Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lítưởng độc lập dân tộc và chủ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG THỊ QUỲNH HƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG THỊ QUỲNH HƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
NGHỆ AN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả
Hoàng Thị Quỳnh Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, người
đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý khoa học, cùngcác thầy, cô của khoa Sinh học,các thầy cô trong tổ bộ môn Di truyền - Phươngpháp - Vi sinh trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô trong Tổ Sinh và họcsinh các trường THPT Cửa Lò, trườngTHPT Cửa Lò 2 - Thị xã Cửa Lò, trườngTHPT Nghi Lộc 4 - Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện và hợp táccùng với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt độngviên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nghệ An, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Hoàng Thị Quỳnh Hương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 7
9 Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học thực hành Sinh học 8
1.1.1 Khái niệm thực hành Sinh học 8
1.1.2 Vai trò của TH Sinh học trong dạy học sinh học 9
1.1.3 Các biện pháp sư phạm được sử dụng trong dạy học thực hành Sinh học 10
1.2 Cơ sở thực tiễn của dạy học thực hành Sinh học 17
1.2.1 Thực trạng dạy và học Sinh Học ở Trường THPT 17
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy - học Sinh học 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 11 -CƠ BẢN 24
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung các bài thực hành Sinh học 11 24
Trang 62.2 Xác định mục tiêu bài học dựa trên cơ sở mục tiêu của chương trình 29
2.3 Qui trình tiến hành thí nghiệm và cải tiến các thí nghiệm 32
2.4 Sử dụng các biện pháp trong dạy học thực hành Sinh học 11 33
2.4.1 Sử dụng câu hỏi, bài tập để dạy các bài thực hành Sinh học 11 33
2.4.2 Sử dụng phiếu học tập để dạy các bài thực hành Sinh học 11 42
2.4.3 Sử dụng sơ đồ để dạy các bài thực hành Sinh học 11 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52
3.1 Mục đích thực nghiệm 52
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 52
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 52
3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 52
3.3.2 Các bước thực nghiệm 53
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 53
3.4.1 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Cửa Lò 53
3.4.2 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Nghi lộc 4 56
3.4.3 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Cửa Lò 2 59
3.5 Nhận xét, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học các bài thực hành Sinh học 11 62
3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 62
3.5.2 Kết quả về mặt định tính 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG KÍ HIỆU
BTCHĐCĐTĐVGD- ĐTGVHSNXBSGKSLPPDHPTDHTLTHPTTNTVPHT
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học là tất yếu
Với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ, với những bước nhảyvọt trong thời buổi hiện nay đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷnguyên thông tin và phát triển tri thức, đồng thời tác động đến tất cả các lĩnh vực,làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến đời sống vật chất và tinh thần của xãhội.Vì thế là cho các khoảng cách phát minh khoa học - công nghệ và áp dụng vàothực tiễn ngày càng thu hẹp; kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạngphong phú và tăng theo cấp số nhân Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơbản của sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nên tảng của sự phát triển củakhoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiệnđại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần tráchnhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu Bối cảnh tạo nên nhữngthay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựngnhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà trường
từ chỗ khép kín chuyển sang mở rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽvới nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạttri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin mộtcách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ đượcxem như là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển
Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồmcác yếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học,phương pháp dạy học Phương pháp dạy học (PPDH) là khâu rất quan trọng bởi lẽPPDH có hợp lý thì hiệu quả của việc học mới cao, phương pháp có phù hợp thìmới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học Bởi vậy, việcđổi mới giáo dục trước hết là việc đổi mới PPDH
1.1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước
Để phát triển đất nước, hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà Nước ta đã chú trọngphát triển Giáo dục và Đào tạo, xem Giáo dục và Đào tạo là Quốc sách hàng đầu
Trang 10Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lítưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cáchphẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc” [ 1].
Vấn đề này được thể hiện trong nhiều nghị quyết Trung ương và các văn bản khác:Luật giáo dục 2005 khoản 2, điều 28 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học: bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho học sinh” và “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theonguyên tắc học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lý luậngắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường phải kết hợp với giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội”
Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, ngành Giáo dục và Đào tạo đang ra sức thựchiện công cuộc đổi mới giáo dục ở mọi cấp học, đổi mới đồng bộ cả nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá Đặc biệt, chútrọng đổi mới phương pháp dạy học từ lý thuyết đến thực hành
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học sinh học
Sinh học là khoa học thực nghiệm, hầu hết các khái niệm hiện tượng quy luậttrong Sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn Dạy học thí nghiệm Sinh học là mộttrong những phương pháp quan trọng để tổ chức học sinh nghiên cứu các hiệntượng,quá trình Sinh học
Thí nghiệm Sinh học là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế Nó là phương tiệnduy nhất giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật, thínghiệm giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng và quá trình Sinhhọc Đối với giáo viên thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học là một trongnhững yêu cầu quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
1.2 Vai trò của thực hành thí nghiệm trong dạy học
Thực hành, thí nghiệm Sinh học giúp cho học sinh đào sâu, mở rộng nhữngkiến thức đã học Hệ thống hóa được kiến thức, biến kiến thức thành vốn riêng của
Trang 11bản thân Thực hành Sinh học sẽ rèn luyện chọn học sinh những đức tính như chínhxác, cẩn thận, khoa học, đặc biệt là phương pháp phát triển tư duy.
Thực hành Sinh học còn là một hình thức để vận dụng kiến thức vào thực tiễnsản xuất, làm chủ được kiến thức, gây được niềm tin sâu sắc cho bản thân, kết quảthu được càng làm tăng lòng say mê, hứng thú học tập môn Sinh học
1.3.Thực trạng dạy học thực hành trong dạy học Sinh học
Hiện nay ở một số trường phổ thông vùng đồng bằng,trang thiết bị còn thiếuhoặc không đảm bảo chất lượng.Một bộ phận không nhỏ giáo viên thường xem nhẹdạy bài thực hành cùng với sự nhận thức chưa đúng đắn của giáo viên về mục đíchcủa dạy bài thực hành đã làm cho việc dạy học bài thực hành đã ít lại càng ít thêm.Những thí nghiệm phức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian cùng với năng lực khaithác, tổ chức học sinh nhận thức thí nghiệm của giáo viên còn hạn chế đã khiến chohiệu quả thực hành thí nghiệm trong nhà trường phổ thông còn chưa cao
Sách giáo khoa Sinh học 11 được biên soạn theo hướng đổi mới cả nội dung
và phương pháp dạy học Với cách biên soạn như thế, đòi hỏi người dạy cần thayđổi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách học chủ động, tích cực hơn…Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng cho học sinh tự tìm tòi,khám phá những kiến thức hiện đại, đồng thời tạo cho các em niềm tin vào khoahọc Đặc biệt việc sử dụng các biện pháp dạy học tích cực để dạy các bài thực hành
là một vấn đề cấp thiết
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành Sinh học 11 THPT”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Sử dụng một số biện pháp sư phạm: Sử dụng câu hỏi - bài tập; Phiếu học tập;
Sơ đồ, để tổ chức dạy học các bài thực hành Sinh học 11 THPT nhằm góp phầnnâng cao chất lượng dạy học Sinh học
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu sử dụng các biện pháp dạy học tích cực để dạy các bài thực hành Sinh học
11 hợp lí, phù hợp với nội dung và năng lực của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao hiệuquả dạy học các bài thực hành Sinh học11 nói riêng và sinh học phổ thông nói chung
Trang 124 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng các biên pháp sưphạm để tổ chức dạy học các bài thực hành Sinh học 11
4.2 Nghiên cứu nội dung chương trình các bài thực hành Sinh học 11
4.3 Điều tra tình hình dạy học thực hành Sinh học 11 ở một số trường THPTNghệ An
4.4 Sử dụng các biện pháp sư phạm: sử dụng câu hỏi - bài tập; phiếu học tập;
sơ đồ để tổ chức dạy thực hành Sinh học 11
4.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của các biện pháp dạy cácbài thực hành Sinh học 11
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp sư phạm dùng trong dạy học các bài thực hành Sinh học
5.2.Phạm vi chương trình: Các bài thực hành trong chương trình Sinh học 11
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.1.1 Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng vàNhà nước trong công tác Giáo dục; các tạp chí về Giáo dục học, Tâm lý học liênquan đến đề tài nghiên cứu; các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạyhọc theo hướng tích cực lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm
7.1.2 Nghiên cứu các tài liệu sách báo liên quan đến đề tài
7.1.3 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hệ thống các kỹ năng của học sinh
để làm cơ sở xác định một số kỹ năng nhận thức cơ bản
7.1.4 Nghiên cứu tài liệu lí luận về xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập;Phiếu học tập; Sơ đồ hóa theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh
Trang 137.1.5 Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan, đặc biệt là những tài liệu về cấutrúc, nội dung và phương pháp giảng dạy các bài thực hành Sinh học - Sinh học 11.7.1.6 Nghiên cứu các Luận văn Thạc sĩ liên quan để tham khảo cách trình bày
bố cục của một luận văn
7.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra tập trung vào các vấn đề sau:
7.2.1 Thực trạng hiểu biết và vận dụng các biện pháp sư phạm của giáo viênTHPT hiện nay
7.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp dạy học các bài thực hành Sinh họcnói chung ở trường THPT
7.2.3 Thái độ học tập các bài thực hành Sinh học của học sinh THPT
7.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó
có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài
Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 11 về các biện pháp, kĩ thuậtdạy học, quy trình làm thí nghiệm, cách tổ chức tiến hành dạy bài thực hành làm cơ
sở để chỉnh sửa và hoàn hiện giáo án thực hành phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Mục đích thực nghiệm: Xác định tính hiệu quả của việc sử dụng các biện phápdạy trong giảng dạy các bài thực hành Sinh học 11 để kiểm tra tính khả thi của giảthuyết khoa học
Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT, Nghệ An nhằm đánh giá hiệu quảcủa việc sử dụng biện pháp dạy học tích cực trong dạy các bài thực hành Sinh học11
-Phương pháp tiến hành:
+ Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT khu vực Thị xã Cửa Lò, NghiLộc, Nghệ An Mỗi trường chọn 2 lớp, một lớp TN và một lớp ĐC
+ Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi có gặp gỡ, dự giờ thăm lớp, trao đổi
và phát phiếu thăm dò để lấy ý kiến của các GV, HS về nội dung nghiên cứu
+ Tiến hành theo phương pháp thực nghiệm song song
+ Lớp TN và lớp ĐC có sĩ số gần bằng nhau, trình độ và chất lượng học tậpngang nhau
Trang 14+ Lớp thực nghiệm (TN): giáo án thiết kế theo cách sử dụng các biện pháp tích cực+ Lớp đối chứng (ĐC): giáo án thiết kế theo phương pháp truyền thống.
+ Các lớp TN và ĐC của mỗi trường cùng một giáo viên giảng dạy, đồng đều
về thời gian, nội dung kiến thức, bài kiểm tra đánh giá
Từ kết quả thu được đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp dạy họctích cực
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu nghiên cứu
- Phần trăm (%)
- Sai số trung bình cộng: m =
n S
n: tổng số bài kiểm tra
- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:
td =
2 1
2 1 2
X
n n
n n S
2 1
2 2 2
2 1 1
S n S n
Trong đó:
2
1, X
X : Điểm số trung bình của 2 phương án: thực nghiệm và đối chứng
n1, n2: Số bài trong mỗi phương án
Trang 15Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị tđược tra trong bảng phân phốiStuden với mức ý nghĩa =0,05 và bậc tự do f= n1+n2-2.
+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa X và 1 X là có ý nghĩa thống kê.2
+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa X và 1 X là không có ý nghĩa thống kê nhằm2
nâng cao chất lượng dạy - học
Thiết kế được quy trình thực hiện thí nghiệm Sinh học
Thiết kế một số giáo án dể tổ chức dạy các bài thực hành Sinh học 11 theohướng sử dụng các biện pháp sư phạm
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận - đề nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng các biện pháp dạy học tích cực trong giảng dạy các bài
thực hành Sinh học 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 16NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học thực hành Sinh học
1.1.1 Khái niệm thực hành Sinh học
Theo nghĩa rộng: được coi là hình thức TH bộ môn Qua thực hành bộ môn
HS có điều kiện kết hợp học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thựcnghiệm và nghiên cứu khoa học.[internet]
1.1.1.2 Khái niệm thực hành sinh học
Như vậy thực hành Sinh học được hiểu chung quy là hình thức luyện tập mônSinh học, được tiến hành sau giờ học lý thuyết một bài hoặc một chương, một phầncủa môn Sinh học Với mục đích rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng tri thức đã họcdưới các hình thức như trên, đặc biệt là làm bài tập, quan sát và làm thí nghiệm Sinhhọc Qua đó HS thực hiện được nguyên tắc học đi đôi với hành, vận dụng một cáchsáng tạo tri thức đã học để phục vụ đời sống và liên hệ với thực nghiệm và nghiêncứu khoa học
Trong dạy học Sinh học, TH được tiến hành chủ yếu là phương pháp quan sát
Trang 17phương pháp cơ bản trong nghiên cứu khoa học, vì vậy nó cũng được sử dụng trongdạy học Sinh học.[16],[17]
1.1.2 Vai trò của TH Sinh học trong dạy học sinh học
“… Không thể hình dung được việc giảng dạy Sinh vật học trong nhà trường
mà lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P Exipốp (trong cuốn
những cơ sở của LLDH) Quan sát và thí nghiệm là các phương pháp nghiên cứu cơ
bản của khoa học tự nhiên, của các môn khoa học thực nghiệm, trong đó có sinhhọc Sinh học là một khoa học đã và sẽ không thể phát triển được nếu không cóquan sát, thí nghiệm
Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học phát hiện vàkhai thác các sự kiện, hiện tượng mới, xác định những quy luật mới, rút ra nhữngkết luận khoa học và tìm cách vận dụng vào thực tiễn.[16],[17]
Đối với quá trình dạy học các môn khoa học tự nhiên, khoa học thựcnghiệm, quan sát và thí nghiệm cũng là phương pháp làm việc của học sinh (HS),nhưng với HS những bài tập quan sát hoặc các thí nghiệm được giáo viên (GV)trình bày hay do chính các em tiến hành một cách độc lập (thực hành quan sát,thí nghiệm của HS) dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV thường để giải quyếtnhững vấn đề đã biết trong khoa học, rút ra những kết luận cũng đã biết tuy vậyđối với các em HS vẫn là mới
Thông qua quan sát, thí nghiệm, bằng các thao tác tư duy phân tích, tổnghợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa giúp các em xây dựng các khái niệm Bằngcách đó các em nắm kiến thức một cách vững chắc và giúp cho tư duy phát triển
Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học như tranhảnh, mô hình, các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục vụ cho việctiến hành các thí nghiệm
Quan sát và thí nghiệm không chỉ cho phép HS lĩnh hội tri thức một cáchsâu sắc, vững chắc mà còn tạo cho các em một động lực bên trong, thúc đẩy các
em thêm hăng say học tập
Tục ngữ có câu “Trăm nghe không bằng một thấy”, đủ nói lên vai trò của quan sát thí nghiệm Người Ấn Độ và người Trung Hoa cũng đã nói: “Nghe thì
quen, nhìn thì nhớ, làm thì hiểu”.
Trang 18Những phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọngcủa thí nghiệm thực hành mà còn nhấn mạnh đến phương pháp sử dụng các thínghiệm thực hành đó để có thể đạt được hiệu quả cao đáp ứng mục tiêu dạy họchiện nay của sự nghiệp giáo dục [16],[17]
1.1.3 Các biện pháp sư phạm được sử dụng trong dạy học thực hành Sinh học
1.1.3.1 Khái niệm biện pháp
Theo từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức xử lí công việc, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
1.1.3.2 Khái niệm biện pháp sư phạm
Biện pháp sư phạm là bao gồm các kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung bàihọc, với trình độ nhận thức của HS để nâng cao chất lượng dạy và chất lượng học
1.1.3.3 Các biện pháp sư phạm
Cụ thể được dùng trong dạy học thực hành Sinh học 11.Bao gồm: câuhỏi, bài tập; Phiếu học tập (PHT), sơ đồ
a Câu hỏi, bài tập
- Khái niệm về câu hỏi:
Những nghiên cứu về bản chất CH đã xuất hiện từ thời triết học cổ HyLạp, Aristotle là người đầu tiên phân tích CH dưới góc độ logic, tư tưởng quantrọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đến nay đó là: “Câu hỏi là một mệnh
đề trong đó chứa đựng tất cả cái đã biết và cái chưa biết”
Khái niệm CH còn được diễn đạt dưới dạng khác nhau như: “Câu hỏi làdạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một nhu cầu, một đòi hỏi hay một mệnh lệnhcần được giải quyết”.[32]
-Khái niệm về bài tập:
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000): “Bài tập là bàigiao cho HS làm để vận dụng những điều đã học được”
Theo các nhà lý luận học Liên Xô cũ thì: “Bài tập đó là một dạng bài làmgồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi màtrong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay một số kĩ năng nhấtđịnh hoặc hoàn thiện chúng”
Trang 19Bài tập có thể là một câu hỏi, một thí nghiệm, một bài toán, một bài toánnhận thức Bài tập tạo ra một tình huống nhận thức của người học, để người họchướng tới việc tìm hiểu, sử dụng vốn hiểu biết tri thức, định hướng bổ sung themnhững tri thức mới từ tài liệu SGK Trên cơ sở đó bằng năng lực tư duy, vốn kinhnghiệm của mỗi cá nhân tạo ra tiềm lực mới, nhận thức được vấn đề đặt ra Lúcnày người học đã tiếp thu được một tri thức mới từ bài học.[34]
-Cấu trúc câu hỏi, bài tập:
Mỗi CH, BT dều có hai thành phần cấu trúc là điều đã biết và điều cầntìm, điều đã biết có thể được đưa ra trước hoặc sau điều cần tìm Do vậy, tùy tácgiả diễn đạt mà trong CH, BT có thể nêu điều đã biết, sau đó mới nêu điều cầntìm hoặc có thể nêu điều cần tìm trước và kèm theo điều kiện đã cho[34]
Phần thứ nhất (điều đã biết) là tài liệu có tính chất “nguyên liệu” có thể là:+ Đoạn tư liệu trong SGK;
+ Đoạn tư liệu trích trong các tài liệu tham khảo;
+ Các tập hợp từ, cụm từ cho trước;
+ Các thông tin gợi ý cho trước;
+ Các ví dụ cho trước;
+ Các hình vẽ cho trước;
+ Các thí nghiệm và kết quả cho trước;
Phần thứ hai (điều chưa biết) là các CH hướng dẫn HS hoạt động tư duy,
xử lý các số liệu có thể là:
+ Tóm tắt nội dung, lập sơ đồ hệ thống hóa;
+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất;
+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các câu hỏi cho trước;
+ Từ điển, cụm từ, đoạn thông tin thích vào bảng, vào ô trống, vào hình vẽ;+ Mô tả hình vẽ, ghi chú thích cho hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơ bảnqua hình vẽ;
+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng;
+ Lập bảng so sánh;
+ Giải thích thí nghiệm;
+ Xác định mối quan hệ;
Trang 20+ Xác định ý nghĩa hay giá trị của kiến thức.
-Vai trò của câu hỏi, bài tập trong dạy học:
Khi CH, BT được GV sử dụng để tổ chức cho HS tìm lời giải thì chúngđược coi là công cụ “mã hóa” nội dung dạy học mà hoạt động tìm câu trả lời của
cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ, hành vi
Khi thiết kế CH, BT cho một nội dung dạy học phải bám vào mục tiêu dạyhọc để sau khi HS trả lời CH hay giải BT đó cho phép ta có thể định lượng đượcmức độ và chất lượng lĩnh hội tri thức của HS Như vậy, có thể xem CH, BT vừa
là nội dung, vừa là phương tiện, phương pháp, biện pháp tổ chức quá trình dạyhọc đạt được mục tiêu
Đối với một đơn vị kiến thức, cần thiết và sử dụng đồng bộ những CH, BTứng với các khâu của quá trình dạy học, từ khâu nghiên cứu tài liệu mới, đếnkhâu củng cố hoàn thiện và kiểm tra, đánh giá mức độ, chất lượng lĩnh hội kiếnthức Các CH, BT đóng vai trò là phương tiện để tổ chức, chỉ đạo hoạt động nhậnthức cho HS Việc trả lời CH, BT của HS là thể hiện quá trình tư duy tìm tòi,phát hiện tri thức mới để đạt được những mục tiêu bài học CH, BT được thiết kếtrong mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp sẽ giúp đánh giá hiệuquả của quá trình dạy - học Trên cơ sở đó mà điều chỉnh hoạt động dạy học chophù hợp, giúp thực hiện tốt mục tiêu đề ra
Câu hỏi, bài tập là phương pháp, khi CH, BT được giải quyết sẽ mang lạikiến thức chủ yếu, nó quyết định giải quyết vấn đề học tập giúp HS tự chiếm lĩnhkiến thức mới Có trường hợp CH, BT chỉ hỗ trợ khi kết hợp nó với các phươngtiện dạy học nào đó trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, làm tăng hiệu quả củaviệc sử dụng phương tiện đó - khi đó CH, BT đóng vai trò là biện pháp
Trong các hình thức tổ chức dạy học khác như: Tham quan, BT ngoài giờ,
BT ngoại khóa, BT ở nhà, BT thực nghiệm…BT là phương tiện để tổ chức quá
Trang 21trình nhận thức, kết hợp với các phương tiện dạy - học khác tạo thành hệ thốngphương pháp dạy - học tích cực.
Như vậy, có thể ví CH, BT như là mối liên kết hữu cơ gắn kết giữa cácyêu tố cấu trúc của quá trình dạy - học thành một chỉnh thể toàn vẹn, từ mục tiêu,nội dung, phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức dạy học Sự có mặtcủa chúng trong các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy - học giúp vận hành, thúcđẩy quá trình dạy - học đạt chất lượng cao
b Sơ đồ và sơ đồ hóa:
-Khái niệm sơ đồ logic:
Theo Nguyễn Ngọc Quang, sơ đồ logic bao gồm các ô (đỉnh) chứa đựngnhững kiến thức, các mũi tên (cung) chỉ liên hệ dẫn xuất hoặc bao hàm Sơ đồlogic thể hiện mối liên hệ về nội dung bên trong của các sự vật hiện tượng Trong
sơ đồ logic các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng
-Khái niệm sơ đồ hóa:
Sơ đồ hóa là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ.Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: sơ đồ khối, sơ đồxích - chu trình, sơ đồ phân nhánh cành cây…
Mỗi loại kiến thức có thể được mô hình hóa bằng một loại sơ đồ đặc trưng đểphản ánh thuộc tính bản chất của loại kiến thức đó Trong dạy học, có thể sử dụngbiện pháp sơ đồ hóa dạy một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần
Tuy nhiên, không phải tất cả các nội dung dạy học đều có thể sử dụngbiện pháp sơ đồ hóa Khi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa ta cần xét các phần tử củamột tập hợp nào đó mối quan hệ giữa các phần tử Các phần tử của tập hợp đượcbiểu thị bằng các đỉnh của sơ đồ, còn các mối quan hệ của các cặp phần tử đượcbiểu thị bằng các tập hợp các cạnh hay các cung Ngoài cách diễn đạt bằng sơ đồ,quan hệ trong tập hợp xếp vào hai nhóm chính là hình vẽ sơ đồ và sơ đồ nộidung.[28]
-Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy- học
+Đối với giáo viên.
Với đặc trưng riêng của môn Sinh học (môn học nghiên cứu đối tượng sốngbao gồm: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các quá trình sinh lí,hóa sinh, các mối quan
Trang 22hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường, sự vận động của thế giới sốngqua không gian và thời gian) thì phương pháp chuyển tải bằng sơ đồ thường manglại hiểu quả cao Vì trong quá trình dạy học Sinh học, nếu giáo viên dung sơ đồ đểchuyển tải tri thức thì học sinh không chỉ tiếp thu qua lời giảng của giáo viên màcòn được tận mắt nhìn một cách tường minh mối quan hệ giữa các nội dung líthuyết qua những dấu hiệu trực quan.
Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sẽ giúp giáo viên:
- Thường xuyên nhận được thong tin liên hệ ngược từ học trò để điều chỉnhhoạt động dạy học phù hợp và kịp thời
- Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh
- Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của họcsinh,từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp
- Phát hiện kịp thời những học sinh tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để cóbiện pháp động viên hoặc kịp thời giúp đỡ
+ Đối với học sinh
Trong quá trình học, biện pháp sơ đồ hóa mang lại hiệu quả cơ bản sau:
- Đây là một trong những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo,thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kĩ năng độcsách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
- Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của học sinhtrong học tập
- Bên cạnh giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, sơ đồ hóa còn giúp học sinh cóđược phương pháp tái tạo kiến thức cho bản than, rèn luyện cho học sinh biết cách
tự tìm kiếm tri thức,phát triển năng lực tự học để có thể học suốt đời
- Giúp học sinh tăng tốc độ định hướng và tăng tính mêm dẻo của trí tuệ vì quabiện pháp sơ đồ hóa học sinh có thể rèn luyện được các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng nhanh trí giải quyết các bài tập tình huống
+ Kĩ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề
+ Kĩ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu,thuộctính,quan hệ của một sự vật, hiện tượng)
+ Kĩ năng đề cập nhiều nhiều quan niệm khác nhau của cùng một hiện tượng
Trang 23+ Kĩ năng phê phán trí tuệ.
+ Kĩ năng “thấm” sâu vào tài liệu,sự vật,hiện tượng nghiên cứu: Thể hiện rõ ớ
sự phân biệt cái bản chất và cái không bản chất,cái cơ bản và cái chủ yếu,cái tổngquát và cái bộ phận…
- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khái quát,có khả năng chuyểntải thông tin cao để có thể ứng dụng trong các môn học khác
c.Phiếu học tập
* Khái niệm:
Để tổ chức các hoạt động của HS, người ta phải dung các phiếu hoạt độnghọc tập, gọi tắt là phiếu học tập (PHT) Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động hayphiếu làm việc
Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làmtheo nhóm nhỏ, được phát cho HS để hoàn thành trong một thời gian ngắn củatiết học
Trong mỗi PHT có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức hướng tới hìnhthành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho HS
Nội dung hoạt động được ghi trong phiếu có thể là tìm ý điền tiếp hoặctìm tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thôngtin để HS hoàn thành PHT có thể là từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thínghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được giáoviên giao cho mỗi HS sưu tầm trước khi học
*Vai trò của phiếu học tập:
PHT có ưu thế hơn câu hỏi, bài tập ở chỗ khi muốn xác định một nội dungkiến thức nào đó thỏa mãn nhiều tiêu chí hoặc xác định nhiều nội dung từ cáctiêu chí khác nhau, nếu diễn đạt bằng câu hỏi thì dài dòng Ta có thể thay bằngmột bảng có các tiêu chí thuộc các cột, các hàng khác nhau HS căn cứ vào tiêuchí ở cột và hàng để tìm ý điền vào ô trống cho phù hợp Như vậy giá trị lớn nhấtcủa PHT là với một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạtngắn gọn bằng một bảng gồm có các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể
Trong dạy học truyền thống, giáo viên là trung tâm hoạt động, trong mộtgiờ học hoạt động của giáo viên chiếm phần lớn, giáo viên trình bày giảng giải,
Trang 24làm thí nghiệm, biểu diễn phân tích, tổng hợp minh họa…Còn HS ngồi nghe, ghichép, nhìn quan sát một cách thụ động, khi giáo viên nêu những câu hỏi thì HStrả lời, nhưng chỉ có một vài HS được hoạt động vì thời gian có hạn, còn hầu hết
HS khác ngồi nghe câu trả lời của các bạn, của giáo viên Vì vậy không đượchoạt động, không được rèn luyện kĩ năng, bộc lộ kĩ năng hoạt động, ảnh hưởngtích cực hoạt động của HS Giáo viên chỉ đánh giá thông qua gọi kiểm tra và ởmột số HS hay trả lời câu hỏi
Bằng việc sử dụng các PHT, chuyển hoạt động của GV từ trình bày, giảnggiải, thuyết minh sang hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo Mọi HS được tham gia hoạtđộng tích cực, không còn hiện tượng thụ động nghe giảng
Như vậy bằng việc hoàn thành PHT, HS tự đánh giá được hoạt động tíchcực, tạo được hứng thú trong giờ học, kích thích tư duy của HS
Khi dùng PHT, giáo viên có thể kiểm soát đánh giá được trình độ của HS
và từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tượng và tăng hiệuquả dạy học.[10]
*Cấu trúc phiếu học tập:
- Thành phần cấu tạo của PHT:
Về giá trị dạy học, thì PHT là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là hướng dẫn
HS trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học tập Do vậy thànhphần cấu tạo của PHT phải là:
+ Phần dẫn hay là dẫn dắt
+ Phần hoạt động hay các công việc thực hiện
+ Thời gian hoàn thành
+ Đáp án (sẽ có ở phần riêng)
* Yêu cầu sư phạm của PHT:
Khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau:
-Phải thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức, kĩ năng
-Phải thực sự là phương tiện học sinh tự lực học tập
-Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc phải hoànthành, các thao tác cần thực hiện
Trang 251.2 Cơ sở thực tiễn của dạy học thực hành Sinh học
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư phạm, dựgiờ, trao đổi ý kiến của một số giáo viên bộ môn, dùng phiếu thăm dò ý kiến củagiáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường THPT của tỉnh Nghệ An nhằmthu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT hiện nay
1.2.1 Thực trạng dạy và học Sinh Học ở Trường THPT
1.2.1.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hiểu biết và vận dụng các phươngpháp dạy học tích cực của 30 giáo viên THPT thuộc tỉnh Nghệ An trong dạy họcSinh học Khảo sát dưới hình thức phát phiếu điều tra Kết quả thăm dò thu đượcnhư sau:
Bảng 1.1.Thực trạng hiểu biết về các biện pháp sư phạm của giáo viên hiện nay
STT Nội dung câu hỏi
Mức độ thực hiện Thường
đồng ý
Ý kiến khác
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học
các bài thực hành Sinh học của giáo viên
Trang 26Stt Câu hỏi Nội dung
Trả lời Kết quả trả lời Tỉ lệ %
2 6.67
Bằng hệ thống câu hỏi và
Sử dụng PHT kết hợp với SGK để trả lời 8 26.67
tập, khả năng nghiên cứu độc lập của HS
20 66,66
Rèn luyện tính tích cực tự giác, sáng tạo của HS 1 3,33Rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề, khả năng tự học của HS
3 10,00
Qua kết quả thu được ở Bảng 1.1, 1.2,1.3, chúng tôi nhận thấy đa số các giáoviên đã có những nhìn nhận tiến bộ về xu hướng đổi mới PPDH ở các trườngTHPT Tuy nhiên, phương pháp đang được áp dụng chủ yếu vẫn là vấn đáp kết hợpvới giảng giải Việc áp dụng linh hoạt các biện pháp dạy học trong dạy thực hành
Trang 27Sinh học vẫn còn ở mức hạn chế, hầu như mới chỉ được một số giáo viên ở cáctrường sử dụng
1.2.1.2.Thực trạng học tập của học sinh
Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực học tậpcủa học sinh đối với bộ môn Sinh học ở 3 trường THPT của tỉnh Nghệ An:THPT Cửa Lò, THPT Cửa Lò 2, THPT Nghi Lộc 4 với số lượng học sinh điềutra là 450 học sinh
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về học tập thực hành của HS
Stt Câu hỏi Nội dung Trả lời
3 Lý do không yêu
thích môn Sinh học
A- Thầy dạy chán 126 28.00B- Khó học 126 28.00C- Trừ tượng, không có thực tiễn 19 15.02D- Không có tác dụng mới nghề
nghiệp sau này 45 18.374
Cảm nhận về giờ
học thực hành Sinh
học
A- Giờ học đầy hừng thú và bổ ích 178 39.56B- Giờ học bình thường 206 45.78C- Giờ học ít hứng thú 34 7.56D- Giờ học nhàm chán 32 7.1
bài, không đóng góp ý kiến xâydựng bài
235 52.22
C- hợp tác nhóm, không ghi chép,thỉnh thoảng nói chuyện riêng 21 4.67D- Làm việc khác (đọc chuyện,
học bài môn khác) 9 2.00
6 Giờ học thực hành A- GV và HS cùng làm thí nghiệm 158 35.11
B- HS làm thí nghiệm 253 56.22
Trang 28Stt Câu hỏi Nội dung Trả lời
sinh làm, học sinh quan sát, tìmhiểu
79 17.56
C- Thí nghiệm do học sinh tự làm,
tự nghiên cứu 253 56.22D- Thí nghiệm ảo do Giáo viên sử
Về giờ học sinh học yêu thích nhất: Phần lớn các em đều yêu thích giờ họccác phương tiện trực quan như: thí nghiệm, sơ đồ, máy tính điện tử, máy chiếu
Đối với giờ học thực hành, hầu hết các em đều thích làm thí nghiệm do bảnthân các em tự làm và tự nghiên cứu, các em cũng cho rằng các giờ học thực hànhthí nghiệm giúp các em cũng cố, mở rộng hiểu biết kiến thức Sinh học nhiều hơn.Điều đó chứng tỏ rằng các em luôn mong muốn việc kết việc học lí thuyết đi đôi vớithực hành
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy - học Sinh học
Thông quá quá trình điều tra thực trạng dạy và học Sinh học tại ba trườngTHPT của tỉnh Nghệ An, chúng tôi nhận thấy nguyên nhân của những tình trạngtrên là do:
* Về phía giáo viên
Trang 29- Nhiều giáo viên chưa quan tâm đến và xem nhẹ dạy học các bài thực hànhSinh học Một phần do năng lực thực hành của giáo viên còn hạn chế, phần kháctrang thiết bị thực hành thí nghiệm ở nhiều trường còn thiếu hụt trầm trọng, chưa cónhân viên chuyên môn phục vụ thí nghiệm.
- Có một số giáo viên dạy chưa thực sự hấp dẫn, ít tạo điều kiện cho học sinhphát biểu xây dựng bài, tạo cho các em thụ động trong học tập, chưa phát huy đượctính tích cực hoạt động độc lập của học sinh
- Nhiều giáo viên chưa chú trọng trong việc rèn luyện kĩ năng học tập củahọc sinh, dẫn đến kĩ năng học tập của học sinh còn kém Điều này đã ảnh hưởng lớnđến hoạt động nhận thức, năng lực tư duy của học sinh
* Về phía học sinh
- Nhiều em học sinh thật sự vẫn chưa có thái độ học tập nghiêm túc chínhđiều này là một trong những trở ngại cho giáo viên khi thực hiện những phươngpháp dạy học tích cực
- Năng lực thực hành của các em còn hạn chế, không đồng đều Vì vậy, việc
tổ chức giờ dạy thực hành thí nghiệm gặp không ít khó khăn làm cho GV ngại khaithác, sử dụng
- Nhiều HS vẫn chưa có phương pháp học tập phù hợp nên cảm thấy khó học
* Nguyên nhân khách quan
- Môn Sinh học chỉ vận dụng để thi đại học khối B hoặc một số trường caođẳng, trung cấp, nên khó chọn nghề, chọn trường để thi so với các môn tự nhiênkhác Vì vậy, các em chỉ xem môn Sinh học là môn phụ và không dành thời gian,công sức để đầu tư học như những môn học khác
- Do phân phối chương trình chưa hợp lí, số lượng bài thực hành mỗi khối học thì
ít, thời gian giới hạn cho mỗi bài TH là một tiết học, nên hiệu quả dạy học thực hànhkhông cao
- Chế độ thi cử còn nặng nề về lí thuyết, chưa quan tâm tới thực hành thínghiệm
- Nhà trường còn chưa chú trọng trong vấn đề trang bị mua sắm thiết bịthực hành thí nghiệm và chưa khuyến khích được giáo viên tích cực sử dụng thiết
bị dạy học
Trang 31- Thực hành thí nghiêm có thể thực hiện để củng cố và kiểm tra đánh giá.
- Qua khảo sát, điều tra thực trạng dạy và học ở các trường THPT cho thấy:việc dạy TH của GV vẫn rất hạn chế, việc rèn luyện các kĩ năng tư duy thựcnghiệm chưa thật chú trọng, do vậy năng lực nhận thức, năng lực tư duy của HScòn rất yếu kém
Từ những vấn đề trên, chúng tôi thấy rằng việc nghiên cứu, thiết kế và sử dụngcác biện pháp sư phạm trong dạy học thực hành Sinh học góp phần tích cực hóahoạt động nhận thức và rèn luyện các kĩ năng học tập của HS, thông qua đó gópphần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học
Như vậy, qua chương 1 chúng tôi đã làm sáng tỏ các khái niệm thực hành,khái niệm về các biện pháp sư phạm, mà bản chất các biện pháp sư phạm là dạy họctích cực; làm sáng tỏ được vai trò của việc sử dụng các biện pháp đó trong dạy họcthực hành Sinh học Đây là cơ sở lí luận soi đường để chúng tôi sưu tầm, thiết kế và
sử dụng các biện pháp sư phạm phù hợp trong quá trình dạy học Đồng thời cũngqua chương này, chúng tôi đã phân tích được thực trạng, nguyên nhân của thựctrạng dạy và học Sinh học đặc biệt là dạy học thực hành ở một số trương trung họcphổ thông hiện nay, trên cơ sở đó thấy được tính cấp thiết của việc thiết kế và sửdụng các biện pháp sư phạm phù hợp trong dạy học thực hành trên cơ sở đó để pháttriển hoạt động nhận thức, năng lực thực nghiệm cho HS
Trang 32CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 11 - CƠ BẢN
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung các bài thực hành Sinh học 11
Trong chương trình Sinh học 11-cơ bản có 4 chương với 8 bài thực hành, nộidung kiến thức như sau:
Chương 1- Chuyển hóa vật chất và năng lượng
A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Bài 7.Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón
*Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá
- Dùng 2 miếng giấy lọc tẩm cobanclorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặtđối xứng nhau qua 2 mặt của lá
- Tiếp theo, dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 bản kính vào 2 miếng giấynày ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín (hình 7.1)
- Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển màu từ xanh da trời sangmàu hồng và diện tích giấy có màu hồng ở 2 mặt trên và mặt dưới của lá trong cùngthời gian
*Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
Mỗi nhóm thực hiện một lần nhắc lại thí nghiệm gồm một chậu đối chứng (chỉ
có nước sạch) và một chậu thí nghiệm (chứa dung dịch phân NPK) như sau:
- Mỗi nhóm pha một chai phân NPK có nồng độ 1g/l như đã nêu ở trên
Cách pha:
+ Cân 1g phân NPK (nếu có bình dung tích 1l) hoặc 0,5g phân NPK (nếu chỉ
có chai dung tích 0,5l), rồi cho vào đáy bình (hoặc chai)
+ Đậy chặt nắp bình rồi lắc hoặc dùng que sạch để khuấy cho phân hòa tanhết
- Rót dung dịch phân NPK vào chậu thí nghiệm
- Đặt tấm xốp vào chậu trồng cây đã có chứa môi trường nuôi cấy
Trang 33- Chọn các hạt với cây mầm có kích thước tương đương nhau Số lượng hạtnảy mầm tùy thuộc vào số lỗ trong tấm xốp.
- Xếp các hạt đã được chọn vào các lỗ trong tấm xốp, cho rễ mầm chui vào lỗhướng xuống dung dịch dinh dưỡng trong chậu Mỗi lỗ chỉ xếp một hạt Cần thaotác nhẹ nhàng để không làm gẫy mầm
- Đặt các chậu vào góc thực nghiệm trong phòng có ánh sáng chiếu đồng đềuđến mỗi chậu
- Chăm sóc để cây được chiếu sáng hằng ngày (khoảng 8 h/ ngày) cho đến khithấy rõ sự khác biệt giữa cây thí nghiệm và cây đối chứng
- Quan sát, đo chiều cao của cây trong các chậu thí nghiệm và chậu đối chứng,ghi kết quả quan sát được vào vở
Bài 13 Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit
*Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục
- Cân khoảng 0,2g các mẩu lá đã loại bỏ cuống và gân chính (hoặc 20-30 lá)cắt thật mỏng ngang lá
- Bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thínghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau
- Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm
- Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng
- Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu thí nghiệm Để các cốc chứa mẫutrong thời gian 20- 25 phút
* Thí nghiệm 2: Chiết rút carotenoit
- Cân khoảng 0,2g các mẩu lá vàng đã loại bỏ cuống và gân chính (hoặc 20-30lá), quả, củ cắt thật mỏng
- Bỏ các mẩu vật vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thínghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau
- Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm
- Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng
- Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu thí nghiệm Để các cốc chứa mẫutrong thời gian 20- 30 phút
Trang 34- Sau thời gian chiết rút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu vàocác ống đong hay ống nghiệm sạch và trong suốt sao cho không có mẫu thí nghiệmlẫn vào.
- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết từ các cơ quankhác nhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi so sánh kết quả Từ rút rakết luận gì?
Bài 14 Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật
*Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
TH1: - Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh Nút chặt bình bằngnút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh (hình 14.1) (chuẩn bị
từ trước giờ lên lớp 2h)
- Cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước vôi (haynước bari) trong suốt Rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Thấynước vôi bị vẩn đục
TH2: - Lấy 1 ống nghiệm có chứa nước vôi trong suốt (hay nước bari) và thởbằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống nhựa Nước vôi vẩn đục
HS tự rút ra kết luận về hô hấp của cây
*Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)
- Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau Đổ nước sôi lênmột trong hai phần đó để giết chết hạt Cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt.(làm trước khi lên lớp 2 giờ)
- Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (hoặc que diêm)đang cháy vào bình Nến (hoặc que diêm) bị tắt ngay
- Mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến (hoặc diêm) đang cháyvào bình, nến tiếp tục cháy
B- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Bài 21 Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
- Chia lớp thành các nhóm 4 người
- Lần lượt 1 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đođồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) và huyết áp tốithiểu (huyết áp tâm trương), thân nhiệt Các trị số đo vào các thời điểm sau:
Trang 35+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút (hoặc chống 2 tay xuống ghế và nâng
cơ thể lên vài chục lần)
+ Ngay sau khi chạy nhanh tại chỗ
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút
3 Cách đo nhiệt độ cơ thể
Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kếtquả
Trang 36- Chọn các hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn, cho rễmầm nằm ở thế nằm ngang, hướng ra mép của nút cao su, còn các lá mầm thì hướngvào bên trong (hình 25).
- Cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt Đặt nút cao su lên đáy của đĩa đã có nước
- Dùng giấy lọc phủ lá mầm, hai đầu của giấy lọc nhúng vào nước trong đĩa đểcây mầm không bị khô
- Đậy chuông và đặt vào buồng tối
- Sau 2 ngày, quan sát sự vận động của rễ ở cây mầm còn nguyên rễ và câymầm đã bị cắt đỉnh rễ, rút ra nhận xét về sự vận động của rễ cây mầm và vị trí tiếpnhận kích thích trọng lực ở cây mầm
B- Cảm ứng ở động vật
Bài 33 Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật
Chương 3 Sinh trưởng và phát triển
A - Sinh trưởng và phát triển
Bài 40 Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
Chương 4 Sinh sản
A Sinh sản ở thực vật
Bài 43 Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép
- Thí nghiệm 1: Giâm cành, chồi, lá
* Cắt cành thành từng đoạn (10-15cm), có số lượng chồi mắt bằng nhau
* Cắm nghiêng vào đất ẩm, một phần hom ở trên mặt đất
* Theo dõi sự nảy chồi, và tốc độ sinh trưởng của cây mới sinh từ các hom(theo bảng ở sách giáo khoa trang 167)
* (Thí nghiệm này chỉ tập làm, học sinh về nhà làm lại và theo dõi để báo cáokết quả vào lần thực hành sau)
- Thí nghiệm 2: Ghép cành (treo tranh 43 SGK)
* Học sinh xem và nghe giáo viên hướng dẫn, làm mẫu
* Dao sắc cắt thật gọn, sạch gốc ghép và cành ghép để cho bề mặt tiếp xúc thật
áp sát
* Cắt bỏ lá có trên cành ghép và 1/3 số lá trên gốc ghép
* Buộc chặt cành ghép với gốc ghép
Trang 37- Thí nghiệm 3:Ghép mắt
* Rạch vỏ ghép hình chữ T (ở đoạn thân muốn ghép) dài 2cm
* Chọn chồi ngủ làm chồi ghép, dùng dao cắt gọn lớp vỏ kèm theo một phần
gỗ ở chân mắt ghép đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ (cho vỏ gốc ghép phủ lên vỏmắt ghép)
* Buộc chặt (chú ý: không được đè lên mắt ghép)
2.2 Xác định mục tiêu bài học dựa trên cơ sở mục tiêu của chương trình
Xác định mục tiêu bài học tức là xác định mức độ mà HS phải đạt được vềkiến thức, kĩ năng, thái độ ở mức nào sau khi học xong, làm cơ sở để xây dựng biệnpháp dạy học phù hợp
Theo quan điểm dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của người học thìmục tiêu đề ra là cho HS và do HS thực hiện Do đó, GV phải xác định được làsau một bài, một chương hay một phần của chương trình HS phải lĩnh hội đượcnhững kiến thức gì, rèn luyện được những kĩ năng gì, hình thành được thái độ gì,
ở mức độ như thế nào đối với số đông HS trong lớp, đối với số HS giỏi và đối với
- Kiên trì, cẩn thận, khéo léo
Bài 13: Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit
1 Về kiến thức:
HS phải tiến hành được thí nghiệm phát hiện diệp lục trong lá và carotenoittrong lá, quả, củ
Trang 382 Về kỹ năng:
-Thực hiện được các thao tác làm thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
- Kỹ năng hợp tác nhóm
3 Về thái độ:
- Hình thành cho HS ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
- Vận dụng những hiểu biết về thực vật vào đời sống
Bài 14: Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật
1 Về kiến thức:
- HS phải thực hiện được các thí nghiệm:
+ Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2
+ Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2
2 Về kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác làm thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
- Thực hiện được các thao tác làm thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
Trang 392 Về kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác làm thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,
3 Về ý thức:
Có ý thức ứng dụng những hiểu biết về hướng động trong thực tiễn
Bài 33: Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật
- Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp nhân giống vô tính
- Nêu được lợi ích kinh tế của phương pháp nhân giống vô tính
Trang 402.3 Qui trình tiến hành thí nghiệm và cải tiến các thí nghiệm
Qui trình tiến hành thí nghiệm và cải tiến các thí nghiệm được thể hiện theo sơ đồ như sau:
Xác định mục tiêu của thí nghiệm
Xác định cơ sở khoa học của thí nghiệm
Đánh giá thí nghiệm theo SGKThử nghiệm thí nghiệm theo SGK
Đề xuất phương án cải tiến
Thử nghiệm phương án cải tiến
Đánh giá phương án cải tiến
Xây dựng qui trình thí nghiệm chuẩn Xác định mục tiêu của bài thực hành
Giữ nguyên