1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an

114 419 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 876 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực quản lý hoạt độngđào tạo là một mảng đã thu hút sự quan tâm của một số nhà nghiên cứu khoa họcgiáo dục, có thể nói tới một số công trình sau: “Tổ chức và quản lý quá trình đàotạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN TIẾN SĨ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG

NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NGHỆ AN, NĂM 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn, với tình cảmchân thành và trân trọng nhất Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn ThịHường – người Cô hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn này; xin cảm ơn tập thể Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học TrườngĐại học Vinh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập

và nghiên cứu trong thời gian khóa học

Trang 3

Xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ, giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy, đã giúp tôi thu thập các số liệu để hoàn thành luận văn

Xin ghi nhận từ các bạn học viên cao học QLGD khóa 20 sự động viên nhiệt tình; tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã giành mọi tình cảm động viên khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ để bản thân hoàn thành được luận văn tốt nhất

Luận văn này chỉ là bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học, không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong được

sự chỉ dẫn và góp ý của cô PGS.TS Nguyễn Thị Hường, quý Thầy cô giáo

để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tiền Giang, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Tiến Sĩ

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 7

đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 91.3 Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế -Công nghệ 18

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Côngnghệ 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trungcấp Kinh tế - Công nghệ 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG 39

2.1 Khái quát về trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh TiềnGiang 39

2.2 Thực trạng về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Côngnghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang 42

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang 56

-2.4 Đánh giá chung về thực trạng 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 703.2 Các giải pháp cụ thể 733.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo nhằm phù hợp với mục tiêu đào tạo

và đáp ứng yêu cầu của xã hội 73

Trang 5

3.2.2 Kế hoạch hóa hoạt động đào tạo 75

3.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo 78

3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động dạy – học của thầy và trò 82

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động đào tạo 90

3.2.6 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo 91

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : công nghiệp hóa – hiện đại hóa

GD & ĐT : giáo dục và đào tạo

Trang 6

TCCN : trung cấp chuyên nghiệp

Trang 7

chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắnglợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước [7.tr1]

Từ các quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đãđặt ra cho ngành giáo dục một trọng trách vô cùng to lớn, khẳng định vai trò rấtquan trọng của ngành giáo dục và đào tạo trong việc “ Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài” đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước trong thời kỳ hội nhập Để làm được điều đó, đòi hỏi ngành giáo dục vàđào tạo phải tiến hành đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, trong đó đặc biệtchú trọng việc đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên là nhân tố có tính quyết định đếnchất lượng giáo dục, do đó công tác quản lý hoạt động đào tạo ở các bậc đào tạonói chung và bậc đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng là rất quan trọng

Trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang là trườngTrung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Sở Giáodục và Đào tạo Tiền Giang Trường được thành lập từ năm 2009 trên cơ sở nângcấp Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Tuy nhiên, do trường mớithành lập nên cán bộ quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường chủ yếu được bổnhiệm từ nguồn giáo viên chủ lực của nhà trường; họ chưa được đào tạo, bồidưỡng về công tác quản lý hoạt động đào tạo Chính vì vậy việc quản lý hoạtđộng đào tạo theo cảm tính là chủ yếu, suy nghĩ như thế nào quản lý như thế ấy;không có giải pháp quản lý cụ thể, rõ ràng Thực tế cho thấy, trong bốn năm quaviệc quản lý hoạt động đào tạo của trường chưa đi vào nề nếp, chưa khoa học,gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế và bộc lộ nhiều yếu kém Do đó việc đổi mớicông tác quản lý theo yêu cầu chung của ngành chưa đem lại hiệu quả cao để đáp

Trang 8

ứng tốt yêu cầu về chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhà trường Vì vậy, vấn đề

có tính cấp thiết hiện nay đối với trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậytỉnh Tiền Giang là xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường Xuất phát từ những lý do

trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo

ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Côngnghệ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo và giải pháp quản lý hoạt động đàotạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

4 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ CaiLậy tỉnh Tiền Giang sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các giải phápquản lý có tính khoa học và tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhàtrường

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung

Trang 9

cấp Kinh tế - Công nghệ.

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế

- Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn tới

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đào tạo củaBan giám hiệu ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

6 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai đề tài, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chính sau đây:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu có liên quan đến côngtác quản lý Các văn kiện của Đảng, nhà nước, tác phẩm, công trình nghiên cứukhoa học có liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo nhằm xây dựng cơ sở lýluận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm:

Quan sát hoạt động đào tạo và thực trạng giảng dạy của giáo viên thôngqua dự giờ, quan sát giáo viên tổ chức các hoạt động chuyên môn

- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chính để khảo sát, đánh giáthực trạng hoạt động đào tạo và thực trạng quản lý hoạt động đào tạo làm cơ sở

để đề xuất giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Trang 10

Tiến hành sưu tầm, nghiên cứu, phân tích rút kinh nghiệm quản lý hoạtđộng đào tạo, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo.

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Phương pháp này được sử dụng để xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụđiều tra; về tính hiệu quả, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động đàotạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang đã đề xuất

- Phương pháp trò chuyện:

Tiến hành trao đổi với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh ởtrường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền giang để tìm hiểu nhucầu, nguyện vọng của họ về quản lý hoạt động đào tạo nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết bổ sung cho đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả nghiêncứu, để rút ra những kết luận cần thiết giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

- Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về đào tạo, khái niệm về quản

lý và quản lý hoạt động đào tạo, khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, khái niệm về giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động đào tạo

- Phản ánh được thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trườngTrung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang trong thời gian sắp tới

- Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học hơn, năng động, sáng tạotrong công tác, phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao trongcông tác

Trang 11

- Công tác chỉ đạo điều hành được nâng lên, cơ chế phối hợp giữa cácphòng, khoa trong trường đạt hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpchuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh

tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong chiến lược phát triển giáo dục, chất lượng giáo dục đào tạo là mụctiêu hàng đầu Muốn đảm bảo chất lượng giáo dục thì khâu quan trọng là đẩymạnh công tác quản lý giáo dục Thông báo Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp củatoàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân và là quốc sách hàng đầu, nhằm nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Đầu tư cho giáo dục và đàotạo phải được ưu tiên và đi trước Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và đào tạo làhình thành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam Phải đổi mớimạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản

lý giáo dục; về nội dung, phương pháp giáo dục; hình thức và phương pháp đánhgiá chất lượng giáo dục; cơ chế, chính sách đầu tư tài chính Phát triển và nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Hoàn thiện hệ thốnggiáo dục quốc dân thành hệ thống giáo dục mở và xây dựng xã hội học tập…”

Nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo TCCN từ trước đến nay, là một đềtài nổi bật của giáo dục, luôn thu hút sự quan tâm của dư luận xã hội và các nhànghiên cứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó, có phạm vi rộng lớn và phong phú, dovậy đòi hỏi phải có sự đầu tư thời gian và công sức đi sâu nghiên cứu Cũng

Trang 13

nhận thấy vấn đề này bấy lâu nay tuy được đề cập chú ý, nhưng do lượng côngtrình chưa nhiều với nội dung nghiên cứu khá rộng Tuy nhiên, trong nỗ lực tìmhiểu, nghiên cứu lĩnh vực đào tạo quan trọng và có ý nghĩa xã hội lớn lao này,bước đầu đã có những thành quả đáng trân trọng Lĩnh vực quản lý hoạt độngđào tạo là một mảng đã thu hút sự quan tâm của một số nhà nghiên cứu khoa họcgiáo dục, có thể nói tới một số công trình sau: “Tổ chức và quản lý quá trình đàotạo” của tác giả Nguyễn Minh Đường là tài liệu học tập cho cán bộ quản lý củacác trường nghề; “Đổi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đápứng sự nghiệp công ngiệp hóa, hiện đại hóa” (Kỷ yếu hội thảo của Sở Lao độngThương binh và Xã hội Hà Nội); “Đổi mới và phát triển GDCN TP.Hồ ChíMinh” (Kỷ yếu hội thảo khoa học của Sở GD&ĐT TP.HCM) nhằm mục đíchnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các thành phố lớn và cả nước, các bàitham luận đa số ở diện rộng Đề tài “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề vàgiải pháp” của PGS.TS Nguyễn Viết Sự nghiên cứu ở tầm vĩ mô.

Trong một số đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, các tác giả đãnghiên cứu về công tác quản lý hoạt động đào tạo ở các trường nghề và cáctrường TCCN như: “Một số biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Kỹthuật Nghiệp vụ Phú Lâm, quận 6 TP.Hồ Chí Minh” của Hà Thế Vinh; “Một sốbiện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp HàNội” của Nguyễn Văn Tuấn; “Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo tạitrường dạy nghề tỉnh Quảng Nam” của Nguyễn Minh Tú; “Hoàn thiện và đổimới một số biện pháp quản lý đào tạo nghề của trường Trung cấp công nghiệpHải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của Ngô Ngọc Bối; …

Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của đàotạo và giáo dục nghề nghiệp, trong đó có đề cập tới các biện pháp quản lý hoạt

Trang 14

động đào tạo Từ đó đã góp phần làm sáng tỏ một số mặt quan trọng của công tácquản lý hoạt động đào tạo ở các trường nghề và các trường TCCN trên các địabàn Nhưng hiện nay, ở thị xã Cai Lậy tỉnh Tiền Giang có hai trường đào tạonghề bậc trung cấp là Trung cấp nghề khu vực Cai Lậy do Sở LĐTB&XH quản

lý và trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy do Sở GD&ĐT quản lý; cảhai trường đều được mới thành lập thì việc quản lý hoạt động đào tạo là rất quantrọng; muốn nâng cao hiệu quả đào tạo thì trước hết phải nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động đào tạo, nhất là đối với trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ CaiLậy còn non trẻ việc quản lý hoạt động đào tạo cần phải có bài bản, khoa họcnhằm tạo cho nhà trường có được uy tín, thương hiệu đào tạo Trong bối cảnhhiện nay những trường TCCN nào không có uy tín, thương hiệu thì rất khó cạnhtranh với các trường TCCN trong tỉnh nói riêng và ngoài tỉnh nói chung Mặc dù

đã có đề tài, luận văn nghiên cứu về vấn đề này nhưng đối với trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ Cai Lậy cần phải nghiên cứu và tìm ra giải pháp để quản lýhoạt động đào tạo sao cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của nhàtrường trước sự đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, sự cạnh tranh về nguồn nhânlực đang tăng lên rõ rệt khi chúng ta mở rộng nền sản xuất và hội nhập với kinh

tế thế giới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trongmột tổ chức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt được hiệuquả, năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất và

Trang 15

cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnhlý…

Ngoài ra còn một số quan niệm khác:

- “Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với lao động

để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lạikết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậm lại hoặc xã hội trở nên rối ren Sựkết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơ chế, chế độ chính sách, biện pháp quản

lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh tâm lý – xã hội.” [5,tr.55]

- “Quản lý là những hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mụcđích nhất định” [26,tr.13]

- “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [25,tr.15]

- “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khácnhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trìchế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [15,tr.5]

- Elton Mayo (1880 – 1949) kết luận rằng, con người lao động cần đượcxem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường hoạt động của

họ Các yếu tố tình cảm cũng chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạt độngcủa con người; những quan hệ xã hội tốt đẹp trong tổ chức cũng thúc đẩy côngnhân tăng năng suất không kém gì vai trò của lợi ích kinh tế và yếu tố kỹ thuật

Đó chính là cách nhìn nhân bản về hoạt động quản lý, ông còn rất quan tâm đếnyếu tố cá nhân trong nhóm sản xuất và nhấn mạnh: muốn quản lý thành côngphải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách công nhân khỏi các nhóm của họ”[5,tr.18]

Trang 16

Tóm lại, do đối tượng của quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay đổitùy theo từng thời kỳ lịch sử của xã hội loài người, nên các nhà nghiên cứu lýluận về hoạt động quản lý đã đưa ra những quan niệm có các khía cạnh khácnhau Tuy vậy, có thể nêu khái niệm quản lý như sau:

Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là

sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể conngười, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quảnhất

Quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố:

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức,

là yếu tố tạo ra hành động (hoạt động quản lý) và tạo ra các tác động quản lý

- Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một

tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý

- Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động

đến đối tượng quản lý

- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối

tượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú: phương pháp thuyếtphục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính – tổ chức, phương pháptình cảm, phương pháp tâm lý – giáo dục …

Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ đồ: [17,tr.10]

Chủ thể

quản lý

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêuquản lý

Môi trường quản lý

Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý

Trang 17

+ Bản chất của quá trình quản lý là sự tác động có mục đích đến một tổ

chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là sự tác động củanhà quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và các lựclượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

+ Các chức năng cơ bản trong quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và

kiểm tra

* Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là

cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quyết định trước việcphải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào và ai sẽ làm? tức là xác định được mụctiêu, nội dung, phương pháp, quá trình … để thực hiện được mục tiêu đó

Lập

kế hoạchKiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức thực hiện

Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý

Trang 18

* Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thànhcông các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ có việc tổchức mà hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phận trong cùngmột tổ chức … nhờ nó mà chủ thể quản lý có thể điều phối tốt các nguồn lựcphục vụ cho mục tiêu đề ra.

* Chỉ đạo: Là tác động nhằm hướng dẫn, thúc đẩy, động viên người dướiquyền làm việc có hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra

* Kiểm tra: Là đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảmbảo rằng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch đặt ra được hoàn thành Hoạtđộng kiểm tra là một quy trình giám sát các hoạt động để đảm bảo rằng các hoạtđộng này được thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh các sai lệch nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi hoạt động giáo dụcdiễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức, hệthống giáo dục

Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng quản lý giáo dục

là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quảnhất

Do vậy, xét về ý nghĩa tác dụng của quản lý giáo dục cần xem xét tới cácyếu tố sau:

Trang 19

- Mục tiêu của quản lý giáo dục là trạng thái được xác định tại một thờiđiểm trong tương lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm: của cả đối tượngquản lý hay bộ phận cấu thành của hệ thống.

- Sản phẩm của giáo dục là nhân cách học sinh nên phải ngăn ngừa sự rập

khuôn, máy móc; khuyến khích sự đa dạng, phong phú trong quá trình phát triểnnhân cách của học sinh, đồng thời không cho phép có phế phẩm

- Hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt

động học của học sinh

- Đặc trưng của quản lý giáo dục là một quá trình hoạt động của các chủthể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằmđạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định vàvận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp Quản lý giáo dụcnằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung, có những đặc trưng riêng:

+ Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lý tronggiáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lýgiáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt độngcủa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thống các quyphạm pháp luật như Luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định củaChính phủ,…

+ Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngànhgiáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội,những chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họlàm tròn trách nhiệm xã hội của mình

+ Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mụcđích Nếu chúng ta xem quản lý giáo dục là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm

Trang 20

cách đổi mới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra màkhông bị rơi vào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu sựquản lý để đạt ý đồ cá nhân

+ Quản lý giáo dục cũng có 2 thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật vàkinh tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lý thìthuộc tính đầu tiên là tổ chức kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một tổchức để thực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổi mớicông việc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trong một tổ chức.Quản lý giáo dục có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó về kinh tế xã hội

+ Quản lý giáo dục được xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặcđiểm tự điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

+ Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục đãtrở thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người cán bộ quản

lý cần có trình độ khoa học về quản lý, am hiểu các khoa học về lĩnh vực xã hội,con người, giáo dục, triết học, luật học … và phải có nghệ thuật quản lý đượctích lũy từ những kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thể quản lý

Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước vàquản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thểtách rời, tạo thành một hoạt động thống nhất

Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính thống nhất, tính liêntục, tính kế thừa, tính phát triển, …

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Vìvậy, quản lý nhà trường cũng được tiếp cận theo quan điểm quản lý giáo dục ởhai cấp độ: vi mô và vĩ mô

Trang 21

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm

vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, vớithế hệ trẻ và với từng học sinh [13]

Theo khái niệm về quản lý giáo dục và quan điểm trên, cho chúng ta thấybản chất của quản lý nhà trường có hai hoạt động quản lý cơ bản: hoạt động củanhững tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý; hoạt động của các cơ sở giáo dục(chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục…) tác động vào các cơ sởgiáo dục đó (cấp độ vĩ mô); hoạt động quản lý của tổ chức, cá nhân (hiệu trưởng,giám đốc các trung tâm,…) tác động vào tất cả các hoạt động của tập thể cán bộ,giáo viên trong nhà trường (cấp độ vi mô) Nhưng ở bất kỳ cấp độ nào thì hoạtđộng quản lý nhà trường đều tập trung thực hiện mục tiêu GD&ĐT con người.Tuy nhiên, theo chúng tôi, khi nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà trường nên tậptrung vào hướng tiếp cận từ cấp độ quản lý vi mô Tác giả Trần Kiểm cũng chorằng: “Thuật ngữ “quản lý trường học/nhà trường” có thể xem là đồng nghĩa vớithuật ngữ quản lý giáo dục ở tầm vi mô Đây là những tác động quản lý diễn ratrong phạm vi nhà trường” [14,tr 38] Theo hướng tiếp cận này chúng ta sẽ làmsáng tỏ được tất cả các hoạt động cơ bản của nhà trường một cách cụ thể nhất.Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu như sau: Quản lý nhà trường là sự tácđộng có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáoviên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ [19]

1.2.2 Đào tạo

Trang 22

“Đào tạo là làm cho con người trở thành người có năng lực theo nhữngtiêu chuẩn nhất định” [31,tr.289].

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì: “Đào tạo là quá trình tác động đếnmột con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm thông tin tri thức kỹnăng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi vớicuộc sống và khả năng nhận sự phân công nhất định góp phần của mình vào sựphát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của nhân loại Về cơ bảnđào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức nhâncách”

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành

và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ,… để hoàn thiệnnhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách

có năng suất và hiệu quả

1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng đào tạo và khách thể đào tạo nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đàotạo đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

“Quá trình đào tạo là quá trình phức tạp vừa tiếp quá trình giáo dục vừabao gồm quá trình dạy học” [16, tr.98], việc quản lý đào tạo phải bảo đảm nộidung đào tạo gồm “mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp và hình thức tổchức đào tạo” [16, tr 120]

Quản lý hoạt động đào tạo là quản lý các hoạt động của đào tạo, tức làquản lý về mục tiêu đào tạo, quản lý chương trình đào tạo, quản lý đội ngũ giáo

Trang 23

viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý việc tuyển sinh, quản lýchất lượng đào tạo, quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị

1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động đào tạo

1.2.4.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [18, tr.602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tácđộng nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp là tìm ra phương pháp giải quyết tốt nhấtmột vấn đề nào đó Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyếtnhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn.

1.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo

Giải pháp quản lý đào tạo là cách thức, là phương pháp tốt nhất để đạtđược mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo đề ra

1.3 Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ

1.3.1 Mục tiêu đào tạo, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế

- Công nghệ

1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo của trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ là đào tạongười lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp và cáctrình độ thấp hơn, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khỏe, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năngtìm việc làm, đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

Trang 24

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ

- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, họctập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ GD&ĐT ban hành Tổ chức thực hiện các chương trình giáodục thường xuyên cấp trung học phổ thông, thực hành nghề nghiệp theo chươngtrình, sách giáo khoa, giáo trình, các tài liệu giáo dục thường xuyên được BộGD&ĐT quy định; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các ngành đào tạotrên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng nhà trường thànhlập

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao côngnghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật

- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán

bộ, viên chức

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệthống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục

- Được nhà nước giao đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tíndụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

Trang 25

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt độnggiáo dục theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáodục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y

tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sửdụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồnlực cho nhà trường

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học của cả nướctheo quy định

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan cóthẩm quyền

- Dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông,trung tâm giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng giáo viên dạy kỹ thuật các trườngphổ thông về giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; mở lớp dạy nghềthường xuyên (thời gian đào tạo dưới 03 tháng) cho thanh thiếu niên và các đốitượng khác khi địa phương có nhu cầu

- Tổ chức liên kết đào tạo với các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Caođẳng, Đại học trong và ngoài nước

- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ

1.3.2.1 Đối với hệ hướng nghiệp nghề phổ thông

Trang 26

Học sinh học nghề phổ thông chủ yếu là học sinh của các trường trung họcphổ thông Chương trình giảng dạy nghề phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành.

1.3.2.2 Đối với hệ giáo dục thường xuyên

Học viên học hệ giáo dục thường xuyên là đa dạng Chương trình giảngdạy giáo dục thường xuyên do Sở GD&ĐT ban hành trên cơ sở chương trìnhkhung của Bộ GD&ĐT

1.3.2.3 Đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp

Nhà trường tổ chức giảng dạy hệ trung cấp chuyên nghiệp kể từ năm

2010, trong thời gian qua mặc dù phòng đào tạo rất cố gắng trong công tác tổchức đào tạo nhưng vẫn không tránh khỏi tồn tại một số điểm yếu Các ngànhnghề đào tạo do phòng đào tạo đề xuất và xây dựng trình Bộ GD&ĐT phê duyệt

- Ngành nghề đào tạo: nhà trường được đào tạo các ngành nghề trong danhmục ngành nghề đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT, có đề án mở mã ngành

và được các cấp quản lý phê duyệt cho phép mở ngành

- Thời gian đào tạo:

+ Thực hiện ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo là:

Ngành Điện công nghiệp và dân dụng: bao gồm 59 đơn vị học trình kiếnthức văn hóa phổ thông và 101 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năng các mônchung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốtnghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tập chiếm 67%

Ngành Kế toán doanh nghiệp: bao gồm 59 đơn vị học trình kiến thức vănhóa phổ thông và 102 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năng các môn chung, cácmôn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp Trong

đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tập chiếm 65%

Trang 27

Ngành Lập trình/ Phân tích hệ thống: bao gồm 59 đơn vị học trình kiếnthức văn hóa phổ thông và 101 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năng các mônchung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốtnghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tập chiếm 68%.

Ngành Quản trị mạng máy tính: bao gồm 59 đơn vị học trình kiến thứcvăn hóa phổ thông và 102 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năng các môn chung,các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp.Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tập chiếm 66%

+ Thực hiện hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổthông hoặc tương đương, khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo là:

Ngành Điện công nghiệp và dân dụng: 101 đơn vị học trình kiến thức, kỹnăng các môn chung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản vàthực tập tốt nghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tậpchiếm 67%

Ngành Kế toán doanh nghiệp: 102 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năng cácmôn chung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốtnghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tập chiếm 65%

Ngành Lập trình/ Phân tích hệ thống: 101 đơn vị học trình kiến thức, kỹnăng các môn chung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản vàthực tập tốt nghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tậpchiếm 68%

Ngành Quản trị mạng máy tính: 102 đơn vị học trình kiến thức, kỹ năngcác môn chung, các môn cơ sở, các môn chuyên môn, thực tập cơ bản và thựctập tốt nghiệp Trong đó thời lượng dành cho giảng dạy thực hành, thực tậpchiếm 66%

Trang 28

- Chương trình và giáo trình: Chương trình giáo dục TCCN thể hiện mục

tiêu giáo dục TCCN; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nộidung giáo dục TCCN, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kếtquả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dụcTCCN trong toàn khóa học; đảm bảo yêu cầu liên thông với các chương trìnhgiáo dục khác

Chương trình được nhà trường xây dựng tương ứng với mỗi ngành đào tạotrên cơ sở chương trình khung TCCN do Bộ GD&ĐT ban hành Chương trìnhđược cấu trúc từ các học phần thuộc các khối kiến thức, kỹ năng: các môn vănhóa (đối với học sinh tốt nghiệp THCS), các môn chung, các môn cơ sở vàchuyên môn

Nhà trường tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình để làm tài liệu giảngdạy, học tập của trường Giáo trình phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiếnthức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học

- Kiểm tra, thi và đánh giá: nhà trường thực hiện việc đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội của người học theo quy chế thi,kiểm tra và công nhận tốt nghiệp; quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của họcsinh, sinh viên trong các cơ sở đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành Học sinh saukhi tốt nghiệp được nhận bằng TCCN do Hiệu trưởng nhà trường cấp, phôi bằngtheo mẫu của Bộ GD&ĐT ban hành Học sinh có thể xin việc làm ngay hoặctham gia học liên thông lên các bậc học cao hơn

1.3.3 Nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo ở trường Trung cấp Kinh

tế - Công nghệ

1.3.3.1 Nội dung đào tạo

Trang 29

Nội dung đào tạo là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho người học cókiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết.

Về yêu cầu của nội dung giáo dục chuyên nghiệp, Luật Giáo dục 2005, tạiđiều 34, khoản 1 có ghi: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạonăng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe,rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấntheo yêu cầu đào tạo”

Nội dung đào tạo phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, đảm bảo tính cân đối,toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghềnghiệp cần thiết Bên cạnh đó nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sảnxuất, phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính liên thông phù hợp vớitrình độ của người học

1.3.3.2 Phương pháp đào tạo

Tại điều 34, khoản 1 của Luật Giáo dục 2005 có ghi: “Phương pháp giáodục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lýthuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theoyêu cầu của từng công việc”

Trang 30

Phương pháp đào tạo là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trònhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học, có bốn nhómphương pháp đào tạo, đó là: Nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương phápdạy học trực quan, nhóm phương pháp dạy thực hành, nhóm phương pháp kiểmtra đánh giá kết quả của học sinh Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhómphương pháp đều có ưu nhược điểm riêng của nó nên trong quá trình đào tạo cầnphải lựa chọn và phối hợp các phương pháp với nhau Giáo viên cần căn cứ vàomục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng của từng môn học, khả năng nhận thứccủa học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị,… để lựa chọn phương phápcho phù hợp, tổ chức điều khiển tốt hoạt động dạy học, hướng dẫn học sinh tự tổchức hoạt động học nhằm đạt được hiệu quả đào tạo.

1.3.3.3 Hình thức đào tạo

Quá trình dạy và học chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt độngđiều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủđộng lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêudạy học

Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc hướng dẫn thựchành nghề nghiệp, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành Giáo viên giữ vaitrò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học, người giáo viên căn cứ vào kế hoạchdạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động dưới mọi hình thức

Giáo viên giảng dạy TCCN phải có những tiêu chuẩn được quy định tạiĐiều 35 của Điều lệ trường TCCN Nhiệm vụ và quyền của giáo viên thực hiệntheo Điều 36, 37 của Điều lệ trường TCCN

Trang 31

Học nghề là quá trình hoạt động của học sinh, trong đó học sinh dựa vàonội dung dạy học, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức Thông qua hoạt độnghọc, người học chủ động thay đổi bản thân mình và tích cực rèn luyện năng lựcthực hành nghề nghiệp.

Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh học TCCN được thực hiện tại Điều

42, 43 của Điều lệ trường TCCN

Chính sách đối với học sinh học TCCN được thực hiện tại Điều 1, khoản 8của Nghị định 74/2013 của Thủ tướng Chính phủ

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ 1.4.1 Mục đích của việc quản lý hoạt động đào tạo

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấpKinh tế - Công nghệ, thực hiện đúng chủ trương của Bộ GD&ĐT là: “Đổi mớiquản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội” Vì vậy,quản lý hoạt động đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sởgiáo dục đào tạo nói chung và ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ nói riêng.Bởi vậy việc thay đổi, tìm ra một số giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động đào tạo là một việc làm thường xuyên của các nhà quản lý giáo dục

1.4.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo mang bản chất của quá trình xã hội, nên nóphải tuân theo những nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng nhữngnguyên tắc đó vào quản lý hoạt động đào tạo ở phạm vi nhà trường

Những nguyên tắc quản lý hoạt động đào tạo bao gồm:

- Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị: Nguyên tắc này đòi hỏi việcquản lý phải quán triệt được những quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách

Trang 32

giáo dục của Đảng và Nhà nước, thể hiện trong kế hoạch ở từng thời điểm lịch

sử, nội dung và trong việc tổ chức quản lý hoạt động đào tạo

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này kết hợp việc quản lý mộtcách tập trung từ trên xuống và tính độc lập tự chủ rộng rãi của tập thể và từngthành viên

Theo nguyên tắc này, trong nhà trường cần kết hợp nhuần nhuyễn quyềnquyết định của Hiệu trưởng với sự tham gia rộng rãi của cán bộ, giáo viên trongviệc quyết định những vấn đề quan trọng

Trong nguyên tắc này, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về chấtlượng và hiệu quả của việc quản lý hoạt động đào tạo với sự tham gia dân chủcủa các thành viên trong nhà trường Để thực hiện tốt nguyên tắc này, cần có sựphân công, phân quyền, phân cấp cụ thể các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạncủa Hiệu trưởng với các thành viên trong Hội đồng nhà trường cũng như giữacác thành viên với nhau

- Nguyên tắc tính khoa học: Việc quản lý hoạt động đào tạo cần phải đượcxây dựng trên những nguyên tắc khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý

và vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác: Tâm lý học, Giáo dụchọc, Điều khiển học,… nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm tính hệ thống và tínhtổng hợp trong quản lý hoạt động đào tạo

- Nguyên tắc tính kế hoạch: Kế hoạch là cơ sở của hoạt động quản lý nênnguyên tắc này đòi hỏi quản lý hoạt động đào tạo phải có kế hoạch chính xác,phù hợp với trình độ, yêu cầu quản lý thực tế, đồng thời cũng phải dự kiến việckiểm tra và việc giám sát thực hiện các kế hoạch

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo

Trang 33

1.4.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo

Luật Giáo dục về giáo dục nghề nghiệp có ghi: “Mục tiêu của giáo dụcnghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở cáctrình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng,

an ninh” Như vậy, việc quản lý mục tiêu đào tạo yêu cầu hợp lý mô hình sửdụng, mô hình người lao động và mô hình đào tạo Từ mục tiêu đào tạo, trườngTCCN xây dựng kế hoạch đào tạo để học sinh tốt nghiệp có được hiểu biết, nănglực và phẩm chất tương xứng với trình độ đào tạo, đủ nhanh chóng thích nghi vớinhững ngành nghề nhất định

Cho nên, cán bộ quản lý, giáo viên và người học cần hiểu rõ, ý thức đầy

đủ về mục tiêu đào tạo, để mỗi người thực hiện hoạt động giáo dục tích cực, tựgiác, nỗ lực nhằm đạt được kết quả đào tạo cao Vì vậy, quản lý đầu vào, quátrình và đầu ra đào tạo nên xác định mục tiêu đào tạo là tiêu chuẩn để xem xétviệc tuyển chọn và đánh giá kết quả giáo dục, xem sản phẩm này đạt được chuẩn

ở mức độ nào Quá trình kiểm tra, đánh giá cần phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo

Trang 34

1.4.3.2 Quản lý chương trình đào tạo

Căn cứ vào chương trình khung, quy chế đào tạo và mục tiêu đào tạongành học để lập ra chương trình đào tạo cho ngành học đó Việc quản lýchương trình đào tạo là nhiệm vụ rất quan trọng, đưa ra quyết định kế hoạch tổngthể (phân bố thời gian hoạt động toàn khóa), các học phần của chương trình, thờilượng, nội dung chi tiết, thực tập và thi tốt nghiệp cho một ngành học

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về chương trình đào tạo và quyếtđịnh việc tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên để cụ thể hóa các vănbản pháp quy về tổ chức thực hiện và quản lý chương trình đào tạo của nhàtrường

Căn cứ vào chương trình đào tạo, phòng đào tạo xây dựng kế hoạch đàotạo khóa học, năm học,… để Hiệu tưởng duyệt và báo cáo lên cơ quan chủ quảntrước khi tiến hành năm học mới Vào đầu năm học mới, Hiệu trưởng giao chophòng đào tạo tổ chức học sinh học tập nghiên cứu mục tiêu, nội dung, kế hoạchđào tạo của khóa học, năm học, học kỳ,… học sinh sẽ được phổ biến đầy đủ vềQuy chế học tập, Quy chế rèn luyện để chủ động xây dựng kế hoạch phấn đấucho cá nhân

1.4.3.3 Quản lý cách thức tổ chức đào tạo

- Bao gồm các cách thức tiến hành hoạt động dạy và học nhằm đào tạođược những con người theo đúng mục tiêu đã xác định Nói cách khác cách thức

tổ chức đào tạo là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chứchoạt động của học sinh nhằm đạt mục tiêu đào tạo Cách thức tổ chức đào tạo vớicác thành tố khác của quá trình đào tạo được hiểu theo nghĩa tiếp cận hệ thốnggồm 6 thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức,đánh giá tương tác với nhau thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trường

Trang 35

giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộng đồng.

- Quản lý nhân sự: Hoạt động quản lý nhân sự chỉ nẩy sinh khi cần có sựphối hợp hoạt động của nhiều người, có nghĩa là cần phải có tổ chức nhằm mụcđích đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy một trong những nhiệm vụ rất quan trọngtrong công tác quản lý giáo dục là tổ chức nhân sự, bởi vì hoạt động giảng dạytương tác giữa người với người

- Giáo viên: Đối với một cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên có vai trò rấtquan trọng, là lực lượng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi trường học phải cómột lượng giáo viên đủ về số lượng đạt về chất lượng, có cơ cấu đồng bộ mới cóđiều kiện nâng cao hiệu quả đào tạo

- Học sinh: Đó là những người đang học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạtmục tiêu đào tạo của nhà trường Muốn đạt hiệu quả đào tạo thì học sinh phảixác định rõ động cơ, thái độ học tập, phải có sự quyết tâm trong học tập để tiếpthu tốt những gì giáo viên truyền đạt trong quá trình đào tạo

- Kiểm tra đánh giá: Là khâu then chốt không thể thiếu trong quá trình đàotạo, là khâu kết thúc của một chu trình quản lý, nó có chức năng đánh giá vàthẩm định chất lượng giáo dục Việc kiểm tra đánh giá nhằm mục đích thu thậpkịp thời các mối liên hệ ngược về các hoạt động học tập, nghiên cứu của ngườihọc, phát hiện kịp thời những thiếu sót của người dạy và người học để điều chỉnh

và hoàn thiện quá trình đào tạo Kiểm tra đánh giá có ảnh hưởng hai mặt, nó cóthể cản trở cho sự phát triển giáo dục nếu kiểm tra đánh giá chệch với mục tiêuđào tạo và sử dụng những loại hình không phù hợp với mục đích của kiểm tra

Vì vậy để thực hiện tốt quy trình đào tạo nhà trường cần chú ý đến việc kiểm trađánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo trong quá trình đào tạo, để qua đó có thể đánhgiá được chất lượng giảng dạy của nhà trường

Trang 36

1.4.3.4 Quản lý đội ngũ giáo viên

Là khâu quan trọng trong quản lý hoạt động đào tạo, nhằm huy động tối đalực lượng giáo viên vào việc thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo,thực hiện các quy chế, chế độ giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo trong nhàtrường Quản lý đội ngũ giáo viên được đề cập đến các vấn đề như:

- Tỷ lệ học sinh trên một giáo viên, giáo viên cơ hữu, giáo viên thỉnhgiảng

- Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên

- Quản lý khối lượng công việc của giáo viên bao gồm các định mức laođộng và chế độ cho giáo viên

- Quản lý chất lượng giảng dạy của giáo viên bao gồm việc giảng dạy,nghiên cứu khoa học, công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

- Việc tuyển dụng giáo viên, phân công giáo viên kiêm nhiệm

- Công tác khuyến khích, động viên, khen thưởng, kỷ luật luôn được quantâm đúng mức

1.4.3.5 Quản lý công tác tuyển sinh

Công tác tuyển sinh là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình đào tạo, nhằmđảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp và xãhội Quản lý việc tuyển sinh là thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh được BộGD&ĐT ban hành

1.4.3.6 Quản lý cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là điều kiện không thể thiếu, đảm bảo quá trình đào tạo vàthực hiện được mục tiêu đào tạo Có cơ sở vật chất, thiết bị đầy đủ, hiện đại mới

có thể thực hiện tốt nội dung đào tạo Cơ sở vật chất của trường học được hiểu là

hệ thống các phương tiện vật chất được sử dụng để phục vụ việc giảng dạy trong

Trang 37

nhà trường, cơ sở vật chất bao gồm:

- Trường, lớp học, bàn ghế, ánh sáng, bảo đảm yêu cầu sư phạm

- Phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học, có ảnh hưởng lớn đến phươngpháp giảng dạy của giáo viên là một yếu tố cấu thành quá trình đào tạo

- Giáo trình, tài liệu, băng đĩa là phương tiện vô cùng quan trọng tronghoạt động giảng dạy và học tập, phải có đầy đủ và nội dung đáp ứng được yêucầu đào tạo trong việc cung cấp tri thức cho giáo viên và học sinh

- Sách báo cũng là công cụ phương tiện của giáo viên và học sinh, đặc biệt

là những sách báo nghiệp vụ của giáo viên rất cần thiết cho công tác đào tạo.Việc quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị đã có và quản lý công tác xâydựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị mới

- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị đã có gồm các nội dung: Có các sổnhật ký và ghi chép đầy đủ việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị, thựchiện nghiêm túc công tác kiểm kê, đánh giá 6 tháng, 1 năm Xem xét việc sửdụng và khai thác có hiệu quả hay không, đề xuất, quyết định thanh lý trang thiết

bị hư hỏng hoặc không sử dụng

- Quản lý công tác xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị mớinhằm mục đích xây dựng trường lớp khang trang đảm bảo môi trường sư phạm

và hiện đại đáp ứng cho mục tiêu của nhà trường là nâng cao chất lượng đào tạo

Cụ thể, nhà trường cần đầu tư đúng mức cho việc xây dựng giảng đường, phònghọc, phòng thực tập, phòng chuyên môn, thư viện và có quy hoạch tổng thể đểxây dựng “trường cho ra trường” Mua sắm trang thiết bị là việc làm thườngxuyên cho mỗi năm học, phải có kế hoạch cụ thể, đề xuất kịp thời nhằm gópphần cho hoạt động của trường được liên tục và đúng tiến độ

1.4.4 Phương pháp quản lý hoạt động đào tạo

Trang 38

Phương pháp quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường thực chất là quản

lý các yếu tố sau theo theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp vớithực tiễn của nhà trường nhằm đem lại hiệu quả đào tạo Các yếu tố đó là:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo

- Hình thức tổ chức đào tạo

- Hoạt động dạy và học của thầy và trò

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo

- Môi trường đào tạo

- Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo

- Tổ chức bộ máy đào tạo

Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Đểthực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo, cần tiến hành các bướctheo quy trình như quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạothực hiện và kiểm tra đánh giá Trong quá trình quản lý hoạt động đào tạo, cácyếu tố trên tác động qua lại lẫn nhau làm nẩy sinh những tình huống quản lý Do

đó, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịpthời điều chỉnh nhằm cho công tác phát triển giáo dục đào tạo của nhà trườngđược phát triển liên tục

Nhiệm vụ của quản lý hoạt động đào tạo chính là ổn định, duy trì quá trìnhđào tạo, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triểncủa đất nước và đổi mới quá trình phát triển hoạt động đào tạo

1.4.5 Đánh giá kết quả quản lý hoạt động đào tạo

Trang 39

Đánh giá là một hoạt động của con người nhằm phán xét về một hay nhiềuđặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người mà mình quan tâm theo những quanniệm và chuẩn mực mà người đánh giá tuân theo (cũng có thể nói đến sự đánhgiá của một nhóm, một cộng động, thậm chí của toàn xã hội).

Việc đánh giá kết quả quản lý hoạt động đào tạo được diễn ra ở tất cả cácgiai đoạn của hoạt động đào tạo, là khâu cơ bản, là nhiệm vụ thường xuyên củanhà trường Đánh giá nhằm để phát hiện, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đào tạo;đánh giá chính xác là yêu cầu có tính thời sự của việc quản lý hoạt động đào tạo

Việc đánh giá kết quả quản lý hoạt động đào tạo là rất quan trọng và cóliên quan mật thiết với các công việc khác trong công tác quản lý, do vậy việcđánh giá quản lý hoạt động đào tạo nên thực hiện tốt những nhiệm vụ chính như:đánh giá trạng thái kết thúc hoạt động đào tạo của nhà trường, phát hiện nhữnglệch lạc sai sót trong kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ

1.5.1 Yếu tố khách quan

- Bối cảnh trong nước và Quốc tế

+ Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ

và cũng nhiều thách thức to lớn, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới

về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp HĐH đất nước

CNH-+ Bối cảnh Quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn, vừa đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam Quá trình tăngcường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ranhững yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục, đặc biệt là đào tạo

Trang 40

nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và Quốc tế.

+ Tiến bộ về khoa học công nghệ và những đổi mới về tổ chức, quản lýsản xuất dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội cũng đặt ra những yêucầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo GDCNnói riêng

- Nhận thức về GDCN của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt, xãhội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có tay nghề, khả năng và cơ hội tìmkiếm việc làm dễ dàng hơn, sức lao động sẽ được đề cao hơn

+ Yêu cầu mới đối với công tác quản lý GDCN nhằm mang lại hiệu quả

và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, đó là tăngnhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong tình hình mới mỗinhà trường tự đánh giá chất lượng đào tạo để từ đó có những thay đổi, điều chỉnhcho phù hợp, nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầmvới Quốc tế và khu vực; đó là nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và các cơ sởgiáo dục nói riêng sớm hòa nhập, tiếp cận với sự phát triển công nghiệp, dịch vụ

và du lịch trong khu vực và trên thế giới

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực choGDCN, hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo

1.5.2 Yếu tố chủ quan

- Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo của nhà trường.+ Nội dung chương trình cần theo hướng mềm hóa, nâng cao kỹ năng thựchành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi của côngnghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình GDCN theo niênchế, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo với các trình độ khác trong hệ

Ngày đăng: 20/07/2015, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư (2004), Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
5. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (2008), Đại cương khoa học quản lý , Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2008
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
7. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011, về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 ), Quyết định số 711/QĐ-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2011, về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
8. Vũ Quốc Chung – Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp , Nhà xuất bản đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Vũ Quốc Chung – Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
Năm: 2010
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ IX, Công ty cổ phần in Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2010
12. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
Năm: 2006
13. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nhà xuất bản đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia
Năm: 2002
14. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
15. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (2004), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trường cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân
Năm: 2004
16. Châu Kim Lang (1999), Tổ chức quản lý quá trình đào tạo, Đại học SPKT TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Châu Kim Lang
Năm: 1999
11. Các Mác, Ph.Ăng Ghen toàn tập (1993), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Chức năng quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.2. Chức năng quản lý (Trang 17)
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kết quả học tập năm học 2012 – 2013. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kết quả học tập năm học 2012 – 2013 (Trang 51)
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện năm học 2012 – 2013. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện năm học 2012 – 2013 (Trang 53)
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm năm học 2012 – 2013 - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm năm học 2012 – 2013 (Trang 54)
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả học lực năm học 2012 – 2013. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả học lực năm học 2012 – 2013 (Trang 54)
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp kết quả học tập năm học 2013 – 2014. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp kết quả học tập năm học 2013 – 2014 (Trang 56)
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện năm học 2013 – 2014 - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện năm học 2013 – 2014 (Trang 57)
Bảng 2.14 và 2.15 cho nhận xét sau: So với năm học rồi thì tỉ lệ HS kém - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14 và 2.15 cho nhận xét sau: So với năm học rồi thì tỉ lệ HS kém (Trang 57)
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm năm học 2013 – 2014. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm năm học 2013 – 2014 (Trang 58)
Bảng 2.21. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý cách thức tổ chức đào tạo. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.21. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý cách thức tổ chức đào tạo (Trang 62)
Bảng 2.22. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.22. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV (Trang 63)
Bảng 2.23. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.23. Ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (Trang 64)
Bảng 2.24. Ý kiến đánh giá về thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 2.24. Ý kiến đánh giá về thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo (Trang 65)
Bảng 3.1: Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp (Trang 100)
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp. - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp kinh tế, công nghệ cai lậy, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w