Đề tài luận văn: Xây dựng chức danh tiêu chuẩn viên chức ở khối văn phòng Tổng công ty Hồ Tây
Trang 1Lời mở đầu
Năm 1989 Tổng công ty Hồ Tây ra đời đặt dới sự quản lý của Ban tàichính quản trị Trung ơng Cũng nh bao công ty hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc các thành phần kinh tế khác Tổng công ty cũng phải chấp hành các chínhsách, chế độ về quản lý kinh tế , tài chính , lao động ở đây là công nhân viênchức của nhà nớc Tiêu chuẩn chức danh viên chức chuyên môn nghiệp vụ làmột hệ thống đòi hỏi bắt buộc của Bộ lao động - thơng binh và xã hội đối vớicác doanh nghiệp Nhà nớc , các Bộ quản lý ngành lĩnh vực, uỷ ban nhân dântỉnh , thành phố trực thuộc, các tổng công ty hạng đặc biệt Do đó
việc xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ viên chức ở Tổngcông ty Hồ tây là một đòi hỏi tất nhiên Với mục đích góp phần nhỏ bé vàoviệc xây dựng chức danh tiêu chuẩn ở Tổng công ty Hồ Tây cũng nh xem xét
và ứng dụng vào thực tiễn những kiến thức đã đợc học tập ở trờng nên em đã
chọn đề tài: “Xây dựng chức danh tiêu chuẩn viên chức ở khối văn phòng Tổng công ty Hồ Tây” Trong nội dung của đề tài này em xin trình bày kết
cấu nh sau
Chơng I: Cơ sở lý luận của việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn tại Tổng công ty Hồ Tây
I Một số khái niệm liên quan
II Xây dựng tiêu chuẩn chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ III ý nghĩa của việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ tại Tổng công ty Hồ Tây
Chơng II: Thực trạng việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn
nghiệp vụ trong khối văn phòng Tổng công ty Hồ Tây
I Đặc điểm chung của Tổng công ty
II Thực trạng việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.III Một số kiến nghị nhằm áp dụng bảng tiêu chuẩn chức danh viên chức tại Tổng công Ty Hồ Tây
Trong đề tài này với các phơng pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích,thống kê, phỏng vấn, cho điểm, em đã hoàn thành chuyên đề này
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo NguyễnNgọc Quân và Nguyễn Quang Vịnh cùng khối văn phòng Tổng công ty HồTây./
Trang 3Chơng I Cơ sở lý luận của việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn tại Tổng công ty hồ
tây
I Một số khái niệm liên quan
1 Khái niệm viên chức
Trên thực tế ở nớc ta hiện nay có một số ngời không phân biệt đợc nh thếnào là viên chức, công chức, ngời lao động Nói một cách chung nhất cả ba đều
là những ngời lao động tuy nhiên họ làm việc trong những môi trờng khác nhau
và ngời thuê mớn sức lao động của họ có t cách quyền và nghĩa vụ đối với họcũng khác nhau và ngay chính bản thân họ cũng có quyền nghĩa vụ khác nhau.Một câu hỏi đợc đặt ra rằng tại sao lại nh vậy? Chúng ta có thể hiểu về mặt bảnchất rằng ngời lao động là những ngời làm công ăn lơng đợc ngời sử dụng lao
động thuê mớn Còn đối với công chức viên chức là những ngời tuyển dụngtuyển mộ của các cơ quan Nhà nớc và đợc hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc ở
đây tôi không đề cập đến nhiều đến ngời lao động mà chỉ đi sâu vào công chứcviên chức Nhà nớc
Theo Nghị định 169/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ban hành ngày25/5/1991 qui định thì “ Công chức Nhà nớc Việt Nam là công dân Việt Nam
đợc tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một công vụ thờng xuyên trong một công sởcủa Nhà nớc ở Trung ơng hay địa phơng, ở trong hay ngoài nớc đã đợc xếp vàomột ngạch hởng lơng do ngân sách Nhà nớc cấp: công chức Nhà nớc bao gồm:
Những ngời làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nớc ở Trung
- Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ quốc phòng
- Những ngời đợc tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thờng xuyêntrong bộ máy của các cơ quan toà án viện kiểm soát các cấp
Viên chức Nhà nớc gồm:
Trang 4- Sỹ quan, hạ sỹ quan trong quân đội, bộ đội biên phòng.
- Những ngời giữ chức vụ trong hệ thống lập pháp, hành pháp, t pháp đợcQuốc hội, hội đồng nhân dân bầu cử theo nhiệm kỳ
- Những ngời làm việc trong các tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà ớc
n-2 Khái niệm chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.
Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ là những qui định cụ thể về chứctrách, nhiệm vụ, phạm vi trách nhiệm, những hiểu biết cần thiết và trình độ yêucầu đối với từng chức danh nghề viên chức Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ của mỗi chức danh nghề viên chức, gồm 4 phần:
* Chức trách: Qui định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm của từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức
* Hiểu biết: Qui định kiến thức cần thiết và kinh nghiệm về chuyên môn,nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao của từng chức danh nghề đầy
đủ của viên chức
* Làm đợc: qui định những công việc cụ thể phải làm đợc theo yêu cầu
* yêu cầu trình độ: Qui định trình độ cần thiết đạt đợc ( gồm: Văn bằng,chứng chỉ qua các cấp đào tạo) của từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức
để thực hiện đợc công việc theo yêu cầu
II Xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.
1 Sự cần thiết phải xây dựng
Thực hiện Nghị định 26CP của Chính phủ yêu cầu mọi cơ quan tổ chứcNhà nớc phải tiến hành xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụcủa công chức, viên chức trong cơ quan tổ chức của mình Để thực hiện việcchuyển xếp lơng theo đúng nguyên tắc “ làm công việc gì, chức vụ gì thì hởnglơng theo công việc đó chức vụ đó” do đó theo thông t số 288/LĐTBXH - TLngày 28 tháng 1 năm 2002 của Bộ lao động thơng binh xã hội yêu cầu cácdoanh nghiệp Nhà nớc phải tổ chức xây dựng tiêu chuẩn viên chức
Xây dựng chức danh viên chức chuyên môn nghiệp vụ vũng là quyền lợicủa viên chức trong các doanh nghiệp bởi lẽ không cho phép thực hiện nâng
Trang 5ngạch lơng đối với viên chức ở những doanh nghiệp cha xây dựng tiêu chuẩnchức danh viên chức.
Xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức là cơ
2 Các chức danh phải xây dựng tiêu chuẩn
Các chức danh viên chức xếp lơng theo bảng lơng viên chức chuyênmôn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở các doanh nghiệp qui định tại Nghị định
số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ phải xây dựng tiêu chuẩn, gồm
- Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ s cao cấp;
- Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ s chính;
- Chuyên viên, kinh tế viên, sỹ s
- Xây dựng kế hoạch đển triển khai thực hiện công việc đợc giao
- Theo dõi quá trình thực hiện công việc đợc giao
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện công việc đợc giao
- Quản lý, lu trữ hồ sơ, tài liệu theo qui định
- Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức ở ngạch cao hơn trong bộphận
* Hiểu biết
Trang 6- Nắm đợc các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục theo qui định chungcủa Nhà nớc và của doanh nghiệp.
- Nắm đợc các nguyên tắc, thủ tục hành chính, sự nghiệp nghiệp vụ cảNhà nớc theo nghiệp vụ công việc đợc giao
- Hiểu đợc công việc đợc giao theo các nội dung nghiệp vụ
* Làm đ ợc
Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui định theothống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trongdoanh nghiệp
* Yêu cầu trình độ
Có trình độ trung cấp nghiệp vụ
b Chuyên viên
* Chức trách
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công việc đợc giao
- Hớng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để thực hiện tốt kế hoạch
- Soạn thảo các văn bản về qui chế quản lý, qui trình nghiệp vụ để thựchiện công việc đợc giao
- Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công việc đợc giao
- Tổ chức thu thập thông tin, thống kê, lu trữ t liệu, số liệu
- Phối hợp với các viên chức nghiệp vụ khác liên quan và hớng dẫn viênchức thực hiện nghiệp vụ ở nghạch thấp hơn
- Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của viên chức nghiệp vụ ở ngạch cao hơn
* Hiểu biết
- Nắm đợc chính sách chung của Nhà nớc, ngành và doanh nghiệp thuộclĩnh vực đợc giao
- Hiểu đợc tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnhvực đợc giao;
- Hiểu các thủ tục, nguyên tắc hành chính theo quy định của Pháp luật
- Viết đợc các văn bản qui định và hớng dẫn thực hiện trong doanhnghiệp theo lĩnh vực chuyên môn đợc giao
Trang 7* Làm đ ợc
Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp quiđịnh theothống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trongdoanh nghiệp
- Nghiên cứu, xây dựng các qui định, qui chế, thể lệ quản lý nghiệp vụ
- Tổ chức thực hiện, hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và đề xuấtnhững biện pháp chỉ đạo, uốn nắm những sai lệch trong việc thực hiện nhiệmvụ
- Xây dựng các nguyên tắc phối hợp công tác giữa các bộ phận
- Tổ chức xây dựng qui chế quản lý nghiệp vụ thống nhất, nh: Thông tinquản lý, thống kế số liệu, hồ sơ lu trữ, chế độ báo cáo
- Tổng kết, đánh giá tình hình quản lý hoặc thực hiện các nhiệm vụ theocác chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyênmôn
- Đề xuất các phơng án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý hoặc phơng ớng sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với tình hình thực
h-tế của doanh nghiệp
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài về quản lý hoặc các côngtrình phục vụ cho việc phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham gia biên soạn các tài liệu, bồi dỡng hoặc giảng dạy nghiệp vụ
- Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của viên chức nghiệp vụ ở ngạch cao hơn
Trang 8- Hiểu tình hình và xu thế phát triển nghiệp vụ ở trong nớc và các nớctrong khu vực.
- Nắm vững các thủ tục hành chính theo qui định của Luật pháp
- Nắm vững khoa học quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn để vận dụngvào hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế
- Có năng lực nghiên cứu khoa học
- Có trình độ tổng hợp, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, phối hợp để triển khainghiệp vụ hoặc thực hiện các công việc đợc giao
* Làm đ ợc: Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui
định theo thống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viênchức trong doanh nghiệp
* Yêu cầu trình độ
- Có trình độ Đại học trở lên đúng chuyên ngành và đã qui lớp bồi dỡngquản lý hành chính và doanh nghiệp Nếu có trình độ Đại học khác thì phải cóchứng chỉ đã qui bồi dỡng trình độ nghiệp vụ tơng đơng đại học chuyên ngành,lĩnh vực đòi hỏi
- Đã có thời gian ở ngạch chuyên viên ít nhất từ 6 năm trở lên
- có ít nhất một ngoại ngữ đọc, nghe và giao tiếp đợc với ngời nớc ngoài
Trang 9- Xây dựng kế hoạch trung, dài hạn, các văn bản về chính sách, chế độquản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn trên cơ
- Tổ chức biên soạn các tài liệu hớng dãn chuyên môn, nghiệp vụ cấpngành Tổ chức các chuyên đề bồi dỡng nghiệp vụ
* yêu cầu trình độ
Trang 10- Có trình độ Đại học trở lên, đã qua bồi dỡng hoặc thực tập sau đại học
về quản lý chuyên đề Nếu có trình độ đại học khác thì phải qua bồi dỡng trình
độ nghiệp vụ tơng đơng đại học ngạch chuyên ngành
- Đã có thời gian ở ngạch chuyên viên chính ít nhất từ 9 năm trở lên
- Qua khoa đào tạov ề quản lý kinh tế - kỹ thuật và tốt nghiệp Học việnhành chính quốc gia ở ngạch cao cấp,
- Có trình độ chính trị cao - trung cấp,
- có ít nhất một ngoại ngữ đọc, nói và viết thông thạo
- Có công trình nghiên cứu về khoa học quản lý hoặc phát triển ngành,nghề đợc công nhận
- Quản lý kỹ thuật đợc giao nh: hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, bảo đảmcác hoạt động sản xuất đợc thực hiện theo đúng qui trình kỹ thuật, quy trìnhcông nghệ, qui phạm, tiêu chuẩn, định mức
- Hớng dẫn công nhân áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thao tác
kỹ thuật, tổ chức nơi làm việc khoa học, bảo vệ môi trờng nơi làm việc
- Đề xuất biện pháp cải tiến lao động trong phạm vi tổ chức nơi làm việc
- Phát hiện những bất hợp lý trong thực hiện công nghệ và đề xuất biệnpháp xử lý, khắc phục kỹ thuật theo trách nhiệm đợc giao
* Hiểu biết
- Nắm đợc những vấn đề cơ bản kỹ thuật công việc đợc giao
- Nắm đợc kiến thức lý thuyết trung cấp về chuyên ngành kỹ thuật và cótrình độ thực hành trong việc giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật đợc giao
- Nắm đợc các qui trình, qui phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức, kỹthuật an toàn lao động đối với ngời và thiết bị theo công việc đợc giao
Trang 11* Làm đ ợc : Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui
định theo thống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viênchức trong doanh nghiệp
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật đợc giao nh: thực hiện hoặc chỉ
đạo việc thực hiện theo đúng thiết kế, qui trình, qui phạm kỹ thuật, định mức
kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, sản xuất sản phẩm mới
- Tham gia công tác đào tạo, bồi dỡng trình độ chuyên môn, tay nghềcho kỹ thuật viên và công nhân Tham gia biên soạn tài liệu, bài giảng
- Có quyền phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm viquyền hạn đợc giao các hoạt động kỹ thuật trái với qui định hiện hành của quản
lý kỹ thuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình
* Hiểu biết
- Nắm đợc chủ trơng, phơng hớng phát triển kỹ thuật của ngành vàdoanh nghiệp
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kỹ thuật đợc giao,
có kiến thức hiểu biết một số kỹ thuật liên quan
- Nắm đợc nghiệp vụ quản lý kỹ thuật và tổ chức triển khai thực hiện kỹthuật tại doanh nghiệp
- Nắm đợc các thông tin về phát triển kỹ thuật chuyên ngành trong nớc
và các nớc trong khu vực
* Làm đ ợc
Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui định theothống kế các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trongdoanh nghiệp
* Yêu cầu trình độ
Trang 12- Tốt nghiệp Đại học về chuyên ngành kỹ thuật đợc giao.
- Sử dụng thành thạo các loại máy vi tính
- Biết một ngoại ngữ đọc, hiểu đợc sách nghiệp vụ kỹ thuật đợc giao
c Kỹ s chính
*Chức trách:
- Chủ trì giải quyết hoặc tổ chức thực hiện cải tiến, đổi mới kỹ thuật,chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến một số chuyên ngành kỹ thuật khác
- Tổ chức chỉ đạo công tác quản lý khoa học kỹ thuật nh: Chỉ đạo, giám
định công tác thiết kế, xây dựng công nghệ, qui trình qui phạm, định mức tiêuchuẩn kỹ thuật, xây dựng và triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật, chế tạo sảnphẩm mới
- Nghiên cứu, biên soạn để hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹthuật của doanh nghiệp
- Tổng kết, đánh giá hiệu quả các phơng án kỹ thuật, Đề xuất các biệnpháp bổ sung, sửa đổi qui trình, định mức, kỹ thuật
- Chủ trì nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật đẻ phát triển kỹ thuật,nh: đề xuất các phơng án giải pháp kỹ thuật cảitiến đổi mới sản phẩm, đổi mớithiết bị, công nghệ, thay thế nguyên vật liệu
- Tham gia đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghềcho kỹ s, kỹ thuật viên và công nhân Tham gia biên tập, biên soạn tài liệu kỹthuật
- Có quyền phát hiện, đề nghị, điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm viquyền hạn đợc giao các hoạt động kỹ thuật trái với quy định hiện hành củaquản lý kỹ thuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình
-Có kiến thức kinh tế, hiểu biết sâu nghiệp vụ quản lý kỹ thuật, khoa học
kỹ thuật chuyên ngành Nắm vững phơng pháp tổ chức chỉ đạo triển khai côngtác kỹ thuật và nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Trang 13-Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến kỹ thuật chuyên ngành,nắm đợc các thông tin về kinh tế, phát triển kỹ thuật chuyên ngnàh trong nớcngoài nớc.
* Làm đ ợc
Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui trình theothống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trongdoanh nghiệp
* yêu cầu trình độ
-Đã có thời gian tối thiểu ở ngạch kỹ s từ 6 năm trở lên
-Qua lớp bồi dỡng về quản lý doanh nghiệp và trung cấp quản lý hànhchính của Nhà nớc
-Có đề án, công trình nghiên cứu, sáng tạo đợc áp dụng
-Có một ngoại ngữ đọc, nói và nghe thông thạo
d Kỹ s cao cấp
* Chức trách
-Chủ trì, tổ chức xây dựng các phơng án kỹ thuật Lập các luận chứckinh tế -kỹ thuật của các công trình quan trọng của doanh nghiệp hoặc ngành,lĩnh vực: Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện các phơng án
-Chủ trì tổ chức việc xét duyệt các phơng án kỹ thuật; Các luận chứngkinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật Tham gia giám
định những sáng kiến, sáng chế và kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học kỹthuật và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
-Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các vấn đề, các đề tài khoa học kỹthuật thuộc chơng trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật của Nhà nớc, ngành vàdoanh nghiệp
-Chủ trì xây dựng chơng trình và kế hoạch đào tạo bồi dỡng nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong doanh nghiệp
-Biên soạn, biên tập, giáo trình và kế hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộkhoa học kỹ thuật Tham gia giảng dạy ở các lớp bồi dỡng nâng cao trình độ vềchuyên ngành kỹ thuật
Trang 14-Có quyền phát hiện, điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm vi quyền hạn
đợc giao các hoạt động kỹ thuật trái với qui định hiện hành của quản lý kỹthuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình
-Nắm vững kiến thức kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế của ngành
- Hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ quản lý khoa học kỹ thuật, về tổ chứctriển khai, thực hiện kỹ thuật trong phạm vi doanh nghiệp hoặc của ngành
-Am hiểu sâu rộng tình hình kinh tế xã hội của đất nớc và thế giới liênquan đến lĩnh vực kỹ thuật chuyên ngnàh Nắm chức các thông tin kinh tế vàkhoa học kỹ thuật trong nớc và ngoài nớc
-Có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiên bộkhoa học kỹ thuật vào thực tế,
* Làm đ ợc
Các nội dung công việc cụ thể làm đợc do doanh nghiệp qui định theothống kế các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trongdoanh nghiệp
-Có đề án sáng tạo và công trình nghiên cứu đợc áp dụng
-Có ít nhất một ngoại ngữ, nói và nghê thông thạo
4 Phơng pháp xây dựng tiêu chuẩn chức danh viên chức
Căn cứ nội dung tiêu chuẩn qui định trên và “Bản tiêu chuẩn viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ” gốc do Nhà nớc ban hành kèm theo Thông t này, cácdoanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cho từng chức danh
Trang 15nghề đầy đủ của viên chức phù hợp với tổ chức công nghệ, tổ chức sản xuấtkinh doanh và tổ chức lao động của doanh nghiệp mình.
Việc xây dựng tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanhnghiệp đợc tiến hành theo các bớc sau:
1 Theo từng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ (phòng hoặc ban) , trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ đợc giao, tiến hành thống kê đầy đủ tất cả các côngviệc phải thực hiện
2 Căn cứ vào bản tiêu chuẩn gốc, tiến hành đánh giá, phân loại mức đọphức tạp của các công việc đợc thống kê theo 4 cấp độ sau:
- Cán sự, kỹ thuật viên
-Chuyên viên, kỹ s
-Chuyên viên chính, kỹ s chính
-Chuyên viên cao cấp, kỹ s cao cấp
3 Trên cơ sở kết quả đánh giá phân loại công việc, tiến hành xác địnhchức danh nghề đầy đủ của viên chức
Ví dụ: - Chuyên viên lao động, tiền lơng bu điện
- Chuyên viên chính lao động tiền lơng bu điện
9 Tổ chức lấy ý kiến trong doanh nghiệp và hoàn thiện tiêu chuẩn
5 Cơ sở của việc xây dựng
5.1 Phân tích công việc là cơ sở của việc xây dựng.
Trang 16Để tránh sự chồng chéo trong việc thực hiện các công việc của nhữngngời lao động trong các phòng ban tổ đội, để có một sự phối hợp chặt chữ hơntrong việc hiệp tác lao động điều đố yêu cầu chúng ta phải tiến hành phân tíchcông việc Ngoài những tác dụng trên ra thì phân tích công việc có ý nghĩaquan trọng và là công cụ cơ bản nhất trong mọi giai đoạn của quản trị nhân lực
nh hoạch định tài nguyên nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, phát triển,
đánh giá công việc đánh giá hoàn thành công việc, lơng bổng phúc lợi, an toànlao động quan hệ lao động Và nó còn là một công cụ không thể thiếu đợc đểtiến hành xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ Thật vậy điềukiện đầu tiên để xây dựng đợc tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chúng ta phảibiết đợc những công việc, nhiệm vụ cụ thể, các yêu cầu công việc đối với mỗimột viên chức trong phòng ban họ làm việc để có đợc những thông tin đóchúng ta phải tiến hành phân tích công việc hay nói một cách khoa họcác phântích công việc là cơ sở để xây dựng chức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệpvụ
a Phân tích công việc
Phân tích công việc là công cụ của việc xây dựng tiêu chuẩn chức danhchuyên môn nghiệp vụ vậy vấn đề đặt ra là phân tích công việc là gì? nhữngcông việc gì cần phải làm để phân tích công việc và kết quả cuối cùng của Phântích công việc là gì? Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về Phân tích côngviệc
Trớc hết chúng ta phải biết nh thế nào là công việc: Công việc bao gồmmột số nhiệm vụ cụ thể phải hoàn thành nếu một tổ chức muốn đạt đợc cácmục tiêu của mình
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống cácnhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong tổ chức.Nói một cách cụ thể hơn Phân tích công việc là một quá trình mô tả và ghi lạimục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt động của nó, các điều kiệnhoàn thành công việc, các kỹ năng kiến thức và thái độ cần thiết để hoàn thànhcông việc Phân tích công việc giúp cho ngời lao động cũng nh các nhà Quảntrị trả lời đợc các câu hỏi:
- Ngời lao động phải thực hiện những công việc gì?
- Công việc đó khi nào hoàn thành?
Trang 17-Công việc đó đợc thực hiện ở đâu?
-Ngời thực hiện công việc đó nh thế nào?
-Tại sao phải thực hiện công việc đó?
- Để thực hiện công việc đó cần có những tiêu chuẩn gì?
b Quá trình phân tích công việc
Bớc 1: Xác định mục đích sử dụng thông tin phân tích công việc Trớc
khi tiến hành đi sâu vào phân tích công việc chúng ta phải xác định rõ mục
đích của việc sử dụng thông tin phân tích công việc là gì từ đó chúng ta mớixác định đợc các phơng pháp thu thập thông tin đó
Bớc 2: Xác định những công việc cần phân tích trong bớc này ta cần xác
định danh mục các công việc có nội dung thay đổi, các công việc mới phát sinhtrong trờng hợp có nhiều công việc tơng tự nhau thì chúng ta có thể tiết kiệm đ-
ợc thời gian
Bớc 3: Lựa chọn các phơng pháp thu thập thông tin, chúng ta có thể sử
dụng nhiều phơng pháp thu thập khác nhau mà ta có thể sử dụng phơng phápquan sát, phơng pháp nhận ký công việc, phơng pháp phỏng vấn, phơng phápbảng hỏi, phơng pháp hội thảo chuyên gia mỗi phơng pháp có những u nhợc
điểm khác nhau không có phơng pháp nào nổi trội chúng ta cũng có thể kếthợp nhiều phơng pháp để đạt đợc mục đích của mình
Bớc 4: Tiến hành thu thập thông tin.
Sau khi đã xác định đợc những phơng pháp thu thập thông tin chúng tatiến hành thu thập những thông tin cần thiết cho mục đích sử dụng Ví dụ trongtrờng hợp chúng ta sử dụng để xây dựng chức danh tiêu chuẩn thì những thôngtin chúng ta cần thu thập là những thông tin về những công việc cụ thể, nhiệm
vụ, chức trách những yêu cầu về trình độ của từng chức danh công việc cụ thể
Bớc 5: Xây dựng bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với ngời thực
hiện Bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với ngời thực hiện là kết quả cuốicùng của quá trình phân tích công việc
Bản mô tả công việc là một văn bản liệt kê những nhiệm vụ, trách nhiệmcác điều kiện làm việc và các tiêu chuẩn để hoàn thành công việc
Bản yêu cầu đối với ngời thực hiện đây là một bản cho thấy những đòihỏi của công việc về học vấn, đặc trng về thể lực, trí lực, tác phong giao tiếp vàmột số yêu cầu có liên quan
Trang 18Chúng ta có thể tóm tắt việc phân tích công việc phục vụ cho việc xâydựng chức danh tiêu chuẩn chuyên mong nghiệp vụ theo sơ đồ sau.
b Một số phơng pháp thu thập thông tin
* Bảng câu hỏi ( Questionaires)
Theo phơng pháp này ngời nghiên cứu sẽ xây dựng các câu hỏi sau đó sẽphát cho tất cả các nhân viên để họ trả lời các câu hỏi đã thiết kế sẵn Nội dungcủa bảng câu hỏi tuỳ thuộc vào mục đích của nội dung cần thu thập Các thôngtin thu thập để phân tích công việc hoặc xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyênmôn nghiệp vụ thờng hớng vào các nội dung sau: miêu tả nhiệm vụ hoặc mục
đích của công việc, khối lợng công việc
+ Ưu điểm của phơng pháp: Có thể thu thập thông tin một cách dễ dàng,
ít tốn kém
+ Nhợc điểm:
- Công nhân không thích điền vào những câu hỏi một cách chi tiết, vìvậy sẽ không trả lời câu hỏi một cách đầy đủ
- Công nhân sẽ có thể trả lời sai câu hỏi
- Phơng pháp này thờng áp dụng khi thu thập thông tin từ nhiều đối tợng
do đó mất nhiều thời gian và kinh phí
công việc
Trang 19-Các thông tin thu đợc bị ảnh hởng bởi yếu tố tâm lý của ngời bị quan sát(không thích ngời khác quan sát mình, hoặc họ làm khác đi khi có ngời khácquan sát mình).
- Các thông tin thu đợc còn bị hạn chế bởi trình độ hiểu biết của ngờiquan sát
* Phơng pháp ghi chép các sự kiện quan trọng (Critical Incedent techinique)
Là một phơng pháp quan sát đòi hỏi ngời quan sát phải hành vi của ngờilao động làm việc có hiệu quả
+ Ưu điểm : Thấy đợc sự linh hoạt trong việc thực hiện cùng một côngviệc ở nhiều ngời khác nhau
+ Nhợc điểm:
- hạn chế trong việc xây dựng hành vi trung bình để thực hiện công việc
- Tốn nhiều thời gian để thu thập thông tin
* Phơng pháp nhật ký công việc (Diary)
Là phơng pháp mà phân tích thu thập thông tin bằng cách yêu cầu côngnhân ghi lại, mô tả lại các hoạt động của mình để thực hiện công việc hàngngày vào một cuốn sổ
+ Ưu điểm
- Thu thập đợc tài liệu thực tế và tài liệu này rất phong phú
- Nhờ phơng pháp này mà vấn đề công nhân phóng đại của công việctrong các phơng pháp ( bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn) đợc khắc phục
và làm sáng tỏ một số điểm nào đó
+ Ưu điểm: Giúp ta tìm hiểu một cách linh hoạt về công việc
Trang 20+ Nhợc điểm: Tốn thời gian và đòi hỏi ngời phỏng vấn phải có kỹ thuậtphỏng vấn.
* Phơng pháp hội thảo chuyên gia ( Pannel experts)
Trong phơng pháp này các chuyên gia đợc mời dự một cuộc họp để thảoluận về những công việc cần đợc thuực hiện ( các chuyên gia bao gồm: côngnhân lành nghề, đốc công, tổ trởng, các nhà lãnh đạo, các chuyên gia có kinhnghiệm trong lĩnh vực cần phân tích)
Các ý kiến trao đổi giữa các thành viên sẽ làm sáng tỏ, bổ sung thêm cácchi tiết mà ngời nghiên cứu thu thập đợc từ các phơng pháp khác
+ Ưu điểm: Giúp ta thu thập đợc nhiều thông tin có giá trị ( vừa mangtính thực tế vừa mang tính khoa học)
+ Nhợc điểm: Phơng pháp này thờng tốn thời gian
5.2 Đánh giá công việc
Tại sao lại có sự chênh lệch nhau giữa những ngời làm cùng trong mộtphòng ban tại sao ngời này làm công việc này lại đợc xếp vào ngạch chuyênviên còn ngời kia lại xếp vào ngạch cán sự có thể câu trả lời đơn giản nhất ở
đây là công việc của ngời xếp vào ngạch chuyên viên phức tạp đòi hỏi trình độtrách nhiệm cao hơn ngời ở ngạch cán sự Thật vậy để biết đợc công việc nàyphức tạp hơn công việc khác chúng ta phải tiến hành đánh giá công việc
Trên thực tế thật khó có thể đánh giá đợc chính xác giá trị của mỗi côngviệc bởi mỗi công việc khác nhau thì đem lại giá trị khác nhau trong một tổchức một ngời bảo vệ trong tổ chức thì giá trị công việc của họ không thể nóirằng thấp hơn hay cao hơn một ông trởng phòng Tuỳ vào việc lựa chọn cácyếu tố căn bản để làm tiêu chí đánh giá Từ những yếu tố này chúng ta sẽ đốichiếu với tất cả các công việc khác nhau Mỗi công việc đòi hỏi một mức độ vềcác yếu tố lựa chọn khác nhau
Đánh giá công việc là một thủ tục có tính hệ thống nhằm đo lờng giá trị
và tầm quan trọng của công việc dựa trên nhiều yếu tố Từ đó có thể đ a ra cácthứ bậc về giá trị của công việc
Nói một cách chi tiết hơn, đánh giá công việc nhằm các mục tiêu sau:
- Xác định cấu trúc công việc của tổ chức
- Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tơng quan công việc,
Trang 21- Triển khai một thứ bậc giá trị của công việc đợc sử dụng.
Chúng ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp để đánh giá khác nhau nh
ph-ơng pháp xếp hạng, phph-ơng pháp phân loại, phph-ơng pháp so sánh các yếu tố vàphơng pháp kinh điển Sau đây là các thức tiến hành từng phơng pháp đó
1 Phơng pháp xếp hạng: Là phơng pháp đơn giản nhất trong các phơngpháp đánh giá công việc Tổ chức sẽ thành lập một Uỷ ban làm việc tập thể sosánh đối chiếu mỗi công việc xét trên tổng thể với tất cả công việc khác trong
tổ chức, sau đó sắp xếp các công việc theo thứ tự tầm quan trọng Các côngviệc có giá trị tơng tự nhau đợc xếp vào một hạng Phơng pháp này không xét
đến từng yếu tố liên quan đến công việc, do đó khó mà thuyết phục và giảithích đợc công việc này đợc đánh giá cao hơn công việc kia Phơng pháp nàymang tính chủ quan và chỉ nên sử dụng làm khởi điểm để đánh giá công việc
3, Phơng pháp so sánh các yếu tố
Theo phơng pháp này ngời đánh giá không cần phải suy nghĩ toàn bộcông việc khi đánh giá Thay vào đó, họ quyết định các yếu tố riêng biệt củacông việc Họ cho rằng một công việc thì có một số yếu tố công việc tổng quátnh: điều kiện về trí óc, kỹ năng, tay nghề, điều kiện thể lực, trách nhiệm, điềukiện làm việc
Uỷ ban đánh giá công việc trớc hết sắp xếp hạng các mức độ kk của mỗiyếu tố của các công việc chủ yếu Bảng mô tả công việc là cơ sở cho việc sắpxếp thứ hạng này Cụ thể Uỷ bản đánh giá sẽ xét đối với công việc nào thì đòihỏi điều kiện về yếu tố công việc nào nhất Chẳng hạn một công nhân sản xuất
sẽ đòi hỏi điều kiện về kỹ năng tay nghề nhất thì yếu tố kỹ năng tay nghề sẽ
đ-ợc xếp hạng cao nhất
4 Phơng pháp tính điểm
Phơng pháp tính điểm là một phơng pháp ấn định giá trị bằng số cho cácyếu tố của công việc và tổng số các số của các yếu tố sẽ cung cấp một bản
Trang 22đánh giá giá trị tơng đối của công việc đó phơng pháp này đòi hỏi sự lựa chọncác yếu tố công việc theo bản chất các nhóm công việc đợc đánh giá, Phơngpháp này đợc thực hiện theo các bớc sau.
Bớc 1: Xác định các công việc then chốt là những công việc có nội dung
Bớc 8: Xác định tổng điểm của từng công việc
III ý nghĩa của việc xây dựng chức danh
“Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ là căn cứ trong việc đào tạo, tuyểndụng, biên chế, sử dụng và tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với viênchức của các cơ quan tổ chức”:
Thậy vậy việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn ở Tổng công ty Hồ Tâymang lại một ý nghĩa trực tiếp đến công tác quản trị nhân lực ở Tổng công ty
và nó gián tiếp mang lại hiệu quả to lớn đối với sự hoạt động của Tổng công ty
Chúng ta đều biết một điều rằng tuyển dụng, lao động là một công việcquan trọng đối với mọi tổ chức và một trong những mục đích của tuyển dụnglao động là tuyển đúng ngời vào đúng việc Vậy một câu hỏi đặt ra là chúng tadựa vào đâu để tuyển dụng lao động đáp ứng đợc mục đích đó Bản tiêu chuẩnchức danh chuyên mông nghiệp vụ sẽ giúp cán bộ về công tác tuyển dụng biết
họ cần tuyển những ai với trình độ nh thế nào? để đảm đơng đợc chỗ trống cầntuyển dụng đó
Thông qua bản tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ sẽ cho ngờilao động biết đợc họ đã đủ và có cần đạo tạothêm về trình độ của mình nữa haykhông, các cán bộ làm công tác về huấn luyện đào tạo có thể xác định đợc nhucầu đào tạo và đào tạo laị cán bộ trong tổ chức của mình
Trang 23Tổ chức tuyển dụng viên chức phù hợp với công việc là một lợi thế tuynhiên để khai thác tối đa khả năng ở mỗi ngời thì tổ chức cần bố trí và sử dụnglao động hợp lý Bản tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghhiệp vụ sẽ cho cán
bộ phụ trách công tác biên chế nhân lực biết họ phải xắp xếp ngời nào vàocông việc nào bởi dựa vào bản tiêu chuẩn chức danh họ sẽ biết đợc chức năng,nhiệm vụ, các công việc cụ thể của các vị trí làm việc trong tổ chức
Bản tiêu chuẩn chức danh sẽ cho tổ chức xây dựng đợc một chính sáchtiềnlơng hợp lý hơn thoả mãn các cán bộ trong cơ quan hơn bởi họ sẽ thấy đ ợcmột cách rõ ràng công việc của họ đang làm tơng ứng với một mức lơng nhvậy, và công việc của ngời khác tơng ứng vơí mức lơng khác là phù hợp haykhông Tính công bằng đó sẽ thúc đẩy, tạođộng lực cho cán bộ trong tổ chứclàm việc tốt hơn
Tổ chức sẽ có sự phân công hiệp tác lao động, chặt chẽ hơn giữa cácphòng ban nếu tổ chức đó có xây dựng bản tiêu chuẩn chức danh viên chức vàkhi đó tổ chức sẽ tránh đợc sự hao phí lao động và đem lại hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của mình
Một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thành công ngoài những điềukiện thuộc môi trờng bên ngoài nh luật pháp, khí hậu điều kiện về tài chínhthì có điều kiện hết sức quan trọng nữa đó là điều kiện về nguồn nhân lực trong
tổ chức đó nh sự phân công hợp tác lao động hợp lý, ngời lao động thoả mãnvới vị trí làm việc, tiền lơng của mình Xây dựng chức danh tiêu chuẩnchuyên môn nghiệpvụ sẽ đem lại một lợi thế cho tổ chức về điều kiện nguồnnhân lực
Trang 24Chơng II Thực trạng việc xây dựng chức danh tiêu chuẩn viên chức trong khối văn
phòng Tổng công ty Hồ Tây
I Đặc điểm chung của Tổng công ty hồ tây
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hồ tây
Tiến thân của tổng công ty Hồ tây là công ty dịch vụ sản xuất Hồ Tây, làdoanh nghiệp của Đảng đợc thành lập từ năm 1989, thực hiện nhiệm vụ: Phục
vụ và kinh doanh, trên cơ sở các tài sản và lao động của Đảng chuyển sang.Tổng công ty có quá trình hình thành và phát triển nh sau:
Thực hiện chỉ thị 12CT/ TW ngày 31tháng 7năm 1978 của Ban bí thtrung ơng Đảng khoá VII về tăng cờng công tác tài chính Đảng trong tình hìnhmới Ban tài chính quản trị trung ơng ra quyết định số 11/ TCQT ngày 02/01/
1989 thành lập công ty dịch vụ- sản xuất Hồ tây
Ngày 08/04/1993 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 1467QD/UB, công ty đợc thành lập lại ( sát nhập công ty sản xuất dịch vụ, HữuNghị - Ban đối ngoại Trung ơng ) theo quyết định 196- CT ngày 05 /06/1992của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng ( nay là Thủ tớng Chính phủ ) và Nghị định338- HĐBT ngày 20/11/1991
Ngày 16/06/1995 UBND Thành Phố Hà Nội ra quyết định số 1661- QĐ/
UB thành lập Tổng công ty Hồ tây trên cơ sở công ty dịch vụ sản xuất Hồ Tây ,công ty TNHH Trờng An, công ty rợu - nớc giải khát Ba Đình với cơ cấu tổchức của Tổng Công ty theo quyết định 90- TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tớngChính phủ
Tổng công ty hoạt động bình đẳng trớc pháp luật nh các doanh nghiệpNhà nớc và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, chịu sự kiểmtra, kiểm soát của các cơ quan chức năng của Đảng và Nhà nớc Chấp hànhnghiêm chỉnh các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, tài chính do Nhà nớc
và ban tài chính quản trị trung ơng ban hành, thực hiện đầy đủ và kịp thời cácnghĩa vụ giao nộp ngân sách Nhà nớc và ngân sách Đảng
Đầu t xây dựng, sửa chữa, nâng cấp khách sạn, biệt thự từ nguồn thuếtheo quyết định 247 CT đợc sử dụng đúng mục đích, quản lý chặt chẽ và có
Trang 25hiệu quả kinh tế, nh: Chuyển nhợng đất ở dịch vọng, đất Lạc Long Quân, khu
21 Đồ Sơn, A2 Hồ Tây, Hồ Tây A, xây dựng biệt thự S1- K5, nhà nghỉ MóngCái Quảng Ninh, sửa chữa nâng cấp khu biệt thự Hồ tây, tham gia góp vốn liêndoanh
Về vốn: Từ một doanh nghiệp nhỏ ( công ty ) đợc Ban Tài Chính quản trịtrung ơng cấp vốn ban đầu là 100.000 USD và 100 triệu đồng VN; phát triểnthành tổng công ty với số vốn đăng ký là 212 Tỷ đồng Trong đó có 152 Tỷ
đồng vốn tham gia liên doanh Có một đội ngũ lao động thờng xuyên là 822ngời
Mời năm hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty, hiệu quả kinh
tế đạt đợc tuy cha tơng xứng với tiềm năng vốn có, song sự phát triển khá ổn
* Các chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Tại Móng Cái Quảng Ninh
* Liên doanh - Vimas
- Hà Nội Petro
* Đơn vị kinh doanh trực thuộc - Phòng kinh doanh bất động sản
- Trung tâm t vấn đầu t
DL-Công
ty ờng An
Tr-Công
ty SX -XNK Việt An
Công
ty Rợu NGK Ba
Trang 262.2 Giai đoạn 1998 - nay
HĐQT
Ban Tổng giám
đốc
Ban kiểm soát
Công ty dầu khí Hà Nội
TT t vấn
đầu t
Công ty kinh doanh BĐS
Xí nghiệp
ôtô 2/9
Liên doanh Vimas Văn phòng
Tổng công ty