1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an

64 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các cây họ Na Annonaceae có giá trị kinh tế rất cao cũng như có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn

Trang 1

NGUYỄN VIẾT LUẬN

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP

CHẤT TỪ QUẢ CÂY LÃNH CÔNG (FISSISTIGMA

OLDHAMI ( HEMSL.) MERR.) Ở NGHỆ AN

Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ

Mã số: 60440114

LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC

Vinh - 2014

Trang 2

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP

CHẤT TỪ QUẢ CÂY LÃNH CÔNG ( FISSISTIGMA

OLDHAMI ( HEMSL.) MERR.) Ở NGHỆ AN

Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ

Mã số: 60440114

LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Văn Lựu

Học viên:Nguyễn Viết Luận

Vinh - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ khoa hóa, trung tâm kiểm định chất lượng an toàn thực phẩm và môi trường, trường Đại học Vinh, viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Hoàng Văn Lựu, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Đình Thắng – Phó trưởng khoa Hóa học; TS Lê Đức Giang– Phó trưởng khoa Hóa học - Trường Đại học Vinh

đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Ngọc Đài đã giúp đỡ tôi thu mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, cơ quan nơi công tác, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Học viên

Nguyễn Viết Luận

MỤC LỤC

Trang 4

Nội dung Trang

Trang 5

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm 34

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập

2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối lượng và phổ cộng

hưởng từ hạt nhân của các hợp chất đã phân lập

37

Trang 6

Chương 3: Kết quả và thảo luận 37

3.2 Xác định cấu trúc hợp chất A 373.2.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR 373.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C – NMR 39

3.3 Xác định cấu trúc hợp chất B 503.3.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR 503.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C – NMR 51

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT.

CC: Column Chromatography (Sắc ký cột)

FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng va chạm electron)

ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù electron)

1H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)

13C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon – 13)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

Trang 7

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tù

t: triplet

d: dublet

dd: dublet của duplet

dt: dublet của triplet

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong quả cây lãnh công

(Fissistigma oldhami (hemsl.) Merr.)

36

MỞ ĐẦU

Trang 9

1.Lí do chọn đề tài

Trong nhiều năm gần đây các phương tiện thông tin đại chúng đã cảnh báo nhiều mối nguy hại đến sức khỏe con người như: ô nhiễm môi trường, thực phẩm không an toàn, đại dịch cúm H5N1, H1N1, có nhiều bệnh nguy hiểm như bệnh ung thư, HIV, Vì thế, vấn đề kháng thuốc của các loại vi khuẩn, vi rút đang là một thách thức lớn với con người Để phòng ngừa và chữa trị các loại bệnh nguy hiểm này, con người luôn cần những biệt dược mới có khả năng điều trị hiệu quả và tránh được sự kháng thuốc, xu hướng tìm kiếm các hoạt chất từ các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ngày một tăng Thu hút các nhà khoa học không ngừng tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra những hoạt chất mới từ nguồn thực vật để phục vụ cuộc sống con người trong các lĩnh vực: dược học, dược phẩm, hương liệu, mỹ phẩm,

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,

hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [1], trong đó có khoảng 3.200 loài cây [3], [7] được

sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [5] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quí báu của đất nước có tác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales), có ý nghĩa về nhiều mặt như lấy gỗ, làm thực phẩm, đặc biệt có giá trị làm thuốc rất lớn Nhiều loài cây trong họ Na được dùng để chữa các nhóm bệnh khác nhau như cảm cúm, thấp khớp, bệnh ngoài da, gan…Ở Việt Nam họ Na (Annonaceae) là một họ lớn có khoảng 207 loài thuộc 29 chi phân bố ở khắp các tỉnh trong cả nước [2]

Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na

(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố nhiều ở các nước nhiệt đới Châu

Á, Úc, Châu Phi [4] Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn

nguyên liệu để tách chiết các ankaloit có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ung thư Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công

Trang 10

(Fissistigma) đều có chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và

thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau [5]

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế rất cao cũng như

có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam

Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc một số

hợp chất từ quả cây Lãnh công (Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr.) ở

Nghệ An” từ đó góp phần xác định thành phần hóa học của các hợp chất và

tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết lọc các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất

từ quả cây lãnh công (Fissistigma oldham (Hemsl.) Merr.).

- Sử dụng các phương pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập các hợp chất

- Sử dụng các phương pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thu được từ quả cây lãnh công

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết quả cây lãnh công (Fissistigma oldham (Hemsl.) Merr.) thuộc họ Na ở Nghệ An.

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố

Trang 11

Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật

có hoa, bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của Mộc lan

(Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm, mãng

cầu dai, sa lê, phan lệ chi, …) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới,

và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi và các loài khác ở châu Á [2]

Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Vết sẹo nơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Có 6 cánh hoa có màu nâu hay vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hoặc nhiều tiểu noãn Hoa đôi khi mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc trên thân cây Quả là nang, bế quả hay đa quả [1], [2], [6]

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1], [2] đã xác định họ Na có 26 chi, 201 loài

1.1.2 Thành phần hóa học

Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu kĩ

lưỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hóa học và thử tác dụng sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lí khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [23]

Trang 12

Trong thập niên 1970 của thế kỉ trước thành phần hóa học của cây họ

Na (Anmonaceae) được các nhà khoa học nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về ankaloit cũng như non – ankaloital (không phải ankaloit) bao gồm lignan, acetogenin, steroid, kauran và các hợp chất thơm Các nhà khoa học đã nghiên cứu xác định cấu tạo hóa học và thử hoạt tính sinh học của chúng Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [17]

Năm 1999, Viện Dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đại học Bắc Kinh - Trung Quốc [30] đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenate cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài

Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran

Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20

cacbon Một số hợp chất tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauran

diterpenoit Trong nghiên cứu của Wu và các cộng sự [23] đã tách ra được 37

hợp chất kauran từ 4 loài khác nhau, gồm: Cherimola, A glabra, A squamosa và R Mucosa và 7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu

trúc của các hợp chất được nêu ra ở bảng 1.1

Trang 13

6 19-al CH 2 OH H CHO A cherimola

7 axit 16α-hydroxy-ent-kauran- A glabra A squamosa

8 axit

16α–methoxy-ent-kauran-19-oic CH3 OCH 3 COOH A glabra

9

10 annoglabasin C * COOCH 3 OAc COOH A glabra

19 axit

20 axit

16α-hydro-19-nor-ent-kauran-4α-ol-17-oic COOH H OH A glabra

21 axit 17-hydroxy-16β-hydro- A cherimola A squamosa

Trang 14

Có 9 chất ligman (38 – 47) của họ Na (Annonaceae) được Yang và các cộng sự ; Wu và các cộng sự công bố [23] Các ligman được tìm thấy ở loài

A montana , A cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38),

(+)-epi-syringaresinol (39), (+)-dia(+)-epi-syringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được

từ loài A cherimola, (-)-syringaresinol (42) được tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) được tách từ R mucosa Trong số chúng, 38, 39, 40 và 42 là các chất đồng phân lập thể và

39, 40 là những chất mới.

Trang 15

2 4

1'' 2''

3''

4'' 5''

6''

1' 2' 3' 4'

5' 6'

Trang 16

lignan (43-46)

1.1.2.3 Các chất acetogenin

Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ

Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn

các chất acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –

β-OH, = O, C = C và diol kề nhau trong mạch dài [10]

erythrotrans threotransthreo

(48)

erythrotrans threotransthreo

R1 O CH3O

Trang 17

threotrans threotransthreo

(CH2)10OH

(50)

erythrotrans threotransthreo

(CH2)8OH

(51)

O OH

O OH

Me Me

erythro erythrotrans trans

threo

threo

(55)

O OH

O OH

(CH2)5

OH

(CH2)10

O O

Me Me

trans erythro

trans threo threo

(56)

(57) *=cis (58) *=trans

Trang 18

OHOH

(CH2)9

O

MeOO

47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya

48 Annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya

49 Desacetyluvaricin A artemoya R mucosa 7475 artemoin C*artemoin D* A artemoya A artemoya

50 Isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana

51 Neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa

52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa

53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata

rolliniastatin-2 A reticulata A artemoya 8081 AnnonacinAnnonacin-10-on A montana A montana

R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata

A cherimola 84 Corossolin A muricata

A reticulata 85 Corossolon A muricata

A squamosa 86 isoannonacin A montana

61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata

62 Bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata

63 Bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata

A artemoya 96 muricin D* A muricata

R mucosa 97 muricin E* A muricata

65 Bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata

66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata

67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata

Trang 19

c-12,15-trans-68 bulatanocin A artemoya 101 Rolliacocin* R mucosa

69 squamostatin A A artemoya 102 Solamin A reticulata

70 squamostatin D A artemoya 103 Squamon A reticulata

71 Sylvaticin R mucosa

*Chất mới

1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron

Các hợp chất styrylpyron chỉ tìm thấy trong chi Goniothalamus của họ

Na (Annonaceae) Các hợp chất styrylpyron được tách ra từ loài G amuyon

gồm có: goniodiol-7-monoacetat (104), goniodiol-8-monoacetat (105), goniotriol (106), goniothalamin (107) Trong số chúng, 104 và 105 là các

chất mới

OAcHO

H

1

2 3 4 5

6 7 8

H

OHHO

H HO

Trang 20

R1

1 2 3 4 5

6

7

8

1' 2' 3' 4'

5' 6'

1.1.2.6 Hợp chất benzoit

Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai

mươi hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola

Trong số đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của

benzenoit chứa 1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm: p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113),

methylparaben (114), axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit

isovanillic (119), methyl vanillat

(115) H H Cl OH (116) H OH OCH3 H

(111) OH OCH3

Trang 21

trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130),

OO

CH2OH

OHOHHO

CH2OH

OHOHHO

Trang 22

Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae)

và các hợp chất khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta- 4,22-dien-3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-

β-sitosterol-hydroxystigmasteron (139) được tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó,

132, 133 là các chất thường được tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu

hết các loài của họ Na (Annonaceae) [21].

8

9 10

11 12 13

14 15

16 17 18

19

20 22 23 21

Trang 23

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non-kauran)

Trong cây họ Na (Annonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của các terpen đã được tách ra như: 16α-hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit (140),

3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-olit (141) (P longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnosit (143) (C odorata); trong đó 140

là chất mới [30]

OO

9 10

13 14 15 16

Phần lớn các hợp chất ankaloit có dạng một ankaloit isoquinilin

a Isoquinolin đơn giản

Các kết quả tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Annonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (144), cherianoin (145),

thalifolin (146) được tách từ thân cây loài A cherimola.

Trang 24

CH3O

HO

CH3O

1

3 4

5 6

CH3O

doryphornin (alkaloit) (144)

b Benzylisoquinolin

Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (147-151) được tách ra từ họ

Na (Annonaceae) Chúng bao gồm : reticulin (147) là một chất thường thấy

của benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (148) và N-methylcoclaurin (149) được tách từ A squamosa; (+)-Orientalin A (150), annocherin A (151) và annocherin B (152) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 151, 152 là

chất mới [19]

N O

4 5

6 7 8

CH3O

N O

H

O H

OR H

1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học

Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt

là Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng

làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi

Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc

(145) R=H (146) R=OCH3

Trang 25

chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn

chứa nhiều tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị

Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) được sử dụng trong y học dân gian dùng để trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy và bệnh ung thư Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu bước đầu các cây thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có một lượng lớn cây họ Na (Annonaceae) [1], [2], [21]

Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [15] đã tìm được hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu

1.2.Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.)

1.2.1.Đặc điểm thực vật

Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na

(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Úc, Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam [11]

1.2.2.Thành phần hóa học

Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để

tách chiết các alkaloid có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ung thư, Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về

mặt hóa học ở chi này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma)

đều có chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau

F bracteolatum là cây dây leo mọc ở miền Bắc Việt Nam Nó được sử dụng để chữa bệnh nhiễm trùng và tăng lưu thông máu Từ lá cây F

Trang 26

bracteolatum đã phân lập được 4 fissistigmatin mới A-D và 5 chalconoit mới,

OMe

H OH H S

(155) (156)

R

OMeOH

157 : R = H2, ∆ α ( β )2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcon

158 : R = O 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcon

162 : R = O, ∆ α ( β ) 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychacon

Trang 27

OH RMeO

OH

OH

O-RhamO

(163) (165)

Cây F pallens mọc phổ biến ở miền Bắc Việt Nam Từ lá và cành cây

này đã phân lập được 1 eudesman glycosit mới có tên là fissispallin (164) và một hợp chất đã biết là afzelin (165) [19].

O

OC

OHOHO

H

CH2OH

O

(164)

Từ lá cây Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz) Tsiang đã phân lập

được các hợp chất axit octadecanoic (166), geranylfarnesol (167), và 5-ene-3-ol (168) [19].

Trang 28

(168) (169)

Từ dịch chiết n-hexan và etyl axetat của lá và cành cây F capitatum, 4

hợp chất đã được phân lập Chúng được xác định là taraxerol (169), 16- hentriacontanon (170), α-acetylamino-phenylpropyl-α-benzoylamino-

phenylpropanoat (patricabratin, 171) và rhamnopyranosit (172) [19].

kaempferol-3,7-di-α-L-H3C

(CH2)13 (CH2)13

CH3O

(170)

Trang 29

(172) (173)

Từ lá cây F acuminatissima, đã phân lập 1hợp chất mới proaporphin

alkaloit, pronuciferine N-oxide (173), 3 aporphin alkaloit, nornuciferin (174), roemerin N-oxit (175), liriodenin (176), cùng với catechin (177) và isorhamnetin-3-O-rutinosit (178) [19].

O

CD

Trang 30

OH

OHA

BC

OHO

OH

OHOCH3

O

(178)

Từ quả của cây lãnh công lông mượt (Fissistigma villosissimum Merr.)

đã phân lập được 15 hợp chất [19] là: 1-oxo-4α,7α,11-eudesmanetriol (179), 1β,4α,7α,11-eudesmanetetraol (180), 4 - oxo- (1,3 - dihydroxyprop- 2- yl) -2,2,3- metyl-1,2,3,4-tetrahydroxybutan (181), 4(15) - eudesmene-1β-7-11- triol (182), 1β,6α-dihydroxy-4(15)-eudesmene (183), 10α-hydroxycadin-4-en-

15-al (184), spathulenol (185), alloromadendran 4β-10α-diol (186),

10β-hydroxy-6-isodaudau-3-en-15-al (187), Axit shikimic (188), axit dihydroxybenzoic (189), axit vanillic (190), 3,4-dihydroxybenzaldehyde (191), arabinitol (192), hexitol (193)

H

OH

H

OHO-β-D-Glc-(6"-1"")-α-L-Rham

Trang 31

(179) (180)

O

OHOH

OH

OH

H

HOHC

OH

OH

HH

COOH

OHOH

Trang 32

COOH

OH

OMe OH

OH

OHCH2

OHOH

OH

CH2OHOH

Trong số 15 hợp chất đã phân lập được từ quả cây lãnh công lông mượt

có 3 hợp chất mới có tên là: 1-oxo-4α,7α,11-eudesmanetriol; eudesmanetetraol và 4-oxo-(1,3-dihydroxyprop-2-yl)-2-metyl-1,2,3,4-

1β,4α,7α,11-tetrahydroxybutan [19]

1.3 Cây nghiên cứu

Tên khoa học: Fissistigma oldhami (Hemsl.) Merr.

Tên thông thường: Cây lãnh công

Thuộc họ Na (Anonaceae)

1.3.1 Đặc điểm thực vật

Cây bụi cao 1 – 2 m, cành non có lông tơ màu vàng Lá hình mác hay hình mác sài hoặc hình bầu dục, cỡ (7)9 – 13 x 2 – 4 cm, ở mặt dưới có lông rậm gốc lá tròn và hơi lệch, chóp lá tù, gần bên rất mờ (khó đếm) vấn hợp cách mép 3 – 4 mm, cuống lá dài 2 – 3 mm, có lông tơ Hoa ở ngoài nách lá, mọc đơn độc ở trên cuống mảnh dài 2 – 2,5 mm Lá đài hình tam giác dài chừng 2 mm Cách hoa dày, ở mặt ngoài hơi có lông, những chiếc ngoài hình mác, 4 – 5 x 2 mm, vách hoa trong hình bầu dục 7 – 10 x 3 – 5 mm Nhị dài khoảng 1 mm Lá noãn 40 – 60 dài trên 2 mm, bầu có lông rậm, vòi nhẵn, núm nhụy có lông ngắn Phần quả hình cầu, đường kính cỡ 5 – 6 mm, không

có lông, cuống quả mảnh, vỏ quả rất mỏng dính với hạt [1], [2]

Cây ra hoa từ tháng 4 – 7, có quả từ tháng 8 – 12 Mọc rải rác ven rừng

Ngày đăng: 20/07/2015, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) – 2003. Danh lục các loài thực vật Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Nguyễn Tiến Bân – 2000; Họ Na (Annonaceae); Thực vật chí Việt Nam, Flora of Việt Nam; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Flora of Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
3. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp – 1987; Địa lý các họ cây Việt Nam; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ cây Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1987
4. Nguyễn Thượng Dong và những người khác – 2006; Nghiên cứu thuốc từ thảo dược; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảo dược
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong, những người khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
5. Trần Đình Đại – 1998; Khái quát về thực vật Việt Nam. Hội thảo Việt – Đức về Hóa học và các hợp chất thiên nhiên. Hà Nội. 16 – 18 April, tr.17 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về thực vật Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Đại
Nhà XB: Hội thảo Việt – Đức về Hóa học và các hợp chất thiên nhiên
Năm: 1998
6. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu – 1985; Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc; Nhà xuất bản Y học; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học; Hà Nội
8. Trần Văn Sung – 2002; Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ; Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Linh, Phạm Hùng Việt – 1985; Các phương pháp sắc ký; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Ảnh quả cây lãnh công Fissistigma oldhami (Hemsl.) Merr. - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 1.1 Ảnh quả cây lãnh công Fissistigma oldhami (Hemsl.) Merr (Trang 33)
Hình 3.1. Phổ  1 H-NMR của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.1. Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 39)
Hình 3.2. Phổ  1 H-NMR của hợp chất A ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.2. Phổ 1 H-NMR của hợp chất A ( phổ dãn) (Trang 40)
Hình 3.4. Phổ  13 C-NMR của hợp chất A ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.4. Phổ 13 C-NMR của hợp chất A ( phổ dãn) (Trang 42)
Hình 3.6. Phổ DEPT của hợp chất A ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.6. Phổ DEPT của hợp chất A ( phổ dãn) (Trang 43)
Hình 3.8. Phổ HMBC của hợp chất A (phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.8. Phổ HMBC của hợp chất A (phổ dãn) (Trang 44)
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất A ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất A ( phổ dãn) (Trang 45)
Hình 3.11. Phổ HSQC của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.11. Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.12a. Phổ HSQC của hợp chất A (phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.12a. Phổ HSQC của hợp chất A (phổ dãn) (Trang 48)
Hình 3.12b. Phổ HSQC của hợp chất A (phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.12b. Phổ HSQC của hợp chất A (phổ dãn) (Trang 49)
Hình 3.15. Phổ  13 C-NMR của hợp chất B - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.15. Phổ 13 C-NMR của hợp chất B (Trang 53)
Hình 3.18. Phổ DEPT của hợp chất B ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.18. Phổ DEPT của hợp chất B ( phổ dãn) (Trang 54)
Hình 3.19. Phổ HMBC của hợp chất B - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.19. Phổ HMBC của hợp chất B (Trang 55)
Hình 3.21. Phổ HMBC của hợp chất B ( phổ dãn) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.21. Phổ HMBC của hợp chất B ( phổ dãn) (Trang 57)
Hình 3.22. Phổ HSQC của hợp chất B - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ quả cây lãnh công (fissistigma oldhami (hemsl ) merr ) ở nghệ an
Hình 3.22. Phổ HSQC của hợp chất B (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w