Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà sư phạm cũng luôn quan tâmnghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cáchhữu hiệu nhằm thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN 8, TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN 8, TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGÔ ĐÌNH PHƯƠNG
NGHỆ AN - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắctới PGS.TS Ngô Đình Phương, Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quátrình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh cùng quýthầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh đã tạo điều kiệnthuận tiện cho tôi hoàn thành khoá học và đề tài luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên PhòngGD&ĐT Quận 8, các anh, chị HT, CBQL và giáo viên các trường THCSQuận 8, TP.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp
tư liệu, số liệu chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình những người luôn bêncạnh động viên tinh thần và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứuthực hiện đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránhkhỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chỉ dẫn của quý thầy cô và bạn
bè đồng nghiệp quan tâm đến đề tài này
Trang 4MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Giáo viên, giáo viên trung học cơ sở 8
1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 10
1.2.3 Giải pháp phát triển triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 11
1.3 Người giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 13
1.3.1 Vị trí của người giáo viên trung học cơ sở 13
1.3.2 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học 14
1.3.3 Quyền hạn của giáo viên 16
1.4 Một số vấn đề phát triển giáo viên ở trường trung học cơ sở 17
1.4.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở 17
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 8, 25
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử văn hóa giáo dục của quận 8 25
2.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử văn hóa 25
2.1.2 Khái quát về giáo dục của quận 8 28
2.2 Tình hình đội ngũ giáo viên THCS Quận 8 42
Trang 52.2.1 Quy mô trường lớp và học sinh 42
2.2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 44
2.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học ở các trường trung học cơ sở quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 48
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS quận 8, TP Hồ Chí Minh 49
2.3.1 Khái quát điều tra thực trạng 49
2.3.2.Thực trạng về cơ cấu, số lượng đội ngũ giáo viên THCS, quận 8 49
2.3.3 Thực trạng về phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị 50
2.3.4 Thực trạng về kiến thức của đội ngũ giáo viên THCS quận 8 51
2.3.5 Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên 52
2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên 55
2.4.1 Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận 8, thành phố Hồ Chí Minh 55
2.4.2 Thực trạng công tác tuyển chọn, sàng lọc đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 55
2.4.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 56
2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận 8 58
2.4.5 Thực trạng công tác thi đua - khen thưởng và kỷ luật đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận 8 58
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 59
2.5.1 Thành công 59
2.5.2 Hạn chế 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 8, TP.HỒ CHÍ MINH 61
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61
Trang 63.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Quận 8 62
3.2.1 Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 62
3.2.2 Bố trí, sắp xếp một cách kho học đội ngũ giáo viên trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục 63
3.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở 67
3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở 68
3.2.5 Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với giáo viên trung học cơ sở75 3.2.6 Đổi mới công tác đánh giá giáo viên 77
3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 81
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của những giải pháp 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 1
Trang 7
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
ĐT, BD : Đào tạo, bồi dưỡng
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
Trang 8Hình 2.1 Bản đồ Quận 8, TP Hồ Chí Minh 25
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp và học sinh THCS, quận 8, TP HCM 42
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS quận 8, TP HCM .44 Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ PHT các trường THCS quận 8, TP.HCM 44
Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ giáo viên các trường THCS quận 8, TP HCM .45 Bảng 2.5: Cân đối thừa - thiếu GV các trường THCS quận 8, TP HCM 46
Bảng 2.6: Tình hình đội ngũ nhân viên trường THCS quận 8, TP HCM 46
Bảng 2.7: Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học ở các trường THCS quận 8, TPHCM 48
Bảng 2.8 Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS quận, năm học 2013 - 2014 49
Bảng 2.9: Kết quả xếp loại đạo đức, tư tưởng chính trị giáo viên THCS quận 8, năm 2013 - 2014 50
Bảng 2.10: Tổng hợp trình độ được đào tạo của giáo viên THCS quận 8, năm học 2013 - 2014 51
Bảng 2.11: Bảng kết quả xếp loại kỹ năng sư phạm THCS quận 8, năm học 2013 - 2014 52
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất 82
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất 83
Trang 9
Trước yêu cầu của xã hội, giáo dục và đào tạo phải cho xã hội nhữngsản phẩm là con người lao động tri thức năng động, sáng tạo và tự chủ, cónăng lực giải quyết những vấn đề xảy ra trong cuộc sống thường ngày, gópphần xây dựng dất nước giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, Chỉ thị 40của Ban Chấp hành Trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã xác định “Mục tiêu là xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo…” Pháttriển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyếtđịnh trong sự nghiệp phát triển giáo dục
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp đổi mới, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực đápứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai doạn hiện
Trang 10nay và trong thời gian tới là rất cần thiết Bộ GD&ĐT nêu rõ: Nhà giáo dụctrong giai đoạn hiện nay ngoài việc phải đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độđào tạo, có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và giáodục của địa phương nơi giáo viên đang công tác, lại cần có phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống (Công văn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006).Chính vì vậy vai trò của giáo vên càng được đề cao hơn Trước yêu cầu pháttriển đội ngũ, người giáo viên cần phải tự chuyển hóa mình mới có thể theokịp trào lưu giáo dục mới.
Về thực tiễn
Phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược của sựnghiệp phát triển đất nước, nguồn nhân lực cao là yếu tố quyết định đảm bảocho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lýgiáo dục là lực lượng quan trọng và là khâu then chốt trong quá trình đổi mớigiáo dục Để đạt được mục tiêu này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho giáo dục làphải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,phương pháp dạy và học, đồng thời đổi mới công tác quản lý nhằm đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực trong chính sách phát triển kinh tế -
xã hội
Giáo dục THCS quận 8 đã đạt được một số thành tựu bước đầu rất quantrọng, việc mở rộng quy mô giáo dục và một bộ phận học sinh được học haibuổi ngày Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục còn nhiều hạn chếnhư:
Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa hợp lý và chất lượng còn thấp
Thiết bị dạy học tối thiểu chưa đầy đủ, giáo viên sử dụng chưathuần thục
Một số trường chưa đủ về diện tích đất, sân chơi, bãi tập, phòng chứcnăng theo quy định
Xuất phát từ thực trạng giáo dục quận 8 về tình hình đội ngũ, chất
Trang 11lượng giảng dạy của giáo viên THCS; xuất phát tứ yêu cầu giáo dục đổi mới,
hội nhập quốc tế, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo
viên trường THCS Quận 8, TP Hồ Chí Minh” Để làm luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS trênđịa bàn quận 8, TP.HCM nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dụctrong thời kỳ hội nhập và phát triển
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên các trường THCS.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý nhằm phát triển đội
ngũ giáo viên THCS Quận 8, TP.Hồ Chí Minh.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp quản lý giáo dục mangtính khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương thì đội ngũ giáo viên THCSQuận 8, TP Hồ Chí Minh sẽ được phát triển, đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa giáo dục trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế
5 Nhiêm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận việc phát triển đội ngũ giáo viên các trườngTHCS
- Phân tích thực trạng việc phát triển ngũ giáo viên các trường THCSQuận 8, TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCSQuận 8, TP.HCM
- Rút ra kết luận và những đề xuất
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12- Giới hạn không gian: nghiên cứu sự phát triển đội ngũ giáo viên củacác trường THCS Quận 8, TP Hồ Chí Minh.
- Giới hạn thời gian là 5 năm (2013 đến 2018)
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu,
- Phương pháp nghiên cứu các văn kiên Đại hội Đảng
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng đội ngũ giáo viên, quan sát sư phạm, phương phápđàm thoại, đúc kết kinh nghiệm
- Trao đổi, tọa đàm, tham khảo kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũgiáo viên của nhiều lãnh đạo
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu, tăng tính thuyết phục
7 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận phát triển đội ngũ giáo viên cáctrường THCS
- Phản ánh được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, thực trạngchất lượng quản lý các trường THCS
- Đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trườngTHCS có tính khả thi
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo; luận vănđược chia thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trườngtrung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên trườngtrung học cơ sở Quận 8, TP HCM
Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường
Trang 13THCS quận 8, TP HCM.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong những thập niên gần đây, cùng với quy mô dân số tăng và sựphát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ theo xu thế toàn cầu hóa, hầuhết các quốc gia trên thế giới đều đặt giáo dục lên vị trí hàng đầu, với địnhhướng hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức Điều đó làm quy mô giáodục tăng đột biến Vì vậy, đội ngũ giáo viên cũng tăng nhanh chóng trênphạm vi toàn thế giới và ở từng quốc gia
Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore… luôn xemgiáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáodục Vì vậy, mà khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giớitrong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp giáo viên làm then chốt
Các nhà giáo dục học Xô Viết cho rằng: “Kết quả hoạt động của toàn
bộ nhà trường phụ thuộc vào rất nhiều công việc tổ chức đúng đắn và hợp lýcông tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” [31]
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những 26 năm kinh nghiệm thực tiễnlàm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trưởng, cùng vớinhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợpchặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạtđược mục tiêu đã đề ra Tác giả đã khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lýtoàn diện của hiệu trưởng Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giảkhác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý củahiệu trưởng [33]
Trang 14Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất cho rằng: “Một trongnhững giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên làphải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao độngcủa họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biếtlựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thànhgiáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau”
Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà các tác giả quan tâm là tổchức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinhnghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình Tuy nhiên
để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các cuộc hội thảo chuyên môncần được chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học Tổ chứchội thảo phải sinh động, thu hút được nhiều giáo viên tham gia thảo luận, traođổi Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề đượcnhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực với việc dạy học
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà sư phạm cũng luôn quan tâmnghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cáchhữu hiệu nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Ngay từ thập kỷ 70 của thế kỷ
XX, các giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà
Sĩ Hồ đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trườnghọc trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam
Vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu
Trang 15kết hợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như ĐặngQuốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trườngtrong bối cảnh hiện nay”, “Quản lý giáo dục - Nhiệm vụ và phương hướng” -Nhà xuất bản Đại Học Hà Nội năm 1996, “Một số khái niệm về quản lý giáodục”, Hà Nội 1997; Nguyễn Văn Lê với “Khoa học quản lý”, 1994; TrầnKiểm với “Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn”,Nhà xuất bản Giáo dục, 2004; “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”, Đạihọc Sư Phạm Hà Nội, 2006; “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáodục”, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007; 1994; Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảovới “Quản lý giáo dục”, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006
Tại các trường đại học và các viện nghiên cứu đã có nhiều tài liệu viết
về đề tài quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Đại học Vinh, đã cócác công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm MinhHùng, Thái Văn Thành… Tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, năm 2006tác giả Nguyễn Lộc đã thực hiện đề tài “Những vấn đề lý luận cơ bản về pháttriển nguồn nhân lực ở Việt Nam”, năm 2004 tác giả Nguyễn Ngọc Hợi đãnghiên cứu đề tài cấp Bộ “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo”; Nguyễn Xuân Mai với “Đào tạo giáo viên dạy nghề đáp ứng yêucầu xã hội” và “Đổi mới quản lý giáo dục đại học một số vấn đề cần đượcquan tâm”, Tạp chí Giáo dục số 238, 240 tháng 5/2010
Trong công trình nghiên cứu của mình Nguyễn Văn Lê đã đưa ra quanđiểm là quản lý giáo dục phải chú ý đến công tác bồi dưỡng giáo viên về tưtưởng chính trị về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ Trongkhi đó Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tácquản lý nhà trường trong những điều kiện mới: “Đổi mới chương trình sáchgiáo khoa đòi hỏi đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởngsao cho phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viêntrong trường” [21, tr.43]
Trang 16Trong công trình nghiên cứu của mình, Nguyễn Thị Quý (Viện nghiêncứu giáo dục - Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh) đưa ra quanđiểm muốn nâng cao năng lực giáo viên cần thiết phải thực hiện được 2 vấn
đề cơ bản là giáo viên phải có mức lương đủ sống để nuôi gia đình mà khôngphải làm thêm nghề khác, giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụthiết thực để nâng cao tay nghề
Tại hội thảo: Làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, do
bộ GD&ĐT tổ chức tháng 12/2003, nhiều nhà quản lý giáo dục đều thốngnhất rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ thì hệ thống các trường sư phạmphải đi đầu về cả phương pháp lẫn chương trình, giáo trình giảng dạy Mỗitrường sư phạm cần xây dựng cơ chế liên kết với một tỉnh, thành phố để biết
rõ nhu cầu thực tế giáo viên trong tương lai của địa phương và có kế hoạchđào tạo cho phù hợp
Ngoài ra còn có một số luận văn khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu
về đề tài này như luận văn của tác giả Võ Cao Tùng: “Một số giải pháp pháttriển đội ngũ giáo viên tiểu học ở quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh”(2012) [7]; luận văn của tác giả Nguyễn Minh Việt: “Một số giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường THCS quận BìnhTân thành phồ Hồ Chí Minh” (2012) [1]
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên, giáo viên trung học cơ sở
Thuật ngữ “Giáo viên” là một khái niệm được dùng rất phổ biến Theo
Trang 17cách gọi thông thường, giáo viên được hiểu là người làm nghề dạy học.
Tuy nhiên, ở nước ta bên cạnh danh từ “Giáo viên” đang tồn tại nhiềuthuật ngữ và danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ởcác cấp bậc giáo dục, đào tạo khác nhau như cô nuôi dạy trẻ, giáo viên mẫugiáo, giảng viên, cán bộ giảng dạy, nhà giáo
Tại điều 70, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và nhữngtiêu chuẩn của một nhà giáo:
- Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trườnghoặc các cơ sở giáo dục khác
- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
+ Phẩm chất, đạo đức tư cách tốt
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
+ Lý lịch bản thân rõ ràng [24, tr.48]
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể và tên gọi đối với từng đốitượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáoviên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đạihọc gọi là giảng viên
1.2.1.2 Giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáoviên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thưhoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu
Trang 18niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặccấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.2.2.1 Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay,khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộngrãi như: Đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ đềuxuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: "khốiđông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lựclượng chiến đấu"
Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chứcnăng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng"
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lựclượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùngnghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Từ các cách hiểu trên, chúng ta có thể nêu: Đội ngũ là một tập thểgồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉhuy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũngnhư tinh thần
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đội ngũ GV Theo Virgil Rowlandcho rằng: Đội ngũ GV là những chyên gia trong lĩnh vực GD, họ nắm vững trithức và hiểu biết dạy học và GD như thế nào và có khả năng cống hiến toàn
bộ tài năng và sức lực của họ cho GD
Đội ngũ GV là một tập hợp những GV được tổ chức thành một lựclượng, cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu GD đã đặt ra cho tổ
Trang 19chức đó.
1.2.2.3 Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Được cụ thể hoá từ khái niệm trên, đội ngũ giáo viên THCS là một tậpthể giáo viên cùng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy nhằm thực hiện mục tiêuđào tạo của trường THCS là: giúp học sinh phát triển toàn diện đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực của cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
1.2.3 Giải pháp phát triển triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.2.3.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: "Phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” [30] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định , tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải phápcàng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cầnphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.3.2 Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, rộng đến hẹp, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [30]
Nếu hiểu khái niệm phát triển theo quan điểm phát triển nhân lực thì:Phát triển nhân lực là sự tăng tiến, chuyển biến, tiến bộ của các thànhviên trong tổ chức để thực hiện hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra
“Phát triển nhân lực là nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thôngqua đào tạo, bồi dưỡng các cá nhân thành viên” Như vậy để nâng cao hiệuquả hoạt động thì tổ chức phải có các chương trình, kế hoạch để phát triển
Trang 20nguồn nhân lực của mình thông qua đào tạo, bồi dưỡng Hoặc “Phát triểnnhân lực là quá trình của các hoạt động chuẩn bị cung cấp nhân viên theo kịp
cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi hoặc tăng tiến” Trong phát triển nhân lực cầnphát triển cả số lượng để đáp ứng cơ cấu tổ chức, ngành nghề và cả trình độchuyên môn nghiệp vụ của từng cá nhân thành viên Thật sự nâng cao trình độcũng như thái độ nghề nghiệp để họ đáp ứng được yêu cầu tăng tiến của xãhội cũng như mục tiêu của tổ chức Nghĩa là cần phát triển cả số lượng trí lực,thể lực và tâm lực của những người trong tổ chức
1.2.3.3 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầutrong việc phát triển nhà trường Mục đích của công tác phát triển đội ngũgiáo viên là nhằm mục đích tăng cường hơn nữa sự phát triển toàn diện củangười giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp Phát triển đội ngũ giáo viên baogồm cả phát triển số lượng và phát triển chất lượng đội ngũ Ta có thể nói:Phát triển đội ngũ giáo viên là khái niệm tổng hợp bao gồm cả đào tạo, bồidưỡng, phát triển nghề nghiệp tăng tiến về số lượng lẫn chất lượng và sử dụng
có hiệu quả Nếu phạm vi của bồi dưỡng là những nội dung cần phải biết,phạm vi của phát triển nghề nghiệp là một nội dung nên biết thì phát triển độingũ giáo viên bao quát tất cả những gì người giáo viên có thể trao đổi và pháttriển để đạt mục tiêu của cá nhân và nhà trường
1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Là phương pháp tốt nhất làm biến đổi đội ngũ giáo viên cả về số lượng
và chất lượng để đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong một giai đoạn nhất định.Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là nhằm vào việc tạo ta những biến đổi
về chất lượng trong đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương
Nâng cao nhận thức tinh thần và trách nhiệm cao cho các cấp quản lý
và đội ngũ giáo viên đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Xây dựng quy hoạch và đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng GV
Trang 21Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên nhằm không ngừng nâng cao kiếnthức, kĩ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
Thực hiện tốt việc kiểm tra giám sát và thanh tra đánh giá, xếp loại GV.Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, nhân các gương giáo viêntiên tiến điển hình
Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường học.Đảm bảo chế độ chính sách về quyền lao động và quyền hợp pháp và chínhđáng của đội ngũ giáo viên
1.3 Người giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vị trí của người giáo viên trung học cơ sở
Như chúng ta đã biết GV là người lao động làm một nghề rất đặc biệt lànghề dạy học Sản phẩm của họ làm ra là những nhân cách, là loại sản phẩmtích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất Lao động của người GV trực tiếp vàgián tiếp thúc đẩy sự phát triển của đất nước
“Một ngày thiếu giáo dục, đất nước không thể tồn tại được và Giáo dụckhông có người thầy không thể vận động được.” [4, tr.13]
Trong suốt cuộc đấu tranh giữ nước và dựng nước, dân tộc ta luôn tônvinh nghề dạy học và vị trí cao cả của người thầy
“Đội ngũ GV là lực lượng nồng cốt trong sự nghiệp GD, người thầygiáo là những chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng - văn hóa.”[3, tr.135]
Xuất phát từ nhiệm vụ và quyền hạn, người GV phải đảm bảo các vaitrò sau:
- Là người tổ chức: GV phải biết tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, chỉnhsửa các mối quan hệ của HS cũng như của GV với HS GV phải biết phát huyđược tính sáng tạo, tích cực của HS Tổ chức cho các em hứng thú học tập,hoạt động giao lưu trong nhà trường và ngoài xã hội
- Là người thiết kế: Bằng năng lực của mình GV phải biết đưa nhữngkiến thức của nhân loại vào bài giảng để truyền đạt cho HS, giúp HS tích cực
Trang 22học tập, lĩnh hội những tri thức của nhân loại.
- Là người giám sát, cổ vũ và động viên cho HS: Mặc dù ngày nay, việcdạy học phải xuất phát từ người học và tập trung vào người học nhưng đểngười học vận động phải có sự giúp đỡ, hỗ trợ của người GV đúng lúc Vìvậy, người GV cần phải làm tốt vai trò khích lệ, cổ vũ, giám sát, động viênngười học làm cho họ bật ra những khả năng còn tiềm ẩn
- Là người kiểm tra đánh giá: Để biết kết quả quá trình GD - dạy học,người GV cần làm tốt vai trò kiểm tra đánh giá Qua đó người GV thẩm địnhđược trình độ của HS để có thể điều chỉnh kiến thức, PP phù hợp Đồng thờiđộng viên, khích lệ tính tích cực, sáng tạo của HS
“Trong quá trình dạy học, GV không chỉ là người truyền thụ nhữngphần tri thức rời rạc GV giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớnhơn GV cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mựccủa người học GV do đó không là người chuyên về một ngành hẹp mà làngười cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quátrình dạy học, người dạy - người học là những người bạn cùng làm việc, cùngnhau tìm hiểu và khám phá” [20, tr 271]
1.3.2 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
- Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạchdạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục
do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu tráchnhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các
Trang 23phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sángtạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trướchọc sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồngnghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,
an toàn và lành mạnh;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 củaĐiều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm họcsinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn,Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huyđộng các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đềnghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lênlớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
Trang 24hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệutrưởng
Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tạikhoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng
Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáoviên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn trongnhà trường
Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Độitrong nhà trường
Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học đượcđào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹhọc sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải tronghọc tập và sinh hoạt
1.3.3 Quyền hạn của giáo viên
a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vàgiáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhàtrường;
d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
Trang 25e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường
và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tạiĐiều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điềunày, còn có những quyền sau đây:
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớpmình;
b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷluật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủnhiệm;
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngàyliên tục;
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủnhiệm lớp
Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổngphụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ,chính sách theo quy định hiện hành
Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyêntrách hoặc kiêm nhiệm Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làmviệc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành
1.4 Một số vấn đề phát triển giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở
Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên THCS là nhằm tạo ra ĐNGV đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ: đạt chuẩn, trên chuẩnđào tạo để thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị của nhà trường, nhằm góp
Trang 26phần giáo dục con người phát triển toàn diện trong quá trình CNH,HĐH đấtnước.
Công tác qui hoạch phát triển ĐNGV là khâu then chốt của nhà trường,bảo đảm xây dựng một đội ngũ đủ về số lượng, có chất lượng cao, đồng bộ về
cơ cấu, có sự kế thừa giữa các thế hệ, đồng thời phải xây dựng bồi dưỡngchuẩn đội ngũ
a Số lượng, cơ cấu
Xây dựng các giải pháp quản lý một mặt nhằm có một cơ cấu đội ngũgiáo viên hợp lý, mặt khác nâng cao tỷ lệ giáo đạt loại xuất sắc, loại khá, giảmtối thiểu giáo viên đạt loại trung bình và không có giáo viên chưa đạt chuẩn làmột mục tiêu quan trọng của tất cả các đơn vị giáo dục Đây là một trongnhững yêu cầu đầu tiên về chất lượng đội ngũ giáo viên
Không để mất cân bằng về độ tuổi, luôn có tính kế thừa và phát triển,không thể tạo ra những hụt hẫng khi có quá nhiều giáo viên cùng một thờiđiểm Tỷ lệ giáo viên giữa các môn học phải cân đối, không để môn này quánhiều, môn kia lại quá ít
Ngoài ra còn có một số tiêu chí về chất lượng đội ngũ giáo viên mà nhàquản lý có thể dựa vào đó để nâng cao chất lượng đội ngũ của mình như Quychế công nhận trường trung học đạt chuẩn: “Dù giáo viên các bộ môn đạttrình độ chuẩn được đào tạo theo quy định hiện hành trong đó ít nhất có 20%giáo viên đạt chuẩn dạy giỏi từ cấp huyện trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt;không có GV xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức.” [6,tr.2]
Việc nâng cấp tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn cũng là một mục tiêu quantrọng trong chiến lược phát triển giáo dục Ban lãnh đạo nhà trường phải cóbiện pháp để động viên, khuyến khích giáo viên bồi dưỡng nâng cao trình độ
b Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Để đánh giá phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của giáo viên, Bộ Giáodục - Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Trang 27Mục đích ban hành chuẩn:
Giúp GV Trung học tự đánh giá phẩm chất, năng lực nghề nghiệp củabản thân, từ đó xây dựng cho mình kế hoạch rèn luyện, học tập phấn đấu nângcao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, không ngừng pháttriển nghề nghiệp
Giúp cơ quan và cán bộ quản lý giáo dục đánh giá xếp loại GV Trunghọc phục vụ công tác quản lý, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũgiáo viên trên địa bàn
Làm căn cứ để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng
GV Trung học ở các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm và các cơ sở đào tạo
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương.Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìntrật tự an ninh xã hội nơi công cộng Vận động gia đình chấp hành các chủtrương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương
- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiêncứu và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngàycông; lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu tráchnhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công
- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà
Trang 28giáo, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, luôn có ý thứcphấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp được đồng nghiệp, học sinh vàcộng đồng tín nhiệm
- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hếtlòng phục vụ nhân dân và học sinh
Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm:
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ củagiáo viên giảng dạy ở cấp học
- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệthống
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáokhoa của các môn học được phân công giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu,đồng thời có khả năng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng caohiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy
- Có kiến thức phổ thông chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liênquan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứngyêu cầu dạy học
- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi,giáo dục của cấp học và vận dụng được vào việc lưa chọn phương pháp giảngdạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng học sinh
- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sau vềmôn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinhyếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
- Có kiến thức và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của họcsinh và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, kháchquan đúng qui định hiện hành
- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội củatỉnh, huyện, xã nơi công tác
Trang 29Nghiệp vụ sư phạm:
- Lập kế hoạch dạy học trong năm và từng kì nhằm cụ thể hóa chươngtrình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ GD&ĐT phù hợp với đặc điểmcủa trường và lớp được phân công giảng dạy Biết cách soạn giáo án theohướng đổi mới, thể hiện hoạt động tích cực của thầy và trò
- Xây dựng môi trương học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợptốt các phương pháp dạy học thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp pháthuy được tính năng động sang tạo, chủ động học tập của học sinh
- Biết cách hướng dẫn học sinh tự học
- Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng học sinh, sửdụng kết quả kiểm tra điều chỉnh việc học của học sinh một cách tích cực
- Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dung dạy học nhằm hỗ trợquá trình học tập của học sinh
- Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nộidung của bài học Nói rõ rang, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy vàgiao tiếp trong phạm vi nhà trường
- Có các biện pháp giáo dục học sinh cá biệt phù hợp
- Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương đểtheo dõi, làm công tác giáo dục học sinh
- Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể
- Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, thamgia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lóp và các giải pháp để cải tiến chấtlương học tập sau từng kỳ học
- Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổngkết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng, luôngiữ đúng phong cách nhà giáo
c Giáo dục, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Giáo dục, đào tạo bồi dưỡng ĐNGV là một trong những yêu cầu cơ bản
Trang 30thường xuyên trong công tác quản lý nhà trường, nhằm thúc đẩy nâng cao dầnchuẩn đào tạo, có đội ngũ cốt cán vững vàng, đầu tư cho mũi nhọn và làmnòng cốt trong chuyên môn, đáp ứng với xu thế đổi mới toàn diện GD&ĐT,tránh nguy cơ tụt hậu.
Sự bùng nổ khoa học công nghệ hiện nay, người GV phải cập nhật,nắm bắt nhanh với sự thay đổi và năng lực nghề nghiệp đòi hỏi phải luônđược nâng cao, hoàn thiện Do đó bồi dưỡng GV sau đào tạo là con đường tấtyếu phải theo Với giáo dục đổi mới việc bồi dưỡng sau đào tạo càng đòi hỏicấp bách, việc ĐT,BD để nâng cao phẩm chất và năng lực GV vừa là giảipháp cơ bản trước mắt, vừa là giải pháp thường xuyên, lâu dài trong chiếnlược trung hạn hay dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và tính thống nhất đểphát triển
Khi tổ chức thực hiện hoạt động, ĐT,BD GV TCCN phải xác địnhchính xác nội dung, loại hình ĐT,BD; đồng thời, thực hiện đổi mới theohướng: xác định đúng mục đích, yêu cầu, đối tượng để xây dựng kế hoạchtriển khai và sử dụng kết quả ĐT,BD; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng; đổimới việc kiểm tra đánh giá trong và sau mỗi đợt bồi dưỡng; tăng cường xâydựng và tạo điều kiện cho hoạt động ĐT,BD
d.Tạo mối liên kết hữu cơ giữa phát triển đội ngũ giáo viên với việc sử dụng giáo viên và môi trường hoạt động của giáo viên
Bố trí, sử dụng ĐNGV đòi hỏi vừa mang tính khoa học, vừa nghệ thuậttrong quan hệ đối xử, trong phân công giao việc và đánh giá thì mới qui tụđược sức mạnh tổng hợp đến mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ chính trị Trongchính sách sử dụng, cần quan tâm bố trí sử dụng GV đúng chuyên ngành đàotạo, năng lực chuyên môn, kết hợp theo dõi để phát hiện năng khiếu hoặc khảnăng trình độ khác nhằm khai thác tốt tiềm năng của GV vào các hoạt độngnghiên cứu khoa học
Khi xây dựng chính sách, cần phải chú ý gắn việc bố trí sử dụng GV
Trang 31với nhu cầu ĐT,BD nâng cao trình độ GV, gắn quyền lợi của người GV vớilợi ích chung của nhà trường một cách hài hòa, làm cho GV yên tâm côngviệc, nâng tinh thần trách nhiệm, phát huy được sức sáng tạo, thu hút đượcnhân tài, làm cho nội bộ đoàn kết, mọi người đồng tâm nhất trí.
Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho ĐNGV như: điều kiện về nhà ở,trang thiết bị, đồ dùng dạy học đến cảnh quan môi trường sư phạm, nhữngđáp ứng về sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Do đó người lãnhđạo phải thật sự là hạt nhân, tạo sự đoàn kết, tin tưởng vào sự phát triển củanhà trường và ĐNGV
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
- Điều kiện mới của kinh tế xã hội
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học, giáo dục cho họcsinh THCS nói chung
- Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dưỡng GV
- Hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của người GV
- Vai trò của GV trong hoạt động dạy học
- Chính sách chế độ giáo viên
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên THCS nóiriêng có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượnggiáo dục, đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, góp phần thắng lợi vào sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn
đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay,thông qua một số nội dung: Các khái niệm như Giáo viên, Đội ngũ giáo viên,Giải pháp, phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên; Người giáo viên THCStrong bối cảnh hiện nay, vị trí, vai trò của người giáo viên THSC, chức năng,nhiệm vụ của người giáo viên THCS, Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối vớingười giáo viên THCS; Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên THCS,
Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên; Yêu cầu, nội dung,phương pháp phát triển đội ngũ giáo viên, các yếu tố ảnh hưởng đến việc pháttriển đội ngũ giáo viên THCS
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 8,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử văn hóa giáo dục của quận 8
2.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử văn hóa
2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Hình 2.1 Bản đồ Quận 8, TP Hồ Chí Minh
Quận 8 có hình dáng thon dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam vì bịchia cắt bởi một hệ thống kênh rạch chằng chịt như kênh Bến Nghé, kênh Tàu
Trang 34Hũ, rạch Ông Lớn, Ông Nhỏ, Xóm Củi, Ông Nhã, Ruột Ngựa, Rạch Cát, BàTàng, Lòng Đèn, Rạch Cùng, Lò Gốm, Kênh Ngang số 1, Kênh Ngang số 2,Kênh Ngang số 3 Phía Bắc giáp Quận 5 và Quận 6 với ranh giới tự nhiên làkênh Tàu Hũ và kênh Ruột Ngựa; Phía Đông giáp Quận 4 và Quận 7 với ranhgiới tự nhiên là rạch Ông Lớn; Phía Tây giáp Quận Bình Tân; Phía Nam giápHuyện Bình Chánh, ranh giới không rõ ràng vì đây là vùng trũng và nhiềuđồng ruộng Các sông ở quận 8 bị nhiễm phèn nặng do chế độ bán nhật triều,ảnh hưởng từ gió mùa Đông Nam thổi từ biển Đông, nhất là tại các phường
11, 12, 13, 14,15, 16 Tuy nhiên quận cũng có tới 1/2 diện tích là đất nôngnghiệp vì được phù sa của các con sông bồi đắp Khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ nóng ẩm nhìn chung thuận lợi cho định cư và phát triển nông nghiệp
Phân chia hành chính
Với diện tích là 19,2 km2 Quận 8 được chia làm 16 phường, được đánh
số theo thứ tự từ 1 đến 16 Cư dân của Quận 8 đông nhất là người Kinh chiếmkhoảng 84,4%, người Hoa cũng có mặt ở Quận 8 từ rất sớm với tỷ lệ khoảnghơn 11%; ngoài ra còn có người Chăm, Khơ-me chiếm khoảng hơn 0,3% Cáctầng lớp dân cư ở Quận 8 phần lớn theo đạo Phật (35%) với 52 chùa được xâydựng khắp nơi Một số tôn giáo khác cũng không ít tín đồ như: đạo ThiênChúa (11,5%) với 12 nhà thờ, Tin Lành (0,4%) có 5 nhà thờ, Cao Đài (0,48%)
có 2 thánh thất, Đạo Hồi (0,52%) có 2 thánh đường…
Đặc điểm dân cư
Mặc dù diện tích khá nhỏ so với các quận, huyện khác trong Thành phố
Hồ Chí Minh, nhưng dân số quận 8 khá cao Tính đến thời điểm năm 2010,tổng dân số là 418.961 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên những năm gần đâybình quân là 0.96%, bên cạnh đó mức tăng dân số cơ học cũng thực sự đáng
kể, bình quân 7.52%; dân số tăng cơ học chủ yếu từ hai nguồn chính là dânnhập cư từ các tỉnh và dân từ các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh.Mật độ dân cư của Quận 8 rất cao với 21.844 km2 đã gây áp lự lớn cho sự
Trang 35phát triển kinh tế-xã hội quận 8.
2.1.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội quận 8
Về phát triển kinh tế
Kinh tế tiếp tục phát triển gắn với tiến trình đô thị hóa, cơ cấu kinh tếtừng bước chuyển dịch theo hướng thương mại - dịch vụ - công nghiệp Môitrường kinh tế được cải thiện, thu hút các thành phần kinh tế tham gia sảnxuất kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm mới, số cơ sở sản xuất kinh doanh cáthể tăng bình quânn hàng năm 10.99%, với tổng số vốn đăng ký tăng 26.59%.Luật Doanh nghiệp ra đời đã thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển, số lượng doanh nghiệp mới ra đời bình quân tăng 19.4% Không nhữngtăng về số lượng, các doanh nghiệp còn có đủ điều kiện quan tâm đầu tư vềchiều sâu, đổi mới công nghệ, tỷ lệ đầu tư đổi mới thiết bị tăng 3.5%/năm,công tác tiếp thị mở rộng thi trường, xây dựng thương hiệu được chú trọng
Hoạt động thương mại dịch vụ phát triển nhiều loại hình đa dạng, tăngnhanh về số lượng và quy mô, bán buôn chiếm tỷ trọng trên 80%, chi phối thịtrường bán lẻ, doanh thu thương mại, dịch vụ tăng bình quân hàng năm là22.8%, tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp bình quân đạt23.2%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 26.3%/năm
2.1.1.3 Về cải thiện điều kiện văn hóa - xã hội.
Đời sống nhân dân được cải thiện hơn, việc thực hiện chính sách xã hộiđạt nhiều kết quả Đã giải quyết việc làm cho hơn 8.300 lao động/năm; con
em gia đình diện chính sách, diện xóa đói giảm nghèo được quan tâm hỗ trợkinh phí học nghề, tạo việc làm Chương trình xóa đói giảm nghèo được quantâm, đẩy mạnh với nhiều biện pháp góp phần giảm mạnh số hộ nghèo từ 9.5%xuống còn 0.53% Phong trào đền ơn đáp nghĩa, các chế độ chính sách xã hộiđược tổ chức thực hiện tốt
Công tác giáo dục có nhiều chuyển biến, đã đầu tư nâng cấp và xâydựng mới 31 trường, trường tiểu học Nguyễn Trung Ngạn đạt chuẩn quốc gia
Trang 36giai đoạn 2002-2005, 03 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là:Tuổi Ngọc, 19/5, Dân lập Hòang Mai 1; đã hoàn thành việc tách cấp trườngphổ thông cơ sở; tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học tiểu học và tốt nghiệptrung học cơ sở hàng năm đều tăng; tỷ lệ trẻ 5 tuổi học mẫu giáo là 99.3%; tỷ
lệ trẻ 6 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 99.96%; tỷ lệ học sinh cấp tiểu học học 2buổi/ngày là 52.01%, cấp trung học cơ sở là 32.59% Giữ vững kết quả phổcập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và xóa mù chữ, đã hòan thành phổ cậpbậc trung học vào năm 2008, đang tiến hành phổ cập giáo dục đúng độ tuổi.Hiện ngành giáo dục đang mở rộng quy mô giáo dục đáp ứng yêu cầu về đàotạo, nâng cao năng lực cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn và phẩm chấtđạo đức nhà giáo
Công tác dân số và chăm lo sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ Ý thứccủa người dân về HIV/AIDS, ma túy và phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môitrường được nâng lên, có 10/16 phường đạt chuẩn quốc gia về y tế đã gópphần nâng chất khám chữa bệnh cho nhân dân các tuyến y tế cơ sở
Tình hình an ninh chính trị luôn được ổn định, tình hình trật tự xã hội
có nhiều chuyển biến, công tác bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, tưtưởng văn hóa, an ninh nội bộ không ngừng được tăng cường, kịp thời giảiquyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân…
2.1.2 Khái quát về giáo dục của quận 8
2.1.2.1 Qui mô phát triển
Quận đã quan tâm đầu tư xây mới nhiều trường, lớp cụ thể ở ngành họcmầm non đã xây mới trường Vườn Hồng, 19/5, Vành Khuyên; cấp tiểu học đãxây mới trường An Phong, cải tạo mở rộng, nâng cấp trường Nguyễn CôngTrứ, Trần Nguyên Hãn, Âu Dương Lân, Vàm Cỏ Đông, Thái Hưng, NguyễnTrung Ngạn; cấp trung học được nâng cấp, cải tạo, mở rộng trường TùngThiện Vương, Chánh Hưng, Bình Đông và Bình An; qua đó đã đáp ứng nhucầu học tập của con em nhân dân trong quận
Trang 37Tranh thủ sự ưu tiên và sự ủng hộ của lãnh đạo Quận ủy-Ủy bannhân dân Quận 8 và các ngành chức năng nhằm tăng cường ngân sách đầu
tư xây dựng, nâng cấp và trang bị trường học theo hướng chuẩn hóa, hiệnđại hóa Tiếp tục tham mưu phát triển mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ
sở vật chất, trang thiết bị và hiện đại hóa trường học và giữ vững hiệu quảphổ cập giáo dục
Duy trì, phát triển các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạtchuẩn quốc gia, đầu tư trang thiết bị phục vụ đề án phổ cập Tiếng Anh chohọc sinh phổ thông Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất trung tâm kỹ thuật tổnghợp - hướng nghiệp Xây mới và chuẩn bị đưa vào sử dụng trong năm học2013-2014 trường tiểu học: Lưu Hữu Phước, Bùi Minh Trực, Rạch Ông vàtrung học cơ sở Lý Thánh Tông
Khuyến khích các trường học xây dựng môi trường khang trang, sạchđẹp, trang thiết bị hiện đại, tiện ích và tổ chức sáng tạo các hoạt động giảngdạy, giáo dục đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển nhằm thực hiện có hiệuquả nếp sống văn minh, mỹ quan đô thị
Kế hoạch mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻem; Hội thi tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em; Đề án Nângcao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông
Các lớp tăng cường tiếng Anh, Pháp, Hoa ngày càng phát triển ở cấptiểu học Hiện có 4 trường Âu Dương Lân, Trần Nguyên Hãn, Bông Sao,Nguyễn Trung Ngạn dạy tăng cường tiếng Anh; trường Bông Sao dạy tăngcường tiếng Pháp, trường Lý Thái Tổ dạy tăng cường tiếng Hoa; cấp trunghọc cơ sở có trường trung học cơ sở Chánh Hưng dạy tăng cường tiếng Pháp,tiếng Anh; Tùng Thiện Vương và Bình An dạy tăng cường tiếng Anh
Chất lượng giáo dục các bậc học đã từng bước được nâng lên, từngbước rút ngắn khoảng cách giáo dục so với các quận bạn, là nguồn động viênrất lớn đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và niềm tin của nhân dân
Trang 38trong sự nghiệp phát triển giáo dục của Quận 8
Phối hợp với Ủy ban nhân dân 16 phường trong việc rà soát, vận độngđưa trẻ đến trường đồng thời kiểm tra công tác phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ em 5 tuổi năm học 2012-2013, được Ủy ban nhân dân Thành phố HồChí Minh có Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2013 vềcông nhận Quận 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn phổ cập mầm non chotrẻ 5 tuổi năm 2012 (giai đoạn 2010-2015)
Các cơ sở luôn quan tâm đến việc rèn luyên kỹ năng sống và giáo dụcđạo đức cho học sinh thông qua việc tăng cường hoạt động giáo dục ngoạikhóa: Tham quan các khu vui chơi, khu di tích lịch sử, tham quan vườn rauphường Hiệp Thành Quận 12, tham quan bưu điện thành phố
Phát huy tích cực vai trò nòng cốt các trường chuẩn quốc gia, trườngtiên tiến xuất sắc trong việc hưởng ứng các cuộc vận động lớn của ngành vànhiệm vụ xây dựng môi trường thân thiện, an toàn cho trẻ một cách bền vững;ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy, quản lý trường học,theo dõi nhu cầu dinh dưỡng
Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong
cơ sở giáo dục mầm non đều đạt kết quả tốt
Trang 39Giảm SDD chiều cao trên
Tổng số trẻ SDD chiều cao
107/24045.6%
142/25256.3%
Giảm BP- thừa cân trên
Tổng số trẻ thừa cân-béo phì
855/103982.3%
227/115919.6%
b Bậc học phổ thông
Thực hiện nề nếp, kỷ cương trong quản lý và dạy học, đánh giá chấtlượng các trường phổ thông, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinhthần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh Triển khai thực hiện các giảipháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh lưuban, bỏ học; thực hiện tư vấn, phân luồng cho học sinh cuối cấp bậc học phổthông
Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đốitượng học sinh; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá Tiếp tục chỉ đạo việc triển khai tự đánh giá các trường tiểuhọc và trung học cơ sở, từng bước triển khai đánh giá ngoài và công nhận cáctrường đạt chuẩn chất lượng giáo dục
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp dạy
và học, tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin tronggiảng dạy, khuyến khích giáo viên khai thác thông tin trên mạng Tiếp tục ứngdụng phần mềm chương trình quản lý nhà trường SMAS 2.0, phần mềm quản
lý thư viện tại các cơ sở giáo dục, phần mềm V.EMIS
Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì và nâng caokết quả phổ cập bậc trung học gắn việc đào tạo với nhu cầu xã hội trong việchướng nghiệp phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học
Tiểu học
Trang 40Năm học Lưu
ban Bỏ học
Hoàn tất Chương trình Tiểu học
Hiệu suất đào tạo
2.1.2.3 Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác khảo thí Ứngdụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các kỳ thi, đặc biệt việc báo cáonhanh qua mạng internet, triển khai phần mềm xét tốt nghiệp trung học cơ sở
Việc quản lý văn bằng, chứng chỉ đúng quy định, thực hiện tốt công tácphối hợp giữa các phòng ban giải quyết đúng hạn việc cấp bản sao văn bằngchứng chỉ, xác minh văn bằng chứng chỉ đúng yêu cầu
Triển khai có hiệu quả Chương trình quốc tế đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh phổ thông (PISA), Chương trình quốc tế đánh giá học sinh tiểuhọc (PASEC) và các chương trình đánh giá quốc gia và quốc tế khác
2.1.2.4 Giáo dục khuyết tật
Việc thành lập Ban chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật Quận 8 đã giúp côngtác giáo dục trẻ khuyết tật được thuận lợi hơn, hoạt động giáo dục hoà nhậptrẻ khuyết tật ngày càng đi vào nề nếp, có chất lượng, tạo điều kiện cho trẻ