1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an

118 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ''Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng đểxây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ ở quốc gia nào,thời đại nào việc giáo dụ

Trang 1

DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2014

Trang 2

DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI VĂN TRINH

Nghệ An - 2014

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đãnhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè vàngười thân, tôi xin chân thành cảm ơn:

- Phó Giáo sư - Tiến sĩ Mai Văn Trinh đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡtôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn

Ban Giám đốc Sở Giáo Dục và Đào tạo Tỉnh Nghệ An, các Phòng Ban trực thuộc Sở, Ban Giám hiệu các trường THPT Thành phố Vinh đãcung cấp số liệu, thông tin liên quan đến đề tài

Hội đồng quản trị Trường THPT Nguyễn Trãi cùng tất cả bạn bè,đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và làm đềtài này

Nghệ An, tháng 3 năm 2014

Tác giảDương Quỳnh Phương

Trang 4

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

NỘI DUNG: Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề .6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Khái niệm về trường THPT ngoài công lập 9

1.2.2 Khái niệm về đạo đức 11

1.2.3 Khái niệm về giáo dục đạo đức 14

1.2.4 Khái niệm về giải pháp 16

1.2.5 Khái niệm về giải pháp quản lý giáo dục đạo đức 16

1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 16

1.3 Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 17

1.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 17

1.3.2 Nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 18

1.3.3 Các yếu tố chi phối công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập 21

Trang 5

1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức 29

1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức học sinh 30

1.4.3 Phương pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh 31

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài Công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 34

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, Kinh tế Xã hội và Giáo dục của Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 34

2.1.2 Truyền thống lịch sử văn hóa 2.2 Khái quát về ngành Giáo dục – Đào tạo Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 37

2.3 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 41

2.3.1 Thực trạng chung về đạo đức học sinh THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 41

2.3.2 Nguyên nhân những hạn chế về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 51

2.4.1 Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học các bộ môn văn hóa 58

2.4.2 Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp 59

Trang 6

2.4.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức học sinh của gia đình –

nhà trường – xã hội 61

2.4.5 Nguyên nhân 67

Tiểu kết Chương 2 70

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn 71

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 72

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 72

3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ chức đoàn thể, học sinh, phụ huynh học sinh về vai trò của giáo dục đạo đức cho học sinh 72

3.2.2 Bồi dưỡng và phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 76

3.2.3 Tăng cường quản lý nội dung giáo dục đạo đức thông qua các môn học văn hóa 78

3.2.4 Tăng cường hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 80

3.2.5 Tăng cường vai trò giáo dục của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 84

3.2.6 Tăng cường sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội 86

Trang 7

Tiểu kết Chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 102

Trang 8

CBQL: Cán bộ quản lýCBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dụcCB-GV: Cán bộ - Giáo viênCB-GV-NV: Cán bộ - Giáo viên - Nhân viênCMHS: Cha mẹ học sinh

GDCD: Giáo dục công dânGDĐĐ: Giáo dục đạo đứcGDNGLL: Giáo dục ngoài giờ lên lớp

TNCS HCM: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí MinhUBND: Ủy ban Nhân dân

XHH: Xã hội hóaXHH GD: Xã hội hóa giáo dụcXHCN: Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

''Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng đểxây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ ở quốc gia nào,thời đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâmchú ý của các nhà lãnh đạo và các thành viên xã hội.'' [12]

Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã chỉrõ: "Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, mỹ dục

ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách,khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành." [16]

Nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo là phải chú trọng đào tạonguồn lực con người cho xã hội với nhân cách phát triển toàn diện Giáo dụcđạo đức, giáo dục văn hóa là hai nhiệm vụ trọng tâm để hình thành và pháttriển nhân cách cho học sinh Do ảnh hưởng bởi mặt trái của kinh tế thịtrường và xu thế toàn cầu hoá một bộ phận học sinh, sinh viên ít quan tâm đến

tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, thiếuước mơ, hoài bão vì tương lai của bản thân và đất nước, có biểu hiện suy thoái

về đạo đức, chạy theo lối sống thực dụng

Những năm qua Giáo dục - Đào tạo nói chung, Giáo dục phổ thông nóiriêng đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo, bồidưỡng con người Thật vậy, giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của nhà trường nói riêng, của gia đình và xã hội nói chung.Như chúng ta đã biết đạo đức là yếu tố chi phối hoạt động và giao lưu của conngười suốt thời gian tồn tại và phát triển của từng cá nhân dù diễn ra tronghoàn cảnh và điều kiện sống nào

Trang 10

Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đang tiếp tục thực hiện Cuộc vậnđộng "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" Sau 4 nămtriển khai cuộc vận động chúng ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhất

là trong nhận thức, tạo cho chúng ta niềm tin và quyết tâm khắc phục nhữnghạn chế, khuyết điểm chủ quan để nâng cao hiệu quả việc học tập và làm theotấm gương đạo đức của Bác trong những năm tới, góp phần thúc đẩy xã hộiphát triển nhanh, lành mạnh và bền vững Cùng với toàn xã hội, ngành giáodục và đào tạo đang triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấmgương về đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào "Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực" Đây là một dịp tốt để những người làm côngtác giáo dục tự rèn luyện bản thân mình, đồng thời tìm tòi những giải phápkhả thi để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho HS

Tình hình đạo đức HS ở các trường Trung học phổ thông ngoài công lập(THPT NCL) Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An nhìn chung là tốt, không cónhững vi phạm lớn xảy ra Đa số học sinh (HS) chăm lo học tập, kỷ luật, cáctrường đi vào nề nếp ổn định

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận HS chưa ngoan, chưa xácđịnh được động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chưa nghiêm túc chấp hànhpháp luật, ngày càng có nhiều HS có những hành vi lệch chuẩn về đạo đức.Trong lúc các tệ nạn ngoài xã hội càng ngày càng có những diễn tiến khôngtốt, nạn thanh thiếu niên bạo hành trong học đường, sử dụng và truyền bá vănhóa phẩm độc hại, sử dụng các chất gây nghiện, sống không có lý tưởng caođẹp, … gây tác động xấu đến môi trường giáo dục

Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức (GDĐĐ) HS ở các trường đều

có những kết quả nhất định Tuy vậy, khi thực hiện các biện pháp giáo dục vàhình thành nhân cách cho HS, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà

Trang 11

trường đôi lúc chưa thật sự hợp tác chặt chẽ, hình thức vận dụng chưa phongphú, việc giáo dục HS chưa ngoan đôi khi cứng nhắc mang tính hành chính,nguyên tắc, chưa có chiều sâu Từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tàinghiên cứu là: “Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh củacác trường THPT Ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐcho HS ở các trường THPT NCL Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT NCL

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý GDĐĐ cho HS ở trường THPT NCL Thành phốVinh, Tỉnh Nghệ An

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐ có tínhkhoa học, tính khả thi và thực hiện đồng bộ các giải pháp đó thì sẽ nâng caochất GDĐĐ cho HS ở các trường THPT NCL Thành phố Vinh, Tỉnh NghệAn

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động GDĐĐ cho HStrường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý GDĐĐ trong các trường THPTNCL Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Trang 12

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ ở các trường THPTNCL Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

5.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu nhằm xác lập cơ sở

lý luận của đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giáo dục và hành vi củaHS

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra với các loại đối tượngcần thiết, có liên quan đến đề tài, đặc biệt là đối với nhà quản lý, giáo viên(GV), HS… để đánh giá thực trạng những vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp trò chuyện trực tiếp: Trực tiếp trò chuyện, điều tra sâuvới một số đối tượng cần thiết nhằm chính xác hóa những kết luận có tínhkhái quát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua tài liệu, văn bản đãđúc kết và trực tiếp gặp gỡ trao đổi với một số đơn vị đã được công nhận cóthành tích tốt trong hoạt động GDĐĐ để tổng kết học tập những điều phùhợp

- Lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê để xử lý số liệu, lượng hóa những kết luận được rút

ra trong quá trình nghiên cứu đề tài

Trang 13

7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm

3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh

các trường THPT ngoài công lập

- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở các

trường THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh

THPT ngoài công lập Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Thời kỳ cổ đại, ở phương Tây, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) chorằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tínhthiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc Theo Socrate, muốn xácđịnh được chuẩn mực đạo đức phải bằng nhận thức lý tính với phương phápnhận thức khoa học [14]

Khổng Tử (551-479 TCN), nhà tư tưởng nổi tiếng của Trung Quốc, đãxây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó ông cho rằng

“Nhân” - Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất củacon người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Khổng Tử có câu nói nổitiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn” [21]

Thế kỷ XVII, Komenxky, nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiềuđóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại”, thì chorằng cần chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐcho HS [28]

Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc, J.A.Komenxki, đã có nhiều đóng gópcho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” Ông đã đưa ranhiều biện pháp cụ thể trong việc giáo dục làm cơ sở cho nền giáo dục hiệnđại sau này

Nhà giáo dục nổi tiếng của xô Viết A.X.Macarenco, kiên trì đường lốigiáo dục lao động qua “trại cải tạo các trẻ em phạm pháp” Ông đã tổng kết

Trang 15

kinh nghiệm giáo dục của mình trong các tác phẩm: Bài ca sư phạm, Nhữngngọn cờ trên tháp, Cuốn sách của những người làm cha mẹ…

Các Mác đã quan niệm đạo đức nảy sinh do nhu cầu của đời sống xãhội, là kết quả của sự phát triển lịch sử

Đạo đức không phải là sự biểu hiện của một sức mạnh nào đó bênngoài xã hội, càng không phải là biểu hiện của năng lực “siêu nhiên” nhấtthành bất biến của con người Với tư cách là sự phản ánh tồn tại xã hội, đạođức là sản phẩm của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Đạo đức

là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, là sản phẩm củahoạt động thực tiễn và nhận thức của con người Đạo đức cũng như ý thức “đã

là sản phẩm xã hội và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại [15]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đứckhá công phu, tiêu biểu như giáo trình của tác giả Trần Hậu Kiểm (NXBChính trị quốc gia, 1997); Giáo dục đạo đức học (Tác giả Nguyễn Ngọc Long

- chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác - LêNin, (Tác giả Vũ Trọng Dung chủ biên, 2005)…

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặctrưng của đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức (Hoàng An, 1982); Giáodục đạo đức trong nhà trường (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1988); Cácnhiệm vụ giáo dục đạo đức (Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướnggiá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái DuyTuyên, chủ biên, 1994); Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên(Phạm Minh Hạc, 1997); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn (HàNhật Thăng, 1998); Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội

Trang 16

(Huỳnh Khải Vinh, 2001); Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (Lê Văn Khoa,2003)

Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ, các tác giả nói trên đã đề cập đếnmục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đạo đức và một số vấn đề về quản

lý công tác GDĐĐ Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Trang bị cho mọingười những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiếnthức pháp luật và văn hoá xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúngđắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với

sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xungquanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi người tự giác thực hiệnnhững chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháplụât, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” [25]

Vấn đề GDĐĐ và nâng cao chất lượng GDĐĐ ngày càng được các nhàkhoa học, các nhà nghiên cứu quan tâm với những công trình nghiên cứu như:

- Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trườngphổ thông (Nguyễn Thị Kim Dung, 2005)

- Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổthông (Phùng Đình Mẫn, chủ biên, 2005)

- Nguyễn Văn Trung với đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục:

“ Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc tổ chức GDĐĐ cho học sinh ởcác trường THPT huyện Châu Thành, Đồng Tháp” năm 2006

- Lê Quang Tuấn với đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục “Một sốgiải pháp công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trunghọc phổ thông huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” năm 2008

Trang 17

- “Một số biện pháp quản lý của Hiệu Trưởng nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục đạo đức cho học sinh ở trường PTTH Thành Phố Hải Phòng”– 2003 (Đăng ký cá biệt V.LA/4259)

Nhìn chung các công trình nói trên đã phân tích, đánh giá về công tácquản lý GDĐĐ cho HS trong nhà trường và đưa ra những giải pháp để nângcao hiệu quả, chất lượng GDĐĐ cho HS Tuy nhiên vấn đề GDĐĐ cũng nhưcác giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS thuộc loại hình NCL, ở Thànhphố Vinh (thời điểm năm học 2012 - 2013) thì chưa được nghiên cứu Do đónghiên cứu đề tài này là một vấn đề hết sức cần thiết nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT NCL Thành phố Vinh,Tỉnh Nghệ An

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về Trường Trung học phổ thông ngoài công lập

Trường phổ thông ngoài công lập (Dân lập, tư thục) là cơ sở giáo dục phổthông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân tự đảm bảo kinh phí đầu tư xâydựng cơ sở vật chất và hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước; được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động giáo dục Trường phổ thông ngoài công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu vàđược mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại [20]

Luật giáo dục năm 1998 cũng đã nêu ra về trường NCL gồm 3 loại

hình: Bán công - Dân lập - Tư thục Khái niệm Trường NCL được chính thức

hoá tại Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục 1998, tại Điều 13 của

Nghị định này quy định: ''Các cơ sở giáo dục bán công, dân lập, tư thục gọi

chung là cơ sở giáo dục ngoài công lập'' [20]

Trang 18

Riêng với loại hình THPT NCL, Luật giáo dục năm 2005 đã quy địnhchỉ có loại hình tư thục Theo Điều 4, Điều lệ trường THCS, THPT và trườngphổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 23/8/2011) nêu rõ: “Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà

nước” [23]

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT ngoài công lập

Tại điều 23, luật giáo dục năm 1998 đã ghi “Giáo dục trung học phổthông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dụctrung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [30]

Trường phổ thông ngoài công lập có nhiệm vụ và quyền hạn nhưtrường công lập theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trườngtrung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiềucấp học; Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp -hướng nghiệp tương ứng đối với mỗi cấp học (sau đây gọi tắt là Điều lệtrường phổ thông) trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình,phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến giảng dạy, học tập, thi,kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng chứng chỉ và các quy định… [15]

Trường phổ thông ngoài công lập tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thựchiện quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồnlực để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông

Trang 19

Trường phổ thông ngoài công lập thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Khái niệm về đạo đức

Để tồn tại và phát triển, con người phải hoạt động và tham gia các mốiquan hệ liên nhân cách Trong quá trình thực hiện mối quan hệ ấy, nếu conngười có cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với lợi ích chung của mọi người, củacộng đồng xã hội (XH) thì con người ấy được đánh giá là có đạo đức Ngượclại, cá nhân nào có thái độ, hành vi không đứng đắn làm tổn hại tới lợi ích củangười khác, của cộng đồng và bị XH lên án, chê trách thì cá nhân đó bị coi làngười thiếu đạo đức Vậy đạo đức là gì?

Theo tự điển triết học, đạo đức là “Một trong những hình thái ý thức xãhội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đònbẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội” Về nghĩa hẹp, đạo đức là sảnphẫm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự docủa con người [27]

- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội

có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức làmột hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vìvậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Vànhư vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.”[8]

- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức lànhững tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con ngườiđối với nhau và đối với XH đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của conngười theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [46]

- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,quy tắc chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của

Trang 20

mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa conngười với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [29]

- Tác giả Phạm Khắc Chương thì cho rằng "Đạo đức là một hình thái ýthức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nócon người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích,hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa conngười với con người, giữa cá nhân và xã hội” [12]

- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưngbên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng

và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngườivới con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môitrường sống” Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ vớiphạm trù chính trị, pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhâncách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạođức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành độnggiải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn

Như vậy, vấn đề đạo đức nảy sinh trên cơ sở của sự điều chỉnh hành vi

mà ta coi đó là những quan hệ đạo đức Vậy đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội, là một mặt của đời sống xã hội con người và là một hình thái chuyênbiệt của quan hệ xã hội thực hiện chức năng xã hội quan trọng đó là điềuchỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Đạo đức tồn tại xen kẻ trong mọi lĩnh vực ý thức xã hội, trong mọi hoạtđộng xã hội, mọi loại quan hệ xã hội, nó luôn phát triển cùng với đời sống xãhội Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp

Trang 21

Như vậy, đạo đức là một phạm trù phản ánh hiện thực khách quan bằng

hệ thống các chuẩn mực xã hội, các quy tắc điều chình sự ứng xử của conngười trong các mối quan hệ xã hội, các lĩnh vực của đời sống xã hội

Cũng có thể nói đạo đức nảy sinh từ nhu cầu của xã hội điều hòa vàthống nhất các mâu thuẫn giữa lợi ích chung và lợi ích riêng nhằm đảm bảotrật tự xã hội cũng như khả năng phát triển xã hội và phát triển cá nhân Đểgiải quyết những mâu thuẩn đó, một trong những phương thức của xã hội là

đề ra các yêu cầu dưới dạng chuẩn mực giá trị, được mọi người công nhận vàđược củng cố bằng sức mạnh của phong tục, tập quán, dư luận, lương tâm, cótác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với ngườikhác và toàn xã hội

Khi đạo đức là một lĩnh vực của ý thức xã hội, bao gồm các tri thức vềcác khái niệm, chuẩn mực và phẩm chất đạo đức, nguyên tắc đạo đức gồmxúc cảm, tình cảm và các đánh giá đạo đức

Với ý nghĩa là một mặt hoạt động xã hội, đạo đức gồm các hành vi đạođức đem lại những kết quả có ý nghĩa đạo đức được đánh giá bằng nhữngphạm trù đạo đức

Còn với tư cách là một hình thái quan hệ xã hội, đạo đức bao gồmnhững quan hệ đạo đức, biểu hiện trong hiện thực giao lưu giữa các cá nhân,giữa cá nhân với tập thể trong đó mâu thuẫn giữa lợi ích riêng và lợi íchchung được giải quyết theo những nguyên tắc nhất định

Dù dưới hình thái ý thức, hoạt động hay quan hệ xã hội, đạo đức vẫntồn tại đan xen và gắn kết trong mọi lĩnh vực của ý thức xã hội, mọi hoạtđộng xã hội và mọi quan hệ xã hội Trong toàn bộ hoạt động sống của conngười, trong suốt thời gian tồn tại và phát triển dù diễn ra trong hoàn cảnhnào, trong điều kiện nào thì mọi hình thái ý thức, hoạt động giao lưu đều có

Trang 22

khả năng ảnh hưởng đến sự hình thành đạo đức một cách khái quát nhất nếuđược ý thức đầy đủ và định hướng rõ rệt về tính chất và nội dung của quan hệđạo đức.

Tóm lại về mặt tổng quát, các ý kiến trên đều có nhựng điểm cơ bảnthống nhất nhau: Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyêntắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử con ngườitrong quan hệ với nhau và với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cánhân, bởi truyền thống và sức mạnh dư luận xã hội Xét cho cùng, đạo đứcthuộc về ý thức con người, nó được biểu hiện ở nhận thức, động cơ hành động

và sự tự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm soát, tự quyết định động cơhành động và cách ứng xử cuộc sống

Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển củacác điều kiện kinh tế, xã hội Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm đạodức ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn

1.2.3 Khái niệm về giáo dục đạo đức

GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm, những nguyêntắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó con người có khả năng lựachọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự suy nghĩ,đánh giá về hành vi của bản thân mình Vì thế, công tác GDĐĐ góp phần vàoviệc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với từng giai đoạn phát triển

“Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ýthức, tình cảm và niềm tin đạo đức, mục đích cuối cùng quan trọng nhất là tạolập được những thói quen hành vi đạo đức.” [46]

GDĐĐ cho HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian, rộng khắp

về không gian, từ mọi lực lượng xã hội, trong đó, nhà trường giữ vai trò rấtquan trọng

Trang 23

GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dụctổng thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dụctrí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp… giúp cho HS hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.GDĐĐ cho HS là giáo dục lòng trung thành với Đảng, yêu quê hương đấtnước, có lòng vị tha, có lòng nhân ái, cần cù, liêm khiết và chính trực, đó làđạo đức xã hội chủ nghĩa (XHCN).

GDĐĐ cho HS là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạođức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được

tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thứcgiáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục Từ đó,giúp HS có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cánhân với cá nhân, với cộng đồng xã hội, với lao động, với tự nhiên… Bảnchất của GDĐĐ là một chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục vàyếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc,nguyên tắc đạo đức,… từ bên ngoài xã hội vào bên trong biến thành cái củariêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêucầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ là khơi dậy ở HS những rung động,những xúc cảm, niềm tin, hành động thực tế qua thái độ yêu, ghét rõ ràng và

có nhìn nhận đúng đắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội vàtập thể

Như vậy GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổchức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HSnhững tri thức, ý thức đạo đức, niềm tin, tình cảm đạo đức và quan trọng nhất

là hình thành ở HS những hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩnmực xã hội Nói khác đi, GDĐĐ là một quá trình sư phạm được tổ chức một

Trang 24

cách có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển ở HS ý thức,tình cảm, hành vi và thói quen đạo đức.

Công tác GDĐĐ cho HS chỉ đạt kết quả tốt khi có sự tác động của cáclực lượng giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội

1.2.4 Khái niệm giải pháp

Theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp làcách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.” [32]

Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng của tác giảNguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đếnmột mục đích nhất định” [33]

Theo từ điền Tiếng Việt: “Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nàođó” [25] Giải pháp có 2 loại: giải pháp hành chính và giải pháp quân sự

Như vậy nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, cách thực hiệnmột công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

1.2.5 Khái niệm giải pháp quản lý giáo dục đạo đức

Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể

để nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS

1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốnbằng cách hiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng củachủ thế quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điều

Trang 25

hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền Giáodục.

1.3 Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT

1.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.1.1 Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

GDĐĐ cho HS THPT là nhằm củng cố và tiếp nối GDĐĐ ở cấp Trunghọc cơ sở Công tác này, được thực hiện thường xuyên và lâu dài trong mọitình huống chứ không phải chỉ cần thiết tiến hành khi có tình hình phức tạphoặc có những đòi hỏi cấp bách, nhằm hình thành nhân cách các em theo lýtưởng XHCN phù hợp với tiến trình lịch sử cách mạng của dân tộc

GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất,những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó con người

có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức XH cũngnhư tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình Vì thế công tácGDĐĐ góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách con người mớiphù hợp với từng giai đoạn phát triển “GDĐĐ là quá trình tác động tới ngườihọc để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuốicùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [22]

GDĐĐ trong trường Phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dụctổng thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dụctrí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp… giúp cho HS hình thành và phát triển nhân cách toàn diện

1.3.1.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ GDĐĐ cho HS THPT bao gồmviệc giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình cảm đạo đức và giáo dục hành viđạo đức với các nhiệm vụ cụ thể sau:

Trang 26

+ Làm cho HS thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởngđạo đức Hồ Chí Minh, tính chân lý khách quan của các giá trị đạo đức, nhânvăn, nhân bản của tư tưởng đó, coi đó là kim chỉ nam cho hành động củamình

+ Trên cơ sở đó, thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cách mạngcủa dân tộc và hoạt động của cá nhân để HS củng cố niềm tin và lẽ sống, lýtưởng sống, lối sống theo con đường XHCN

+ Làm cho HS thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống

và làm việc theo pháp luật, sống có kỉ cương nề nếp, có văn hoá trong các mốiquan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH và quan hệ giữa con người vớinhau

+ Làm cho HS nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩnmực và các giá trị đạo đức XHCN Biến các giá trị đó thành ý thức tình cảmhành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày

+ Giúp HS phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân, hình thành và phát triển

ý thức đạo đức, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức.Phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những định hướng giá trị mang tínhđặc thù dân tộc và thời đại

Nhiệm vụ của quá trình GDĐĐ này không những định hướng cho cáchoạt động GDĐĐ mà còn định hướng cho hoạt động dạy học nói chung, dạymôn GDCD nói riêng

1.3.2 Nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.2.1 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh

Đây là hệ thống những chuẩn mực, những nguyên tắc biểu hiện sự quantâm một cách tự nguyện, tự giác của mọi người về các mối quan hệ trongcuộc sống Các chuẩn mực này có thể phân làm 5 nhóm sau:

Trang 27

+ Nhóm chuẩn mực thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị: có lý tưởngXHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vàoĐảng và Nhà nước.

+ Nhóm chuẩn mực đạo đức, lối sống tự hoàn thiện bản thân: lòng tựtrọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thực, siêng năng, hướng thiện vàbiết hối lỗi Nghiêm khắc với bản thân, khiêm tốn, có ý chí, nghị lực, dũngcảm, lạc quan, yêu đời

+ Nhóm chuẩn mực đạo đức, lối sống quan hệ với mọi người xungquanh: giáo dục lòng nhân nghĩa, lòng kính trọng, biết ơn (tổ tiên, cha mẹ,thầy cô, người có tuổi, người có công với đất nước); biết cảm thông, nhườngnhịn, giúp đỡ vị tha với em nhỏ, giáo dục tình bạn chân thành, tình yêu chânchính, tôn trọng, cảm thông, yêu thương, khoan dung, chung thủy, giữ lờihứa, có tính nhân văn, biết cảm thụ với cái đẹp…

+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc: tráchnhiệm, có lương tâm, tôn trọng lẻ phải, yêu giúp người lao động, chăm chỉhọc tập, say mê khoa học, dũng cảm, liêm khiết

+ Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan môi trường sống: giữ gìn, bảo vệtài nguyên môi trường tự nhiên, bảo vệ hòa bình, giữ gìn bảo vệ gia đình, bảo

vệ phát huy di sản văn hóa dân tộc, có thái độ sống thân thiện với môi trường

Ngày nay, trong nội dung GDĐĐ cho HS THPT có thêm một số chuẩnmực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích, cótinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác…

1.3.2.2 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh

Việc GDĐĐ cho HS được thực hiện có kết quả hay không phụ thuộcvào phương pháp GDĐĐ Phương pháp GDĐĐ là thành tố quan trọng trongquá trình GDĐĐ nhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ GDĐĐ để hình

Trang 28

thành và phát triển nhân cách, phẩm chất đạo đức cho HS Phương phápGDĐĐ tác động trực tiếp đến kết quả GDĐĐ, ta cần có sự phối kết hợp cácphương pháp này Có các nhóm phương pháp GDĐĐ cơ bản sau đây:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa GV

và HS về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bịtrước

- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương của của cá nhân,tập thể để giáo dục, kích thích HS học tập và làm theo tấm gương mẫu mực

đó Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức

và tình cảm đạo đức cho HS, đặc biệt giúp HS nhận thức rõ ràng hơn về bảnchất và nội dung đạo đức mới

- Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho HS nhập vai vào nhân vậttrong những tình huống đạo đức gia đình để các em bộc lộ nhận thức, thái độ,hành vi ứng xử

- Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho HS thực hiện những thao tác hànhđộng, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua những tròchơi cụ thể

- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó HS thực hiện nhiệm

vụ học tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa giáo dụcnhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho HS Thực hành nhiệm

vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích,lập kế hoạch hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểmtra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

1.3.3 Các yếu tố chi phối công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ngoài công lập

1.3.3.1 Những đặc điểm tâm lý học sinh THPT

Trang 29

Các nhà tâm lý học cho rằng HS THPT (15 đến 18 tuổi) ở giai đoạn đầutuổi thanh niên Đây là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, bướcđầu tự khẳng định mình thông qua các hoạt động xã hội cũng như học tậpdưới sự giám sát, định hướng của nhà trường, gia đình và xã hội

- Đặc điểm hoạt động học tập

Hoạt động học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động và tínhđộc lập hơn HS THCS, đòi hỏi trình độ tư duy lý luận phát triển Hứng thúhọc tập của các em có những thay đổi rõ rệt, có tính bền vững và gắn liền vớikhuynh hướng nghề nghiệp Đối với các lĩnh vực khoa học, các em đã có thái

độ lựa chọn khá rõ ràng: có em thích học các môn khoa học xã hội, có em lạithích học các môn khoa học tự nhiên, thái độ học tập của HS gắn liền vớiđộng cơ thực tiễn, động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa của môn học Ở nhiều

em xuất hiện thái độ học lệch: Một mặt, các em đó rất tích cực học một sốmôn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình chọn, mặt khác các emsao nhãng các môn học khác

- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ

Ở thanh niên mới lớn, tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quátrình nhận thức Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao Quá trình quansát đã chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và khôngtách khỏi tư duy ngôn ngữ Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạtđộng trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa ngày mộttăng rõ Đặc biệt các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ

Hoạt động tư duy của HS THPT có sự thay đổi quan trọng, các em cókhả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tư duycủa các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời tính phê pháncủa tư duy cũng phát triển

Trang 30

Tuy vậy, hiện nay số HS THPT đạt tới mức tư duy đặc trưng cho lứatuổi như trên còn chưa nhiều Khiếm khuyết cơ bản trong hoạt động tư duycủa nhiều em là thiếu tính độc lập Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hếtnăng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tínhhoặc thiên về tái hiện tư tưởng của người khác Nhà trường cần đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học.

có tính chất đặc thù riêng Thanh niên tìm hiểu và đánh giá những đặc điểmtâm lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão của mình

+ Sự tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạtđộng: Địa vị mới trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh.Các em hay ghi nhật ký, so sánh mình với nhân vật mà họ coi là tấm gương,

là thần tượng

+ Nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp, các em không chỉ nhậnthức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức vị trí của mình trong

XH, hiện tại và tương lai

+ Thanh niên còn có thể hiểu rõ những phẩm chất phức tạp, biểu hiệnnhững quan hệ nhiều mặt của nhân cách và biết cách đánh giá nhân cách củamình trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách

+ Các em có khả năng đánh giá sâu sắc những phẩm chất, mặt mạnh,mặt yếu của những người cùng sống và chính mình Đồng thời, các em cũng

Trang 31

có khuynh hướng độc lập trong việc phân tích, đánh giá bản thân Song việc

tự đánh giá bản thân nhiều khi chưa khách quan, có thể sai lầm, cần giúp đỡkhéo léo để các em hình thành một biểu tượng khách quan về nhân cách củamình

+ Trên cơ sở tự ý thức phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tự giáo dục ở HSTHPT cũng được phát triển Tuy các em chưa thật có lòng tin và tự giáo dụchoặc chưa thành công trong tự giáo dục, nhưng vấn đề tự giáo dục của HSTHPT thật sự là cần cho sự phát triển của chính các em Các em vừa là đốitượng mang tính đặc thù của lứa tuổi, vừa là chủ thể của GDĐĐ Trong quátrình hình thành và phát triển nhân cách, HS THPT đã có đầy đủ các điều kiện

cơ bản về nhận thức, ý chí hoạt động… để biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo, quyết định kết quả phát triển tài, đức của cá nhân Tuy nhiên,với kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân chưa nhiều, HS THPT dễ dao độngtrong hành vi của mình

- Sự hình thành thế giới quan

Học sinh THPT là lứa tuổi quyết định sự hình thành của thế giới quan.Đây là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của thanh niên HS Chỉ số đầutiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú nhận thứcvới các vấn đề tự nhiên, xã hội thông qua các môn học ở bậc THPT Lứa tuổimới lớn quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đến con người Vai tròcủa con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người vàxã hội, giữa quyền lợi

và nghĩa vụ, giữa tình cảm và trách nhiệm Nói chung các em có khuynhhướng sống một cuộc sống tích cực vì XH

Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em phân tích, đánh giácác hiện tượng XH, các thang giá trị đang có những diễn biến không đơngiản, biết ủng hộ, bảo vệ cái đúng, phản đối ngăn chặn cái sai, biết chống lại

Trang 32

sự xâm nhập của thế giới quan của giai cấp bóc lột, biết chống mê tín dị đoan

và các tư tưởng duy tâm khác

- Đời sống tình cảm

Ở tuổi HS THPT, quan hệ bạn bè chiếm vị trí hơn hẳn so với nhữngngười khác, do lòng khao khát muốn có một vị trí bình đẳng trong cuộc sống,các em được sinh hoạt với các bạn cùng tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm,

có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm Các em thích giao lưu với bạn bècùng lứa tuổi, cùng lớp, cùng trường hoặc ngoài trường Trong công tácGDĐĐ cho HS THPT cần chú ý tới ảnh hưởng của nhóm - hội tự phát ngoàinhà trường và có thể tránh được hậu quả xấu của nhóm tự phát bằng cách tổchức các hoạt động tập thể có tổ chức, đoàn thể để phát huy được tính tíchcực của thanh niên

Đời sống tình cảm của HS mới lớn rất phong phú và nhiều vẻ, đặc biệt

là tình bạn: các em có nhu cầu lớn về tình bạn, các em có yêu cầu cao hơn vềtình bạn (tính chân thật, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau…) Tình bạn của các

em mang tính xúc cảm cao Các em thường lý tưởng hoá tình bạn Ở thanhniên mới lớn, quan hệ giữa nam và nữ được tích cực hoá rõ rệt Nhóm bạn ởTHPT thường có nam và nữ Do vậy, nhu cầu về tình bạn khác giới được tănglên Ở một số em, xuất hiện những tình cảm mạnh mẽ là tình yêu Nhà trườngphải giáo dục cho HS một tình yêu chân chính dựa trên cơ sở thông cảm hiểubiết, tôn trọng và cùng có một mục đích, lý tưởng chung

Để GDĐĐ cho HS THPT có hiệu quả, chúng ta cần chú ý xây dựngmối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫnnhau Chúng ta cần tin tưởng các em, tạo điều kiện để các em phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo độc lập, giúp các em nâng cao tinh thần tráchnhiệm của bản thân và tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát triển nhân cách HS

Trang 33

Nhà trường THPT có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệt trongGDĐĐ GDĐĐ cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn XH, song giáo dục ởnhà trường giữ vai trò vô cùng quan trọng GDĐĐ trong nhà trường THPT làmột quá trình giáo dục bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệbiện chứng với các bộ phận giáo dục khác như Giáo dục trí tuệ, Giáo dục thểchất, Giáo dục thẩm mỹ, Giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp.Trong đó, GDĐĐ được xem là nền tảng gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng, vữngchắc cho các mặt giáo dục khác.

GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường với XH, con người vớicuộc sống Nhà trường THPT coi GDĐĐ là một trong những nhiệm vụ trọngtâm Mục đích giáo dục của nhà trường không ngoài mục đích hình thành vàphát triển nhân cách cho thế hệ trẻ Ở nhà trường, GDĐĐ cho HS là hìnhthành ý thức ĐĐ, hành vi thói quen ĐĐ, tình cảm ĐĐ của HS theo nhữngnguyên tắc ĐĐ dân tộc, ĐĐ cách mạng, ĐĐ XHCN

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Con đường học vấn là lýtưởng cao đẹp ở mỗi con người, để phát triển nhân cách con người, đó là sựrộng lớn, muốn đạt được học vấn đích thực thì phải có đạo đức trong sáng, có

sự chí tâm, sự thành ý, đem kết quả học tập của mình phục vụ cho hạnh phúccủa nhân dân …” [22, 179]

Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ HS ở trường THPT sẽ góp phần thựchiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục, đào tạo trong thời kỳ Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa

1.3.3.2 Vai trò tư vấn, định hướng của giáo viên

Trong trường THPT đội ngũ GV đóng vai trò rất quan trọng Họ lànhững người trực tiếp giảng dạy, gần gũi, gắn bó với HS vì vậy họ sẽ hiểuđược mọi diễn biến tâm lý cũng như mọi hành vi đạo đức của các em đặc biệt

là GVCN lớp Việc học tập và sinh hoạt trong nhà trường, HS được GVCN

Trang 34

theo dõi sát sao Tình hình học tập và rèn luyện của HS được GVCN liên lạc,thông báo với gia đình Vì vậy, đội ngũ GV nhất là GVCN có vai trò tư vấn,định hướng GDĐĐ cho HS.

Xuất phát từ vai trò quan trọng như vậy, đòi hỏi GV trường THPT phảithực sự là những tấm gương mẫu mực về phẩm chất nhân cách cũng như nănglực sư phạm

1.3.3.3 Tính kế hoạch hóa trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ cho HS là nội dung được thực hiện đầutiên trong quy trình GDĐĐ và giữ vị trí quan trọng suốt quá trình GDĐĐ

Kế hoạch hóa trong công tác GDĐĐ bao gồm các yếu tố cơ bản sau:Xác định thực trạng đạo đức, đưa ra diễn biến về đạo đức HS, xác định mụctiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt tới, xác định nội dung GDĐĐ, xác định phươngpháp, biện pháp GDĐĐ, vạch ra lộ trình, những bước đi thích hợp, xác địnhcác lực lượng tham gia, phân công, phân nhiệm cụ thể, xác định các điều kiệnphục vụ công tác GDĐĐ

Kế hoạch là công cụ quản lý GDĐĐ cho HS một cách có hiệu quả,tránh sự tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa, đồng thời giúp nhà trường chủ động

và hành động đúng hướng, đúng lộ trình đã vạch ra Kế hoạch phải đảm bảotính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trườngTHPT, phối hợp hữu cơ với kế hoạch hoạt động trên lớp, lựa chọn nội dung,hình thức đa dạng, thiết thực, phù hợp với tâm sinh lý của HS để đạt hiệu quảcao Mục đích cuối cùng của kế hoạch hóa là đạt được mục tiêu đã đề ra, đưacông tác GDĐĐ đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao

Trang 35

1.3.3.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên (đặc biệt là năng lực Sư Phạm tham gia công tác giáo dục đạo đức)

Đội ngũ cán bộ - giáo viên (CB-GV) là một trong những chủ thể ảnhhưởng lớn đến đạo đức HS Chất lượng đội ngũ CB-GV quyết định chấtlượng đạo đức HS Đối với công tác GDĐĐ, chất lượng đội ngũ cán bộ thểhiện ở phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và hiệu quả công tác của mỗiCB-GV Để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục HS, mỗi CB-GV phải là nhữngtấm gương sáng về phẩm chất đạo đức, về lối sống, về kiến thức và năng lựccông tác, đồng thời phải tận tụy, tâm huyết với nghề nghiệp, nắm vững mụctiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, có uy tín đối với HS, được HS mếnphục Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ là một trong nhữngbiện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục nói chung và côngtác GDĐĐ nói riêng

1.3.3.5 Sự tích cực, hưởng ứng của người học

Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục cần phải chútrọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi HS THPT Mặc

dù đặc điểm tự ý thức được phát triển mạnh mẽ ở HS THPT, tạo cho HS khảnăng độc lập sáng tạo nhiều hơn nhưng HS cũng dễ mắc sai lầm trong nhậnthức và hành vi, dễ có những suy nghĩ, hành động bồng bột Vì vậy, cần phảithực hiện các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ chặt chẽ và khoa học hơn.Các nhà quản lý và các nhà giáo dục phải xây dựng được chương trình GDĐĐphù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thống nhất đồng

bộ, vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục, phát huy khả năng tự ýthức, tự giáo dục của HS một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu GDĐĐ ởtrong nhà trường

Trang 36

1.3.3.6 Mức độ xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đạo đức

Trong quá trình tạo mối quan hệ phối hợp của ba yếu tố: gia đình, nhàtrường và xã hội, nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo

GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có sự phốihợp chặt chẽ của 3 yếu tố: gia đình, nhà trường và xã hội Trong mối quan hệ

đó, nhà trường giữ vai trò chủ đạo

Thông qua Hội CMHS, nhà trường chủ động tuyên truyền, giúp giađình nhận thức sâu sắc trách nhiệm, bổn phận của CMHS trong việc phối hợpvới nhà trường, với GV để GDĐĐ cho HS Đồng thời, nhà trường cùng giađình bàn bạc thống nhất các biện pháp, hình thức tổ chức sao cho phù hợp vớitâm, sinh lý lứa tuổi, phù hợp với hoàn cảnh từng gia đình trong việc giáo dục

HS nói chung, GDĐĐ nói riêng Nhà trường yêu cầu CMHS phải thườngxuyên liên hệ với GV, đặc biệt là GVCN để kịp thời nắm bắt tình hình họctập, rèn luyện của con em mình Đồng thời, gia đình cũng phải thông báo vớinhà trường tình hình học tập, rèn luyện của HS ở gia đình khi có những sựviệc xẩy ra ngoài tầm kiểm soát của GVCN Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhàtrường và gia đình sẽ giúp điều chỉnh kịp thời quá trình học tập, hành vi đạođức cho HS

Nhà trường phải tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các cơquan, đoàn thể trên địa bàn để phối hợp với GDĐĐ cho HS theo nội dung,yêu cầu của nhà trường Đồng thời, nhà trường liên hệ với các đoàn thể, tổchức cho HS các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, laođộng…

Qua thực tiễn hoạt động đó, việc GDĐĐ cho HS sẽ linh động hơn, ýthức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức của HS sẽ bộc lộ một cách

cụ thể Đây là điều kiện tốt, giúp nhà trường điều chỉnh phương pháp, cáchthức tổ chức, từng bước nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS

Trang 37

1.3.3.7 Hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (TNCS HCM)

Đoàn TNCS HCM là tổ chức của thanh niên mà chức năng quan trọngnhất là giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ Do đó, Đoàn thanh niên giữvai trò quan trọng trong công tác GDĐĐ cho HS, nội dung, hình thức, phươngthức tổ chức hoạt động của Đoàn quyết định chất lượng hoạt động của các tổchức này Chất lượng hoạt động của Đoàn có cao hay không phụ thuộc rất nhiềuvào đội ngũ cán bộ Đoàn Do đó, lãnh đạo nhà trường trước hết quan tâm đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn có đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ chính trị của tổ chức, của nhà trường

1.3.3.8 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là phương tiện lao động sư phạm củacác nhà giáo dục của HS Nhà trường cần đầu tư một nguồn kinh phí tài chính

để mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị, huy động các nguồn lực tham giacác hoạt động giáo dục Những trang thiết bị hiện đại phù hợp tình hình thựctiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục

1.4 Một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ ở trường THPT

1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ Mục tiêuquản lý công tác GDĐĐ bao gồm ba phương diện sau đây:

+ Về nhận thức: Giúp cho mọi người có nhận thức đúng đắn về tầmquan trọng của hoạt động quản lý GDĐĐ, nắm vững quan điểm của Chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàndiện hay nói cách khác: người quản lý phải có trách nhiệm tuyên truyền, giáodục để mọi người… nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạođức và GDĐĐ cho thế hệ trẻ nói chung và HS THPT nói riêng

Trang 38

+ Về thái độ: Bằng nhiều biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lượngtrong và ngoài nhà trường đồng tình và ủng hộ những việc làm đúng cho côngtác GDĐĐ HS THPT Lên án, phê phán những hành vi trái đạo đức, vi phạmpháp luật của HS.

+ Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi lựclượng cùng tham gia công tác GDĐĐ HS cũng như hỗ trợ công tác quản lýGDĐĐ cho HS đạt kết quả cao nhất

Nói tóm tại, mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quátrình này tác động đến người học một các đúng hướng, phù hợp với các chuẩnmực xã hội Tập hợp được các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng thamgia GDĐĐ cho HS Trên cơ sở đó, trang bị cho HS những tri thức về đạo đức,xây dựng niềm tin, tình cảm đạo đức để có được những hành vi đạo đức đúngđắn

1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh

Từ nhiệm vụ, mục tiêu của quản lý GDĐĐ, nội dung quản lý GDĐĐthể hiện:

+ Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch GDĐĐ, đảm bảo kế hoạch saocho vừa bao quát, vừa cụ thể phù hợp với từng đối tượng khác nhau và có tínhkhả thi

+ Kế hoạch phải được xây dựng từ tình hình thực trạng quản lý hoạtđộng GDĐĐ của trường THPT hiện tại nhưng cũng cần lưu ý đến hoạt động

dự báo khoa học về quản lý GDĐĐ trong thời gian tới Trong kế hoạch phảiđưa ra được các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể

Trang 39

+ Triển khai chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch theo đúng yêu cầu nộidung và yêu cầu tiến độ, thường xuyên kiểm tra, uốn nắn những lệch lạc, bổsung, điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế.

+ Tổng kết đánh giá, khen thưởng, phê bình kịp thời nhằm động viêncác lực lượng tham gia tổ chức quản lý và tổ chức GDĐĐ Tùy theo mục tiêu

đề ra mà lựa chọn nội dung quản lý cho thích hợp với kế hoạch đã định

1.4.3 Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh

Phương pháp quản lý hoạt động GDĐĐ là cách thức mà chủ thể quản

lý tác động vào HS nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đưa ra Trongnhà trường phổ thông thường sử dụng một số phương pháp quản lý sau:

+ Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp tác động trực tiếpcủa chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chínhdứt khoát, bắt buộc như: nghị định, nghị quyết, quy định, nội quy, văn bảnquy chế…

Phương pháp tổ chức là vô cùng cần thiết trong mọi hoạt động quản lý,

nó được xem như những giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nề nếp duy trì kỷluật trong nhà trường, buộc CB, GV, HS làm tốt nhiệm vụ của mình Tuynhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý, nếu quá lạm dụng nó sẽ dẫnđến tình trạng quan liêu, mệnh lệnh Ở trường THPT, phương pháp tổ chứchành chính thường được thể hiện qua các nội quy HS, nghị quyết của Hộinghị cán bộ, viên chức, nghị quyết của hội đồng giáo dục, các quyết định củaHiệu Trưởng, các quy định, nội quy của nhà trường…

+ Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp mà chủ thể quản lý tácđộng gián tiếp đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đònbẩy kinh tế để làm cho các đối tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình vàtích cực tham gia hoạt động một cách có hiệu quả, tự giác thể hiện bổn phận

Trang 40

và trách nhiệm một cách tốt nhất Những phương pháp kinh tế mà nhà trườngthường áp dụng như: cộng điểm rèn luyện, khuyến khích thưởng, phạt khi cóhành vi tốt hoặc xấu.

+ Phương pháp tâm lý - xã hội: là phương pháp mà chủ thể quản lý tácđộng về mặt tâm lý, tinh thần vào đối tượng quản lý nhằm động viên tính chủđộng, tích cực, tự giác của mọi người để đảm bảo mối quan hệ thân ái hợp tácgiúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ, qua đó họ luôn cố gắng học hỏi tích lũykinh nghiệm ngày càng tốt hơn Muốn vậy, người Hiệu Trưởng phải nghiêncứu đặc điểm tâm lý - nhân cách của GV và HS, những yêu cầu về đạo đức,nghề nghiệp, hứng thú, những phẩm chất thuộc các lứa tuổi khác nhau, để cónhững biện pháp thích hợp Hiệu trưởng cần chú ý các mối quan hệ trongtrường, xây dựng bầu không khí đoàn kết, thân ái và cùng thực hiện nhiệm vụ

Mỗi phương pháp trên đều có những ưu, khuyết điểm riêng Cho nên,Hiệu trưởng không nên tuyệt đối hóa một phương pháp nào, người quản lýcần tùy theo tình huống cụ thể để vận dụng ưu thế cũng như hạn chế tối đanhược điểm của tửng phương pháp, kết hợp vận dụng khéo léo, linh hoạtnhằm đạt kết quả cao nhất trong công tác GDĐĐ cho HS

Tiểu kết chương I

Tóm lại, Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, những quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể và xã hội Đạo đức là gốc, là nền tảng cho sự cho sự phát triển nhân cách con người Mục tiêu của GDĐĐ là hình thành những phẩm chất đạo đức cho

HS trên cơ sở có nhận thức, thái độ, hành vi đạo đức Nội dung của GDĐĐ là góp phần hướng tới sự phát triển con người toàn diện, phát triển nhân cách của HS, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Ngày đăng: 20/07/2015, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục & Đào tạo Trung ương 1 - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo (1998), "Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Mai Văn Bình (1991), Một số vấn đề về thời đại và đạo đức, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Văn Bình (1991), "Một số vấn đề về thời đại và đạo đức
Tác giả: Mai Văn Bình
Năm: 1991
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 2516/CT-BGGĐT, ngày 18/5/2007 về việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo, "Chỉ thị số 2516/CT-BGGĐT, ngày 18/5/2007về việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Điều lệ Trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), "Điều lệ Trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2002
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 -2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên năm học 1995 - 1996 môn Triết lớp 12 ban KHXH, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), "Tài liệu bồi dưỡng giáo viên năm học1995 - 1996 môn Triết lớp 12 ban KHXH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
8. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), "Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2007
9. Phạm Khắc Chương (1995), Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường THPT, Vụ Giáo Viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương (1995), "Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đứcở trường THPT
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 1995
10. Phạm Khắc Chương (2004), Bài giảng quản lý giáo dục đại cương - NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương (2004), "Bài giảng quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
11. Phạm Khắc Chương (2002), Rèn luyện ý thức công dân, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương (2002), "Rèn luyện ý thức công dân
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm Hà Nội
Năm: 2002
12. Phạm Khắc Chương (1997), J.A Cômenxki - ông tổ nền sư phạm cận đại, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương (1997), "J.A Cômenxki - ông tổ nền sư phạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
13. Phạm Khắc Chương (2001), Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương (2001), "Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
14. Vũ Trọng Dung (2005), Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Trọng Dung (2005), "Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin
Tác giả: Vũ Trọng Dung
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
15. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cao Đàm (1996), "Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Sựthật
Năm: 1996
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), "Văn kiện hội nghị lần thứ II, BanChấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứVIII
Nhà XB: NXB Sự thật
18. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 2006
19. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Sự thật
21. Giáo trình Đạo đức học (2000), Học viện Chính trị Quốc gia, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình "Đạo đức học
Tác giả: Giáo trình Đạo đức học
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 2000
22. Giáo trình phần II (2002), Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước, Trường CBQL Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phần II (2002), "Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Giáo trình phần II
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp số lớp của các trường THPT  NCL Thành phố Vinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Tổng hợp số lớp của các trường THPT NCL Thành phố Vinh (Trang 48)
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh (Trang 50)
Bảng 2.5: Những biểu hiện vi phạm đạo đức của HS THPT NCL - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5 Những biểu hiện vi phạm đạo đức của HS THPT NCL (Trang 52)
Bảng 2.6: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của học sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của học sinh (Trang 54)
Bảng 2.7: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả (Trang 58)
Bảng 2.8: Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh (Trang 60)
Bảng 2.10: Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THPT NCL - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THPT NCL (Trang 63)
Bảng 2.11. Thực hiện các biện pháp để GDĐĐ cho học sinh THPT NCL - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11. Thực hiện các biện pháp để GDĐĐ cho học sinh THPT NCL (Trang 65)
Bảng 2.12. Mức độ quan tâm của các lực lượng giáo dục trong nhà - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.12. Mức độ quan tâm của các lực lượng giáo dục trong nhà (Trang 70)
Bảng 2.13. Mức độ phối hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.13. Mức độ phối hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường (Trang 71)
Bảng 2.14. Sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng ngoài nhà - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14. Sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng ngoài nhà (Trang 71)
Bảng 2.15. Sự phối hợp của PHHS với các lực lượng nhà trường trong - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.15. Sự phối hợp của PHHS với các lực lượng nhà trường trong (Trang 73)
Bảng 3.1: Đối tượng khảo sát - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông ngoài công lập thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Đối tượng khảo sát (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w