1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh

100 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ––––––––––––– NGÔ THỊ ANH TUẤN MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH CHUYÊN NGÀNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

–––––––––––––

NGÔ THỊ ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NGÔ ĐÌNH PHƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

–––––––––––––

NGÔ THỊ ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: Qu¶n lý gi¸o dôc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài : “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời

cảm ơn tới:

Trường Đại học Vinh, Phòng đào tạo Sau đại học, khoa giáo dục, cácgiảng viên, các nhà sư phạm và khoa học đã tham gia quản lý, giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Cảm ơn PGS.TS Ngô Đình Phương, người thầy - người hướng dẫnkhoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Nhân dịp này cho phép tôi xin được chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyênviên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh, Phòng Giáo dục, Phòng Thống kê,Phòng Tài chính - Kế hoạch, thuộc UBND huyện Hương Khê, hiệu trưởng, phóhiệu trưởng các trường tiểu học của huyện Hương Khê đã tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi trong việc cung cấp số liệu và tư liệu khoa học trong quá trìnhnghiên cứu

Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡtôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn này không thểtránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý vàgiúp đỡ của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Vinh, tháng 4 năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… 7

1.3 Một số vấn đề của việc phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học 15

1.3.1 Vị trí , vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc và trong đời sống chính trị, kinh tế- xã hội của đất nước 15

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên tiểu học……… 16

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học……… 17

1.3.4 Mục đích ý nghĩa của việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học nữ……… 19

1.3.5 Một số vấn đề chung về nhà trường tiểu học ……… 20

1.3.6 Những điều kiện cần thiết để người phụ nữ tham gia tốt công tác giảng dạy ở các trường tiểu học……… 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TĨNH

24

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội , giáo dục tiểu học

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện

29

Trang 5

2.3 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HƯƠNG KHÊ,

TỈNH HÀTĨNH

57

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ trường

tiểu học huyện Hương Khê- tỉnh Hà Tĩnh 573.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học huyện

Hương Khê - tỉnh Hà Tĩnh 58 3.2.1 Tiếp tục nâng cao nhận thức, quan điểm về bình đẳng giới và công

3.2.2 Đảm bảo cơ sở khoa học cũng như điều kiện thực tiễn trong việc

điều chuyển giáo viên nữ 62 3.2.3 Đổi mới công tác quản lí chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

tiểu học 66 3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên nữ ở các trường

3.2.5 Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ

giáo viên nữ ở các trường tiểu học 70 3.2.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù

hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích, động viên giáo viên

nữ………

74

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp ……… 76

3.4 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất …… 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

Kết luận 81Kiến nghị 82

Trang 6

KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

8 GVTH Giáo viên tiểu học

Trang 7

Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển giáo dục đào tạo,coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu" Đại hội X của Đảng cộng sản ViệtNam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và Đào tạo cùng khoa học và côngnghệ là quốc sách hàng đầu" Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhânlực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thưTrung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước"

Có thể nói rằng đội ngũ giáo viên đã góp phần quan trọng thực hiệnmục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta

Tiểu học là cấp học nền tảng, có đội ngũ nhà giáo đông đảo, trong

đó đội ngũ giáo viên nữ chiếm phần đông Vậy chất lượng đội ngũ giáo

Trang 8

viên nữ ở trường tiểu học sẽ quyết định chất lượng giáo dục bậc tiểu học.Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học là góp phầnđổi mới hệ thống giáo dục bậc tiểu học.

1.2 Về thực tiễn

Trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo nữ cònbộc lộ những hạn chế, bất cập chưa tương xứng của đội ngũ giáo viêntrong sự nghiệp đổi mới đất nước Số lượng giáo viên vừa thiếu lại vừathừa, thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng

Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong côngcuộc đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng, Huyện ủy, UBND huyện vàPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh có nhữngchính sách đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục huyện nhà

Công tác xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên đã có sự chuyển biếnmạnh mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ giáo viên nữ trường Tiểu học huyệnHương Khê hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng chưa đáp ứngtốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Đội ngũ giáo viên tiểu học nói chung, giáo viên nữ nói riêng có trình

độ trên chuẩn cao, như ý thức tự vươn lên, sáng tạo trong công tác giảngdạy còn hạn chế, việc sớm thỏa mãn với hiện tại dẫn đến chất lượng thấp

Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên nữ các trường tiểu họchuyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọngđối với ngành Giáo dục và Đào tạo huyện nhà

Trang 9

Xuất phát từ lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về đội ngũ giáo viên nữ ởcác trường tiểu học, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáoviên nữ ở các trường tiểu học huyện Hương Khê, phù hợp với tình hìnhphát triển giáo dục tiểu học ở địa phương, đáp ứng yêu cầu của giáo dụctrong giai đoạn hiện nay, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên nữ các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu họchuyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên nữ các trường tiểu học huyện miền núi HươngKhê - tỉnh Hà Tĩnh sẽ phát triển cân đối và đồng bộ, đáp ứng được yêu cầuđổi mới của giáo dục và đào tạo nói chung và của giáo dục tiểu học nóiriêng, nếu đề xuất và phối hợp thực hiện tốt một số giải pháp có căn cứkhoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở

các trường tiểu học

5.2 Điều tra đánh giá thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở

các trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 10

5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các

trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu các chỉ thị, nghịquyết của Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục và các tài liệu khoa học có liênquan đến vấn đề nghiên cứu

- Khái quát các nhận định độc lập nghiên cứu hồ sơ

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động đội ngũ giáo viên nữ ởcác trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyênviên phòng giáo dục; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và điều tra bằng phiếuhỏi đối với giáo viên các trường tiểu học huyện Hương Khê , tỉnh HàTĩnh

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổchức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục cấp tiểu học

- Phương pháp điều tra, khảo sát…

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng để xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

Hệ thống các vấn đề lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở cáctrường tiểu học

Đánh giá thực trạng chất lượng GV nữ ở các trường tiểu học trên địabàn huyện Hương Khê

Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên nữ ởcác trường TH trên địa bàn huyện Hương Khê Từ đó cũng sẽ áp dụng

Trang 11

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các

trường tiểu học

Chương 2 Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các

trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các

trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 12

Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu khoa họcliên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo:

- Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI,Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002

- Trần Hồng Quân, về vai trò của giáo viên và vị trí của hệ thống sưphạm, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1996

- Thái Văn Thành, Đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên Tiểu học

để có thể dạy tốt chương trình Tiểu học 2000, Tạp chí Giáo dục số 34

- Nghiêm Đình Vì, kinh tế tri thức và vấn đề đặt ra trong việc đàotạo giáo viên ở nước ta , tạp chí giáo dục số 16/2001

- Bên cạnh đó cũng có nhiều tài liệu nghiên cứu về bình đẳng giới,công tác phát triển đội ngũ cán bộ nữ, vai trò của phụ nữ trong thời kì đổimới

Gần đây nhất có dự án phát triển GVTH của Bộ GD&ĐT; Côngtrình nghiên cứu: "Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GV"của các tác giả trong Trường Đại học Vinh do PGS - TS Nguyễn Ngọc Hợichủ nhiệm đề tài, đã đề ra được các giải pháp cơ bản, có tính hệ thống, tính

Trang 13

chiến lược để nâng cao chất lượng đội ngũ GV Song do đề tài này nghiêncứu trên phạm vị rộng với nhiều đối tượng GV (từ TH đến THPT) Vì thế,nếu đưa vào áp dụng trên một địa bàn hẹp thì đòi hỏi phải có những giảipháp sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá và giáo dụccủa địa bàn đó.

Từ trước đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển độingũ giáo viên trường học nói chung và giáo viên trường tiểu học nói riêng.Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, huyện Hương Khê chưa có đề tài nào

đi sâu nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học

Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộgiáo viên nữ trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh có ý nghĩa tolớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáodục tiểu học của một huyện miền núi trong tình hình đổi mới của giáo dụchiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm “Trường tiểu học”

Nhà trường tiểu học xuất hiện ở Việt Nam từ thời thuộc Pháp Tronggiai đoạn đầu của chế độ thuộc địa thực dân Pháp vẫn để nền giáo dụcphong kiến nho học triều Nguyễn Đến năm 1917 thực dân Pháp ban hành

bộ luật đầu tiên về Giáo dục Theo luật này, từ 1919 không còn các trườnghọc chữ hán và hoàn toàn bãi bỏ các khoa thi Hương, thi Hội Từ đó hệthống Giáo dục Việt Nam được phỏng theo hệ thống giáo dục của Pháp.Nhưng ở Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân, chủtrương phát triển giáo dục theo “chiều nằm"chứ không theo “chiều đứng”,tức là mở nhiều trường sơ học (1/2 cấp Tiểu học ngày nay)

Cách mạng tháng 8 (1945) thắng lợi, Nhà nước Việt Nam dân chủcộng hòa ra đời mở ra một kỷ nguyên độc lập, xây dựng chính quyền nhân

Trang 14

dân Ngay sau khi cách mạng thành công, Chính phủ cách mạng lâm thời

và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu"phải mở chiến dịch xóa nạn mù chữ, thanh toán tình hình 95% đồng bào bị

mù chữ; đồng thời có những chủ trương cải tổ các ngành học, cấp học, xâydựng một nền giáo dục dân chủ nhân dân, theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoahọc, đại chúng

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) trên phạm vi

cả nước được chia làm 2 vùng: Vùng tạm chiếm (bởi quân đội Pháp) vàvùng tự do Ở vùng tạm chiến, hệ thống giáo dục vẫn như thời thuộc Pháp,vùng tự do với mục tiêu vừa kháng chiến vừa kiến quốc, hệ thống giáo dụcbao gồm: Mẫu giáo, Bậc tiểu học, Trung học phổ thông và Trung họcchuyên khoa; riêng bậc tiểu học gồm 4 năm

Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua quyết định cảicách giáo dục lần thứ nhất, đặt mục tiêu nâng cao dân trí, xác định nềngiáo dục của dân, do dân, vì dân, đào tạo thế hệ trẻ thành những người laođộng tương lai Khi đó trường phổ thông 9 năm, gồm 3 cấp học:

Trang 15

Sau khi hòa bình lập lại, thống nhất đất nước giáo dục thực hiện cảicách lần thứ 3 Theo cuộc cải cách giáo dục lần này, hệ thống giáo dục phổthông gồm 12 năm Học sinh bắt đầu đi học từ 6 tuổi.

Năm học 1981 - 1982 không có lớp vỡ lòng và lần lượt mỗi năm cảicách một lớp Đến năm học 1989 - 1990, các trường phổ thông trên toànquốc đều thực hiện 9 năm (từ lớp 1 - lớp 9 gọi là PTCS)

Tháng 8 năm 1991, Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua luật phổ cập giáo dục tiểu học Đây là bộ luật đầu tiên về Giáodục ở Việt Nam Theo luật này, cấp I; từ lớp 1 đến lớp 5 được tách khỏiPTCS và được gọi là bậc tiểu học, bậc học bắt buộc

Vậy trường tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thôngtrong hệ thống giáo dục quốc dân Cấp tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầurất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thànhnhững cơ sở ban đầu về nhân cách cho HS tiểu học

1.2.2 Khái niệm “Giáo viên”, “Đội ngũ”, “Đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học”

Khái niệm “Giáo viên”

Giáo viên là người giảng dạy cho học trò, giáo dục, lên kế hoạch,tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trongchương trình giảng dạy của nhà trường Giáo viên cũng là người kiểm tra,

ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò

Khái niệm “Đội ngũ”

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày naykhái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộngrãi như: "Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bácsỹ "đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là:

Trang 16

"Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chứcthành lực lượng chiến đấu".

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều cóchung một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thànhmột lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng haykhông cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm sốđông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thốngnhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Khái niệm “Đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học”

Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số51/2007/QDD-BGD&ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng BộGD&ĐT điều 30 nêu rõ: "Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáodục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiệnchương trình giáo dục tiểu học”

Như vậy, đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học là một tập thể gồm cácgiáo viên nữ làm việc theo sự chỉ đạo của hiệu trưởng, của ngành giáo dục, gắn

bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần, thực hiện nhiệm vụtheo luật giáo dục và điều lệ trường tiểu học

1.2.3 Khái niệm “Phát triển”, “Phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở trường tiểu học”

Khái niệm “Phát triển”

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là "Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [tr37] Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như pháttriển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển độingũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự

Trang 17

thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật,hiện tượng và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sựtăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, "Phát triển là một quá trình vận động từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cáimới ra đời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lêncao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng nhữngkhuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển"

Khái niệm “Phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở trường tiểu học”

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh

tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếudựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếpcủa chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố thenchốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy nhân tố quan trọngnhất, thúc đẩy quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học đóchính là đội ngũ nhà giáo Ở bậc tiểu học, đa số giáo viên là nữ như vậyngười GV đòi hỏi phải vừa hồng vừa chuyên, có đạo đức, trình độ chuyênmôn và tay nghề vững vàng Vì vậy, việc phát triển đội ngũ GV nữ tiểuhọc là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quantrọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển đội ngũ GV nữ tiểu học chính là thực hiện quy hoạch, đàotạo, tuyển chọn, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu) Sử dụngđội ngũ GV nữ tiểu học là triển khai việc thực hiện các nhiệm vụ của độingũ GV, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực chuyên môn, phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống, trình độ nghiệp vụ

Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho độingũ GV nữ tiểu học phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính

Trang 18

sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiếnnhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra nhữngước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho GV nữ tiểuhọc có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ GV nữ tiểu học nêu trên tathấy: Phát triển đội ngũ GV nữ các trường tiểu học thực chất là xây dựng,quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, tuyển dụng cũng như tạo môitrường và động cơ cho đội ngũ này phát triển

1.2.4 Khái niệm “Giải pháp”, “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở trường tiểu học”

Giải pháp là: " phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thề nào đó"(Theo từ điển Tiếng Việt- 26, tr 387) Như vậy nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, mộtquá trình, một trạng thái nhất định .tựu trung lại, nhằm đạt được mụcđích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đượcnhững giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lí luận và thựctiễn đáng tin cậy

Từ vấn đề nêu trên, ta có thể hiểu: Giải pháp phát triển đội ngũ GV

nữ ở các trường tiểu học là những cách thức tác động hướng vào việc tạo

ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ GV nữ các trường tiểu học

1.3 Một số vấn đề của việc phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học

1.3.1 Vị trí , vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc và trong đời sống chính trị, kinh tế- xã hội của đất nước

Từ trước tới nay phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp

dựng nước và giữ nước Theo truyền thuyết và những ghi chép trong các

Trang 19

thư tịch cổ, thì tổ tiên của nghề chăn nuôi và trồng trọt, dệt vải phần lớn

là phụ nữ Công lao sáng tạo ngành nghề thời cổ đại chủ yếu thuộc về phụ

nữ chứ không phải nam giới Lịch sử Việt Nam ghi nhận chuyện mẹ Âu

Cơ cùng cha Lạc Long Quân khởi nghiệp ra lịch sử Việt Nam Các di tíchcủa việc thờ các nữ thần nông nghiệp như chùa “Bà Dâu”, nghị lễ cúng

“mẹ Lúa” đã phản ánh công lao và vai trò quan trọng của phụ nữ ViệtNam trong nghề nông thời cổ Trong gia đình truyền thống Việt Nam,người phụ nữ có một quyền lực rộng lớn và là người “cai quản” chínhtrong gia đình

Mở đầu cho trang sử chống ngoại xâm, giành độc lập, tự do cho đấtnước là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Đây là một hiện tượng hiếm cótrong lịch sử thế giới cổ đại Trưng Trắc là người phụ nữ Việt Nam đầutiên đứng lên lãnh đạo và quản lý đất nước Bà đã khẳng định được vị trícủa người phụ nữ Việt Nam, với sắc thái bình đẳng và được in đậm trongnền văn hoá dân tộc Bên cạnh các nữ tướng cầm quân đánh giặc, thời kỳnày chúng ta còn có những tấm gương phụ nữ tham gia quản lý đất nướctài giỏi, đó là Thái hậu Dương Vân Nga, Nguyên Phi ỷ Lan Nối tiếptruyền thống anh hùng bất khuất của các bạc tiền bối, các thế hệ phụ nữViệt Nam thời đại Hồ Chí Minh đã có những đóng góp to lớn vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Đó là các chị Nguyễn Thị MinhKhai, Nguyễn Thị Thập, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thị Bình…là các nữanh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động mà tên tuổi cuả

họ mãi mãi còn vang

Với trách nhiệm là người vợ, người mẹ, phụ nữ Việt Nam đã cónhững cống hiến xuất sắc trong việc nuôi dưỡng các thế hệ công dân của đấtnước, chăm lo cho các gia đình Việt Nam theo chuẩn mực “ ấm no, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc” Phụ nữ còn là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp

Trang 20

giữ gìn và phát triển văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam và mang nhiềuvinh quang về cho đất nước trên tất cả mọi lĩnh vực: kinh tế, quân sự, vănhoá, khoa học, giáo dục, y tế, thể thao, nghệ thuật

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên nữ tiểu học

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên nữ tiểu học

Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại điều 34 nêu: Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học:

1 Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáodục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại họcsinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệuquả giảng dạy và giáo dục

2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩmchất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu,đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền

và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

3 Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy

4 Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

5 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và củangành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởngphân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lígiáo dục

6 Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình

Trang 21

1.3.2.2 Quyền của người giáo viên nữ tiểu học

Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại điều 35 nêu: Quyền của giáo viên tiểu học:

1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

và giáo dục học sinh

2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệpvụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy địnhkhi được cử đi học

3 Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâmniên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ Được hưởng mọiquyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theochế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo

4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự

5 Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên nữ tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

a Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật

lao động

4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhàgiáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấuvươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và

cộng đồng

Trang 22

5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp;

phục vụ nhân dân và học sinh

b Năng lực chuyên môn

4 Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành

vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục

5 Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục vàgiảng dạy

1.3.4 Mục đích ý nghĩa của việc phát triển đội ngũ giáo viên nữ tiểu học

Ngành giáo dục Việt Nam đã xây dựng được một đội ngũ nhà giáocác cấp tương đối đồng bộ về cơ cấu, đủ về số lượng, có phẩm chất đạo

Trang 23

đức và ý thức chính trị, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, đápứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành Tuy nhiên, vấn đềđặt ra hiện nay là chất lượng nhà giáo không đồng đều giữa các vùng miền.

Ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, những nơi khó khăn còn thiếu đội ngũ nhàgiáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tốt

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH TW Ðảng khóa XI về "Ðổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hộinhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" củađội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợirất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trongcông cuộc đổi mới giáo dục sắp tới

Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêucầu đổi mới được ngành giáo dục và đào tạo xác định là nhiệm vụ quantrọng, là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực giáo dục, gương mẫu về đạođức nhà giáo và trách nhiệm nghề nghiệp Toàn ngành triển khai đổi mớimạnh mẽ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và đánh giá kếtquả học tập, rèn luyện đạo đức nhà giáo trong các khâu đào tạo, đào tạo lại,bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục ở tất

cả các cấp học mà tiểu học là bậc học nền tảng

Quy mô các ngành học và cấp học đều tăng lên đáng kể, cấp đại học

và trên đại học cũng phát triển ngày càng nhiều, phụ nữ và học sinh gáicũng được tham gia ở tất cả các cấp học và bậc học Ngành giáo dục,laođộng nữ chiếm tới 85-90% nên kết quả trong ngành giáo dục cũng chính là

kết quả đóng góp quan trọng của phụ nữ Đội ngũ giáo viên nữ chiếm tỷ lệ

Trang 24

rất cao trong các trường tiểu học Vì vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ

GV nữ trường tiểu học đạt có một ý nghĩa hết sức quan trọng

Đội ngũ GV nữ tiểu học là lực lượng quyết định chất lượng giáo dụctiểu học của trường tiểu học Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học nữtrường tiểu học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, chất lượnggiáo dục trường tiểu học

1.3.5.Một số vấn đề chung về nhà trường tiểu học

1.3.5.1 Vị trí của trường tiểu học

Tại điều 2, Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)nêu rõ vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc

1.3.5.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học

Tại mục 1và 2, điều 27 Luật giáo dục 2005 nêu:

“1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triểntoàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản,phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở

Trang 25

chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học

Duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở bậc tiểu học,chuẩn bị tốt các điều kiện cho học sinh học 2 buổi/ngày Đổi mới phươngpháp dạy và học, dạy đủ các môn bắt buộc và tự chọn Xây dựng và đánhgiá các trường theo chuẩn Quốc gia Xây dựng các điều kiện bảo đảm việcGD_ĐT học sinh về các mặt: đức, trí, thể, mỹ và các kỹ năng có hiệu quả

1.3.5.3 Quy định hạng trường tiểu học

Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớphọc mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việcthực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với cán bộ quản lý nói chung,cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng được công bằng hơn Hạngtrường của cấp Tiểu học được quy định như sau:

Bảng số 1.1: Quy định hạng trường tiểu học.

sâu, hải đảo Từ 19 lớp trở lên Từ 10 đến 18 lớp Dưới 10 lớp

(Nguồn: Thông tư số 33/2005/TT - BGD&ĐT, Hướng dẫn thực hiện chế

độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập)

Trang 26

1.3.6 Những điều kiện cần thiết để người phụ nữ tham gia tốt công tác giảng dạy ở các trường tiểu học

- Trình độ đào tạo: Trình độ đào tạo của GV nữ tiểu học nó ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ GV nữ tiểu học, bởi mỗi một trình độđào tạo nó đều có một chương trình đào tạo riêng phù hợp với thời giancũng như sự nhận thức của người được đào tạo, trong thời kì hiện nay với

sự thay đổi nội dung chương trình SGK mới, phương pháp dạy học cũngphải thay đổi theo điều đó nó cũng đồng hành với việc GV nữ tiểu học cầncũng phải có một trình độ cao hơn chứ không phải chỉ là THSP mới đápứng được mục tiêu chương trình đề ra

- GV nữ tiểu học với việc bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn: Hiện nay việc nâng cao trình độ đào tạo không thể thực hiện cùngmột lúc, như vậy chất lượng đào tạo sẽ không đảm bảo mà chương trìnhgiáo dục hiện nay lại không thể dừng lại chờ đợi để GV có những trình độđào tạo thích hợp .để khắc phục được vấn đề này thì việc bồi dưỡng và tựbồi dưỡng của mỗi người phải cần được phải được chú trọng và ngày mộtnâng cao hơn, chất lượng hơn, phải xem đó là một tiêu chí không thể thiếuđược đối với mỗi GV có như vậy chất lượng nữ tiểu học mới ngày mộtnâng cao, đảm bảo được với yêu cầu đặt ra

- Sự quan tâm của các cấp quản lí với công tác bồi dưỡng: để chấtlượng GVTH ngày một đảm bảo hơn, nâng cao hơn thì các cấp quản lí cầnchú ý nhiều đến công tác bồi dưỡng ,tự bồi dưỡng của GV nữ tiểu học, đó

là việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của 'từng đơn vị, động viên GV nữtham dự các lớp đào tạo nâng cao trình độ, các lớp bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ, tích cực tham khảo tài liệu

Trang 27

- Sự quan tâm của gia đình, chia sẻ và động viên của chồng con sẽ làđộng lực thúc đẩy và cũng là hậu phương vững chắc để chị em nói chung,

GV nữ tiểu học nói riêng công tác tốt

- Bên cạnh đó, xã hội cần có một cách nhìn nhận, đánh giá năng lựccủa phụ nữ phải công bằng, khách quan

Tiểu kết chương 1

Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỉ XXI đang đặt ra những yêu cầumới về phẩm chất năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của ngườigiáo viên Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra nhữngphương tiện, phương pháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗi người có thểhọc dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện cho phép Giáo dụcnhà trường không còn là nguồn thông tin duy nhất đem đến cho học sinhcác tri thức mới mẻ của loài người mà học sinh có thể tiếp nhận thông tinkhoa học từ các nguồn khác như: phần mềm dạy học, Internet truyền hình

Tuy nhiên, giáo dục nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên vẫn làcon đường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻ tiếp thu cómục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hoá, khoahọc, nghệ thuật của loài người và của dân tộc

Ngày nay khoa học, kĩ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanhtrong đời sống kinh tế- xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyềnđạt các tri thức khoa học mà còn phát triển những cảm xúc, thái độ, hành

vi, đảm bảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lí những trithức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức vềcác giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mĩ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loàingười, vừa kế thừa, phát triền những giá trị truyền thống, vừa sáng tạonhững giá trị mới

Trang 28

Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vaiđội ngũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơntrong dạy học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mớikhông những là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học mà cònphải là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lựchọc tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Bên cạnh đó, đểthực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi thầy giáo, cô giáo cũng cần có nănglực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ họcsinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạtđộng giáo dục Không những thế, mỗi thầy cô giáo còn có trách nhiệm gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và tham gia rộng rãicác hoạt động ngoài nhà trường.

Như vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học nói chung, giáoviên tiểu học nữ nói riêng là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi giáoviên tiểu học là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục tiểu học Nhữngnội dung nghiên cứu của phần này là cơ sở lí luận quan trọng làm luận cứkhoa học cho việc xây dựng các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ởcác trường tiểu học huyện miền núi Hương Khê

Trang 29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HƯƠNG KHÊ

TỈNH HÀ TĨNH

2 1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hương Khê

* Đặc điểm tự nhiên – dân cư

Hương Khê là một huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, phía bắc giáphuyện Vũ Quang, phía đông giáp huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, phía namgiáp với huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình, phía tây giáp nước CHDCNDLào, đường biên giới dài 80 km Tổng diện tích tự nhiên 129,912 ha, trong

đó 5,311 ha đất canh tác, còn lại là diện tích đồi núi Địa hình tự nhiênphức tạp, nằm trong thung lũng, bao bọc bởi dãy núi Trường Sơn vàHoành Sơn, bị chia xẻ bởi các sông suối, giao thông đi lại khó khăn

* Đặc điểm kinh tế - xã hội

Toàn huyện có 22 xã, thị trấn, thu nhập chính của người dân là sảnxuất nông nghiệp (90% số hộ), 26% thuộc diện đói nghèo Hơn 25% dân

số theo đạo Thiên Chúa Có hơn 700 người là dân tộc ít người, đặc biệt cógần 200 người dân tộc Chứt sống ở bản Rào Tre – xã Hương Lâm và BảnGiàng 2 – xã Hương Vĩnh Toàn huyện có 12 xã đặc biệt khó khăn, hưởngchương trình theo quyết định 135 và nghị định 116 của Chính phủ Mật độdân số trung bình 81 người/km2, phân bổ không đồng đều, mật độ đôngnhất là ở thị trấn huyện : 2778 người/km2, thấp nhất là ở vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới như xã Hòa Hải : 43 người/km2, xã Hương Lâm : 26người/km2

Trang 30

Đồng thời, địa bàn huyện có đường Hồ Chí Minh và tuyến đường sắtBắc - Nam đi qua, tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội ,giao lưu văn hóa với các tỉnh bạn như Quảng Bình, Nghệ An và các nướctrong khu vực Nhân dân có truyền thống hiếu học, có ý chí vươn lên trongcông cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quê hương Năm

1995 huyện đã được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùnglược lượng vũ trang nhân dân” Đến cuối năm 2012, cán bộ và nhân dânhuyện Hương Khê đã tranh thủ các nguồn lực, phát huy thuận lợi, khắcphục khó khăn, phấn đấu và đã giành được những kết quả quan trọng trêntất cả các lĩnh vực : tổng giá trị sản xuất đạt 346,9 tỷ đồng, tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt 8,2% năm, thu nhập bình quân đầu người 9,022 triệuđồng/người/năm, sản lượng lương thực đạt 19,172 tấn, tăng 10,96% so vớinăm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng,dịch vụ, thương mại tăng 10,69% so với năm 2012 Lĩnh vực văn hóa – xãhội đã đạt được một số thành tích : duy trì vững chắc PCGDTH đúng độtuổi và hoàn thành PCGD THCS, xây dựng thêm 15 trường đạt chuẩnQuốc gia ở cả 3 cấp học Tỷ suất sinh dưới 1,3%, giảm 0,5%, tỷ lệ sinh conthứ 3 trở lên 17%, giảm 2% so với năm 2012, tỷ lệ dân được nghe đài đạt100%, xem truyền hình đạt 97%; 100% xã, thị đã có điện thoại (chiếm tỷ

lệ 9 máy/100 dân), phủ sóng mạng di động Vinaphone, Viettel,Mobiphone Số gia đình văn hóa tăng 12% so với năm 2012 Hoàn thànhchỉ tiêu xóa nhà tranh tre tạm bợ cho hộ nghèo, đời sống nhân dân đượcnâng lên rõ rệt Quốc phòng – an ninh được giữ vững 100% xã, thị ổn định

về chính trị Nhân dân phấn khởi tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng vàđiều hành của Nhà nước

2.1.2 Điều kiện giáo dục huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

* Về quy mô

Trang 31

Bảng 2.1 Qui mô trường lớp, học sinh từ năm học 2009 – 2010 đến nay

(Nguồn Phòng GD&ĐT Hương Khê tháng 12/2013)

Nhận xét: Từ các dẫn số trên cho thấy, mặc dù địa bàn khó khăn

nhưng hiện nay mạng lưới trường lớp đã được xây dựng, phát triển và ổnđịnh, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường Toàn huyện

đã có 22/22 xã, thị từ có trường tiểu học (Riêng xã Hà Linh có 2 trường);

có 19 trường THCS và 22 trường Mầm non; 4 trường THPT Quy môtrường lớp từng bước được phát triển theo chiều sâu Đến nay ở tất cả cácngành học từ Mầm non đến THCS đều đã xây dựng được các trường đạtchuẩn quốc gia Do vậy, đã góp phần nâng cao tỉ lệ huy động Ngành họcMầm non đã huy động số trẻ ra lớp mẫu giáo đạt 78,8%, nhà trẻ 24,8%(trong đó huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo là 2129/2131 (99,9%); bậc tiểuhọc huy động đạt tỉ lệ 99,99%, trong đó huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt100%, có 235 lớp học 2buổi/ngày; bậc THCS huy động học sinh HTCTTHđạt 99,8%

* Về chất lượng :

+ Chất lượng giáo dục mầm non : Số trẻ suy dinh dưỡng giảm 2% mỗinăm, 85% số cháu đạt “Bé khoẻ – Bé ngoan” cấp trường, 60 cháu đạt “Békhoẻ – Bé ngoan” cấp huyện

+ Giáo dục tiểu học : 100% trường thực hiện dạy đúng chương trìnhcủa Bộ giáo dục & đào tạo Tất cả các trường đều có một số lớp thực hiệndạy 9 buổi/tuần với tỉ lệ học sinh tham gia trung bình 20% trở lên Chấtlượng hạnh kiểm đạt 99,5%, chất lượng văn hoá loại giỏi 22%, loại khá

Trang 32

24%, loại trung bình 52%, loại yếu 2% HTCTTH đạt 100% Chất lượnggiáo dục mũi nhọn đã được các trường tập trung chỉ đạo Trong năm họcvừa qua, toàn bậc tiểu học có 865 học sinh giỏi huyện trong các cuộc giaolưu, 48 học sinh giỏi tỉnh Ngoài các kết quả trên, hàng năm đều phát độngcác cuộc thi về vở sạch chữ đẹp, thi đồ dùng dạy học, thi kể chuyện đạođức, thi tìm hiểu pháp luật, lịch sử và các hoạt động văn nghệ, thể dục thểthao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở bậc học.

+ Giáo dục THCS : Chất lượng đạo đức loại Tốt đạt 80%, loại Kháđạt 15%, loại TB 4%, loại Yếu dưới 2% Chất lượng văn hoá : loại Giỏi:3%, loại Khá 35%, loại TB 55 đến 57%, loại Yếu dưới 5% Thi tốt nghiệpđạt tỉ lệ 98% Số học sinh giỏi cấp huyện : 958 em

Thực hiện Nghị quyết 41/2000/QH10 của Quốc hội, chỉ thị61-CT/BCT của Bộ chính trị, nghị định 88-NĐ/CP của Chính phủ, các vănbản chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 03/NQ/TU của Banthường vụ Tỉnh uỷ, chỉ thị 16-CT/HU của Ban thường vụ Huyện uỷ vềcông tác phổ cập THCS Do đó đến nay toàn huyện đã đạt chuẩn quốc gia

Phòng họccao tầng

Phòng họccấp 4

Phòngchức năng

(Nguồn Phòng GD&ĐT Hương Khê tháng 12/2013)

Đến nay 100% xã, thị có phòng học cao tầng, không có tình trạng học

2 ca Các trường tiểu học, THCS đều có tường rào xây bao quanh, từng

Trang 33

bước xây dựng khuôn viên xanh – sạch – đẹp Huyện ủy, HĐND, UBND

đã liên tục phát động chiến dịch “Toàn dân tham gia xây dựng cơ sở vậtchất trường học”, hàng năm đã huy động hàng trăm ngàn ngày công vàhàng trăm tỷ đồng để xây dựng, tu bổ cơ sở vật chất trường học

- Về xây dựng và phát triển đội ngũ : Đến nay cơ bản đã ổn định vềđội ngũ, đảm bảo tỷ lệ 1,5GV/lớp, từng bước đội ngũ được xây dựng theohướng đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về chất lượng

Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình đội ngũ toàn ngành năm học 2013 – 2014

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

2 2.1 Số lượng, cơ cấu

Trang 34

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học được coi là bậc học nền tảng cho cả quá trình giáo dục một con người Đội ngũ GV ở tiểu học chủ yếu là nữ thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng, cơ cấu GV nữ các trường TH huyện

Hương Khê (Từ năm học 2009-2010 đến nay)

492 (84%)

485 (83%)

475 (85%)

Nữ đảng viên 348

(72%)

355 (72%)

364 (74%)

362 (74%)

356 (75%)

Nữ giáo dân 46

(9.5%)

46 (9.4%)

48 (9.8%)

48 (9.9%)

45 (9.5%)

(Nguồn Phòng GD&ĐT Hương Khê tháng 12/2013)

Qua điều tra cho thấy:

Đội ngũ GV nữ tiểu học ở các năm chiếm rất cao trong đội ngũGVTH toàn ngành Hiện nay, số GV nữ có 475 người chiếm 85% tổng sốGVTH, số ĐV nữ có đến 356 người chiếm 75% tổng số GVTH nữ, trong

đó GV nữ giáo dân có 45 người chiếm 9.5 % tổng số GVTH nữ

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học, mặc dù số lượngchiếm rất cao nhưng đội ngũ nữ thể hiện tốt vai trò của mình, thực hiệnnghiêm túc các chủ trương, chính sách của ngành đề ra, đồng thời đã làmtốt vai trò người phụ nữ trong gia đình Nhiều chị em đã đạt các danh hiệu

“Giỏi việc trường- đảm việc nhà”

2 2.2 Trình độ

Qua điều tra trình độ GV nữ trường tiểu học trên địa bàn huyện Hương Khê - tỉnh Hà Tĩnh, trong năm học 2013 -2014 như sau:

Trang 35

(Nguồn Phòng GD&ĐT Hương Khê tháng 12/2013)

Trong năm học: 2013- 2014 trên địa bàn huyện Hương Khê có : 23

Trang 36

+ ĐHTH: 189 – 39,8 %+ Trên ĐH: 0

Qua bảng trên ta thấy GV nữ có 475 chiếm 85% tổng số GV tiểu

học Tỉ lệ đạt chuẩn 100%, trong đó số GV nữ trên chuẩn rất cao chiếm

86,1% Trình độ GV đảm bảo để thực hiện tốt công tác giảng dạy

2 2.3 Tình trạng sức khỏe

Qua điều tra tình trạng sức khỏe GV nữ trường tiểu học trên địa bàn

huyện Hương Khê - tỉnh Hà Tĩnh, trong năm học 2013 -2014 như sau

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp tình trạng sức khỏe của GV nữ các trường TH

huyện Hương Khê

Trang 37

22 Thị Trấn 38 38 100 0 0 0 0 0 0

(Nguồn thống kê Phòng GD&ĐT Hương Khê tháng 12/2013)

Qua điều tra thực tế về tình hình sức khỏe của cán bộ GVTH nói chung

và tình hình sức khỏe của các GV nữ TH nói riêng trên địa bàn huyện

Hương Khê cho thấy: tình hình sức khỏe của GV khá ổn định, tỉ lệ GV nữ

có sức khỏe tốt là 469/475 chiếm tỉ lệ 98,7%, GV có sức khỏe khá là 6/475

chiếm tỉ lệ 1,3% Điều đó khẳng định 100% GV nữ có đủ sức khỏe để

công tác

2.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên nữ các trường tiểu học huyện

Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Để đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH nữ của các

Trường tiểu học trên địa bàn huyện Hương Khê, chúng tôi đã xây dựng bộ

công cụ đánh giá và đã tiến hành điều tra, khảo sát 23/23 trường tiểu học

trên toàn huyện với 475 GV nữ, 68 cán bộ quản lí là Hiệu trưởng và Phó

Hiệu trưởng của nhà trường Kết quả thu được như sau:

2 2.4.1 Về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của giáo viên nữ ở các

trường tiểu học huyện Hương Khê.

( Theo Chuẩn nghê nghiệp GVTH Ban hành kèm theo quyết định số

05/2007/QĐ-BGDĐT ngày 08/3/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào

tạo) ; Công văn số 904/SGDDT-TCCB ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Sở

Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, phân loại công chức,

viên chức hàng năm.)

Bảng 2.7: I Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

(Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Các tiêu chí đánh giá Tổng hợp phiếu GV Tổng hợp phiếu lãnh đạo

1 Chấp hành chủ trương

Chính sâch pháp luật của

Tốt Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu Kém

Trang 38

2.1 Đối sử công bằng với

học sinh, không thành kiến

với học sinh.

2.2 Thực hiện cá biệt hoá

trong dạy học nhằm đáp

ứng nhu cầu học tập của

từng đối tượng học sinh.

2.4 Thường xuyên cải tiến

phương pháp giảng dạy để

nâng cao kết quả học tập

Trang 39

hiện tốt nhiệm vụ của

người giáo viên.

Phương pháp mới vào công

tác giảng dạy – giáo dục

học sinh

4.3 Tham gia đầy đủ nội

dung bồi dưỡng thường

xuyên của ngành

Kết quả ở bảng 2.7 cho thấy:

Qua kết quả điều tra thực trạng chất lượng GVTH và phỏng vấn độingũ cán bộ quản lí các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Hương Khê kếthợp đối chiếu với kết quả điều tra của GVTH trong nước (ở đề tài cấp Bộ )

về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của GVTH, chúng tôi có nhữngnhận xét như sau:

Trang 40

Tuy tỉ lệ % về mức độ tự đánh giá của GV so với lãnh đạo đánh giá

và kết qua điều tra đối với GVTH trong nước vẫn có sự chênh lệch nhau ởmột số tiêu chí như đã phân tích ở trên, song thực trạng chung (bảng 1) chothấy:

* 75% GVTH nữ trường tiểu học trên địa bàn huyện là Đảng viênnên ý thức chấp hành chủ trương, chính của Đảng và Nhà nước, tham gia

tổ chức các hoạt động xã hội và các phong trào của trường, của địa phương

là rất tốt Tuy nhiên, số GVTH nữ giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt cácnhiệm vụ của người GV còn chiếm tỉ lệ thấp

* Hầu hết ( 93 % ) GV nữ trường tiểu học trên địa bàn huyện cólòng yêu nghề, thương yêu học sinh, đối xử công bằng và không thành kiếnvới học sinh, tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ Song

số GV có cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập củahọc sinh, cá biệt hoá trong dạy dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập củatừng đối tượng học sinh còn hạn chế

* Phần lớn ( 87 % ) GV nữ trường tiểu học trên địa bàn huyện cótinh thần trách nhiệm trong công tác, hoàn thành tôt các nhiệm vụ đượcgiao; có lối sống trung thực, giản dị, lành mạnh gương mẫu trước họcsinh Nhưng trong lĩnh vực học hỏi giúp đỡ đồng nghiệp tích cực tham giaxây dựng tập thể sư phạm vững mạnh còn ở mức trung bình

* Đa số ( 78% )GV nữ trường tiểu học trên địa bàn huyện có ý thức

tự học, tự bồi dưỡng, thể hiện ở việc tham gia đầy đủ nội dung bồi dưỡngthường xuyên của ngành; có nhu cầu và kế hoạch tự bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ Tuy nhiên ý thức tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ vàvận dụng phương pháp mới vào công tác giảng dạy- giáo dục học sinh củaGVTH chưa cao Bên cạnh đó vẫn còn một số tiêu chí đạt yêu cầu thấphơn, cụ thể đó là:

Ngày đăng: 20/07/2015, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Qui mô trường lớp, học sinh từ năm học 2009 – 2010 đến nay - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Qui mô trường lớp, học sinh từ năm học 2009 – 2010 đến nay (Trang 32)
Bảng 2.4  Bảng thống kê số lượng, cơ cấu GV nữ các trường TH  huyện - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng, cơ cấu GV nữ các trường TH huyện (Trang 35)
Bảng 2.7:  I. Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị. - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.7 I. Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (Trang 38)
Bảng 2.8 Thực trạng về kiến thức GVTH nữ trường tiểu học - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8 Thực trạng về kiến thức GVTH nữ trường tiểu học (Trang 42)
Bảng 2.9: Thực trạng về kĩ năng sư phạm của GVTH trường tiểu học - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.9 Thực trạng về kĩ năng sư phạm của GVTH trường tiểu học (Trang 46)
Bảng 3.1: Khảo sát tính cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1 Khảo sát tính cần thiết của các giải pháp (Trang 80)
Bảng 3.2: Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w