1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác xấ hội hóa giáo dục trung học cơ sở huyện triệu sơn thanh hóa

111 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 920,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trước hết là những người trong độ tuổi lao động, thực hiện học tập suốt đời đểlàm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp hơn, làm cho xãhội ta trở thành một xã hội học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRỊNH THỊ HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN TRIỆU SƠN THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2014

Trang 2

TRỊNH THỊ HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN TRIỆU SƠN THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM

NGHỆ AN - 2014

Trang 3

- Phòng GD&ĐT huyện Triệu Sơn, UBND huyện Triệu Sơn, các trường trung học cơ sở huyện Triệu Sơn đã cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết sử dụng trong luận văn.

- Xin chân thành cảm ơn của các bạn học viên Cao học khóa 20, chuyên ngành Quản lý giáo dục, đồng nghiệp trong ngành, hội cha mẹ học sinh và người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.

Cho dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các đọc giả và đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 03 năm 2014

Tác giả

Trịnh Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC 5

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Giáo dục và Xã hội hóa giáo dục 10

1.2.2 Quản lý và quản lý xã hội hóa giáo dục 14

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý xã hội hóa giáo dục 16

1.3 Một số vấn đề về công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở 17

1.3.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.1.2 Cơ sở giáo dục trung học cơ sở 19

1.3.2 Một số vấn đề về xã hội hóa giáo dục THCS 19

Trang 5

1.3.3 Đặc trưng của xã hội hóa giáo dục THCS 23

1.3.4 Vai trò của xã hội hóa giáo dục THCS 24

1.4 Một số vấn đề về quản lý xã hội hóa giáo dục THCS 27

1.4.1 Đặc điểm quản lý xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở 27

1.4.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục 27

1.4.3 Quản lý xã hội hóa giáo dục THCS 28

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xã hội hóa giáo dục 32

Kết luận chương I 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XHHHGD Ở HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA 34

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác xã hội hóa giáo dục 34

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 35

2.2 Thực trạng về tình hình giáo dục huyện Triệu Sơn 36

2.2.1 Tình hình giáo dục ở huyện Triệu Sơn 36

2.2.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý 37

2.2.1.2 Đội ngũ cán bộ - GV- CNV có 868 người trong đó 38

2.2.1.3 Quy mô trường lớp trong 3 năm học gần đây : 39

2.2.1.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên THCS 39

2.3 Thực trạng việc triển khai công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa 42

2.3.1 Những chủ trương XHHGD của cấp ủy, chính quyền và ngành giáo dục&Đào tạo về công tác XHHGD 42

2.3.2 Nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương về chủ trương xã hội hoá giáo dục 45

2.3.3 Công tác xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở 47

Trang 6

2.3.3.1 Đối với nhà trường 47

2.3.3.2 Đối với gia đình học sinh 48

2.3.3.3 Đối với học sinh 48

2.3.3.4 Một số thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa 48

2.3.4 Nguyên nhân của thực trạng 52

Kết luận chương II 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC HUYỆN TRIỆU SƠN 58

3.1 Các nguyên tắc trong việc đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác XHHGD ở bậc THCS trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa 56

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 56

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 56

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 56

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tình khả thi 57

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác XHHGD huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa 57

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người dân về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và tầm quan trọng của công tác XHHGD 57

3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể………59

3.2.3 Tiếp tục dân chủ hóa và công khai hóa các thông tin giáo dục 66

3.2.4 Tăng cường nguồn lực, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, vận động cộng đồng đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 71

3.2.5 Phát triển giáo dục trong các nhà trường tạo cơ sở cho một XHHT 76

Trang 7

3.2.6 Củng cố và phát triển hệ thống trung tâm học tập cộng đồng

(TTHTCĐ) tương xứng với yêu cầu Xã hội hoạc tập (XHHT) 80

3.2.7 Nhà trường, Gia đình, Xã hội cộng đồng hóa trách nhiệm trong công tác XHHGD 84

3.3 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 86

3.3.1 Mục đích thăm dò 86

3.3.2 Phương pháp thăm dò 86

3.3.3 Đối tượng phạm vi thăm dò 86

3.3.4 Kết quả thăm dò 86

Kết luận chương III 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 KẾT LUẬN 91

1.1 Về mặt lý luận 91

1.2 Về mặt thực tiễn 91

2 KIẾN NGHỊ 92

2.1 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 92

2.2 Đối với ngành giáo dục 92

2.3 Đối với các đoàn thể xã hội và cộng đồng 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ban giám hiệu: BGHCán bộ quản lý : CBQL

Cơ sở vật chất: CSVCCông nghệ thông tin: CNTTCông nghệ thông tin cà truyền thông: CNTT&TTCông nghiệp hóa, hiện đại hóa: CNH, HĐH

Cơ sở vật chất: CSVCGiáo dục và Đào tạo: GD& ĐTGiáo dục thường xuyên và dạy nghề: GDTX&DNHội đồng nhân dân: HĐNDKinh tế – xã hội: KT-XHQuản lý giáo dục: QLGDTiểu học: THTrung học cơ sở: THCSTrung học chuyên nghiệp; THCNTrung học phổ thông: THPTTrung tâm học tập cộng đồng: TTHTCĐTrung ương: TW

Uỷ ban nhân dân: UBND

Xã hội hóa: XHH

Xã hội hóa giáo dục: XHHGD

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1.Tổng hợp số lượng đội ngũ cán bộ quản lý THCS huyện Triệu

Sơn 39

Bảng 2.2 Trình độ CBQL THCS huyện Triệu Sơn 39

Bảng 2.3 : Độ tuổi CBQL THCS huyện Triệu Sơn 40

Bảng 2.4: Quy mô giáo dục THCS huyện Triệu Sơn 41

Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng cán bộ giáo viên khối THCS 42

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp 89

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục bắt nguồn từ đời sống xã hội, có bản chất xã hội và không thểtách rời đời sống xã hội Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thểthiếu được của xã hội loài người, là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì

nó quyết định tương lai của mỗi con người, của đất nước và làm thức tỉnhtiềm năng sáng tạo của mỗi con người Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết

để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫnnhau, là chìa khóa dẫn tới cuộc sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn

Do đó, giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Chỉ có sự thamgia của toàn xã hội làm công tác giáo dục thì mới đảm bảo cho giáo dục pháttriền và hiệu quả

“Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt”, là nhân tố đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển xã hội Giáo dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp,

là điều kiện tiên quyết để thực hiện quyền bình đẳng, dân chủ, hợp tác trí tuệ

và tôn trọng lẫn nhau Chính vì vậy, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nướctrên thế giới, Giáo dục được đặt lên vị trí “Quốc sách hàng đầu” Với cácchức năng đó, giáo dục không thể tách rời đời sống xã hội, giáo dục là sựnghiệp chung của toàn xã hội

Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương lớn, có tầm chiến lược của Đảng

và Nhà nước tạo động lực và phát huy mọi nguồn lực để phát triển một nềngiáo dục tiến tiến, chất lượng ngày càng cao trên cơ sở có sự tham gia củatoàn xã hội Là một trong những phương thức để người dân đều có cơ hộiđược học tập Nghị quyết TW 4 khóa VII, Nghị quyết TW 2 khóa VIII, kếtluận hội nghị TW 6 khóa IX, Nghị quyết TW khóa X đã khẳng định: "Đẩymạnh xã hội hóa giáo dục, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giảipháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục''

Trang 11

Như vậy có thể nói xã hội hóa giáo dục là thực hiện mối liên hệ có tínhphổ biến, có tính quy luật giữa cộng đồng với xã hội Thiết lập được mối quan

hệ này là làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển xã hội "Mỗi người dânđều nhận thấy đó là trách nhiệm của mình, nên đều tự nguyện và tích cực phốihợp hành động, đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả củahoạt động đó đem lại"

Tuy nhiên, công tác xã hội hóa giáo dục còn gặp không ít khó khăn, trởngại Trước đây chúng ta có một thời gian dài sống trong cơ chế nhà nước baocấp về mọi mặt, cơ chế tạo tâm lý thu động, trông chờ ỷ lại vào nhà nước

Vì vậy cùng với việc tăng cường đầu tư cho giáo dục từ nguồn ngân sáchnhà nước, cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ và toàn diện và vững chắc đối với sự nghiệp giáo dục, thể hiện quan

điểm của Đảng "Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu".

Triệu Sơn là một huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây - Nam của Châu thổ Sông

Mã, Sông Chu của tỉnh Thanh Hoá, tiếp giáp với các huyện miền núi Thường Xuân

và Như Thanh nên Triệu Sơn đã hình thành hai dạng địa hình cơ bản đó là:

Địa hình trung du - miền núi gồm 8 xã

bộ phận nhà giáo về công tác GD&ĐT, công tác XHHGD còn nhiều hạn chế

Trang 12

Để tiếp tục phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng,việc tìm ra "Một số giải pháp tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục THCShuyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" trong giai đoạn hiện nay là một việc rấtquan trọng và cần thiết.

Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài " Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa".

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hoá, nhằm nâng cao hiệu quả công tác và qua đó góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục huyện nhà

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý công tác XHHGD huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi được những giải pháp quản lý có cơ sở khoa học,khả thi sẽ nâng cao được hiệu quả của công tác XHHGD, qua đó nâng caochất lượng giáo dục THCS huyện Triệu Sơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác XHHGD.

5.2 Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác

XHHGD huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác

XHHGD THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phân tích, tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, các văn bản có

liên quan tới GD&ĐT và XHHGD

- Khái quát hoá các nhận định độc lập.

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Điều tra lấy số liệu sử lý bằng phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của đề tài

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của các vấn đề

XHHGD và nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGDTHCS

- Đánh giá được thực trạng quản lý công tác XHHGD THCS huyện TriệuSơn, Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả quản lýcông tác XHHGD THCS ở huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về Xã hội hóa giáo dục

Chương 2: Thực trạng công tác XHHGD Trung học cơ sở ở huyện Triệu

Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS huyện Triệu

Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, từ lâu rất nhiều nước đã quan tâm đến việc xây dựng vàcủng cố các tổ chức trực tiếp phục vụ cho giáo dục với quan điểm coi conngười là trung tâm của sự phát triển Ngay từ năm 1947, Nhật Bản đã đặt giáodục vào vị trí hàng đầu của chính sách quốc gia Trung Quốc đã xác định:

“Đưa giáo dục vào vị trí ưu tiên cho sự phát triển” Ấn Độ cũng huy động xãhội tham gia công tác giáo dục gắn với phát triển nông thôn, huy động cộngđồng phát triển giáo dục phi chính phủ

Đặc biệt, trong những năm cuối thế kỷ XX, các nước Châu Á - Thái BìnhDương có hai cuộc hội thảo lớn và các lớp tập huấn, chung quy đều hướng vềhuy động cộng đồng tham gia làm giáo dục với mục đích vì lợi ích cộng đồng,nâng cao chất lượng cuộc sống

Khác hẳn với nền kinh tế nông nghiệp dựa vào lao động cơ bắp của conngười và nền kinh tế công nghiệp dựa vào sự khai thác tài nguyên thiên nhiên,nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI là nền kinh tế dựa trên công nghệ cao, đây

là nét đặc trưng tiêu biểu của nền văn minh hậu công nghiệp, sản phẩm củacuộc cách mạng thông tin, cách mạng tri thức, giáo dục càng có vai trò quantrọng hơn Trên thế giới đã có những thay đổi căn bản về đối tượng giáo dục

và mục tiêu giáo dục Trước đây đối tượng giáo dục chỉ giới hạn ở trẻ emtrong độ tuổi đi học, bây giờ đã mở rộng ra đối với tất cả mọi người

Hoa Kỳ : Từ năm 1991, đã đưa ra một số nét lớn của chiến lược phát

triển giáo dục, trong đó khẳng định việc biến nước Mỹ thành quốc gia củanhững học sinh và biến các cộng đồng dân cư thành các cộng đồng học tập.Đến năm 2010, Mỹ đã xây dựng được các cộng đồng giáo dục ngoài phạm vi

Trang 15

nhà trường Đây là mô hình nhà trường kiểu mới mà vị trí đặc biệt trong thiết

kế thuộc về tập thể cộng đồng, giới doanh nghiệp và lao động Nhà trường trởthành trung tâm đời sống cộng đồng, tạo điều kiện cho việc học tập của mọingười không phải chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình Tổng thống BillClintơn đã có thông điệp nói đến hiện đại hóa nền giáo dục, mục tiêu học tậpsuốt đời và đề cao việc học tập để đạt trình độ học vấn cao Ông cũng nói đếnviệc mở rộng các biên giới của việc học suốt đời để người Mỹ ở độ tuổi nàocũng có cơ hội học tập, yêu cầu khấu trừ thuế lên tới 10.000 USD/năm chotoàn bộ học phí ở cao đẳng và đại học để mọi gia đình không phải đóng thuếvới khoản tiền mà họ tiết kiệm được để giành đóng học phí vào đại học vàcao đẳng

Tuy phải đối phó với nhiều vấn đề nhưng trong chiến lược phát triển giáodục của mình, nước Mỹ đặc biệt quan tâm đến yêu cầu một nền giáo dục đượcxây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và xã hội tri thức để đón đầu sựphát triển của nền kinh tế Mỹ trong thế kỷ XXI

Hàn Quốc là một quốc gia có hệ thống trường học hiện đại Học sinh

bắt buộc phải học tiểu học và THCS nhưng không phải trả chi phí giáo dục,ngoại trừ một khoản phí nhỏ gọi là "Phí hỗ trợ hoạt động của nhà trường".Khoản phí này khác nhau tùy theo từng trường học Chương trình đánh giáhọc sinh quốc tế - do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới (OECD)khởi xướng và chỉ đạo - hiện đang xếp hạng giáo dục khoa học của Hàn Quốctốt thứ ba trên thế giới và cao hơn mức trung bình của OECD

Hiện nay, giáo dục Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ, đứng vào những nước

có tỷ lệ mù chữ thấp nhất thế giới Ngân sách Nhà nước về giáo dục thay đổitheo từng năm tài chính, nhưng trên nguyên tắc chiếm 22,7% tổng nguồn chicủa Chính phủ và chiếm 3-4% tổng thu nhập quốc dân Giáo dục tiểu học làbắt buộc và miễn phí Ở các vùng nông thôn Hàn Quốc, giáo dục bắt buộc kéo

Trang 16

dài thêm 3 năm (Tức là học sinh phải học hết lớp 9), hệ thống giáo dục bậctrung học phổ thông được cải cách lại vào năm 1974, xóa bỏ việc thi chuyểncấp Do vậy, số lượng học sinh THPT tăng lên đáng kể Hàn Quốc có 152trường dạy nghề với gần 1 triệu học sinh theo học, 80% trường dạy nghềthuộc sự điều hành của tư nhân, tuy nhiên vẫn nằm trong sự kiểm soát của BộGiáo dục Hàn Quốc Giáo dục phi chính quy được phổ biến ở hai loại hình:Các chương trình giáo dục tiếp tục cho thanh niên, người trưởng thành chưahoàn thành giáo dục chính quy và các khóa học ngắn hạn đào tạo bổ sung chonhững người mới ra đi làm không nằm trong nhóm học sinh, sinh viên

Năm 1993, các trường tư thục ở Hàn Quốc tiếp nhận tới 61% số lượnghọc sinh phổ thông trung học và 81% các bậc cao đẳng, đại học Vai trò to lớncủa khu vực tư nhân trong giáo dục đã đặt ra những vấn đề quan trọng về tínhcông bằng trong tiếp cận giáo dục Hàn Quốc tập trung các nguồn lực cộngđồng cho giáo dục cơ sở và lựa chọn thêm trong việc kết hợp nguồn lực Nhànước và tư nhân cho giáo dục bậc cao

Trung Quốc hiện đang đẩy mạnh tốc độ phát triển giáo dục kỹ thuật

hướng nghiệp, giáo dục cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độsau trung học Mở rộng hệ thống giáo dục người lớn từ tiểu học đến đại học(bên cạnh hệ thống giáo dục chính quy cho thế hệ trẻ) Từ năm học 2003 -

2004, Bộ Giáo dục Trung Quốc đã ban hành một quyết định hỗ trợ học sinh,sinh viên nghèo (gọi là Lối Xanh) Theo quyết định này, các trường đại học

có nhiệm vụ: Hướng dẫn sinh viên nghèo vay nợ để đóng học phí; tháng 8hàng năm, các trường đại học phải gửi danh sách vay nợ tới mỗi sinh viêncùng với giấy báo nhập học; không một trường đại học nào được từ chối sinhviên nghèo Nếu báo chí phát hiện những vi phạm thì Hiệu trưởng bị cáchchức ngay lập tức

Trang 17

Singapore, Chính phủ tham gia khá mạnh mẽ vào hoạt động và tài trợ

cho giáo dục ở tất cả các cấp học Các trường tư thục có chi phí cho giáo dụcthấp hơn hệ thống trường công Chính phủ đã đưa ra một loạt các chươngtrình đào tạo, ví dụ: Chương trình giáo dục cơ bản đào tạo kỹ năng triển khai

từ năm 1883; chương trình đào tạo kỹ năng theo học phần triển khai từ năm

1987 Vào những năm 1990, Singapor thành lập các cơ sở đào tạo có chuyênmôn hóa và cơ sở liên doanh với các doanh nghiệp tư nhân

Như vậy, mỗi nước có một đặc điểm riêng về kinh tế xã hội nhưng đều

có điểm chung trong phương thức XHHGD là huy động mọi tiềm lực củacộng đồng cho giáo dục Nhưng ở mỗi quốc gia, tùy thuộc vào các điều kiệnkinh tế - chính trị - xã hội và văn hóa của mình đều có sự lựa chọn mô hìnhXHHGD thích hợp

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Trong nền quân chủ chuyên chế, các triều đại phong kiến, các bậc minhquân, các bậc hiền tài…cũng đã không ngừng chăm lo đến sự học của dânchúng,“ Hiền tài là nguyên khí Quốc gia” Mở nhiều trường dạy học, mởnhiều khoa thi (thi Hương, thi Hội, thi Đình), coi trọng nghề dạy học và ngườidạy học “nhất tự vi sư, bán tự vi sư”

Trong thời đại ngày nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy rằng: “Giáo dụcphải cung cấp cho cán bộ kinh tế, kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộđược Nếu kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được.Giáo dục không phát triển thì không có đủ cán bộ kinh tế phát triển Hai việc

đó liên quan mật thiết với nhau”

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 02/09/1945 nước ViệtNam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, Đảng và Nhà nước ta quyết tâm xây dựngnền giáo dục Việt Nam mới - Nền giáo dục của toàn dân, trong suốt những

Trang 18

năm chiến tranh chống giặc ngoại xâm, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưngĐảng và Nhà nước vẫn dành sự quan tâm đặc biệt cho GD&ĐT.

Trên cơ sở quan điểm của Đảng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90ngày 21 tháng 8 năm 1997 về phương hướng và chủ trương XHH các hoạtđộng giáo dục nhằm cụ thể hóa chủ trương, nội dung, biện pháp XHH hoạtđộng GD& ĐT

Vấn đề XHHGD đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứutrong nước Tác giả Phạm Minh Hạc là người đã viết nhiều tài liệu vềXHHGD, có nhiều bài phát biểu chỉ đạo phong trào XHHGD

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định:

“Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới cáctrường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đổi mới cơchế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập; bổ sung chính sách ưuđãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục cộngđồng” [20, 208]

Tác giả Phạm Tất Dong trong cuốn “Xã hội hóa công tác giáo dục” đã làm rõ nội hàm khái niệm xã hội hóa công tác giáo dục và coi xã hội hóa là

một khái niệm đã vận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam,qua mỗi giai đoạn khái niệm đó lại được phát triển thêm, nội hàm phong phúhơn

Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác

giả Phạm Minh Hạc một lần nữa khẳng định: “Sự nghiệp giáo dục không phải

chỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào tập trung trong toàn dân” [23]

Bên cạnh chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước nêu trên, cácnhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở nước ta đã nêu lên một số luận điểm

Trang 19

quan trọng GS.TS Phạm Minh Hạc khẳng định: “Xã hội hóa công tác giáodục, một con đường phát triển giáo dục nước ta.” [22, 16]

Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã triển khai nhiều năm một hệ thống

đề tài về XHHGD, tổng kết kinh nghiệm, phát triển lý luận, đề xuất cơ chế

XHHGD Năm 1999, cuốn sách “Xã hội hóa công tác giáo dục – nhận thức

và hành động” của Viện do tập thể tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang,

Nguyễn Thanh Bình là một bước hoàn thiện về nhận thức lý luận và hướngdẫn thực tiễn Bộ GD&ĐT cũng đã có “Đề án XHHGD&ĐT” đánh giá thựctrạng và đưa ra những giải pháp XHHGD ở tầm vĩ mô, nhằm tạo ra nhữngchuyển biến cơ bản trong GD&ĐT, chuẩn bị tốt nhân lực cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong hai chục năm đầu thế kỷ XXI

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục và Xã hội hóa giáo dục

1.2.1.1 Giáo dục

Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng: “Là một lĩnh vực của hoạt động xã hộinhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trởthành lực lượng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoácủa loài người và dân tộc Đây là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Trong đó, bằng tác động chủ đạo của nhà giáo dục, nhằm phát huy tínhtích cực tự giác ở học sinh, để hình thành và phát triển ở họ ý thức tình cảm

và hành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội đã quy định”

Hiểu theo nghĩa hẹp đó là: “Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức

và có kế hoạch của thầy và trò, để sao cho dưới tác động chủ đạo của thầy,học sinh tự giác tích cực và độc lập, hình thành những quan điểm, niềm tin,định hướng giá trị, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, những động cơ, thái độ, kỹnăng, kỹ xảo và các thói quen của các hành vi đúng đắn trong các quan hệchính trị, đạo đức, pháp luật,… thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội”

Trang 20

Theo PGS.TS Phạm Minh Hùng thì khái niệm Giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

Ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnhhưởng của tất cả các tác động (bao gồm các tác động tự giác tích cực xen lẫncác tác động tự phát tiêu cực, các tác động khách quan lẫn các tác động chủquan) Đây chính là quá trình xã hội hóa con người;

Ở cấp độ thứ hai: Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lực lượng

xã hội nhằm hình thành các phẩm chất nhân cách Đây chính là quá trình giáodục xã hội;

Ở cấp độ thứ ba: Giáo dục là một hoạt động có kế hoạch, có nội dung vàbằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chứ giáo dục,trong nhà trường đến học sinh nhằm giúp họ phát triển trí tuệ, đạo đức, thẩm

mỹ, thể chất… Đây chính lá quá trình sư phạm tổng thể;

Ở cấp độ thứ tư: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinh những phẩmchất đạo đức, những thói quen hành vi Đây chính là quá trình giáo dục thóiquen theo nghĩa hẹp;

Theo nghĩa chung nhất, khát quát nhất: Giáo dục là quá trình truyền đạt

và lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằmchuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội; làmột nhu cầu tất yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của con người và xã hội

1.2.1.2 Xã hội hóa giáo dục

Xã hội hoá công tác giáo dục “Là huy động xã hội làm giáo dục, độngviên mọi tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sựquản lý của nhà nước”

Xã hội ngày một phát triển, cũng như giáo dục qua các thời đại lịch sửngày càng tiến xa bản chất xã hội vốn có từ ban đầu Trải qua các quá trình

Trang 21

thay đổi về mối quan hệ sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá,giai cấp hoá, nhà nước hoá đi đến độc quyền và đơn độc Chất lượng giáo dụcthấp, cơ sở vật chất cho giáo dục còn nhiều bất cập, có nhiều nguyên nhân từnhững vấn đề này Những vấn đề còn tồn tại của giáo dục sẽ dần được khắcphục khi giải quyết tốt bản chất xã hội liên quan mật thiết tới giáo dục Đảng

ta đã khẳng định quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng” Hộinghị lần thứ 6 BCH TW Đảng khóa IX đã chỉ rõ: “Toàn Đảng, toàn dân, toànngành giáo dục cần tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt những định hướngchiến lược về giáo dục trong Nghị quyết TW 2 (Khoá VIII) Đẩy mạnhXHHGD nhằm tạo nguồn nhân lực có số lượng và chất lượng đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Qua đó chúng ta thấy rằng, XHHGD không chỉ đơn thuần là huy độngsức mạnh tổng hợp của các ngành các cấp vào sự phát triển sự nghiệp giáodục mà còn có chiều ngược lại: Giáo dục tạo ra nguồn nhân lực có số lượng

và chất lượng đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ mới

Có con người là có giáo dục, ngoài xã hội loài người, ngoài mối quan hệgiữa con người với con người thì không có hiện tượng giáo dục Giáo dục cóở tất cả các chế độ xã hội, chế độ chính trị và trong mọi thời đại lịch sử, giaiđoạn lịch sử…Vì thế giáo dục được xem là một hiện tượng phổ quát và vĩnhhằng Xã hội muốn tồn tại và phát triển phải có quá trình truyền thụ kinhnghiệm của các thế hệ đi trước cho các thế hệ đi sau Điều này thể hiện tínhchất truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của giáo dục Trong xã hội cógiai cấp, giáo dục được sử dụng như một công cụ để duy trì và bảo vệ quyềnlợi của giai cấp thống trị Giai cấp thống trị thực hiện quyền của mình đối vớigiáo dục thông qua mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy họctrong các nhà trường Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có nền văn hóa riêng,cho nên giáo dục mỗi nước có những nét độc đáo, sắc thái riêng thể hiện trongmục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện giáo dục

Trang 22

Xã hội đóng vai trò quyết định đối với giáo dục, ngược lại giáo dục cótác động to lớn đối với xã hội Nhờ có giáo dục mà kho tàng tri thức, kinhnghiệm cuộc sống của xã hội loài người ngày càng được bảo tồn, bổ sung vàphát triển

Giáo dục theo nghĩa hẹp là tạo ra nguồn nhân lực có trình độ, phẩm chấtcung cấp cho mọi ngành nghề, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế.Ngược lại, khi nền kinh tế xã hội phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi (đầu tưngân sách, phương tiện, kỹ thuật ) thúc đẩy giáo dục phát triển Như vậygiữa giáo dục và xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.Mối quan hệ cùng tồn tại này là do con người và vì con người Với ý nghĩa

đó, đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy CNH, HĐH, là điều kiện để phát huynguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh vàbền vững”

Nhà trường phải gắn liền với cộng đồng, phát triển vì mục tiêu của cộngđồng, chính vì thế phương châm giáo dục của chúng ta gắn nội dung giáo dụccủa nhà trường phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, giải quyết tốt mối quan hệgiữa nhà trường và cộng đồng, huy động tối đa các nguồn lực cộng đồng đểxây dựng và phát triển nhà trường

Từ sau Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII,XHHGD là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Văn kiện Hội nghịnày đã nêu rõ XHHGD là “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên cáctầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lýcủa nhà nước”

Nghị quyết 90- CP của Chính phủ do Thủ tướng ký ngày 21-8-1997 đãxác định khái niệm XHHGD với những nội dung sau đây: “Tạo ra phong tràohọc tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức; vận động toàn dân,

Trang 23

trước hết là những người trong độ tuổi lao động, thực hiện học tập suốt đời đểlàm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp hơn, làm cho xãhội ta trở thành một xã hội học tập; Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ,tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trongnhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội; tăng cường tráchnhiệm của cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các đoàn thểquần chúng, các doanh nghiệp đối với sự nghiệp giáo dục; Nâng cao ý thứctrách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đối với giáo dục nhằm củng cố, tăngcường hiệu quả của hệ thống giáo dục để phục vụ tốt việc học tập của nhândân”

Theo Từ điển Giáo dục học, “XHHGD là chủ trương, biện pháp biến sựnghiệp giáo dục trong nhà trường thành công việc chung của toàn xã hội đểthu hút mọi thành phần, thành viên trong xã hội tích cực tham gia vào hoạtđộng giáo dục thế hệ trẻ tùy theo chức năng, điều kiện của mình”

Như vậy, XHHGD là quá trình đổi mới phương thức tổ chức hoạt độngtrong lĩnh vực GD&ĐT, tạo cơ chế và động lực phát triển giáo dục, thực hiệncông bằng xã hội trong giáo dục, đáp ứng kịp thời yêu cầu CNH-HĐH đấtnước trong thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa

1.2.2 Quản lý và quản lý xã hội hóa giáo dục

Trang 24

phát sinh từ mọi vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận độngcủa những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng".

Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biếnđộng của môi trường, làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả

1.2.2.2 Quản lý Xã hội hóa giáo dục

Quản lý xã hội hóa giáo dục là xây dựng kế hoạch phù hợp với hoạt độnggiáo dục và điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị trên cơ sở những chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước, căn cứ vào điều kiện thực tế để cụthể hóa trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục và XHHGD ở từng địaphương, đơn vị với các biện pháp khả thi và thường kiểm tra đánh giá bằngtiêu chí rõ ràng

Tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn củaĐảng và Nhà nước ta Chủ trương này trở thành một cuộc vận động lớn manglại hiệu quả tích cực cho nền giáo dục Việt Nam Vì vậy, khâu tổ chức thựchiện có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm đảm bảo những nguyên tắc và nộidung của công tác XHHGD là chỉ đạo, chỉ huy, điều phố chỉ dẫn thành viêntrong đơn vị thực hiện các công tác công việc đề ra về xã hội hóa giáo dục;Điều phối, điều chỉnh các nhiệm vụ để công việc tiến hành nhịp nhàng; Kiểmtra, đánh giá một trong những chức năng quản lý quan trọng Vì vậy, công tácXHHGD sau khi triển khai thực hiện cần được tổng kết, đánh giá, kiểm trachặt chẽ theo định kỳ

Thông tin là thể nền của quản lý, không có thông tin, không thể thực hiệnđược các mục tiêu của quản lý nói chung và quản lý xã hội hóa giáo dục nóiriêng một cách có hiệu quả

Trang 25

Quản lý xã hội hóa giáo dục trước hết là xây dựng cơ chế vận hành củahoạt động xã hội hóa tạo hành lang để hoạt động xã hội hóa đi đúng quỹ đạotheo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra Quản lý xã hội hóa giáo dục đòihỏi phương pháp mềm dẻo, linh hoạt tạo được phong trào định hướng đượcphong trào, phát huy dân chủ trong nhân dân tăng cường nguồn lực của xã hội

và cộng đồng cho giáo dục và đào tạo

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý xã hội hóa giáo dục

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của cáckhái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một côngviệc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnhđến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnhđến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mụcđích

Theo Nguyễn Văn Đạm, “phương pháp được hiểu là trình tự cần theotrong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đíchnhất định”

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể”

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này

Trang 26

là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định, trong đó một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.3.2 Giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục

Giải pháp thực hiện XHHGD là hệ thống các cách thức thực hiệnXHHGD

Từ đó, đề xuất các giải pháp thực hiện XHHGD thực chất là đưa ra cáccách thức thực hiện XHHGD

1.3 Một số vấn đề về công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở.

1.3.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trung học cơ sở là một bậc học trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiệnnay, nó sau bậc Tiểu học và trước bậc trung học phổ thông Trung học cơ sởkéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Thông thường, độ tuổi học sinh ở trườngtrung học cơ sở là từ 11 đến 15 Trước đây, để tốt nghiệp trung học cơ sở, họcsinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9 nhưng kể từ năm 2006

nó đã chính thức bãi bỏ

Trường Trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuynhiên trong thực tế vẫn có một số xã không có trường trung học cơ sở Đóthường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo Theo quy định trong luậtngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng trường trung học cơ sở cũng như trườngtiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp huyện

Luật giáo dục đã khẳng định mục tiêu giáo dục THCS là: “Giáo dục

THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động”.

XHHGD là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thể hiện ở tất cảcác bậc học Xã hội hóa giáo dục bậc trung học cơ sở là một bộ phận của côngtác xã hội hóa giáo dục Cụ thể:

Trang 27

- Khuyến khích phát triển trường trung học cơ sở ngoài công lập ở khuvực thành phố, thị xã và các vùng kinh tế phát triển.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhândân đóng góp kinh phí, đất đai để xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩnQuốc gia

- Thực hiện chính sách ưu tiên ngân sách cho vùng đồng bào dân tộc,vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn thựchiện phổ cập trung học cơ sở Đảm bảo đủ ngân sách cho giáo dục phổ cập.Theo Luật Giáo dục 2005, mục tiêu giáo dục THCS là "nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổthông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống laođộng"

1.3.1.1 Nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở

Trường THCS có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Tổ chức giảngdạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổthông; Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên; Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vậnđộng học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo; Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng; Huyđộng, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục, phối hợp vớigia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục; Quản lý, sửdụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước;

Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội; Tựđánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơquan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 28

1.3.1.2 Cơ sở giáo dục trung học cơ sở

Cơ sở giáo dục THCS bao gồm các loại hình công lập và tư thục

- Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thànhlập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất vàkinh phí cho chi thường xuyên, chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm

- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt độngcủa trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

1.3.2 Một số vấn đề về xã hội hóa giáo dục THCS

1.3.2.1 Mục tiêu xã hội hóa giáo dục THCS

Xã hội hóa giáo dục sẽ "mở cửa" nhà trường với xã hội bên ngoài, tạođiều kiện xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa nhà trường và nhân dân, làm chonhân dân có thể thực hiện tốt quyền làm chủ của mình đối với giáo dục,không những đóng góp xây dựng nhà trường mà còn giám sát, kiểm tra nhàtrường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Đó là mục tiêu giáo dục,đào tạo con người phát triển toàn diện Mục tiêu cao nhất của giáo dục là xãhội hóa cá nhân đáp ứng yêu cầu xã hội do đó nội dung giáo dục trong nhàtrường phải theo yêu cầu của xã hội

1.3.2.2 Nội dung và hình thức chủ yếu của XHHGD

Tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hìnhthức, vận động toàn dân, trước hết là những người trong độ tuổi lao động thựchiện học tập suốt đời để làm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn và có cuộc sốngtốt đẹp hơn, làm cho xã hội ta trở thành xã hội học tập

Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, tạo môi trường giáo dục tốt lành,phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình vàngoài xã hội; tăng cường trách nhiệm của cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân,

Trang 29

Uỷ ban nhân dân, các đoàn thể quần chúng, các doanh nghiệp… đối với sựnghiệp giáo dục

Nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân, của mỗi ngườiđối với giáo dục nhằm củng cố, tăng cường hiệu quả của hệ thống giáo dục đểphục vụ tốt việc học tập của nhân dân

1.3.2.3 Cách thức tiến hành XHHGD

Đa dạng hoá các hình thức đào tạo: Mở trường ngoài công lập ở mọi cấp họcbậc học Trường công lập hiện giờ có dạng công lập truyền thống và công lập tựhoạch toán kinh tế Tuỳ bậc học và điều kiện kinh tế của địa phương mà học phítrường công lập là thấp hay cao Ngoài trường công lập ra, còn có trường tư thục(do một cá nhân đứng ra mở trường, đầu tư cho trường hoạt động) hay dân lập (domột nhóm công dân hay do tổ chức trong hoặc ngoài nước hoặc cùng kết hợp vớinhau đứng ra mở trường và đầu tư cho trường hoạt động)

Các cơ sở đào tạo theo phương thức không chính quy như các trường bổ túcvăn hoá, các trung tâm giáo dục ngoài giờ như trung tâm ngoại ngữ, tin học, dạynghề, dạy nhạc, các câu lạc bộ và nhà văn hoá - thể dục thể thao, trạm khuyếnnông khuyến ngư, các trung tâm con giống, trung tâm thú y, trạm trại nông ngưnghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng và bưu chính viễn thông, thư viện,bảo tàng… Tất cả hợp thành một mạng lưới các cơ sở giáo dục đào tạo chuyên

và không chuyên rất đa dạng về hình thức và nội dung học tập để người học cáclứa tuổi có thể chọn lựa cho phù hợp với hoàn cảnh của mình

Du học tự túc do gia đình tài trợ hoặc vừa làm vừa học ở nước ngoài để

tự trang trải trả học phí và các sinh hoạt khác

Lập các học bổng, giải thưởng khuyến học do cá nhân, tổ chức trong hayngoài nước tài trợ cho những người học có thành tích tốt, người học có hoàncảnh đặc biệt

Tổ chức, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức tham gia góp ý vàocác quyết sách liên quan đến giáo dục như chiến lược phát triển giáo dục đào

Trang 30

tạo, chương trình, sách giáo khoa, cải tiến thi cử…; khuyến khích người cótrình độ tham gia viết sách giáo khoa, tài liệu tập huấn, tham gia giảng dạytheo các hình thức chính quy và không chính quy…

Liên kết với các trường nước ngoài trong công tác đào tạo, mời chuyêngia giáo dục nước ngoài đến giảng dạy hay quản lý trường, tham gia thiết kếchương trình, sách giáo khoa Mời người ngoài ngành giáo dục đến tham giagiảng dạy trong trường, trong trung tâm

Thành lập và củng cố các tổ chức như Hội Khuyến học, Hội cha mẹ họcsinh, Hội đồng Quốc gia giáo dục, Uỷ ban văn hoá giáo dục của Quốc hội …,đưa các tổ chức trên vào hoạt động có quy củ, có thực chất, có hiệu quả Nhà nước khuyến khích bằng chính sách tài chính đối với các cá nhân và

tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như giao đất làm trường, khôngthu tiền sử dụng đất, miễn đóng thuế giá trị gia tăng, ưu đãi thuế suất, ưu đãitín dụng Nhà nước cho người đi học được vay tiền trong thời gian đi học…Người làm việc trong các cơ sở ngoài công lập, người có công với giáo dụcdưới nhiều hình thức khác nhau cũng được nhà nước xét tặng các huân huychương và danh hiệu các loại, được hưởng tiền thưởng từ ngân sách nhà nước Nhà nước điều tiết ngân sách và điểm chuẩn thi tuyển theo hướng ưu tiêncho các vùng khó khăn, vùng giáo dục kém phát triển, thành phần nghèo đihọc, nâng cao thêm tính bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục và dạy nghềở các cấp học, bậc học

Tuy nhiên để thực hiện được những vấn đề trên trước hết cần tạo môitrường chính trị thuận lợi Các cấp ủy Đảng, phải thống nhất được nhữngquan điểm, nguyên tắc, xây dựng cơ chế chính sách để triển khai XHHGD;

- Phải xây dựng kế hoạch cụ thể của các cấp chính quyền, việc xác định

rõ ràng các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch, thời gian, phương pháp hành động,lực lượng huy động;

Trang 31

- Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân, làm cho các tầng

lớp nhân dân hiểu rõ, hiểu đúng các quan điểm, đường lối, chủ trương, nộidung và biện pháp thực hiện XHHGD, làm cho mọi người thấy đó vừa làquyền lợi, vừa là nghĩa vụ, nhân dân thực sự làm chủ sự nghiệp giáo dục vàđào của đất nước, của địa phương Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tích cựctham gia xã hội hóa giáo dục Luật giáo dục đã chỉ rõ: Ủy ban mặt trận Tổquốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của mặt trận có trách nhiệm động viêntoàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục;

- Tăng cường dân chủ hóa giáo dục, dân chủ hóa nhà trường, tạo điềukiện để nhân dân tích cực tham gia giải quyết những vấn đề cụ thể của giáodục như: Nâng cao mặt bằng dân trí, chiến lược phát triển giáo dục, xây dựngcảnh quan môi trường giáo dục…Xã hội hóa giáo dục phải được dân biết, dânbàn, dân làm và dân kiểm tra thông qua tổ chức của mình là hội đồng giáodục Phân định rõ quyền và nghĩa vụ của các đối tượng tham gia vào quá trìnhgiáo dục, tạo môi trường dân chủ để thu hút sự chú ý, quan tâm và tự giáctham gia việc quản lý giáo dục của nhân dân và của các cấp, các ngành;

- Ngành Giáo dục phải chú trọng tìm mọi giải pháp nâng cao chất lượngGD&ĐT, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, nhu cầu pháttriển của đất nước trong thời kỳ đổi mới Năng động, sáng tạo thể hiện vai trònòng cốt của mình trong việc tham mưu cho chính quyền địa phương để mởrộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục

1.3.2.4 Ý nghĩa của việc tiến hành XHHGD THCS

Công tác XHHGD là việc làm cần thiết, có tầm quan trọng và có ý nghĩa

to lớn, vì xã hội hóa giáo dục sẽ tạo ra một xã hội học tập, góp phần nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội:

Xã hội hóa giáo dục góp phần, tạo mọi điều kiện để nâng cao chất lượnggiáo dục;

Trang 32

Xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện cho mục đích của giáo dục phù hợpvới mục đích của từng cá nhân tham gia giáo dục Tạo điều kiện làm phongphú hơn nội dung và phương pháp giáo dục;

Xã hội hóa giáo dục góp phần làm cho giáo dục thực sự phục vụ đắc lựccho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, phục vụ trực tiếp lợi ích từng

cá nhân;

Xã hội hóa giáo dục sẽ thực hiện công bằng xã hội và dân chủ hóa giáo dục;

Xã hội hóa giáo dục còn làm cho mọi người hiểu được giáo dục khôngchỉ là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi gia đình, từng cá nhân người đihọc;

Xã hội hóa giáo dục thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào các hoạtđộng đa dạng của giáo dục, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển

1.3.3 Đặc trưng của xã hội hóa giáo dục THCS

Trường THCS gắn liền với phường xã, là trung tâm văn hóa của địaphương, góp phần đào tạo thế hệ trẻ thành những con người có ích cho xã hội

Kế hoạch phát triển của nhà trường là một bộ phận trong kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương Ngoài ra, nhà trường THCS là cầu nối giữa

“bậc học tiểu học và THPT, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, nênXHHGD THCS có những nét đặc trưng riêng biệt của nó

XHHGD THCS không chỉ đơn thuần là huy động sức mạnh tổng hợp củacác ngành các cấp vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục mà còn có chiềungược lại: Giáo dục tạo ra nguồn nhân lực có số lượng và chất lượng đáp ứngyêu cầu của xã hội trong thời kỳ mới góp phần giải quyết hiện tượng “thiếuthợ” trong xã hội Thực ra có thể coi XHHGD THCS là một cách làm giáodục được xác định bởi những đặc trưng cơ bản sau:

Huy động toàn xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, thực hiện đadạng hóa các nguồn đầu tư giáo dục;

Các lực lượng xã hội tham gia phát triển quy mô, số lượng giáo dục;

Trang 33

Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hóa các hình thức học tập;Các lực lượng xã hội tham gia và việc đa dạng hóa các loại hình trường lớp;Huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho việcgiáo dục thế hệ trẻ;

Thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục của nhà trường;Thu hút các lực lượng xã hội tham gia tuyên truyền vận động học sinh, phụhuynh về công tác hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau THCS.Các đặc điểm trên cho thấy, XHHGD THCS sẽ làm cho giáo dục cànggắn bó với cộng đồng, do cộng đồng thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu củacộng đồng, của người dân, mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện mà đặc biệt là giáo dục đạo đức học sinh tuổi mớilớn và định hướng phân luồng học sinh sau THCS

1.3.4 Vai trò của xã hội hóa giáo dục THCS

1.3.4.1 Xã hội hóa giáo dục THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách của học sinh khi vào THPT.

XHHGD THCS sẽ huy động được các nguồn lực, góp phần tạo nênnhững chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục, mà mục tiêu hàng đầu củagiáo dục là chất lượng - chất lượng nhân cách của người học Nhờ XHHGDTHCS mà cộng đồng và các lực lượng xã hội có thể tham gia vào cải tiến nộidung và phương pháp giáo dục, tham gia xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh Học sinh THCS, lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi là lứa tuổi có sự phát triển

về mặt thể chất và tâm lý không tương ứng Ở lứa tuổi này, các em rất thíchchứng tỏ mình là người lớn, thích làm những việc mà người lớn làm Ngay cảviệc các em không nghe lời cha mẹ cũng để chứng tỏ mình là người lớn Dovậy XHHGD THCS giúp cho việc gắn kết giáo dục giữa nhà trường - gia đình

Trang 34

- xã hội để giáo dục học sinh hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục THCS.

1.3.4.2 Xã hội hóa giáo dục THCS khai thác được tối ưu tiềm năng của xã hội, khắc phục những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục THCS

Hơn 5 thập kỷ qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý củaNhà nước, giáo dục THCS đã có sự phát triển mạnh mẽ: Số lượng họcsinh tăng nhanh; hầu hết các trường THCS đã có phòng học khang trang,trang thiết bị phục vụ dạy học tương đối đầy đủ, không còn hiện tượnghọc ba ca như trước đây… Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất của giáodục THCS còn gặp nhiều khó khăn, nhất là các trường nông thôn, vùngsâu, vùng xa: số phòng học tạm bợ còn nhiều, tình trạng học hai ca cònkhá phổ biến, phòng chức năng và thiết bị dạy học còn thiếu và khôngđảm bảo chất lượng… XHHGD THCS sẽ mang lại nhiều nguồn lựcphục vụ cho mọi hoạt động của giáo dục THCS Huy động các nguồnlực và đa dạng hóa các nguồn lực là tính đến một phạm vi rất rộng rãibao gồm: nguồn lực vật chất (nhân lực, vật lực, tài lực), nguồn lực tinhthần (sáng kiến kinh nghiệm, góp ý, tư vấn…), nguồn lực vừa có ýnghĩa vật chất và tinh thần (thông tin và công nghệ thông tin) Nhữngnguồn lực này sẽ góp phần giải quyết được mâu thuẫn, khắc phục nhữngkhó khăn của quá trình phát triển giáo dục THCS

1.3.4.3 Xã hội hóa giáo dục THCS sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc

Một chủ trương đường lối, văn bản pháp quy chỉ trở thành hiện thực khiđược quần chúng nhận thức đúng đắn và thực hiện đầy đủ Việc phát triển cáchình thức phổ biến, tuyên truyền cho các bậc cha mẹ, đáp ứng nhu cầu chămsóc và giáo dục trẻ em của nhân dân… phải được nhân dân hiểu, đồng tình,

Trang 35

ủng hộ và tích cực tham gia chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ mới được thựchiện, và có như vậy công tác quản lý Nhà nước mới thực sự có hiệu lực vàhiệu quả.

1.3.4.4 Xã hội hóa giáo dục THCS sẽ tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm đối với giáo dục THCS

Thực hiện XHHGD THCS có nghĩa là xây dựng được cộng đồng trách

nhiệm của mọi lực lượng xã hội không chỉ “ tham gia” mà phải “cùng làm”.

Như vậy, XHHGD THCS sẽ là giải pháp quan trọng để thực hiện công bằng

xã hội trong phát triển giáo dục THCS Công bằng xã hội thể hiện ở chỗ mởrộng các cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, cho mọi tầng lớp nhân dân chủđộng và bình đẳng tham gia vào các hoạt động giáo dục THCS, chính là việchưởng thụ một cách công bằng các phúc lợi giáo dục Học sinh được tham giahọc tập bình đẳng như nhau

Dân chủ hóa giáo dục là một chủ trương lớn trong đường lối giáo dụccủa Đảng và Nhà nước ta Thực hiện XHHGD THCS là nhằm xóa bỏ tínhkhép kín của hệ thống giáo dục và trường học, để mọi trẻ em được hưởngquyền học tập như nhau, mọi người dân có thể thực hiện quyền làm chủ tronggiáo dục XHHGD THCS là góp phần dân chủ hóa việc thực hiện mục tiêu,nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục THCS, thực hiện sựdân chủ của người dạy và người học

Như vậy, XHHGD THCS đã đưa hệ thống giáo dục và nhà trường thoátkhỏi tính khép kín của một thể chế trở thành sự nghiệp của toàn xã hội, tạođiều kiện thuận lợi để nhiều thành phần dân cư trong xã hội đóng góp về mọimặt cho sự nghiệp giáo dục Làm tốt XHHGD THCS các lực lượng trong xãhội, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các nhà hảo tâm với giáo dục,các tổ chức quốc tế, các gia đình, gia tộc và cộng đồng cùng hỗ trợ nâng cao

Trang 36

chất lượng giáo dục Với cách thức đó sẽ đạt được mục tiêu dân chủ tronggiáo dục THCS.

1.4 Một số vấn đề về quản lý xã hội hóa giáo dục THCS

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xã hội hóa giáo dục và quản lý XHHGDnói chung và XHHGD trung học cơ sở nói riêng Với phạm vi các trườngTHCS trên địa bàn huyện Triệu Sơn

1.4.1 Đặc điểm quản lý xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở

Quản lý XHHGD là một bộ phận của QLGD, quản lý xã hội Cũng nhưcông tác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là trọng tâm củaquản lý GDTHCS Trình độ, năng lực của người cán bộ quản lý GD trước hếtthể hiện ở khả năng làm việc với nững con người, biết đánh giá, bồi dưỡng vàphát huy những khả năng của mỗi con người, động viên mọi người làm việc

tự giác, tích cực, với tinh thần trách nhiệm cao

Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GDTHCS cũng có tính thốngnhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạothống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, giữa giađình, nhà trường và xã hội

Hiện nay, GDPT nói chung cũng như GDTHCS nói riêng được xem làmột vấn đề quan trọng hàng đầu và từng bước được XHH Để đa dạng hóacác loại hình trường lớp, đảm bảo nâng cao chất lượng GD theo mục tiêu củaGDPT càng cần thiết phải thực hiện tốt quản lý XHHGDTHCS

1.4.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục

Xuất phát từ tính chất xã hội vốn có của giáo dục, điều kiện thực tiễncủa giáo dục nước nhà, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định XHHGD làmột tư tưởng chiến lược

Nghị quyết TW 6 khóa IX, Đảng ta khẳng định "Đẩy mạnh XHHGD,xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân và XHHGD

là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục" Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ X, Đảng ta lại tiếp tục khẳng định "Đẩy mạnh XHHGD"

Trang 37

Vì vậy thực hiện XHHGD để huy động sức mạnh tổng hợp của toàndân và giáo dục là điều kiện tiê quyết để phát triển giáo dục, góp phần thúcđẩy sự phát triển nhanh chóng bền vững của đất nước.

1.4.3 Quản lý xã hội hóa giáo dục THCS

1.4.3.1 Mục tiêu quản lý

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quảcủa giáo dục Tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.4.3.2 Nội dung quản lý

Một khi thực hiện XHH đối với GDTHCS thì nhân tố hết sức quan trọngđối với việc triển khai thực hiện mục tiêu, chương trình cũng như kế hoạchhóa các loại hình giáo dục, phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc việc "nhà nướcthống nhất quản lý" và "tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các

cơ sở giáo dục" Đây là sự thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trongQLGD Quản lý XHHGDTHCS là quản lý sự phối hợp các lực lượng xã hộitham gia vào các hoạt động GD trẻ em lứa tuổi học sinh THCS trên các địabàn dân cư Quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồnkinh phí khác Các cấp chính quyền, các cơ sở giáo dục, các tổ chức chính trị

- xã hội phải được tham gia hoạch định XHHGD

Công tác quản lý XHHGD nói chung và GDTHCS nói riêng hiện naycòn có rất nhiều bất cập trong định hướng phát triển, quy hoạch và chỉ đạo tổchức thực hiện Việc phân cấp quản lý chưa đầy đủ, chưa hợp lý để tạo quyền

tự chủ, năng động của địa phương, cơ sở GD; sự phối hợp giữa ngànhGD&ĐT với ngành kinh tế, kế hoạch tài chính, ngân hàng để thực hiện XHHcòn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ Vai trò điều phối của Nhà nước trong quá trìnhXHH, việc thực hiện chức năng, trách nhiệm của các ban ngành, đoàn thể,người dân chưa được thể chế hóa một cách cụ thể, bài bản và đồng bộ trongcác văn bản chỉ đạo

Trang 38

1.4.3.3 Cách thức tiến hành

- Đa dạng hóa nguồn lực:

Nghị quyết 40/2000/QH Quốc hội tại kỳ họp thứ 8 khoá X đã nhấn

mạnh: “Phải phát triển một nền giáo dục huy động mọi nguồn lực, phát huy

mọi tác nhân, tổ chức nhiều loại hình, thực hiện hợp lý nhiều mức chất lượng, đảm bảo liên thông trong hệ thống, xây dựng xã hội học tập, tiến tới mọi người trẻ tuổi đều được đào tạo, mọi người lao động đều được học tập suốt đời.

Mặc dù đầu tư của Nhà nước cho giáo dục tăng nhưng vẫn chưa đủ giảiquyết mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển giáo dục ngày càng tăng về quy mô

và chất lượng Phần lớn ngân sách chi cho giáo dục dùng để trả lương chogiáo viên (chiếm khoảng 80%) Do đó cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị dạyhọc thiếu trầm trọng Mặt khác đời sống của giáo viên và nhân dân nhiều nơicòn khó khăn, nhiều con em không có tiền ăn học Những đóng góp của lựclượng xã hội đã góp phần xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị, giúpđỡ các học sinh nghèo, con em gia đình chính sách, khuyến khích, khenthưởng học sinh giỏi, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên Việchuy động các lực lượng xã hội đầu tư cho giáo dục là một yêu cầu cấp thiếthiện nay Đây là biểu hiện dễ thấy nhất của XHHGD và là nội dung phổ biếnnhất của cuộc vận động này

- Đa dạng hóa loại hình học tập và các loại hình trường lớp:

Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH vànhiệm vụ đến năm 2020 của Đảng đã chỉ rõ: “Giữ vững vai trò nòng cốt củatrường công lập đi đôi với đa dạng hóa các loại hình giáo dục đào tạo” Mụctiêu cơ bản của đa dạng hóa giáo dục là nhằm đẩy nhanh quá trình “Nâng caodân trí, đạo tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” nhằm đáp ứng yêu cầu vềnguồn nhân lực, trình độ văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức…

Trang 39

đáp ứng những yêu cầu thực tiễn đặt ra của xã hội trong thời kỳ mới Các lựclược xã hội và cá nhân có thể giám gia trực tiếp vào quá trình giáo dục bằngviệc tổ chức các cơ sở giáo dục khác bên cạnh các cơ sở giáo dục của nhànước như: bán công, dân lập, tư thục, các lớp cho trẻ mồ côi, khuyết tật…ngoài hình thức học tập chính quy, tập trung còn có các hình thức học tậpkhác như: đào tạo tại chức, từ xa, đào tạo trực tuyến trên mạng internet Làmcho mọi người dễ tìm đến kiến thức khoa học phù hợp với hoàn cảnh củamình để nâng cao trình độ Chính bản thân giáo dục chính quy, các trườngcông lập cũng phải đa dạng hóa các phương thức đào tạo, các hình thức tổchức nhà trường.

- Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường – gia đình- xã hội:

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, không thể tách khỏi đời sống

xã hội Vì vậy, giáo dục phải dựa vào các lực lượng của xã hội để đảm bảocho môi trường giáo dục lành mạnh, thống nhất, tác động tích cực đến việchình thành và phát triển nhân cách của học sinh

Trước hết là xây dựng môi trường nhà trường bằng cách huy động lựclượng toàn xã hội để tạo cảnh quan, cơ sở hạ tầng, nề nếp kỷ cương, quan hệgiữa thầy và trò, giữa thầy trò với nhân dân địa phương Đây chính là việc xâydựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người, trong đó nhà trường đóng vai tròchủ động, tạo môi trường giáo dục bằng việc thực hiện tốt các cuộc vận động

“Dân chủ - kỷ cương - tình thương- trách nhiệm”, “Dân chủ hóa nhà trường”, các phong trào thi đua “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức tự học và

sáng tạo” Nhà trường phải biết tập hợp các lực lượng xã hội phát huy khai thác

tiềm năng giáo dục của họ để tạo ra nhiều tác động mang tính tích cực

Gia đình là nơi nuôi dưỡng con người từ lúc sơ sinh cho đến khi trưởngthành Đức, trí, thể, mỹ của mỗi thành viên trong gia đình phụ thuộc rất lớnvào sự nuôi dưỡng, chăm sóc của các bậc làm cha, làm mẹ và cả những mối

Trang 40

quan hệ ứng xử của các thành viên Hơn thế gia đình là tế bào của xã hội, mỗigia đình đều tốt thì xã hội mới tốt đẹp Do đó huy động các lực lượng xã hộichăm lo giáo dục môi trường gia đình chính là huy động lực lượng xã hộichăm lo giáo dục.

Mỗi con người được sinh mang bản chất con người sinh học và conngười xã hội Các nhà nghiên cứu đã chứng minh, nếu một đứa trẻ sinh ra đãtách khỏi đời sống xã hội, khỏi mọi người thì nó không có tính người, khôngbiết nói, đi bằng tứ chi Quá trình biến một đứa trẻ từ thực thể tự nhiên thànhcon người xã hội được diễn ra nhờ quá trình xã hội hóa, tách khỏi môi trường

xã hội thì không bao giờ trở thành con người Trong môi trường xã hội cá thểtiếp thu học tập nền văn hóa xã hội, tức là quá trình lĩnh hội các kinh nghiệmcủa xã hội để hình thành và phát triển nhân cách

Để tại môi trường trong sạch, thuận lợi cho việc hình thành và phát triểnnhân cách, chúng ta phải xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.Các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa… phải tuân theo pháp luật và lànhmạnh Các hiện tượng tiêu cực phải được đầy đủ Như vậy, môi trường giáodục ngoài nhà trường mới có thể tác động tích cực tới học sinh, điều đó đòihỏi mỗi người trong cộng đồng dân cư phải tham gia góp sức xây dựng…

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trường:

Cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trường bao gồm: tham giaquản lý nhà trường; chia sẻ trách nhiệm với bộ máy Nhà nước trong việc quản lýđiều hành, hỗ trợ các hoạt động giáo dục thông qua những hình thức tự nguyện.Ở những nước có nền kinh tế phát triển, người ta cũng không bao cấphoàn toàn cho giáo dục mà đều phải huy động sự đóng góp của cộng đồng vào

sự nghiệp giáo dục Đối với nước ta, nền kinh tế chưa phát triển mạnh, sự đầu

tư của Nhà nước còn hạn chế nên huy động cộng đồng tham gia xây dựng vàphát triển nhà trường là việc làm cần thiết

Ngày đăng: 20/07/2015, 08:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp . - Một số giải pháp quản lý công tác xấ hội hóa giáo dục trung học cơ sở huyện triệu sơn thanh hóa
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w