1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa

114 477 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động GDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ họccác môn văn hóa và tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, có quan hệ chặt chẽvới hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60140114

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN

NGHỆ AN – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Phòng đào tạo Sau đại học - Khoa giáo dục - Trường Đại học Vinh, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học.

Tôi vô cùng cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Đình Huân, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu

và làm luận văn.

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá; các đồng chí Lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoằng Hoá, Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên bộ môn, cán bộ đoàn, học sinh của các trường THPT huyện Hoằng Hoá; cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ

và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp hết sức thông cảm, giúp đỡ

và chỉ dẫn thêm cho tôi để luận văn trở nên hoàn thiện hơn.

Nghệ An, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thanh Bình

Trang 4

6 Giáo dục hướng nghiệp GDHN

7 Giáo dục ngoài giờ lên lớp GDNGLL

8 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT

9 Giáo viên bộ môn GVBM

10 Giáo viên chủ nhiệm GVCN

Trang 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc nội dung của luận văn

Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giở lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

1 2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

1.2.2 Khái niệm về hoạt động, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.2.3.Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.3 Khái niệm về giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.2.3.1 Khái niệm về giải pháp

1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.1.1 Mục đích của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 6

1.3.1.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.3 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.3.1 Phương pháp thảo luận

1.3.3.2 Phương pháp sắm vai

1.3.3.3 Phương pháp giải quyết vấn đề

1.3.3.4 Phương pháp xử lý tình huống

1.3.3.5 Phương pháp giao nhiệm vụ

1.3.3.6 Phương pháp trò chơi

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Mục đích quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.2 Nội dung quản lý tổ chức triển khai thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.4.3.1.Yếu tố bên trong, bên ngoài

1.4.3.2 Chủ trương của bộ, tỉnh và địa phương về nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh phổ thông

1.5 Kết luận chương 1

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

2.1 Tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Hoằng Hoá

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý ………

2.1.1.2 Dân số và nguồn nhân lực ………

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Trang 7

2.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các nhà

trường

2.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các nhà trường

2.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

2.4.4 Kiển tra, đánh giá thực hiện các kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

2.5 Đánh giá chung về thực trạng

2.5.1 Thành công

2.5.2 Hạn chế

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế

2.5.3.1 Nguyên nhân chủ quan

2.5.3.2 Nguyên nhân khách quan

2.6 Kết luận chương 2

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2 Nguyên tắc khoa học

3.1.3 Nguyên tắc khả thi và hiệu quả

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

3.2.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt động này

3.2.1.1 Mục đích của giải pháp

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp

3.2.1.3 Tổ chức thực hiện

Trang 8

3.2.1 4 Điều kiện thực hiện

3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3.2.2.1 Mục đích của giải pháp

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp

3.2.2.3 Cách thức thực hiện

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện ………

3.2.3 Bồi dưỡng kỹ năng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt động cho đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ lớp

3.2.3.1 Mục đích của giải pháp

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp

3.2.3.3 Tổ chức thực hiện

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện

3.2.4 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

3.2.4.1 Mục đích của giải pháp

3.2.4.2 Nội dung của giải pháp

3.2.4.3 Tổ chức thực hiện

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3.2.5.1 Mục đích của giải pháp

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp

3.2.5.3 Tổ chức thực hiện

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 9

3.2.6.1 Mục đích của giải pháp

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp

3.2.6.3 Cách thức thực hiện ………

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

3.3.1 Khảo sát sự cần thiết

3.3.2 Khảo sát tính khả thi

3.4 Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC SỞ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Hình:1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa hai hoạt động giáo dục trong quá trình sư phạm ……….

Hình 1.2: Sơ đồ kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT ………

Trang 10

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân phối chương trình trung học phổ thông lớp 10, 11, 12 …

Bảng 2.1 Thông kê học sinh từ năm 2010 đến 2013 các trường THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá ………

Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn các trường THPT huyện Hoằng Hoá năm học 2012 – 2013 ………

Bảng 2.3 Thống kê đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hoằng Hoá ……….

Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm 2012 - 2013 so với năm học 2011 - 2012 ………

Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh đối với hoạt động GDNGLL ………….

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động lao động - hướng nghề, hướng nghiệp …….

Bảng 2.7 Kết quả hoạt động xã hội - chính trị ………

Bảng 2.8 Kết quả hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao …

Bảng 2.9 Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch ………

Bảng 2.10 Nhận định của CBQL, giáo viên về hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL ……….

Bảng 2.11 Thực trạng sự tham gia của các lực lượng GDNGLL (%) ….

Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL về thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động GDNGLL ……….

Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, giáo viên về công tác tổ chức thực hiện

kế hoạch GDNGLL ………

Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, giáo viên, Đoàn thanh niên trong công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDNGLL ……….

Bảng 2.15: Đánh giá các biện pháp bồi dưỡng về hoạt động GDNGLL

Bảng 2.16: Đánh giá về công tác tuyên truyền với phụ huynh học sinh

Trang 11

Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, cán bộ Đoàn về công tác hỗ trợ hoạt động GDNGLL ……….

Bảng 2.18 Nhận định của CBQL, giáo viên về kiểm tra đánh thực hiện

kế hoạch hoạt động GDNGLL ………

Bảng 3.1 Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp khối 10 ………

Bảng 3.2: Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ………

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựngmặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực và

Trang 12

kinh tế - xã hội của một quốc gia Trong thời đại ngày nay, với tốc độ pháttriển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòanhập vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải cónhững bước tiến mới mạnh mẽ, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cáchtoàn vẹn con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tụchọc lên hoặc đi vào cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo

vệ quê hương, đất nước Vậy, quá trình giáo dục không những được thựchiện thông qua các hoạt động giáo dục trên lớp mà còn thông qua các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp ( GDNGLL)

Hoạt động GDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ họccác môn văn hóa và tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, có quan hệ chặt chẽvới hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường THPT,nhằm tạo môi trường cho người học, gắn lý thuyết với thực hành, thống nhấtgiữa nhận thức với hành động và cơ hội trải nghiệm của họ, góp phần tíchcực vào việc hình thành và phát triển kỹ năng sống, khả năng tự giáo dục, tựrèn luyện cho học sinh Hoạt động GDNGLL giúp nhà trường và giáo viênphát triển các chương trình giáo dục, xây dựng văn hóa nhà trường

Hoạt động GDNGLL là linh hồn của các hoạt động tập thể trong nhàtrường Nó là thước đo sự phối hợp tổ chức các hoạt động của các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm góp phần “… nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học, hệ thốngtrường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa,

xã hội hoá giáo dục Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của họcsinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề …” Hơnnữa, hoạt động GDNGLL là một trong 3 bộ phận hợp thành của quá trìnhđào tạo Là cầu nối tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường với xã hội,giữa giờ dạy trên lớp với hoạt động GDNGLL, góp phần điều chỉnh và địnhhướng quá trình giáo dục đạt hiệu quả

Trang 13

Điều 2 Luật Giáo dục (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: “Mụctiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạođức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,…; hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [6, tr1]

Tuy nhiên, trong thực tiễn các nhà trường THPT ở địa bàn tỉnh ThanhHoá nói chung và ở huyện Hoằng Hoá nói riêng, chưa chú ý nhiều đến hoạtđộng GDNGLL cho HS Nhận thức và năng lực của CBQL, đội ngũ giáoviên còn nhiều hạn chế, vì thế chất lượng hoạt động GDNGLL chưa đápứng được yêu cầu giáo dục toàn diện cho HS Điều đó thể hiện ở sự yếukém về kỹ năng sống, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giảiquyết vấn đề, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác của học sinh saukhi tốt nghiệp phổ thông

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải

pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL nhằm góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnhThanh Hoá

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT huyệnHoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính

Trang 14

khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL ở các trường THPThuyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDNGLL ở cáctrường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở cáctrường THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

6 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát, nghiên cứu công tác quản lý hoạt động GDNGLL ở cáctrường THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay(từ năm 2010-2011; 2011-2012; 2012-2013)

Số liệu thu thập từ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trườngTHPT công lập tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này tác giả sử dụng các nhóm phương pháp:7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp phân tích

và tổng hợp lý thuyết, phương pháp cụ thể hoá lý thuyết, phương pháp phânloại và hệ thống hóa lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát,phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng kết kinhnghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài

7.3 Phương pháp hỗ trợ: sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu

8 Cấu trúc nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

Trang 15

và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở các trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh ThanhHoá

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI

Trang 16

GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy - họcđược nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời J.A.Cômenxki(1592-1670)tới nay; nhưng hoạt động GDNGLL dường như chưa được sự quan tâm củacác nhà khoa học Tuy nhiên, trong lịch sử cũng có những nghiên cứu đềcập tới vấn đề này Rabơle (1494-1553 ) là một trong những đại biểu xuấtsắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ văn hóa Phụchưng Ông đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạođức, thể chất và thẩm mỹ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dụcnhư ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởngthợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗitháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày” [26,tr 39-40]

A S Macarenco (1888 - 1939) bàn về tầm quan trọng của công tác

giáo dục học sinh ngoài giờ học: phương pháp giáo dục không thể hạn chếtrong các vấn đế giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉthực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nướcchúng ta…Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệmrằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ

đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ [1,tr 63] Trong thực tiễn, Macarenco đã tổ

chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ cho học sinh ở trạiM.Gorki và ở Công xã F.E.Dzerjinski như: tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổkhiêu vũ, xưởng tự do, tổ khoa học thực nghiệm tự nhiên, tổ vật lý, hóa học,

tổ thể dục thể thao…Việc phân các em vào các tổ chức ngoại khóa, câu lạc

bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổbất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải kỷ luật trong quá trình hoạt động [2,tr 173-174]

Vào những năm 60 - 70, đất nước Liên Xô (cũ) đang trên con đườngxây dựng Chủ nghĩa xã hội, việc giáo dục con người phát triển toàn diện

Trang 17

được Đảng Cộng sản và Nhà nước Xô viết quan tâm Các nghiên cứu về lý

luận giáo dục nói chung và hoạt động GDNGLL nói riêng được đẩy mạnh.

Trong sách “ Giáo dục học” tập 3, tác giả T.A.Ilina đã đề cập tới khái niệm,nội dung và các hình thức cơ bản của hoạt động GDNGLL Quyển “Tổ chức

và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả I.X Marienco đãtrình bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội

dung và các hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL, vị trí của người Hiệu

trưởng trong việc lãnh đạo hoạt động giáo dục và các tổ chức Đội thiếu niên

và Đoàn thanh niên

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu về hoạt động GDNGLL đã thu hút sự quan tâm của cácnhà nghiên cứu, của các nhà giáo trong cả nước bắt đầu từ những năm 80của của thế kỷ XX đến nay Song, từ năm 1979 trở về trước đã có một số tàiliệu đề cập đến Ở giai đoạn này mô tả tên gọi và nội dung khái niệm “hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp” chưa được định hình, nhưng nội hàm cơbản của khái niệm đã được đề cập trong “ Thư gửi học sinh” nhân ngày khaitrường tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người viết: “ Nhưng các

em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tậpluyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ

nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” Trong “ Thư gửi Hội nghị các cán

bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc” Hồ Chủ tịch nhắc tới một khía cạnh kháccủa nội hàm khái niệm khi Người viết: “ Trong lúc học, cũng cần làm chochúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trongtrường, trong xã hội chúng đều vui, đều học”.[tr 85]

Một số nghiên cứu lý luận về hoạt động GDNGLL trong những năm

1985 - 1987 của các tác giả như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, Lê

Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang và một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiếnnội dung, phương pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

GDNGLL năm 1989 - 1990 do nhóm cán bộ nghiên cứu của Viện khoa học

Trang 18

giáo dục thực hiện như: Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỉ, Hà NhậtThăng…

Đến nay đã có nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm tổ chức hoạt độngGDNGLL, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn,tổng kết kinh nghiệm, đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL.Tác giả Ngô Văn Phước (2001) với đề tài “Người hiệu trưởng tổ chức hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông”, đã nghiên

cứu thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL ở một số trường trung học phổ

thông tỉnh Thừa Thiên - Huế và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này ở các trường Trung học phổ thông tỉnh Thừa Thiên -

Huế Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm (2003) với luận văn: “Các biện phápnâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu

trưởng một số trường trung học phổ thông phía Nam” đã làm rõ lịch sử

nghiên cứu đề tài ở các nước trên thế giới và Việt Nam, phân tích cơ sở lýluận, xác định nội dung, thành lập ban chỉ đạo đồng thời đề ra các biện phápnâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDNGLL Tác giả Lê Hồng Quảng

(2005) với luận văn “Một số giải pháp phối hợp giữa Hiệu trưởng và Ban

chấp hành Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục

đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông tỉnh Bình Phước” đã nghiên

cứu về sự phối hợp giữa Hiệu trưởng và tổ chức Đoàn thanh niên trong côngtác giáo dục đạo đức, một khía cạnh rất quan trọng của hoạt độngGDNGLL Luận văn đã đúc kết nhiều kinh nghiệm hữu ích về việc phối hợpcác lực lượng giáo dục và phát huy vai trò Đoàn thanh niên trong công tácquản lý của người Hiệu trưởng

Một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn của các trường phổ thôngtrong tổ chức sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa, hoạt động GDNGLL

mà tác giả là giáo viên, CBQL trường phổ thông như: Trần Thị Minh Hiền,giáo viên THPT Chu Văn An - Hà Nội; Trần Văn Thế, Phó Hiệu trưởngtrường THPT Giao Thủy - Nam Định; Nguyễn Hoài Nam, trường phổ thôngvùng cao Việt Bắc

Trang 19

Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vàonghiên cứu cơ bản về hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứuthực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổchức và đổi mới nội dung phương pháp hoạt động GDNGLL Đã có các

nghiên cứu về quản lý hoạt động GDNGLL nói chung ở trường phổ thông

và quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT nói riêng gắn với một địabàn cụ thể Qua tìm hiểu chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu chuyênsâu về quản lý và các giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT ở huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá Chính vì vậy, trong điều kiệncông tác của bản thân, tôi thấy cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạngquản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnhThanh Hoá Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ởtrường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thôngtrong giai đoạn hiện nay

1 2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

Tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận, khái niệm “Quản lý”được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo từ điển Tiếng Việt(1998): Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [28]

Frederich Winslow Taylor (1856 - 1915) đã định nghĩa: Quản lý là

biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được

rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.

Henry Fayol (1845 - 1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho

rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,

phối hợp và kiểm tra

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31;35 ]

Trang 20

PGS-TS Thái Văn Thành và nhiều nhà nghiên cứu ở Việt Nam coi:Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [33].

- Theo các tác giả Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạtđộng thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, trong đó quan trọngnhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức”[14]

PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí khi nhấn mạnh

đến chức năng của hoạt động quản lý cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.” [9,tr.2]

Nguyễn Bá Sơn định nghĩa: Quản lý là sự tác động có hướng đích củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải phápnhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mụctiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người

Có thể hiểu: Quản lý là việc nhằm đạt đến mục tiêu đã xác định thôngqua sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý

- Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thôngqua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mộtmục tiêu nhất định

Hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất về 4 chức năng quản lýchủ yếu đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tinvừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện các chức năng quản lý

- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương trình,

dự án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thànhcác chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức pháttriển theo kế hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy địnhhành động của cả tổ chức

Trang 21

- Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức

là cơ cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phâncông, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộphận, mối quan hệ giữa chúng

Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữacon người với con người, giữa các bộ phân riêng rẽ thành một hệ thống hoạtđộng nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn chocác tiềm năng

- Chức năng chỉ đạo: Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của

kế hoạch dự kiến Chính ở khâu này, đòi hỏi người quản lý phải vận dụngkhéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý Đây là quá trình tác độngqua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phầnthực hiện hoá các mục tiêu đề ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét chocùng là sự tác động lên con người, khơi dậy những tiềm năng của con ngườitrong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với conngười và quá trình đó giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tựgiác và hăng hái phấn đấu trong công việc

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thựchiện các mục tiêu đề ra Điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn.Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viêncủa tổ chức

Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin.Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định

kế hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chấtliệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnhlệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạtđộng của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp chongười quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Các nhà lý luận về QLGD Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số khái niệmQLGD, như M.M.Mechti Zade đã nêu: “Quản lý giáo dục là tập hợp những

Trang 22

biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tàichính, ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệthống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả vềmặt số lượng cũng như về mặt chất lượng”.[28,tr 34]

- Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm

đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của

nó đặc biệt là quản lý trường học): Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.[36 – Tr 35]

- Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạtđộng dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được cáctính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lýđược giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đườnglối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”.[15;9]

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục, đạttới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyếttốt các vấn đề: xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục

vụ công tác giáo dục

Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơquan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệthống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trang 23

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô Quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệthống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tớiviệc hoàn thành những mục tiêu dự kiến.

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáodục Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đềuhướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lýquá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của tròdiễn ra trong quá trình dạy học – giáo dục Có thể nói rằng quản lý nhàtrường thực chất là quản lý quá trình dạy học – giáo dục

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

a) Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường:

- Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản

lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giáodục của nhà trường

- Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của cácthực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trườngnhư cộng đồng được đại diện dưới hình thức là Hội đồng giáo dục nhằmđịnh hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việcthực hiện phương hướng phát triển đó

b) Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động sau: quản lý giáo viên; quản lý học sinh; quản lý quá trìnhdạy học giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lýtài chính trường học; quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên chủ

Trang 24

nhiệm; quản lý mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình học sinh và cộngđồng xã hội.

Nói tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

1.2.2 Khái niệm về hoạt động, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động

“Cuộc sống con người là một chuỗi những hoạt động giao lưu kế tiếpnhau, đan xen vào nhau Con người muốn sống, muốn tồn tại phải hoạtđộng.”[42,tr35] Vậy xét về phương diện Triết học và Tâm lý học, hoạtđộng là gì?

Theo Từ điển Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù củacon người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất

và cải tạo một cách sáng tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mìnhtrở thành chủ thể hoạt động và làm cho những hiện tượng của tự nhiên màcon người nắm được trở thành khách thể của hoạt động của mình”

Khi hoạt động là đối trượng của tâm lý học, A.N Leonchiep đã địnhnghĩa như sau: Hoạt động là một quá trình thực hiện sự chuyển hoá lẫn nhaugiữa hai cực chủ thể - khách thể Theo nghĩa rộng nó là đơn vị phân tử chứkhông phải là đơn vị cộng thành của đời sống chủ thể Đời sống của conngười là một quan hệ thống nhất các hoạt động thay thế nhau Hoạt động,theo nghĩa hẹp hơn tức là ở cấp độ tâm lý học, là đơn vị của đời sống màkhâu trung gian là phản ánh tâm lý, có chức năng hướng dẫn chủ thể trongthế giới đối tượng

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL là hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch,

Trang 25

có tổ chức được thực hiện trong các hoạt động thực tiễn về khoa học - kỹthuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, hoạt độngthể thao, vui chơi giải trí,…được thực hiện ngoài giờ lên lớp, nhằm hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh

Theo T.A.Ilina: Công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học thườngđược gọi là công tác giáo dục ngoại khóa Công tác này, bổ sung và làm sâuthêm công tác giáo dục nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy

đủ tài năng và năng lực trẻ em, thức tỉnh thiên hướng và hứng thú của họcsinh đối với một hoạt động nào đó, đó là một hình thức tổ chức giải trí củahọc sinh và là cơ sở để tổ chức việc học tập về hành vi đạo đức, để xây dựng

kinh nghiệm của hành vi này [33,tr 61-62]

- Tác giả Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “Hoạt động GDNGLL là việc tổchức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học-kỹthuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa vănnghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí , để giúp các em hìnhthành và phát triển nhân cách.”[20,tr 7]

Một số tác giả đưa ra khái niệm: Hoạt động GDNGLL là những hoạtđộng được tổ chức ngoài giờ học các môn học ở trên lớp Hoạt độngGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lýthuyết và thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động củahọc sinh

Hoạt động GDNGLL là một mặt hoạt động của giáo dục cơ bản đượcthực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức và tiến hành ngoàigiờ lên lớp nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo nhân cách học sinh,đáp ứng những yêu cầu đa dạng của đời sống xã hội

Hoạt động GDNGLL tạo điều kiện cho học sinh hoạt động theo hứngthú, sở thích của mình Nhờ đó bồi dưỡng được nhanh chóng năng lực riêngcủa từng học sinh và góp phần hướng nghiệp cho họ Hoạt động GDNGLLcòn có thể giúp học sinh củng cố, mở rộng, khắc sâu thêm tri thức, gắn liền

lý luận với thực tiễn, phát huy tác dụng của học tập đối với đời sống

Trang 26

Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy họctrên lớp theo chương trình, kế hoạch dạy học Nó được tiến hành xen kẽhoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường chỉ đạo

Hoạt động GDNGLL có vị trí quan trọng trong quá trình giáo dụchọc sinh nói chung và càng quan trọng đối với học sinh THPT - lứa tuổiđang tập làm người lớn Ở lứa tuổi này, nét nổi bật về tính cách của các em

là khuynh hướng ham hoạt động, năng động, tự lập, ham hiểu biết, có trình

độ tư duy phát triển, đã hình thành và phát triển các kỹ năng học tập, thóiquen tự học từ các lớp dưới và ngày càng có điều kiện thu thập thông tin đadạng và phong phú Vì thế, quá trình giáo dục đối với lứa tuổi các em sẽgặp không ít khó khăn, đòi hỏi phải có sự khéo léo, kịp thời và đúng đắn, lôicuốn các em vào hoạt động nhằm phát huy khuynh hướng tự lập của các emthành những cá tính sáng tạo và ý thức tập thể Học sinh THPT ngày nay cónhững bước nhảy vọt về chất trong quá trình học tập và rèn luyện Các emmạnh dạn hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có những nhu cầu mới hơn, đặc biệt lànhu cầu về hoạt động Mặc dù hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo,song nội dung và tính chất hoạt động học tập ở lứa tuổi này khác rất nhiều

so với các lứa tuổi trước Nó đòi hỏi ở các em tính năng động và độc lập caohơn, tư duy lôgic nhiều hơn Những yêu cầu đó vừa phải được thực hiệntrong hoạt động học tập, vừa phải được cụ thể hóa trong các hoạt động củatập thể Đây là một trong những đặc điểm rất rõ nét của HS THPT Vì vậy,việc tổ chức các hoạt động GDNGLL với những hình thức đa dạng do HSquản lý và điều khiển đòi hỏi giáo viên phải đổi mới các phương pháp tổchức hoạt động, tránh áp đặt một chiều hoặc chỉ cực đoan ở một vài hìnhthức hoạt động quá quen thuộc, gây nhàm chán cho HS Vì vậy, có thể nóihoạt động GDNGLL đối với lứa tuổi học sinh THPT có vị trí then chốttrong quá trình giáo dục, nhằm điều chỉnh, định hướng quá trình giáo dụctoàn diện đạt hiệu quả Hoạt động GDNGLL với sự đa dạng về hình thức,phong phú về nội dung sẽ có vai trò to lớn trong việc giáo dục về nhận thức,thái độ và hành vi

Trang 27

Hoạt động GDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiệnnhững tri thức đã được học trên lớp ( qua các hình thức sinh hoạt câu lạc bộ,tham quan, ngoại khóa, thi tìm hiểu,…) Giúp học sinh biết vận dụng nhữngtri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống đặt ra

Hoạt động GDNGLL giúp học sinh hướng nhận thức, biết tự điềuchỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp Qua đó cũng làm giàu thêmnhững kinh nghiệm thực tế cho bản thân

Mặt khác, hoạt động GDNGLL giúp học sinh định hướng chính trị,

xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đạo đức, truyền thốngvăn hóa tốt đẹp của dân tộc

Ngoài ra, hoạt động này còn hình thành cho học sinh niềm tin vàonhững giá trị mà các em vươn tới Đó là niềm tin vào chế độ xã hội chủnghĩa đang đổi mới mà Bác Hồ và Đảng ta đã lựa chọn, tin vào tiền đồ,tương lai của đất nước Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đứctrong sáng, xây dựng lối sống và nếp sống phù hợp với đạo đức, pháp luật,truyền thống tốt đẹp của đại phương và của đất nước

Từ các định nghĩa trên có thể thấy rằng: Hoạt động GDNGLL

là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa ở trênlớp, là sự tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, là conđường gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, nhận thức với hành động…

Hoạt động này được tiến hành nối tiếp hoặc xen kẽ hoạt động dạy - học trong

phạm vi nhà trường hoặc xã hội, nó diễn ra trong suốt năm học và cả thờigian nghĩ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình này được thựchiện ở mọi nơi, mọi lúc Trong quá trình tổ chức hoạt động có thể có sự thamgia, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục khác nhau nhưng nhà trường vẫngiữ vai trò chủ đạo Đồng thời hoạt động GDNGLL là điều kiện thuận lợi đểhọc sinh phát huy vai trò chủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao đượctính tích cực hoạt động, qua đó rèn luyện những nét nhân cách của con người

phát triển

1.2.2.3.Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 28

Quản lý hoạt động GDNGLL là hệ thống những tác động có hướngđích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm chohoạt động GDNGLL thực hiện được mục tiêu đặt ra.

Nội dung của quản lý hoạt động GDNGLL Có thể bàn đến các nộidung quản lý hoạt động này theo các cách tiếp cận khác nhau:

a) Theo chức năng quản lý: Quản lý hoạt động GDNGLL chính là thựchiện 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt độngGDNGLL

b) Quản lý theo nội dung hoạt động GDNGLL:

- Hoạt động chính trị xã hội

- Hoạt động phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học

- Hoạt động công ích xã hội

- Hoạt động văn hoá nghệ thuật

- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan du lịch

Hay

- Hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thểthao

- Các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá

- Các hoạt động giáo dục môi trường

- Các hoạt động lao động công ích

- Các hoạt động xã hội từ thiện

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng các tiếp cận theo chức năngquản lý hoạt động GDNGLL

1.2.3 Khái niệm về giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.2.3.1 Khái niệm về giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của nhà xuất bản Giáo dục năm

1996, giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành

1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 29

Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cách làm,cách giải quyết các vấn đề khó khăn, trở ngại để nâng cao chất lượnghoạt động GDNGLL.

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 1.3.1.1 Mục đích của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống tốt của dân tộc, biết tiếpthu những giá trị tốt đẹp của nhân loại và thời đại; củng cố mở rộng kiếnthức đã học trên lớp, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân và xã hội, có ýthức lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân

Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản đã được rèn luyện từ THCS

để trên cơ sở đó tiếp tục phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tựhoàn thiện, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực hoạtđộng chính trị xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnhtranh lành mạnh , có lối sống phù hợp với các giá trị xã hội

Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học để từ đó có thái độđúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống; biết chịu trách nhiệm về hành

vi của bản thân và đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của ngườikhác; có hứng thú và nhu cầu tham gia các hoạt động chung; tích cực chủđộng và linh hoạt trong các họat động tập thể; biết cảm thụ và đánh giá cáiđẹp trong cuộc sống

1.3.1.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL là một bộ phận gắn bó hữu cơ, thống nhất vàtoàn diện của quá trình sư phạm ở nhà trường phổ thông nói chung vàtrường THPT nói riêng; là điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy vai tròchủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao được tính tích cực hoạt động,qua đó rèn luyện những nét nhân cách của con người mới phát triển toàndiện.(xem hình 1.1)

Quá trình sư phạm

Trang 30

Hình: 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa hai hoạt động giáo dục trong quá

trình sư phạmHoạt động GDNGLL là điều kiện tốt nhất để học sinh phát huy vai tròchủ thể, tính tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rènluyện toàn diện Hoạt động GDNGLL vừa củng cố, mở rộng kiến thức đãhọc, vừa phát triển các kỹ năng sống cơ bản của học sinh theo mục tiêu giáodục ở THPT Mặt khác, hoạt động GDNGLL thu hút và phát huy tiềm năngcủa các lực lượng giáo dục, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện củanhà trường

“Với ý nghĩa quan trọng như vậy, hoạt động GDNGLL thực sự là một

bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường THPT Hoạt độngGDNGLL cùng với hoạt động dạy học trên lớp là một quá trình sư phạmgắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học” Tổ chức

có hiệu quả hoạt động GDNGLL ở trường THPT sẽ gắn liền nhà trường vớiđời sống xã hội, góp phần phát huy vai trò của giáo dục trong sự nghiệpCNH, HĐH đất nước

Vì vậy, việc nhà trường tổ chức các hoạt động GDNGLL với nhữnghình thức đa dạng do học sinh tự quản lý và điều khiển có vị trí rất quantrọng đối với học sinh lứa tuổi này Đây là những hoạt động không thểthiếu, có tác dụng thiết thực đối với việc hình thành và phát triển nhân cáchcác em

Dưới góc độ chỉ đạo chung, vị trí của hoạt động GDNGLL đượckhẳng định tại điều 26 Điều lệ trường THPT, ban hành theo Quyết định số:

07/ 2007/ QĐ - BGD-ĐT, ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng bộ GD-ĐT: “Hoạt

Hoạt động dạy và học trên lớp Hoạt động GDNGLL

Nhân cách - Sức lao động phát triển

toàn diện

Trang 31

động GDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học,nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội,giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồidưỡng năng khiếu; ….phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh” [8, tr15].

Là một trong hai hoạt động giáo dục trong nhà trường: hoạt động dạy

- học trên lớp và hoạt động GDNGLL; từ đó có sơ đồ kế hoạch hoạt độngGDNGLL (gồm phần bắt buộc theo chủ điểm 12 tháng và phần tự chọn) ởtrường THPT như sau, (xem hình 1.2) [36,tr31]

1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Căn cứ nội dung hoạt động GDNGLL được đề cập tại Điều lệ trườngtrung học (2007) đồng thời đối chiếu với các hoạt động thực tiễn của cáctrường THPT hiện nay, hoạt động GDNGLL có bốn nhóm nội dung cơ bản

sau: hoạt động lao động - hướng nghiệp; hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch; hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao; hoạt động xã hội -

chính trị

Hoạt động lao động - hướng nghiệp: Học sinh vệ sinh trường lớp,

trang trí lớp, chăm sóc cây trồng, bảo vệ tài sản công… thể hiện qua cácphong trào “trường, lớp xanh - sạch - đẹp"; Mỗi học sinh làm một số côngviệc nhà vừa sức để giúp đỡ bố mẹ như: tự giặt ủi quần áo, dọn dẹp nhà cửa,sửa chữa những vật dụng đơn giản; Phối hợp với huyện Đoàn, thực hiện

Kế hoạch trường, đoàn thanh niên

Kế hoạch ngoại khóa

Kế hoạch hoạt độngGDNGLL tháng, tuần

Kế hoạch hoạt độngGDNGLL không bắt buộc(tự chọn)

HĐXH Chương trình sân

HS Các yếu

tố khác

Hình 1.2: Sơ đồ kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT

Trang 32

phong trào “ Thứ 7 xanh, Chủ nhật sạch”, mỗi tháng một lần, tổng vệ sinhtoàn trường hay vệ sinh khu vực quanh trường, quanh nơi ở nhằm góp phầnhưởng ứng cuộc vận động: “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư”; Để không khí thêm sinh động, vào các dịp lễ, tết nhà trường hoặc cụmliên trường tổ chức hội chợ triển lãm, bán, trao đổi những sản phẩm do họcsinh làm ra qua bộ môn công nghệ như: túi xách, đồ trang sức, giỏ hoa, áolen, móc khóa, bánh, mứt; Tổ chức các cuộc thi sáng tạo “Vật lý - Địalý” Thực hiện công tác hướng nghiệp, đề án “Phân luồng học sinh sau tốtnghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông”, các trường mời báo cáo viên,phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học nghề, Trung cấpchuyên nghiệp tư vấn, báo cáo hướng nghiệp, giới thiệu nghề truyền thống ởđịa phương, giới thiệu những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao tronghiện tại và tương lai, tư vấn cho học sinh chọn nghề phù hợp với khả năngcủa các em và nhu cầu của xã hội, tổ chức ngày hội: “Thanh niên với nghềnghiệp” cho học sinh; tham quan hướng nghiệp ở các nhà máy, cơ sở sảnxuất, xí nghiệp…

Hoạt động xã hội - chính trị: Bao gồm các hoạt động phục vụ nhiệm

vụ chính trị - xã hội của địa phương, giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn

giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống AIDS, ma túy vàcác tệ nạn xã hội, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực… Vớimột số hoạt động cụ thể: Hội thi: “Học sinh với bảo vệ môi trường”, “Họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Các phong trào: “Tiếpbước cha anh”, chăm sóc Mẹ Việt Nam anh hùng, thăm viếng gia đìnhthương binh, liệt sỹ; bảo vệ, chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa; Gửi thư tặng

quà thăm bộ đội vùng biên giới, hải đảo Những hội thi, những phong trào,

các lễ hội trên giúp học sinh thuộc sử nước nhà, sử địa phương, truyềnthống địa phương, truyền thống nhà trường…Qua đó, bồi dưỡng lòng tự hào

về những thành quả và truyền thống hào hùng của dân tộc, khơi dậy lòngbiết ơn những người đi trước, kêu gọi nỗ lực học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Bác Hồ để trở thành những người công dân tốt Bên cạnh các hoạt

Trang 33

động trên, các bộ phim tư liệu, thời sự, di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh… đã khơi dậy ở các em lòng tự hào về non sông, đất nước; sự chia sẻđồng cảm với những mất mát của đồng bào, lòng yêu thương con người,thái độ đấu tranh với những cái xấu, cái bất công hay những buổi giao lưuvới học sinh trường khuyết tật, các bạn học sinh là nạn nhân chất độc màu

da cam đã giúp các em hiểu hơn về những mất mát của của các bạn đồngthời ý thức hơn về những may mắn mình đang có để nỗ lực học tập rènluyện hơn nữa; Các phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”, “Học sinh THPT Hoằng Hoá chung tay xây dựng nôngthôn mới”, " Xây dựng mái trường thân yêu", “Vẻ đẹp đoàn viên”, “Nói lờihay làm việc tốt”, “Giúp bạn vượt khó”…đã góp phần xây dựng môi trường

an toàn thân thiện, ngăn ngừa những tác động tiêu cực ngoài xã hội, tạo điềukiện hình thành những phẩm chất đạo đức và năng lực cho học sinh, thựchiện mục tiêu giáo dục toàn diện Các hội thi tìm hiểu luật giao thông, luậtphòng chống ma túy, các buổi tọa đàm, thuyết trình về các đề tài: “Bảo vệmôi trường”, “Quyền trẻ em” không chỉ giúp các em thích ứng với nếp sống

và các định chế của xã hội mà còn tạo điều kiện và cơ hội cho các em đónggóp sức lực, trí tuệ của mình vào sự phát triển của xã hội, phát triển tính tíchcực của cá nhân Các lễ hội, hội trại có quy mô cấp trường, liên trường như:

“Vì màu xanh trái đất”, “Nối vòng tay lớn” là dịp các em giao lưu, trình bàynhững suy nghĩ của mình về các vấn đề xã hội như: ma túy, HIV, AIDS,môi trường, quyền trẻ em bằng nhiều loại hình nghệ thuật như: sân khấuhoá, ca, múa, kịch…Một trong những tiêu chí “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” là việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Kỹnăng sống là khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân cóthể đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.Trong điều kiện của đơn vị, các trường đã thực hiện một số hoạt động: Hộithi kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn; Giáo dục về giới tính, sức khỏe sinh sản vịthành niên; tìm hiểu và phòng chống các bệnh như: cận thị, cong vẹo cộtsống, sốt xuất huyết, cúm, quai bị Hướng dẫn học sinh một số điều cần

Trang 34

thiết khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt; Hướng dẫn học sinh kỹ năng,lắng nghe, kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng đọc hay kỹ năng tự giới thiệu, nóichuyện trước đám đông, kỹ năng gọi và nghe điện thoại…

Hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao: là món ăn tinh

thần không thể thiếu, hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học, góp phần giáodục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, tạo sân chơi lành mạnh cho học sinh saugiờ học căng thẳng tránh xa các tai tệ nạn xã hội Hoạt động này được thựchiện dưới nhiều hình thức: Giải bóng đá " Hoa học trò ", Hội thi " Nép đẹphọc đường" của Đoàn, viết thư UPU, thuyết trình văn học, kể chuyện theosách, thi học sinh giỏi…của các môn học; Hội thi cắm hoa, báo tường, báoảnh, tập san, văn nghệ nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 20/11, 22/12, 26/3;phong trào: “Mỗi học sinh chơi một môn thể thao” Ngoài ra các em có thểtham gia các câu lạc bộ: Cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, bóng đá

Hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch: Giúp học sinh tái tạo năng lựcthần kinh và cơ bắp sau những giờ học tập căng thẳng, thay đổi tâm trạng,giải tỏa buồn phiền, mệt mỏi để học sinh có thể tiếp tục học tốt hơn, tạo cơhội để học sinh tham gia vào các mối quan hệ bạn bè, tìm hiểu những điềumới lạ xung quanh, giúp các em hiểu biết hơn về những giá trị văn hóa tựnhiên xã hội, góp phần hình thành những kỹ năng sống cho học sinh Hoạtđộng được thực hiện qua nhiều hình thức: Tham quan cắm trại ở khu sinh tháiHải - Linh - Trường, đền thờ Cụ Lương Đắc Bằng, Trạng Quỳnh, khu tíchlịch Cồn Mã Nhón, về với các địa chỉ đỏ Tham gia các hoạt động sinh hoạttập thể ngoài trời, các trò chơi vận động như: Kéo co, nhảy bao bố, đấu vật hay các trò chơi tĩnh như: trò chơi âm nhạc, trò chơi ngôn ngữ …

Việc chia thành bốn nhóm nội dung như trên chỉ có tính chất tươngđối để các nhà quản lý định hướng hoạt động ở trường mình một cách kháiquát Về thực chất, giữa các nội dung có các mối quan hệ biện chứng, đankết và hỗ trợ lẫn nhau Trong thực tế, tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể củatừng trường mà nhà quản lý có thể tiếp cận nội dung hoạt động theo nhữngcách khác nhau để vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả

Trang 35

1.3.3 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

“Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THPT rất đadạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục vớiphương pháp dạy học, trên cơ sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nộidung và hình thức hoạt động đã lựa chọn.” Có một số phương pháp cơ bảnsau đây:

1.3.3.1 Phương pháp thảo luận: Thảo luận là một dạng tương tác

nhóm đặc biệt mà trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùngquan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra một cơ hộicho học sinh kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau,

để hiểu nhau hơn 1.3.3.2 Phương pháp sắm vai: Phương pháp sắm vai

được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của học sinh đối vớimột vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp sắm vai cũng rất có tácdụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh

1.3.3.3 Phương pháp giải quyết vấn đề: Phương pháp giải quyết

vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực của học sinh Vấn

đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa cóquy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết màcòn khó khăn, cản trở cần vượt qua

1.3.3.4 Phương pháp xử lý tình huống: Tình huống là một hoàn

cảnh thực tế, trong đó chứa đựng những mâu thuẫn Người ta phải đưa ramột quyết định trên cơ sở cân nhắc các phương án khác nhau

Tình huống trong giáo dục là những tình huống thực hoặc mô phỏngtheo tình huống thực, được cấu trúc hoá nhằm mục đích giáo dục

1.3.3.5 Phương pháp giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ là đặt học sinh

vào vị trí nhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân

Trong việc tổ chức hoạt động GDNGLL, giao nhiệm vụ cho đội ngũcán bộ lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động.Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khả năng đáp ứng trongmọi tình huống của học sinh

Trang 36

1.3.3.6 Phương pháp trò chơi: Phương pháp trò chơi có thể sử dụng

trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt động GDNGLL như làm quen,cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng vàcủng cố nhiều tri thức đã được tiếp nhận

Trên đây là một vài phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL đượcvận dụng từ các phương pháp giảng dạy và phương pháp dạy học Tuynhiên, khi vận dụng những phương pháp này, giáo viên cần linh hoạt, tránhmáy móc áp dụng hoặc rập khuôn Trong một hoạt động, có thể đan xennhiều phương pháp khác nhau thì sẽ có hiệu quả hơn

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Mục đích quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Làm cho hoạt động GDNGLL đi vào nề nếp, thực hiện đúng kế

hoạch đề ra với chất lượng và hiệu quả cao, đạt được mục đích của hoạtđộng này

1.4.2 Nội dung quản lý tổ chức triển khai thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

a) Lập kế hoạch hoạt động GDNGLL

Quản lý hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục khác phải đượcthực hiện trên cơ sở kế hoạch Kế hoạch hoạt động GDNGLL được xâydựng trên cơ sở kế hoạch năm học chung của nhà trường, trong quan hệtương hỗ với các kế hoạch hoạt động khác như: kế hoạch dạy học, kế hoạch

giáo dục đạo đức học sinh, kế hoạch lao động - hướng nghiệp, kế hoạch cơ

sở vật chất, Chương trình hoạt động năm của Đoàn…

Kế hoạch hoạt động GDNGLL được xây dựng trên cơ sở chươngtrình các môn học, các chủ trương công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị

- xã hội tại địa phương, các chủ đề, chủ điểm sinh hoạt Bên cạnh đó, phải

căn cứ vào khả năng của đội ngũ sư phạm và các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường cũng như điều kiện và khả năng tham gia của học sinh.Lập kế hoạch cần tham khảo kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học trước,

Trang 37

những yếu tố mới xuất hiện để xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, định chỉtiêu phấn đấu một cách phù hợp Khi xây dựng kế hoạch cần chọn lọc kỹnội dung các hoạt động, nêu yêu cầu giáo dục rõ ràng, xác định chủ đề, chủđiểm, các hoạt động trong từng thời gian cụ thể và nên khéo léo kết hợp cáchình thức và nội dung sinh hoạt với nhau để các hoạt động không bị chồngchéo dễ gây căng thẳng hoặc nhàm chán.

b) Tổ chức hoạt động GDNGLL

Tổ chức là quá trình xây dựng cơ cấu, xác định các bộ phận cần có,thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, xác lập chức năng quyền hạn củatừng bộ phận, xây dựng quy chế hoạt động nhằm thực hiện thành côngnhiệm vụ được giao Hoạt động GDNGLL nhằm mục đích củng cố, khắcsâu kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng cao hiểu biết của học sinh

về các lĩnh vực đời sống xã hội, rèn luyện các kỹ năng cơ bản phù hợp vớilứa tuổi THPT, bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt độngtập thể và hoạt động xã hội… hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện Đểthực hiện điều đó, cần:

- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theoThông Tư số 32/TT ngày 15/10/1988 của Bộ Giáo dục và Trung ƯơngĐoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh: Mỗi trường thành lập Ban chỉđạo (hay điều hành) các hoạt động ngoài giờ lên lớp dưới sự chủ trì củaHiệu trưởng (hay Phó hiệu trưởng) với sự tham gia của Bí thư Đoàn trường

và một số giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm phụ trách các hoạt động

- Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:

+ Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động hàngnăm và chỉ đạo thực hiện chương trình kế họach đó

+ Tổ chức thực hiện những hoạt động lớn, quy mô trường và thựchiện sự phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn và các lực lượng giáo dục khác

ở ngoài nhà trường trong các hoạt động

+ Tổ chức hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm và cán bộ đoàn, lớp tiếnhành các hoạt động ở đơn vị mình đạt hiệu quả

Trang 38

+ Giúp Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dụccủa hoạt động GDNGLL.

- Đảm bảo các điều kiện cần thiết để hoạt động GDNGLL thực hiệnđúng kế hoạch

c) Chỉ đạo hoạt động GDNGLL

Chỉ đạo là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đếnkhách thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chỉ đạo thực hiện hoạt đôngGDNGLL bao gồm:

- Chỉ đạo việc thực hiện chương trình;

- Chỉ đạo việc vận dụng các phương pháp tổ chức hoạt độngGDNGLL;

- Chỉ đạo việc thiết kế quy trình thực hiện các hoạt động; chuẩn bịphương tiện, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động

hoạt động GDNGLL ban hành kèm công văn số 7608/ BGDĐT - GDTrH

ngày 31 tháng 8 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung phân phối

chương trình THCS, THPT năm học 2009 - 2010 Cấu tạo chương trình

gồm hai phần: phần bắt buộc và phần tự chọn

+ Phần bắt buộc: Yêu cầu mỗi nhà trường đều phải tổ chức, tất cả họcsinh phải tham gia, được coi là một trong những nội dung đánh giá quá trìnhrèn luyện của học sinh và đánh giá thi đua tập thể lớp Chương trình củaphần bắt buộc được xây dựng thành các chủ điểm giáo dục phát triển từ thấpđến cao theo từng khối lớp 10, 11, 12 Mỗi chủ điểm giáo dục gắn với mộtngày kỷ niệm lịch sử trong tháng và với nhiệm vụ trọng tâm của từng thờiđiểm giáo dục trong năm học Cụ thể:

Bảng 1.1: Phân phối chương trình trung phổ thông lớp 10, 11, 12.

Trong năm học: 18 tiết, trong thời gian hè: 6 tiếtChủ điểm tháng 9 Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệpCNH, HĐH đất nước. 2 tiếtChủ điểm tháng 10 Thanh niên với tình bạn, tình yêu và giađình. 2 tiếtChủ điểm tháng 11 Thanh niên với truyền thống hiếu học và 2 tiết

Trang 39

tôn sư trọng đạo.

Chủ điểm tháng 12 Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảovệ Tổ quốc. 2 tiếtChủ điểm tháng 1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc vănhoá dân tộc 2 tiếtChủ điểm tháng 2 Thanh niên với lý tưởng cách mạng 2 tiếtChủ điểm tháng 3 Thanh niên với vấn đề lập nghiệp 2 tiếtChủ điểm tháng 4 Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợptác 2 tiếtChủ điểm tháng 5 Thanh niên với Bác Hồ 2 tiết

Thời gian trong hèChủ điểm hoạt động

sư trọng đạo”, các nội dung và hình thức hoạt động được gợi ý là: Lễ đăng

ký “Tuần học tốt, tháng học tốt”; Thảo luận về truyền thống “Tôn sư trọng

đạo”; Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11.

+ Phần tự chọn: được bố trí trong chương trình giúp nhà trường cóthêm những hình thức hoạt động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xãhội của địa phương và phù hợp với điều kiện của nhà trường, đồng thờicũng giúp nhà trường mở rộng thêm các hình thức hoạt động mang tínhsáng tạo, tính địa phương, tính thời sự… Chương trình tự chọn gồm các nộidung thuộc lĩnh vực học tập, văn hóa, khoa học liên quan đến các môn học,

các hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động “tình nguyện” Hoạt động tự

chọn giúp các em tích lũy thêm kinh nghiệm hoạt động cho bản thân, pháttriển tư duy khả năng sáng tạo, trí tưởng tượng và rèn luyện các kỹ nănggiao tiếp với mọi người, với công việc, với môi trường Một số hình thứchoạt động tự chọn là câu lạc bộ theo từng chuyên đề, các hoạt động vui chơi

và trò chơi

- Chỉ đạo vận dụng các phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL:Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và

Trang 40

phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phươngpháp dạy học, trên cơ sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nội dung vàhình thức hoạt động đã chọn Có thể giới thiệu một số phương pháp cơ bản:Phương pháp thảo luận, phương pháp sắm vai, phương pháp giải quyết vấn

đề, phương pháp giao nhiệm vụ, phương pháp trò chơi, phương pháp câu lạc

bộ, phương pháp tổ chức hoạt động giao lưu, phương pháp hội thi, phươngpháp diễn đàn Trong một hoạt động có thể đan xen sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để đạt hiệu quả mong muốn

- Chỉ đạo về phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động: Hoạtđộng GDNGLL được tổ chức với tinh thần phát huy tính chủ động tích cực,sáng tạo của học sinh với tư cách là chủ thể hoạt động Một mặt nhà trường

động viên khuyến khích, học sinh tìm tòi tự tạo ra những trang - thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động; mặt khác, cần có cơ sở vật chất trang - thiết bị cần thiết để tổ chức hoạt động Các phương tiện, trang - thiết bị, cơ

sở vật chất có thể là: Sân chơi, hội trường, phòng truyền thống, phòng thínghiệm thực hành, phòng học bộ môn, thư viện; tài liệu tham khảo, sáchbáo; giấy khổ to, giấy màu, bút màu, các bảng biểu sơ đồ, bản đồ, tranh ảnh

có liên quan đến chủ điểm giáo dục, băng ghi âm, băng hình; các loạiphương tiện như: Video, Projector, overhead, Laptop, máy chiếu phim; đàn,trống, dụng cụ âm thanh, loa, đài, tăng âm, micro, các dụng cụ để vui chơi

giải trí; dụng cụ thể dục - thể thao, đồ dùng sinh hoạt Đoàn, đồ dùng dành

cho cắm trại, tham quan; câu lạc bộ thể dục thể thao, bảo tàng, phòng triểnlãm, di tích lịch sử, nhà máy, danh lam thắng cảnh

Tùy theo yêu cầu của mỗi chủ điểm, của từng hoạt động mà sử dụng

cơ sở vật chất, trang - thiết bị cho phù hợp, tránh lãng phí hoặc sử dụng

chúng một cách hình thức

d) Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDNGLL

Kiểm tra là xem xét, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch của các bộphận, các cá nhân liên quan đến hoạt động nhằm đánh giá kết quả đạt được,phát huy nhân tố tích cực, phát hiện ngăn ngừa tiêu cực, giúp đỡ các đối

Ngày đăng: 20/07/2015, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.S. Macarencô (1984), Tuyển tập các tác phẩm sư phạm tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các tác phẩm sư phạm tập 1
Tác giả: A.S. Macarencô
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Sách giáo viên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Phân phối chương trình THCS hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, (ban hành kèm công văn 7608/BGDĐT - GDTrH về khung phân phối chương trình THCS, THPT năm học 2009 - 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối chương trình THCS hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
8. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đạị học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
10. Phạm Minh Hạc (1990), Phương pháp tiếp cận hoạt động nhân cách và giáo dục hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận hoạt động nhân cách và giáo dụchiện đại
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
11. Phạm Minh Hạc (1999), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ Công nghiệphóa - Hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
12. Đặng Vũ Hoạt (1998), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung họccơ sở
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
13. I.Xmarienco (1980), Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông, Tủ sách trường Cán bộ quản lý và nghiệp vụ - Bộ Giáo dục - Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông
Tác giả: I.Xmarienco
Năm: 1980
14. J.A Kômenxki (1991), Thiên đường của trái tim, NXB Ngoại văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường của trái tim
Tác giả: J.A Kômenxki
Nhà XB: NXB Ngoại văn
Năm: 1991
17. Nguyễn Dục Quang - Lê Thanh Sử (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Trung học cơ sở, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháptổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Dục Quang - Lê Thanh Sử
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
18. Nguyễn Dục Quang (2005), Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 6, 7, 8, 9, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp 6, 7, 8, 9
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
19. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những khái niệm cơ bản lý luận về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD - ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản lý luận về quản lý giáodục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1990
20. T.A.Ilina (1978), Giáo dục học tập 3, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 3
Tác giả: T.A.Ilina
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
21. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại họcHuế
Năm: 2007
22. Nguyễn Thị Tính (Hà Nội 2010) Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Dự án phát triển giáo viên THPT và THCN) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
23. Nguyễn Thị Tính (Hà Nội 2010) Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Dự án phát triển giáo viên THPT và THCN) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
25. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB ĐH Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB ĐHQuốc gia
Năm: 2001
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011) Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số Khác
7. Các hoạt động quản lý giáo dục, người cán bộ quản lý trường THPT và các chuyên đề chuyên biệt.(Học viện quản lý giáo dục) (2009) Khác
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương Khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa hai hoạt động giáo dục trong quá - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
nh 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa hai hoạt động giáo dục trong quá (Trang 29)
Hình 1.2: Sơ đồ kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Hình 1.2 Sơ đồ kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT (Trang 30)
Bảng 1.1: Phân phối chương trình trung phổ thông lớp 10, 11, 12. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.1 Phân phối chương trình trung phổ thông lớp 10, 11, 12 (Trang 38)
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn các trường - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn các trường (Trang 56)
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hoằng Hoá - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hoằng Hoá (Trang 58)
Bảng 2.4 : Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm 2012 - 2013 so với năm học 2011 - 2012. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm 2012 - 2013 so với năm học 2011 - 2012 (Trang 60)
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động lao động - hướng nghề, hướng nghiệp - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động lao động - hướng nghề, hướng nghiệp (Trang 67)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động xã hội - chính trị - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động xã hội - chính trị (Trang 68)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao (Trang 69)
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch (Trang 70)
Bảng 2.10: Nhận định của CBQL, giáo viên về hình thức tổ chức hoạt động - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.10 Nhận định của CBQL, giáo viên về hình thức tổ chức hoạt động (Trang 71)
Bảng 2.11:  Thực trạng sự tham gia của các lực lượng GDNGLL (%) - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.11 Thực trạng sự tham gia của các lực lượng GDNGLL (%) (Trang 73)
Bảng số 2.13. Đánh giá của CBQL, giáo viên về công tác tổ chức thực hiện - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố 2.13. Đánh giá của CBQL, giáo viên về công tác tổ chức thực hiện (Trang 77)
Bảng số 2.14. Đánh giá của CBQL, giáo viên, Đoàn thanh niên trong công tác - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố 2.14. Đánh giá của CBQL, giáo viên, Đoàn thanh niên trong công tác (Trang 79)
Bảng 2.17: Đánh giá của CBQL, cán bộ Đoàn              về công tác hỗ trợ hoạt động GDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, cán bộ Đoàn về công tác hỗ trợ hoạt động GDNGLL (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w