Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi Thanh Hóa
Trang 1Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với chủ trơng của Đảng và nhà nớc về phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, xoá bỏ quan liêu bao cấp, chuyểnhẳn sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng XHCN.Vì vậy đã tạo cho nền kinh tế nớc ta một bớc tiến mới trên con đờng đổi mới vàphát triển, vơn lên hội nhập với nền kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới
Trong nền kinh tế thị tờng bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn tồn tại
và phát triển đợc đòi hỏi phải có một phơng thức kinh doanh phù hợp, trong đóhoạt động tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đến sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì thông qua chỉ tiêu tài chính màdoanh nghiệp đa ra phơng án kinh doanh cụ thể, phù hợp với tinh hình thực tế vừagiảm thiểu đợc những rủi ro trong kinh doanh vừa mang lại kết quả cao nhất trongviệc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn
lu động đang đợc đặc biệt quan tâm Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh
tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự chủ và chuyểngiao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hìnhmới trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng Một sốdoanh nghiệp đã có phơng thức biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một cách năng
động và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới Bên cạnh đó không ít doanhnghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng vốn còn thiếuchặt chẽ và kém hiệu quả
Trong bối cảnh đó Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi ThanhHoá đã có nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao Tuy nhiên để có thể đứngvững trong nền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì Công ty cần phải quan tâmhơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lu động chiếm hơn mộtnửa tổng số vốn kinh doanh
Sau hai tháng thực tập tại Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núiThanh Hoá đợc sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty, em
đã bớc đầu làm quen với thực tế vận dụng lý luận vào thực tiễn của Công ty Qua
đó càng thấy rõ hơn về tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả sử dụng vốn l u động,
em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Vốn lu động và một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi Thanh Hoá”.
Trang 2động tại Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi Thanh Hoá.
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế vì vậy đề tài nghiên cứu của
em không tránh khỏi những sai sót Rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo
để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên
Vũ Thị Thuý
Trang 3Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về vốn lu động
Và một số biện pháp nhằm NÂNG CAO HIệU QUả Sử
DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp
I khái quát chung về vốn lu động.
1 Khái niệm vốn lu động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cầnphải có vốn Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn
lu động (VLĐ)
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng hai loại nàytrong tổng vốn kinh doanh có thể khác nhau Riêng đối với các doanh nghiệp th-
ơng mại thì tỷ trọng VLĐ lớn hơn vốn cố định rất nhiều
“Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là giá trị củatài sản lu động và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu tvào sản xuất kinh doanh”
2 Đặc điểm luân chuyển của vốn lu động:
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trịsản phẩm, hàng hóa và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu hồi đợc tiềnbán hàng Nh vậy, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinhdoanh
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thuộc lĩnh vực lu thông thì quá trìnhvận động của VLĐ đợc thực hiện theo trình tự sau: T – H – T’
Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn:
- Mua hàng hóa (T – H) tức là chuyển hóa từ hình thái ban đầu ban
đầu là tiền tệ sang các hình thái vật t hàng hóa
- Bán hàng hóa ( H – T’) tức là bán hàng hóa để thu tiền về (quay
trở lại hình thái tiền tệ ban đầu)
So sánh giữa T và T’:
+ Nếu T > T’, có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi vì đồng vốn đa vàosản xuất đã sinh sôi nảy nở, không những bảo toàn đợc vốn mà còn phát triển đợcvốn
+ Nếu T < T’ thì có nghĩa là doang nghiệp đã bị lỗ, doanh nghiệp đã khôngbảo toàn đợc vốn
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh thì VLĐ quay vòng nhanh hơn VCĐ hay nóicách khác thời gian chu chuyển của VLĐ nhanh hơn VCĐ
3 Phân loại vốn lu động.
VLĐ của DN có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh thờng xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ có ý
Trang 4Luận văn tốt nghiệp
nghĩa quyết định sự tăng trởng, phát triển của DN Nghĩa là DN tổ chức tốt quátrình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm đợcnhu cầu VLĐ cần sử dụng mà kết quả đạt đợc tơng đơng làm hiệu quả sử dụngVLĐ tăng cao
Để quản lý tốt VLĐ thì DN phải phân loại VLĐ theo các tiêu thức khácnhau, căn cứ vào các đặc điểm mỗi cách phân loại để phân tích đánh giá tình hìnhquản lý VLĐ tại DN và định hớng quản lý VLĐ ở kỳ tiếp theo Có thể căn cứmột số tiêu thức sau để phân loại VLĐ
* Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất, VLĐ chia ra ba loại:
- Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm: Bao gồm giá trị cáckhoản thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu); các khoản vốn đầu
t ngắn hạn (đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…); các khoản vốn đầu) các khoản thếchấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phảithu, các khoản tạm ứng…); các khoản vốn đầu)
Theo cách phân loại này: Vốn dự trữ và vốn lu thông không tham gia trựctiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật t hàng hoá dự trữ tồn kho ởmức cần thiết tối thiểu Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể tăngcờng khối lợng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện, VLĐ có thể chia thành hai loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh;tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố
định, trả tiền thuế
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vậthàng hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nguyênvật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có
đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt Tuỳ theo loại hình DN mà vốnchủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các NHTMhoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợkhách hàng cha thanh toán
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn hình thành nên VLĐ, từ đó quyết
định huy động vốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tựchủ của DN
Trang 5Luận văn tốt nghiệp
4.Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.
Trong các DN thơng mại hiện nay, nguồn hình thành vốn lu động của doanhnghiệp bao gồm: Nguồn VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời
4.1 Nguồn vốn lu dộng thờng xuyên:
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đựơc liên tục thì tơng ứng với một quy môkinh doanh nhất định thờng xuyên phải có một lợng tài sản lu động nhất định nằm trongcác giai đoạn của quá trình kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ hàng hoá và nợ phảithu từ khách hàng Do vậy, những tài sản lu động này đợc gọi là tài sản lu động thờngxuyên Để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSLĐ thờng xuyên thì hình thành nên nguồn vốn
lu động thờng xuyên Tại một thời điểm nhất định, dựa vào bảng cân đối kế toán có thểxác định nguồn vốn lu động thờng xuyên nh sau:
Nguồn VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trang 6Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế TSCĐ
Qua nghiên cứu ta thấy những nhân tố tác động làm tăng hoặc giảm nguồn vốn
lu động thờng xuyên của doanh nghiệp là: Vốn chủ sở hữu, các khoản vay trung vàdài hạn, nhợng hoặc bán thanh lý tài sản cố định, đầu t dài hạn vào chúng khoán Do
đó, trong công tác quản lý cần thờng xuyên theo dõi sự biến động của nguồn vốn lu
động thờng xuyên của doanh nghiệp
4.2 Nguồn vốn lu động tạm thời.
Ngoài bộ phận TSLĐ thờng xuyên do có nhiều nguyên nhân khác nhau giữacác thời kỳ khác nhau trong năm hay trong chu kỳ kinh doanh dẫn đến việc hìnhthành bộ phận TSLĐ có tính chất tạm thời Bộ phận tài sản này thờng đợc đáp ứngbởi nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp bao gồm:
- Các khoản phải trả cho ngời lao động và các khoản phải nộp:
Trong hoạt động kinh doanh thờng xuyên phát sinh các khoản phải nộp và phải trảnhng cha đến kỳ thanh toán nh:
+ Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội nộp nhng cha đến kỳ nộp
+ Tiền lơng hay tiền công phải trả cho ngời lao động nhng cha đến kỳ trả
Đây là những khoản nợ ngắn hạn phát sinh có tính chu kỳ Doanh nghiệp có thể
sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhu cầu vốn mà không phải trả chi phí.Tuy nhiên, điều cần chú ý trong việc sử dụng các khoản này là phải đảm bảo khảnăng thanh toán đúng kỳ hạn
- Tín dụng thơng mại: Trong nền kinh tế thị trờng thờng phát sinh việc bán
chịu và mua chịu Doanh nghiệp có thể mua chịu hàng hoá từ ngời cung cấp Trongtrờng hợp này, nhà cung cấp đã cấp một khoản tín dụng cho doanh nghiệp hay nóikhác đi doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thơng mại để đáp ứng một phần nhu cầuvốn
Tuy nhiên cần phải thấy rằng khi sử dụng tín dụng thơng mại, doanh nghiệpvẫn phải trả chi phí Do vậy, một yếu tố quan trọng để đi đến quyết định có nên sửdụng tín dụng thơng mại hay không là phải xác định chi phí của khoản tín dụng th-
Trang 7Luận văn tốt nghiệp
Nh vậy, nguồn VLĐ thờng xuyên của DN ổn định có tính vững chắc Nguồnvốn này cho phép DN chủ động, cung cấp đầu t kịp thời VLĐ thờng xuyên cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanhbình thờng, liên tục Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhu cầu VLĐ của từngthời kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thờngxuyên Vì vậy để khắc phục tình trạng này DN cần huy động và sử dụng nguồn VLĐtạm thời trong trờng hợp thiếu vốn, đầu t hợp lý vốn thừa nếu có
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn VLĐ của DN là:
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Do vậy, DN căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp ứngVLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợdài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp DN sản xuất kinh doanh
có hiệu quả
II Sự cần thiết và các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ ở các DN.
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN.
VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trìnhSXKD Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:
* Tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên theo đúng kếhoạch Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hàng hoá
Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật t hàng hoánhiều hay ít
Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ Qua đó giúp
DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, thúc đẩy DNgiảm dự trữ đến hàng tồn kho đến mức tối thiểu, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn,
đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thờng xuyên, góp phần tăng hiệu quả hoạt
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành vàhình thái vật chất thờng xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn vềmặt giá trị
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp dụngcác biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời cácvật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn Ngoài ra để nâng cao hiệuquả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản
nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại để ngăn chặn cáchiện tợng chiếm dụng vốn
Nh vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và là
điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
Trang 8Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện pháttriển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo ra khả năng để DNnâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời DNkhai thác đợc các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc
độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay
* Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp đứng vững trớc sựcạnh tranh gay gắt, trớc xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới
Việc hoà nhập với khối AFTA trong năm tới của Việt Nam sẽ là điều kiệnthuận lợi và thách thức lớn đối với các DN trong nớc Sự hoà nhập này tạo ra thịtrờng rộng mở cho các DN, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ
Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các DN nớc ngoài với DNtrong nớc, đây là một khó khăn lớn mà DN chỉ có thể vợt qua bằng cách nâng caohiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt VLĐ
Nh vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần đảm bảo sự tồn tại
tờ có giá trị ngang tiền, có thể quy đổi ra tiền một cách dễ dàng Nếu tiền mặt tồntại quỹ quá nhiều dễ gây ra sự ứ đọng về tiền mặt làm cho sức sản xuất và vòngquay của tiền giảm xuống, còn nếu ít quá làm cho khả năng thanh toán của vốnkém đi, doanh nghiệp lâm vào tình trạng trì trệ kinh doanh làm cho doanh thu vàlợi nhuận giảm xuống, dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ bị giảm Tơng ứng với quymô của doanh nghiệp thì phải có lợng tiền tơng ứng mới đảm bảo cho tình hình tàichính ở trạng thái bình thờng Tiền gửi Ngân hàng quá nhiều thì đồng vốn không
đợc lu thông, sức sinh lợi của tiền kém làm ảnh hởng tới lợi nhuận, hiệu quả sửdụng VLĐ không cao
2.2 Thứ hai: hàng tồn kho.
Trong các doanh nghiệp luôn phải có lợng dự trữ hàng tồn kho cần thiết đểphục vụ cho kinh doanh và duy trì hoạt động kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liêntục Nếu hàng tồn kho nhiều quá, VLĐ bị đọng lại, làm cho hiệu quả sử dụngVLĐ kém đi Lợng hàng tồn kho lớn làm tăng chi phí bảo quản và dễ bị h hỏng,giảm phẩm chất nếu không đợc bảo quản tốt Nếu hàng tồn kho ít quá sẽ làmSXKD bị gián đoạn, DN bị mất cơ hội kinh doanh
Trang 9Luận văn tốt nghiệp
2.3 Thứ ba: Các khoản nợ phải thu.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệpthơng mại muốn kinh doanh tốt và hiệu quả thì không tránh đợc sự chiém dụngvốn của bạn hàng Khi DN bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ ảnh hởng tới hiệu quả sửdụng VLĐ Nếu giá trị các khoản phải thu quá lớn, VLĐ bị chiếm dụng, chậmluân chuyển, đồng thời doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn, mất nguồn vốn để quayvòng thì phải huy động từ các nguồn vốn khác để đáp ứng nhu cầu của mình…); các khoản vốn đầuKéo theo nó là chi phí quản lý công nợ, chi phí thu hồi nợ và tăng rủi ro do nợkhó đòi do khách hàng vỡ nợ sẽ gây tổn thất cho DN
2.4 Thứ t: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Doanh thu thể hiện tổng mức luân chuyển của VLĐ Do đó, doanh thu cànglớn thì tổng mức luân chuyển VLĐ càng cao, hiệu suất sử dụng VLĐ càng lớn vàngợc lại
Chi phí hoạt động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngVLĐ, vì lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng doanh thu trừ đi tổngchi phí Nếu việc quản lý chi phí hoạt động kinh doanh không tốt làm chi phí cao
sẽ làm lợi nhuận giảm, khi đó hiệu quả sử dụng VLĐ cũng bị giảm theo Ngợc lại,nếu quản lý chi phí tốt là điều kiện để tăng lợi nhuận và do đó làm tăng hiệu quả
sử dụng VLĐ
Cuối cùng lợi nhuận là nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụng VLĐ Lợinhuận càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngợc lại, nếu lợi nhuậnthấp thì chứng tỏ VLĐ đợc sử dụng kém hiệu quả
3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
3.1 Quản lý vốn bằng tiền.
Tiền mặt tồn tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cónhu cầu dự trữ vốn bằng tiền mặt ở một mức độ nhất định theo quy mô và đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệpthông thờng là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh: mua sắm hàng hoá,vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết…); các khoản vốn đầu Chính vì vậy, để quản lý vốnbằng tiền, doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp sau:
* Xác định mức vốn bằng tiến hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chodoanh nghiệp: Để đánh giá khả năng thanh toán vốn bằng tiền ngời ta sử dụng chỉtiêu sau:
Hệ số vốn
=
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền
là tốt, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền thấp
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh thất thoát vốn
* Phải có sự phân định rõ ràng về việc quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên
kế toán tiền mặt
Trang 10Luận văn tốt nghiệp
* Việc xuất nhập tiền mặt phải có phiếu thu chi và cuối ngày thủ quỹ phải đốichiếu ngay tiền mặt tại quỹ và sổ quỹ, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân vàbiện pháp xử lý
* Chỉ để tồn quỹ ở mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vợt qua mức tồnquỹ cần kịp thời gửi vào Ngân hàng mỗi ngày
* Doanh nghiệp cần lập bảng báo cáo tài chính tiền tệ theo định kỳ để nắm đợccác luồng tiền vào và luồng tiền ra từ các hoạt động và đánh giá đợc khả năngthanh toán của doanh nghiệp
3.2 Quản lý hàng tồn kho
Việc quản lý vốn dự trữ hàng hoá để bán trong các doanh nghiệp thơng mại
về cơ bản cũng nh quản lý vốn dự trữ trong các doanh nghiệp sản xuất Để quản
lý tốt nguồn vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển
c) Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hoá, áp dụng thởng phạt vật chất đểtránh tình trạng mất mát, hao hụt vật t hàng hoá
d) Thờng xuyên kiểm tra, nắm vứng tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạngvật t hoặc hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số hàng đó để thuhồi vốn
3.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để bán đơc hàng hoá các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng thờng chấp nhận cho khách hàng
nợ lại Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụng vốn, doanh nghiệp có thểxem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanh toán, tình trạng tàichính tổng quát của khách hàng Để đánh giá tình hình nợ phải thu của kháchhàng ngời ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ phải thu = Nợ phải thu từ khách hàng
Doanh số hàng bán ra
Hệ số trên càng lớn thì vốn càng bị khách hàng chiếm dụng, hệ số này càngnhỏ càng tốt
Trang 11- Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn.
Giai đoạn đầu: áp dụng các biện pháp mềm mỏng có tính chất đề nghị, yêu cầu
thông qua việc gửi th hay điện thoại
Giai đoạn hai: các biện pháp cứng rắn hơnlà cử ngời trực tiếp tới khách hàng
cong nợ lớn, nhng yêu cầu gửi tới khách hàng cần cơng quyết, mang tính pháp lý
Giai đoạn ba: gửi đến toà án, nếu nỗ lực thông thờng không hiệu quả thì nhờ toà
án can thiệp
- Khi phát sinh nợ khó đòi cần phân tích, đánh giá tìm nguyên nhân và biện pháphạn chế sự tổn thất
3.4 Quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Để góp phần tăng hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần quản lý tốtdoanh thu, chi phí và lợi nhuận
Biện pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp:
+ Không ngừng tăng chất lợng sản phẩm và giá bán hợp lý
+ Xây dựng chiến lợc Marketting phù hợp
+ Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý để khuyến khích khách hàngmua hàng nhiều nh áp dụng chiết khấu thơng mại khi khách hàng mau với số l-ợng lớn
+ Xây dựng thơng hiệu cho hàng hoá, nâng đẳng cấp và uy tín của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thơng mại chi phí hoạt động kinh doanh gồm:
+ Giá vốn hàng bán: là trị giá mua vào của hàng hoá bán ra và chi phí thu muaphân bổ cho hàng hoá bán ra
+ Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đónggói, bảo quản…); các khoản vốn đầukhấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phíquảng cáo
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hànhdoanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nhchí phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, điềuhành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp khác nhtiền lơng và tiền phụ cấp trả cho hội đồng quản trị (nếu có), Ban giám đốc và nhânviên quản lý các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dụng văn phòng, các khoản thuế,
lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp, dựphòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác phí…); các khoản vốn đầu
Biện pháp quản lý chi phí:
Trang 12Luận văn tốt nghiệp
+ Quản lý giá vốn hàng bán: Để hạ thấp giá vốn hàng bán, doanh nghiệp cần:
* Tìm nguồn cung cấp hàng rẻ, đảm bảo chất lợng
* Tìm nhà cung cấp có khoảng cách gần để giảm chi phí thu mua nh giảmtiền vận chuyển, bến bãi, bốc dỡ hàng hoá, tránh hao hụt và thất thoát
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không lớntrong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại nhng chúngcũng ảnh hởng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu quản lý tốt hai loạichi phí này là điều kiện tăng lọi nhuận và do đó tăng hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp Để quản lý tốt hai loại chi phí này doanh nghiệp cần xây dựng địnhmức chi phí cho từng khoản mục, đặc biệt là chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíkhác bằng tiền nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng, môi giới,giao dịch, tiếp khách Khi xây dựng định mức chi phí cần gắn với doanh thu thựchiện trong kỳ
Biện pháp tăng lợi nhuận:
Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nên để tăng lợi nhuậndoanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí đã trìnhbày ở trên
4 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
VLĐ của DN đảm bảo hoạt động của DN bình thờng liên tục Với vai tròquan trọng nh vậy thì DN cần phải sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, thu hồi vốnnhanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN
Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:
- Với một lợng VLĐ nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn
- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợng VLĐ đemlại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng VLĐ
Khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
1) Số vòng quay của VLĐ = Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quaytăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại
2) Số vòng quay HTK = Doanh thu thuần (Giá vốn hàng bán)
Số HTK bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết HTK quay đợc mấy vòng trong kỳ Số vòng quay HTKcàng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng tăng và ngợc lại
3)Hệ số đảm nhiệm
Vốn lu động bình quânDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho ta biết mức độ giá trị VLĐ của doanh nghiệp có thể đápứng, sử dụng trong lu thông (hay để có đợc một đồng luân chuyển thì cần baonhiêu đồng VLĐ) Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều
Trang 13Luận văn tốt nghiệp
4)Kỳ luân chuyển VLĐ = Vốn lu động x 360
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để VLĐ thực hiện một vòng luân chuyển Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì hiệu suất VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngợc lại.
5)Mức tiết kiệm
VLĐ ( ) ±) = (N1 - N0)
Doanh thu thuần
360Trong đó:
N1: Số ngày luân chuyển VLĐ kỳ sau
N0: Số ngày luân chuyển VLĐ kỳ trớc.
6)Tỷ suất lợi
Lợi nhuận trớc thuế ( hoặc sau thuế)
X 100%VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ( trớc thuế hoặc sau thuế).Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phảithanh toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:+ Hệ số thanh toán
+ Hệ số thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnkhông phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khóchuyển thành tiền hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán
Trang 14đóng trên địa bàn 11 huyện miền núi trong tỉnh và đợc đổi tên thành Công ty
th-ơng mại và đầu t phát triển miền núi thanh hoá theo quyết định số 2481/QĐ ngày29/10/1999 của UBND Tỉnh thanh hoá với nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ đờisống và sản xuất của trên một triệu đồng bào các dân tộc 11 huyện miền núi và 7huyện, thị có xã là miền núi trong tỉnh Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhtheo cơ chế thị trờng
Trụ sở văn phòng công ty tại: 100 Đờng Triệu Quốc Đạt- Phờng Điện Thành phố Thanh hoá
Biên-2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TM& ĐTPT Miền núi Thanh hoá.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu dùng kháctheo cơ chê thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiếtyếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính sách của đảng vànhà nớc, ngoài ra công ty còn tổ chc thu mua, tiêu thụ hàng nông sản, lâm sản cuả
địa phơng, chính quá trình này đã góp phần rất lớn kích thích sản xuất miền núiphát triển
Công ty cung ứng một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miềnnúi trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi Công tytích cực mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa khách hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu t, mở rộng mạng lớikinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nớc trong hợp đồngkinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt chế độ quản
lý tài chính, lao động, tiền lơng, đảm bảo việc làm và đời sống cho ngời lao động
3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
đặc thù kinh doanh của mình, công ty là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý
sắp xếp phù hợp theo cơ cấu các phòng, các cửa hàng, sử dụng và bố trí nhân viên,
lao động hợp lý tuỳ theo khả năng của từng ngời Cán bộ CNV của công ty tính
đến thời điểm 31/12/2003 là357 ngời, trong đó trình độ đại học 27 ngời, cao đẳng
và trung cấp 131 ngời, sơ cấp bán hàng 199 ngời, công nhân kỹ thuật 30 ngờiSơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá
Trang 15Luận văn tốt nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty gồm:
- Ban giám đốc: 3 ngời
+ Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hànhtrực tiếp hoạt động của công ty
+ Hai phó giám đốc phụ trách công tác phục vụ kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc, lập phơng án về tổchức lao động, tiền lơng, đảm nhiệm công tác hành chính của văn phòng công ty
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông tin thị trờng,lâp phơng án kinh doanh cho công ty
- Phòng kế hoạch chính sách: Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch củacác cửa hàng, cung cấp một số mặt hàng thiết yếu và hàng chính sách cho các cửahàng, đôn đốc các cửa hàng phục vụ các mặt hàng chính sách đảm bảo kế hoạchnhà nớc giao theo chỉ tiêu: Định lợng, chất lợng và giá cả
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công
ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chê độ kế toán hiện hành, ớng dẫn kiểm tra các cửa hàng về nghiệp vụ kế toán, ngoài ra phải cung cấp đầy
h-đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộtài sản hiện có cũng nh sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mu cho lãnh
đạo trong việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và an toàn, mang lại hiệu quảkinh tế cao
- Phòng xây dựng kiến thiết: Chịu trách nhiệm về công tác cải tạo nâng cấp
và đầu t cho cơ sở hạ tầng trong phạm vi nội bộ công ty, lập dự án các công trình
đầu t xây dựng mới các kho tàng cửa hàng bàng vốn ngân sách Kiểm tra tình hình
sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong toàn công ty
- Các cửa hàng trực thuộc: có nhiêm vụ chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,phục vụ kinh doanh, thu mua chế biến tiêu thụ sản phẩm địa phơng, khai thácthêm nguồn hàng mới để kinh doanh có hiệu quả cao
4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Tm & đtptmn Thanh Hóa.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá có địa bàn hoạt động phân tán, chatrang bị kỹ thuật ghi chép tính toán hiện đại trong công tác kế toán nên công tychọn loại hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Bộ phận kế toán văn
Phòng xây dựng kiến thiết
Phòng kế hoạch chính sách
Phòng kế toán tài vụ
11 cửa hàng trực thuộc
37 tổ bán hàng
101 điểm bán hàng
167 quầy bán hàng
Trang 16Luận văn tốt nghiệp
phòng công ty chịu trách nhiệm hạch toán và tổng hợp toàn bộ thông tin của toàncông ty, bộ phận kế toán các của hàng trực thuộc chỉ thực hiện hạch toán ban đầutại đơn vị, hạch toán chi tiết chi phí kinh doanh, hạch toán giá vốn bán hàng,doanh thu tiêu thụ tại cửa hàng nhng không lập báo cáo tài chính
Đội ngũ kế toán công ty gồm 33 ngời:
- Phòng kế toán gồm 9 ngời:
+ Kế toán trởng
+ Một phó phòng
+ Bảy kế toán viên
- Kế toán thanh toán với ngân sách (chứng từ, hoá đơn)
- Kế toán vốn bằng tiền
- 3 kế toán theo dõi hàng hoá mua vào
- Kế toán tiền lơng, BHXH, KPCĐ
- Kế toán theo dõi thanh toán về đầu t xây dựng cơ bản
- Cửa hàng trực thuộc có 24 ngời, trong đó: 11 tổ trởng kế toán, 14 kế toánviên
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
- Quan hệ trực tiếp:
- Quan hệ tác nghiệp:
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp Chế độ kế toán mới đợc áp dụng tại công ty nh sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: thu chi ngoại
tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của NHNN Việt Nam công bố
- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kếtoán hiện hành
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Kế toán theo dõi kho
KT theo dõi hàng hoá
KT
l-ơng BHXH KPCĐ
Kế toán XDCB
Tổ trởng kế toán các cửa hàng trực thuộc
Trang 175 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thơng mại & Đầu t phát triển
miền núi Thanh Hóa
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá
hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng của doanh
nghiệp Vì vậy trớc khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty, chúng
ta đi đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
th-ơng mại & đầu t phát triển miền núi Thanh hóa
12 Thu nhập bất thờng
13 Chi phí bất thờng
18 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu thuần
Hiện nay công ty vẫn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chế độ
kế toán cũ mà cha lập theo mẫu của chế độ kế toán mới Qua báo cáo kết quả kinh
doanh ta thấy: Năm 2004 so với 2003:
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp giảm đi khá lớn (giảm 9523.992.083(ngđ), tơng ứng 74,51%), đồng thời lợi nhuận trớc thuế giảm đi 2.128.685(ngđ) t-
ơng ứng giảm đi 67,45%.Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm
Trang 18Luận văn tốt nghiệp
2.692.584 (ngđ) tơng ứng giảm đi 63,18%, lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chínhtăng lên : 563.899(ngđ)
Đi sâu vào hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu thuần năm 2004 giảm
đi so với năm 2003 là: 953.992.083(ngđ) tơng ứng giảm đi 74,51%, đây là mộtdấu hiệu không tốt, cho dù điều này là do nguyên nhân chủ quan hay khách quan.Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân nào đã làm cho doanh thu thuầngiảm mạnh nh vậy để rút kinh nghiệm và có biện pháp cải thiện tình hình kinhdoanh trong những năm tiếp theo
Trong khi doanh thu thuần giảm mạnh nh vậy mà tổng chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng ( đặc biệt chi phí bán hàng tăng quá lớn(tăng 1.218.618 (ngđ) tơng ứng 48,33%)) đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh giảm rất lớn Điều này chứng tỏ chính sách bán hàng và cácchính sách sau bán hàng của DN còn yếu kém, DN đã có các biện pháp thúc đẩycông tác tiêu thụ sản phẩm nhng hiệu quả mang lại không cao
II Tình hình quản lý vốn lu động của công ty TM & ĐTPTMN Thanh Hóa.
1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Để thấy rõ tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty ta xem xét
bảng 2 (số liệu tại các ngày 31/12 hàng năm).
Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Đơn vị tính : 1000đ
đặc thù của một DN kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại
+ Mặc dù về giá trị tuyệt đối cả VLĐ và vốn cố định đều tăng (VLĐ tăng6.521.783 (ngđ), vốn cố định tăng 10.557 (ngđ)) nhng tốc độ tăng của VLĐ lớnhơn tốc độ tăng của vốn cố định (tốc độ tăng của VLĐ là 5,52%, tốc độ tăng củavốn cố định là 0,22%), do đó đã làm cho tỷ trọng VLĐ trong tổng vốn kinh doanh