Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong pháttriển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hìnhthức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức,
Trang 1TRẦN THỊ MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TIỂU HỌC HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, NĂM 2014
Trang 2TRẦN THỊ MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TIỂU HỌC HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG
NGHỆ AN, NĂM 2014
Trang 3Phòng Đào tạo sau đại học, Hội đồng khoa học, các giảng viên của Trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Hà Văn Hùng, người đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin được cảm ơn Sở GD&ĐT Thanh Hóa; Phòng GD&ĐT huyện Hà Trung; Các cơ sở giáo dục trong toàn huyện; Các Phòng, Ban chuyên môn của HUYỆN UỶ, HĐND, UBND huyện Hà Trung; Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã, Thị trấn trên địa bàn huyện Hà Trung; Các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, trao đổi của các chuyên gia, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Nghệ An, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Trần Thị Mai
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Những dự kiến đóng góp của đề tài 5
8 Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác XHH GD tiểu học 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.3 Công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay 17
1.4 Quản lý công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học 32
Kết luận chương 1 37
Chương 2 Thực trạng quản lý công tác XHH GD tiểu học huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa 38
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa và kinh tế - xã hội của huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 38
2.2 Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 41
2.3 Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 46
2.4 Đánh giá thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 50
Kết luận chương 2 54
Trang 53.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 56
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 56
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tính toàn diện 56
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 56
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56
3.2 Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 57
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội về chủ trương xã hội hóa giáo dục trong đó có giáo dục tiểu học 57
3.2.2 Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng cơ quan quản lý Nhà nước và sự chỉ đạo ngành GD trong việc thực hiện XHH GD .61
3.2.3 Quản lý việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội đầu tư cho trường tiểu học 67
3.2.4 Quản lý việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, đổi mới quản lý Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục 72
3.2.5 Phát huy hiệu quả phối kết hợp giữa 3 môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) trong quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học 75
3.2.6 Đổi mới xây dựng kế hoạch công tác xã hội hóa giáo dục 79
3.2.7 Tăng cường đổi mới công tác quản lý tài chính XHH GD, phát huy dân chủ hóa trường học 80
3.2.8 Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học trong việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục 83
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 86
3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 87
3.4.1 Những kết quả ban đầu của việc triển khai công tác XHH GD ở trường tiểu học Thị trấn Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa 87
Trang 71 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
CNH Công nghiệp hóa
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục (GD) luôn là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội, có vai tròquyết định tương lai của mỗi người và của mỗi quốc gia, cho nên nó là nhân tố
quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội Theo K.Marx “Con người là sự tổng
hòa các mối quan hệ xã hội”, nhân cách của con người phải được hình thànhdưới tác động của gia đình, nhà trường và xã hội Tức là phải xã hội hóa giáodục (XHH GD) nhân cách con người Đó vừa là yêu cầu, vừa là cơ sở biện
chứng của quá trình XHH GD Làm cho hoạt động GD trở thành một hoạt động
rộng lớn, sâu sắc, toàn diện, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
(kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật…) Vì thế không phải xem GD
như là một đối tượng tác động của xã hội hóa (XHH) mà là “XHH cách làmGD” XHH GD không chỉ đơn thuần là việc huy động nhân dân đóng góp tiềncủa, vật chất mà là một chủ trương mang tính toàn diện và đồng bộ Vì vậy,XHH GD là giải pháp quan trọng nhằm thực hiện chiến lược phát triển GD nước
ta trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
Trong tương lai, nền GD của nước nhà cũng phải hướng tới những tư tưởngcủa nền GD hiện đại GD phải dựa trên bốn trụ cột (UNESCO đã xác định 4 trụcột giáo dục trong thế kỉ XXI đó là): Học để biết, học để làm, học để cùng chungsống với nhau và học để tự khẳng định mình Bốn trụ cột này phải đặt trên nềntảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập (XHHT)
Đặc biệt XHH công tác GD là tư tưởng chiến lược lớn của Đảng và Nhànước ta Tư tưởng đó được đúc kết từ bài học kinh nghiệm xây dựng nền GDcách mạng và truyền thống hiếu học của dân tộc Đề cao sự học và chăm lo việchọc hành của nhân dân ta suốt hàng ngàn năm lịch sử phát triển của dân tộc Tưtưởng đó còn là sự tiếp thu sáng tạo kinh nghiệm xây dựng và phát triển giáodục và đào tạo (GD&ĐT )của các nước trên thế giới
Tư tưởng chiến lược của Đảng và Nhà nước về XHH GD đã được thể hiện
trong Văn kiện ở các kỳ Đại hội của Đảng và các Nghị quyết của Chính phủ Cụ thể:Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, phát triển
Trang 10đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích tàinăng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục” [23]
Văn kiện Đại hội X Đảng nhấn mạnh:“… thực hiện“chuẩn hoá, hiện đại hoá, xãhội hoá xã hội hóa”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [24] Văn kiện Đại hội XI củaĐảng tiếp tục bổ sung, phát triển chủ trương XHH GD là: “Hoàn thiện cơ chế, chínhsách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lựctrong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt độngkhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được họctập suốt đời” [25 ]
Ngày 18 tháng 04 năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP
về đẩy mạnh XHH các hoạt động GD Ngày 24/6/2005, Bộ GD& ĐT đã banhành quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch pháttriển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”
Luật GD năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Điều 12
về nội dung XHH GD nêu rõ: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sựnghiệp của Nhà nước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong pháttriển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hìnhthức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thamgia phát triển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệmchăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục,xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn” [35]
Trên thực tế XHH GD không đơn thuần là một cuộc đại cải cách hệ thống
GD mà nó là một trong những nội dung quan trọng nhất trong chiến lược hoạchđịnh tương lai đất nước
GD tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân, là cấp học hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học ở các cấphọc tiếp theo Đầu tư cho GD tiểu học là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho tươnglai, chuẩn bị lớp người lao động mới phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá(CNH) - hiện đại hoá (HĐH) đất nước
Trang 11Với đặc điểm “là một bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi”, GDtiểu học gắn liền với chính sách dân trí và thực hiện Luật phổ cập GD
Th c hi n các ch trện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanng c a ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanng, Nh nà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỉnh Thanh Hóa luôn quanc, t nh Thanh Hóa luôn quantâm đến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở n công tác XHH GD.T nh y, UBND v S ỉnh Thanh Hóa luôn quan ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ở GD& TĐ t nh Thanh Hóa ã cóỉnh Thanh Hóa luôn quan đnhi u ch trủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanng, Ngh quy t, chị quyết, chương trình, đề án về XHH GD, đồng thời tổ ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanng trình, đ án v XHH GD, đồng thời tổng th i tời tổ ổ
ch c th c hi n ức thực hiện đạt hiệu quả ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan đạt hiệu quả t hi u qu ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan Trong V n ki n ăn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan Đạt hiệu quả ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quani h i ng b t nh Thanh Hóaội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa luôn quan
l n th 17 nhi m k 2010- 2015 ch rõ:“ức thực hiện đạt hiệu quả ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỳ 2010- 2015 chỉ rõ:“Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn ỉnh Thanh Hóa luôn quan Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồny m nh xã h i hóa, huy ạt hiệu quả ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóang ngu nồng thời tổ
l c c a to n xã h i cho phát tri n giáo d c ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ển giáo dục đào tạo ục đào tạo đà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ạt hiệu quả y m nh phong tr oo t o đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn ạt hiệu quả à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quankhuy n h c, khuy n t i, xây d ng xã h i h c t p”ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ập” [44]
Thấm nhuần sâu sắc quan điểm, chủ trương, chính sách và Nghị quyết củacác cấp ủy Đảng, trong thời gian qua huyện Hà Trung đã có nhiều chủ trương,giải pháp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng xã hội học tập(XHHT) và côngtác XHH GD,tập trung mọi nguồn lực cho GD&ĐT.Thường vụ Huyện ủy HàTrung đã có chỉ thị số 14-CT/HU (ngày 26/7/2005) Thông tri số 04 TT/HU(ngày 05/8/2005) của Ban thường vụ Huyện ủy, HĐND, UBND huyện HàTrung có nhiều Nghị quyết chuyên đề về phát triển GD, xây dựng phong tràoXHH GD UBND huyện có Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2000 –
2010, định hướng đến năm 2015” [16] [44]
Đại hội Đảng bộ huyện Hà Trung lần thứ XX nhiệm kỳ 2010- 2015 đã thực
hiện Chương trình hành động với nhiều giải pháp phát triển kinh tế - xã
hội(KT-XH), an ninh, quốc phòng Trong đó, lĩnh vực GD, đang được tập trung pháttriển toàn diện, vững chắc các cấp học, bậc học, ngành học về qui mô chất lượng
và hiệu quả…đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất(CSVC), xây dựng trường đạtchuẩn Quốc gia(ĐCQG), xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tíchcực.’’Đẩy mạnh phong trào XHH GD, khuyến học, xây dựng XHHT từ cơ sở[16] [17]
Có thể nói công tác XHH GD ở huyện Hà Trung đã có những chuyển biến tíchcực, nhưng để thực sự phát huy được tác dụng của nó trong việc nâng cao chất lượnghọc tập, điều kiện CSVC đáp ứng cho việc dạy và học là chưa cao
Trước thực trạng đó, chúng tôi nhận thấy rằng việc tìm ra giải pháp đẩymạnh công tác XHH GD là một việc làm cần thiết đối với phong trào GD của
Trang 12huyện nói chung và đặc biệt là cấp tiểu học nói riêng Xuất phát từ tính cấp thiết
đó tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài:“Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa” làm đề
tài luận văn của mình Hy vọng sẽ góp một phần nhỏ khắc phục những mặt hạnchế, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động XHH GD ở huyện Hà Trung tỉnhThanh Hóa
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác XHH GD tiểu học trên địa bànhuyện Hà Trung, từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của huyện HàTrung
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách th nghiên c u ể nghiên cứu ứu
V n ấn đề quản lý công tác XHH GD tiểu học trên địa bàn Huyện đ qu n lý công tác XHH GD ti u h c trên a b n Huy nảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” đị quyết, chương trình, đề án về XHH GD, đồng thời tổ à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
3.2 Đối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu i t ng nghiên c u ứu
M t s gội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ố g i i pháp qu n lí công tác ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan XHH GD ti u h c ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” huy n ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan H Trungà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ,
t nh Thanh Hóa.ỉnh Thanh Hóa luôn quan
4 Giả thuyết khoa học
Công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa sẽđược đẩy mạnh nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý có tính khoa học,đồng bộ và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý giáo dục(QLGD) tiểu học
5.2.Khảo sát đánh giá thực trạng công tác XHH GD tiểu học của huyện HàTrung tỉnh Thanh Hóa
5.3.Đề xuất một số giải pháp quản lí công tác XHH GD ở các trường tiểuhọc của huyện Hà Trung
5.4 Thăm dò tính khả thi của đề tài trong thực tiễn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu về mặt lý luận
Trang 13Nghiên cứu các tài liệu, văn bản của Đảng, Nhà nước, của tỉnh Thanh Hóa,huyện Hà Trung và của các xã, phường thuộc huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu các tài liệu, văn bản của Ngành GD&ĐT.
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản có liên quan tới GD và XHH GD
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
Tiến hành khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng, vận dụng kết quả nghiêncứu vào thực tiễn
Tham khảo ý kiến, thu thập thông tin qua cán bộ và chuyên gia
6.3 Ph ương pháp thống kê toán học: ng pháp th ng kê toán h c: ối tượng nghiên cứu ọc: Dùng toán th ng kê ố g đển giáo dục đào tạo đ i u tra,phân tích, ánh giá.đ
7 Những đóng góp của đề tài
7.1 Góp ph n l m sáng t c s lý lu n v qu n lý công tác XHH GDà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỏ cơ sở lý luận về quản lý công tác XHH GD ơng của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ở ập” ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
Ti u h c trên ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” đị quyết, chương trình, đề án về XHH GD, đồng thời tổa b n Huy n.à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan 7.2 ánh giá Đ được thực trạng quản lý công tác XHH GD Tiểu học tạic th c tr ng qu n lý công tác XHH GD Ti u h c t iạt hiệu quả ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ạt hiệu quả huy n ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan H Trung - t nh Thanh Hóaà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỉnh Thanh Hóa luôn quan
7.3 Đ xu t ấn đề quản lý công tác XHH GD tiểu học trên địa bàn Huyện được thực trạng quản lý công tác XHH GD Tiểu học tạic các gi i pháp qu n lý nh m ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ằm đẩy mạnh công tác XXH đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồny m nh công tác XXHạt hiệu quả
GD nói chung v Giáo d c Ti u h c nói riêng t i huy n à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ục đào tạo ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ạt hiệu quả ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan H Trung - t nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỉnh Thanh Hóa luôn quanThanh Hóa
8 Cấu trúc luận văn
Ngo i ph n m à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ở đ u, k t lu n v t i li u tham kh o, lu n v n g m 3 chến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ập” à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ập” ăn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ồng thời tổ ương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanng
Ch ương 1: ng 1: C s lý lu n c a v n ơng của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ở ập” ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ấn đề quản lý công tác XHH GD tiểu học trên địa bàn Huyện đ qu n lý công tác XHH GD ti uảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo
h cọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập”
Ch ương 1: ng 2: Th c tr ng qu n lý công tác XHH GD ti u h c huy nạt hiệu quả ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan Hà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
Trung - t nh Thanh Hóaỉnh Thanh Hóa luôn quan
Ch ương 1: ng 3: M t s gi i pháp ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ố g ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan qu n lýảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan công tác XHH GD ti u h cển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” huy nện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
H Trung - t nh Thanh Hóaà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ỉnh Thanh Hóa luôn quan
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Từ năm 1972, UNESCO đã đề ra quan điểm “Giáo dục suốt đời”, giáo dục
phải hướng mục tiêu đào tạo ra những người có đủ tri thức và kỷ năng, năng lực
và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của người công dân tham gia vàcuộc sống lao động” [45] Vì vậy, phương hướng phát triển GD của các nướctrên thế giới trong thế kỷ XXI là: Tích cực chuyển nền GD sang hệ thống họctập suốt đời; Phát triển các chương trình GD hướng mạnh vào tính cá nhân; Làmcho hệ thống GD đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại (đa dạng, mềm dẻo,liên thông) Tất cả đều hướng vào mục tiêu chung là thông qua phát triểnGD&ĐT, tạo ra động lực cho tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội của đất nướcmình Vì vậy phát triển sự nghiệp GD&ĐT không chỉ riêng của Nhà nước vàcủa Ngành GD&ĐT mà là nhiệm vụ chung của mọi lực lượng xã hội Mỗi quốcgia, tùy thuộc đặc điểm riêng của mình đều có những hình thức làm GD theomột cách riêng Dưới đây, chúng tôi xin khái quát về cách làm GD của một sốnước trên thế giới, liên quan đến XHH GD
Năm 1947, Nhật Bản đặt GD vào vị trí hàng đầu của các chính sách quốcgia Nhật Bản đẩy mạnh cải tổ hệ thống GD nhằm tạo ra một hệ thống GD mởvới mục đích tạo cho học sinh lòng ham học, tự chủ trong suy nghĩ, phát triểnnhững năng lực khác nhau nhằm tạo cơ hội thích hợp với nhu cầu học tập vànghề nghiệp của học sinh, luôn dành cho địa phương và nhà trường quyền tựchủ Năm 1971, Nhật Bản thành lập Bộ GD, đề ra chính sách: Đối với các
trường tiểu học bắt buộc thì “sự bình đẳng” là nguyên tắc tối cao Còn đối với các trường sơ trung và cao trung thì nguyên tắc “tài năng” là cao nhất [45]
Quan điểm này không những xoá bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội về
GD, mà còn tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiềm năng của con người
Trang 15Để xây dựng xã hội học tập(XHHT), Chính phủ Nhật Bản đã lập ra Uỷban Quốc gia về GD suốt đời Ở Nhật Bản có hai hệ GD: GD nhà trường và GD
xã hội GD nhà trường chính là hệ GD ban đầu, gồm trường mẫu giáo, trườngphổ thông và các loại hình trường đào tạo nghề từ trung cấp đến đại học NhậtBản rất quan tâm đến hệ GD xã hội (GD tiếp tục) vì đây là hệ GD có tác dụngquan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Từ năm 1991, Hoa Kỳ đã đưa ra một số nét lớn của chiến lược phát triển
GD, trong đó khẳng định việc biến nước Mỹ thành quốc gia của những họcsinh và biến các cộng đồng dân cư thành các cộng đồng học tập Đến năm
2010, Mỹ đã xây dựng được các cộng đồng GĐ ngoài phạm vi nhà trường Đây
là mô hình nhà trường kiểu mới mà vị trí đặc biệt trong thiết kế thuộc về tậpthể cộng đồng, giới doanh nghiệp và lao động Nhà trường trở thành trung tâmđời sống cộng đồng, tạo điều kiện cho việc học tập của mọi người không phảichỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình Tổng thống Bill Clintơn đã có thông điệpnói đến hiện đại hóa nền GD, mục tiêu học tập suốt đời và đề cao việc học tập
để đạt trình độ học vấn cao Ông cũng nói đến việc mở rộng các biên giới củaviệc học suốt đời để người Mỹ ở độ tuổi nào cũng có cơ hội học tập, yêu cầukhấu trừ thuế lên tới 10.000 USD/năm cho toàn bộ học phí ở cao đẳng và đạihọc để mọi gia đình không phải đóng thuế với khoản tiền mà họ tiết kiệm được
để giành đóng học phí vào đại học(ĐH) và cao đẳng(CĐ) Tuy phải đối phóvới nhiều vấn đề nhưng trong chiến lược phát triển GD của mình, nước Mỹ đặcbiệt quan tâm đến yêu cầu một nền GD được xây dựng trên nền tảng công nghệthông tin (CNTT)và xã hội tri thức để đón đầu sự phát triển của nền kinh tế
Mỹ trong thế kỷ XXI [45]
Singapo là một quốc đảo nhỏ, diện tích ít, dân số không nhiều(4,5 triệu) nhưngnổi tiếng là một quốc gia phát triển về kinh tế và giáo dục của vùng châu Á Nguyênthủ tướng Singapo ông Lý Quang Diệu đã từng nói: “Nếu thắng trong cuộc đua giáodục, sẽ thắng trong phát triển kinh tế, giáo dục chỉ được phép dư, không được phépthiếu”.Những vấn đề như là tuyển mộ, duy trì giáo viên giỏi, cải thiện huấn luyện choban giám hiệu, sử dụng kỹ thuật một cách sáng tạo và hiệu quả, hướng tới giúp học
Trang 16sinh đạt thành quả tốt hơn, trở thành những vấn đề được quan tâm đặc biệt trongchính sách giáo dục của Singapo
Đối với Hàn Quốc, vai trò tư nhân trong GD là nhân tố quan trọng thúcđẩy nền GD phát triển mạnh mẽ, tạo ra sự công bằng, dân chủ trong thụ hưởngchính sách GD Hàn Quốc tập trung mạnh các nguồn lực xã hội cho GD dựa trênđầu tư của nhà nước kết hợp với nguồn lực của tư nhân
Chính phủ Vương quốc Thái Lan đã và đang thực hiện chính sách đadạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo nghề nghiệp - kỹ thuật, tổ chức nhiềuloại hình nghề nghiệp chính quy và phi chính quy để thích ứng với nhu cầu nhânlực của thị trường lao động trong quá trình phát triển đất nước
Như vậy, chúng ta thấy rằng các nước có đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội
nhưng đều có điểm chung trong phương thức XHH GD: Đó là huy động mọi tiềm lựccủa cộng đồng cho GD Ở nhiều quốc gia, XHH GD là sự lựa chọn ưu tiên, có tínhchất quyết định cho mô hình phát triển GD của riêng mình [45]
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Vi t Nam không th n m ngo i xu th chung ó trên th gi i Trện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ằm đẩy mạnh công tác XXH à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở đ ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ớc, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ước, tỉnh Thanh Hóa luôn quancyêu c u c a cu c s ng, c a s nghi p ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ố g ủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan đổi m i kinh t , v n hóa nớc, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ăn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanc ta c nthi t ph i quan tâm ến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan đến công tác XHH GD.Tỉnh ủy, UBND và Sở n vi c xây d ng v phát tri n công tác XHH GD Ph iện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
t o i u ki n ạt hiệu quả đ ện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan đển giáo dục đào tạo người tổi dân tham gia h c t p thọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ập” ười tổng xuyên, h c t p su tọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” ập” ố g
i
đời tổ
Nếu xét về bản chất thì XHH GD không phải là vấn để hoàn toàn mới ởđất nước ta Nó đã có nguồn gốc từ rất lâu cùng với truyền thống hiếu học và tôn
sư trọng đạo của dân tộc ta
Dưới thời phong kiến và thuộc địa, trường học chỉ mở rất ít dành cho con
em các bậc vua chúa, quan lại, địa chủ, con cái nhà giàu nhằm phục vụ cho giaicấp thống trị Con em của tầng lớp nghèo khổ đều do nhân dân tự lo liệu dướihình thức trường tư do các thầy đồ mở hoặc do nhân dân tự tổ chức và mời thầydạy Việc đóng góp nuôi thầy là hoàn toàn tự nguyện, tùy theo khả năng kinh tếmỗi gia đình
Trong thời nhà Lý, các kỳ thi định kỳ được tổ chức để chọn người tài, khôngphân biệt giàu nghèo và đẳng cấp xã hội Người đỗ khoa bảng được cử ra giúp
Trang 17dân, giúp nước Nhân dân tôn vinh những người có học, đề cao những ngườihọc thành tài bằng cách lập văn bia, văn miếu thờ các bậc tiền hiền, danh nhâncủa địa phương và sẵn sàng đóng góp tiền của, công sức để rước vị tân khoa
“vinh qui bái tổ” một cách long trọng Ngoài ra, để khuyến khích cho việc học,nhân dân đã có chế độ học điền (ruộng dành cho việc học)
Ngay sau Cách mạng Tháng Tám thành công (1945), Hồ Chí Minh đã xác định
sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc và kháng chiến là cuộc đấu tranh chống lại ba
kẻ thù: “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” Thông điệp của Người ngay trong
phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ (3/9/1945) là: “Một dân tộc dốt là mộtdân tộc yếu” Và Người đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ Chỉ nămngày sau phiên họp này (8/9/1945) hàng loạt sắc lệnh liên quan tới giáo dục được
Hồ Chí Minh ký như: Sắc lệnh số 17/SL thành lập Nha Bình dân học vụ; Sắc lệnh
số 19/SL quy định hạn trong sáu tháng làng nào, thị trấn nào cũng phải có lớp họcvới ít nhất là 30 người theo học; Sắc lệnh số 20/SL cưỡng bách học chữ quốc ngữkhông mất tiền hạn một năm tất cả người dân Việt Nam từ 8 tuổi trở lên phải biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ; Sắc lệnh về việc thiết lập một Quỹ tự trị cho trườngĐại học Việt Nam (10/10/1945) Sau cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, cùng vớiviệc ra đời của nhiều Bộ, Bộ Giáo dục cũng được thành lập [30] [31] Để thựchiện nhiệm vụ của Nha Bình dân học vụ là cấp tốc xóa nạn mù chữ trong nhân dân,ngày 4/10/1945, Hồ Chí Minh đã có lời hiệu triệu “Chống nạn thất học” Ngườikêu gọi: Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dân mạnh nước giàu, mọingười Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải cókiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hếtphải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.Và Người đã tạo nên được một phong trào
GD đại chúng Bài học thành công là biết huy động sức mạnh của toàn dân tộc, tậptrung toàn dân diệt “giặc dốt” [28] [29]
Trong quá trình đổi mới sự nghiệp cách mạng, tư tưởng xã hội hoácủa Người đã được Đảng, nhân dân ta kế thừa và phát huy Hội nghị lầnthứ 2 Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII) khẳng định: “GD&ĐT là sựnghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học,
Trang 18học thường xuyên, học suốt đời Mọi người chăm lo GD Các cấp uỷ và tổ chức Đảng,các cấp chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cánhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đóng góp trítuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho GD&ĐT” [20]
Thực hiện chủ trương XHH GD, hàng loạt các đề án, đề tài về XHH GD
đã được các nhà khoa học, quản lí, các tổ chức quan tâm nghiên cứu Bên cạnhnhững đề án lớn mang tầm cỡ quốc gia do Văn phòng Chính phủ chủ trì như
“Cơ sở lí luận của xã hội hóa giáo dục”, “Kinh nghiệm thế giới trong việc xã hộihóa giáo dục” của Viện nghiên cứu phát triển GD, còn có nhiều tác giả viết vềhoạt động này như: “xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộphận của đường lối GD, một con đường phát triển GD ở nước ta” của PhạmMinh Hạc Trong đó tác giả đã cung cấp nhiều thông tin cần thiết và bổ ích chocác cấp quản lí, các tổ chức và đoàn thể, nhà trường, gia đình về mục đích, ýnghĩa, nội dung hoạt động, phương thức tiến hành công tác quản lí và nhữngkinh nghiệm để nâng cao chất lượng XHH công tác GD [27]
Trong tài liệu “XHH GD nhìn từ góc độ pháp luật” (NXB Tư pháp - HàNội 2004), tác giả Lê Quốc Hùng đã chỉ ra những hạn chế trong quản lí Nhànước về công tác XHH GD đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả quản lí nhà nước đối với hoạt động này
Các nhà nghiên cứu khác như: Trần Quang Nhiếp, Nguyễn Mậu Bành, Huy Ất,Huy Ngân…có nhiều bài viết về XHH Viện khoa học GD nước ta nhiều năm qua đãtiến hành hệ thống các đề tài nghiên cứu về XHH GD, đúc kết kinh nghiệm để pháttriển lý luận và đề xuất chính sách nhằm hoàn thiện nhận thức lý luận, ban hành một
số văn bản hướng dẫn các địa phương, các đơn vị GD thực hiện và xây dựng những đề
án về công tác XHH GD
“Xã hội hóa công tác giáo dục- nhận thức và hành động”do Viện khoa học giáodục Việt Nam xuất bản năm 1999 Nội dung tài liệu cụ thể hóa và hoàn thiện nhữngquan niệm cơ bản mà mọi người cần biết về XHH GD, đồng thời chỉ ra vai trò vàtrách nhiệm của từng lực lượng trong XHH công tác GD, những nét chính về cáchtiến hành XHH công tác GD ở địa phương và cơ sở trường học [45]
Trang 19Trong cuốn“Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giảPhạm Minh Hạc một lần nữa khẳng định:“Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ làcủa Nhà nước, mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước
và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao tràotập trung trong toàn dân” [27]
Tóm lại việc đa dạng hóa các nguồn lực để phát triển GD không chỉ có ở nước
ta mà rất nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến việc xây dựng và củng cố các tổchức nhằm phục vụ cho GD với quan điểm coi con người là trung tâm của sự pháttriển Các nước phát triển trên thế giới đều coi trọng chích sách XHH GD, tạo cơ hộicho GD phát triển và quan tâm đến hiệu quả GD
Thời gian gần đây, dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học, các thầy côgiáo trường ĐH Vinh, ĐHSP Hà Nội,Viện Khoa học Giáo dục, nhiều luận vănthạc sĩ, luận văn tiến sĩ đã đề cập đến XHH và XHH GD ở nhiều khía cạnh khácnhau Đặc biệt là công tác XHH GD ở các trường phổ thông Tuy nhiên vấn đềtăng cường công tác XHH GD ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện HàTrung tỉnh Thanh Hóa thì chưa có công trình nào nghiên cứu Chính vì thếnhững kết quả nghiên cứu đạt được của đề tài luận văn sẽ là những đóng gópthiết thực (cho dù là nhỏ bé) trong việc tăng cường công tác XHH GD ở cáctrường tiểu học trên địa bàn huyện Hà Trung nói riêng và các trường tiểu họctỉnh Thanh Hóa nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục ở trường tiểu học
Điều 2 Luật phổ cập giáo dục tiểu học chỉ rõ: “Giáo dục tiểu học là bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triểntình cảm, đạo đức trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sởban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủnghĩa” [37] Chính vì thế có thể nói GD tiểu học:
- Là “nền”, “móng” của giáo dục phổ thông
- Góp phần quyết định hình thành nhân cách tốt đẹp cho học sinh tiểu học,đặt nền tảng cho việc phát triển đúng mục đích đào tạo của các cấp học sau
Trang 20Điều 2, Điều lệ trường tiểu học được ban hành theo quyết đinh số BGD ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo cũngqui định: Trường tiểu học là cơ sở GD của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệthống GD quốc dân [26].
51/QĐ-Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi thực hiện trong 5năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ vàcác chức năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
- Là cấp học phổ cập bắt buộc trong hệ thống GD phổ thông
- Là bậc thang đầu để biết học
Tóm lại giáo dục tiểu học có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống GDquốc dân Là bậc học có tính chất nền móng của GD phổ thông
1.2.2 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục trường tiểu học
1.2.2.1 Xã hội hóa
Có nhiều cách hiểu, định nghĩa XHH khác nhau:
- XHH là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội
- XHH là sự tương tác, mối liên hệ, thuộc tính vốn có của con người, củacộng đồng nhằm đáp ứng lại xã hội và chịu ảnh hưởng của xã hội
- Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm XHH được hiểu là “Làm cho một
việc gì, một cái gì đó thành của chung xã hội” [47]
Kể từ khi Đảng và Nhà nước ta thực hiện chủ trương cải cách tổ chức bộmáy Nhà nước theo hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, thì thuật ngữ “XHH” được sử dụng khá phổ biến trong các văn kiện, hội
nghị, hội thảo…
Nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về XHH có các cách lý giải khácnhau, song, tựu trung lại có thể khẳng định: Bản chất của XHH là cách làm,cách thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng bằng con đường tuyên truyền,huy động và tổ chức sự tham gia của cộng đồng, mọi lực lượng xã hội; tạo ra sựphối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp một cách có kế hoạch dưới sự chỉ đạo
Trang 21và quản lý thống nhất của Nhà nước, làm cho việc giải quyết các vấn đề xã hộimang lại lợi ích cho nhân dân, thực sự là “của dân, do dân và vì dân”
1.2.2.2 Xã hội hóa giáo dục trường tiểu học
a) Xã hội hoá giáo dục:
XHH GD được hiểu trên phương diện rộng là toàn thể nhân dân, toàn thể
xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục XHH GD là làm cho hoạt động GD trởthành hoạt động chung của toàn xã hội XHH GD là việc thực hiện mối liên hệphổ biến giữa hoạt động GD và cộng đồng xã hội, là làm cho GD phù hợp với sựphát triển của xã hội, thích ứng với xã hội XHH GD là duy trì sự cân bằng độnggiữa hoạt động GD và xã hội sẽ tạo động lực cho việc huy động cộng đồng thamgia xây dựng và phát triển GD
XHH GD là cách nói gọn của “Xã hội hóa công tác giáo dục” với nội hàm
là phương thức, cách thức, phương châm, cách làm GD, tổ chức và quản lý GD.Đảng và Nhà nước ta chủ trương XHH GD là một tư tưởng chiến lược, một bộphận quan trọng trong đường lối, chính sách GD
Nghị quyết Đại hội X của Đảng xác định: “Đẩy mạnh XHH GD & ĐT
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và dạy nghề Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng trường cônglập; bổ sung chính sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và cáctrung tâm giáo dục cộng đồng” [24]
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 về chính sách khuyếnkhích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực GD, y tế, văn hoá, thể thao ghi rõ:
“XHH hoạt động GD là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, củatoàn xã hội vào sự phát triển sự nghiệp GD nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ
về GD trong sự phát triển về vật chất và tinh thần của nhân dân”[14]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, XHH GD là: “Làm cho xã hội nhận rõ tráchnhiệm đối với GD; GD phục vụ đắc lực cho phát triển KT-XH, thực hiện việc kếthợp GD trong nhà trường và ngoài nhà trường, tạo điều kiện để GD kết hợp với laođộng, học đi đôi với hành; XHH GD có quan hệ hữu cơ với dân chủ hoá GD” [27]
Trang 22XHH GD, theo chúng tôi phải được hiểu trên phương diện rộng là toànthể xã hội tham gia vào sự nghiệp GD, làm cho hoạt động GD trở thành hoạtđộng chung của toàn xã hội
b) Xã hội hoá giáo dục trường tiểu học:
XHH GD trường tiểu học theo chúng tôi là việc huy động cộng đồng tham gia gia xây dựng và phát triển trường tiểu học nhằm:
- Nâng cao nhận thức toàn xã hội về nội dung, bản chất của xã hội hoá và
sự cần thiết của xã hội hoá đối với GD tiểu học
- Vận động cộng đồng tham gia vào quá trình giáo dục thông qua việc tổchức ĐHGD các cấp, thực hiện dân chủ hoá nhà trường
- Huy động xã hội đầu từ các nguồn lực cho GD tiểu học thông qua cáchoạt động đóng góp tài chính, vật chất, công sức để xây dựng các điều kiệnchăm sóc GD trẻ tốt nhất ở nhà trường tiểu học
- Tăng cường sự chỉ đạo của lãnh đạo Nâng cao vai trò và trách nhiệmcủa nhà trường, của hiệu trưởng trường tiểu học trong việc huy động các lựclượng xã hội tham gia XHH GD
1.2.3 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.3.1 Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Có người cho rằng quản lý là caiquản, điều hành, điều khiển, chỉ huy, hướng dẫn, trọng tài, cũng có người quanniệm quản lý là “nghệ thuật” [47]
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý về bản chất bao gồm quátrình“quản”và quá trình“lý” Quản là coi sóc, giữ gìn nhằm ổn định hệ thống Lý làthanh lý, xử lý, biện lý, sửa sang, chỉnh đốn nhằm làm cho hệ thống phát triển
- Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái
- Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu dẫn đến rối ren
- Như vậy: quản lý = ổn định + phát triển
Trong “quản” phải có mầm mống của “lý” và trong “lý” phải có hạt nhân của
“quản” Điều này tạo ra mối liên hệ hiện thực: ổn định đi tới sự phát triển, phát
triển trong thế ổn định” [2]
Trang 23Theo chúng tôi, quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lýđến khách thể đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vậnhành đạt mục tiêu và chất lượng cao bằng cách thực hiện các chức năng kếhoạch tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
* Chức năng của quản lý:
Cho đến nay đa số các nhà quản lý đều cho rằng quản lý có 4 chức năng
cơ bản Đó là:
- Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức, đồng
thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biếnđộng của môi trường
- Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồnlực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ chức vậnhành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điềuhành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu quản lý
- Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể quản lý lênđối tượng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kếtquả vận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm thựchiện được mục tiêu đề ra
Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chutrình quản lý như sơ đồ sau:
Sơ đồ Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Thông tin quản lý và quyết định quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 24Tóm lại, quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm (haynhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những nhiệm vụ và mục đích chung.Quản lý có vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của xã hội.
1.2.3.2 Quản lý giáo dục tiểu học
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát làhoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [2] QLGD là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản lý, nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất
Như vậy QLGD tiểu học là sự tác động của hệ thống QLGD của Nhànước từ Trung ương đến địa phương, đến khách thể quản lý và hệ thống GDquốc dân cũng như sự nghiệp GD của mỗi địa phương nhằm đưa hoạt động GDtiểu học đến kết quả mong muốn
Từ nhận thức về quản lý nói chung và những cách tiếp cận về QLGD củacác nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, chúng tôi quan niệm: QLGD tiểu học là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác GD tiểu học, nhằm thựchiện có hiệu quả những mục tiêu GD đề ra
1.2.4 Quản lý công tác XHH GD
Điều 12, Luật Giáo dục (2005), ghi rõ: “Mọi tổ chức, gia đình và côngdân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào họctập và môi trường giáo dục lành mạnh Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong pháttriển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các loại hình nhà trường và cáchình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhântham gia phát triển sự nghiệp giáo dục” [37]
Theo chúng tôi, quản lý công tác XHH GD là việc thể hiện trách nhiệmcủa mỗi cấp về các vấn đề: hình thành thể chế XHH GD (văn bản, chế định pháp
Trang 25luật); tổ chức, chỉ đạo thực hiện XHH GD; giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc triểnkhai và thực hiện XHH GD
Ba nhóm vấn đề trên có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau; nếu tổchức, chỉ đạo thực hiện XHH GD là mấu chốt, thì việc tạo thể chế là tiền đềpháp lý, là chỗ dựa cho việc triển khai quản lý Nhà nước, còn việc giám sát, đônđốc, kiểm tra là xác định trình độ và mức độ thực hiện XHH GD của toàn xã hộidưới sự quản lý của Nhà nước
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác XHH GD
Tóm lại giải pháp là hệ thống những tác động có định hướng, có tổ chức dựatrên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định
1.2.5.2 Giải pháp quản lý công tác XHH GD trường tiểu học.
Có th nói gi i pháp qu n lý công tác XHH GD trển giáo dục đào tạo ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ười tổng ti u h cển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” l l mà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quancho công tác XHH GD ng y c ng phát tri n tr th nh à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ển giáo dục đào tạo ở à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan đội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóang l c thúc đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồny
ho t ạt hiệu quả đội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóang GD phát tri n, gi m b t gánh n ng cho ngân sách cho Nh nển giáo dục đào tạo ảng, Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ớc, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ặng cho ngân sách cho Nhà nước, à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan ước, tỉnh Thanh Hóa luôn quanc,
ng th i a ho t ng XHH GD ti u h c i úng h ng v duy trìđồng thời tổ ời tổ đển giáo dục đào tạo đư ạt hiệu quả đội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ển giáo dục đào tạo ọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” đ đ ước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan à nước, tỉnh Thanh Hóa luôn quan
m t cách b n v ng.ội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ững
Như vậy theo chúng tôi, giải pháp quản lý công tác XHH GD trường
tiểu học là tổng hợp những cách thức, biện pháp của chủ thể quản lý đối vớikhách thể quản lý nhằm phát huy cao nhất trách nhiệm của mỗi bên trongviệc giải quyết các vấn đề: hình thành thể chế XHH GD trường tiểu học.; tổchức, chỉ đạo thực hiện XHH GD; giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai
và thực hiện công tác XHH GD trường tiểu học trên một địa bàn trong thờiđiểm cụ thể
Trang 261.3 Công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội hoá giáo dục.
a) Chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục
XHH GD là một chủ trương, quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta đểlàm GD Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhiều văn bản củaĐảng và Nhà nước ta về chỉ đạo sự nghiệp GD đã khẳng định: “Giáo dục là sựnghiệp của quần chúng”, “Nhà nước và nhân dân cùng làm giáo dục”
Sắc lệnh số 146/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ngày 10/8/1946 đã khẳngđịnh 3 nguyên tắc căn bản của nền giáo dục nước nhà là: “Đại chúng hoá, dân tộc hoá,khoa học hoá và theo tôn chỉ phụng sự lí tưởng Quốc gia và dân chủ” [31]
Nguyên lý kết hợp “Nhà trường - gia đình - xã hội” đã phổ biến sâu rộngđến các cấp uỷ, tổ chức đảng, các đoàn thể, chính quyền, cán bộ, đảng viên vànhân dân thực hiện
Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua Đề án cải cách GD lầnthứ I, xác định: “Tính chất của nền giáo dục của ta là nền giáo dục của dân, do dân
và vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng”
Ngày 19 tháng 3 năm 1982, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số124/CP về việc thành lập Hội đồng GD ở các cấp chính quyền địa phương
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 01 năm 1991) củaĐảng nêu: “Bằng vốn ngân sách và các nguồn khác, tăng kinh phí choGD&ĐT”….; “Khai thác mọi tiềm năng của toàn xã hội tham gia phát triểnGD&ĐT” [9]
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về XHH GD được chỉ rõ hơn tại văn kiệnlà: “Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục đào tạo một mặt Nhà nước tăng cư-ờng đầu tư, mặt khác có chính sách để toàn dân, các thành phần kinh tế làm vàđóng góp vào sự nghiệp này” [19, tr 121]
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 7 năm1996) nêu rõ: “Các vấn đề về chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH
Trang 27Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanhnghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và các tổ chức nước ngoài cùng thamgia và giải quyết những vấn đề xã hội” [20].
Đại hội X của Đảng khẳng định: “Thực hiện XHH GD Huy động nguồnlực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục Phối hợpchặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội,
xã hội - nghề nghiệp để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọithành viên trong xã hội” [24]
Văn kiện Đại hội XI của Đảng tiếp tục xác định mục tiêu XHH GD trong thờigian tới là: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách XHH GD, đào tạo trên cả ba phươngdiện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng;khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, tạo điều kiện
để người dân được học tập suốt đời” [25]
“… Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơchế quản lý GD, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt”; “… Xây dựng môi trường GD lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”; “… Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến
tài, xây dựng XHHT; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống cácTTHTCĐ, TTGDTX Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính
sách xã hội trong GD” [25]
Quan điểm của Đảng được thể hiện bằng pháp luật của Nhà nước,
cơ sở pháp lý để thực hiện XHH GD, đó là Luật giáo dục Điều 12 của Luật giáodục (năm 2005) quy định: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sựnghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thứcgiáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham giaphát triển sự nghiệp giáo dục
Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáodục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu GD, xây dựng môi trường giáodục lành mạnh và an toàn” [36] [37]
Trang 28Như vậy, XHH GD là một tư tưởng chiến lược của Đảng, đây là một conđường, một biện pháp tiên quyết để xây dựng hệ thống giáo dục lành mạnh, “coi
đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của
sự phát triển”
XHH công tác GD rất phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế nhiều thànhphần theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, thực hiệnCNH, HĐH, làm cho GD phục vụ tốt mục tiêu KT-XH của đất nước và từng địaphương, góp phần vào sự tiến bộ và công bằng xã hội
b) Tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội hoá giáo dục:
Vị trí, vai trò của GD được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “quốc sách hàng đầu”, được thể hiện xuyên suốt và nhất quán trong tất cả các tư
tưởng, quan điểm, phát biểu của Người kể từ những ngày đầu đất nước ta mớigiành được độc lập cho đến lúc Người đi xa
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Hồ Chủ tịch vẫn luôn dành sự quan tâm sâu sắccho sự nghiệp GD Một ngày sau khi đọc Bản Tuyên ngôn độc lập (ngày 03/9/1945),Người đã chủ trì phiên họp của Chính phủ và nêu ra những nhiệm vụ cấp bách củaNhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần giải quyết, trong đó, có nhiệm vụ thứ hai
là “Mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ- chống giặc dốt” Người coi GD là
“quốc sách”, là vấn đề trọng tâm phải thường xuyên chăm lo Trong thư gửi anh, chị
em giáo viên Bình dân học vụ (tháng 5/1946), Người viết: “… Chương trình của
Chính phủ là làm thế nào cho toàn quốc đồng bào ai cũng có ăn, có mặc, có học
hành Vậy, khẩu hiệu của chúng ta là: tăng gia sản xuất, chống nạn mù chữ” [28][29]
Ngày 10 tháng 8 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành Sắc lệnh146/SL, trong đó, khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Người xácđịnh mù chữ và sự dốt nát là một thứ giặc, một quốc nạn: “Giặc đói, giặc dốt làbạn đồng minh của giặc ngoại xâm” Người kêu gọi “Toàn dân tham gia diệtgiặc dốt theo phương châm: Người biết dạy cho người chưa biết… Ai cũng phảihọc” Người xác định 03 nguyên tắc căn bản của nền GD nước nhà là: “Đạichúng hoá, dân tộc hoá, khoa học hoá” Nhận thấy rõ tầm quan trọng của GD,
Trang 29Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chú trọng một nền GD mới - một nền GD mà mụctiêu, nội dung và phương pháp phải hướng đến việc phát triển con người toàndiện, cũng như động viên mọi lực lượng, tầng lớp tham gia tích cực vào sựnghiệp GD Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, hiếm có vị lãnh tụ nào quan tâmđến sự nghiệp GD một cách toàn diện và sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.Người nêu rõ: “Mọi người Việt Nam đều phải được GD, phải có kiến thức đểtham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà”[30].
Chính Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt nền móng xây dựng nền GD mở và chỉ
ra phương cách thực hiện chính sách mở trong GD, thông qua con đường XHH
GD Phát biểu tại Đại hội sơ kết công tác Bình dân học vụ 6 tháng đầu năm 1956(ngày 16/7/1956), Người đề nghị: “Những người biết chữ hãy dạy cho nhữngngười không biết chữ, người biết chữ nhiều dạy người biết chữ ít, mỗi xóm cửmột người đi học, học mấy hôm về dạy mấy hôm, hết chữ rồi trở lại học, thầyvừa dạy vừa học” Hoặc như trong Bài “Chống nạn thất học” (đăng trên BáoCứu quốc, số 58, ngày 04/10/1945), Người chỉ dẫn: “Các người giàu có thì mởlớp học ở tư gia dạy cho người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ
ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền,những người làm của mình”[30] [31]
Trong bài viết đăng trên báo Nhân dân (Số 183, ngày 09 - 11/5/1954),Người dặn dò: “… Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dân giàu nướcmạnh, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận củamình, phải có kiến thức mới có thể tham gia vào công việc xây dựng nước nhà,
và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ” và “… có đồng chí nói:Nông thôn bận việc nhiều, khó học tập Chính vì công việc nhiều mà càng cầnphải học tập để làm cho đảng viên và cốt cán tư tưởng thông, lập trường vững,làm đúng chính sách của Đảng và Chính phủ, đi đúng đường lối quần chúng.Học càng khá thì giải quyết các vấn đề càng dễ dàng, công việc trôi chảy…”.Nói chuyện với lớp Nghiên cứu Chính trị khoá I, trường Đại học Nhân dân(ngày 21/7/1956), Người khẳng định: “… Học là một việc phải tiếp tục suốt đời,suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế” [32]
Trang 30Trên báo Nhân dân số ra ngày 16 tháng 10 năm 1968, bàn về mục tiêu của
GD, Người cho rằng GD là để “đào tạo những con người kế tục sự nghiệp cáchmạng to lớn của Đảng và Nhân dân ta” Người cũng chỉ rõ rằng, GD phải được thực hiện theo nguyên lý “Lý luận gắn chặt với thực hành, học tập ở nhà trườnggắn liền với xã hội với gia đình…” [32]
Người đánh giá rất cao hiệu quả của việc phát huy mối liên hệ mật thiết giữanhà trường - gia đình - xã hội trong GD, chăm lo, bồi dưỡng thế hệ trẻ Trong bài nóichuyện của Người tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành GD (từ 03 - 08/6/1957, tại HàNội): “GD trong nhà trường dù có tốt mấy nhưng thiếu GD trong gia đình vàngoài xã hội thì kết quả cũng không thu được hoàn toàn”
Sự nghiệp GD - theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Là sự nghiệp của toàn Đảng,của Nhà nước và của nhân dân Do vậy, chỉ có kết hợp chặt chẽ các yếu tố nàymới tạo thành sức mạnh tổng hợp để đưa sự nghiệp trồng người đi đến thắng lợi.Trong “Thư gửi cán bộ, thầy giáo, cô giáo, học sinh nhân dịp khai giảng nămhọc mới”, Người khẳng định: “GD là sự nghiệp của quần chúng, cần phải pháthuy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết chặtchẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa nhà trường và nhân dân để hoànthành thắng lợi nhiệm vụ đó GD nhằm đào tạo con người kế tục sự nghiệp cáchmạng to lớn của Đảng và nhân dân ta Do đó các ngành, các cấp Đảng và chính quyềnđịa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhàtrường về mọi mặt, đẩy mạnh sự nghiệp GD của ta lên những bước phát triển mới ”[31] [32]
Tính đến cuối năm 1945, sau hơn ba tháng phát động phong trào xoá mù chữ,theo báo cáo chưa đầy đủ của các tỉnh Bắc bộ gửi về Bộ Quốc gia Giáo dục, các địaphương đã mở được trên 22.000 lớp học với gần 30.000 giáo viên và đã dạy biếtchữ cho hơn 500.000 học viên Chỉ sau một năm triển khai Bình dân học vụ(8/9/1945 - 8/9/1946), cả nước ta đã có gần 75.000 lớp học, 95.000 giáo viên, cótrên 2,5 triệu người thoát nạn mù chữ Đáng nói là phần lớn kinh phí đều do các địaphương và tư nhân chi trả Trung bộ, Nam bộ cũng có những bước tiến khả quan.Không chỉ xoá nạn mù chữ, Bộ Quốc gia Giáo dục đã xây dựng được 14 trường
Trang 31trung học, trường kỹ nghệ cao cấp và sơ cấp với tổng số gần 6.000 học sinhtrung
học So với dân số nước ta lúc bấy giờ là 22 triệu người, rõ ràng đây thật sự làmột kỳ tích của nền GD non trẻ
Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD và XHH GD đã soi sáng, định hướng hoạtđộng GD nước ta suốt hơn 65 năm qua và đạt được những thành tựu to lớn, đào
tạo được“những con người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và Nhân dân” - những lớp người yêu nước, có ý chí độc lập, tự chủ, có phẩm chất
chính trị, đạo đức trong sáng, vững vàng trong mọi hoàn cảnh, có tinh thần vượtkhó vươn lên làm chủ tri thức khoa học - công nghệ - kỹ thuật, phục vụ xứngđáng sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Trong xu thế toàn cầuhoá, hội nhập quốc tế hiện nay, XHH GD nước ta vẫn dựa trên nền tảng tưtưởng Hồ Chí Minh về triết lý GD
1.3.2 Mục tiêu của công tác xã hội hoá giáo dục:
Dựa trên quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước, công tác XHH GDnhằm đến việc xây dựng một xã hội mà trong đó mọi người dân đề được hưởng sựcông bằng, bình đẳng, công khai, dân chủ thực sự trong học tập, thông qua XHH đểxây dựng một XHHT suốt đời, một nền GD thực sự của dân, do dân và vì dân Các mục tiêu của công tác XHH GD ở nước ta được xác định: [14]
a Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục,xây dựng môi trường GD lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức đều đượcđóng góp để phát triển GD cũng như được hưởng thụ những thành quả GD càng cao
b Thống nhất nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức Đảng,chính quyền, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội, mọi cá nhân, tập thể, cộngđồng về vị trí, vai trò quan trọng của XHH GD trong sự phát triển đất nước, xácđịnh rõ trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sứcngười, sức của để phát triển sự nghiệp GD
c Tổ chức, phối hợp và quản lý tốt hơn các loại hình GD chính quy,không chính quy, công lập, ngoài công lập, các nguồn tài chính từ Nhà nước và
Trang 32từ nhân dân để mở rộng hợp lý quy mô, nâng cao chất lượng và hiểu quả GD,đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH.
d Xây dựng và ban hành một hệ thống đầy đủ và đồng bộ các văn bảnpháp
về XHH GD để các hoạt động này được tiến hành ổn định và phát triển
Trên cơ sở mục tiêu GD đã đề ra, những nhiệm vụ chủ yếu của công tácXHH GD [14] là:
- Phải huy động được nhiều nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) cho pháttriển giáo dục
– Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
– Hình thành được một xã hội học tập, tạo động lực cho thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
– Thực hiện tốt dân chủ hoá giáo dục và công bằng trong giáo dục
– Làm cho giáo dục đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương
1.3.3 Nội dung xã hội hoá giáo dục [14]
Nói đến XHH GD không chỉ nghĩ đến việc khai thác sự đóng góp của các lựclượng xã hội đối với GD, mà cần phải thấy cả nghĩa vụ tham gia, đồng thời cũng cầnthấy được cả quyền lợi được hưởng thụ từ thành quả GD đem lại
XHH GD có nội dung phong phú mà cốt yếu là huy động các lực lượng
xã hội tham gia cùng làm GD dựa trên đặc điểm và thế mạnh của mình để thựchiện ở mức độ và hình thức khác nhau
XHH GD chứa đựng hai nội dung là GD hóa xã hội và xã hội hóa giáodục Hai nội dung này có mối quan hệ với nhau, hỗ trợ cho nhau
1.3.3.1 Giáo dục hóa xã hội.
Là việc làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” trong sự phát triển KT-XH của đất nước, một địa phương Trong thờiđại ngày nay, không một dân tộc nào có thể đứng vững ở vị trí tiên tiến mà thiếu
đi sự học tập tích cực Sự phồn vinh của một quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụthuộc rất nhiều vào khả năng học tập của mọi người
Trang 33Vì vậy, không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nước trên thế giới đã đặt GD vào
vị trí hàng đầu
Con người được GD và biết tự GD mới có khả năng giải quyết một cáchsáng tạo và có hiệu quả tất cả những vấn đề do sự phát triển của xã hội đặt ra GDđược coi là một trong những nhân tố quan trọng nhất, “vừa là động lực, vừa là mụctiêu” của sự phát triển xã hội GD là tiền đề quan trọng cho sự phát triển tất cả cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh, là bộ phận hữu cơ quantrọng nhất trong chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH
GD với vai trò “trồng người” là cơ sở tiền đề cho mọi sự phát triển Từ đó có kếhoạch vận động và tổ chức toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển GD
* Giáo dục là nhân tố tạo ra “xã hội học tập”, góp phần nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho cộng đồng, cho đất nước
XHH GD là tạo lập phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội, vậnđộng toàn dân, trước hết là thế hệ trẻ và những người trong độ tuổi lao động,thực hiện học tập thường xuyên và học tập liên tục, học tập suốt đời đáp ứng sự
di chuyển nghề nghiệp trong thời kỳ đầy mạnh CNH-HĐH đất nước và cơ chếthị trường
Dân trí thể hiện toàn bộ lối sống của một con người, một cộng đồng vàmột dân tộc Một “xã hội học tập” góp phần nâng cao dân trí là kết quả củaXHH GD Trên nền tảng dân trí đó, phải đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH củađất nước và địa phương Đây là nguồn nhân lực thuộc mọi lĩnh vực sản xuất vậtchất và tinh thần, mọi hoạt động của đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH, của thị trường lao động trong cơ chế mới, yêu cầu trong nước và xuấtkhẩu, hòa vào sự biến đổi kinh tế theo xu thế toàn cầu hóa, tạo ra một XHHT
Nhân tài cho đất nước và cộng đồng được giải quyết trên nền tảng đó.Nhân tài này cũng thuộc nhiều lĩnh vực của đời sống từ nhà phát minh sáng chếđến người công nhân, nông dân, nhà quản lý kinh tế, quản lý xã hội Tài năngcần được bồi dưỡng và phát hiện tích cực từ “xã hội học tập” từ thành quả XHH
GD [14] [15]
Trang 34* Giáo dục góp phần thực hiện công bằng xã hội, trước hết là công bằng hưởng thụ giáo dục.
XHH GD là cách thức thực hiện công bằng xã hội trong GD theo tinhthần Nghị quyết 4 Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng khóa VII: “Thực hiệncông bằng trong giáo dục Người đi học phải đóng học phí, người sử dụng quađào tạo phải đóng chi phí đào tạo Nhà nước có chính sách bảo đảm cho ngườinghèo và các đối tượng chính sách đều được đi học” XHH GD sẽ tạo ra mộtXHHT tức là thực hiện bình đẳng về cơ hội học tập, được hưởng thụ về GD.Trước mắt giúp cho con em những gia đình khó khăn, gia đình chính sách được
đi học, khắc phục
tình trạng bỏ học vì lý do tài chính, đảm bảo cho bất cứ ai muốn đi học đều cócơ
hội đến trường, có nơi học tập
Đa dạng hóa các hình thức học tập kéo theo đa dạng hóa trường lớp sẽgiúp cho mọi người thùy theo hứng thú, nhu cầu, lợi ích, điều kiện, hoàn cảnh cánhân mà lựa chọn và có hình thức học tập phù hợp nhằm tạo điều kiện, cơ hộicho mọi người nâng cao trình độ, tiếp cận với những vấn đề mới, áp dụng đượctiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống hàng ngày
* Giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [14] [15]
XHH GD hỗ trợ và tạo những điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượnggiáo dục được thể hiện ở:
- Cụ thể hóa mục tiêu GD: cộng đồng địa phương và các bậc cha mẹ hoàntoàn có khả năng góp phần cụ thể hóa mục tiêu giáo dục vừa phù hợp với địaphương vừa đáp ứng nguyện vọng gia đình
- Tham gia vào việc cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy Các tổchức xã hội, đoàn thể đều có thể tham gia vào việc GD dưới các hình thức như báocáo chuyên đề, nói chuyện truyền thống, các hoạt động ngoại khóa Đặc biệt là tổchức cho học sinh học tập về lao động và tham gia lao động sản xuất, không chỉ làtham gia vào nội dung mà còn tham gia cải tiến phương thức, phương pháp GDnhằm đem lại những nội dung giáo dục sinh động, phong phú
Trang 35- Tăng cường cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng giáo dục: đó là nộidung còn rất nhiều khó khăn, nhưng tất cả các việc làm trên sẽ tác động tích cựcđến chất lượng GD.
* Giáo dục góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho mỗi cá nhân và toàn xã hội.
GD và nền KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mối quan hệ mangtính quy luật, tức mang tính khoa học, tính tất yếu và tính phổ biến KT-XH haycác yếu tố xã hội (hiểu theo nghĩa rộng) chi phối, quy định sự phát triển về quy
mô, tốc độ, số lượng, chất lượng và trình độ Ngược lại, giáo dục với tư cách làmột bộ phận của xã hội có quan hệ chặt chẽ với từng bộ phận chính trị, kinh tế,
xã hội phục vụ cho sự phát triển của xã hội GD và nhà trường phải gắn bó với
xã hội, chống lại xu hướng tách rời GD và nhà trường khỏi xã hội Hơn thế nữa,phải nhấn mạnh việc nhà trường và GD phục vụ mục tiêu KT-XH địa phương
Đó chính là sự tồn tại và phát triển
1.3.3.2 Xã hội hóa giáo dục.
Sau Cách mạng tháng tám, tư tưởng XHH GD đã được Đảng, Nhà nước
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đúc kết và phổ biến với phương châm “Giáo dục là sựnghiệp của quần chúng” Tư tưởng chỉ đạo của quan điểm này là xây dựng mộtXHHT, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tậpthường xuyên, học suốt đời Đẩy mạnh XHH, khuyến khích, huy động và tạođiều kiện cho toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục
Điều 12 Luật Giáo dục (2009) khi nói về XHH GD đã khẳng định: “Pháttriển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàndân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạnghóa các lọai hình trường lớp và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động
và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáodục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh và an toàn” [37]
Trang 36Xây dựng và phát huy trách nhiệm của toàn xã hội đối với phát triển giáodục tạo nên môi trường GD lành mạnh ở mọi nới, kết hợp chặt chẽ giữa ba nhân
tố giáo dục là gia đình - nhà trường - xã hội trong sự nghiệp phát triển GD, haynói cách khác là cộng đồng hóa trách nhiệm
* Xã hội chăm lo về mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.
Các lực lượng xã hội có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình GD Trước hết, họ có thể tham gia xây dựng kế hoạch GDcủa nhà nước vàcủa từng địa phương, góp kiến vào nội dung và phương pháp GD, quản lý đánhgiá kết quả giáo dục; giúp đỡ nhà trường trong việc quản lý các hoạt động GD nội vàngoại khóa, sưu tầm tư liệu giảng dạy, làm đồ dùng dạy học hoặc trực tiếp giảng dạymột số môn học; đặc biệt là các môn lao động hướng nghiệp - dạy nghề Đây chính làyêu cầu của cuộc vận động XHH GD và là nội dung khó thực hiện nhất của cuộc vậnđộng Đòi hỏi cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các lực lượng xã hội
* XHH GD góp phần thực hiện dân chủ hóa giáo dục
XHH GD và dân chủ hóa giáo dục có mối quan hệ mật thiết và biệnchứng Nhờ dân chủ hóa giáo dục mà các thành phần tham gia XHH GD trở nênđông đảo, cởi mở, rộng khắp ở mỗi địa phương, trường học Ngược lại XHH GD
là con đường để thực hiện dân chủ hóa GD
XHH GD sẽ đưa sự nghiệp GD trở thành sự nghiệp của toàn xã hội,không khép kín trong hệ thống giáo dục và nhà trường XHH GD tạo điều kiện
để nhiều thành phần dân cư trong xã hội đóng góp nhiều mặt cho sự nghiệp giáodục; không chỉ đầu tư về tài chính mà còn đầu tư nhiều mặt để hỗ trợ, nhằmnâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời qua đó phát huy quyền dân chủ củanhân dân trong kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, quá trình giáo dụctrong nhà trường
* Xã hội chăm lo về phương thức tổ chức giáo dục và các loại hình nhà trường.
Các lực lượng xã hội và cá nhân có thể tham gia trực tiếp vào quá trìnhgiáo dục bên cạnh các cơ sở GD của nhà nước Các trường dân lập, tư thục,công lập tự chủ tài chính từ mầm non đến đại học góp phần tạo điều kiện cho
Trang 37GD phát triển Ngoài ra các lực lượng xã hội còn có vai trò quan trọng trongviệc thực hiện các lớp xóa mù; TTGDTX-DN, lớp học tình thương, lớp học linhhoạt cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật chính là các hình thức giáo dục mà Nhànước trong những điều kiện khó khăn về kinh tế hiện nay chưa có khả năng đảmnhận hết.
Việc các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục, đa dạng hóacác loại hình trường lớp và các hình thức học tập, góp phần làm cho mọi người
có thể học tập thường xuyên, học tập suốt đời là một trong những nội dung quantrọng nhất của XHH GD
* Xã hội chăm lo về các nguồn lực cho phát triển giáo dục.
Trong những năm qua, mặc dù sự đầu tư của Nhà nước cho GD khôngngừng tăng nhưng vẫn chưa đủ để giải quyết những mâu thuẫn giữa yêu cầuphát triển GD cả về số lượng lẫn chất lượng ngày càng tăng Phần lớn ngân sách
GD dành 80% để chi lương cho GV, phần chi cho cơ sở vật chất và các hoạtđộng GD còn quá ít Do vậy, cơ sở trường lớp, thiết bị dạy học vẫn còn thiếu,vẫn còn nhiều nơi không đủ để tiến hành những hoạt động GD cơ bản nhất Mặtkhác đời sống giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn, việc tăng lương vẫn không thể
bù đắp trượt giá của thị trường, nhiều con em nhà nghèo không đủ tiền để ăn, đểhọc Việc huy động các lực lượng xã hội đầu tư cho giáo dục chính là yêu cầubức xúc nhất hiện nay
Các lực lượng xã hội có thể đóng góp nhân lực, vật lực, tài lực để xây dựngtrường lớp, tăng cường trang thiết bị cho nhà trường, giúp đỡ học sinh nghèovượt khó, học sinh thuộc diện gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, khuyếnkhích, động viên kịp thời đối với những em học sinh giỏi, với những thầy côgiáo dạy giỏi có nhiều đóng góp cho ngành GD, phát hiện và bồi dưỡng tài năngnhằm để xây dựng nguồn lực cho xã hội
* Xã hội chăm lo xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục, thực hiện phối hợp giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội [14] [15] [37]
Trang 38Gia đình là tế bào của xã hội, là yếu tố đảm bảo cho sự bền vững của chính
cơ cấu xã hội Gia đình là nơi mang đến cho trẻ những bài học đầu tiên, thườngxuyên, liên tục từ khi trẻ sinh ra đến khi trưởng thành GD gia đình giữ một vị tríđặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách, gia đình là môi trườngđầu tiên mà mỗi con người trong xã hội lệ thuộc vào, là môi trường xã hội cótầm quan trọng vì nó gắn liền với cuộc sống của mỗi con người Có thể thấyphần lớn những kinh nghiệm sống, các quy tắc ứng xử và các giá trị đầu tiên màtrẻ nhận được là từ các thành viên trong gia đình Do đó, để thực hiện XHH GDphải nêu cao vai trò của mỗi gia đình trong việc giáo dục con em mình và có sựphối hợp tích cực với các lực lượng xã hội tham gia vào sự phát triển GD trongcác điều kiện có thể
Nhà trường là môi trường văn hóa GD tại địa phương, nơi trực tiếp tiến
hành công tác GD từ truyền thụ kiến thức đến phát triển thể chất, nhân cách,thẩm mỹ cho trẻ Nhà trường là thiết chế xã hội có chức năng chuyên trách về
GD, có con người, có công cụ Do vậy, phải xây dựng nhà trường thực sự trởthành một trung tâm văn hóa, môi trường GD lành mạnh, giáo dục toàn diện vềđức, trí, thể, mỹ Phát huy truyền thống “Tôn sư trọng đạo”, nêu cao phẩm chấtđạo đức nhà giáo, làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, phấn đấu mỗithầy cô giáo là tấm gương đạo đức, sáng tạo cho học sinh noi theo Bên cạnh đó,cần làm tốt công tác Đảng, Đoàn thanh niên, tổ chức Đội trong nhà trường, kiênquyết loại trừ các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường, các hiện tượng tiêu cựctrong giảng dạy và học tập
Xã hội là môi trường định hướng cho cá nhân hình thành nhân cách, lối sống.
Một môi trường xã hội tốt có tác dụng GD tích cực đối với sự phát triển của mỗingười; GD&ĐT không chỉ là công việc riêng của nhà trường mà là công việc chungcủa toàn xã hội Từng người dân, từng gia đình, từng tập thể, tổ chức Đảng, đoàn thể,chính quyền các cấp, các tổ chức kinh tế xã hội cùng xây dựng cộng đồng tráchnhiệm đối với sự phát triển GD và phối hợp tạo dựng môi trường GD lành mạnh.Ngoài ra, xã hội còn là nơi thể hiện kết quả GD của gia đình và nhà trường, là ứng xử
xã hội, trách nhiệm xã hội đối với thế hệ trẻ
Trang 39Nhận thức một cách đầy đủ và đúng đắn hơn vai trò của GD đối với sựphát triển của địa phương, cần có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xãhội hội trong sự nghiệp “trồng người” thông qua nhiều hình thức hoạt động củaHĐGD các cấp, Hội đồng trường, Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ họcsinh, quỹ bảo trợ học đường và các hình thức tổ chức khác.
Các môi trường trên đồng thời tác động vào thế hệ trẻ sẽ làm cho GD nhưđược kéo dài thời gian và mở rộng không gian, ở đâu cũng được giáo dục.Ngược lại, lớp trẻ được GD chu đáo sẽ làm trong sạch và lành mạnh môi trường
Để thực hiện XHH GD có hiệu quả cần quán triệt các vấn đề sau:
- Cộng đồng hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể thực hiện XHH GD
- Đa dạng hóa các loại hình giáo dục
- Đa phương hóa thu hút các nguồn lực cho giáo dục
- Thể chế hóa chủ trương xã hội hóa giáo dục thành quyết định, chế tài đốivới nghĩa vụ, trách nhiệm của các lực lượng xã hội, tham gia vào giáo dục đào tạo
Như vậy, quản lý công tác XHH GD phải định hướng xã hội chủ nghĩa Nhàtrường giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm trước nhân dân về sự phát triểnGD&ĐT XHH GD phải biết dựa vào cộng đồng để tạo được sự đồng thuận giữacác lực lượng xã hội, phải được thể chế hóa bằng các văn bản pháp quy, những quyđịnh cụ thể về đồng thuận giữa các lực lượng xã hội, phải được thể chế hóa bằngcác văn bản pháp quy, những quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ, bắt buộc và
tự nguyện đối với các tập thể và cá nhân
1.3.4 Hình thức tổ chức xã hội hoá giáo dục trường tiểu học
Các lực lượng xã hội tham gia vào nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực củacông tác giáo dục, bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, các hình thức thamgia GD như vậy không chỉ đem lại lợi ích thiết thực cho học sinh, gia đình vàđịa phương mà còn là những gợi ý rất tốt cho địa phương khác trong phong tràoXHH GD
Thứ nhất: Huy động toàn xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật chất, thực
hiện đa dạng hóa các nguồn đầu tư vật chất cho GD Điều này xuất phát từ mâuthuẫn cơ bản, kéo dài là mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển giáo dục ngày càng
Trang 40tăng và khả năng có hạn của những điều kiện vật chất – tài chính cho sự pháttriển đó Xuất phát từ những quan điểm rất tích cực về vai trò của GD trong sựphát triển KT-XH của đất nước, trong những năm qua, mặc dù còn rất nhiều khókhăn, Nhà nước đã tăng dần tỉ trọng chi ngân sách cho GD Tuy nhiên GD trongthực tế vẫn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất – tài chính do vấn đềphát triển qui mô và những yêu cầu cần thiết để có được chất lượng trong GD.
Thứ hai: Các lực lượng xã hội tham gia phát triển qui mô - số lượng của
GD Đó là việc huy động toàn xã hội, nhất là cộng đồng địa phương tham giathực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển GD trên địa bàn Các nội dung nhưPCGDTH, PCGDTHCS, phát triển các TTHTCĐ … đang được các địa phươngcùng với Ngành GD triển khai có hiệu quả Nhiều địa phương đã vận dụng tốtphương thức XHH để giải quyết vấn đề này và cùng với sự chỉ đạo của các cấpchính quyền, thì công tác XHH GD đã thu được kết quả tốt
Thứ ba: Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hóa các hình thức
học tập, các loại hình trường lớp Phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thịtrường, mở cửa và CNH- HĐH đất nước đang đặt ra những yêu cầu mới cho xãhội và mở hướng phát triển cho từng cá nhân Đó là yêu cầu về nhân lực, yêucầu về trình độ văn hóa chung, về sự hình thành nghề và chuyển đổi nghềnghiệp, về đạo đức con người trong quan hệ xã hội đang đổi mới … Mỗi cá nhâncũng phải tìm đường phát triển bản thân, vì sự thành đạt, thích ứng với những đổi mớiKT-XH
Bản thân GD cũng phải thích ứng với những biến đổi nói trên, tăng cườngđầu vào, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, giải tỏa đầu ra, thực hiện mụctiêu dân trí, nhân lực, nhân tài Do đó đa dạng hóa các hình thức học tập và cácloại hình nhà trường trở nên yêu cầu tất yếu XHH GD là một giải pháp quantrọng, cần thiết và có hiệu quả để thực hiện yêu cầu nói trên
Thứ tư: Huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho
việc GD thế hệ trẻ Yêu cầu đặt ra là làm sao bảo đảm được tính tích cực củamôi trường xã hội và nhất là sự thống nhất ảnh hưởng, thống nhất tác độngmang tính GD đối với thế hệ trẻ Phải xây dựng các môi trường nhà trường, gia