1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013 2020

129 775 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐOÀN ĐĂNG KHOA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA GIAI

ĐOẠN 2013 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

NGHỆ AN - 2014

1

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐOÀN ĐĂNG KHOA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA GIAI

ĐOẠN 2013 - 2020

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHẠM MINH HÙNG

Trang 4

NGHỆ AN - 2014

1

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài Luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗtrợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Luận văncũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kếtquả nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở cáctrường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt là sự hợptác của cán bộ giáo viên các trường THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóađồng thời là sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình,bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó GS - TS Phạm MinhHùng - Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh - người hướng dẫn khoa học đãtrực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thựchiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo

đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, nhữngngười quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những

ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !

Tác giả Đoàn Đăng Khoa

i

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Giáo dục và giáo dục THCS 9

1.2.2 Phát triển và phát triển giáo dục THCS 13

1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển giáo dục THCS 15

1.3 Giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục THCS 17

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục THCS 18

1.3.3 Nội dung, phương pháp của giáo dục THCS 20

1.4 Vấn đề phát triển giáo dục THCS 22

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển giáo dục THCS 22

ii

Trang 7

1.4.2 Mục đích, yêu cầu, nội dung phát triển giáo dục THCS 29

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giáo dục THCS 39

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 42

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa 42

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số và nguồn nhân lực 42

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội, tình hình giáo dục 43

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục .49

2.2 Thực trạng phát triển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá 50

2.2.1 Thực trạng phát triển về quy mô học sinh, mạng lưới trường lớp THCS 50

2.2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường THCS 53

2.2.3 Thực trạng phát triển về thiết bị dạy học và nguồn ngân sách cho giáo dục 59

2.2.4 Thực trạng phát triển về chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS 61

2.2.5 Thực trạng phát triển về cơ sở vật chất của giáo dục THCS 67

2.3 Đánh giá thực trạng 69

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 79

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 79

iii

Trang 8

3.2 Các giải pháp phát triển giáo dục THCS Huyện Hoằng Hóa, tỉnh

Thanh Hoá, giai đoạn 2013 - 2020 79

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý các cấp về sự cần thiết phải phát triển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2013 - 2020 78

3.2.2 Phát triển mạng lưới trường lớp THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2013 - 2020 một cách hợp lý 81

3.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng 84

3.2.4 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá 94

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để phát triển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá 98

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 102

3.3.1 Mục đích khảo sát 102

3.3.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 102

3.3.3 Phương pháp khảo sát 103

3.3.4 Kết quả khảo sát 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 117

iv

Trang 9

Cơ sở vật chấtGiáo dụcGiáo dục - Đào tạoGiáo dục chuyên nghiệpGiáo viên

Hội đồng nhân dânHiệu phó

Học sinhHiệu trưởngNghiên cứu giáo dụcNhà xuất bản

Phổ cập giáo dục Quản lý cán bộSách giáo khoaThể dục

Trung học cơ sởTrung tâm giáo dục thường xuyên - Dạy nghề

Ủy ban nhân dân

v

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô học sinh 51

Bảng 2.2 Về mạng lưới trường lớp năm học 2012 - 2013 51

Bảng 2.3 Nguyên nhân học sinh bỏ học 52

Bảng 2.4 Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THCS năm học 2012 - 2013 54

Bảng 2.5 Thực trạng cơ cấu giáo viên theo môn THCS năm học 2012- 2013 54

Bảng 2.6 Thực trạng số giáo viên THCS thiếu các môn năm học 2012- 2013 57

Bảng 2.7 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường THCS huyện Hoằng Hóa 57

Bảng 2.8 Thực trạng phát triển về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn ngân sách cho giáo dục 60

Bảng 2.9 Thực trạng phát triển và chất lượng kết quả giáo dục từ năm 2007-2008 đến 2011-2012 63

Bảng 2.10 Thực trạng phát triển và chất lượng kết quả giáo dục (chất lượng mũi nhọn) từ năm 2007-2008 đến 2011-2012 64

Bảng 2.11 Số lượng các trường THCS đạt chuẩn quốc gia của huyện Hoằng Hóa (từ năm học 2007-2008 đến năm học 2013-2014) .66

Bảng 2.12 Thực trạng phát triển cơ sở vật chất của giáo dục THCS 67

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết 104

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 105

vi

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện nay, con người làyếu tố then chốt quyết định sự phát triển văn minh nhân loại Nhiệm vụ đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là quốc sách chiến lược hàng đầu của nhiều

quốc gia Bởi “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát khỏi sự

tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những nước nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết tiến hành

sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản” UNESCO - 1994

Chính vì vậy, từ khi Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo thành công công

cuộc đổi mới đất nước, giáo dục đào tạo được đặt lên vị trí “Quốc sách hàng

đầu” Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992), điều

35 ghi rõ: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước phát triển giáo

dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”

Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động

và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phầnlàm cho dân giàu, nước mạch, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Để thực hiện được mục tiêu ấy, một trong những vấn đề quan trọng đầutiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông tốt Giáo dục phổ thôngbao gồm giáo dục TH, THCS và THPT Trong đó giáo dục TH và THCS có một

vị trí đặc biệt quan trọng Luật Giáo dục, điều 27 ghi rõ: “Bậc tiểu học là bậc

học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung

Trang 12

học cơ sở Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.

Theo phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục hiện nay thì giáo dục TH

và THCS do Phòng Giáo dục giúp Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp quản lý

Một trong các nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về giáo dục là “xây

dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục” (điều 99 Luật Giáo dục) Điều đó chứng tỏ việc dự báo, lập

quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là một trong những chức năng quản lýquan trọng hàng đầu mà các cấp quản lý giáo dục nói chung, Uỷ ban nhân dâncấp huyện nói riêng phải hết sức quan tâm Đảng và Nhà nước cũng đã khẳng

định và chỉ rõ rằng: Một trong những giải pháp quan trọng để đổi mới công tác

quản lý giáo dục là phải “Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự

phát triển giáo dục”

Thế nhưng hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa, việc “xây dựng

quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chưa theo kịp yêu cầu, chất lượng

có chỗ còn chưa cao, tầm nhìn còn hạn chế Quản lý quy hoạch chưa chặt chẽ, triển khai thực hiện thiếu đồng bộ” Chính vì vậy nhiệm vụ của các cấp,

các ngành là phải “Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xây dựng và

quản lý quy hoạch, tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của tỉnh, các huyện, thị xã và các quy hoạch ngành, vùng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, đảm bảo quy hoạch phải đi trước một bước, có tầm nhìn xa, có trọng tâm, trọng điểm và đồng bộ, cân đối” và

“khẩn trương hoàn chỉnh quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.

Trang 13

Huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa là vùng đất hiếu học, kết tụ nhiềugiá trị văn hoá cao đẹp của dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam và của xứThanh Nơi đây đã sinh thành nhiều người con ưu tú, hiến dâng cho đất nước

và quê hương nhiều công tích đáng trân trọng Chính truyền thống hiếu họcnày đã làm nên vùng đất khoa bảng Truyền thống hiếu học đó đã trở thànhbiểu tượng cao đẹp và niềm tự hào của quê hương Hoằng Hóa Người dân ởmọi miền trong nước biết đến Hoằng Hóa bởi sự học và sức học NgườiHoằng Hóa dù đi đâu, về đâu cũng đều mang trong mình niềm tự hào là vùngđất học, quê khoa bảng Dòng khoa bảng gần như chảy suốt trong chiều dàilịch sử Việc học hiếm có nơi đâu như đất này, xem đó là cái nghề, cái nghề

để vượt nghèo, thoát khổ, để đi ra lập thân, lập nghiệp làm vẻ vang cho mình,cho quê hương

Ngày nay, trên chặng đường đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa,xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh,nhân dân Hoằng Hóa tiếp tục phát huy truyền thống hiếu học, khoa cử, đẩymạnh sự nghiệp giáo dục và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên lĩnh

vực “trồng người” Những kết quả đạt được trong sự nghiệp giáo dục của

Hoằng Hóa đã góp phần quan trọng trong xây dựng thế hệ công dân có tráchnhiệm với quê hương, đất nước, tạo dựng một nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu của sự nghiệp đổi mới tại địa phương, đồng thời cung cấp cho tỉnh, chođất nước những tài năng, có nhiều hoạt động và cống hiến trên nhiều lĩnh vực

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giáo dục huyện HoằngHóa còn bộc lộ một số hạn chế, tồn đọng vài vấn đề bất cập: chất lượng giáodục chưa đáp ứng yêu cầu xã hội, quy mô học sinh giảm; mạng lưới trườnglớp dàn trải, đội ngũ giáo viên nhân viên và cán bộ quản lý mất cân đối, cơ sở

Trang 14

vật chất và trang thiết bị dạy học còn thiếu nhiều chưa đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trên là do thiếu

các giải pháp đồng bộ để phát triển giáo dục Trung học cơ sở

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp

Phát triển giáo dục Trung học cơ sở huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2020” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp pháttriển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2013 -2020

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề phát triển giáo dục THCS giai đoạn 2013 - 2020

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp phát triển giáo dục THCS Huyện Hoằng Hóa, tỉnhThanh Hoá, giai đoạn 2013 - 2020

4 Giả thuyết khoa học

Có thể phát triển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá giaiđoạn 2013 - 2020 một cách vững chắc nếu đề xuất và thực hiện được các giảipháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển giáo dục THCS.

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển giáo dục THCShuyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2013 - 2020

5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển giáo dục THCS Huyện Hoằng Hóa,tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2013 - 2020

Trang 15

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài nghiên cứu Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập;

- Phương pháp mô hình hóa

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được.

Trang 16

tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả phát triển giáo dục THCShuyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2013 - 2020.

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục nghiêncứu, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển giáo dục THCS

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển giáo dục THCS huyệnHoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2013 - 2020

Chương 3: Một số giải pháp phát triển giáo dục THCS Huyện HoằngHóa, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2013 - 2020

Trang 17

Kỳ, Úc, Liên minh Châu Âu, Tính đến nay, đã có nhiều chuyên gia tronglĩnh vực GD&ĐT công bố những công trình nghiên cứu, tham luận trong cáchội nghị khu vực châu Á và quốc tế, có thể kể đến như:

- TS Kent Fransworth với tham luận “Phát triển nguồn nhân lực thông

qua GD và tiền lương của GV”.

- TS Judy Murray, Đại học Tomball (Texas, Hoa Kỳ) xây dựng đề án

“Kế hoạch tổng thể về việc phát triển giáo dục trong tiến trình phát triển tại trường đại học Tomball” Trong đó tác giả nhấn mạnh đến yếu tố “Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm củng cố sứ mệnh và giá trị của trường đại học” và

đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể đối với vấn đề nêu trên

- GS John Murray, đại học Texas Tech University (Hoa Kỳ) với đề tài

“Sự phát triển đổi mới giáo dục”, đã xác định những bước cụ thể như là chìa

khóa dẫn đến thành công

Ở nước ta, giáo dục và phát triển giáo dục THCS bao giờ cũng đượccác cấp QL quan tâm sâu sắc Sản phẩm của họ khác với sản phẩm của cácloại hình lao động khác ở chỗ sản phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần vàvật chất Đó chính là yếu tố con người giáo viên, học sinh, CBQL và yếu tốvật chất như CSVT - TBTH, trường lớp, phòng ốc Chính vì vậy, đã có nhiềucông trình nghiên cứu, nhiều đề tài khoa học đề cập đến vấn đề phát triển giáodục như:

Trang 18

- Hội thảo toàn quốc “Giáo dục THCS còn hạn chế - thực trạng và giải

pháp” tháng 04/2005 do Bộ GD&ĐT tổ chức tại Hà Nội đã nêu lên các

nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, yếu kém trongQLGD Trong đó, có nguyên nhân năng lực đội ngũ CB QLGD còn hạn chế

và đội ngũ GV vừa thiếu, vừa thừa, vừa không đồng bộ và CSVC - TBTH

- Tác giả Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhânlực để CNH - HĐH đất nước trong giai đoạn đến năm 2020 Trong đó có

những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển GD phổ thông “Xây dựng đội ngũ

GV đáp ứng yêu cầu về số lượng, ổn định theo vùng, đồng bộ về cơ cấu”,

“Nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đổi mới CTQL và đào tạo CB QLGD phổ thông”.

- Tác giả Phạm Minh Hạc trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng

cửa thế kỷ XXI” đã khẳng định: “Giáo dục bậc phổ thông có vai trò quan trọng trong hình thành nhân cách HS”

- “Các giải pháp xây dựng, phát triển trường THPT tỉnh Quảng Nam

giai đoạn 2006 - 2010” của tác giả Phạm Đình Ly Tác giả đã đưa ra các giải

pháp nhằm phát triển các trường THPT về đội ngũ giáo viên, quy mô học sinh

và chất lượng giáo dục trong nhà trường THPT

- Tác giả Phan Thanh Hùng đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng quy hoạch

phát triển giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010” Trong đó đã chỉ ra: để quy hoạch và phát triển giáo dục trường TH và

THCS cần đánh giá tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương và đồng thời đưa

ra những giải pháp phát triển giáo dục bậc TH và THCS về chất lượng giáodục, về nâng cấp cơ sở vật chất và thực hiện xã hội hóa giáo dục

Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được nhữngvấn đề lý luận, đề xuất những biện pháp góp phần phát triển giáo dục Tuynhiên đến thời điểm hiện nay chưa có tác giả đi sâu nghiên cứu về phát triển

Trang 19

giáo dục THCS Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Từ đó chúng tôi nghiên cứu đề

tài “Một số giải pháp phát triển giáo dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh

Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2020” nhằm đề xuất giải pháp phát triển giáo

dục THCS huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2013 - 2020

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo dục và giáo dục THCS

1.2.1.1 Giáo dục

Giáo dục (tiếng Anh: education) theo nghĩa chung là hình thức họctập theo đó kiến thức, kỹ năng và thói quen của một nhóm người được traotruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo haynghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khácnhưng cũng có thể thông qua tự học Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởngđáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ, cảm nhận hay hành động đều có thểđược xem là có tính giáo dục Giáo dục thường được chia thành các giaiđoạn như giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học vàgiáo dục đại học

John Dewey cũng đề cập đến việc truyền đạt, nhưng ông nói rõ hơn vềmục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, dạy dỗ Theo J Dewey cá nhân conngười không bao giờ vượt qua được qui luật của sự chết và cùng với sự chếtthì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân mang theo cũng sẽ biến mất.Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại đòi hỏi phải những kiến thức, kinh nghiệm củacon người phải vượt qua được sự khống chế của sự chết để duy trì tính liên

tục của sự sống xã hội Giáo dục là “khả năng” của loài người để đảm bảo

tồn tại xã hội Hơn nữa, J Dewey cũng cho rằng: xã hội không chỉ tồn tại nhờtruyền dạy mà còn tồn tại chính trong quá trình truyền dạy ấy

Tuy nhiên, cả hai cách định nghĩa hoặc hiểu như trên về giáo dục vẫnchú trọng đến khía cạnh xã hội của giáo dục nhiều hơn

Trang 20

Từ “giáo dục” trong tiếng Anh là "education" Đây là một từ gốc Latin ghép bởi hai từ: "Ex" và "Ducere" _ "Ex-Ducere" Có nghĩa là dẫn ("Ducere") con người vượt ra khỏi ("Ex") hiện tại của họ mà vươn tới những gì thiện hảo, tốt

lành hơn, hạnh phúc hơn Cách định nghĩa thứ ba có tính nhân bản cao hơn.Trong định nghĩa thứ ba này, sự hoàn thiện của mỗi cá nhân mới là mục tiêusâu xa của giáo dục, người giáo dục (thế hệ trước) có nghĩa vụ phải dẫnhướng, phải chuyển lại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệsau triển nở hơn, hạnh phúc hơn

Có nhiều quan điểm khác nhau về giáo dục nhưng chúng tôi theo quan

điểm “Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền

đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người…”.

Định nghĩa trên nhấn mạnh đến sự truyền đạt và lĩnh hội giữa các thế

hệ, nhấn mạnh đến yếu tố dạy học, nhưng không thấy nói đến mục đích sâu xahơn, mục đích cuối cùng của việc đó

Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự pháttriển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó Đó chính lànhững tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội vàtạo ra sự phát triển cho xã hội Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm

“giáo dục”:

- Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cáchdưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, được thực hiện mộtcách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội

- Giáo dục còn được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích xácđịnh được tổ chức một cách khoa học (có kế hoạch, có phương pháp, có hệthống) của các cơ quan giáo dục chuyên biệt (nhà trường) nhằm phát triển toàndiện nhân cách Qua những môn học trên trường, lớp cũng như qua những hoạtđộng như báo cáo thời sự, biểu diễn văn nghệ, cắm trại, thăm quan,… được tổ

Trang 21

chức ngoài giờ lên lớp, sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành vàphát triển nhân cách của người được giáo dục, dưới tác động của giáo viên, củanhà giáo dục.

- Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cáchngười giáo dục dưới quan hệ của những tác động sư phạm của nhà trường, chỉliên quan đến các mặt giáo dục như: trí học, đức học, mĩ dục, thể dục, giáo dụclao động

Ngoài ra, giáo dục còn được hiểu là quá trình hình thành và phát triểnnhân cách người được giáo dục chỉ liên quan đến giáo dục đạo đức Sự ra đời

và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội Mộtmặt, giáo dục phục vụ cho sự phát triển xã hội, bởi lẽ xã hội sẽ không pháttriển thêm một bước nào nếu như không có những điều kiện cần thiết cho giáodục tạo ra Mặt khác, sự phát triển của giáo dục luôn chịu sự quy định của xãhội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và những điều kiện ngày càngthuận lợi do sự phát triển xã hội mang lại Chính vì vậy, trình độ phát triểncủa giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của xã hội

Trong thời đại ngày nay, nền giáo dục thế giới và của mỗi quốc giađang không ngừng cải cách đổi mới nhằm thích ứng tốt hơn với những xu thếphát triển mới mẻ, năng động của toàn nhân loại và có khả năng tạo ra đượcnhững nguồn lực mới để phát triển nhanh, bền vững

1.2.1.2 Giáo dục Trung học cơ sở

* Trường Trung học cơ sở

Trong hầu hết các hệ thống giáo dục hiện nay trên thế giới, giáo dụctrung học bao gồm giáo dục chính quy dành cho thanh thiếu niên Đây là giaiđoạn chuyển tiếp giữa giáo dục tiểu học, thường là bắt buộc, dành cho trẻ vịthành niên và giáo dục sau trung học hay giáo dục đại học, vốn mang tính tùychọn dành cho người lớn Tùy thuộc vào từng hệ thống giáo dục, các trường

Trang 22

học trong giai đoạn này, hoặc một phần của giai đoạn này, có thể được gọi làtrường trung học hay trường dạy nghề Biên giới chính xác giữa giáo dục tiểuhọc và trung học cũng thay đổi theo từng quốc gia và theo từng vùng, thườngthì khoảng ở năm học thứ bảy hay thứ mười

Trường trung học là cơ sở giáo dục bậc trung học - bậc học nối tiếp bậchọc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổthông Trường trung học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Có 2 loạitrường trung học: Trường trung học cơ sở có từ lớp 6 đến lớp 9 và trườngtrung học phổ thông có từ lớp 10 đến lớp 12

Ngoài ra, trường phổ thông có thể còn có các loại trường sau:

+ Trường phổ thông cơ sở là trường ghép giữa tiểu học và trung học cơ

* Giáo dục Trung học cơ sở: “Giáo dục THCS được thực hiện trong 4

năm, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phải có Giấy Chứng nhận hoàn thành chương trình TH, có tuổi là 11 tuổi” Thanh thiếu niên có độ tuổi từ 11

đến 14 tuổi đến trường THCS đi học để được tổ chức giảng dạy - giáo dục,học tập và rèn luyện để trở thành những công dân có ích cho xã hội mai sau

và là nguồn nhân lực bổ sung quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước Đây cũng là lứa tuổi đang trong quá trình hình thành vàphát triển nhân cách, có những chuyển biến về tâm sinh lý phức tạp

-Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quảcủa giáo dục Tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu

Trang 23

biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổthông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

1.2.2 Phát triển và phát triển giáo dục THCS

* Phát triển

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm chobiến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp Lý luận phép biện chứng duy vật đã khẳng định: Mọi sự vật hiệntượng không chỉ tăng lên hay giảm đi về số lượng mà cơ bản chúng luônbiến đổi, chuyển hoá sự vật từ hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác,cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quátrình phát triển tiến lên mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên

hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiệntượng Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượngđến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại Con đường, xu hướngcủa sự phát triển không theo đường thẳng, cũng không theo đường trònkhép kín mà theo đường xoay ốc tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ,

từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngàycàng hoàn thiện hơn

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển được sử dụngkhá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế Sau đó, khái niệmnày được bổ sung thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn

Ngày nay, khái niệm phát triển được sử dụng để chỉ ba mục tiêu cơ bảncủa nhân loại là: Phát triển con người toàn diện, bảo vệ môi trường, hoà bình

và ổn định chính trị ở mỗi quốc gia

Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao,trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫnđến cái cao, trong cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo

Trang 24

ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trìnhhiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng.

* Phát triển giáo dục THCS

Trong Chiến lược Phát triển giáo dục 2001 - 2010, đã nêu ra quan điểm

chỉ đạo đối với chất lượng giáo dục: “Giáo dục con người Việt Nam phát

triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có ý thức vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

Vì vậy phát triển giáo dục THCS có thể xem như một quá trìnhliên tục nhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của tình trạnggiáo dục THCS về quy mô, số lượng của học sinh, làm cho đội ngũ GVkhông ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại nhàtrường trong xu hướng hội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của cácnước tiên tiến đồng thời phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị trườnghọc, quy mô trường học mở rộng Phát triển giáo dục THCS được xemnhư một quá trình tích cực mang tính hợp tác cao, trong đó các yếu tốhọc sinh, GV, CBQL, cơ sở vật chất sẽ đóng một vài trò quan trọngtrong sự trưởng thành, phát triển về số lượng lẫn chất lượng và sử dụng

có hiệu quả

Phát triển giáo dục trường THCS là gia tăng số lượng, chất lượng HS,

số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, GV đảm bảo về chất lượng (có trình độ,được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong cáchoạt động dạy học) Yếu tố cơ sở vật chất cũng cần được gia tăng để đảm bảophát triển giáo dục đảm bảo về mặt chất lượng

Trang 25

1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển giáo dục THCS

1.2.3.1 Giải pháp

Theo Từ điển tiếng Việt: “Giải pháp là phương pháp giải quyết một

vấn đề cụ thể”.

Còn theo tác giả Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là toàn bộ những ý

nghĩ có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới

sự khắc phục một khó khăn”.

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một sốkhái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, mộtvấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ: biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm,cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự cácbước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Theo Hoàng Phê, phương pháp là “Hệ thống các cách sử dụng để tiến

hành một công việc nào đó” Còn theo Nguyễn Văn Đạm: “Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định”.

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển Tiếng Việt, đó là “Cách làm,

1.2.3.2 Giải pháp phát triển giáo dục THCS

Giải pháp phát triển giáo dục THCS là phương pháp cơ bản làm biến

đổi giáo dục THCS cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu của xãhội trong một giai đoạn nhất định

Trang 26

Giáo dục là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năngtái tạo và phát triển xã hội theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗithành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội Thiết chế chếchuyên biệt này hoạt động trong tính qui định của xã hội và theo các dấu hiệuphân biệt: tính mục đích được tập trung; tính tổ chức cao, là nơi thực hiệnviệc giáo dục đào tạo và hình thành nhân cách con người…

Trong giáo dục yếu tố cần được phát triển là nhà trường Với quanniệm nhà trường là một hệ thống xã hội bao gồm các thành tố: thành tố conngười (bao gồm: Thầy - Trò, đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên), thành tố cơ

sở vật chất (bao gồm: trường , lớp, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáokhoa, tài liệu tham khảo, ) Trong đó, thành tố tinh thần là toàn bộ tri thức,

kỹ năng, thái độ mà xã hội đã tích lũy được tái tạo và phát triển trong nhàtrường thông qua hoạt động dạy học - giáo dục Quan điểm, đường lối pháttriển giáo dục thể hiện ở đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhànước; thành tố quá trình, phản ánh bản chất của nhà trường, tạo nên sự khácbiệt của nhà trường với các tổ chức xã hội khác đó là quá trình sư phạm Điềukiện phát triển giáo dục nói chung có thể được chia thành các yếu tố như: cácđiều kiện bên trong và các điều kiện bên ngoài, các điều kiện vật chất và cácđiều kiện tinh thần, các điều kiện con người và các điều kiện vật hoá Xét mộtcách cụ thể thì các nhóm yếu tố sau tạo nên hệ điều kiện đưa ra giải pháp pháttriển giáo dục, đó là :

- Môi trường kinh tế xã hội của giáo dục

- Chính sách và các công cụ thể chế hóa giáo dục

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính cho giáo dục

- Giáo viên và học sinh

- Nghiên cứu giáo dục, lý luận giáo dục và thông tin giáo dục

Mỗi một yếu tố trên có một vai trò nhất định trong sự phát triển của giáodục Môi trường kinh tế - xã hội qui định và tác động mạnh mẽ đến qui mô, tốc

Trang 27

độ và tính chất của giáo dục Chính sách và các công cụ thể chế hoá giáo dụcchủ yếu hướng vào quản lý, nâng cao chất lượng con người, chất lượng nguồnnhân lực, chất lượng cuộc sống Công cụ thể chế hoá giáo dục đặc trưng chủyếu là hệ thống chuẩn quốc gia về nội dung, chương trình, giáo viên, phươngtiện kỹ thuật phục vụ cho dạy và học Cơ sở vật chất, thiết bị , tài chính là yếu

tố quyết định chất lượng môi trường giáo dục trong nhà trường Giáo viên, họcsinh là chủ thể của quá trình giáo dục Trong đó giáo viên là người giữ vai tròchủ đạo, định hướng, học sinh giữ vai trò chủ động, tự giác, sáng tạo Nghiêncứu giáo dục, lý luận giáo dục là xây dựng hệ thống chính sách và chiến lượcgiáo dục nhằm định hướng cho sự phát triển giáo dục Các yếu tố trong hệthống lại có tác động qua lại lẫn nhau, bổ trợ cho nhau, làm tiền đề cho nhau,thúc đẩy lẫn nhau một cách biện chứng để cùng phát triển trong sự phát triểnchung của cả hệ thống Theo qui luật phát triển thì các yếu tố trên phải luônđược phát triển theo sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội, đồng thời phải

có những bước phát triển đi trước nhu cầu của xã hội Chính vì vậy, quan tâmđầu tư cho nhà trường một cách toàn diện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, conngười là những yếu tố để thúc đẩy sự phát triển về chất lượng giáo dục trongnhà trường Trong các yếu tố trên thì đầu tư cho sự phát triển của đội ngũ giáoviên bao giờ cũng có vai trò quyết định việc nâng cao chất lượng trong nhàtrường Sự tác động trở lại của các yếu tố khác như: cơ sở vật chất, môi trường,

hệ thống chính sách, học sinh, kỹ thuật, chiến lược phát triển đã góp phầnthúc đẩy hoàn thiện quá trình phát triển nhà trường THCS

1.3 Giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục THCS

* Vị trí

Theo Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ -BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT

Trang 28

Vị trí trường THCS được xác lập trong điều 2 của điều lệ trường trung

học: “Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học

nối tiếp bậc tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THCS có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”.

có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗingười học Xét cho cùng vị trí và chất lượng cấp học này tập trung ở chínhchất lượng giáo dục ở người học

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục THCS

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củaChương trình giáo dục phổ thông

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên Chỉ đạo công tác dạy và học, thực hiện cácquy định về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, chỉ đạo công tác xâydựng đội ngũ, xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị trường học, sử dụng cóhiệu quả SGK và đồ dùng dạy học, hướng dẫn giáo viên sử dụng tài liệu, thựchiện quy chế thi cử theo thẩm quyền Tổ chức và chỉ đạo việc bồi dưỡng độingũ Tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản quy phạm về luật giáo dục,chỉ đạo thực hiện điều lệ nhà trường phổ thông

Trang 29

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động

- Xây dựng mối quan hệ giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội Nhàtrường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiệnmục tiêu nguyên lý giáo dục Thống nhất quan điểm, nội dung, phương phápgiáo dục giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội Huy động mọi lực lượng của cộngđồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môitrường giáo dục lành mạnh góp phần thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục

- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc rút sáng kiến

kinh nghiệm, đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt” trong nhà trường, xét và

đề nghị khen thưởng cho tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong phongtrào thi đua, đề nghị xét tặng danh hiệu vinh dự cho những giáo viên có nhiềucông lao đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương

Trang 30

1.3.3 Nội dung, phương pháp của giáo dục THCS

1.3.3.1 Nội dung của giáo dục THCS

Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THCS: “Giáo dục THCS

phải cũng cố, phát triển những nội dung đã học ở TH, đảm bảo cho học sinh

có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ;

có những hiểu biết cần thiết tối thiếu về kỹ thuật và hướng nghiệp”.

Luật Giáo dục đã quy định nội dung giáo dục: “Nội dung giáo dục phải

bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với

sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học” Đồng thời “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông Ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh”.

Luật giáo dục chỉ ra “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính

phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học”.

Nội dung giáo dục là thành tố quan trọng của quá trình giáo dục, nóquy định toàn bộ các hoạt động trong thực tiễn Nội dung giáo dục trong nhàtrường rất toàn diện, nó được xây dựng xuất phát từ mục đích giáo dục và từcác yêu cầu khách quan của đất nước và thời đại

Nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông XHCN bao gồm các vấn

đề cơ bản sau:

Trang 31

- Giáo dục thế giới quan và chính trị tư tưởng; hình thành cơ sở thế giớiquan Mác - Lê Nin, giáo dục lý tưởng Cộng sản chủ nghĩa, giáo dục đường lốichính sách của Đảng, giáo dục lập trường giai cấp công nhân, giáo dục tínhtích cực xã hội của người công dân, giáo dục chủ nghĩa vô thần.

- Giáo dục đạo đức và pháp luật: Giáo dục chủ nghĩa yêu nước và chủnghĩa quốc tế vô sản, giáo dục chủ nghĩa tập thể, chủ nghĩa nhân đạo, giáodục truyền thống cách mạng, giáo dục ý thức pháp luật, giáo dục tinh thầntrách nhiệm của công dân, giáo dục nếp sống văn minh

- Giáo dục lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạy nghề là giáodục cho học sinh quan điểm và thái độ XHCN đối với lao động; cung cấp chohọc sinh vốn học vấn phổ thông XHCN; tổ chức việc định hướng và hướng dẫnhọc sinh lựa chọn đúng ngành nghề; trau dồi những kỹ năng và kỹ xảo lao động

có kỹ thuật theo ngành nghề; tổ chức cho học sinh tham gia lao động, sản xuất

Giáo dục THCS là nền tảng văn hoá của một nước, có vai trò quantrọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, là nhân tố hết sức cơ bản để pháttriển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần đưa đất nướcnhanh hoà nhập vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự phát triển KT -

XH của các nước trong khu vực và quốc tế

1.3.3.2 Phương pháp giáo dục THCS

Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của nhà giáo dục lên đốitượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết Phương pháp

Trang 32

giáo dục bao gồm các cách thức tác động đến lĩnh vực nhận thức, tình cảm,động cơ và hành động của học sinh, hướng vào việc xây dựng ý thức và tổchức đời sống, tổ chức hoạt động lao động xã hội của học sinh, kết hợp vớithuyết phục với rèn luyện, học với hành, nhà trường với đời sống, phát huy ưuđiểm, khắc phục khuyết điểm kết hợp tác động đến từng cá nhân với việc xâydựng và giáo dục tập thể, đặc biệt phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của họcsinh trong quá trình giáo dục Các phương pháp đó được thực hiện trong cáchình thức tổ chức giáo dục đa dạng: ở trên lớp, ở trong trường, ở ngoàitrường… như vậy phương pháp giáo dục rất đa dạng và phong phú, nhà giáodục cần phải vận dụng linh hoạt chúng cho phù hợp với mục đích, với đốitượng giáo dục và với từng tình huống cụ thể Chính vì thế mà người ta nóirằng phương pháp giáo dục là nghệ thuật giáo dục.

Trong Luật Giáo dục đã quy định : “Phương pháp giáo dục phổ

thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

1.4 Vấn đề phát triển giáo dục THCS

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển giáo dục THCS

* Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục:

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm

1991) khẳng định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu: “Giáo dục và đào

tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học, kỹ thuật, xây dựng nền văn hoá mới và con người mới Nhà nước có chính sách toàn diện thực hiện giáo dục phổ cập phù hợp với yêu cầu và khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu”.

Trang 33

Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (năm 1992), Luật Giáodục (năm 1998), các báo cáo chính trị tại các kỳ Đại hội Đảng và Chiến lượcPhát triển giáo dục 2001 - 2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triểngiáo dục của nước ta Đó là:

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng nguồnnhân lực cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại,theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng Thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để aicũng được học hành Nhà nước và xã hội có cơ chế, chính sách giúp đỡ ngườinghèo học tập, khuyến khích những người học giỏi phát triển tài năng

- Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trithức, sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo nhữngngười lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, trung thành với

lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, có

ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu kinh tế - xã hội, tiến bộ khoahọc - công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấutrình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sởđảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng Thực hiệnnguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luậngắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội

- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Xây dựng

xã hội học tập tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được

Trang 34

học thường xuyên, học suốt đời Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển

sự nghiệp giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích, huy động và tạo điềukiện để toàn xã hội tham gia giáo dục

Nghị quyết Trung ương II đã quyết định các giải pháp chủ yếu về tạođộng lực, đổi mới công tác quản lý để phát triển mạnh mẽ sự nghiệp giáo dụcđào tạo Quyết định tăng nguồn vốn ngân sách đồng thời với việc động viên cácnguồn lực khác qua phong trào xã hội hoá giáo dục; khuyến khích người họcgiỏi, người có năng khiếu, đảm bảo công bằng giáo dục để con em nông dân,công nhân, dân tộc ít người có điều kiện học lên bậc cao Nghị quyết đã nêu lênnhững giải pháp tạo động lực cho thầy và trò, phát huy truyền thống hiếu học,trọng dụng nhân tài, cổ vũ giáo viên, học sinh, sinh viên phát huy tinh thần laođộng cần cù, sáng tạo, học tốt, nghiên cứu tốt, thực hành giỏi, có nhiều cống hiếncho đất nước

Tư tưởng chỉ đạo của Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2001

-2010 là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; tiếp tục đổi mới mộtcách có hệ thống và đồng bộ, tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệuquả giáo dục; phục vụ đắc lực sự nghiệp CNH, HĐH, chấn hưng đất nước,đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, nhanh chóng sánh vai cùng vớicác nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

* Yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nhấn mạnh: “Phát

triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục.

Trang 35

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội” Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo

dục, cần thiết phải phát triển giáo dục trong đó có giáo dục THCS

Chỉ thị 40 - CT/ TƯ của Ban Bí thư đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và

đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân” Tuy nhiên, trước yêu cầu

mới của phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa chất

lượng giáo dục vẫn còn hạn chế như “Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý vẫn còn

những tồn tại, hạn chế bất cập: số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận giáo viên thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực của sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này Cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu chưa đáp ứng đủ yêu cầu của phát triển giáo dục”.

Một trong những yếu kém cơ bản đó là công tác quản lý giáo dục từtrung ương đến các địa phương, công tác quản lý chưa đi kịp sự phát triển củanền giáo dục nói riêng, của sự phát triển xã hội nói chung Đổi mới công tác

quản lý giáo dục trở thành yêu cầu cấp bách Chiến lược chỉ rõ: “Đổi mới

chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” Như vậy các quan điểm lãnh đạo

của Đảng và nhà nước đều xác định vai trò quan trọng của giáo dục trong sự

Trang 36

nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Đầu tư phát triển giáo dục một cáchtoàn diện trong giai đoạn hiện nay trở thành một nhiệm vụ cấp bách của toànĐảng, toàn dân

* Yêu cầu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng khoá V tại Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 - 1986): Bắt đầu thực hiện công cuộc đổimới, thể hiện đường lối đổi mới trong giáo dục đào tạo

- Hiến pháp năm 1992

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng

khoá VII số 04-NQ/HNTƯ ngày 14/1/1993 về “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp

giáo dục và đào tạo” Nghị quyết đã phân tích thực trạng giáo dục, xem xét

những kinh nghiệm bước đầu về đổi mới giáo dục đào tạo, đề ra 4 quan điểmchỉ đạo và 12 chủ trương, chính sách, biện pháp lớn Nghị định khẳng địnhgiáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục là động lực thúc đẩy sự phát triển, là

hạ tầng cơ sở xã hội, đầu tư cho giáo dục là một hướng đầu tư ưu tiên chophát triển

- Thông báo số 77-TB/TW ngày 19/6/1994 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ IV trong lĩnhvực giáo dục đào tạo

- Luật Giáo dục, tháng 11-1998/QH10 ngày 2/12/1998

- Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 về đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông

- Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 9/12/2000 về thực hiện giáo dụcphổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 25/12/2001 về việc phê duyệtchiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010

- Kết luận của Hội nghị lần thứ VI BCH Trung ương Đảng khoá IX vềtiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương II khoá VIII, phương hướng phát

Trang 37

triển giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đếnnăm 2010.

Chương trình giáo dục phổ thông đang được xây dựng theo hướng tíchhợp, phân hoá, đẩy mạnh giáo dục quốc phòng an ninh, tăng cường các hoạtđộng xã hội của HS để bảo tồn các truyền thống văn hoá xã hội, nhằm xâydựng một nền học vấn phổ thông cơ bản, vững chắc, phát triển năng lực cánhân của người học, phù hợp với điều kiện học tập của mỗi HS Dựa trênchuẩn của chương trình khung quốc gia, xây dựng các chương trình giáo dụcđịa phương phù hợp với nhu cầu và điều kiện tổ chức giáo dục của các vùng,miền, đặc biệt đối với các địa phương có HS dân tộc thiểu số

* Sự cần thiết phải phát triển giáo dục THCS

Phương hướng nhiệm vụ mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội 5 năm 1996 - 2000 đã nêu: “Phát triển giáo dục mầm non, thanh

toán nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phát triển có chất lượng các cơ

sở đào tạo nghề, mở rộng quy mô hợp lý và nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố các trường sư phạm, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục và đào tạo”.

Giáo dục có vai trò vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh

tế - xã hội, cho nên Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm ưu tiên phát triểngiáo dục Trong định hướng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020, BộGiáo dục và Đào tạo đã khẳng định những quan điểm phát triển giáo dụcTHCS trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước bao gồm:

- Bậc THCS là bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dụcquốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông , giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu

- Giáo dục THCS gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội những tiến

bộ khoa học công nghệ

- Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng của nhà nước và của toàn dân

Trang 38

- Thực hiện công bằng trong giáo dục.

Những quan điểm trên xuất phát từ tính chất bậc THCS bao gồm: tínhphổ cập và phát triển, tính nhân văn và dân chủ, tính dân tộc và hiện đại

Từ quan điểm phát triển bậc THCS trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi người hiệu trưởng THCS phải có nhận thức sâu sắc vềvai trò bậc học của mình đang quản lý để không ngừng nâng cao năng lực,phẩm chất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

-Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục phổ thông nói chung, THCS nóiriêng có vai trò vô cùng to lớn trong việc thực hiện đồng thời các nhiệm vụchiến lược nhằm đạt mục tiêu vĩ mô là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Mối quan hệ giữa giáo dục và chất lượng cuộc sống của cánhân con người đã qua GD - ĐT cho thấy mục đích của giáo dục là đem lại

cho người học những giá trị nhân cách về: “Đức - Trí - Thể - Mỹ” Những

giá trị nhân cách này sẽ làm cho con người nắm được nó, có cuộc sống tinhthần và vật chất với mức cao hơn Sự chênh lệch về thu nhập sẽ dẫn tới cácchênh lệch khác về vật chất và tinh thần trong cuộc sống bản thân người laođộng Chính vì các quan hệ nêu trên mà mỗi người đi học cùng gia đình vàcộng đồng của họ nhận thức được tầm quan trọng của GD - ĐT

- Về yêu cầu đối với GD - ĐT của các thành viên khác trong xã hội,trong phạm vi hoạt động GD có thể phân biệt trong xã hội những thành viênkhác nhau: người học, gia đình và những người bảo trợ việc học tập củangười học; cộng đồng, tổ chức mà người học là thành viên; người dạy; ngườiquản lý giáo dục… Trong quá trình tham gia các hoạt động giáo dục mỗithành viên có những mục đích cụ thể, có phần giống nhau, nhưng cũng cóphần khác nhau

Sự tất yếu cần phải phát triển giáo dục THCS đã được Đảng và Nhànước ta luôn coi trọng vai trò của giáo dục, Nghị quyết Đại hội VI (1986) của

Trang 39

Đảng đã chỉ rõ: Giáo đục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển KT

- XH Đường lối phát triển của Đảng ta, luôn coi trọng vai trò nhân tố conngười, trong đó GD - ĐT là nhân tố quyết định đến việc nâng cao dân trí, bốidưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam, là nhân tố quyếtđịnh thắng lợi của sự nghiệp CNH - HĐH Đảng ta xác định GD - ĐT cùng với

KH - CN là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD - ĐT là đầu tư cho phát triển.Bản thân giáo dục không thể trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, nhưng nógóp phần quan trọng và có tính quyết định đến sự tăng trưởng đó Vì vậy, tíchlũy vốn con người và đặc biệt là trí thức sẽ tạo điều kiện phát triển công nghệmới và đó chính là nguồn duy trì sự tăng trưởng một cách bền vững nhất

1.4.2 Mục đích, yêu cầu, nội dung phát triển giáo dục THCS

1.4.2.1 Mục đích phát triển giáo dục THCS

- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bằng các giải pháp:

Chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình sách giáokhoa, đổi mới phương pháp dạy và học; dạy đủ các bộ môn bắt buộc và tựchọn; xây dựng và đánh giá trường THCS theo chuẩn quốc gia; xây dựng cácđiều kiện đảm bảo cho việc giáo dục đào tạo học sinh về các mặt: đức, trí, thể,

mỹ và các kỹ năng cơ bản

Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáodục phổ thông Con người phát triển toàn diện có đầy đủ các phẩm chất vànăng lực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có kỹ năng cơ bản đểtiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Học xong bậcTHCS học sinh tiếp tục học bậc THPT hoặc có thể học trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động

“Mục tiêu của quá trình dạy học là làm cho học sinh nắm vững kiến thức

và hình thành kỹ năng hoạt động từ đó phát triển trí tuệ và nhân cách, nghĩa là

Trang 40

làm cho học sinh trở thành những người lao động thông minh, người công dân

có ý thức, tiếp thu nền văn hoá của nhân loại để chuyển hoá thành tri thức và nhân cách bản thân, để trở thành người lao động thông minh và sáng tạo”.

1.4.2.2 Nội dung phát triển giáo dục THCS

- Phát triển về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trườngTHCS Phát triển đội ngũ nhà giáo phải hiểu sự phát triển trên cả ba vấn đề:

số lượng, chất lượng và cơ cấu Về số lượng, luôn luôn đảm bảo đủ sốlượng giáo viên để thực hiện đúng định mức lao động của giáo viên, đúng

cơ cấu các môn học Phát triển số lượng giáo viên của nhà trường phải luônluôn tương ứng với kế hoạch phát triển trường lớp hàng năm Vì vậy, hàngnăm hiệu trưởng nhà trường cần có giải pháp tuyển chọn đội ngũ giáo viênđáp ứng đủ yêu cầu phát triển của nhà trường một cách cụ thể cho từngmôn học, tránh tình trạng có môn thừa, môn thiếu như thường xẩy ra ở cáctrường THCS hiện nay Đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng giáo viên và cơcấu môn học phải luôn luôn quan tâm chú trọng đến yêu cầu về chất lượngcủa đội ngũ giáo viên Vì chất lượng giáo viên là vấn đề cốt lõi quyết địnhchất lượng giáo dục trong nhà trường Theo qui chế trường THCS chuyên

do Bộ Giáo dục ban hành thì ngoài những tiêu chuẩn của giáo viên THPTgiáo viên trường THCS chuyên phải có trình độ chuyên môn khá, giỏi

Đối với trường THCS với nhiệm vụ bồi dưỡng và phát triển tài năngtương lai của đất nước thì vai trò của người thầy lại vô cùng quan trọng.Chính vì vậy, phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS trọng tâm là pháttriển chất lượng đội ngũ đạt tiêu chuẩn trình độ chuyên môn khá, giỏi mớiđảm trách được nhiệm vụ bồi dưỡng, phát triển học sinh giỏi của nhà trường

Năng lực sư phạm của giáo viên, bao gồm; năng lực sư phạm, năng lựcgiảng dạy và năng lực tổ chức các hoạt động xã hội Nói một cách tổng quát,người thầy có năng lực là người có khả năng xác định được rõ ràng mục tiêu hay

Ngày đăng: 20/07/2015, 08:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quốc Anh - THPT thực trạng và vấn đề cần giải quyết, NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THPT thực trạng và vấn đề cần giải quyết
Nhà XB: NXB Giáodục 1998
2. Đỗ Văn Chấn - Bài giảng dự báo và kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo Trường CBQL GDĐT, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dự báo và kế hoạch phát triển giáo dục đàotạo Trường CBQL GDĐT
4. Bộ Giáo dục đào tạo - Điều lệ Trường trung học, NXB giáo dục, Hà nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường trung học
Nhà XB: NXB giáo dục
12. Đặng Quốc Bảo - Quản lý CSVC và tài chính. Tập bài giảng của trường CBQL-GDĐT, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý CSVC và tài chính
13. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt - Giáo dục học (tập 1, 2), NXB Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1, 2)
Nhà XB: NXB Giáodục
15. Hoàng Minh Thao - Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng trường CBQL GDĐT, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
16. Lưu Xuân Mới - Kiểm tra thanh tra, đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng trường CBQL GDĐT, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra thanh tra, đánh giá trong giáo dục
17. Nguyễn Hữu Châu (1999), Định hướng chiến lược giáo dục đầu thể kỷ XXI của một số nước trên thế giới, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược giáo dục đầu thể kỷXXI của một số nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 1999
18. Nguyễn Kim Dung, (2005), “Xây dựng chương trình học - Hướng dẫn thực hành”, NXB Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học - Hướng dẫnthực hành”
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
19. Nguyễn Kỳ (1966), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, Trường Cán bộ QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trungtâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1966
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục, trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Nguyễn Sinh Huy - Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục Hà nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà nội 1997
22. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê (1999), “Giáo dục học đại cương”, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục học đại cương”
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
23. Nguyễn Sinh Huy - Xã hội học. Trường QLCB giáo dục đào tạo, Hà nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
24. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phùng kỳ Sơn (1996), “Học thuyết quản lý”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Học thuyếtquản lý”
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phùng kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
25. Nguyễn Trung Hàm (1997), “Quản lý các ngành học ở Phòng giáo dục & đào tạo”, Tài liệu trường Cán bộ quản lý giáo dục & đào tạo II, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý các ngành học ở Phòng giáodục & đào tạo”
Tác giả: Nguyễn Trung Hàm
Năm: 1997
26. Nguyễn Xuân Đàm, (2002), “Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lí giáo dục”, Đề cương bài giảng, Đại học sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lígiáo dục”
Tác giả: Nguyễn Xuân Đàm
Năm: 2002
27. Phạm Minh Hạc(1986), “Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục”
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
28. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vì (2002),“Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vì
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
29. Phạm Minh Hậu (1990), “Thanh tra giáo dục - Đặc trưng và giải pháp thực hiện”, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thanh tra giáo dục - Đặc trưng và giải phápthực hiện”
Tác giả: Phạm Minh Hậu
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Các thành tố của hệ thống giáo dục quyết định chất lượng giáo - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Sơ đồ 1 Các thành tố của hệ thống giáo dục quyết định chất lượng giáo (Trang 46)
Bảng 2.1:  Quy mô học sinh - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.1 Quy mô học sinh (Trang 59)
Bảng 2.3: Nguyên nhân học sinh bỏ học - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.3 Nguyên nhân học sinh bỏ học (Trang 60)
Bảng 2.4. Thực trạng về đội ngũ quản lý trường THCS năm học 2012 - 2013 - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.4. Thực trạng về đội ngũ quản lý trường THCS năm học 2012 - 2013 (Trang 62)
Bảng 2.5. Thực trạng cơ cấu giáo viên theo môn THCS năm học 2012- 2013 - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.5. Thực trạng cơ cấu giáo viên theo môn THCS năm học 2012- 2013 (Trang 62)
Bảng 2.7. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường THCS huyện Hoàng Hóa - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.7. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường THCS huyện Hoàng Hóa (Trang 65)
Bảng 2.6. Thực trạng số giáo viên THCS thiếu các môn năm học 2012- 2013 - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.6. Thực trạng số giáo viên THCS thiếu các môn năm học 2012- 2013 (Trang 65)
Bảng 2.8. Thực trạng phát triển thiết bị dạy học cho giáo dục - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.8. Thực trạng phát triển thiết bị dạy học cho giáo dục (Trang 68)
Bảng 2.10. Thực trạng phát triển và chất lượng kết quả giáo dục (chất lượng mũi nhọn) - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.10. Thực trạng phát triển và chất lượng kết quả giáo dục (chất lượng mũi nhọn) (Trang 72)
Bảng 2.11.  Số lượng các trường THCS đạt chuẩn quốc gia của huyện Hoằng Hóa (từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2013 - 2014) - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 2.11. Số lượng các trường THCS đạt chuẩn quốc gia của huyện Hoằng Hóa (từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2013 - 2014) (Trang 74)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết (Trang 112)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát  tính khả thi - Một số giải pháp phát triển giáo dục trung học cơ sở huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2013   2020
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi (Trang 113)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w