Mặc dù các cây họ Na Annonaceae có giá trị kinh tế rất cao cũng như có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn
Trang 1NGUYỄN VIẾT LUẬN
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP
CHẤT TỪ QUẢ CÂY LÃNH CÔNG (FISSISTIGMA
OLDHAMI ( HEMSL.) MERR.) Ở NGHỆ AN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60440114
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC
Vinh - 2014
Trang 2PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP
CHẤT TỪ QUẢ CÂY LÃNH CÔNG ( FISSISTIGMA
OLDHAMI ( HEMSL.) MERR.) Ở NGHỆ AN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60440114
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Văn Lựu
Học viên:Nguyễn Viết Luận
Vinh - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ khoa hóa, trung tâm kiểm định chất lượng an toàn thực phẩm và môi trường, trường Đại học Vinh, viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Hoàng Văn Lựu, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Đình Thắng – Phó trưởng khoa Hóa học; TS Lê Đức Giang– Phó trưởng khoa Hóa học - Trường Đại học Vinh
đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Ngọc Đài đã giúp đỡ tôi thu mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, cơ quan nơi công tác, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Học viên
Nguyễn Viết Luận
MỤC LỤC
Trang 4Nội dung Trang
Trang 5Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm 34
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập
2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối lượng và phổ cộng
hưởng từ hạt nhân của các hợp chất đã phân lập
37
Trang 6Chương 3: Kết quả và thảo luận 37
3.2 Xác định cấu trúc hợp chất A 373.2.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR 373.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C – NMR 39
3.3 Xác định cấu trúc hợp chất B 503.3.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H – NMR 503.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C – NMR 51
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT.
CC: Column Chromatography (Sắc ký cột)
FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)
TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)
EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng va chạm electron)
ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù electron)
1H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon – 13)
DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
Trang 7HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
COSY: Correlation Spectroscopy
s: singlet
br s: singlet tù
t: triplet
d: dublet
dd: dublet của duplet
dt: dublet của triplet
Trang 8Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong quả cây lãnh công
(Fissistigma oldhami (hemsl.) Merr.)
36
MỞ ĐẦU
Trang 91.Lí do chọn đề tài
Trong nhiều năm gần đây các phương tiện thông tin đại chúng đã cảnh báo nhiều mối nguy hại đến sức khỏe con người như: ô nhiễm môi trường, thực phẩm không an toàn, đại dịch cúm H5N1, H1N1, có nhiều bệnh nguy hiểm như bệnh ung thư, HIV, Vì thế, vấn đề kháng thuốc của các loại vi khuẩn, vi rút đang là một thách thức lớn với con người Để phòng ngừa và chữa trị các loại bệnh nguy hiểm này, con người luôn cần những biệt dược mới có khả năng điều trị hiệu quả và tránh được sự kháng thuốc, xu hướng tìm kiếm các hoạt chất từ các loài thực vật có tác dụng chữa bệnh ngày một tăng Thu hút các nhà khoa học không ngừng tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra những hoạt chất mới từ nguồn thực vật để phục vụ cuộc sống con người trong các lĩnh vực: dược học, dược phẩm, hương liệu, mỹ phẩm,
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [1], trong đó có khoảng 3.200 loài cây [3], [7] được
sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [5] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quí báu của đất nước có tác dụng lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales), có ý nghĩa về nhiều mặt như lấy gỗ, làm thực phẩm, đặc biệt có giá trị làm thuốc rất lớn Nhiều loài cây trong họ Na được dùng để chữa các nhóm bệnh khác nhau như cảm cúm, thấp khớp, bệnh ngoài da, gan…Ở Việt Nam họ Na (Annonaceae) là một họ lớn có khoảng 207 loài thuộc 29 chi phân bố ở khắp các tỉnh trong cả nước [2]
Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na
(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố nhiều ở các nước nhiệt đới Châu
Á, Úc, Châu Phi [4] Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn
nguyên liệu để tách chiết các ankaloit có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ung thư Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công
Trang 10(Fissistigma) đều có chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và
thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau [5]
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế rất cao cũng như
có hoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam
Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc một số
hợp chất từ quả cây Lãnh công (Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr.) ở
Nghệ An” từ đó góp phần xác định thành phần hóa học của các hợp chất và
tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dược
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết lọc các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất
từ quả cây lãnh công (Fissistigma oldham (Hemsl.) Merr.).
- Sử dụng các phương pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập các hợp chất
- Sử dụng các phương pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thu được từ quả cây lãnh công
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết quả cây lãnh công (Fissistigma oldham (Hemsl.) Merr.) thuộc họ Na ở Nghệ An.
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Trang 11Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật
có hoa, bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của Mộc lan
(Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm, mãng
cầu dai, sa lê, phan lệ chi, …) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới,
và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi và các loài khác ở châu Á [2]
Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Vết sẹo nơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Có 6 cánh hoa có màu nâu hay vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hoặc nhiều tiểu noãn Hoa đôi khi mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc trên thân cây Quả là nang, bế quả hay đa quả [1], [2], [6]
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1], [2] đã xác định họ Na có 26 chi, 201 loài
1.1.2 Thành phần hóa học
Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu kĩ
lưỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hóa học và thử tác dụng sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lí khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [23]
Trang 12Trong thập niên 1970 của thế kỉ trước thành phần hóa học của cây họ
Na (Anmonaceae) được các nhà khoa học nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về ankaloit cũng như non – ankaloital (không phải ankaloit) bao gồm lignan, acetogenin, steroid, kauran và các hợp chất thơm Các nhà khoa học đã nghiên cứu xác định cấu tạo hóa học và thử hoạt tính sinh học của chúng Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh [17]
Năm 1999, Viện Dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đại học Bắc Kinh - Trung Quốc [30] đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenate cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài
Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20
cacbon Một số hợp chất tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauran
diterpenoit Trong nghiên cứu của Wu và các cộng sự [23] đã tách ra được 37
hợp chất kauran từ 4 loài khác nhau, gồm: Cherimola, A glabra, A squamosa và R Mucosa và 7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu
trúc của các hợp chất được nêu ra ở bảng 1.1
Trang 136 19-al CH 2 OH H CHO A cherimola
7 axit 16α-hydroxy-ent-kauran- A glabra A squamosa
8 axit
16α–methoxy-ent-kauran-19-oic CH3 OCH 3 COOH A glabra
9
10 annoglabasin C * COOCH 3 OAc COOH A glabra
19 axit
20 axit
16α-hydro-19-nor-ent-kauran-4α-ol-17-oic COOH H OH A glabra
21 axit 17-hydroxy-16β-hydro- A cherimola A squamosa
Trang 14Có 9 chất ligman (38 – 47) của họ Na (Annonaceae) được Yang và các cộng sự ; Wu và các cộng sự công bố [23] Các ligman được tìm thấy ở loài
A montana , A cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38),
(+)-epi-syringaresinol (39), (+)-dia(+)-epi-syringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được
từ loài A cherimola, (-)-syringaresinol (42) được tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) được tách từ R mucosa Trong số chúng, 38, 39, 40 và 42 là các chất đồng phân lập thể và
39, 40 là những chất mới.
Trang 152 4
1'' 2''
3''
4'' 5''
6''
1' 2' 3' 4'
5' 6'
Trang 16
lignan (43-46)
1.1.2.3 Các chất acetogenin
Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ
Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn
các chất acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –
β-OH, = O, C = C và diol kề nhau trong mạch dài [10]
erythrotrans threotransthreo
(48)
erythrotrans threotransthreo
R1 O CH3O
Trang 17threotrans threotransthreo
(CH2)10OH
(50)
erythrotrans threotransthreo
(CH2)8OH
(51)
O OH
O OH
Me Me
erythro erythrotrans trans
threo
threo
(55)
O OH
O OH
(CH2)5
OH
(CH2)10
O O
Me Me
trans erythro
trans threo threo
(56)
(57) *=cis (58) *=trans
Trang 18OHOH
(CH2)9
O
MeOO
47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya
48 Annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya
49 Desacetyluvaricin A artemoya R mucosa 7475 artemoin C*artemoin D* A artemoya A artemoya
50 Isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana
51 Neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa
52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa
53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata
rolliniastatin-2 A reticulata A artemoya 8081 AnnonacinAnnonacin-10-on A montana A montana
R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata
A cherimola 84 Corossolin A muricata
A reticulata 85 Corossolon A muricata
A squamosa 86 isoannonacin A montana
61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata
62 Bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata
63 Bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata
A artemoya 96 muricin D* A muricata
R mucosa 97 muricin E* A muricata
65 Bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata
66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata
67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata
Trang 19
c-12,15-trans-68 bulatanocin A artemoya 101 Rolliacocin* R mucosa
69 squamostatin A A artemoya 102 Solamin A reticulata
70 squamostatin D A artemoya 103 Squamon A reticulata
71 Sylvaticin R mucosa
*Chất mới
1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron
Các hợp chất styrylpyron chỉ tìm thấy trong chi Goniothalamus của họ
Na (Annonaceae) Các hợp chất styrylpyron được tách ra từ loài G amuyon
gồm có: goniodiol-7-monoacetat (104), goniodiol-8-monoacetat (105), goniotriol (106), goniothalamin (107) Trong số chúng, 104 và 105 là các
chất mới
OAcHO
H
1
2 3 4 5
6 7 8
H
OHHO
H HO
Trang 20R1
1 2 3 4 5
6
7
8
1' 2' 3' 4'
5' 6'
1.1.2.6 Hợp chất benzoit
Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai
mươi hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola
Trong số đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của
benzenoit chứa 1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm: p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113),
methylparaben (114), axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit
isovanillic (119), methyl vanillat
(115) H H Cl OH (116) H OH OCH3 H
(111) OH OCH3
Trang 21trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130),
OO
CH2OH
OHOHHO
CH2OH
OHOHHO
Trang 22Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae)
và các hợp chất khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta- 4,22-dien-3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-
β-sitosterol-hydroxystigmasteron (139) được tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó,
132, 133 là các chất thường được tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu
hết các loài của họ Na (Annonaceae) [21].
8
9 10
11 12 13
14 15
16 17 18
19
20 22 23 21
Trang 231.1.2.8 Terpenoit (dạng non-kauran)
Trong cây họ Na (Annonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của các terpen đã được tách ra như: 16α-hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit (140),
3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-olit (141) (P longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnosit (143) (C odorata); trong đó 140
là chất mới [30]
OO
9 10
13 14 15 16
Phần lớn các hợp chất ankaloit có dạng một ankaloit isoquinilin
a Isoquinolin đơn giản
Các kết quả tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Annonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (144), cherianoin (145),
thalifolin (146) được tách từ thân cây loài A cherimola.
Trang 24CH3O
HO
CH3O
1
3 4
5 6
CH3O
doryphornin (alkaloit) (144)
b Benzylisoquinolin
Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (147-151) được tách ra từ họ
Na (Annonaceae) Chúng bao gồm : reticulin (147) là một chất thường thấy
của benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (148) và N-methylcoclaurin (149) được tách từ A squamosa; (+)-Orientalin A (150), annocherin A (151) và annocherin B (152) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 151, 152 là
chất mới [19]
N O
4 5
6 7 8
CH3O
N O
H
O H
OR H
1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt
là Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi
Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc
(145) R=H (146) R=OCH3
Trang 25chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn
chứa nhiều tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) được sử dụng trong y học dân gian dùng để trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy và bệnh ung thư Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu bước đầu các cây thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì trong đó có một lượng lớn cây họ Na (Annonaceae) [1], [2], [21]
Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [15] đã tìm được hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu
1.2.Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.)
1.2.1.Đặc điểm thực vật
Chi Lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na
(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Úc, Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam [11]
1.2.2.Thành phần hóa học
Các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để
tách chiết các alkaloid có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ung thư, Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về
mặt hóa học ở chi này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma)
đều có chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau
F bracteolatum là cây dây leo mọc ở miền Bắc Việt Nam Nó được sử dụng để chữa bệnh nhiễm trùng và tăng lưu thông máu Từ lá cây F
Trang 26bracteolatum đã phân lập được 4 fissistigmatin mới A-D và 5 chalconoit mới,
OMe
H OH H S
(155) (156)
R
OMeOH
157 : R = H2, ∆ α ( β )2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcon
158 : R = O 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcon
162 : R = O, ∆ α ( β ) 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychacon
Trang 27OH RMeO
OH
OH
O-RhamO
(163) (165)
Cây F pallens mọc phổ biến ở miền Bắc Việt Nam Từ lá và cành cây
này đã phân lập được 1 eudesman glycosit mới có tên là fissispallin (164) và một hợp chất đã biết là afzelin (165) [19].
O
OC
OHOHO
H
CH2OH
O
(164)
Từ lá cây Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz) Tsiang đã phân lập
được các hợp chất axit octadecanoic (166), geranylfarnesol (167), và 5-ene-3-ol (168) [19].
Trang 28(168) (169)
Từ dịch chiết n-hexan và etyl axetat của lá và cành cây F capitatum, 4
hợp chất đã được phân lập Chúng được xác định là taraxerol (169), 16- hentriacontanon (170), α-acetylamino-phenylpropyl-α-benzoylamino-
phenylpropanoat (patricabratin, 171) và rhamnopyranosit (172) [19].
kaempferol-3,7-di-α-L-H3C
(CH2)13 (CH2)13
CH3O
(170)
Trang 29(172) (173)
Từ lá cây F acuminatissima, đã phân lập 1hợp chất mới proaporphin
alkaloit, pronuciferine N-oxide (173), 3 aporphin alkaloit, nornuciferin (174), roemerin N-oxit (175), liriodenin (176), cùng với catechin (177) và isorhamnetin-3-O-rutinosit (178) [19].
O
CD
Trang 30OH
OHA
BC
OHO
OH
OHOCH3
O
(178)
Từ quả của cây lãnh công lông mượt (Fissistigma villosissimum Merr.)
đã phân lập được 15 hợp chất [19] là: 1-oxo-4α,7α,11-eudesmanetriol (179), 1β,4α,7α,11-eudesmanetetraol (180), 4 - oxo- (1,3 - dihydroxyprop- 2- yl) -2,2,3- metyl-1,2,3,4-tetrahydroxybutan (181), 4(15) - eudesmene-1β-7-11- triol (182), 1β,6α-dihydroxy-4(15)-eudesmene (183), 10α-hydroxycadin-4-en-
15-al (184), spathulenol (185), alloromadendran 4β-10α-diol (186),
10β-hydroxy-6-isodaudau-3-en-15-al (187), Axit shikimic (188), axit dihydroxybenzoic (189), axit vanillic (190), 3,4-dihydroxybenzaldehyde (191), arabinitol (192), hexitol (193)
H
OH
H
OHO-β-D-Glc-(6"-1"")-α-L-Rham
Trang 31(179) (180)
O
OHOH
OH
OH
H
HOHC
OH
OH
HH
COOH
OHOH
Trang 32
COOH
OH
OMe OH
OH
OHCH2
OHOH
OH
CH2OHOH
Trong số 15 hợp chất đã phân lập được từ quả cây lãnh công lông mượt
có 3 hợp chất mới có tên là: 1-oxo-4α,7α,11-eudesmanetriol; eudesmanetetraol và 4-oxo-(1,3-dihydroxyprop-2-yl)-2-metyl-1,2,3,4-
1β,4α,7α,11-tetrahydroxybutan [19]
1.3 Cây nghiên cứu
Tên khoa học: Fissistigma oldhami (Hemsl.) Merr.
Tên thông thường: Cây lãnh công
Thuộc họ Na (Anonaceae)
1.3.1 Đặc điểm thực vật
Cây bụi cao 1 – 2 m, cành non có lông tơ màu vàng Lá hình mác hay hình mác sài hoặc hình bầu dục, cỡ (7)9 – 13 x 2 – 4 cm, ở mặt dưới có lông rậm gốc lá tròn và hơi lệch, chóp lá tù, gần bên rất mờ (khó đếm) vấn hợp cách mép 3 – 4 mm, cuống lá dài 2 – 3 mm, có lông tơ Hoa ở ngoài nách lá, mọc đơn độc ở trên cuống mảnh dài 2 – 2,5 mm Lá đài hình tam giác dài chừng 2 mm Cách hoa dày, ở mặt ngoài hơi có lông, những chiếc ngoài hình mác, 4 – 5 x 2 mm, vách hoa trong hình bầu dục 7 – 10 x 3 – 5 mm Nhị dài khoảng 1 mm Lá noãn 40 – 60 dài trên 2 mm, bầu có lông rậm, vòi nhẵn, núm nhụy có lông ngắn Phần quả hình cầu, đường kính cỡ 5 – 6 mm, không
có lông, cuống quả mảnh, vỏ quả rất mỏng dính với hạt [1], [2]
Cây ra hoa từ tháng 4 – 7, có quả từ tháng 8 – 12 Mọc rải rác ven rừng