Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục CBQLGD đã nêu: "Phát triển giáo dục và đào tạ
Trang 1PHẠM XUÂN HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2PHẠM XUÂN HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC, NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGÔ SỸ TÙNG
Nghệ An - 2014
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Ngô Sỹ Tùng đã chân tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá tình học tập, nghiên cứu
Những nội dung học tập được ở trường thông qua tài liệu được các nhà giáo lên lớp hướng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp
đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài.
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 3 năm 2014 Tác giả luận văn
Phạm Xuân Hồng
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Những đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái nịêm cơ bản 8
1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường .8
1.2.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên 12
1.2.3 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên 13
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên .16
1.3 Một số vấn đề về chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề .17
1.3.1 Vị trí vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề 19
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề .21
Trang 51.5 Quan điểm của đảng và nhà nước về nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay 29Kết luận chương 1 32
Trang 6NGHI LỘC, NGHỆ AN 33
2.1 Vài nét về sự hình thành và phát triển của trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 33
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 39
2.2.1 Về số lượng, cơ cấu chất lượng đội ngũ giáo viên 39
2.2.2 Năng lực sư phạm kỹ thuật của giáo viên 45
2.3 Thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 49
2.3.1 Thái độ nghề nghiệp 49
2.3.2 Phẩm chất đội ngũ 51
2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 52
2.4.1 Tình hình công tác quản lý đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 52
2.4.2 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 54
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 56
2.5.1 Những mặt mạnh 56
2.5.2 Những mặt yếu 59
Kết luận chương 2 60
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC, NGHỆ AN 62
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 62
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 63
Trang 73.2.2 Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
đội ngũ GVDN 65
3.2.3 Phát triển về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu đội ngũ gvdn 67
3.2.4 Nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp, năng lực bổ trợ và thái độ, phẩm chất đạo đức chính trị cho đội ngũ giáo viên 70
3.2.5 Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng giáo viên 78
3.2.6 Đổi mới công tác quản lý, thực hiện tốt chế độ chính sách đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi vật chất, tinh thần cho ĐNGV 82
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 86
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 87
3.5 Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLl, phục vụ 91
3.6 Chăm lo kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường 92
3.7 Quan tâm xây dựng môi trường công tác tốt để giáo viên có điều kiện tham gia cống hiến 92
3.8 Xây dựng môi trường sư phạm tốt tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên phát triển 92
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 8CT-SGK : Chương trình - sách giáo khoa
UBND : Uỷ ban nhân dân
CB-CN-VC : Cán bộ, công nhân, viên chức
; : Trang; đề mục
Trang 9S ơ đồ: đồ::
Sơ đồ 1: Vai trò của người GVDN đối với chất lượng đào tạo
công nhân 21
Sơ đồ 3.1 Các nội dung đào tạo bồi dưỡng giáo viên 77
Sơ đồ 3.2 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 79
Bảng:
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo và giải quyết việc làm của Trường trung
cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 36Bảng 2.2 Cơ sở vật chất của Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ
thuật Nghi Lộc, Nghệ An 37Bảng 2.3 Thống kê số lượng giáo viên Trường trung cấp nghề Kinh
tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 40Bảng 2.4 Thống kê khả năng giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành
42Bảng 2.5 Tuổi đời và thâm niên của đội ngũ giáo viên 43Bảng 2.6 Kế hoạch tuyển sinh của trường đến năm 2015 44Bảng 2.7 Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp
nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 55Bảng 2.8 Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính
trị, phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức, chất lượng công tácquản lý đội ngũ 56Bảng 3.1 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên 88Bảng 3.2 Kết quả điều tra mức độ rất cần thiết và tính khả thi cao (%)
89
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết 90Biểu đồ 3.2 Tính khả thi 90
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “ Đổi mới
căn bản toàn diện nền giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa
và hội nhập Quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục (CBQLGD) đã nêu:
"Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiệnđại hoá (HĐH) đất nước, là điều kiện để phát huy năng lực con người Đây làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lựclượng nòng cốt có vai trò quan trọng" [1,4]
Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo có phẩm chất đạo đức và ýthức chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nângcao Đội ngũ này đã đáp ứng được nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cáchmạng của đất nước
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dụcđào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn cónhững hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, đặcbiệt ở vùng sâu vùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các mônhọc, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũgiáo viên trước những yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hội chưa tươngxứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự
Trang 12phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Một bộ phậnnhà giáo chưa gương mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, chưa làm gươngtốt cho học sinh sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm vớiyêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ chính sách còn bất hợp lýchưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắtvừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược pháttriển giáo dục đến năm 2020 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng độingũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng đồng bộ về cơcấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm trong nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý phát triển một cách hiệuquả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đápứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trong cuộc chạy đua trí tuệ với thế giới, chúng ta càng thấm nhuần sâusắc tư tưởng của Hồ Chí Minh về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệcách mạng cho đời sau Ngày nay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cảicách giáo dục (CCGD) mang tính quốc tế, thể hiện trong tinh thần các khuyếnnghị của UNECSCO, xây dựng nền giáo dục bước vào thế kỷ XXI với bốnmục tiêu: “học để biết”, “học để làm”, “học để cùng chung sống”, “học đểlàm người” Phạm vi “sự học”đổi khác, mọi người đều có cơ hội học tập suốtđời trong mô hình xã hội học tập (XHHT) Công nghệ giáo dục ngày càng ápdụng phổ biến và rộng khắp Vai trò, chức năng, đặc điểm lao động nghềnghiệp nhà giáo có sự đổi mới sâu sắc Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục
đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, tư tưởng, lối sống và nănglực nghiệp vụ của nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục đó, vai trò nhà giáo
có tính sống còn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái độ đúng và đủ bản
Trang 13lĩnh vừa đối mặt với các thử thách hướng tới tương lai, vừa xây dựng tươnglai với quyết tâm và trách nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong
sự hình thành và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập,khơi dậy sự ham hiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵnsàng thực hiện giáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảoquyền và trách nhiệm học tập cho mọi người
Nhận thức được vị trí, vai trò của việc đội ngũ giáo viên và CBQLGD
là lực lượng quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Trường trung cấp nghề Kinh tế
- Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An trong những năm qua đã làm tốt công tác này.Tuy nhiên, bước vào thế kỷ XXI, yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo đang đặt
ra cho nhà trường nhiều thách thức mới Xét về đội ngũ giáo viên còn nhiềubất cập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tác đào tạo nghề Chủ trương của
Sở Lao động Thương binh & Xã hội, Sở Giáo dục & Đào tạo và UBND tỉnhNghệ An, tạo điều kiện cho Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật NghiLộc, Nghệ An nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ Từng bước xây dựng cơ cấu đào tạo để trườngxứng đáng là trường trung cấp nghề đa hệ, đa nghề
Với những lý do khách quan và chủ quan trên, chúng tôi mạnh dạn
chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
nghề Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An” làm
luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sựnghiệp đào tạo của Trường trong công cuộc đổi mới
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất những giảipháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trườngtrung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật
Trang 143 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng đội ngũ giáo viênTrường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũgiáo viên Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đưa ra một số giải pháp quản lý thích hợp và được áp dụng đồng bộthì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Kinh tế -
Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hộivùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Nghệ An, khu công nghiệp nam cấm, cáckhu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tạo nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp CNH, HĐH đất nước
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viêndạy nghề
5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề và côngtác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹthuật Nghi Lộc, Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạynghề Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vị trí, vai trò của nhà trường và các yếu tốtạo nên chất lượng đội ngũ giáo viên
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề và công tácquản lý chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹthuật Nghi Lộc, Nghệ An
Trang 158 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1 Đề tài hệ thống một cách khoa học cơ sở lý luận về hoạt động quản
lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường trung cấp nghề
8.2 Đưa ra một số thực trạng của công tác quản lý đội ngũ giáo viên tạiTrường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
8.3 Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viênTrường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu thamkhảo, luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
nghề của trường trung cấp nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường trung
cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường
trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ
1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế như:Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) -Pháp; Max Weber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoahọc và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng nhưvậy, trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quantrọng trong việc vận hành và phát triển Ở lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân
tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng Bởi vậy,
đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên
để tìm ra các giải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinxki;V.P Xtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lýtrường học Trong đó, các tác giả đã khẳng định hiệu trưởng phải là ngườilãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường; xâydựng được một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độchuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo rakhả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm là yếu tố quyết định thànhcông trong quản lý đội ngũ giáo viên của người hiệu trưởng Bởi vậy, các nhànghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên lànhiệm vụ hết sức quan trọng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng
Để bồi dưỡng giáo viên thì tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy
là việc làm không thể thiếu V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của
Trang 17giải pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy.
Từ thực trạng đó, tác giả đã đưa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây còn nhấn mạnh rằng:Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vàoviệc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
Ở Việt Nam quán triệt Nghị quyết của Đảng, trong nhiều năn qua đã cónhiều tác phẩm và công trình nghiên cứu bàn về phát triển nguồn nhân lực, phụ
vụ sự nghiệp CNH, HĐH có thể đề cập đến một số công trình tiêu biểu sau:
Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt nam, của Đỗ Minh Cương Nguyễn Thị Doan, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội,2001
Nghiên cứu con người đối tượng và những hướng chủ yếu, do PhạmMinh Hạc (Chủ Biên), NXB khoa học xã hội, Hà nội, 2002
- Vấn đề đào tạo nguồn lực tiến hành CNH, HĐH của Vũ Hy Chương,NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 2002
- Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Support to the Renovation ofEducation Management - Viết tắt là SREM) do cộng đồng châu âu tài trợ
- Dự án quốc gia nghiên cứu tông thể về GD&ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE/89/022 (gọi tắt là dự án tổng thể về giáo dục)
Ở các công trình nghiên cứu các tác giả đã nêu lên những nguyên tắcchung của việc quản lý giáo dục, từ đó chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụngtrong quản lý giáo dục, quản lý trường học Các tác giả đều khẳng định việcquản lý đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trưởng trong việcthực hiện mục tiêu đào tạo
Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam, xuất hiện ngày càng nhiềucác luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
của hiệu trưởng Nhưng vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài: “Một số
giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An ” Bởi vậy, tác giả chọn đề tài này để
Trang 18nghiên cứu, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự nghiệp đào tạocủa Trường trong công cuộc đổi mới.
1.2 CÁC KHÁI NỊÊM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Có nhiều khái niệm về quản lý: Trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ
chọn và làm rõ một số khái niệm liên quan đến nội dung của đề tài như:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý)
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ,phương tiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêuđịnh trước
- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tượng theo một địnhhướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ
- Các nhà quản lý quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915)Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đãkhẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳnnhư nhau
Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trìnhđạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
Trang 19kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thànhviên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạtđược mục đích đã định
Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫnnhau Sơ đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn như sau:
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lốihoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bảntrong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đượcmục tiêu đó
Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nềntảng của quản lý
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của
tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức khác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp vớimục tiêu nguồn lực hiện có
- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ cáccán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chứcQuản lý
Trang 20- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt độngcủa đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểmtra là:
+ Xây dựng chuẩn thực hiện
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành
3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm trađánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra
Khái niệm quản lý giáo dục:
Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khácnhau:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, xãhội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà chomọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dụcđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, có tổchức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trườngphổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụthể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực,đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và
Trang 21nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hộichủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế
hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảmbảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng nhưchất lượng
Quản lý nhà trường:
“Nhà trường là một thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục
trong đời sống kinh tế - xã hội”(Bùi m Hiền, Đcvê qlgd, t210) Vì vậy,
QLNT là một hoạt động trung tâm của quản lí giáo dục (QLGD)
Trước hết, quản lí giáo dục nằm trong quản lí văn hóa - tinh thần Quản lí
hệ thống giáo dục có thể xác định là “tác động của hệ thống có kế hoạch, có
ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lí trẻ em” [Thái văn thành, QLgd và , huế, t7].
Do vậy, QLNT là quản lí vi mô, nó là một hệ thống con của quản lí vĩ mô
QLNT có thể hiểu là “một chuỗi tác động hợp lí (có mục đích, tự giác, hệ
thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [Thái văn thành,t7].
Quản lí nhà trường bao gồm hai loại:
Trang 22+ Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường: Đó
là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn vàtạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường; bao gồmnhững chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liênquan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thứcHội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ,tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
+ Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường: Bao gồm cáchoạt động như QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy học - giáo dục,
QL cơ sở vật chất - trang thiết bị của nhà trường, QL tài chính trường học, QLmối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên
Khái niệm giáo viên:
Ở Việt Nam, chúng ta vẫn thường nói giáo viên là Kỹ sư tâm hồn; là
những người trực tiếp tiếp xúc với những tâm hồn, xây dựng, giáo dục pháttriển nhân cách cho thế hệ trẻ
Năm 1971, khi về thăm Trường Đại học sư phạm Hà Nội, cố Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trongnhững nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó sáng tạo
ra những con người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội" Như vậy, theođồng chí Phạm Văn Đồng thì giáo viên là những người cao quý, được xã hộitôn vinh vì họ đào tạo ra những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội”.Như vậy, khái niệm giáo viên trình bày đã rõ, nhưng tập trung và đầy đủhơn cả là khái niệm giáo viên được thể hiện ở Điều 70, Luật Giáo dục 2005:1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác
2) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
Trang 23a) Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
Như vậy, tuỳ thuộc cách tiếp cận mà các khái niệm đã nêu ra theo nghĩarộng hay hẹp, nhưng đề cập đến bản chất của người giáo viên Đó là nhữngngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học
để người học tích cực chủ động nắm được tri thức, hình thành kỹ năng, kỹxảo và xây dựng, phát triển nhân cách, bằng chính nỗ lực chủ quan của mình
Khái niệm đội ngũ giáo viên:
Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ được dùng như: “Đội ngũtrí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên,…” đều có gốc xuấtphát từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông người được tổchức thành một lực lượng để chiến đấu hoặc để bảo vệ …
Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên (giảng viên) làmột tập thể người có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấuthành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giáo viên là một tập thểngười được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếpgiảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quytắc có tính hành chính của ngành, của Nhà nước
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên, tổ chức thành một lựclượng, có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt racho tập thể hoặc tổ chức đó…
1.2.3 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
Khái niệm chất lượng:
Trang 24Có nhiều cách định nghĩa chất lượng, chúng tôi xin đưa một số kháiniệm chất lượng như sau:
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sựviệc (Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học xã hội - 1998);
- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocketDictionary);
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn(theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);
- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với
sự vật khác
Theo Phó Giáo sư Lê Đức Phúc thì: "Chất lượng là cái tạo nên phẩmchất giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộctính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sựvật khác"
Xuất phát từ những ý tưởng trên thì chất lượng đội ngũ giáo viên:
được thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:
1) Phẩm chất chính trị- tư tưởng
2) Trình độ chuyên môn
3) Nghiệp vụ sư phạm
4) Số lượng đội ngũ giáo viên
5) Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lượng của từng cá nhân người giáo viên Như vậy, đội ngũ giáo viên được đánh giá là đảm bảo chất lượngkhi đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng (chất lượng hiểu
Trang 25chất lượng cá nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất lượng của tập hợpđội ngũ giáo viên.
a) Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện:
- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia
- Phẩm chất chính trị - tư tưởng tốt
- Khoẻ mạnh cả tinh thần lẫn thể chất
Về trình độ chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lượng:
+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo
+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức
Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiện chất lượng:
+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình
+ Năng lực giáo dục
+ Năng lực hoạt động xã hội
+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy
Về phẩm chất chính trị - tư tưởng, chất lượng thể hiện:
+ Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề sư phạm
+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy+ Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tácphong, lối sống trong sạch giản dị
Trong trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ nănggiảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu chosinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ sư phạm, vì rằng dạy học
là một nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách conngười, làm chủ đất nước
Ngoài những tiêu chuẩn đã trình bày, chất lượng cá nhân giáo viên cầnphải: biết quan tâm đến bản thân, bè bạn và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình
Trang 26hình thời sự trong nước và thế giới về mọi mặt để xử lý kịp thời vào giảng dạy
- giáo dục; hiểu sâu sắc đối tượng là sinh viên, học sinh, có sức khỏe, biết vuichơi, giải trí lành mạnh; đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ nhất định, ngôn ngữ lưuloát, lịch thiệp, vẻ mặt vui tươi, tư thế tác phong đàng hoàng, tự tin
b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng thể hiện:
+ Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng)
+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức
+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ
+ Được bồi dưỡng thường xuyên
+ Đạt hiệu quả trong công tác
Nếu nghiên cứu chất lượng và biện pháp để quản lý chất lượng đội ngũgiáo viên với quan điểm từ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quảđào tạo mà kết quả học tập của học sinh, sinh viên, khả năng chuyên mônnghiệp vụ của người giáo viên tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượnggiáo dục của đội ngũ giáo viên nhà trường
Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một tậpthể thì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường haychưa, từ đó đề ra chiến lược đào tạo bồi dưỡng đội ngũ này
Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải đềcập đến cả hai phương diện - vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có như vậy mớiđánh giá đúng thực trạng và đề ra được biện pháp nâng cao chất lượng chotoàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.4.1 Khái niệm giải pháp
Theo từ điển Tiếng việt, giải pháp là ” phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác
Trang 27động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định, tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động.
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giáo viên.Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nước ta hiện nay là nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục &đào tạo, tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống của xã hội, tạo nênnguồn nhân lực quan trọng của quá tỷình CNH-HĐH đất nước Trong giáodục & đào tạo, nguồn nhân lực đó chính là con người, là đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ giảng viên là những người trực tiếpthực thi các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và quyết địnhchất lượng giáo dục đào tạo
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.3.1 Vị trí vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020, Kếtluận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ chính trị về việc tiếp tục thựchiện Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đàotạo đến năm 2020; Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt namthời kỳ 2011-2020, Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, trong
đó yêu cầu đổi mới, căn bản toàn diện và mạnh mẽ lĩnh vực dạy nghề để đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bốicảnh hội nhập quốc tế; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nhất là những nghềthuộc lĩnh vực công nghệ cao; mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề; chú trọngxây dựng một số nghề, trường đạt chuẩn khu vực và quốc tế; tăng nhanh quy
Trang 28mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao,tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới
Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàngđầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chíên lược pháttriển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH, phát triển KT-XH của đất nước Vìvậy, cần có nhận thức đúng về vị trí vai trò của đào tạo nghề và phải được thểhiện bằng các hoạt động cụ thể toàn diện: Bằng việc tăng cường đầu tư tạomọi thuận lợi cho phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chínhsách về đào tạo nghề, đặc biệt là chính sách đầu tư phát triển, chính sách thuhút, khuyến khích đối với người dạy, người học nghề
Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, của việc học nghề đã lan toả toàn
xã hội, đã vào từng gia đình, vào tuổi trẻ Đối với tuổi trẻ nói riêng, người laođộng nói chung học nghề là nhu cầu bức thiết, học nghề để ổn định việc làm,thu nhập cao, ổn định cuộc sống, chống đói nghèo
Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch đến nay trongtoàn quốc đã có 26 trường chất lượng cao với khoảng 130 nghề trọng điểmquốc gia, khu vực và quốc tế, phấn đấu đến năm 2020 nâng tổng số lên 40trường chất lượng cao Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các trình độ vàonăm 2015 đạt 50%; riêng công nhân kĩ thuât từ 18 - 19% năm 2011 lên 26%(1,47 triệu người) năm 2011
Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề trong hệthống giáo dục quốc dân, những năm qua hệ thống đào tạo nghề được đổi mới
cơ bản và toàn diện mới có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho
sự nghiệp CNH, HĐH và phổ cập nghề cho người lao động (đặc biệt là laođộng nông thôn) giữa đào tạo nghề với sản xuất - kinh doanh - dịch vụ với cácchương trình phát triển KT-XH trong từng thời kỳ và của từng ngành, từngvùng, từng địa phương Đào tạo nghề xuất phát từ yêu cầu sản xuất gắn với
Trang 29việc tạo việc làm, giảm thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động,đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Do vậy, toàn xã hội có tráchnhiệm và tham gia vào quá trình phát triển đào tạo nghề Đào tạo nghề gópphần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT và liên thông trong
hệ thống giáo dục quốc dân Đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động, chuyên gia
có tay nghề giỏi cung cấp cho những vùng khó khăn, khuyến khích các doanhnghiệp, mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào phát triển đàotạo nghề Phấn đấu đến năm 2015 lao động có kỹ thuật cao được đào tạo dàihạn lên 20% Chủ trương của Đảng là trong những năm tới xây dựng và pháttriển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo hướng mở Hình thành hệ thống đào tạo
kỹ thuật thực hành theo 3 cấp độ: bán lành nghề, lành nghề trình độ cao vàliên thông giữa các cấp trình độ đào tạo nghề Phát huy nội lực, huy động cácnguồn lực để phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề và nâng cao năng lực đàotạo nghề cho người lao động Nhiệm vụ đặt ra cho đào tạo nghề trong nhữngnăm tới là rất nặng nề, để công tác đào tạo nghề tương xứng với vị trí quantrọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, Đảng, Nhà nước các cấp, các ngành
và toàn xã hội đang cố gắng cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống dạy nghề.Chúng ta tin tưởng rằng sự nghiệp dạy nghề sẽ ngày càng được phát triển gópphần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng về phát triển
nguồn nhân lực, thực hiện CNH, HĐH đất nước
1.3.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề
Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển giáo dục của
xã hội và nhân cách của người học Bởi ai cũng phải học để tham gia mộtcông việc nào đó có ích vào đời sống xã hội Đặc biệt ai cũng phải học mộtnghề để tạo dựng cuộc sống, ai cũng ít nhất một lần đến trường học chữ, họcnghề để trở thành con người thực sự Ông cha ta đã dạy: “Học ăn, học nói,
Trang 30học gói, học mở” với ý nghĩa, cái gì cũng phải học “Học ăn” sao cho vănminh lịch sự: “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” “Học nói” chính là học đốinhân xử thế, “lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.Còn “học gói, học mở” chính là học nghề, mọi việc cho dù là đơn giản nhấtnhư gói và mở cũng phải học.
Khoa học càng phát triển, các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp càng tinh viphức tạp Mỗi người không thể tự mình có được các kỹ năng, kỹ xảo đó màphải có người dạy dỗ Tục ngữ: “không thầy đố mày làm nên” câu nói đó chothấy rõ vai trò của người thầy trong việc đào tạo nghề Nhờ có thầy mà khotàng tri thức, văn hóa và kinh nghiệm của nhân loại được lưu truyền từ thế hệtrước sang thế hệ sau
Thầy giáo không chỉ dạy nghề mà nhiệm vụ lớn hơn là hình thành chohọc sinh nhân cách người lao động Rõ ràng người thầy giáo có vai trò quantrọng đối vơi sự phát triển của từng con người Vì vậy, họ xứng đáng được xãhội tôn vinh Điều đó phù hợp với đạo lý “Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta.Chúng ta đang sống ở những năm đầu của thế kỷ XXI, khởi đầu của nềnkinh tế tri thức Vai trò của người thầy đối với sự phát triển của đất nướctrong tương lai càng trở nên quan trọng Người thầy phải thực hiện trọng trách
mà xã hội giao phó, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước Kinh nghiệm thực tế cho thấy, muốn đánh giá chất lượng đào tạo nghềcủa một trường, trước hết phải nhìn vào năng lực đội ngũ GVDN Các trườngđều thống nhất với nhau biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo
là nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên Như Luật Giáo dục đã khẳng định:
“Người thầy là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục” Thầy giáo làngười tổ chức, lãnh đạo quá trình học tập, giáo dục ở trường học, ảnh hưởngcủa người thầy đối với học sinh rất to lớn Ngay trong việc giảng dạy, nộidung bài giảng hoàn toàn do giáo viên quyết định V.I.Lênin viết: “Không có
Trang 31sự kiểm tra nào, không có chương trình nào có thể thay đổi một cách tuyệt đốiphương hướng của các bài học mà giảng viên đã xác định” (Lênin tuyển
tập - Tập 6–tr.94)
Trong nhà trường nếu đội ngũ giáo viên có năng lực, họ có thể lựa chọnđược nội dung giảng dạy sát với thực tế và nhu cầu người học, khai thác, sửdụng có hiệu quả thiết bị, phương tiện dạy học, tạo ra được mô hình, học cụ,
làm giàu thêm cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy.
Tóm lại: Thầy giáo là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo nghề Vai
trò của người thầy đối với chất lượng đào tạo được thể hiện ở sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Vai trò của người GVDN đối với chất lượng đào tạo công nhân
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Tại chương II Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9năm 2010 quy định giáo viên, giảng viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩnsau đây:
1.3.3.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
Tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị
ĐỘI NGŨ GVDN
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NỘI DUNG
CHẤT
Trang 32Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị,
có ý thức tổ chức kỷ luật, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung, đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghềnghiệp, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội
Tiêu chuẩn: Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ýthức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu,tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rènluyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học Tận tụy với côngviệc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành Côngbằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực củangười học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnhthành tích; Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
Tiêu chuẩn: Lối sống, tác phong
Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấuliên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm,chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Có lối sống lànhmạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của
xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh,tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ Tác phonglàm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch
sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ vănminh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp,với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc
Trang 33khách quan, tận tình, chu đáo Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đếnnhững người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.
1.3.3.2 Năng lực chuyên môn
Tiêu chuẩn: Kiến thức chuyên môn
Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên;
có trình độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;
- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề
Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về nghề liên quan;
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề
Đối với giảng viên cao đẳng nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về nghề liên quan;
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề
Tiêu chuẩn: Kỹ năng nghề
Trang 34Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7,bậc 2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trìnhmôn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảngdạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7,bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân cônggiảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Đối với giảng viên cao đẳng nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7,bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân cônggiảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
1.3.3.3 Năng lực sư phạm dạy nghề
Tiêu chuẩn: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham giagiảng dạy
Trang 35Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm
kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đàotạo hoặc tương đương
Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấpnghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề.Tiêu chuẩn: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên
cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học Soạn được giáo án theoquy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học Lựa chọn được phươngpháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đunthuộc nghề được phân công giảng dạy Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạyhọc, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tựlàm được các loại phương tiện dạy học thông thường Đối với giáo viên trungcấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặctham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên mônphù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy
Tiêu chuẩn: Thực hiện hoạt động giảng dạy
Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượngngười học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nộidung Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo
án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định Biết vậndụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sángtạo, phát triển năng lực tự học của người học Sử dụng thành thạo cácphương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảngdạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tintrong giảng dạy
Tiêu chuẩn: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
Trang 36Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện,chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định.
Tiêu chuẩn: Quản lý hồ sơ dạy học Thực hiện đầy đủ các quy định về
sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơdạy học theo quy định
Tiêu chuẩn: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệugiảng dạy
Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ sơ cấp;
- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình
độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng vàmục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạytrình độ sơ cấp nghề
Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ trung cấp;
- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp vớinguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biênsoạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề
Đối với giảng viên cao đẳng nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng;
Trang 37- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyêntắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạngiáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.
Tiêu chuẩn: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dụcXây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy vàqua các hoạt động khác Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái
độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đãxây dựng Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạtđộng giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề Đánh giá kết quả các mặt rènluyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và
có tác dụng giáo dục
Tiêu chuẩn: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tậpQuản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệuquả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học Xây dựng môitrường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác
Tiêu chuẩn: Hoạt động xã hội
Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giámsát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực
xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề Tham gia các hoạt động xã hộitrong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề vớidoanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phongtrào học nghề lập nghiệp trong xã hội
1.3.3.4 Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
Tiêu chuẩn: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện.Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồngnghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệptheo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn Đối với giáo viên trung cấp
Trang 38nghề, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện taynghề cho học sinh, sinh viên giỏi Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rènluyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghềnghiệp Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhậtkiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầucủa dạy nghề.
Tiêu chuẩn: Nghiên cứu khoa học Chỉ áp dụng đối với giáo viên trungcấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiêncứu khoa học và công nghệ Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học
+ Trình độ sư phạm kỹ thuật: có 81,19% giáo viên tại các trường caođẳng nghề, 72,68% giáo viên tại các trường trung cấp nghề và 50,49% giáoviên trong các trung tâm dạy nghề đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm dạy nghề hoặc tương đương
+ Trình độ ngoại ngữ, tin học: 79,78% giáo viên trong các trường caođẳng nghề có ngoại ngữ, chủ yếu là tiếng Anh, trong đó trình độ C trở lênchiếm 13,83%; 68,95% giáo viên trong trường trung cấp nghề có ngoại ngữtrong đó trình độ C trở lên chiếm 12,11%; 53,38% giáo viên trong các trungtâm dạy nghề có trình độ ngoại ngữ từ trình độ A trở lên
Trang 39Có trên 78,92% giáo viên tại các trường cao đẳng nghề, 73,78% giáoviên trong các trường trung cấp nghề và 61,42% giáo viên trong các trung tâmdạy nghề có trình độ tin học cơ sở trở lên.
+ Phẩm chất đạo đức: Hầu hết giáo viên dạy nghề tận tuỵ với nghề, cóphẩm chất đạo đức tốt, cần cù chịu khó, có tinh thần trách nhiệm, sáng tạo vàquyết tâm tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao;tích cực tham gia hội giảng, hội thi các cấp và các hoạt động chuyên môn Nhiềugiáo viên được kết nạp Đảng, được công nhận giáo viên dạy giỏi các cấp;
+ Về phương pháp giảng dạy
Do tích cực tham gia trong các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, bồidưỡng nâng cao và tự bồi dưỡng, nên phần lớn giáo viên dạy nghề đều đượctiếp cận với phương pháp dạy học mới, tiếp cận công nghệ dạy học hiện đại.Trong hàng nghìn lượt giáo viên bồi dưỡng hàng năm, có khoảng 60%lượt giáo viên được bồi dưỡng về phương pháp dạy học mới
Qua thống kê tại hội giảng giáo viên dạy nghề các cấp năm 2009, 2011,
2013 có 92% giáo viên tham gia hội giảng đã áp dụng phương pháp dạy họctích cực và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong các bài giảng.Tuy nhiên:
+ Đội ngũ GVDN đang thiếu về số lượng so với tốc độ tăng quy mô đàotạo Tỷ lệ học sinh học nghề dài hạn/giáo viên ở các trường dạy nghề năm học
2010 - 2011 là 27 học sinh/ giáo viên; năm học 2011 - 2012 là 25 học sinh/giáo viên Như vậy so với định mức trung bình 18 học sinh / giáo viên thì về
số lượng, đội ngũ giáo viên trong các trường dạy nghề hiện nay mới đáp ứngđược khoảng 70% nhu cầu
+ Kỹ năng dạy học của một bộ phận GVDN còn hạn chế nhất là cáctrường dạy nghề thuộc địa phương, các trường mới thành lập, các trườngngoài công lập và các trung tâm dạy nghề
+ Một bộ phận giáo viên dạy thực hành nghề thiếu kinh nghiệm thực tế
Trang 40sản xuất; khả năng tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới, hiện đạicòn hạn chế.
1.5 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ HIỆN NAY
1.5.1 Những chủ trương của Đảng về đội ngũ GVDN
Nghị quyết Đại hội Đảng khoá VIII, về đổi mới công tác đào tạo đội ngũgiáo viên ghi: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vàCBQLGD Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tàinăng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”
Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khoá IX về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáodục - đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2015:
Ban Chấp hành Trung ương chủ trương từ nay đến năm 2015 toàn Đảng,toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và CBQLGD cần tập trung vàonhững nhiệm vụ sau: Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo chuyểnbiến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng,lối sống cho người học
Đội ngũ giáo viên nói chung và nhà giáo có vai trò và trách nhiệm rấtquan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục Trong Luật Giáo dục, Điều
15 đã nêu : "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượnggiáo dục"
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương đã nêu:
"Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và CBQLGDngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã