Thực tế triển khai công tác xã hội hoá giáo dục hơn 10 năm qua đã đemlại những đóng góp đáng kể cho sự nghiệp giáo dục nước nhà, nhận thức xãhội về giáo dục đã có chuyển biến cơ bản, mọi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH –––––––––––––––––––––
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH –––––––––––––––––––––
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kếtquả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tác giả luận văn
Đặng Quốc Lành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ tình cảm và lời biết ơn tới Lãnh đạo Trường Đại học Vinh,
các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường đặc biệt là Tiến sĩ MaiVăn Tư, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Thành phố Vinh; Phòng GD&ĐT và cácphòng, ban liên quan; Cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phốVinh đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết.Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạnđồng nghiệp
Nghệ An, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đặng Quốc Lành
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Các phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC TRONG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC THCS 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 10
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.3 Xã hội hóa, Xã hội hóa giáo dục 10
1.2.4 Quản lý nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục 16
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS 18
1.3.1 Mục tiêu của quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS 19
1.3.2 Nguyên tắc của quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 20
1.3.3 Nội dung quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 22
1.3.3.1 Quản lý nguồn nhân lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 22
1.3.3.2 Quản lý cơ sở vật chất trong XHH Giáo dục THCS 23
1.3.3.3 Quản lý tài chính trong XHH giáo dục THCS 23
1.3.4 Phương thức quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 24
1.3.5 Vai trò của công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS .28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 30
Tiểu kết chương 1 33
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC TRONG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC THCS Ở THÀNH PHỐ VINH -
TỈNH NGHỆ AN 34
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THCS của Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 34
2.2 Nội dung khảo sát và phương thức xử lý kết quả khảo sát 40
2.2.1 Nội dung khảo sát 40
2.2.2 Phương thức xử lý kết quả khảo sát 41
2.3 Thực trạng công tác huy động các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh –tỉnh Nghệ An 41
2.3.1 Nhận thức của các khách thể được khảo sát về công tác huy động các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh 41
2.3.2 Thực trạng việc thực hiện công tác huy động các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 47
2.4 Thực trạng công tác quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS của Phòng Giáo dục-đào tạo Thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An 51
2.4.1.Thực trạng về việc sử dụng các một số giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT 51
2.4.2 Kết quả công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS của Phòng GD&ĐT Thành phố Vinh-tỉnh Nghệ An 56
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý các nguồn lức trong XHH giáo dục THCS của Phòng GD-ĐT thành phố Vinh-Tỉnh Nghệ An 59
2.5.1 Đánh giá chung về các nội dung quản lý 59
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC TRONG XHH GIÁO DỤC THCS CỦA Ở THÀNH PHỐ VINH –TỈNH NGHỆ AN
65
Trang 73.1 Định hướng và nguyên tắc của việc đề xuất một số giải phápquản lý các
nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 65
3.1.1 Định hướng chung 65
3.1.2 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 68
3.2 Một số một số giải phápquản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS của Phòng Giáo dục & ĐT Thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An 68
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về nội dung và tầm quan trọng của công tác quản lý và huy động các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 69
3.2.2 Tranh thủ tối đa sự ủng hộ, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa phương đối với công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS .70 3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia công tác huy động nguồn lực để phát triển giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 71
3.2.4 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 73
3.2.5 Chú trọng tính hiệu quả của công tác thi đua khen thưởng, xây dựng và học tập các gương điển hình nhằm thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An 74
3.2.6 Đa dạng hóa phương thức tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS 75
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 76
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 77
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 88
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 QUY MÔ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, HS CẤP THCS 35
BẢNG 2.2 KẾT QUẢ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 2 NĂM QUA 36
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC MÔN VĂN HÓA 2 NĂM QUA.37
BẢNG 2.4 CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS 2 NĂM QUA 37
BẢNG 2.5 CÔNG TÁC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XHH 2 NĂM QUA 50
BẢNG 2.6 NHẬN THỨC CỦA CÁC KHÁCH THỂ ĐƯỢC KHẢO SÁT VỀ BẢN CHẤT,
TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TRONG XHH GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 42
BẢNG 2.7 NHẬN THỨC CỦA CÁC KHÁCH THỂ ĐƯỢC KHẢO SÁT VỀ MỤC TIÊU
CỦA VIỆC HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TRONG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 44
BẢNG 2.8 NHẬN THỨC CỦA CÁC KHÁCH THỂ ĐƯỢC KHẢO SÁT VỀ LỢI ÍCH CỦA
VIỆC HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TRONG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
THCS 45
BẢNG 2.9 MỨC ĐỘ, HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN
LỰC TRONG XHH GIÁO DỤC THCS 47
BẢNG 2.10 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC KHÁCH THỂ ĐƯỢC KHẢO SÁT VỀ VAI TRÒ
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO TRONG VIỆC THỰC HIỆN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CHO GIÁO DỤC THCS 49
BẢNG 2.11 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC KHÁCH THỂ ĐƯỢC KHẢO SÁT VỀ VAI TRÒ VÀ
MỨC ĐỘNG THAM GIA CỦA CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG VIỆC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS 50
BẢNG 2.12 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC
TRONG XHH GIÁO DỤC THCS CỦA PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
VINH 56
Trang 10BẢNG 2.13 HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC TRONG XHH
GIÁO DỤC THCS CỦA PHÒNG GD-ĐT THÀNH PHỐ VINH 57
BẢNG 2.14 VAI TRÒ CỦA CÁC LỰC LƯỢNG TRONG VIỆC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
THAM GIA PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 58
BẢNG 3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 78
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về các chức năng quản lý 16 Biểu đồ 2.1 Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc huy
động các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở 43 Biểu đồ 2.2 Nhận thức của các khách thể được khảo sát về lợi ích của việc huy
động các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 46
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở thành phố Vinh 80
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục - Xã hội hoá giáo dục
là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng ta Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII
đã chỉ rõ: “ Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho con người, cho cộng đồng xã hội
là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề
xã hội theo tinh thần xã hội hoá”[19].
Điều 11 Luật Giáo dục đã ghi: “ Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều
có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập
và môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục Như vậy Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục”[27].
Quán triệt tư tưởng chiến lược của Đảng, nhằm đẩy mạnh xã hội hoágiáo dục, Chính phủ đã có Nghị quyết 05/2007/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoágiáo dục, văn hoá, thể thao, môi trường; Nghị quyết số 90/NQ-CP về phươnghướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao;Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, quy định cụ thểchính sách khuyến khích các cơ sở ngoài công lập trên các mặt cơ sở vật chất,đất đai, thuế, lệ phí, tín dụng bảo hiểm
Nghị quyết đại hội X của Đảng đã khảng định tầm quan trọng của côngtác XHH giáo dục và xác định cần phải đẩy mạnh xã hội hóa GD hơn nữa Tuynhiên, do nước ta vốn tồn tại rất lâu quan niệm và cách làm bao cấp đối vớigiáo dục và đào tạo nên tư duy quản lý vẫn chưa đổi mới kịp Vẫn còn phổ biến
Trang 13tình trạng hiểu xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động vốn trong nhân dân, chưahiểu đúng bản chất của xã hội hoá giáo dục là ngoài việc huy động vốn còn làviệc huy động tối đa nguồn lực, bao gồm cả vật lực (CSVC), tài lực ( tài chính)
và nhân lực, trong đó quan trọng là trí tuệ và tâm huyết của nhân dân vào sựnghiệp giáo dục
Thực tế triển khai công tác xã hội hoá giáo dục hơn 10 năm qua đã đemlại những đóng góp đáng kể cho sự nghiệp giáo dục nước nhà, nhận thức xãhội về giáo dục đã có chuyển biến cơ bản, mọi người ngày càng thấy rõ vai tròquan trọng của giáo dục đối với phát triển kinh tế - xã hội và nhận thức rõmuốn phát triển giáo dục phải huy động mọi nguồn lực của xã hội, huy độngđược sự tham gia của cả hệ thống chính trị và đông đảo các lực lượng trong xãhội cả về nhân lực, vật lực, tài lực cho phát triển giáo dục
Trong thời gian qua, việc huy động và quản lý các nguồn lực xã hội đểphát triển giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói chung vàThành phố Vinh nói riêng đã đạt kết quả đáng ghi nhận song trên thực tế vẫncòn một số bất cập, khó khăn và hạn chế do nhận thức của xã hội nói chung cònchưa đầy đủ về nguồn lực trong XHH giáo dục, coi công tác này chỉ đơn thuần
là huy động sự đóng góp thêm về tài chính trong nhân dân hoặc coi việc xã hộihoá giáo dục theo nghĩa tư nhân hoá, thương mại giáo dục, chưa nhận thức đầy
đủ về các nguồn lực trong xã hội cho giáo dục như nguồn nhân lực là công sức,trí tuệ, sức mạnh của cộng đồng; nguồn tài lực là sự ủng hộ hỗ trợ tiền của vậtchất của các cấp, các ngành, tổ chức xã hội cho Giáo dục Ở những vùng khókhăn, nhiều người lại cho rằng không thể có điều kiện để huy động các nguồnlực, còn trông chờ nhiều vào sự trợ giúp của Nhà nước Việc phân cấp quản lígiữa các tổ chức để thực hiện công tác huy động các nguồn lực phát triển giáodục chưa cụ thể, chưa phát huy quyền tự chủ cho địa phương, cho ngành giáodục cũng như cơ sở trường học thực hiện công tác này Sự phối hợp giữa cácngành có liên quan trong việc huy động các nguồn lực cho XHH giáo dục còn
Trang 14chậm và chưa đồng bộ, công tác quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dụctrung học cơ sở hiệu quả chưa cao
Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp thực hiện quản lí các nguồn lựctrong XHH giáo dục là nhiệm vụ cần thiết, phù hợp với nhiệm vụ phát triển sựnghiệp giáo dục đào tạo cùa tỉnh, của địa phương và xu thế phát triển chung của
đất nước Từ những lí do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý nguồn lực trong công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở
ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các nguồn lực trong
xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất
một số một số giải pháp quản lý nhằm góp phần làm cho công tác huy động cácnguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh tỉnh Nghệ Anđạt kết quả tốt hơn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa
giáo dục THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải phápquản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý các nguồn lực trong xãhội hóa giáo dục THCS
4.2 Khảo sát thực trạng về công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh tỉnh, Nghệ An
4.3 Đề xuất một số một số giải pháp quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 155 Giả thuyết khoa học
- Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý phù hợp với tình hình thựctiễn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục THCS hiện nay thì công tác quản
lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở thành phố Vinh tỉnh Nghệ
An sẽ có hiệu quả hơn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số một số giải pháp quản
lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS của Phòng giáo dục – đào tạo
Thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
- Các số liệu được sử dụng trong đề tài giới hạn từ năm 2012 đến 2014tại 24 trường THCS thuộc Phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố Vinh - tỉnhNghệ An
- Đề tài tiến hành khảo sát trên 24 cán bộ quản lý, 100 giáo viên THCS,
200 phụ huynh học sinh và một số lực lượng giáo dục trên địa bàn thành phốVinh - tỉnh Nghệ An
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận về công tác quản lýcác nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS để xây dựng cơ sở lý luận cho
đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện cụ thể của công tác
quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS để thu thập số liệu,phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu hỏi dành
cho cán bộ quản lý, giáo viên, lãnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh đểđánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dụcTHCS ở thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
Trang 16- Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện,phỏng vấn trực tiếp các Hiệu
trưởng, cán bộ quản lý các trường THCS và một số lãnh đạo Phòng Giáo dục
để có thêm thông tin thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về
các giải pháp phối hợp trong xã hội hoá giáo dục THCS thành phố Vinh - tỉnhNghệ An
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:Thông qua các hoạt động xã hội
hoá giáo dục đã thực hiện ở các trường THCS để thu thập số liệu thực tiễn, pháthiện những vấn đề mới
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý kết quả khảo sát
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa
giáo dục THCS ở Thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
Chương 3 Một số giải pháp quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo
dục THCS ở thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC
TRONG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC THCS
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao, là một hình thái ý thức
xã hội, đồng thời là một trong những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độ vănminh của các thời đại trong lịch sử Giáo dục có liên quan trực tiếp đến mỗingười và lợi ích của mọi người trong xã hội Quan tâm, đầu tư, huy động mọinguồn lực cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia trênthế giới Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác nhau nhưng đều chothấy xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở những nước
có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát triển cao
Hoạt động xã hội hoá giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch sử trongcác chế độ xã hội và thể chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hoágiáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu xem xét nó
về bản chất Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quan tâmđến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với phát triển cộngđồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũngười học, tôn vinh người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đã trởthành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam ta Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã từng nói: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân biệt
già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xoá nạn mù chữ [28].
Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hộinhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục được Đảng, nhà nước ta coi là quốc sách hàngđầu, khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để thúc đẩy kinh tế văn hóa
xã hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân"
Trang 18Nghị quyết Đại hội X của Đảng, vấn đề XHH giáo dục tiếp tục đượckhẳng định cần phải đẩy mạnh hơn nữa Phát triển kinh tế theo cơ chế thịtrường, trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới(WTO) đã và đang đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới
Tuy nhiên do nước ta chịu ảnh hưởng bởi quan niệm và cách làm baocấp trước đây đối với giáo dục và đào tạo nên tư duy quản lý vẫn chưa kịp đổimới Vẫn còn phổ biến tình trạng hiểu xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động vốntrong nhân dân Để khắc phục quan niệm phiến diện này, cần phải hiểu xã hộihoá giáo dục là ngoài việc huy động vốn còn huy động tối đa nguồn lực, baogồm nhân lực, vật lực và tài lực, trong đó quan trọng là trí tuệ và tâm huyết củanhân dân vào sự nghiệp giáo dục
1.1.1 Ở nước ngoài
Vấn đề XHH giáo dục nói chung, XHH giáo dục THCS nói riêng đãđược đề cập trong nhiều tài liệu, đặc biệt là ở một số nước:
* Kinh nghiệm về xã hội hóa giáo dục ở Trung Quốc
Quan điểm chỉ đạo của Trung Quốc về phát triển giáo dục là “làm chođất nước giàu mạnh thông qua khoa học và giáo dục” Mục tiêu cơ bản là thựchiện phổ cập Giáo dục nghĩa vụ (bắt buộc) lớp 9 trong toàn quốc; từng bướcphổ cập giáo dục trung học ở Thành thị và các khu vực Kinh tế phát triển Vớiphương châm: Giáo dục phải hướng tới hiện đại hóa, thế giới hóa và hướng tớitương lai theo định hướng: Đầu tư cho giáo dục phải được xem là chính sáchquốc gia hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển cho sản xuất Đảmbảo sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vào việc đầu tư cho giáo dục và quản lýgiáo dục [vietbao.vn/giaoduc]
* Kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục ở Nhật Bản
Nhật bản luôn tích cực cải cách hệ thống giáo dục, coi trọng việc pháttriển tiềm năng của con người, xây dựng hệ thống các nguyên tắc phát triển
Trang 19giáo dục với chính sách: Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho giáodục Thượng Nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục đó là:Luật Giáo dục trường học; Luật quản lý giáo dục địa phương và Luật giáo dục
xã hội Nhật bản là nước đã thành công trong việc thực hiện chính sách bìnhđẳng và quyền được học cho mọi người, giáo dục không phân biệt giai cấp, địa
vị, tôn giáo, coi trọng việc phát hiện nhân tài và bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước, nhân văn hóa môi trường giáo dục, đưa giáo dục Nhật Bản tiến kịp thếgiới [nichibun.org/nền-giáo-dục-nhật-bản/]
* Kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục ở Mỹ
Chính phủ Mỹ đã thực hiện một cuộc Cách mạng về chuẩn hóa giáo dục(Standanrds revolution) Để làm được điều này, một trong những giải pháp màchính Phủ quan tâm là thực hiện chủ trương đa dạng hóa, phát triển hình thứctrường học công – tư Giáo dục Mỹ đặc biệt quan tâm xây dựng nền giáo dụcdựa trên nền tảng của công nghệ thông tin, xã hội tri thức để đáp ứng và đónđầu sự phát triển của kinh tế thị trường, hướng tới các mục tiêu: Mọi người đều
có cơ hội học tập suốt đời, thực hiện nền giáo dục đại chúng với chính sách traoquyền cho địa phương quản lý giáo dục nhà trường và đa dạng hóa các loạihình giáo dục: Giáo dục chính quy, giáo dục thường xuyên, giáo dục từ xã hội,giáo dục trực tuyến [www.vnuitp.edu.vn]
Có thể khẳng định: Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khácnhau nhưng đều có điểm chung là huy động mọi nguồn lực và mọi điều kiệncho phát triển giáo dục
Ở những nước tiên tiến, việc quan tâm đầu tư cho giáo dục qua quá trìnhhuy động sức mạnh của nhà nước và các tầng lớp xã hội, nâng cao mặt bằng trithức, đưa dân trí ngang tầm thời đại để con người làm chủ nền văn minh côngnghiệp và hậu công nghiệp
Ở những nước đang phát triển, việc huy động các nguồn lực cho giáo dục
là phương thức tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm phong
Trang 20phú tài năng, trí tuệ để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Việcđầu tư đúng mức cho con người sẽ tạo tiền đề cho sự ổn định và phát triển bềnvững ở các nước đang phát triển
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt nam, tuy thuật ngữ XHH giáo dục mới xuất hiện nhưng tư tưởng
và nội dung của nó đã có từ rất sớm, ngay từ buồi đầu giành Độc lập dân tộc,
đó là công cuộc “Diệt giặc đói”, “Xóa mù chữ” do Chủ tịch Hồ Chí minh phát
động Người xác định 3 nguyên tắc cơ bản của nền Giáo dục nước nhà là: “Đại
chúng hóa, Dân tộc hóa, khoa học hóa tôn chỉ phụng sự lý tưởng Quốc gia và dân chủ” [28, tr.40].
Hiến pháp năm 1992 (Điều 36): Nhà nước phát triển các hình thức
trường Quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác; Nhà nước ưu tiên đầu tư cho Giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác [24, tr.15].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa
VIII) khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của nhà nước và của
toàn dân Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng Gia đình và mỗi công dân [ 2, tr.35].
Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/5/2008 về chínhsách khuyến khích XHH đối với các hoạt động Xã hội hoá trong lĩnh vực Giáo
dục : “Xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục, dạy nghề, Y tế, Văn
hóa, thể thao, môi trường là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội [tr.2].
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong báo cáo Chính trị đã nhấn
mạnh: “Phát triển Giáo dục phải thực sự là Quốc sách hàng đầu Đổi mới căn
bản, toàn diện nền Giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế [20, tr.67] “Hoàn thiện cơ chế, chính sách XHH giáo dục, đào tạo trên cả 3 phương diện: Động viên các nguồn lực xã hội, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; Khuyến khích các
Trang 21hoạt động khuyến học khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân học tập suốt đời” [20, tr.127]
Bước vào thời kỳ đổi mới, trước yêu cầu phát triển Kinh tế xã hội tronggiai đoạn mới của cách mạng, đòi hỏi nền Giáo dục Việt nam phải đổi mới vàtiếp tục phát triển, Đảng ta đã xác định “ xã hội hóa” là một trong những quanđiểm để nghiên cứu, xem xét, hoạch định hệ thống các chính sách xã hội
Hiện nay, xã hội hoá giáo dục nói chung và xã hội hoá giáo dục THCSnói riêng đã có nhiều khởi sắc và thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ; đãhuy động tốt hơn về nguồn lực, động viên nhiều tổ chức kinh tế, xã hội tập thể
và cá nhân tham gia đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của thanhthiếu niên trong độ tuổi, tạo ra môi trường cạnh tranh trong giáo dục, từng bướcthúc đẩy chất lượng giáo dục phổ thông nâng lên
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Xã hội hóa, Xã hội hóa giáo dục
1.2.1.1 Xã hội hoá
Thuật ngữ xã hội hoá (socialization) đã được các nhà xã hội học sử dụng
để mô tả những phương pháp, cách thức mà con người học hỏi các giá trị, cácchuẩn mực xã hội đề ra, tạo cơ sở cho việc hình thành và nhân cách con người.Đồng thời con người có đủ điều kiện để hoà nhập với xã hội đó, đảm bảo sựphổ quát, đại chúng và phù hợp
Xã hội hoá là quá trình cá nhân chịu tác động của các yếu tố của môitrường xã hội, hoà nhập vào cấu trúc nhân cách dưới ảnh hưởng của các tácnhân xã hội và những kinh nghiệm cá nhân, làm cho cá nhân thích nghi với môi
trường xã hội Trong kinh tế - chính trị học, thuật ngữ “xã hội hoá” đó là quá
trình phát triển của lực lượng sản xuất từ trình độ hợp tác giản đơn lên trình độhợp tác có phân công, chuyên môn hoá cao trên phạm vi toàn xã hội
Từ đầu thế kỷ XX, Emile DurKheim (1858 - 1917) nhà xã hội học ngườiPháp cho rằng “ Giáo dục vừa có chức năng phân hoá vừa có chức năng xã hội
Trang 22hoá”[25, tr 300] Trong ba thập niên gần đây, khái niệm xã hội hoá được quantâm thảo luận nhiều hơn, khái niệm “ xã hội hoá” chủ yếu được xem xét và hiểubiết ở bình diện xã hội học Đây là một lý thuyết khoa học về sự hình thành vàphát triển nhân cách.
Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá,Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanhnghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham giagiải quyết vấn đề xã hội Những quan điểm trên đây đã nêu lên nội dung cơ bảnthuộc phạm trù xã hội hoá Cho dù các định nghĩa có khác nhau nhưng cốt lõicủa xã hội hoá là sự tương tác, mối liên hệ, thuộc tính vốn có của con người,của cộng đồng diễn ra trong tất cả lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội, trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau; có thể hiểu xã hội hoá một cáchđầy đủ nhất theo định nghĩa sau:
Xã hội hoá là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo dục, giáolý mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và pháttriển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa
là một thành viên của xã hội
Khái niệm “xã hội hoá” nói trên không đồng nghĩa với khái niệm “xã hộihoá” một hoạt động nào đó (như xã hội hoá giáo dục, văn hoá, y tế, thể dục thểthao) mà chúng ta đặt ra
Trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn vận dụng và pháttriển chủ trương xã hội hoá, coi trọng việc phát huy lực lượng toàn xã hội vàoquá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị như một đường lối vận động quần chúngtrong từng thời kỳ cách mạng, nó chứa đựng tư tưởng chiến lược, quan điểmchỉ đạo của Đảng ta đối với công cuộc phát triển đất nước
Vì vậy, xét về phương diện hoạt động chung, có thể hình dung: “Xã hội
hóa là cách làm, cách thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng bằng con đường giác ngộ, huy động và tổ chức sự tham gia của mọi người dân, mọi lực lượng xã hội; tạo ra sự phối hợp liên ngành một cách có kế hoạch dưới sự chỉ đạo và quản
Trang 23lý thống nhất của Nhà nước, làm cho việc giải quyết các vấn đề xã hội thực sự là của dân, do dân và vì dân" [4].
Xã hội hóa có những đặc điểm sau đây:
- XHH không phải là buông lỏng sự quản lý hoặc từ bỏ chức năng quản lýthống nhất của Nhà nước mà thực chất là tăng cường sự quản lý Nhà nước bằngpháp luật
- XHH gắn liền với mở rộng dân chủ, khuyến khích, động viên tinh thần
tự quản, tự chịu trách nhiệm của mọi cá nhân và tổ chức đoàn thể xã hội Khắcphục dần tính thụ động, thờ ơ, phó mặc mọi công việc cho cơ quan chính quyềnnhà nước
- XHH là thu hút mọi tổ chức xã hội, mọi thành phần kinh tế tham giathực hiện các dự án phát triển của Nhà nước
1.2.1.2 Xã hội hóa giáo dục
Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó thực hiện các chức năng xãhội như chức năng kinh tế - sản xuất, chức năng tư tưởng văn hóa, chức năngchính trị xã hội, nhưng đồng thời lại chịu sự chế ước của xã hội, chịu sự quyđịnh của các quá trình xã hội Mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội là mối quan
hệ hai chiều, một mặt giáo dục có chức năng thúc đẩy các quá trình kinh tế, sảnxuất, văn hóa tư tưởng, chính trị xã hội phát triển, bằng tái sản xuất ra sức laođộng cho xã hội, xây dựng lối sống mới, hệ tư tưởng cho toàn xã hội hay nângcao trình độ dân trí cho mỗi người dân vv…
Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII,Luật Giáo dục và nhiều văn bản pháp luật khác đã xác định nội hàm của kháiniệm XHH giáo dục Ý nghĩa phổ biển nhất của XHH giáo dục là tổ chức chotoàn xã hội làm công tác giáo dục, vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãicủa nhân dân, của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục – đào tạo Xây dựng cộngđồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trườnggiáo dục lành mạnh Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục – đào tạo,
Trang 24mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vàocác hoạt động giáo dục Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng vềnguồn nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội Phát huy có hiệu quả các nguồnlực, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục – đào tạo phát triển nhanh và cóchất lượng hơn.
Bàn về xã hội hóa giáo dục có nhiều quan niệm khác nhau: Phạm MinhHạc với cách tiếp cận về giáo dục trong sự phát triển của xã hội trong cuốnGiáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI đã khẳng định: "Sự nghiệpgiáo dục không phải chỉ là của Nhà nước mà của toàn xã hội, mọi người cùnglàm giáo dục, Nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương cùng làm giáodục" [24] Nguyễn Trần Bạt với cách tiếp cận về sự đổi mới của giáo dục nhằmđáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội: "Xã hội hóa giáo dục là Nhà nước tạo rakhông gian xã hội, pháp luật và chính trị cho việc hình thành một khu vực giáodục mà ở đấy ai cũng có quyền đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, thực hiện sựcạnh tranh về chất lượng giáo dục, tức giáo dục phải thuộc về xã hội”
XHH giáo dục là quá trình huy động các lực lượng xã hội tham gia đầu
tư cho giáo dục bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực; Huy động các lực lượng xãhội tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và quản lý giáo dục mộtcách hiệu quả Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản
lý và giáo dục học sinh, làm cho mọi người đều nhận thức giáo dục thế hệ trẻ
là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân
Vậy: Xã hội hoá giáo dục là sự tham gia của toàn dân trên 3 mặt: Nhân
lực, vật lực và tài lực đối với sự nghiệp giáo dục; là sức mạnh của cộng đồng; những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng, các đoàn thể xã hội; lợi thế, chức năng của các tổ chức để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ.
1.2.2 Nguồn lực và nguồn lực xã hội hóa giáo dục
Trang 25Nguồn lực được hiểu là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ thống cóquyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với hệthống kinh tế xã hội có thể chia các nguồn lực ra các bộ phận khác nhau nhưnguồn nhân lực (con người), nguồn tài lực (nguồn tài chính), và nguồn vật lực(nguồn cơ sở vật chất), thông tin vv
Trong Giáo dục, nguồn lực bao gồm: Nhân lực (cán bộ quản lý giáo dục,giáo viên, các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục); vật lực (cơ sở vậtchất, trang thiết bị kĩ thuật cho trường học …) và tài lực (nguồn ngân sách,nguồn hỗ trợ ngoài ngân sách trong nhà trường …) Ngoài ra còn có cácnguồn lực khác không kém phần quan trọng như thông tin, văn hóa nhàtrường Theo đó, đề cập đến vấn đề quản lý các nguồn lực trong xã hội hóagiáo dục là đề cập đến các khía cạnh: Quản lý nguồn nhân lực; quản lý cơ
sở vật chất; quản lý tài chính
Nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục gồm: nhân lực; vật lực và tài lực Cácnguồn lực giáo dục trên có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau trong quátrình tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển của mỗi cơ sở giáo dục, trong đó,nguồn nhân lực có vai trò quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục -đào tạo của mỗi nhà trường, nhất là sự nghiệp phát triển giáo dục hiện nay
1.2.3 Quản lý và quản ly các nguồn lực xã hội hóa giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” [23, tr.326]C.Marx đã coi việc xuất hiện quản lý như là một kết quả tất nhiên của sự
Trang 26chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành mộtquá trình xã hội được phối hợp lại C.Marx đã nhấn mạnh vai trò của quản lý :
“ Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải cónhạc trưởng” [23, tr.326 ]
* Các đặc trưng của quản lý:
- Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng và có kế hoạch
- Quản lý là sự lựa chọn khả năng tối ưu Ỏ đâu không cần sự lựa chọn thì
ở đó không cần quản lý
- Quản lý là sự sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động đã lựa chọn
- Quản lý làm giảm tính bất định và tăng tính ổn định của hệ thống
Vậy có thể hiểu: Quản lý là một hoạt động có chủ đích, có định hướng
được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý
để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý.
Mục tiêu của quản lý có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động quản lý,đồng thời là căn cứ để đánh giá kết quả quản lý Để thực hiện mục tiêu thì quản
lý phải thực hiện các chức năng
b Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và sự tiến bộ của phân cônghợp tác lao động trong quá trình sản xuất của xã hội Chức năng quản lý có thểhiểu là một dạng lao động chỉ huy, điều khiển, kết hợp của chủ thể quản lý tácđộng lên khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Nhiều nhànghiên cứu về quản lý đã xây dựng nội dung của các chức năng quản lý
Một trong những người đầu tiên nghiên cứu lĩnh vực này là F.W.Taylor(1856-1915) và Henri Fayol (1841-1925) đã đưa ra 5 chức năng của quản lý,
đó là các chức năng: Kế hoạch hoá - Tổ chức- Ra lệnh (Chỉ huy) - Phối Kiểm tra [23, tr 327]
hợp-Như vậy, quản lý có 4 chức năng là Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra.Các chức năng này còn được liên hệ bằng thông tin theo sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về các chức năng quản lý
Chú thích:
Biểu hiện mối liện hệ và tác động trực tiếp.
Biểu hiện mối liện hệ ngược hoặc thông tin phản hồi trong quá trình
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm trakết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiệnsai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch
Thông tin được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức năngcủa quản lý Dựa vào thông tin mà 4 chức năng của quản lý gắn kết chặt chẽ,tạo nên chất lượng của toàn bộ hoạt động quản lý
1.2.3.2 Quản lý nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục
Quản lý nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục gồm 3 nội dung cơ bản sau:
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Trang 28Quản lý nhân lực; quản lý CSVC (vật lực) và quản lý tài chính (tài lực) Cácnguồn lực giáo dục trên có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau trong quátrình tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển của mỗi cơ sở giáo dục, trong đó,nguồn nhân lực có vai trò quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục -đào tạo của mỗi nhà trường, nhất là sự nghiệp phát triển giáo dục hiện nay.
a Quản lý nguồn nhân lực
Nhân lực trong XHH giáo dục bao gồm Cán bộ quản lý, giáo viên, nhânviên trong ngành giáo dục ; sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáodục; sức mạnh của cộng đồng, những năng lực vốn có của từng thành viêntrong cộng đồng; lợi thế, chức năng của các tổ chức xã hội để tạo môi trườngđồng thuận vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục thực chất là quản lý con người,quản lý nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục nói chung vàchất lượng đào tạo nhân cách nói riêng theo yêu cầu của xã hội
Quản lý nguồn nhân lực trong XHH giáo dục chính là quá trình huy độngcác lực lượng xã hội gồm các cấp bộ Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị-xã hội, xã hội, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc, các cộng đồng địa phương, dòng
họ, gia đình tích cực tham gia vào các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp hỗtrợ cho phát triển giáo dục bằng các nguồn lực: vật lực, tài lực và nhân lực
Để quản lý tốt nguồn nhân lực trong XHH giáo dục, Nhà nước cần cóchính sách sử dụng, đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện về vật chất và tinh thần đểnhà giáo, các lực lượng xã hội và nhân dân thể hiện vai trò, trách nhiệm củamình đối với giáo dục Ngành giáo dục phải làm tốt công tác tham mưu; phốihợp tuyên truyền vận động, huy động sức mạnh tổng hợp của mọi nhân tố, mọilực lượng xã hội cho giáo dục
b Quản lý cơ sở vật chất
Trang 29Cơ sở vật chất là một nguồn lực rất quan trọng trong giáo dục - đào tạo, gópphần cùng các nguồn nhân lực, tài lực để các đơn vị thực hiện có hiệu quả côngtác giáo dục - đào tạo Không thể có hoạt động giáo dục nếu không có cácphương tiện, điều kiện vật chất nhất định Nguồn vật lực này nằm trong tiềm
lực của xã hội, của nhân dân Đó là việc dành quỹ đất cho giáo dục (xây dựng
trường học, sân chơi, bãi tập, phòng học ngoại khoá, thư viện; thực hành nhà
ở cho giáo viên ); đó cũng là sự đầu tư, hỗ trợ về thiết bị dạy học (máy tính, phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ, phương tiện phục vụ cho ngoại khoá và giáo dục ngoài nhà trường ).
Quản lý cơ sở vật chất XHH giáo dục là quản lý cơ sở vật chất, trang thiết
bị kĩ thuật cho trường học …
Để quản lý tốt nguồn lực CSVC giáo dục, đòi hỏi chủ thể quản lý phải cónăng lực về pháp luật, năng lực về quản lý hành chính, năng lực về quản lýkinh tế, năng lực về quản lý thông tin và môi trường
c Quản lý tài chính
Quản lý tài chính trong XHH giáo dục là quản lý lượng tiền - ngân sáchđảm bảo cho giáo dục bao gồm: Nguồn do ngân sách nhà nước cấp; nguồn tàichính do các nhà trường tự khai thác qua nhiều kênh khác nhau; nguồn thukhác trên cơ sở đúng nguyên tắc tài chính, đúng pháp luật và huy động đượccủa các tổ chức, cá nhân và từ địa phương Theo Luật Giáo dục, thì ngoàikhoản học phí, lệ phí thi và tiền đóng góp xây dựng trường, nhà trường khôngđược đặt ra một khoản thu bắt buộc nào khác Những khoản thu có tính tựnguyện nên để các tổ chức ngoài nhà trường vận động, thu chi và quản lý trựctiếp, dưới dạng quỹ bảo trợ giáo dục Nhà trường có thể tham gia với tư cách tưvấn hoặc giám sát
Việc huy động tài chính qua các cuộc vận động xã hội hoá giáo dục phảiđảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, tự nguyện và đúng pháp luật
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý các nguồn lực trong
Trang 30XHH giáo dục THCS
1.3.1 Mục tiêu của quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS
* Quản lý các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS
Quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS nhằm huy độngcộng đồng, các lực lượng xã hội phối hợp cùng với gia đình, nhà trường trongviệc cụ thể hóa mục tiêu giáo dục THCS, tham gia thực hiện nội dung, chươngtrình, đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục THCS; tham gia quản lý vànâng cao chất lượng giáo dục THCS, định hướng cho sự phát triển của giáo dụcTHCS nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội
Quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS nhằm tạo môitrường giáo dục lành mạnh giúp học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt, pháttriển nhân tố con người trong giáo dục, tạo điều kiện để nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện
* Quản lý các nguồn lực nhằm huy động mọi lực lượng tham gia phát triển giáo dục THCS
Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS là huy động các tổchức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục THCS cả về nguồn nhân lực, vậtlực, tài lực, giúp Nhà nước tháo gỡ những khó khăn trong phát triển giáo dục,nâng cao trách nhiệm của toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục THCS
* Quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra sự công bằng, dân chủ trong thụ hưởng và trách nhiệm phát triển giáo dục THCS
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là đẩy mạnh công tác xã hội hóagiáo dục, tạo tính công bằng, dân chủ trong giáo dục, thực hiện đa dạng hóa cácloại hình trường lớp, mở rộng cơ hội, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế,mọi tầng lớp nhân dân ai cũng có cơ hội được học tập, được thừa hưởng mộtnền giáo dục và bình đẳng về nghĩa vụ, được tham gia học tập rèn luyện nhưngđồng thời phải có trách nhiệm, nghĩa vụ cống hiến để phát triển giáo dục
Trang 31* Quản lý các nguồn lực nhằm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục THCS
Giáo dục của nước ta là nền giáo dục mang tính nhân dân, tính dân tộc,tính khoa học hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi người được thừahưởng giáo dục nhưng đồng thời đều phải có trách nhiệm tham gia đóng góp xâydựng phát triển giáo dục, quản lý giáo dục theo cơ chế quản lý của Nhà nước
" Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nước về trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, của nhân dân trong tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục- đào tạo” cũng là một nội dung của xã hội hoá giáo dục Xã hội hoá giáo dục
tuy là phong trào vận động nhưng để đảm bảo tính bền vững của phong trào vàđảm bảo cho phong trào luôn luôn phát triển đúng hướng thì phải được đặt dưới
sự quản lý của Nhà nước, muốn thực hiện quản lý Nhà nước thì nó phải đượcthể chế hoá, tức là làm cho sự tham gia của xã hội vào công tác giáo dục THCSđược thực hiện theo những quy định có tính pháp lí, đảm bảo dân chủ và côngbằng
1.3.2 Nguyên tắc của quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS
Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục nói chung và THCS nói riêngcần tuân thủ những nguyên tắc sau:
1.3.2.1 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền chủ động sáng tạo của ngành giáo dục, của nhà trường phổ thông trong quá trình hoạt động phát triển giáo dục
XHH giáo dục là cuộc huy động toàn xã hội phát huy sức mạnh tổng hợpcủa mọi nhân tố, mọi lực lượng xã hội Chỉ có Đảng mới có thể lãnh đạo toàn
bộ hệ thống chính trị, cơ cấu hành chính làm nên sức mạnh đó, vì vậy muốnquản lý tốt các nguồn lực trong XHH giáo dục, phải xây dựng được những cơchế phối hợp giữa các lực lượng và sự phối hợp đó phải được đặt dưới sự lãnh
Trang 32đạo của Đảng Ngành giáo dục, Nhà trường giữ vai trò chủ động, trung tâm vànòng cốt trong hệ thống các mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng xã hộicùng làm giáo dục:
+ Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án phát triển giáodục gắn với kinh tế- xã hội của địa phương
+ Tham mưu với cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dâncùng cấp về Nghị quyết, chủ trương, một số giải phápphát triển giáo dục; làmtốt vai trò nòng cốt, là hạt nhân, là chủ thể của công tác tổ chức thực hiệnnhững chủ trương giải pháp do chính mình đề xuất
+ Tổ chức tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, không ngừngnâng cao chất lượng đào tạo, phát huy hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu của
xã hội, của gia đình và cộng đồng
1.3.2.2 Đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xã hội hóa giáo dục để phát triển sự nghiệp giáo dục
Bản chất Nhà nước ta là Nhà nước "của dân do dân vì dân Tất cả quyền
lực Nhà nước thuộc về nhân dân" (Điều 2 - Hiến pháp 1992), do vậy trong mọi
lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội đều đảm bảo nguyên tắc "dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra" "Công dân thực hiện quyền làm chủ của mình ở cơ
sở bằng cách tham gia công việc của Nhà nước và xã hội" (Điều 2 – Hiến pháp 1992).
Thực hiện dân chủ hóa toàn bộ hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục làbước đi quan trọng để đưa đến những thành tựu mới, tạo ra sức sống mới chophát triển giáo dục Có thể nói, thực hiện dân chủ hóa vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực căn bản của công cuộc đổi mới giáo dục, làm cho mọi tiềm năng sángtạo của nhân dân, của xã hội được phát huy tính tích cực, mọi người chủ độngtham gia vào các hoạt động XHH giáo dục thông qua sự lãnh đạo và quản lýcủa nhà nước theo hướng pháp quyền vì nhân dân, của nhân dân, do nhân dân
và thực sự vì lợi ích của nhân dân
Trang 33Do đó, quản lý nguồn lực trong XHH giáo dục cần thực hiện công khai,dân chủ để nhân dân được biết, được bàn và tích cực tham gia với vai trò vừa làchủ thể vừa là đối tượng hoạt động XHH giáo dục, xây dựng một môi trườnggiáo dục lành mạnh, tạo động lực cho Giáo dục phát triển.
1.3.2.3 Đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trongnhân dân, huy động toàn xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục, nhưngXHH các hoạt động giáo dục phải vận hành trong khuôn khổ pháp lý, tuân thủtheo pháp luật, phải thể chế hoá trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xãhội, của nhân dân trong việc tham gia xây dựng giáo dục Các chủ thể hoạtđộng XHH giáo dục cần phải nắm vững các quy định của pháp luật để thựchiện các hoạt động giáo dục mà pháp luật khuyến khích, cho phép để xã hộihoá giáo dục được thực hiện đúng hướng dưới sự lãnh đạo của Đảng và sựquản lý của Nhà nước
1.3.3 Nội dung quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS
1.3.3.1 Quản lý nguồn nhân lực trong xã hội hoá giáo dục THCS
Quản lý nguồn nhân lực trong XHH giáo dục THCS là huy động sự thamgia của toàn dân đối với giáo dục THCS Tập hợp sức mạnh của cộng đồng,phát huy được những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng, cácđoàn thể xã hội, khai thác lợi thế, chức năng của các tổ chức đó để tạo môitrường đồng thuận vào giáo dục nói chung và THCS nói riêng làm cho mọingười, mọi tầng lớp, từ cấp uỷ Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổ chức, doanhnghiệp và mọi cá nhân nhận thức rõ vị trí, vai trò của giáo dục và trách nhiệmcủa mình đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương Đây chính là hình thức xãhội hoá lực lượng giáo dục, huy động nguồn lực đa dạng, phong phú cho giáodục đồng thời cũng chính là một số giải pháptích cực trong quản lý nguồn nhânlực trong XHH giáo dục THCS
Quản lý nguồn nhân lực trong XHH giáo dục THCS bao gồm các nội dung:
Trang 34+ Quản lý đội ngũ Cán bộ quản lý; Giáo viên bậc THCS sao cho đảm bảo
1.3.3.2 Quản lý cơ sở vật chất trong XHH Giáo dục THCS
Cơ sở vật chất trong xã hội hoá giáo dục THCS bao gồm cơ sở trườnglớp; phương tiện dạy - học; giáo trình, giáo khoa, tài liệu dạy - học, các loại phònghọc, phòng chuyên dùng, đảm bảo cho hoạt động giáo dục của nhà trường
Quản lý cơ sở vật chất trong XHH giáo dục THCS là quản lý tất cảphương tiện, vật chất và sản phẩm khoa học công nghệ được huy động vàohoạt động giáo dục THCS;
Trong bối cảnh nước ta còn nghèo, Nhà nước dù cố gắng tăng ngân sáchđầu tư cho giáo dục - đào tạo, nhưng chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu(chủ yếu ngân sách chỉ đủ chi trả lương cho cán bộ, giáo viên) thì việc huyđộng và quản lý các nguồn lực của xã hội đóng góp cho giáo dục là yếu tố quantrọng và cần thiết
Nội dung quản lý CSVC trong XHH giáo dục THCS gồm:
- Quản lý hệ thống CSVC, thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học
- Quản lý việc tổ chức sử dụng CSVC, thiết bị Giáo dục một cách tối ưuvào quá trình dạy và học
- Quản lý việc tổ chức bảo quản hệ thống CSVC, thiết bị giáo dục
1.3.3.3 Quản lý tài chính trong XHH giáo dục THCS
Nguồn tài chính trong XHH giáo dục THCS là tổng hợp tất cả các lượng tiền
- ngân sách huy động đảm bảo cho hoạt động giáo dục THCS bao gồm: Nguồn
do ngân sách nhà nước cấp; nguồn tài chính do các nhà trường tự khai thác qua
Trang 35nhiều kênh khác nhau; nguồn thu khác trên cơ sở đúng nguyên tắc tài chính, đúngpháp luật và huy động được của các tổ chức, cá nhân và từ địa phương.
Quản lý nguồn lực tài chính trong XHH giáo dục THCS phải thực hiệnquản lý từ khâu lập kế hoạch dự toán ngân sách đến quá trình chi tiêu tài chínhngân sách và quản lý kinh phí ngân sách; Quản lý việc việc tổ chức thu chinguồn do các đơn vị khai thác, vận động đóng góp, các nguồn thu khác trên cơ
sở nguyên tắc tài chính gồm các nội dung:
* Quản lý các nguồn thu:
- Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước
- Nguồn thu từ cha mẹ học sinh (học phí)
- Nguồn thu từ xã hội đóng góp
- Nguồn viện trợ; từ thiện
* Quản lý các nhiệm vụ chi:
- Chi cho Giáo viên (Lương, phụ cấp, giải quyết chế độ chính sách )
- Chi xây dựng, nâng cấp CSVC nhà trường (Xây dựng, tu bổ phòng học,trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập )
- Chi hoạt động dạy học; giáo dục nội ngoại khóa
- Chi nghiên cứu khoa học
- Chi quản lý
1.3.4 Phương thức quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS
1.3.4.1 Dân chủ hoá và cộng đồng hóa trách nhiệm
Dân chủ hoá giáo dục là nội dung rất cơ bản của sự nghiệp đổi mới giáodục, biến hệ thống giáo dục và trường học thành một thiết chế hoàn toàn củadân, do dân và vì dân Dân chủ hoá giáo dục có hai nội dung chính:
- Dân chủ hoá quá trình giáo dục: Dân chủ hoá mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục, thực hiện dân chủ của người dạy
và người học
Trang 36- Dân chủ hoá quản lý giáo dục: Thực hiện quyền dân chủ của nhân dântrong việc tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục Xây dựng mối quan hệ đoànkết chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với nhau; giữa cán
bộ các cấp; nhà trường với nhân dân
Thực hiện Quy chế dân chủ trong giáo dục, phát huy quyền làm chủ củanhân dân; gắn kết 3 môi trường giáo dục: nhà trường - gia đình - xã hội đểchăm lo cho sự nghiệp giáo dục; tạo môi trường công khai, bình đẳng để cộngđồng hiểu đúng về giáo dục và nhà trường hơn, đồng thời góp phần thực hiệnnguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” các hoạt động XHHgiáo dục để mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội phát triển toàndiện và mang lại hiệu quả thiết thực
1.3.4.2 Đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục THCS
Xã hội hoá giáo dục là “ Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên cáctầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lýcủa nhà nước” Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ toàn xã hội và mọi tầnglớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục ởnhiều nội dung, nhiều lĩnh vực, nhiều hình thức phong phú đa dạng Như vậy,
đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, trong đó có giáo dục THCSđược thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội với 3 nguồn lực chính:nhân lực; vật lực và tài lực
Đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục đồng nghĩa với việchuy động sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập hợp đượcsức mạnh của cộng đồng, phát huy được những năng lực vốn có của từng thànhviên trong cộng đồng để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục
Việc đa dạng hoá và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dụcchính là để phục vụ chủ trương đa dạng hoá mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu
sử dụng của nền kinh tế thị trường nói riêng và đời sống xã hội nói chung
Trang 371.3.4.3 Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục
Thể chế hoá chủ trương đối với hoạt động giáo dục vừa là nội dung, vừa
là điều kiện, một số giải phápthực hiện xã hội hoá giáo dục Để xã hội hoá giáodục được thực hiện đúng hướng, đúng ý nghĩa và có tổ chức, cần phải thể chếhoá trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, của nhân dân trong việctham gia xây dựng giáo dục Đây cũng là việc cần thiết để thể hiện sự lãnh đạocủa Đảng và sự quản lý của Nhà nước theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nướcquản lý, nhân dân làm chủ, thể hiện tính định hướng, tính mục đích đối với sựtham gia của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời là cơ sở để tránhkhuynh hướng sai lệch trong hoạt động xã hội hoá giáo dục
Do vậy, Nhà nước phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thốngpháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách nhiệm quyền lợi tính công bằngdân chủ và công khai trong hoạt động giáo dục
1.3.4.4 Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa Gia đình - Nhà trường với cộng đồng
* Nhà trường:
Nhà trường không chỉ là một thiết chế xã hội mà còn là một cơ sở giáodục thực hiện chức năng hình thành và phát triển nhân cách học sinh một cách
có tổ chức, có kế hoạch, có mục đích, có cơ sở khoa học Giáo dục nhà trường
là hoạt động giáo dục mang tính tự giác nhằm truyền thụ hệ thống các khoa học
tự nhiên, xã hội và con người, xây dựng cơ sở khoa học của niềm tin, thế giớiquan, định hướng cho sự phát triển nhân cách của học sinh Giáo dục nhàtrường mang tính quyết định, đồng thời định hướng và tạo nên sự thống nhấtgiữa nhà trường gia đình và xã hội trong công tác giáo dục Nhà trường giữ vaitrò chủ động trong việc phát hiện nhu cầu giáo dục, xây dựng các chương trìnhgiáo dục gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên nếuchỉ có giáo dục nhà trường thì chưa đủ, cần phải nâng cao hiệu quả phối hợp
Trang 38giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội - đây là một nội dung chính yếu của
xã hội hoá giáo dục ở bậc phổ thông Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Giáo
dục nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn ” [ Hồ Chí
Minh- Bài nói tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục, tháng 6-1957] Trong XHH giáo dục, nhà trường còn phải làm tốt vai trò nòng cốt, vớinghĩa là hạt nhân của các tổ chức và thực sự là chủ thể của công tác tổ chứcthực hiện chính những chủ trương giải pháp do chính mình đề xuất Nhà trường
tổ chức tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, không ngừng nângcao chất lượng đào tạo, phát huy hiệu quả giáo dục đồng thời nhà trường phảigắn với cộng đồng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
*Gia đình:
Về mặt giáo dục, gia đình là một trong những môi trường chính yếu nhấthình thành và phát triển nhân cách con người Gia đình có thế mạnh đặc biệttrong việc giáo dục con cháu, đó là sự giáo dục bằng tình cảm ruột thịt, là sứctruyền cảm bởi sự nêu gương và trách nhiệm giữa các thế hệ Vì thế cần thiếtphải chăm lo xây dựng môi trường giáo dục từ gia đình
Giữa nhà trường và gia đình có sự thống nhất với nhau về một nhu cầu,lợi ích chung là vì tương lai thế hệ trẻ Đó là thuận lợi cơ bản để đi đến nhữngthống nhất về mục đích, nội dung và phương pháp giáo dục Để đạt được sựthống nhất, phải có một quá trình, trước hết vai trò chủ động của nhà trường.Gia đình cần bền vững trong một hoàn cảnh kinh tế ổn định và ngày càngđược cải thiện để đảm bảo cuộc sống và những điều kiện học tập của con cái.Một trong những giải pháp củng cố và phát huy vai trò của gia đình trong XHHgiáo dục là chăm lo xây dựng, củng cố và phát huy vai trò của Ban đại diện cha
mẹ học sinh, giúp gia đình tham gia hoạt động giáo dục một cách có tổ chức vàhiệu quả
* Xã hội:
Trang 39Môi trường xã hội đang biến động nhanh chóng và mạnh mẽ với nhiềuyếu tố tích cực là những thuận lợi rất cơ bản của môi trường đối với sự pháttriển nhân cách học sinh Tuy nhiên mặt trái của kinh tế thị trường cũng để lạinhững hạn chế cho môi trường giáo dục đó là những tệ nạn xã hội như thamnhũng, tội phạm, ma tuý, mại dâm, văn hoá đồi trụy…vì vậy các cấp uỷ Đảng,chính quyền, đoàn thể tổ chức xã hội, đến từng cá nhân trong cộng đồng đềuphải có trách nhiệm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh với các giải pháptích cực, đó là: chăm lo phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và chất lượngcuộc sống, thực hiện các chính sách xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển giáo dục tạo ra lối sống lành mạnh, dư luận xã hộitích cực, đề cao các giá trị xã hội chân chính, làm đẹp mối quan hệ giữa con ngườivới con người và các mối quan hệ xã hội khác, xây dựng cuộc sống văn minh,công bằng và dân chủ, có ý nghĩa giáo dục tích cực Xây dựng môi trường giáodục lành mạnh chính là sự phát huy ảnh hưởng của ngành giáo dục đến các tổchức xã hội và các cá nhân tạo nên môi trường lành mạnh ở địa phương.
Tóm lại: Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽgiữa giáo dục trong nhà trường, giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội;làm cho mọi người, mọi tầng lớp, từ cấp uỷ Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổchức, doanh nghiệp và mọi cá nhân nhận thức rõ vị trí, vai trò của giáo dục vàtrách nhiệm của mình đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục là mộttrong những phương thức quan trọng trong quản lý các nguồn lực XHH giáodục THCS
1.3.5 Vai trò của công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS
1.3.5.1 Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS có vai trò quan trọng trong việc khai thác tối đa tiềm năng của xã hội, khắc phục những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục THCS
Trang 40Nước ta vốn tồn tại rất lâu quan niệm và cách làm bao cấp đối với giáodục và đào tạo nên tư duy quản lý vẫn chưa đổi mới kịp, vẫn còn phổ biến tìnhtrạng hiểu xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động vốn trong nhân dân Thực hiện
xã hội hoá giáo dục THCS, ngoài việc huy động vốn còn là việc huy động tối
đa nguồn lực cho giáo dục THCS, cả về nhân lực, vật lực và tài lực, trong đóquan trọng là trí tuệ và tâm huyết của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục Quản
lý tốt các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS cũng chính là huy động tốt cácnguồn lực và đa dạng hoá các nguồn lực bao gồm cả nguồn lực vật chất, nguồn
lực tinh thần cho phát triển giáo dục THCS nói chung và khắc phục những
khó khăn của giáo dục THCS nói riêng
1.3.5.2 Quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS
XHH giáo dục THCS nhằm huy động các nguồn lực trong xã hội, giúpgiáo dục THCS phát triển Việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vàogiáo dục góp phần tạo nên những chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục,huy động cộng đồng tham gia vào việc cải tiến nội dung và phương pháp giáo dục,xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; phát triển yếu tố con người trong giáodục, tạo thuận lợi cho việc tổ chức quá trình giáo dục của nhà trường
1.3.5.3 Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục THCS.
Thực hiện tốt XHH giáo dục THCS có nghĩa là xây dựng được cộng đồngtrách nhiệm của mọi lực lượng xã hội để không chỉ "tham gia" mà phải "cùnglàm" Như vậy, XHH giáo dục THCS là giải pháp quan trọng để thực hiện côngbằng xã hội, đa dạng hoá các hình thức học tập, các loại hình trường, lớp, mởrộng cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, tầng lớp nhân dân trong thực hiệnnghĩa vụ và hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động giáo dục