BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH MẠCH TRÍ DŨNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MẠCH TRÍ DŨNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GVC.TS PHAN QUỐC LÂM
Nghệ An, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MẠCH TRÍ DŨNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GVC.TS PHAN QUỐC LÂM
Nghệ An, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình quý báu của quý cơ quan, trường học, quý nhà giáo, bạn bè
và đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
- Xin trân trọng cảm ơn GVC TS Phan Quốc Lâm đã trực tiếp hướng dẫn
tác giả nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
- Đảng ủy, Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội tỉnh Tiền Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia họctập và hoàn thành chương trình Thạc sĩ khoa học giáo dục
- Ban Giám hiệu, Khoa Giáo dục, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau đạihọc trường Đại học Vinh, Đại học Đồng Tháp, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, cung cấp những kiến cần thiết đểchúng tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Ban Giám hiệu, các phòng, khoa, giáo viên trường Cao đẳng nghề TiềnGiang đã cung cấp thông tin, số liệu, góp ý trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này
- Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã dành tình cảm, động viêngiúp đỡ trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Dù đã cố gắng nhiều, nhưng khả năng có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu cònhạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự cảm thông
và góp ý của quý thầy cô trường Cao đẳng nghề Tiền Giang và những ai quan tâmđến đề tài này
Tác giả luận văn
Mạch Trí Dũng
Trang 4MỤC LỤC
TrangTrang phụ bìa
1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề 121.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên Cao đẳng nghề 20
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG
312.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang 312.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghềTiền Giang
40
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Tiền Giang 582.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên và hoạt động phát triển đội ngũ giáoviên trường Cao đẳng nghề Tiền Giang
66
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳngnghề Tiền Giang
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TĂT
Lao động – Thương binh và Xã hội LĐ – TB&XH
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.2: Biểu kết quả tuyển sinh của hệ cao đẳng, trung cấp nghề từ năm 2008
- 2013
Bảng 2.3: Quy mô đào tạo qua các năm học
Bảng 2.4: Thống kê số phiếu khảo sát về thực trạng
Bảng 2.5: Thống kê cơ cấu tỷ lệ cán bộ, GV và nhân viên
Bảng 2.6: Thống kê tình hình tăng quy mô GV và HSSV giai đoạn 2009 –
2013
Bảng 2.7: Thống kê ĐNGV theo bộ môn đào tạo, tháng 01/2014
Bảng 2.8: Thống kê độ tuổi ĐNGV, thâm niên công tác
Bảng 2.9: Thống kê ĐNGV theo giới, thành phần chính trị, trình độ lý luận
chính trị chủ yếu
Bảng 2.10: Tỷ lệ đánh giá thực trạng ĐNGV
Bảng 2.11: Thống kê ĐNGV theo trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm
Bảng 2.12: Thống kê ĐNGV theo trình tay nghề
Bảng 2.13: Thống kê trình độ hiểu biết sản xuất thực tế và công nghệ mới
Bảng 2.14: Thống kê trình độ ngoại ngữ ĐNGV
Bảng 2.15: Thống kê hoạt động phát triển ĐNGV
Bảng 2.16: Tổng hợp nhận định tổng quát một số vấn đề về thực trạng ĐNGV
và hoạt động phát triển ĐNGV
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đã đề xuất
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
Trang 7Giáo dục là con đường căn bản để chấn hưng dân tộc, nền tảng của sự tiến bộ
xã hội, nâng cao dân trí, thúc đẩy con người phát triển toàn diện Vận nước hưngsuy phụ thuộc vào giáo dục Đại kế giáo dục, người thầy là gốc Có thầy tốt mới cógiáo dục tốt “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta và khôngngừng được vun đắp, phát triển Nhà giáo có vị trí vô cùng quan trọng trong xã hội,
đó là người truyền đạt kiến thức, là nhà giáo dục trong việc hình thành và phát triển
kỹ năng sống, đạo đức cho HSSV, là tấm gương sáng để HSSV noi theo
Chỉ thị 40–CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” chỉ rõ: “Số lượng giáo
viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, vùng miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế-xã hội…”[1, tr.1].
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ
sung, phát triển năm 2011) khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với
phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [18, tr.6].
Đây là tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách
Trang 8quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam Bởi hơn lúc nào hết, phát triểnĐNGV vững mạnh, toàn diện, vừa "hồng” vừa “chuyên” là yêu cầu cấp thiết củagiáo dục Việt Nam hiện tại Yêu cầu phát triển ĐNGV được Đại hội XI chỉ rõ là
phải "xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng" [18, tr.58],
là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD&ĐT
Quyết định 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 chỉ rõ giải pháp phát
triển ĐNGV dạy nghề: “Chuẩn hóa ĐNGV dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc
gia về trình độ đào tạo, kỹ năng và sư phạm nghề 100% số giáo viên này phải đạt chuẩn vào năm 2014… Nhà nước bảo đảm việc đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV dạy nghề (trong và ngoài nước) theo hướng chuẩn hoá, đủ về số lượng; có cơ cấu hợp
lý theo nghề và trình độ đào tạo…” [12, tr.5].
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng “ Về đổimới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ phải “Phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo…”.
Đội ngũ GVDN quyết định chất lượng đào tạo tại các CSDN Phát triển độingũ GVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng là nhân tốquyết định đối với việc đổi mới công tác đào tạo nghề
1.2 Về thực tiễn
Tiền Giang là cửa ngõ đi từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền TâyNam bộ, được gia nhập vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nên thu hút khánhiều dự án đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Trong thời gian qua, khi các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động, nhu cầu laođộng, đặc biệt là lao động qua đào tạo nghề rất lớn Mặt khác, dân số trong độ tuổilao động tăng lên hàng năm, cùng với số lao động chưa qua đào tạo, lao động chưa
có việc làm, lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề năm trước chuyển sang và việc
Trang 9thực hiện phân luồng học sinh sau THCS sẽ tạo áp lực lớn đối với sự nghiệp đào tạonghề của tỉnh.
Trường CĐN Tiền Giang là CSDN công lập, được thành lập theo Quyếtđịnh số 799/QĐ-LĐTBXH, ngày 28/06/2010 của bộ Lao động – Thương binh và Xãhội Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Tiền Giang
Là trường CĐN duy nhất của tỉnh Tiền Giang cho đến nay Trong các nămqua trường CĐN Tiền Giang đã có nhiều đóng góp kịp thời và tích cực vào việc đàotạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển KT – XH của tỉnh và khu vực lâncận Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới của công tác đào tạo nghề, trường vẫncòn nhiều bất cập như:
- ĐNGV còn thiếu chưa đáp ứng được sự tăng trưởng về quy mô đào tạo củanhà trường
- Cơ cấu ĐNGV về chuyên môn, trình độ chưa đáp ứng đủ cho các nghề vàcấp độ đào tạo Giáo viên có trình độ chuyên môn cao, sâu còn thiếu nhiều, chưađồng đều
- ĐNGV cơ hữu chưa phù hợp với chuẩn trường CĐN Năng lực sư phạmdạy nghề còn hạn chế nhất là đối với GV trẻ, một số GV thiếu các kiến thức bổ trợ(tin học, ngoại ngữ ) Khả năng NCKH, tự học, tự bồi dưỡng dù có nhiều cố gắngnhưng còn ở mức độ thấp
Đó là những lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển ĐNGV trường Cao đẳng nghề Tiền Giang”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV trường CĐN tỉnh Tiền Giangtrong giai đoạn hiện nay
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển ĐNGV dạy nghề.
Trang 103.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển ĐNGV trường CĐN Tiền
Giang
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ phát triển được ĐNGV trường CĐN Tiền Giang đảm bảo về số lượng,
chất lượng, cơ cấu giáo viên Từ đó, nâng cao được chất lượng đào tạo đáp ứng nhucầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh và khu vực
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV trường CĐN Tiền Giang
5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV trường CĐN Tiền Giangtrong giai đoạn hiện nay Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đãđược đề xuất
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạngĐNGV trường CĐN Tiền Giang trong thời gian 2009 – 2013 Tập trung nghiên cứunội dung phát triển đội ngũ GV trường CĐN Tiền Giang giai đoạn 2014 - 2020 và
đề xuất một số giải pháp để thực hiện
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đểxây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của cán bộ quản lý để
có thông tin đầy đủ hơn về thực trạng quản lý ĐNGV
Trang 11- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu thăm dò gửi Ban Giám hiệu,
lãnh đạo các phòng/khoa chuyên môn, GV để khảo sát thực trạng ĐNGV, tình hìnhđào tạo nghề, cùng các hoạt động quản lý phát triển ĐNGV nhằm:
+ Phát hiện, đánh giá thực trạng ĐNGV trường CĐN Tiền Giang;
+ Tình hình quản lý phát triển ĐNGV trong thực tiễn, mặt mạnh, mặt yếu,nguyên nhân tồn tại, bất cập về các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường CĐNTiền Giang đã áp dụng trong thực tế
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý của
phòng, khoa, chuyên môn, tổ trưởng bộ môn, GV về tính cấp thiết, khả thi, hiệu quảcủa các giải pháp đã đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Phương pháp toán thống kê để xử lý các số liệu thu được về mặt định lượng
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Về mặt lý luận: Cụ thể hóa một số nội dung, quan điểm của lý thuyết quản
lý nguồn nhân lực vào việc nghiên cứu hoạt động quản lý phát triển ĐNGV các cơ
sở dạy nghề nói chung và trường CĐN nói riêng
- Về mặt thực tiễn:
+ Đánh giá được thực trạng ĐNGV trường CĐN Tiền Giang; Tình hình quản
lý phát triển ĐNGV trong thực tiễn, mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân tồn tại, bấtcập về các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường CĐN Tiền Giang đã áp dụngtrong thực tế
+ Đề xuất một số giải pháp cần thiết để quản lý phát triển ĐNGV trườngCĐN Tiền Giang, giúp cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Tiền Giang, Ban Giám hiệu trườngCĐN có hướng chỉ đạo đảm bảo phát triển ĐNGV hợp lý
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Trang 12Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng
nghề
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Tiền Giang
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng
nghề Tiền Giang trong giai đoạn hiện nay
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước
Khi nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế như:Fredrerich Wiliam Taylor (1856 - 1915) – Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) – Pháp;Max Weber (1864 - 1920) – Đức, đều khẳng định: Quản lý vừa là khoa học vừa lànghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ,Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ vàcác nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực Ông cho rằng quản lý nguồnnhân lực phải có 3 nhiệm vụ chính (cùng với các nhiệm vụ thành tố) là: i) Phát triểnnguồn nhân lực (gồm GD&ĐT, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); ii) Sửdụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạchhóa sức lao động); iii) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việclàm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức)– (dẫn theo [19, tr.13])
Khi đề cập đến ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ quản
lý với quản lý phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây những nghiên cứu trênthế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng GV; đề cao việc thúc đẩyphát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và cả đội ngũ…(dẫn theo [29,tr.14])
Một nghiên cứu trong công trình chung của các thành viên OECD (Tổ chứchợp tác phát triển Châu Âu) đã chỉ ra chất lượng nhà giáo gồm 5 mặt: i) Kiến thứcphong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy; ii) Kỹ năng sưphạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về PPDH, về năng lực sử dụng nhữngphương pháp đó; iii) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê,nét rất đặc trưng của nghề dạy học; iv) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm
Trang 14giá của người khác; v) Có năng lực quản lý trong và ngoài lớp học (dẫn theo [19,tr.15])
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Vấn đề nghiên cứu xây dựng và phát triển ĐNGV có từ các cuộc cải cáchgiáo dục 1950, 1956, đến thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Nhiều nhàNCKH giáo dục Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu đến các vấn đề quản lý về quản
lý ĐNGV trên cơ sở lý luận và thực tiễn dưới gốc độ quản lý vĩ mô và vi mô Nhiềuhội thảo khoa học về quản lý ĐNGV đã được thực hiện Nhiều công trình nghiêncứu về lý thuyết được ứng dụng trong các cơ sở giáo dục Có thể kể đến một sốnghiên cứu loại này của tác giả Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí,Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Phạm Viết Vượng …
Gần đây, nó được đề cập nhiều trong đề tài nghiên cứu sinh, luận văn thạc sĩvới phạm vi rộng hoặc trong phạm vi một ngành, địa phương nào đó Có thể kể đếnnhư:
Đề tài “Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học và giáo viên
dạy nghề ” của tiến sĩ Phạm Thanh Nghị, nghiên cứu phục vụ cho đối tượng là cán
bộ giáo dục và GV ở diện rộng Đề tài của tác giả Trần Hùng Lượng “Một số giải
pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay” nghiên cứu cơ sở lý luận của các biện pháp bồi dưỡng năng lực SPKT, đề xuất
một số giải pháp bồi dưỡng năng lực SPKT cho GVDN toàn quốc Đề tài của tác
giả Nguyễn Cao Thắng “Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề ở trường Kỹ thuật Công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2010”
Các đề tài trên đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực DN, đưa ra một số giảipháp quản lý ĐNGV, từ đó tác động đến phát triển ĐNGV trên tầm vĩ mô và ở từngCSDN
Các năm gần đây, mạng lưới CSDN và GDNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giangphát triển nhiều về số lượng, được đầu tư với quy mô khá lớn và rộng khắp toàntỉnh, nhất là trường CĐN, TCN và TCCN
Trang 15Toàn tỉnh Tiền Giang hiện có có 33 CSDN, trong đó có 07 cơ sở đào tạo caođẳng, trung cấp nghề; 26 cơ sở đào tạo sơ cấp nghề Trong đó, mỗi huyện, thành, thịđều có ít nhất 01 trường hoặc TTDN (số liệu tháng 1/2014).
Đã có một số đề tài nghiên cứu, bài viết về thực trạng ĐNGV DN của tỉnh nhưngchưa có đề tài nghiên cứu nhằm về ĐNGV của trường CĐN Tiền Giang Do đó, việcnghiên cứu phát triển ĐNGV của trường CĐN Tiền Giang một cách hệ thống, sâu, rộngtrong giai đoạn hiện nay cần được quan tâm thực hiện
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên
1.2.1.1 Khái niệm giáo viên
Luật Giáo dục năm (2005) tại khoản 3, điều 70 quy định: “Nhà giáo giảng
dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là GV; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”[25, tr.25].
Theo Từ điển Tiếng Việt “GV là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc các
trường DN và trung cấp chuyên nghiệp” [37].
Như vậy, tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm GV nhưng vềbản chất của người GV thì lại thống nhất nhau Đó là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dụcquốc dân nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là truyền tải tri thức, rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo, xây dựng, hình thành và phát triển nhân cách cho người học đáp ứng vớiyêu cầu nhân lực của thị trường lao động và của phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên
a) Đội ngũ: Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ dùng cho
các tổ chức xã hội một cách rộng rãi như: đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ trí
thức…đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ “đó là gồm nhiều
người, tập hợp thành một lực lượng có tổ chức chặt chẽ, hàng ngũ chỉnh tề” [28].
Trang 16Theo Từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức
năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [37].
Như vậy, chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể người, được tổ chức vàtập hợp thành một lực lượng cùng chung một lý tưởng, một mục đích, làm việc theo
kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần
b) Đội ngũ giáo viên: Theo tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm
“ĐNGV trong ngành giáo dục là một tập thể người bao gồm cán bộ quản lý, GV và
nhân viên; nếu chỉ đề cập đến đặc điểm đó của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là ĐNGV và đội ngũ cán bộ QLGD”
Như vậy, ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học, giáo dục được tổchức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung một nhiệm vụ và thực hiệncác mục tiêu giáo dục cho tập hợp, tổ chức đó Họ làm việc có khoa học, gắn bó vớinhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Bộ chủquản, pháp luật và thể chế xã hội Nhiệm vụ cơ bản của GV là giảng dạy chuyênmôn và giáo dục, nhưng những hoạt động này cũng có những đặc điểm riêng kháchoạt động bình thường của các cơ quan chuyên môn khác
1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Khái niệm về phát triển
Theo triết học phát triển là sự vận động đi lên, cái cũ được thay thế bằng cáimới Sự vận động đó có thể xảy ra theo hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Theo tác giả David C.Koten “Phát triển là một tiến trình mà qua đó các
thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình
để huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quả bền vững, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ”.
1.2.2.2 Khái niệm về phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 17Phát triển ĐNGV là quá trình hoàn thiện hoặc thay đổi liên tục thực trạng đã
và đang tồn tại của ĐNGV nhằm giúp cho đội ngũ lớn mạnh về mọi mặt
1.2.3 Quản lý và quản lý sự phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổchức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt được hiệu quả, năngsuất và chất lượng cao hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất và cần có người đứng đầu
để chỉ huy, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh, phối hợp sự nỗ lực của các thành viêntrong tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý như: Quản lý thể hiện việc tổ chức,điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đóvới nhau nhằm đạt được mục tiêu định trước
Hiện nay, quản lý được hiểu như sau: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn
vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định [22; tr.4]
1.2.3.2 Khái niệm về quản lý sự phát triển đội ngũ giáo viên
Quản lý sự phát triển ĐNGV chính là tìm cách khuếch trương để đạt hiệusuất cao nhất của 5 yếu tố “phát năng”: (1) GD&ĐT để toàn đội ngũ đạt đến sựchuẩn hóa, hiện đại; (2) Thực hiện các chế độ, chính sách tốt nhất đối với GV; (3)Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo tính hợp lý, tính xã hội hóa và tínhđồng thuận trong tổ chức; (4) Tổ chức hoạt động giảng dạy một cách hợp lý, đồng
bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu của đội ngũ; (5) Tăng cường cơ chế dân chủ hóatrong hoạt động giúp GV tự phát triển bản thân [19, tr.24] thông qua việc sử dụngcác nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định của nhà trường
1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.4.1 Khái niệm giải pháp
Trang 18Theo Từ điển tiếng Việt “Giải pháp được xem là phương pháp giải quyết
một công việc, một vấn đề cụ thể”[37].
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càngthích hợp, càng tối ưu thì những vấn đề đặt ra càng được giải quyết nhanh chóng.Nhưng để có các giải pháp tốt cần phải xuất phát trên những cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn tin cậy
1.2.4.2 Khái niệm giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Giải pháp phát triển ĐNGV là hệ thống những phương pháp, cách thức tácđộng nhằm làm cho ĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu,chuẩn hoá về trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục đào tạo
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.3.1 Vị trí, chức năng trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Điều 4, Luật giáo dục (2005), GDNN là một phân hệ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, gồm dạy nghề (trong đó có CĐN) và TCCN [25, tr.2]
Trường CĐN có chức năng: Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳngnghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật chongười lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người laođộng; Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đàotạo; Tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
Theo Điều 41, Luật Dạy nghề (2006) Trường Cao đẳng nghề do Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập (hiện nay
là Bộ LĐ – TB&XH) Còn thẩm quyền thành lập Trung tâm Dạy nghề và Trường
Trang 19Trung cấp nghề do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hộiquyết định thành lập [26, tr.9]
1.3.2 Vị trí, vai trò của giáo viên trường Cao đẳng nghề
- Dân tộc ta vốn có truyền thống “tôn sư trọng đạo”, vị trí, vai trò của ngườithầy luôn được xã hội tôn vinh với sự kính trọng, tin tưởng Người thầy là ngườiđảm đương trọng trách đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và đưa con người thành đạttrong cuộc sống, sống có nhân nghĩa và làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn; Xãhội đã đặt toàn bộ niềm tin lên vai người thầy trong vai trò “dạy chữ, dạy người” vàniềm tin đó đã được khắc sâu trong suy nghĩ, hành động của mỗi một người dânViệt Nam Ý thức được trách nhiệm cao cả ấy, thế hệ nối tiếp thế hệ, những lớpngười đã cống hiến công sức, cuộc đời cho sự nghiệp GD&ĐT đã và đang hoànthành tốt trách nhiệm của mình
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói về vai trò của nhà giáo “Không có thầy thì
không có giáo dục, không có cán bộ và không nói gì đến kinh tế - văn hóa” Đảng ta
cũng đã khẳng định “Người GV có vai trò đặc biệt quan trọng, là nhân vật trung
tâm trong nhiệm vụ đào tạo thế hệ tương lai cho đất nước” TS Raja Roy Singh,
nhà giáo dục nổi tiếng của Ấn Độ - chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đã nói “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong
giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục”.
- Trước đây, GV thường là những người chuyên tâm dạy học và quan niệmtruyền thống cho rằng thầy phải là người có vốn hiểu biết rộng nên thầy phải làngười chịu khó đọc, tích luỹ tri thức Ngày nay, nhu cầu đó chẳng những khônggiảm mà còn phát triển, tăng lên Song trong giai đoạn hiện nay, người thầy khôngchỉ biết lý thuyết mà còn phải có một trình độ thực tiễn cao để tham gia cùng nhữngngười làm việc thực tế giải quyết những vấn đề mới mà thực tiễn đang đặt ra Giá trị
xã hội đối với người thầy là giá trị đóng góp cho xã hội bằng những cống hiến có
Trang 20kết quả, khả năng vận dụng tri thức vào việc giải quyết những đòi hỏi từ thực tiễnđang diễn ra.
- Vai trò của GVDN trong xã hội: Từ xưa đến nay, người thầy luôn giữ vai
trò quan trọng, là người trực tiếp thúc đẩy quá trình học tập phát triển Khi KHCNphát triển, các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngày càng phức tạp, người học khó cóthể tự nắm bắt được mà đòi hỏi cần có người định hướng, chỉ dẫn Nhờ có người
GV mà kho tàng tri thức, kinh nghiệm của nhân loại ở mọi lĩnh vực được được lưutruyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau và được tinh lọc ngày càng hoàn thiện.GVDN không những có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề, kỹ thuật …trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội mà còn nhiệm vụ lớn hơn là dạyngười, hình thành phẩm chất đạo đức của người lao động mới, ở người học phù hợpvới chuẩn mực xã hội
- Vai trò của GVDN đối với chất lượng đào tạo: “Người thầy là nhân tố
quyết định đến chất lượng giáo dục” Kinh nghiệm thực tế cho thấy, muốn đánh giá
chất lượng đào tạo nghề của một cơ sở đào tạo, trước hết phải nhìn vào ĐNGV NếuĐNGV được đào tạo chính quy, có năng lực thực sự, có kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp thì đó là yếu tố cơ bản để đảm bảo chất lượng đào tạo Trình độ, kiến thức,nhận thức của người học phụ thuộc rất nhiều vào trình độ kiến thức, năng lực lýluận và thực tiễn; phẩm chất, nhân cách đạo đức; phương pháp truyền đạt của ngườithầy đối với người học Vị trí, vai trò của người thầy trên con đường nhận thức trithức của người học là rất quan trọng Tuy nhiên, nếu chúng ta tuyệt đối hoá vai tròcủa người thầy sẽ dẫn đến phiến diện, một chiều, chủ quan, duy ý chí Bởi vì, trênthực tế trình độ tư duy lý luận, kiến thức thực tế của người học có được không chỉthông qua một con đường duy nhất - “người thầy” mà nó được hình thành từ nhiềucon đường khác nhau như: học ở sách vở, bạn bè, đồng nghiệp, xã hội, thông quacác phương tiện thông tin đại chúng, qua thực tiễn công tác…
Điểm nổi bật về lao động sư phạm của GVDN là vừa lao động trí óc, vừa laođộng chân tay, vừa cần chất xám và có tay nghề cao
Trang 21- Vai trò của GVDN đối với đổi mới giáo dục: Phương pháp dạy thay đổi,
từ chỗ lấy người dạy là trung tâm sang lấy người học làm trung tâm của quá trìnhdạy - học, đòi hỏi người GV phải phấn đấu, rèn luyện để bước lên một tầm cao mớitiến kịp với thời đại Phương pháp này đòi hỏi người thầy không chỉ có kiến thứctrên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt về lĩnh vực mình đảm trách mà còn phải có phươngpháp tổ chức việc học cho người học Người thầy phải trở thành người đạo diễn,kích thích hoạt động cho học viên, là “trọng tài khoa học” kết luận vấn đề do ngườihọc trình bày Phải hướng dẫn cho họ cách tự học, tự tìm kiếm kiến thức bằng suynghĩ, hành động Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người thầy, người học sẽ tự tìmcách chiếm lĩnh tri thức khoa học, tự giác rèn luyện, phát huy được tính tích cực,chủ động, sáng tạo Qua phương pháp này, người học không chỉ tiếp thu tri thức vớichất lượng và hiệu quả cao mà còn trau dồi được cách phát hiện vấn đề, giải quyếtvấn đề, phương pháp khám phá chân lý… và đó chính là cơ sở để trau dồi, phát huytính chủ động, sáng tạo trong công tác của người học sau này
GVDN giữ vai trò quyết định tới chất lượng đào tạo nghề (tay nghề; đạo đức nghề nghiệp; khả năng tự thích nghi, tự học) đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp, thị trường lao động trong và ngoài nước, phù hợp với khả năng di chuyển lao động giữa các nước trong quá trình hội nhập quốc tế Đầu tư phát triển GVDN có thể coi là đầu tư “nguồn” để phát triển nguồn nhân lực.
1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trường Cao đẳng nghề
1.3.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên
Theo điều 72, Luật Giáo dục (năm 2006) quy định nhiệm vụ của GV nhưsau:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và
có chất lượng chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường;
Trang 22- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đángcủa người học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốtcho người học;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.3.2 Quyền hạn của giáo viên
Theo điều 73, Luật Giáo dục (năm 2006) và điều 59, Luật Dạy nghề (năm2006) quy định quyền hạn của GV như sau:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sởgiáo dục khác và cơ sở NCKH với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụnơi mình công tác;
- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng
bộ GD&ĐT và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động
- Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;
- Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sởvật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của CSDN, xâydựng chương trình, giáo trình, PPGD và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi củaGV
1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
Trang 231.3.2.1 Yêu cầu về phẩm chất của đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về phẩm chất đạo đức người thầy baogồm những điểm chính sau: Có thể coi những người thầy tốt là những anh hùng vôdanh dù không được thưởng huân chương nhưng được học trò và phụ huynh yêuthương Thầy cô giáo phải thương yêu học sinh, coi học sinh như con em của mình
Học trò tốt hay xấu là do thầy cô giáo tốt hay xấu (giáo bất nghiêm sư chi đọa - dạy
không nghiêm túc, không đến nơi đến chốn là do thầy)
Bác từng nhắc nhở: “Trong sự nghiệp trồng người, ĐNGV nếu chỉ có tài
thôi thì chưa đủ, ngoài trí tuệ, tài năng, người GV phải có đạo đức ”.
Bác luôn nhấn mạnh: “Người có tài mà không có đức thì là người vô dụng,
có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Đối với ĐNGV, tài là sự am
hiểu, vốn tri thức, vốn kinh nghiệm thực tiễn của người thầy, đức là tư cách, tìnhyêu thương, trách nhiệm của người thầy đối với nghề, với các em học sinh…
Chính vì thế, Người nhắc các nhà giáo: “Dạy cũng như học đều phải biết chú
trọng cả tài và đức”.
Trong quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã là nhà giáo phải yêu người,yêu nghề, yêu trường, yêu chủ nghĩa xã hội, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng giáo dục - đào tạo Yêu nghề, yêu người là cơ sở để các thầy, cô yêntâm công tác, say mê, toàn tâm, toàn ý với công việc; biết vươn lên, nâng cao nănglực, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
Bên cạnh việc nêu lên những điều mà nhà giáo phải làm cho tốt, Người dặn
dò thêm: Các thầy, cô giáo không được đánh mất phẩm chất của mình, dù hoàncảnh nào cũng phải là tấm gương cho học sinh noi theo, tránh thái độ thờ ơ đối với
xã hội, xa rời đời sống thực tế, lười biếng trong học tập và nâng cao trình độ, thái
độ kèn cựa địa vị, xem nhẹ công việc của mình, thiếu tinh thần xây dựng tập thể,
Thời kỳ đổi mới đòi hỏi sản phẩm giáo dục phải có phẩm chất, có năng lựcđáp ứng nhu cầu xã hội Vì lẽ đó, phẩm chất và nhân cách GV cũng được quy địnhthêm bởi nhiều yếu tố, nhưng cốt lõi vẫn là tri thức và lòng yêu thương học sinh
Trang 24GV có thâm niên hay mới vào nghề muốn tồn tại và phát triển nghề nghiệp thìphải luôn có ý thức gia tăng hàm lượng tri thức trong tư duy và bồi đắp thêm tìnhthương yêu, tinh thần trách nhiệm trong việc giáo dục thế hệ trẻ
Nói cách khác, phẩm chất “hồng” và “chuyên” của người GV ngày nayphải được thể hiện rõ bằng chính những việc làm cụ thể Ở trên lớp, đòi hỏi người
GV phải cung cấp đủ lượng kiến thức, bảo đảm cho người học tiếp thu được kiếnthức bằng sự hướng dẫn tận tâm chứ không chỉ là giảng bài Để kích thích tư duyhọc sinh tự suy nghĩ, tự tìm tòi, khám phá, đòi hỏi người GV phải đầu tư, cập nhậtkiến thức trong soạn giảng; hướng vào từng cá nhân, kiên trì dành nhiều thời gianmới phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của từng học sinh…
Ở ngoài lớp, người GV phải nâng cao trình độ lý luận chính trị, là tấmgương tiên phong, nhiệt huyết cho học sinh noi theo Khi sinh hoạt tổ chuyên môn,phối hợp với các GV bộ môn, GV chủ nhiệm, giám thị… để đánh giá học lực,hạnh kiểm học sinh, đòi hỏi người GV phải nghiêm túc, chính xác bằng cái tâmcủa mình Đối với việc chuyển tải, cung cấp, hướng dẫn các bài tập, tài nguyênkiến thức ngoài chương trình, sách giáo khoa nhằm kích thích tư duy sáng tạo, tựnghiên cứu khoa học cho người học, đòi hỏi người GV phải đầu tư nghiên cứu,học tập, cập nhật bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn
Người GV phải có thế giới quan khoa học đúng đắn, có định hướng thái độ,hành vi ứng xử trước các vấn đề về thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội nghề nghiệp;phải đổi mới, sáng tạo trong dạy học trước vô vàn kiến thức, nguồn tài nguyên khoahọc kỹ thuật vô tận; say mê, bền bỉ, cần cù, nghiêm túc và sáng tạo trong lao động
sư phạm… Ngoài ra, người thầy cũng cần phải cương quyết đấu tranh loại trừnhững biểu hiện chạy theo thành tích, xúc phạm đến nhân cách và thân thể học sinh,hoặc cố kiếm tiền bằng mọi hình thức, tự đánh mất mình, làm ảnh hưởng chung đến
uy tín của đồng nghiệp, mất lòng tin của xã hội Đặc biệt, GV phải không ngừngnêu cao đạo đức, tác phong gương mẫu, thương yêu, gần gũi người học, gắn bó,đoàn kết với đồng nghiệp, thực sự là tấm gương sáng cho người học noi theo
Trang 251.3.2.2 Yêu cầu về năng lực của đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
Năng lực và kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộctính là đặc điểm của nhân cách còn kỹ năng sư phạm là những thao tác riêng củahoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động cụ thể Mặt biểu hiện của năng lực là
hệ thống các kỹ năng, nhưng có các kỹ năng chưa chắc đã hình thành năng lực bởinếu thiếu hệ thống cũng như độ bền chắc của hệ thống kỹ năng cơ bản
Thứ nhất là năng lực chương trình: Mỗi GV phải đọc, hiểu chương trình và
lên kế hoạch, đó là yêu cầu cơ bản cho mỗi GV Giáo viên phải gia công về mặt sưphạm đối với tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm từng lớp học, đối tượng,chuyên ngành đào tạo Thực trạng cho thấy, vẫn còn nhiều giáo án trong tình trạng
“chết”, không được bổ sung cập nhật, giáo án sử dụng chung cho tất cả các hệ học.Cho nên, người GV giỏi là người GV hiểu học sinh, đặt mình vào vị trí người học
để chế biến, trình bày tài liệu đúng với đối tượng Người GV có khả năng phân tích,tổng hợp, hệ thống hóa được kiến thức, thấy được cái gì là cơ bản nhất và mối quan
hệ với cái thứ yếu Ngoài ra, người GV phải có sự sáng tạo trong cung cấp kiến thứccho người học, bên cạnh kiến thức tinh tế và chính xác, đòi hỏi phải liên hệ đượcnhiều mặt giữa kiến thức cũ và mới, kiến thức bộ môn này với bộ môn khác, liên hệthực tiễn gắn với từng chuyên ngành đào tạo
Thứ hai là năng lực giảng dạy: Người GV tốt không chỉ truyền kiến thức cho
người học mà có nhiệm vụ tổ chức và điều khiển hoạt động của họ, hướng họ đi tìmkiếm và lĩnh hội tri thức Disterwey - một nhà sư phạm người Đức đã nhấn mạnh:
“Người thầy giáo tồi là người mang chân lý đến sẵn, còn người thầy giáo giỏi là
người biết dạy học sinh đi tìm chân lý” Chính vì vậy người GV phải: Nắm vững và
sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học tiên tiến; Sử dụng thành thạo các thiết bị
và phương tiện dạy học; Rèn luyện năng lực ngôn ngữ truyền đạt kiến thức rõ ràng,
dễ hiểu, vừa sức
Thứ ba là năng lực học hỏi và khám phá người học: Là kết quả của một quá
trình lao động đầy trách nhiệm, thương yêu, sâu sát người học, nắm vững chuyên
Trang 26môn, am hiểu tâm lý người học, tâm lý học sư phạm cùng với một số phẩm chất tâm
lý cần thiết khác như sự “tinh ý” sư phạm, trí tượng tượng, khả năng phân tích, tổnghợp …
Thứ tư là năng lực về hợp tác: GV không chỉ hợp tác với đồng nghiệp mà
với GV của môn học khác Ngoài ra, hoạt động hợp tác của GV trong xã hội hiệnnay còn đòi hỏi phạm vi đối tượng rộng mở, đó là gia đình người học, các lực lượng
xã hội khác, đặc biệt là những thành phần liên quan đến sản phẩm giáo dục (người
sử dụng, doanh nghiệp, các cơ quan, công ty…) Trong giai đoạn hiện nay ĐNGVcần thay đổi căn bản nhận thức về mục tiêu, phương thức giáo dục, phương phápdạy học
Thứ năm là năng lực đánh giá: Năng lực đánh giá giúp cho GV nắm được
trình độ và khả năng tiếp thu bài của người học để xác nhận kết quả của một hoạtđộng để bổ sung điều chỉnh trong dạy học Để tạo được uy tín trước người học,người GV phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xác và công bằng Thái độ
và hành vi trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đảm bảo các yêu cầucủa nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đối với người học kể cảđánh giá thành công hay hạn chế của người học Khả năng đánh giá đúng của GVđối với người học sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rèn luyện đạođức cho học sinh và bản thân GV
Thứ sáu là năng lực phát triển chuyên môn: Mỗi GV có thể dạy 30 – 40 năm
nhưng họ phải liên tục học hỏi, nghiên cứu Đây là năng lực trụ cột của năng lực sưphạm, là điều kiện để giảng dạy, “biết mười dạy một” Ngày nay, người học khôngnhất nhất cái gì cũng tuân thủ, phục tùng thầy vô điều kiện Họ được tiếp cận rấtnhiều thông tin, hiểu biết rất nhiều, là thầy, phải chinh phục trò bằng kiến thức sâurộng của mình, điều đó còn có tác dụng tạo uy tín cho người thầy
Nghề giáo là nghề sáng tạo nhất trong các nghề Trong đổi mới giảng dạy, yếu tố quan trọng nhất vẫn là người thầy.
Trang 271.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.4.1 Tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
Mục tiêu phát triển ĐNGV trường CĐN là nhằm tạo ra một ĐNGV đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ để thực hiện thành công nhiệm vụchính trị của nhà trường, góp phần giáo dục con người phát triển toàn diện trong xuhướng hội nhập cũng như đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam
1.4.2 Mục tiêu, nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
1.4.2.1 Mục tiêu: Xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
và có cơ cấu hợp lý
1.4.2.2 Nội dung: Nội dung phát triển ĐNGV phải thực hiện đầy đủ các nội
dung của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: kế hoạch hóa, lựa chọn, bồi dưỡng,
phát triển bền vững ….Đồng thời hướng tiếp cận đảm bảo xuyên suốt trong phát
triển ĐNGV là tuân thủ các chức năng cơ bản của công tác quản lý: kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Các nội dung chính để phát triển ĐNGV là:
1.4.2.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên
a) Về số lượng đội ngũ giáo viên
Hằng năm, căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô đào tạo, cơ cấu ngànhnghề, sẽ xác định được số lượng GV cần có cho một bộ môn, khoa, một trường Căn
cứ vào số lượng GV hiện có; sau khi trừ đi GV nghỉ hưu, bỏ việc, thuyên chuyển rabên ngoài và cộng thêm số thuyên chuyển từ bên ngoài vào …sẽ xác định được số
GV cần bổ sung
Theo Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 Thông tư Hướngdẫn chế độ làm việc của GV DN [5]
Trang 28- Tiêu chuẩn giờ giảng của GV trong một năm học: từ 380 đến 450 giờ chuẩnđối với GV dạy CĐN; 430 đến 510 giờ chuẩn đối với GV dạy TCN; của GV dạycác môn học chung (Giáo dục quốc phòng – an ninh, Giáo dục thể chất, Chính trị,Pháp luật, Ngoại ngữ, Tin học) trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với GV dạycao đẳng nghề; 510 giờ chuẩn đối với GV dạy TCN; của GV dạy các môn văn hóaphổ thông trong trường TCN thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo –
Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập
Định mức giờ chuẩn có vai trò quan trọng đối với vấn đề quản lý ĐNGV Nó
là cơ sở để đánh giá năng suất lao động; đồng thời đảm bảo khả năng tái tạo sức laođộng cho GV, là cơ sở để tính biên chế ĐNGV
Như vậy, ĐNGV với yêu cầu đủ về số lượng phải được đặt trong mối quan
hệ hài hòa với các yếu tố kinh tế, tâm lý, chính trị, xã hội; số lượng không thể đơnthuần về mặt số học
b) Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV cần đồng bộ góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp củanguồn nhân lực Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo ra hoạt động nhịp nhàng cho tổ chức, hạnchế tối đa sự triệt tiêu, tăng cường sự cộng hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong tổchức Để phát triển ĐNGV, tất yếu phải áp dụng các giải pháp làm dịch chuyển cơcấu (điều chuyển, cho nghỉ việc, tuyển dụng, đào tạo bổ sung …) Các thành phần
cơ cấu ĐNGV được xem xét là:
- Cơ cấu ngành học (theo nhóm đào tạo): là xác định tỷ lệ GV hợp lý giữa
các tổ bộ môn (hoặc khoa) với chương trình của các ngành học Mỗi GV giảng dạyđược ít nhất 02 môn và mỗi môn học có ít nhất 02 GV giảng dạy
- Cơ cấu trình độ đào tạo: Đạt chuẩn trình độ GVDN được quy định tạo Luật
DN; Theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 29/9/2010 của Bộ TB&XH về Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề [8]
Trang 29LĐ Cơ cấu xã hội:
+ Cơ cấu giới tính đội ngũ: So với các khu vực khác trong các cơ sở đào tạo
nghề GV nữ thường chiếm tỷ lệ thấp hơn nam giới Do đó, về khía cạnh như điềukiện để được đào tạo nâng cao, bồi dưỡng thường xuyên, sinh đẻ, con ốm …có tácđộng đến hiệu suất lao động của đội ngũ
+ Cơ cấu thành phần dân tộc, tôn giáo: Là sự phân bố một tỷ lệ tương đối
hợp lý về GV là người dân tộc ít người trong các cơ sở DN, cũng như đặc điểm tôngiáo trong ĐNGV
+ Cơ cấu thành phần chính trị: Đảm bảo tỷ lệ GV là đảng viên một cách hợp
lý, làm hạt nhân lãnh đạo trong nhà trường, khoa, tổ bộ môn
- Cơ cấu theo độ tuổi: Là cơ cấu lao động phục vụ sự thay thế (trẻ, già), đảm
bảo sự cân đối giữa các thế hệ, để vừa phát huy được kinh nghiệm của GV cao tuổivừa phát huy được sự hăng hái, nhiệt tình, năng động, sáng của GV trẻ
Như vậy, những cơ cấu trên đây bao giờ cũng phải đảm bảo sự cân đối, đồngbộ; nếu phá vỡ sự cân đối này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng ĐNGV
c) Về chất lượng đội ngũ giáo viên
Lao động sư phạm đòi hỏi hết sức coi trọng chất lượng của từng người GV,nhưng mặt khác, sự phân công lao động lại đòi hỏi phải quan tâm đến chất lượngđội ngũ, trước hết là tập thể sư phạm trong mỗi nhà trường Tiêu chí chủ yếu đánhgiá ĐNGV chính là chất lượng đội ngũ – nhân tố quyết định cho sự phát triển của tổchức Trạng thái chất lượng đội ngũ mạnh hay yếu, đội ngũ đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ hay không phụ thuộc rất nhiều vào quy mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ,năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên trong đội ngũ Đi vào cụ thể, chất lượngĐNGV được thể hiện ở năm yếu tố cơ bản: (1) Tư cách đạo đức của người GV; (2)Trình độ chuyên môn; (3) Nghiệp vụ sư phạm; (4) Số lượng ĐNGV; (5) Cơ cấuĐNGV [19, tr.47] Mỗi yếu tố đều có vị trí và tầm quan trọng khác nhau, có sự tác
Trang 30động qua lại lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh giúp ĐNGV tồn tại,phát triển.
Phát triển ĐNGV là làm cho chất lượng ĐNGV ngày càng hoàn thiện ở mứccao hơn Có nghĩa là chúng ta phải làm cho tất cả các yếu tố cấu thành nên chấtlượng ĐNGV phát triển đạt tới một trạng thái cao hơn
d) Xây dựng đội ngũ giáo viên trở thành một tổ chức đồng thuận, biết họchỏi
Cá nhân mỗi GV không chỉ thực hiện công việc giảng dạy, NCKH, mà phảibiết kết hợp, chia sẻ với đồng nghiệp và các thành viên khác của tổ bộ môn, khoa vànhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao Tính đồng thuậnĐNGV được hiểu là xây dựng tình đoàn kết của GV trong tập thể sư phạm; nghĩarộng hơn và sâu sắc hơn là xây dựng ĐNGV trong nhà trường trở thành tổ chức biếthọc hỏi
1.4.2.2 Xây dựng chuẩn đội ngũ giáo viên
a) Chuẩn về chất lượng giáo viên
ĐNGV phải đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 29/9/2010 của bộ LĐ-TB&XH về Quy định chuẩn giáo viên,giảng viên dạy nghề
b) Chuẩn về số lượng giáo viên
Đa số các trường CĐN hiện nay đang thực hiện theo Nghị định
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Nghị định của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập Do đó, trường CĐN cần chính sách hợp đồng GV, liên kết traođổi GV giữa các trường để cân đối giờ chuẩn …Ngoài ra, cần xác định vị trí việclàm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp(Theo Thông tư 14/2012/TT – BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng
Trang 31dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ – CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quyđịnh về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập).
1.4.2.3 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Muốn phát triển ĐNGV đảm bảo về mặt số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh
về chất lượng phải quan tâm đúng mức đến công tác tuyển dụng ĐNGV
Tuyển dụng ĐNGV phải căn cứ vào các các văn bản pháp lý, theo phân cấpcủa UBND tỉnh Tiền Giang tại Quyết định số 21/2013/QĐ – UBND ngày 06/6/2013
về việc Ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lýviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Tiếnhành theo đúng quy trình quản lý nhân sự từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,chỉ đạo, kiểm tra [36]
1.4.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bất cứ lĩnh vực nghề nghiệp nào, nếu chỉ dừng ở mức đã được đào tạo nơinhà trường thì năng lực hành nghề sẽ khó có chỗ đứng trong thị trường lao độngluôn có tính cạnh tranh khốc liệt, nhất là trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộnghiện nay Trong trường CĐN người GV phải vô cùng năng động, kịp thời nắm bắtnhanh sự thay đổi của công nghệ, năng lực nghề nghiệp phải luôn được nâng cao,hoàn thiện Vì vậy quá trình BD sau đào tạo là con đường tất yếu Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ 2 (khóa XIII) đã chỉ rõ “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược
phát triển giáo dục là phải đặt biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa ĐNGV cũng như đội ngũ CBQL cả về chính trị tư tưởng đạo đức và nâng cao năng lực chuyên môn”[16].
Khi thực hiện hoạt động ĐT, BD ĐNGV phải xác định rõ nội dung, loại hình
ĐT, BD Đồng thời, phải xác định rõ nhu cầu, mục đích, đối tượng để xây dựngtriển khai kế hoạch và sử dụng kết quả ĐT, BD; đa dạng hóa các phương thức BD;đổi mới việc kiểm tra, đánh giá trong và sau BD Xây dựng các điều kiện cho hoạtđộng ĐT, BD chặt chẽ, đồng bộ bằng các quy định của trường
Trang 321.4.2.5 Tạo mối liên kết giữa phát triển đội ngũ giáo viên với việc sử dụng; tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho đội ngũ giáo viên
Việc sử dụng ĐNGV vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật Khi phân công
GV phải đúng chuyên ngành đào tạo, theo dõi, phát hiện các khả năng khác của GVnhằm khai thác tốt tiềm lực của GV vào các hoạt động NCKH, chuyển giao côngnghệ …
Trong xây dựng chính sách phải chú ý việc bố trí, sử dụng ĐNGV với nhucầu ĐT, BD nâng cao trình độ của GV; gắn liền với lợi ích cá nhân của GV với lợiích tập thể một cách hài hòa để GV yên tâm, gắn bó với trường
Tạo môi trường thuận lợi cho GV an tâm công tác: trang thiết bị dạy học,cảnh quan môi trường sư phạm, các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao
1.4.3 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cong tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề
1.4.3.1 Yếu tố chủ quan
a) Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý
Quản lý ngày nay đã là một nghề Cán bộ quản lý ngày nay phải là nhữngcon người toàn năng, vừa có tầm nhìn chiến lược, vừa thành thạo kỹ năng nghiệp vụquản lý nhà trường, nghiệp vụ tổ chức sư phạm, biết xử lý các tình huống xảy ra củacấp quản lý Trong đó, kỹ năng công tác kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, xử lýthông tin theo kịp với sự phát triển của nhà trường trong sự hội nhập quốc tế Đồngthời phải có một số kỹ năng phù hợp với sự hội nhập quốc tế như phải biết sử dụngtin học, ngoại ngữ
Một hiệu trưởng giỏi là người phải biết sử dụng ĐNGV cho tốt Quản lýĐNGV vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật ĐNGV ngày nay được đào tạobài bản, có chuyên môn, nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin Do đó, việc ĐT,
BD, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý là một yêu cầu bắt buộc, bản thân đội ngũcán bộ QLGD phải luôn luôn học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 33từ đó mới có thể đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT Kết quả như mongmuốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản lý với lợi ích chínhđáng của GV.
b) Sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của giáo viên
Cán bộ quản lý nhà trường phải làm cho ĐNGV luôn vận động đổi mớimình GV đạt chuẩn trình độ mới là yêu cầu tối thiểu, sự phấn đấu vươn lên của mỗi
GV để đạt chuyên môn cao, chuyên sâu trong từng nhóm ngành nghề và hoàn toànlàm chủ được lĩnh vực chuyên môn công tác, tích cực tham gia công tác giảng dạy,NCKH, nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất …mới là điều quan trọng
Trong nhà trường mỗi GV là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về nănglực giảng dạy, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốnkhác nhau Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của GV cũngđược nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cách nhìnnhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòngvới công việc và phần thưởng của họ
1.4.3.2 Yếu tố khách quan
a) Quan điểm, chủ trương về phát triển đội ngũ giáo viên
Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến sự nghiệp GD&ĐT, đã có nhiều chủtrương, Nghị quyết, chỉ thị …về phát triển ĐNGV đây cũng chính là chăm lo chochất lượng giáo dục Đây là căn cứ để các cấp QLGD quán triệt và cụ thể hóa bằngcác văn bản hướng dẫn thực hiện Đồng thời là cơ sở để Hiệu trưởng hoạch địnhchiến lược, xây dựng kế hoạch về phát triển ĐNGV cho phù hợp trong điều kiệnhiện nay
1.5.2.2 Chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên
Đời sống GV và gia đình họ được bảo đảm đáp ứng những nhu cầu cơ bản,thiết yếu, tiếng nói của GV trong chuyên môn nghiệp vụ được lắng nghe và sự tôn
Trang 34vinh của xã hội đối với GV và nghề dạy học là động lực để họ nỗ lực và cống hiếnnhiều hơn cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo.
Tiền lương là thu nhập chính, có tác động trực tiếp đến GV Một trong nhữngmục tiêu chính của GV là làm việc để được đãi ngộ xứng đáng Vì vậy, vấn đề tiềnlương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là công cụ để thu hút laođộng Muốn cho công tác quản lý GV được thực hiện một cách có hiệu quả thì cácvấn đề về tiền lương, chế độ chính sách đối với ĐNGV như bồi dưỡng nâng caonăng lực, kiến thức, kỹ năng, công nghệ mới, môi trường làm việc, nâng cao đờisống cho ĐNGV phải được quan tâm một cách thích đáng
1.5.2.3 Cơ sở vật chất, quy mô đào tạo và cơ cấu ngành nghề
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, quy mô đào tạo và cơ cấu ngành nghề cũng
là yếu tố ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo và công tác phát triểnĐNGV
Để công tác phát triển ĐNGV mang lại hiệu quả thì phải gắn liền với cácđiều kiện hỗ trợ cho hoạt động này về nội dung chương trình và phương pháp đàotạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thông tin phục vụ triển khai kế hoạch, nguồn lựchuy động để thực hiện các giải pháp phát triển ĐNGV
Bên cạnh đó, việc đổi mới đào tạo GVDN cần đi trước một bước ở cáctrường SPKT để các trường này luôn giữ vai trò chủ chốt trong việc đào tạo lạiGVDN
Trang 35KHCN phát triển đặt ra nhiều thách thức về phát triển ĐNGV; đòi hỏi tăngcường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượng lao động và thuhút nguồn GV mới có kỹ năng cao.
Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể có ảnh hưởng đến phát triểnĐNGV về những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan
hệ về lao động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động)
Với quan điểm maketing trong giáo dục thì học sinh là khách hàng mua sảnphẩm và dịch vụ của nhà trường Không có khách hàng tức là không có việc làmcho GV, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi Do đó, phải sử dụng hiệu quảĐNGV để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Trong phát triển ĐNGV có thể xem các yếu tố chủ quan là nội lực, các yếu
tố khách quan là ngoại lực Nội lực là nhân tố quyết định, ngoại lực là điều kiện hỗ
trợ, chúng luôn tác động qua lại bổ sung cho nhau, không tách rời nhau Người quản
lý nhà trường phải vận dụng, phối hợp, tạo nên sự giao thoa giữa các yếu tố chủquan và khách quan để công tác phát triển ĐNGV đạt kết quả cao
c) Các yếu tố khác
Một số cấp ủy, chính quyền địa phương, nhất là cơ quan chủ quản chưa thật
sự quan tâm đến công tác tuyên truyền để thay đổi và nâng cao nhận thức của ngườidân về vai trò, ý nghĩa của việc học nghề đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của địa phương
Do kinh tế và công nghiệp của tỉnh chậm phát triển, những ngành nghề thuhút lao động có tay nghề cao chưa nhiều, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo củahầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh rất ít, đa số là lao động phổ thông, nênkhó thu hút người học nghề
Do địa phương có nhiều cơ sở đào tạo nghề hệ trung cấp (trung cấp nghề,trung cấp chuyên nghiệp) với các ngành, nghề đào tạo tương đối trùng lắp nhau vàchất lượng đào tạo chưa nổi bật Trong khi đó chỉ tiêu tuyển sinh trung cấp nghề của
Trang 36các trường cao đẳng, đại học trong và ngoài tỉnh rất lớn, tâm lý của phụ huynh vàbản thân học sinh lại mong muốn học hết THPT (kể cả giáo dục thường xuyên) để thivào các trường cao đẳng, đại học; hoặc học trung cấp, học nghề tại các trường đại học,cao đẳng để dễ liên thông và được tiếng học ở trường có uy tín.
Công tác liên thông giữa đào tạo nghề và đào tạo chuyên nghiệp trên địa bàntỉnh còn nhiều vướng mắc, do chương trình đào tạo liên thông chưa cụ thể nênnhiều trường đại học chưa tiếp nhận đào tạo liên thông sinh viên tốt nghiệp từ cáctrường trung cấp, cao đẳng nghề
Chương trình văn hóa còn nặng, chậm cải tiến khiến học sinh ngán ngại
Kết luận chương 1
1 GVDN có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp cho người học Để hoàn thành vai trò, nhiệm vụ của mìnhGVDN được đào tạo để có năng lực chuyên môn kỹ thuật, năng lực sư phạm vàphẩm chất nghề nghiệp
2 Đã trình bày được các khái niệm cần thiết cho việc phát triển ĐNGV DNcác trường CĐN: GV và ĐNGV; Phát triển và phát triển ĐNGV; Quản lý và quản
lý sự phát triển ĐNGV; Giải pháp và giải pháp phát triển ĐNGV Trình bày một sốvấn đề về đội ngũ, phát triển đội ngũ, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tácphát triển ĐNGV trường CĐN
3 Từ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài cần xem xét thực trạng ĐNGV hiện
có về các mặt: số lượng, cơ cấu, chất lượng, tiếp tục tìm hiểu cơ sở thực tiễn để đềxuất các giải pháp phù hợp phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tiền Giang là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, nằm trải dài trên bờ Bắc Sông Tiềnvới chiều dài trên 120 km; có tọa độ địa lý 105o49'07'' đến 106o48'06'' kinh độ Đông
và 10o12'20'' đến 10o35'26'' vĩ độ Bắc Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáptỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, phía Bắc và Đông Bắcgiáp tỉnh Long An và TP.Hồ Chí Minh Diện tích tự nhiên là 2.508,5 km2 (chiếm0,76% diện tích cả nước, 6,2% diện tích ĐBSCL), dân số năm 2012 là 1,692 triệungười, chiếm khoảng 9,7% dân số vùng ĐBSCL và 1,9% dân số cả nước
Tiền Giang gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố Mỹ Tho, 01thị xã Gò Công, 01 thị xã Cai Lậy và 8 huyện) Trong đó, thành phố Mỹ Tho - trungtâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh, đồng thời cũng là trung tâm, là hộiđiểm giao lưu văn hoá, giáo dục, đào tạo, du lịch từ lâu đời của các tỉnh trong vùng,nằm cách TP Hồ Chí Minh 70 km về hướng Nam và cách TP Cần Thơ 90 km vềhướng Bắc
- Vị trí cửa ngõ giao thương của 2 vùng kinh tế động lực của cả nước là vùngKinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cửa ngõ giaothương ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và các nước trong Tiểu vùng Sông
Mê Công mở rộng Nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị quan trọng của quốcgia về đường bộ, đường thủy và tương lai là đường sắt sẽ đóng vai trò quan trọngtrong trung chuyển hàng hóa, thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế
Trang 38- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ítbão Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp, du lịch sinhthái và nuôi trồng thủy hải sản Đa dạng sinh học của các vùng sinh thái tự nhiênkhác nhau như rừng ngập mặn ven biển, rừng nước lợ, thảm thực vật Đồng ThápMười Cảnh quan Cù Lao trên sông và vườn cây ăn trái dọc sông Tiền thuận lợi chophát triển du lịch sinh thái sông nước.
- Với ưu thế có 120 km sông Tiền, 25 km sông Vàm Cỏ, và hệ thống kênhrạch chằng chịt Bờ biển dài 32 km gắn với 2 cửa sông lớn và hàng ngàn ha bãi bồiven biển, nhiều lợi thế trong nuôi trồng thủy hải sản và phát triển kinh tế biển
- Tài nguyên đất phù sa chiếm 54,9% thuận lợi phát triển nông nghiệpchuyên canh cây ăn trái là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Là tỉnhgiàu tài nguyên nhân văn, văn hóa truyền thống, có tiềm năng về phát triển du lịchvăn hóa lịch sử và du lịch sinh thái
Tuy nhiên, tài nguyên khoáng sản nghèo về chủng loại Vị trí xa các đầu mối
hạ tầng kết nối quốc tế như cảng biển, sân bay quốc tế
- Địa hình cao trình tương đối thấp, chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu.Một phần lãnh thổ của tỉnh thường xuyên trong tình trạng ngập lũ, xâm nhập mặn
và thiếu nước ngọt, ảnh hưởng tới đời sống dân cư và hoạt động phát triển kinh tế
và môi trường
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng khá nhanh, giai đoạn 2001-2005 tăngbình quân 9,0%/năm, giai đoạn 2006-2010 tăng 10,9%/năm; bình quân 10 năm2001-2010, tăng 10,0%/năm, trong đó, nông lâm nghiệp (KVI) tăng 5,3%, côngnghiệp-xây dựng (KVII) tăng 18,2%; khu vực dịch vụ (KV III) tăng 11,6%
- Thu nhập bình quân đầu người, ngày càng được cải thiện, từng bước thu
hẹp khoảng cách với các vùng và cả nước, từ 4,3 triệu đồng (2000) tăng lên 7,8 triệuđồng (2005) và đạt 20,9 triệu đồng (2010), tương đương 1.107 USD năm 2010,
Trang 39bằng 90,7% thu nhập bình quân đầu người của cả nước Năm 2012, đạt 33 triệuđồng, tương đương 1.562 USD, bằng 94% so với bình quân chung của cả nước
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướngtích cực, tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm nhanh, từ 56,5% năm
2000 giảm xuống còn 48,1% năm 2005; tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệpkhá nhanh nên tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 15,3% năm 2000lên 22,4% năm 2005; tỷ trọng khu vực dịch vụ không tăng từ 28,2% năm 2000 lê29,5% năm 2005 và giảm xuống còn 27,1% năm 2010 Năm 2012, tỷ trọng khu vựcnông lâm ngư nghiệp từ 48,6% năm 2011 giảm xuống 46,8% năm 2012; tỷ trọng khuvực công nghiệp - xây dựng tăng từ 26,5% năm 2011 lên 28,3%; tỷ trọng khu vực dịch
vụ không thay đổi, bằng với năm 2011 là 24,9%
- Từ năm 2001 – 2010 tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 61,8 ngàn tỷ đồng.Trong đó: giai đoạn 2001 – 2005 đạt trên 17,3 ngàn tỷ đồng và giai đoạn 2006 –
2010 đạt trên 44,5 ngàn tỷ đồng Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP trong
10 năm là 36,9%, trong đó giai đoạn 2001 – 2005 là 35,3% và giai đoạn 2006 –
2010 là 37,5% Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2010 tăng gấp 6,2 lần so vớinăm 2000, trong đó vốn ngân sách nhà nước gấp 4,4 lần, vốn ngoài nhà nước gấphơn 7,3 lần và khu vực đầu tư nước ngoài gấp 4,8 lần Năm 2012, tổng vốn đầu tưphát triển toàn xã hội đạt 17.500 tỷ đồng tăng 17,5% so với cùng kỳ
- Năm 2012, mật độ dân số tỉnh Tiền Giang 675 người/km2, cao gấp 2,5 lần
so với cả nước và 1,6 lần vùng ĐBSCL, là tỉnh có mật độ dân số đông so với cáctỉnh trong vùng ĐBSCL
- Biến động cơ học dân số của tỉnh trong những năm qua là giảm cơ học,bình quân hàng năm giảm cơ học từ 4,4%-5%, chủ yếu lao động trong độ tuổi đilàm việc, đi học…ở các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam, đặc biệt là TP.HCM
Như vậy, nguồn nhân lực của tỉnh chủ yếu do tăng tự nhiên về dân số và cógiảm do di chuyển lao động sang những nơi khác
Trang 40- Với một nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc dân tộc, Tiền Giang còn tiếpcận các nền văn hóa như Trung Quốc, Hồi giáo, Khơ me, tất cả đều được liên kếtmột cách phong phú trong nền văn hóa Việt Nam.
- Hoạt động tín ngưỡng có các tôn giáo như: Phật giáo, Công giáo, Caođài, tuy nhiên đa phần người dân theo phong tục thờ cúng ông bà, tổ tiên Với conngười thân thiện, cởi mở, dân cư chủ yếu là người Kinh đã hòa quyện cư trú đanxen với hơn 5.000 người Hoa và một số ít dân tộc khác như: Khơ me, Ấn,Chăm với số lượng trên 1.700 người (chiếm tỷ lệ 0,39 % dân số toàn tỉnh)
- An ninh- chính trị trật tự an toàn xã hội, môi trường, vệ sinh đô thị đượcđánh giá khá tốt so với các tỉnh trong khu vực Đây là nhân tố tích cực tạo môitrường thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, thu hút cư dân từ bên ngoài, đặcbiệt cư dân từ các thành phố công nghiệp và thu hút nguồn nhân lực trình độ cao
2.1.2 Nhu cầu về nguồn nhân lực và công tác đào tạo nghề tỉnh Tiền Giang
2.1.2.1 Nhu cầu về nguồn nhân lực
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020[33], Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 – 2020[34], dự báo nhu cầu nhân lực cho tăng trưởng, trong đó bao gồm nhân lực qua đàotạo và nhân lực cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp như sau:
Nhu cầu nhân lực đáp ứng mục tiêu tăng trưởng dự báo đến năm 2015 là1.069.000 người và đến năm 2020 là 1.107.000 người
Song song đó, với quá trình công nghiệp hóa sẽ diễn ra mạnh hơn, xu hướngchuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng dần quy mô và tỷ trọng lao động khuvực công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp cũng diễn ranhanh hơn, cụ thể đối với từng khu vực kinh tế như sau: