kế hoạch đặt ra ban đầu

- Kiểm tra sự tiếp nhận của người nghe trong quá trình thuyết trình

- Điều chỉnh sự chuẩn bị và trình bày của bản thân, của nhóm

- Đánh giá những mặt được, chưa được, nguyên nhân và rút ra bài họckinh nghiệm

d) Các loại KNTT:

- Kỹ năng thuyết trình giữa cá nhân với cá nhân

- Kỹ năng thuyết trình giữa cá nhân với nhóm

- Kỹ năng thuyết trình giữa nhóm với nhóm

Trang 29

- Kỹ năng thuyết trình theo đề tài hay vấn đề cho trước (có sự chuẩn bị)

- Kỹ năng thuyết trình theo đề tài hay vấn đề không cho trước

Đối với HSTH, ở giai đoạn đầu của sự phát triển KNTT mới chỉ dừng lại

ở loại KNTT theo đề tài cho trước, giữa cá nhân (HS) với cá nhân (thầy/cô)hay giữa cá nhân với nhóm bạn

1.2.2 Rèn luyện kỹ năng thuyết trình

từ chưa ổn định đến ổn định

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng có thể kể đến,đó là: Mục đích và động cơ luyện tập; chương trình và nội dung luyện tập;phương pháp và hình thức tổ chức luyện tập; một số đặc điểm tâm lý cá nhân,hiểu biết và kinh nghiệm của người tham gia luyện tập…

1.2.2.2 Rèn luyện kỹ năng thuyết trình

Từ khái niệm về “Rèn luyện kỹ năng” và “Kỹ năng thuyết trình” thì rènluyện kỹ năng thuyết trình là quá trình luyện tập nhiều lần của cá nhân đểthực hiện một chuỗi hành động cần thiết (trên cơ sở những kiến thức và kinhnghiệm đã có) để làm người khác hiểu rõ nội dung mình diễn đạt trong bàithuyết trình

Theo các nhà Tâm lý học, tuổi thanh thiếu niên là độ tuổi đang trong quátrình hoàn thiện kỹ năng giao tiếp Một số thành phần của KNTT được pháttriển rõ nét trong giai đoạn này như diễn đạt, nghe, tự chủ cảm xúc và hành vi,tạo lập quan hệ, chủ động điều khiển giao tiếp, nhận biết và biểu lộ hoặc chegiấu tình cảm cũng như ý muốn qua nét mặt, cử chỉ hành động Lứa tuổi tiểuhọc chính là giai đoạn cá nhân rất cần được giáo dục và rèn luyện KNTT

Trang 30

* Những yêu cầu cơ bản đối với việc rèn KNTT cho HS

- Phải xác định mục đích, yêu cầu của việc rèn luyện KNTT cho HSthông qua các HĐGD cụ thể

- Vận dụng các KNTT đã được giáo dục trong giờ học và vốn sống của

HS vào việc rèn luyện

- Tổ chức rèn luyện các kỹ năng thông qua các bài tập thực hành cụ thểđược lồng ghép vào các HĐGD Đây là bước quan trọng trong quá trình rènluyện

- Kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện KNTT cho học sinh

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục nhàtrường HĐGDNGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là conđường quan trọng để gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, nhà trường vớixã hội HĐGDNGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm nhữngđiều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu,

mở rộng những kiến thức, kỹ năng các môn học cho HS

HĐGDNGLL có vai trò quan trọng góp phần giáo dục nhân cách pháttriển toàn diện cho HS tiểu học

Các nghiên cứu về tâm lý - giáo dục cũng cho thấy, nhiều nét tính cách

cơ bản của con người được hình thành trước và trong tuổi học đường Việctham gia vào nhiều HĐGDNGLL phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HSđược thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; tạo cơ hội cho các em đượcgiao lưu, học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh; tạo cơ hội thuận lợi cho

HS được tham gia một cách tích cực vào đời sống cộng đồng… Từ đó sẽ tácđộng tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các

em phát triển nhiều phẩm chất tích cực như: Tinh thần đồng đội, tinh thầntrách nhiệm, lòng nhân ái, khoan dung, sự cảm thông, tính kỷ luật, trung thực,mạnh dạn, tự tin,…và giúp các em phát triển những kỹ năng hoạt động tập thểvà KNS cơ bản như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác

Trang 31

định giá trị, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng kiên định, kỹnăng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹnăng thương lượng, kỹ năng hợp tác, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng trình bàysuy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng thu thập và xử lí thôngtin, Xét ở phạm vi rộng hơn, HĐGDNGLL còn tạo điều kiện để HS đượctham gia, được hội nhập vào dòng chảy các hoạt động chung của trẻ em ở địaphương, đất nước, khu vực và trên thế giới Điều này giúp phát triển năng lựchoạt động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực hòa nhậpcộng đồng cho HS Đó chính là những phẩm chất và năng lực cơ bản, cầnthiết của người công dân Việt Nam để đáp ứng yêu cầu thực hiện công cuộcđổi mới đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay.

Thông qua các hình thức hoạt động như: Trò chơi, tham quan du lịch,cắm trại, thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, HĐGDNGLL còn giáo dục

HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, giúp các em phát triển thể chấtvà thẩm mĩ; đồng thời giúp các em giải tỏa những mệt mỏi, căng thẳng trongquá trình học tập cả ngày ở trường

Cùng với dạy học trên lớp, HĐGDNGLL là một bộ phận rất quan trọngvà cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học và giáo dục ở nhà trường phổthông nói chung và của trường Tiểu học nói riêng Hai bộ phận này gắn bó hỗtrợ nhau trong quá trình giáo dục

HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học, nốitiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp Nó làcầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp với công tác giáo dục HS ngoài lớp.[25, tr.12]

Trang 32

- Làm cơ sở giúp HS tự so sánh bản thân với người khác.

- Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng ban đầu, cơ bản cầnthiết phù hợp với với sự phát triển chung của các em (KNTT, kỹ năng thamgia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận thức,…)

- Giúp HS hình thành và phát huy tính chủ thể và tính tích cực, tự giáctham gia vào các hoạt động chính trị xã hội Trên cơ sở đó, bổi dưỡng cho các

em thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và xã hội, có trách nhiệm đốivới công việc chung

Điều đó chứng tỏ HĐGDNGLL là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy vàhọc tập ở trên lớp với giáo dục học sinh ở ngoài lớp thông qua các hoạt độnglao động, văn nghệ, xã hội, thể dục thể thao… Hay nói cụ thể hơn đó là sựchuyển hoá giữa giáo dục và tự giáo dục, chuyển hoá những yêu cầu vềnhững chuẩn mực hành vi đã được quy định thành hành vi và thói quen tươngứng Muốn cho sự chuyển hoá này diễn ra thì phải thông qua các hoạt độnghọc tập, lao động, sinh hoạt tập thể, xã hội, vui chơi giải trí và qua giao lưuvới bạn bè, với thầy cô giáo, với cha mẹ và mọi người xung quanh

HSTH là lứa tuổi ngây thơ, hồn nhiên, sống bằng tình cảm Vì thế,HĐGDNGLL lại cần thiết và quan trọng nhằm giúp trẻ làm quen với các hoạtđộng, tích luỹ dần dần những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống; đồng thời,HĐGDNGLL cũng đáp ứng những nhu cầu, quyền lợi của trẻ và đây cũng làcon đường để giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện nhân cách

1.3 Một số vấn đề về rèn luyện KNTT cho học sinh lớp 4, 5

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của việc rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5

Rèn luyện KNTT giúp HS phát triển những năng lực cần thiết của giaotiếp trong cuộc sống, đáp ứng được những nhu cầu mới trong xã hội Đồngthời góp phần vào mục tiêu giáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dụcthế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùngchung sống (Delor, 1996)

Trang 33

a) Mục đích của việc rèn luyện:

Rèn luyện KNTT cho HS ở trường Tiểu học nhằm:

- Rèn cho các em khả năng bày tỏ ý kiến của bản thân theo với sự kếthợp hài hòa giữa lời nói và ngôn ngữ cơ thể, phù hợp với hoàn cảnh và vănhóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác

- Rèn luyện cho các em thái độ, kỹ năng chuẩn bị và sắp xếp nội dungkhi trình bày trước người khác

- Làm cho các em tự tin hơn khi tham gia vào các hoạt động giao tiếp đểphát triển nhân cách

- Rèn KNTT là yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự phát triển các kỹ năngkhác như bày tỏ tình cảm, sự cảm thông, sự hợp tác, đoàn kết trong môitrường tập thể, môi trường gia đình và xã hội Từ đó, rèn cho các em mốiquan hệ tốt với những thành viên trong gia đình, xây dựng mối quan hệ đúngmực với bạn bè, với thầy cô

b) Yêu cầu của việc rèn kỹ năng thuyết trình thông qua HĐGDNGLL:

- Lựa chọn nội dung và phương pháp rèn luyện KNTT một cách tích cực,phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học

- Các HĐGDNGLL được tổ chức đa dạng, phong phú, nhẹ nhàng, hứngthú, bổ ích, thiết thực, giúp các em phát huy ưu thế, chủ động và sáng tạotrong mọi hoạt động

1.3.2 Nội dung rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5

Thông qua các HĐGDNGLL, HS được rèn luyện các loại KNTT cơ bảnvà cần thiết như:

- Kỹ năng thuyết trình giữa cá nhân với cá nhân - thuyết trình theo đề tàicho trước tạo cho các em sự mạnh dạn, hoạt bát và tự tin vào bản thân Thôngqua HĐGDNGLL tạo môi trường cho trẻ tiếp xúc nhau qua hình thức tổ chứccâu lạc bộ về thể thao, hội hoạ, văn hoá văn nghệ…

- Kỹ năng thuyết trình giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân với nhóm(TT trước đám đông) là kỹ năng rất cần thiết giúp HS tự tin và thể hiện bản

Trang 34

thân mình qua cách trình bày thu hút sự chú ý, tập trung của người nghe Tuynhiên, trong thực tế, kỹ năng nói trước đám đông của HS còn nhiều hạn chế.HĐGDNGLL là môi trường thích hợp cho việc rèn luyện kỹ năng này Khi tổchức các hoạt động GV đặt ra các nhiệm vụ cụ thể cho HS như trình bày, thảoluận, tranh luận để rèn luyện sự tự tin khi nói trước đám đông, từ đó giúp cho

- Kỹ năng trình bày bao gồm các KN cơ bản như: KN lập luận, KNthuyết phục, KN giao tiếp phi ngôn ngữ, KN đặt và xử lý câu hỏi

- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá bao gồm các KN cơ bản: KN kiểm tra việcchuẩn bị và trình bày bài thuyết trình, KN kiểm tra sự tiếp nhận của ngườinghe trong quá trình thuyết trình, KN điều chỉnh sự chuẩn bị và trình bày củabản thân, của nhóm, KN đánh giá những mặt được, chưa được, nguyên nhânvà rút ra bài học kinh nghiệm

Trong HĐGDNGLL, các em tiếp xúc các hoạt động đa dạng, có nhiềuđiều kiện để rèn luyện KNTT, giáo viên tạo điều kiện để cho các em giúp đỡlẫn nhau khi chuẩn bị, trình bày bài thuyết trình, hướng dẫn các em phát hiện

ra hạn chế của mình, của bạn, sửa chữa, uốn nắn các sai lệch, giúp các em dầndần tự tin hơn, thuyết trình có chất lượng hơn thông qua việc củng cố cácKNTT

1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng thuyết trình cho học sinh lớp 4, 5

1.3.3.1 Phương pháp tổ chức rèn luyện

a) Phương pháp trực quan

Trang 35

Hoạt động GDNGLL không thể xa rời phương pháp trực quan, khôngnhững thế phương pháp này còn được xem là rất quan trọng trong việc tổchức các hoạt động để rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm cho HSTH.Trong giai đoạn đầu của việc rèn luyện KNTT giáo viên cần cho HS thấyđược “mẫu hành động” - mẫu về việc thực hiện các giai đoạn của hoạt độngthuyết trình - chuẩn bị; thực hiện và kết thúc, trong đó cho thấy rõ việc thựchiện từng KNTT thành phần trong từng giai đoạn

Học sinh cần chú ý quan sát các hành động của cô giáo và các thành viêntrong nhóm mình khi thực hiện hoạt động thuyết trình nhằm phân tích, đánhgiá và đúc rút kinh nghiệm

Giáo viên cũng cần quan sát, theo dõi và giám sát quá trình chuẩn bị, tổchức thực hiện hoạt động thuyết trình của từng học sinh và của nhóm họcsinh, qua đó hướng dẫn các em các kỹ năng thuyết trình cụ thể thông qua cáctương tác đa chiều, trực diện trong nhóm

b) Phương pháp dùng lời

Trong rèn luyện KNTT thông qua HĐGDNGLL thường sử dụng lời nói

để hình thành ý thức luyện tập, nhận thức đúng về vai trò, vị trí và đặc điểmcủa các KNTT thành phần cũng như các loại KNTT trong các quan hệ giaotiếp, trao đổi hoặc tranh luận trực tiếp để làm rõ những cái được và chưa đượctrong quá trình luyện tập giữa các thành viên trong nhóm hay giữa các nhómvới nhau Phương pháp dùng lời được sử dụng song song với phương pháptrực quan (quan sát, làm mẫu) hay sau khi HS đã nắm được “mẫu hành động”và tiến hành luyện tập theo “mẫu” để điều chỉnh và sửa sai trước những hànhđộng chưa thực sự chuẩn xác trong quá trình luyện tập Phương pháp dung lờicòn được sử dụng sau quá trình luyện tập để cũng cố kỹ năng, đánh giá và rútbài học kinh nghiệm cho quá trình hoạt động đã qua

c) Phương pháp thực hành, luyện tập, thi đua

Thực hành, luyện tập, thi đua là yếu tố cơ bản quyết định việc rèn luyệnkỹ năng Phương pháp thực hành, luyện tập, thi đua không chỉ giúp học sinh

Trang 36

thấu hiểu và nắm kiến thức vững chắc, mở rộng, đào sâu các khía cạnh kiếnthức mà làm cho việc vận hành các phương thức hành động cụ thể hay kháiquát được thành thạo Quá trình này được tái diễn nhiều lần với sự mở rộngvà thu hẹp tình huống của hành động sẽ giúp chủ thể cọ xát để rèn luyện cácphẩm chất tư duy, tích lũy kinh nghiệm trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực Thựchành, luyện tập thường đi từ thực hành các “mẫu hành động theo mô hình lýthuyết” trong các tình huống giả định đến luyện tập các hành động cơ bảntrong các tình huống thay đổi, ngoài cuộc sống Nhờ đó các kỹ năng dần củng

cố và ổn định, bước đầu hình thành kỹ xảo trong một vài lĩnh vực

1.3.3.2 Hình thức tổ chức rèn luyện

a Hình thức cá nhân: Tổ chức cho học sinh rèn luyện theo hình thức cánhân sẽ tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực của học sinh để các em giảiquyết các nhiệm vụ Việc rèn luyện này chỉ đạt hiệu quả khi mỗi học sinhthực sự làm việc với đối tượng học tập nhằm đạt được hiệu quả của việc rènkỹ năng thuyết trình Giáo viên cần dự kiến những hoạt động có tính chất gợiý để học sinh có thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình

b Hình thức nhóm nhỏ: Là hình thức tổ chức rất sinh động Khi làm việctrước nhóm học sinh có thể học hỏi lẫn nhau Các em có thể thoải mái bộc lộý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của các bạn để thực hiện nhiềm vụ rèn kỹnăng thuyết trình Việc tổ chức rèn luyện theo nhóm nhỏ giúp cho giáo viênsử dụng được tính đồng đội trong lớp học, tạo được không khí hợp tác trongmọi hoạt động Học sinh có môi trường thuận lợi để luyện tập trước khi đếnvới những buổi thuyết trình chính thức và đông người hơn

c Hình thức nhóm lớn: Là hình thức rèn luyện sau khi các em tự chuẩnbị (hình thức cá nhân), luyện tập kỹ năng thuyết trình (hình thức nhóm nhỏ)các em phải thể hiện sự tự tin, hiểu biết cũng như khả năng thuyết phục ngườikhác qua bài thuyết trình đến đối tượng nghe đông hơn

Trang 37

Như vậy, ba hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng thuyết trình này cầnđược vận dụng linh hoat, sáng tạo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng

em học sinh và phù hợp với nội dung của từng chủ đề thuyết trình

Các hoạt động rèn luyện được tiến hành theo từng khối lớp cụ thể Trongcác môi trường thích hợp như: Trong lớp học, sân trường, tham quan dãngoại, trong các buổi chào cờ, sinh hoạt đội nhóm và các câu lạc bộ năngkhiếu

- Tổ chức các HĐGDNGLL cho học sinh tham gia, xây dựng các bài tập,các yêu cầu, các tình huống dựa vào kiến thức và vốn sống của HS HS đượctham gia thảo luận, thực hành, xử lý các tình huống và trình bày ý kiến

- Các hành vi được thực hiện nhiều lần, có sự giám sát của GV để tạocho HS hình thành thói quen tốt

- Tổ chức cho các em tự đánh giá KNTT của mình theo định kỳ, từ đó

GV phụ trách có sự uốn nắn, điều chỉnh và định hướng hoạt động tiếp nối choHS

1.3.4 Đánh giá kết quả rèn luyện KNTT

Đánh giá kết quả bài thuyết trình nhằm giúp học sinh phát huy những ưuđiểm, những việc đã đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế của bản thân;sau bài thuyết trình tự bản thân học sinh đánh giá, rút kinh nghiệm hoặc hỏi ýkiến giáo viên, bạn bè, gia đình về những điều đã làm được; những điều chưađáp ứng được yêu cầu; nguyên nhân và cách khắc phục để làm tốt hơn

1.3.4.1 Học sinh tự đánh giá kết quả làm việc của mình

Cần tạo cơ hội để các em tự đánh giá kết quả làm việc của mình Điềutrước tiên cần lưu ý khi để học sinh tự đánh giá là giáo viên phải hướng các

em vào việc đánh giá ở cả ba khía cạnh: Quá trình chuẩn bị bài thuyết trìnhnhư thế nào? Kỹ năng trình bày bài thuyết trình? Bài thuyết trình đã mangtính thuyết phục cao chưa? (chất lượng bài thuyết trình)

Trang 38

1.3.4.2 Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của cá nhân

Sau khi có sự đánh giá, nhận xét của học sinh tham gia thuyết trình, giáoviên yêu cầu từng nhóm cử đại diện lên nhận xét bài thuyết trình của bạn.Tiếp theo mỗi nhóm lại cử đại diện lên kiểm tra, nhận xét kết quả chéo nhau,ví dụ nhóm 1 có thể nhận xét bài thuyết trình của cá nhân nhóm 2, nhóm 2nhận xét bài thuyết trình của cá nhân nhóm 3 và nhóm 3 nhận xét bài thuyếttrình của cá nhân nhóm 4, nhóm 4 kiểm tra nhận xét bài thuyết trình củanhóm 1, v.v

1.3.4.3 Giáo viên đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của các cá nhân tham gia rèn luyện kỹ năng thuyết trình và các nhóm

Công việc này có thể tiến hành song song hoặc sau khi đã có sự tự đánhgiá của các cá nhân và đánh giá giữa các nhóm với nhau Giáo viên nên cùnghọc sinh kiểm tra lại kết quả đánh giá của các nhóm có đúng không? Chỗ nàođánh giá chưa đúng thì cần chỉ ra cho toàn lớp biết sai ở đâu và vì sao sai.Kết quả làm việc của các cá nhân và của nhóm có thể được giáo viên sửdụng để nhận xét và đánh giá mức độ rèn luyện kỹ năng thuyết trình của các

em

1.4 HĐGDNGLL với việc rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5

1.4.1 Vai trò của HĐGDNGLL với việc rèn luyện KNTT cho HS lớp 4, 5

HĐGDNGLL ở các Trường Tiểu học được xác định theo mục tiêu củagiáo dục phổ thông và tính đến đặc điểm lứa tuổi của từng khối lớp đồng thờiphải đáp ứng nhu câu phát triển của xã hội và nhân cách của người học.HĐGDNGLL thuận lợi về mặt thời gian, không gian hoạt động, phong phú vềnội dung và hình thức tổ chức Vì vậy, HĐGDNGLL phù hợp cho việc giáodục và tích hợp nhiều nội dung một cách linh hoạt và sáng tạo, phát huy đượctính tích cực cho người học, thông qua hoạt động này người học được rènluyện nhiều kỹ năng, trong đó có KNTT

- HĐGDNGLL là nơi thể nghiệm, vận dụng và củng cố kỹ năng thuyếttrình tiếp được học trên lớp thông qua các môn học Hàng ngày trong các giờ

Trang 39

học chính khóa, các em được rèn các kỹ năng lắng nghe, nói, trình bày,… từđó các em có được một số KNTT cơ bản Thông qua HĐGDNGLL các em cóthể vận dụng những kỹ năng đã được giáo dục vào các hoạt động một cáchlinh hoạt, phù hợp và hiệu quả.

- HĐGDNGLL là cơ hội để học sinh tự bộc lộ KNTT, khẳng định mình,dần hình thành cá tính và nhân cách của bản thân Thông qua các hoạt động,các em sẽ có điều kiện để tiếp xúc, để thể hiện, để trao đổi một cách tự nhiên,bộc lộ cá tính, biết điều chỉnh hành vi trong giao tiếp

- HĐGDNGLL là môi trường nuôi dưỡng và phát triển tính chủ thể cho

HS Thông qua môi trường này giúp HS tự tin, mạnh dạn, chủ động, tích cực,độc lập và sáng tạo trong mọi hoàn cảnh giao tiếp Các KNTT được thể hiệnkhi các em có môi trường để tham gia hoạt động, có điều kiện để các em tiếpxúc, trao đổi thông tin, biết cách tiếp nhận nhiều nguồn thông tin và chủ độngtrong hoạt động thông qua giao tiếp

- HĐGDNGLL là điều kiện tốt để thu hút cả ba lực lượng giáo dục cùngtham gia vào việc rèn luyện KNTT cho HS Nhà trường tổ chức các nội dunghoạt động để HS phát huy KNTT của mình HS được tham gia các hoạt độngxã hội, được tiếp xúc với các lực lượng bên ngoài nhà trường, sự hợp tác vàchia sẽ giúp các em sống một cách có ích và lành mạnh, thích nghi được vớimôi trường xã hội và có cách ứng xử phù hợp theo sự phát triển của xã hội.Gia đình sẽ là điểm tựa để học sinh phát triển các KNS trong đó có thuyếttrình Gia đình cùng nhà trường phối hợp, uốn nắn, điều chỉnh hành vi giaotiếp cho các em, hướng dẫn vận dụng phù hợp vào thực tế trong đời sống

1.4.2 Các HĐGDNGLL có thể sử dụng để rèn luyện KNTT

- Hoạt động xã hội và nhân văn: Bước đầu đưa học sinh vào các hoạtđộng xã hội để giúp các em nâng cao hiểu biết về con người, đất nước, xãhội Đây là hoạt động mang ý nghĩa vô cùng to lớn Thông qua hoạt động nàycác em sẽ được rèn luyện thêm về KNTT trong xã hội, tình người và pháttriển nhân cách

Trang 40

- Hoạt động tiếp cận khoa học - công nghệ tiên tiến: HS tham gia vào các

hoạt động này sẽ tạo cho các em sự say mê, tìm tòi Thông qua các hoạt độngnày tạo điều kiện cho các em làm quen với việc nghiên cứu, làm quen vớiviệc hợp tác nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ khoa học, đặc biệt là tạo cho các emsự tự tin trong giao tiếp và khẳng định mình

- Hoạt động văn hoá nghệ thuật và thẩm mỹ: Đây là loại hình hoạt độngquan trọng, không thể thiếu được trong sinh hoạt tập thể của trẻ tiểu học Hoạtđộng này bao gồm nhiều thể loại khác nhau như: Hát, múa, thơ ca, kịch ngắn,thi kể chuyện,… HS được học hỏi, trao đổi những giá trị nghệ thuật, văn hóatrong các tác phẩm nghệ thuật, giúp các em không chỉ bộc lộ cảm xúc mà còntạo ra những ấn tượng, những xúc cảm mới Các hoạt động này rèn cho các

em kỹ năng mạnh dạn, tự tin trước đám đông Đây là một trong những kỹnăng rất quan trọng của giao tiếp thuyết trình

- Hoạt động vui chơi giải trí và thể dục thể thao: Vui chơi và giải trí lànhu cầu thiết yếu của trẻ, đồng thời là quyền lợi của các em Nó là hoạt độngcó ý nghĩa giáo dục to lớn đối với trẻ ở các trường tiểu học Hoạt động nàylàm thỏa mãn về tinh thần cho trẻ sau những giờ học căng thẳng, góp phần rènluyện một số phẩm chất, tính tổ chức, kỉ luật, nâng cao trách nhiệm, tinh thầnđoàn kết, lòng nhân ái Thông qua các hoạt động vui chơi trẻ có điều kiện tiếpxúc, ứng xử các tình huống… góp phần trong việc rèn luyện KNTT, điềuchỉnh hành vi khi tham gia các hoạt động

- Hoạt động lao động công ích: Đây là loại hình đặc trưng của hoạt động

ngoài giờ lên lớp Thông qua lao động công ích sẽ giúp trẻ gắn bó với đờisống xã hội Ngoài ra lao động công ích còn góp phần làm cho trẻ hiểu thêmvề giá trị lao động Lao động công ích giúp trẻ vận dụng kiến thức vào đờisống như: Trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường, làm đẹp bồn hoa, cây cảnhcho đẹp trường lớp Đây là hoạt động cần thiết giúp trẻ thích nghi với cuộcsống xung quanh Khi các em tham gia các hoạt động này, giúp các em tích

Ngày đăng: 20/07/2015, 12:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ Trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường Tiểu học
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM), Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học, Quản lý điều hành các hoạt động trong trường học, Hà Nội, 7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý điều hànhcác hoạt động trong trường học
4. Nguyễn Văn Đông, Tâm lý học giao tiếp, NXB Chính tri - Hành chánh, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giao tiếp
Nhà XB: NXB Chính tri - Hànhchánh
5. Phạm Minh Hùng, Chu Trọng Tuấn, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoahọc giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
6. Trần Tuấn Lộ, Khoa học nghệ thuật giao tiếp, NXB Tổng hợp Đồng Tháp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học nghệ thuật giao tiếp
Nhà XB: NXB Tổng hợp ĐồngTháp
7. Lại Thế Luyện, Rèn luyện kỹ năng sống - kỹ năng giao tiếp, NXB Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng sống - kỹ năng giao tiếp
Nhà XB: NXBTổng hợp TPHCM
8. Đặng Huỳnh Mai (chủ biên), Một số vấn đề về đổi mới Quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững, NXB Giáo Dục, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới Quản lý giáodục tiểu học vì sự phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Giáo Dục
9. Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính tri Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính tri Quốcgia - Sự thật
10. Tài liệu dành cho giáo viên tiểu học, Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹnăng sống cho học sinh tiểu học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Tài liệu dành cho giáo viên tiểu học, Kỹ năng, nghiệp vụ và các tình huống ứng xử sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng, nghiệp vụ và các tìnhhuống ứng xử sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
13. Tài liệu đào tạo giáo viên - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học, NXB Giáo dục, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạođức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Tài liệu đào tạo giáo viên - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Giáo dục học, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáodục học
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học, NXB Giáo dục Việt Nam, 4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dụcViệt Nam
16. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chohọc sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
18. Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học, Một số vấn đề đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bềnvững
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, QuýIII/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Tài liệu đào tạo giáo viên - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Sinh lý học trẻ em, NXB Giáo dục, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinhlý học trẻ em
Nhà XB: NXB Giáo dục
21. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXB Giáo dục, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nhà XB: NXB Giáo dục
22. Tài liệu đào tạo giáo viên - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Tâm lý học, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâmlý học
Nhà XB: NXB Giáo dục
23. Hoạt động, giao tiếp và chất lượng giáo dục, NXB Quốc gia, HàNội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động, giao tiếp và chất lượng giáo dục
Nhà XB: NXB Quốc gia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w