BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN TẾ HÙNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN TẾ HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
T.S PHAN QUỐC LÂM
Trang 3
NGHỆ AN – NĂM 2014
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự ủng
hộ, động viên và giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, Anh, Chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Ban Giám Hiệu trường Trung cấp Xây dựng TP hồ Chí Minh,
-Lãnh đạo các phòng khoa trường Trung cấp Xây dựng TP Hồ Chí Minh,
- Các Thầy lãnh đạo, các Thầy, cô giáo ở khoa sau Đại học - Trường Đại học Vinh Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phan Quốc Lâm và các nhà khoa học trong hội đồng khoa học Trường Đại học vinh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và góp ý
để luận văn này được hoàn thành.
Với thời gian nghiên cứu không nhiều, thực tế công tác có nhiều vấn đề cần phải giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp để luận văn có thêm giá trị thực tiễn.
Xin chân thành cám ơn.
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2014
TRẦN TẾ HÙNG
Trang 5QUY ƯỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
GD& ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
QUY ƯỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 7
1.Lý do chọn đề tài 7
2.Mục đích nghiên cứu : 9
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 9
4.Giả thuyết khoa học: 9
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6.Phương pháp nghiên cứu 10
7 Đóng góp mới của luận văn 10
8 Cấu trúc luận văn: 11
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 13
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 13
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14
1.2.1.Khái niệm dạy học 14
1.2.2 Khái niệm về chất lượng và chất lượng dạy học 16
1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý chất lượng dạy học 19
1.2.4 Khái niệm giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học 22
1.3 Một số vấn đề chất lượng dạy học ở Trường trung cấp chuyên nghiệp 22
1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn Trường Trung cấp chuyên nghiệp 22
1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học 24
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học 25
1.4 Quản lý chất lượng dạy học ở Trường trung cấp 28
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy 28
Trang 71.4.2 Quản lý việc thực hiện chương trình 29
1.4.3 Quản lý việc sọan bài và chuẩn bị lên lớp 30
1.4.4 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên 30
1.4.5 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học 31
1.4.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 31
1.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS 32
1.4.8 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 33
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dạy học ở Trường Trung cấp 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
Chương 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH 36
2.1 Khái quát về Trường trung cấp Xây dựng TP Hồ Chí Minh 36
2.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của TP Hồ Chí Minh và tác động tới quá trình dạy học 36
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường 39
2.1.3 Một số thành tích chủ yếu của Trường Trung cấp xây dựng TP HCM 44 2.1.4 Thực trạng chất lượng dạy học của trường Trung cấp Xây dựng TP HCM 47
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở Trường trung cấp Xây dựng TP HCM 51
2.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo 51
2.2.2 Quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 52
2.2.3 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 58
2.2.4 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học 59
2.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý 61
Trang 82.2.6 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học của trường Trung cấp Xây dựng
TP HCM 61
2.3 Những thành công và tồn tại trong quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh 63
2.3.1 Những thành công 63
2.3.2 Những tồn tại 65
2.3.3 Những nguyên nhân chi phối 69
2.4 Đánh giá chung và nguyên nhân 72
2.4.1 Đánh giá chung 72
2.4.2 Nguyên nhân 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 75
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH 76
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học tại Trường Trung cấp Xây dựng TP HCM 77
3.2.1 Giải pháp 1 : Đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH của giáo viên 77
3.2.2 Giải pháp 2 : Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường 82
3.2.3 Giải pháp 3 : Nâng cao chất lượng sinh họat của đội ngũ giáo viên 87
3.2.4 Giải pháp 4 : Đổi mới phương pháp QL hoạt động học tập, tự học của HS 88
3.2.5 Giải pháp 5 : Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 90
3.2.6 Giải pháp 6 : Cách thức thực hiện và hỗ trợ cho hoạt động dạy học .93
Trang 93.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất 95
3.3.1 Khái quát về khảo sát 95
3.3.2 Kết quả khảo sát ……… 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 103
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Giáo dục Việt nam luôn là mối quan tâm của nhiều người nhất là trongnhững năm gần đây Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì nhân tố conngười- hay nói cách khác- nhân lực là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến sựphát triển của đất nước, và cũng có thể nói nguồn nhân lực là nhân tố quyếtđịnh
Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ hội nhập
và phát triển là lực lượng lao động lành nghề, trong đó lực lượng nhân viên
và cán sự ngành xây dựng đang là nhu cầu cấp thiết Trong những năm qua,Việt Nam chúng ta luôn trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lýmuốn con em mình được theo học bậc đại học Chất lượng đào tạo nghề cònthấp, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu xã hội, và cũng chưa có khảnăng hội nhập với tình hình chung vủa khu vực, vẫn còn đó khoảng cách giữatrình độ tay nghề của nhân viên và doanh nghiệp
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã quyếtđịnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơbản trở thành nước công nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Để thực hiện được mục tiêu đóyếu tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta chính là chấtlượng nguồn lực con người Chất lượng nguồn lực con người lại phụ thuộcchủ yếu vào chất lượng giáo dục Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dụcđào tạo là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Kết luận số 51-KL/KL/TW tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
Trang 11tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ cơ bản đầu tiên của các nhà trường,đây chính là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển Thực chất của côngtác quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, công việc này được tiếnhành thuờng xuyên, liên tục qua từng giờ dạy học, qua các học kỳ và từngnăm học, đây là điều kiện tất yếu để đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo củanhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra
Chất lượng dạy học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
và chất lượng đào tạo nói chung đã có nhiều tiến bộ trên một số mặt về khoahọc tự nhiên và kỹ thuật Nhiều nơi đã xuất hiện những nhân tố mới, phongtrào học tập sôi nổi, dân trí từng bước được nâng lên Tuy nhiên chất lượnggiáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng còn nhiều yếu kém, bấtcập
Đáng quan tâm là chất lượng, hiệu quả đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng đượcnhững đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực của công cuộc đổi mới kinh
tế - xã hội
Trường Trung cấp Xây dựng TP Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo cán sựxây dựng, họa viên kiến trúc, cán sự thiết kế kiến trúc đáp ứng yêu cầu về sảnxuất và kinh doanh trong các ngành xây dựng, thiết kế, trang trí nội thất và vậtliệu xây dựng của TP Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận Với mục tiêu củanhà trường là đào tạo lực lượng lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơbản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụngcông nghệ vào công việc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong giaiđoạn hiện nay Tuy nhiên công tác đào tạo của trường nói chung và hoạt độngdạy học nói riêng còn bộc lộ nhiều “ bất cập” Đây là một vấn đề hết sức cầnthiết với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của nhà trường với mục tiêu nâng cấp
Trang 12trường lên Cao đẳng xây dựng TP Hồ Chí Minh đáp ứng đào tạo nguồn nhânlực theo yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay
Là một cán bộ quản lý, giáo viên gắn bó với nghề 20 năm, bản thân rấthứng thú nghiên cứu, tìm tòi đưa ra các giải pháp pháp quản lý chất lượngdạy học ở trường đạt hiệu quả tốt hơn Bởi sự khởi đầu chính xác sẽ giúp chonhà trường có định hướng đúng và đề ra các giải pháp có hiệu quả trong quátrình chỉ đạo và quản lý dạy học sau này Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đãnêu tác giả mạnh dạn chọn đề tài:
“ Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ”
2.Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấpxây dựng TP Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực vềlĩnh vực kinh tế và kỹ thuật của TP Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu : Công tác quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng
3.2 Đối tượng nghiên cứu : Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
4.Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất được những giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì cóthể nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp xây dựngThành Phố Hồ Chí Minh
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng dạy học của Trường Trung cấp xây dựng TP HCM
Trang 135.3.Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tại nhà trường
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
+ Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;
+Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp này có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
+ Phương pháp điều tra: sử dụng bảng biểu mẫu với một số nội dung theo chủ
đề dạy học và quản lý dạy học, đối tượng điều tra là toàn bộ giáo viên nhà trường
+Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục : tổng hợp nguồn thong tin từ chính phòng đào tạo của nhà trường về báo cáo tổng kết năm học ( hàng năm)+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: điều tra bằng phiếu thăm dò với các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và với lãnh đạo các ban ngành liên quan
7 Đóng góp mới của luận văn
7.1 Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý
chất lượng đào tạo bậc TCCN tại các cơ sở giáo dục có đào tạo bậc TCCN nóichung và của Trường Trung cấp xây dựng TPHCM nói riêng
7.2 Về mặt thực tiễn : Khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo bậc TCCN tại của Trường Trung cấp xây dựng TPHCM, từ đó đề xuất
Trang 14các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu luận văn gồm có 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của luận văn
Chương 2 : Thực trạng quản lý chất lượng dạy học tại Trường Trung cấp xây
dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 : Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học tại Trường Trung
cấp xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ cơ bản của các nhà trườngnói chung và của người quản lý nói riêng Đây chính là điều kiện để nhàtrường tồn tại và phát triển Thực chất của công tác quản lý nhà trường làquản lý hoạt động dạy học, công việc này được tiến hành thuờng xuyên, liêntục qua từng giờ học, học kỳ và từng năm học, đây là điều kiện tất yếu để đảmbảo chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra
Để thực hiện được mục tiêu đó người quản lý phải nắm vững nhữngchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, vững vàng vềchuyên môn, có trình độ lí luận và nghiệp vụ tốt thì mới có thể tổ chức, chỉđạo và kiểm tra đánh giá được quá trình dạy và học Có thể nói người quản lýđóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt độnggiáo dục trong nhà trường
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường nói chung, nângcao chất lượng dạy học nói riêng, luôn là vấn đề quan tâm của các cấp QLgiáo dục, với mục đích chính là nâng cao hiệu quả QL trong nhà trường, nhân
tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động DH Thời gian qua đã có nhiều
đề tài nghiên cứu về các vấn đề QL nâng cao chất lượng DH ở các trườngTCCN trên địa bàn TP HCM Song đến nay chưa có đề tài nào đề cập đếnviệc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trườngTrung cấp Xây dựng TP HCM Với đề tài này tác giả sẽ phân tích thực trạngquá trình dạy học và quản lý quá trình dạy học của nhà trường, từ đó đưa ramột số biện pháp quản lý góp phần vào việc quản lý chất lượng DH nhằmlàm chất lượng dạy học tại nhà trường ngày càng ổn định và phát triển
Trang 161.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tổ chức SDC (cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ) thông qua Tổng cụcdạy nghề thực hiện dự án “Tăng cường năng lực cho các Trung tâm dạy nghềViệt Nam ở một số tỉnh/thành phố trọng điểm” Dự án tập trung vào bốn lĩnhvực chính: xây dựng chương trình đào tạo nghề theo module, đầu tư nâng cấptrang thiết bị dạy nghề, bồi dưỡng tay nghề chuyên môn và kỹ năng giảng dạycủa giáo viên, và cuối cùng là phát triển tổ chức
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, có nhiều nhà khoa học Việt Nam đã có những công trìnhnghiên cứu về quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng như : Khoa học quản lý nhà trường phổ thông của Trần Kiểm; nghiên cứu vềPPDH cũng như đổi mới PPDH đã được xuất bản như: “Đổi mới PPDH ởtrường THCS” của Trần Kiều, viện khoa học giáo dục, 1977; “Phương phápgiáo dục tích cực của Nguyễn Kỳ, nhà xuất bản NXB GD, 1995; “Thử đi tìmnhững phương pháp dạy học hiệu quả của Lê văn Long, NXB GD, 1999 với
xu hướng kế thừa có chọn lọc nhằm phù hợp với thực tiễn của Đất nước
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý nhà trường, đặc biệt quản lý quá trình dạy học, nên nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ GD học đã tập trung nghiên cứu vấn đề này
Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế:” Một số giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
năm 2007 của Tác giả Nguyễn Tấn Chiêu
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2010 của tác giả Bùi Quốc Hoàng.
Trang 17Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp nâng cao CLĐT ở Trường
Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh”,
năm 2012 của tác giả Đỗ Như Hảo
Qua tìm hiểu các bài tham luận, các đề tài luận văn và các tài liệu, tácgiả nhận thấy mỗi đề tài hoặc tài liệu đã đi sâu giải quyết một số khía cạnh và
đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần quản lý CLDH ở những phạm vinhất định Tuy nhiên, vấn đề quản lý CLDH vẫn đang đứng trước nhữngthách thức to lớn và cấp bách cần được tháo gỡ để không những phát triển vềquy mô mà còn phát triển về CLDH đáp ứng nhu cầu xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý nhà trường, đặcbiệt quản lý quá trình dạy học, nên nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ GDhọc đã tập trung nghiên cứu vấn đề này
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ” có vai
trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao CLDH của TrườngTrung cấp xây dựng Thành Phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH của TP Hồ ChíMinh nói riêng và của cả nước nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1.Khái niệm dạy học
“Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có
định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành
động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng,
các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải
quyết được các bài toán thực tế đặt ratrong toàn bộ cuộc sống của mỗi người
học”
Trang 18Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của người dạy và người học.Dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của trò, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau tồn tại cho nhau
Dạy học được hiểu là hoạt động của người dạy và người học trong sự tương tác lẫn nhau, nhằm thực hiện nộidung dạy và hoc đã được xác định Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: “Quá trình dạy học là một
quá trình bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lực
và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học, nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành” {14 Tr
25}
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Qúa trình dạy học là một hệ toàn vẹn
bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (Cộng đồng và hợp tác), trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo” {15 Tr 52 }.
Vì vậy, hiện nay “dạy” đồng nghĩa với “ dạy cách học” chứ khôngphải dạy kiến thức” Kiến thức sẽ đến với người học từ nhiều nguồn khácnhau, không nhất thiết kiến thức kỹ năng luôn luôn đến từ người dạy
Hoạt động dạy học không phải hoàn toàn là hoạt động khoa học hoặchoạt động nghệ thuật Dạy học mang bản chất khoa học công nghệ và có tínhnghệ thuật Vì vậy phương pháp dạy học cũng vừacó biện pháp mang bảnchất kĩ thuật và logic công nghệ vừa có tính nghệ thuật
Trang 191.2.2 Khái niệm về chất lượng và chất lượng dạy học
1.2.2.1 Khái niệm chất lượng
"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khácnhau Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay có một sốđịnh nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:
Theo Green và Harvey(1993) đã xác định(03) cách tiếp cận khác nhau
để định nghĩa chất lượng như sau{12 Tr 01 } :
Chất lượng là sự vượt trội( đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu)Chất lượng là tính ổn định( thể hiện qua tình trạng”không có khiếmkhuyết” và tinh thần “ làm đúng ngay từ đầu”, biến nó thành một văn hóa
Chất lượng là sự phù hợp mục tiêu( tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứngđúng những mục đích đã đề ra, theo đúng các đặc tả và sự hài lòng của kháchhàng
Theo Từ điển Tiếng Việt {17 Tr 50 }.: “Chất lượng là cái tạo nênphẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc”
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng {17 Tr 51 }.: “Chất lượng là cáilàm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật,làm cho sự vật này khác với sự vật kia”
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiềuquan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chấtlượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêuchuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩachất lượng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốncó”{12 Tr 01 }
Trang 20Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu củakhách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sảnxuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phảiđứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau,sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn.Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ thường là: tốt, đẹp,bền, sử dụng lâu dài, thuận lợi, giá cả phù hợp
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu chất lượng dùng để chỉ những giá trịvật chất, giá trị sử dụng của sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn đánhgiá nào đó có tính chất quy ước, mang tính chủ quan, khách quan và có tínhchất xã hội
1.2.2.2 Chất lượng dạy học
Từ trước tới nay cụm từ này đã được đề cập rất nhiều trên các phươngtiện thông tin đại chúng, trong hoạt động chuyên môn của ngành giáo dục vàcũng gây tranh cãi nhiều trong dư luận - xã hội Thế nhưng, hiện nay chúng tavẫn chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh
Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể
có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục Chẳng hạn như: giáoviên đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững cáckiến thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh cóthể đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụngvào thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giáchất lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đàotạo thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao,khả năng thích ứng với môi trường
Trang 21Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng giáo dục là học sinh vừacần phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độsau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vàohọc nghề hay đi vào cuộc sống lao động
Còn với góc độ giáo dục học thì chất lượng giáo dục được giới hạn trongphạm vi đánh giá sự phát triển của cá nhân sau quá trình học tập và sự pháttriển xã hội khi họ tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chínhtrị - xã hội, văn hóa - thể thao
Nhìn từ mục tiêu giáo dục thì chất lượng giáo dục được quy về chấtlượng hoạt động của người học Chất lượng đó phải đáp ứng được các yêu cầu
về mục tiêu của cá nhân và yêu cầu xã hội đặt ra cho giáo dục trong đó chú ýcác yếu tố tác động như nội dung chương trình và sách giáo khoa; số lượng cơcấu và chất lượng nghề nghiệp của giáo viên; phương pháp và thiết bị giáodục và công tác kiểm tra đánh giá việc học tập của học sinh
Qua nghiên cứu về chất lượng giáo dục trung học chuyên nghiệp,PGS.TS Nguyễn Đức Trí (Viện Chiến lược và chương trình giáo dục) đã cóquan niệm rằng, chất lượng giáo dục được đánh giá bằng đầu vào, đầu ra (sảnphẩm của giáo dục); "giá trị gia tăng" (sự tăng trưởng trong phát triển trí tuệ
và nhân cách người học); giá trị học thuật - tri thức (đội ngũ giáo viên củatrường có chất lượng, có uy tín thì trường được xem là có chất lượng) {8 Tr
01 }
Tóm lại, chất lượng giáo dục được cụ thể hóa bằng các tiêu chí sau :
Sự cạnh tranh Để có thể tồn tại được trong tình hình này, các cơ sởgiáo dục cần phải quan tâm đến chất lượng của mình
Sự hài lòng của khách hàng Sinh viên, phụ huynh, và các tổ chức tàitrợ, những khách hàng của một cơ sở giáo dục,có ý thức rất cao về quyền lợicủa mình và giá trị nhận được so với thời gian và tiền bạc mà họ đã bỏ ra Họ
Trang 22càng ngày càng đòi hỏi chất lượng giảng dạy phải tốt hơn và phải được cungcấp những kỹ năng cần thiết cho việc tuyển dụng, vì thế chúng ta phải khôngngừng quan tâm đến sự gắn kết giữa các khoá học cũng như những chươngtrình đào tạocủa nhà trường với nhu cầu của thị trường lao động Duy trì các chuẩn mực Với tư cách là một cơ sở giáo dục, chúng taluôn quan tâm đến việc đặt ra chuẩn mực riêng của mình và thường xuyênduy trì những chuẩn mực này qua thời gian Để làm điều này , chúng ta cần
nỗ lực để nâng cao chất lượng của hoạt động giáo dục cũng như các phươngpháp cung cấp dịch vụ giáo dục và cơ sở vật chất Khích lệ động lực và tinh thần của nhân viên Mối quan tâm về chấtlượng của cả một tổ chức sẽ nâng cao tinh thần và động lực cho nhân viêntrong việc thực hiện những nhiệm vụ và trách nhiệm của họ
Sự tín nhiệm, uy tín và đẳng cấp Nếu bạn quan tâm đến chất lượng mộtcách liên tục chứ không phải chỉ thỉnh thoảng một lần, điều đó sẽ mang lại sựtín nhiệm đối với từng cá nhân và toàn đơn vị của bạn, bởi sự nhất quán sẽdẫn đến hoạt động thông suốt, nâng đẳng cấp và giá trị thương hiệu Hình ảnh và khả năng quảng bá Những tổ chức có chất lượng có thể thuhút được sự hỗ trợ tốt hơn từ các bên có liên quan, ví dụ như tuyển đượcnhững sinh viên ưu tú ở cả gần lẫn xa, tăng các khoản tài trợ/ trợ cấp từ cácnhà hảo tâm / cơ quan tài trợ, và mối quan tâm nhiều hơn của nhà tuyển dụngtạo khả năng xin việc dễ dàng hơn cho sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý chất lượng dạy học
1.2.3.1 Khái niệm quản lý
Định nghĩa quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc lý giải vấn đềquản lý dựa trên lí luận và nghiên cứu quản lý học
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trìhay phụ trách một công việc nào đó.
Trang 23Theo TS Thái Văn Thành : “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề
ra {18 Tr 05 }
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữanghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ,nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với
sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhậnthức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lícàng trở nên rõ rệt, vì vậy có thể nói quản lý gồm các nhiệm vụ cơ bản sau :
- Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làmtrong tương lai và lên các kế hoạch hành động
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thựchiện kế hoạch
- Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cánhân cho từng công việc thích hợp
- Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn
để đạt được các kế hoạch
- Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kếhoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểmtra)
Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngườikhác thực hiện công việc và đạt được mục đích nhóm
Như vậy chúng ta có thể hiểu : Quản lý được tiến hành trong một tổ chứchay một nhóm xã hội và quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điềukiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích nhóm
Trang 241.2.3.2 Quản lý chất lượng dạy học
Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng” TCVN-5814-94” đã xác định:”Quản lí chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung,xác định chính sách chất lượng,mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúngthông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển và kiểm soátchất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệthống chất lượng”
Quản lý chất lượng dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần các hoạtđộng dạy học mà còn phải quản lý tất cả các thành tố của hoạt động sư phạm,đặc biệt chú trọng đến các thành tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dungdạy học, xây dựng các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò, đội ngũ giáo viên, CSVC, tài chính, môi trường (sư phạm
xã hội ) và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhà trường Quản lý chất
lượng dạy học là quản lý các hoạt động toàn diện trong nhà trường nhằm thựchiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Vì vậy, quản lý chất lượng dạy học là chất lượng của việc dạy và việchọc, sự phát huy tối đa nội lực dạy của thầy và năng lực học của học sinh, đểsau khi ra trường học sinh có đủ phẩm chất, năng lực tri thức phổ thông đápứng yêu cầu của xã hội Chất lượng dạy học bao gồm các công việc của ngườiThầy đó là: Chuẩn bị giáo án, thực hiện giáo án đánh giá kết quả và điềuchỉnh phương pháp dạy Chất lượng học là kết quả học tập của học sinh trongnhà trường: Chuẩn bị bài ở nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kếtquả và tự điều chỉnh phương pháp học Chất lượng dạy học ở trường TCCNđược đánh giá chủ yếu về hai mặt đó là: kỹ năng nghề( chất lượng dạy học)
và kỹ năng làm việc Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Chất lượng dạy học là một bộ phận hợpthành của chất lượng giáo dục và được quan tâm như là kết quả giảng dạy và
Trang 25học tập Vậy chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp mà người học lĩnh hội được
1.2.4 Khái niệm giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học
1.2.4.1 Khái niệm về giải pháp
Là cách giải quyết một vấn đề nào đó đưa ra giải pháp hữu ích; giảipháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ giải pháp có nghĩa là chỉ , vạch ra conđường để đi tới được cái "đích" mình cần đến hay mục tiêu mong đợi,giảipháp tốt thì đến đích nhanh an toàn giải pháp không phù hợp có thể khôngđến được đích mà ta mong muốn
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng giáo dục :
Là các giải pháp về đổi mới và nâng cao các công tác Kiểm soát chất lượng, Bảo đảm chất lượng, trong đó tập trung chủ yếu về giải pháp quản lý công tácchất lượng đội ngũ giáo viên, công tác thi cử
1.3 Một số vấn đề chất lượng dạy học ở Trường trung cấp chuyên nghiệp 1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn Trường Trung cấp chuyên nghiệp
Căn cứ vào quyết định số 24/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày 11 tháng 07 năm
2000 của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung họcchuyên nghiệp (theo quy định mới của Luật Giáo dục năm 2005 nay gọi tên là trường trung cấp chuyên nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau: {3 Tr 4 }
- Tổ chức quá trình đào tạo và hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu.Chương trình đào tạo các ngành nghề được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cho phép
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trìnhkhung do Bộ GD & ĐT ban hành ;
Trang 26- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phépđào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thànhlập.
- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng vàphát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội củađịa phương và đất nước:
- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợpvới ngành nghề ĐT và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Quản lý giáo viên cán bộ và nhân viên
- Tuyển sinh và quản lý học sinh
- Phối hợp với gia đình HS, các tổ chức cá nhân trong hoạt động GD&ĐT
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh tham gia các hoạtđộng xã hội
- Quản lý và sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằmphát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việclàm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường
- Sử dụng nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp, từ hoạt động kinh tế để đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh theongành, nghề và cho cho các hoạt động giáo dục, ĐT theo quy định của phápluật.- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài theo quy địnhcủa Chính phủ
- Được nhà nước giao đất, được thuê đất, được miễn giảm thuế và vay tíndụng theo quy định của pháp luật ;
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 271.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học
- Giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo, được đơn vị phân công; cóđầy đủ hồ sơ học phần theo quy định
- Thực hiện đúng các quy định trong đề cương chi tiết học phần; kếhoạch giảng dạy, kiểm tra đánh giá của học phần đã ban hành
- Cung cấp đầy đủ mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảngdạy chi tiết của học phần cho người học
- Giới thiệu và cung cấp đầy đủ tư liệu, tài liệu sát thực, phù hợp vớinội dung học phần và yêu cầu dạy học
- Thực hiện kế hoạch giảng dạy (lý thuyết, thực hành …) đúng, đủ thờigian lên lớp của học phần
- Nội dung bài giảng chính xác, cập nhật kiến thức mới, hiện đại và cóbài tập liên hệ thực tế
- Phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học; sửdụng linh hoạt phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương phápdạy học
- Giảng dạy dễ hiểu, khơi dậy sự hứng thú và khuyến khích người họclàm việc, học tập, tạo điều kiện cho người học chủ động lĩnh hội kiến thức
- Quan tâm tổ chức hoạt động nhóm, nêu vấn đề để người học suynghĩ, thảo luận, trao đổi; tạo điều kiện để người học chủ động đưa ra câu hỏi
và tranh luận, khuyến khích lối tư duy độc lập, sáng tạo của người học
Thông báo kế hoạch và tiêu chí kiểm tra đánh giá học phần; thực hiện kiểmtra đánh giá thường xuyên, định kỳ của học phần đúng kế hoạch, công khai,công bằng; các bài tập, bài kiểm tra của người học được trả lại đúng hạn cùngvới những phản hồi hữu ích mang tính tích cực; người học tích lũy được kiếnthức, kỹ năng và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề đáp ứng mục tiêu củahọc phần
Trang 281.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
Nói đến “chất lượng dạy học” chính là nói đến “chất lượng thể hiện ởngười học ”hay “tri thức, kỹ năng, thái độ” mà người học có được trong quátrình học, đào tạo Vốn học vấn toàn diện và vững chắc công việc, kỹ năng,thái độ ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học Đó chính là kết qủacủa quá trình đào tạo (người học đã học như thế nào, họ biết gì, có thể làm gì
và phẩm chất nhân cách của họ ra sao nhờ kết quả tương tác giữa người họcvới giáo viên và nhà trường)
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, mô hình chất lượng dạy học gồm:
- Kiến thức (Knowledge - K)
- Kỹ năng (Skill - S )
- Thái độ (Attitude - A) và hành vi (Behaviour - B ) {2 Tr 21 }
Các yếu tố trên được liên hệ với nhau trong tính cân đối và đồng bộ,được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp
Khi đánh giá chất lượng dạy học phải cần căn cứ vào mục tiêu của chính cấphọc, bậc học đối chiếu sản phẩm giáo dục - đào tạo Chất lượng dạy học càngcao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vicủa con người
Qua nghiên cứu của các chuyên gia Viện Chiến lược và chương trìnhgiáo dục, thì khung lý thuyết đánh giá tình hình giáo dục và chất lượng cơ sở,giáo dục gồm có 14 tiêu chí như: dân cư; chính sách phát triển giáo dục cấp,bậc học; nhận thức và thái độ của cộng đồng về giáo dục tình trạng phát triểnkinh tế xã hội của địa phương; người học; chương trình giáo dục; người dạy;đầu tư cho giáo dục; cơ sở vật chất kỹ thuật; bộ máy quản lý trường, hoạtđộng giáo dục; hoạt động khai thác và sử dụng nguồn lực; sự phát triển củangười học, sự phát triển của người dạy và lợi ích xã hội
Trang 29Theo TS Nguyễn Anh Dũng (Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục)thì đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông cần dựa vào các tiêu chí như chấtlượng đầu vào, quá trình giáo dục và chất lượng đầu ra của sản phẩm đượcgiáo dục đào tạo Trong đó chú ý các yếu tố tác động như nội dung chươngtrình và sách giáo khoa; số lượng cơ cấu và chất lượng nghề nghiệp của giáoviên; phương pháp và thiết bị giáo dục và công tác kiểm tra đánh giá việc họctập của học sinh {8 Tr 01 }.
1.3.3.1 Giáo viên là yếu tố hàng đầu nâng cao chất lượng giáo dục
Để nâng cao chất lượng giáo dục, thì cần phải tiến hành đổi mới chươngtrình giáo dục Đồng thời ưu tiên giải quyết đồng bộ các khâu đào tạo bồidưỡng sử dụng đãi ngộ và kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên Thứ hai làphải đẩy mạnh quản lý giáo dục, trong đó phải đẩy mạnh phân cấp quản lý,xây dựng và thực hiện chuẩn giáo dục, tăng cường thanh tra chuyên môn vàđầu tư nguồn lực cơ sở vật chất
Qua nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo viên, nhóm nghiên cứu gômcác đồng chí PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi; PGS.TS Phạm Minh Hùng và TSThái Văn Thành (Đại học Vinh) cũng cho rằng: “ muốn nâng cao chất lượnggiáo dục thì trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên” {8.Tr 01 } Các nhà nghiên cứu này cho rằng, những yếu tố tạo thành chất lượnggiáo dục gồm có: giáo viên, chương trình và sách giáo khoa; Phương phápdạy học; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Trong đó, giáo viên là yếu tố có vaitrò quyết định hàng đầu đến chất lượng giáo dục Để nâng cao chất lượng giáoviên thì cần phải đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; xâydựng hệ thống chính sách cho giáo viên; xây dựng cơ chế tuyển chọn, đánhgiá giáo viên và quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ củagiáo viên
Trang 30Dạy học có chất lượng chính là việc thực hiện tốt các nhiệm vụ: cungcấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm
vụ đó sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngàycàng được nâng lên
Chất lượng dạy học nó được quy tụ bảo đảm ở những yếu tố sau:
- Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
- Đội ngũ giáo viên
- Hoạt động dạy của giáo viên
- Hoạt động học của học sinh
- Cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học
- Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
Trên cơ sở đó các nhà quản lý cần tìm ra các biện pháp khả thi để quản
lý hoạt động giáo dục trong nhà trường, mà trọng tâm là hoạt động dạy học.1.3.3.2 Quản lý chất lượng dạy học
Quản lý chất lượng dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần các hoạtđộng dạy học mà còn phải quản lý quá trình tác động tới tất cả các thành tốcủa hoạt động sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ, phục vụ cho hoạt độngdạy học của thày và trò, trong đó đặc biệt chú trọng tới những thành tố như:mục tiêu - nội dung - phương pháp - kết quả Quản lý chất lượng dạy họckhông chỉ là quản lý chất lượng tri thức văn hoá mà còn phải xem xét đếnmức độ đạt được của định hướng giá trị, ý chí và thái độ của người học
Quản lý chất lượng dạy học cũng chính là quản lý các hoạt động toàndiện trong trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học trong quá trình đàotạo Phương hướng để nâng cao chất lượng dạy học là phải cải tiến các biệnpháp hoạt động sư phạm và biện pháp quản lý, trong đó đổi mới biện phápquản lý là then chốt và phải đi trước một bước Trong giai đoạn hiện nay cần
Trang 31đặc biệt quan tâm tới việc tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục
và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lý CLDH là những tác động của chủ thể quản lý vào CLDH đượctiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằmthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
- Chủ thể quản lý CLDH: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTBM
- Đối tượng QL: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS
Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học: HS nắm vững hệ thống tri thức khoa học; Rènluyện KN KX ; Phát triển toàn diện nhân cách
+ QL kế hoạch, chương trình dạy học
+ QL phân công giảng dạy cho GV
+ QL việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của GV
+ QL việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV
+ QL phương pháp dạy học, phương tiện DH
+ QL sinh hoạt tổ chuyên môn
+ QL hoạt động bồi dưỡng giáo viên
+ QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Quản lí các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học
1.4 Quản lý chất lượng dạy học ở Trường trung cấp
Quản lý hoạt động dạy và hoạt động học là nội dung chủ yếu trong việc quản
lý quá trình dạy học ở trường trung cấp chuyên nghiệp Tuy nhiên quản lýhoạt động dạy học cần được thực hiện một cách đồng bộ và đan xen với việcquản lý các thành tố cơ bản của quá trình dạy học Nội dung cụ thể được thểhiện ở các vấn đề sau:
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học, quản lýhoạt động này bao gồm: QL việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy, quản
Trang 32lý việc soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáoviên, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt độngkiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.4.2 Quản lý việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêucủa nhà trường, nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Yêucầu đối với hiệu trưởng là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho giáo viêntuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sailệch chương trình dạy học
Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để Hiệu trưởng quản lýthực hiện tốt chương trình dạy học, nội dung quản lý đó bao gồm:
- Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vikiến thức dạy học của từng môn học, cấp học
- Nắm vững PPDH của từng môn học, từng khối lớp trong trường
- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung,phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học
- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hìnhthức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành một cách hợp lý
- Dạy học và coi tất cả các môn học theo quy định của phân phối chương trình
- nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ mônhọc nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, đảm bảo thờigian cho việc thực hiện chương trình dạy học người quản lý phải chú ý sửdụng thời khóa biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến
độ thực hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnhnhững lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học
Trang 331.4.3 Quản lý việc sọan bài và chuẩn bị lên lớp
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờlên lớp, tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưngsoạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thể hiện sự suynghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy,hình thức lên lớp phù hợp đối tượng học sinh và đúng yêu cầu của chươngtrình
Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp phải đảm bảo các yêucầu sau:
- Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng
- Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, chu đáo trước khi lên lớp, chốngviệc soạn để đối phó với kiểm tra
- Đảm bảo nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dưỡng Đưa việc soạnbài, chuẩn bị lên lớp vào nề nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng
- Chỉ đạo không rập khuôn máy móc, đảm bảo và khuyến khích tính tích cực,
tự giác và sáng tạo của giáo viên
Để soạn bài chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theo một kế
hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phải phân côngtrách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên trong nhà trường, tạo mọi điều kiện
để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thườngxuyên kiểm tra, theo dõi khuyến khích kịp thời, đồng thời điều khiển nhữngsai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra
1.4.4 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Trong quá trình quản lý dạy và học của mình người quản lý phải cónhững biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chấtlượng giờ lên lớp của giáo viên, đó là việc làm của hiệu trưởng, là tráchnhiệm của người quản lý
Trang 34Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
- Phải xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tínhnghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phầnnâng cao chất lượng dạy học
- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếpcàng tốt để mọi giờ lên lớp thực hiện đúng mục tiêu
- Để đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, người quản lýcần quy định và rõ chế độ thực hiện và kiểm tra, sử dụng thời khóa biểu nhằmkiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạyhọc và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường
1.4.5 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học
Để quản lý viêc dự giờ và phân tích sư phạm bài học có hiệu quả cần quántriệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phải nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vữngquan điểm trong phân tích sư phạm bài học
- Nắm vững các bước trong việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học để chỉđạo tất cả giáo viên trong trường thực hiện
- Tổ chức tốt việc dự giờ trong trường, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kế hoạch
cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ, đánhgiá đúng tình hình giờ lên lớp cũng như chất lượng giờ lên lớp trên cơ sở đótìm ra những biện pháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp
1.4.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phương tiện phản ánh quá trình quản
lý có tính khách quan và cụ thể, giúp hiệu trưởng nắm chắc hơn, cụ thể hơntình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên
Trang 35Có thể nói hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một trong những cơ sở pháp lý
để nói lên việc thực hiện nề nếp chuyên môn Nhưng hồ sơ chuyên môn củagiáo viên không thể xem đồng nghĩa với năng lực giảng dạy của giáo
viên trên lớp Nó chỉ là điều kiện cần thiết
Trong quá trình quản lý hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từngloại hồ sơ, cần kết hợp với phó hiệu trưởng chuyên môn và tổ trưởng chuyênmôn thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điềuchỉnh những sai lệch trong hoạt động dạy và học
1.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được tồn tại đồng thời với quátrình dạy học, đó là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khảnăng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, trên cơ sở đó đề ra những biệnpháp phù hợp giúp học sinh học tiến bộ
Cũng chính qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáoviên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học của người dạy lẫnngười học, việc quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập của học sinh làđiều rất quan trọng
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạtđược những yếu cầu cơ bản sau đây:
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn của nhà trường thôngqua điểm số, đánh giá chất lượng học của HS và giảng dạy của giáo viên, từ
đó rút ra được những vấn đề cần phải điểu chỉnh, uốn nắn và bổ sung, giúpcho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn
- Phải thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếploại học sinh
- Việc đánh giá xếp loại học sinh phải công bằng chính xác, tránh nhữngbiểu hiện sai lệch không đúng thực chất Trong quá trình thực hiện, hiệu
Trang 36trưởng cần phân công cụ thể cho cán bộ quản lý cấp dưới lập kế hoạch kiểmtra đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chương trình Đồngthời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ củacác đối tượng để đảm bảo công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượngtoàn diện của quá trình dạy học.
1.4.8 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tạicùng với hoạt động dạy của thầy giáo Vì vậy quản lý hoạt động của họcsinh sinh cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu sau
- Phải làm cho học sinh có thái độ đúng đắn trong học tập và rèn luyện, hamthích đến trường, đến lớp ham học các môn học, tự giác tìm tòi phát hiện vấn
đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình giáo dục thành quá trình tựgiáo dục
- Phải tổ chức hướng dẫn cho học sinh học tập, giúp học sinh học tập cóphương pháp, nắm được các phương pháp học tập ở từng môn
- Phải làm cho học sinh có nề nếp thói quen học tập tốt, làm cho hoạt độnghọc tập ở nhà trường có kỷ luật, có trật tự
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dạy học ở Trường Trung cấp
- Yếu tố thứ nhất : Công tác QLDH của trường còn có những hạn chế nhấtđịnh do đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn mới được bổ nhiệm nên kinh nghiệmquản lý còn ít ỏi, đội ngũ giáo viên phần lớn là lực lượng còn trẻ tỷ lệ trênchuẩn cũng ít đây là một nhiệm vụ khó khăn cho trường trước khi nâng cấptrường lên Cao đẳng
- Yếu tố thứ hai : Việc đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp đội ngũ giáo viên chưađược cơ bản và đồng bộ, chưa có quy định rõ ràng về chức danh, quyền lợicủa giáo viên nên họ chưa thực sự chú trọng say sưa với công việc Đội ngũ
Trang 37GV trẻ chiếm 70%, do đó kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm dạy học cònhạn chế.
Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý về phương pháp quản lý chung vàquản lý với đối tượng đặc thù của nhà trường chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.Vận dụng các văn bản có tính pháp quy về quản lý CLDH, về kiểm tra, kếtquả chưa đồng bộ và chưa trở thành một quy trình thống nhất
-Yếu tố thứ ba : Thực tiễn điều tra, thăm dò có 40% giáo viên cho rằng,trong trường có thu nhập khá nhưng do ham việc từ bên ngoài, điều này dẫnđến một số giáo viên chưa có ý thức trách nhiệm và gắn bó trong công tácchuyên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy
Các khoa chưa quan tâm thích đáng, sâu sát đến việc tổ chức chỉ đạođộng viên giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ do ham việc từ bên ngoài
Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên của trường, của phòng khoa , tổ
bộ môn chưa thực sự bám sát kế hoạch của từng giáo viên trong từng giaiđoạn, từng nội dung công việc cụ thể Việc tổ chức, phân công nội dung giảngdạy cho giáo viên hàng năm thường biến động, có trường hợp còn xáo trộn,giáo viên quen dạy môn học này chuyển sang dạy môn học khác dẫn đến tìnhtrạng giáo viên bị động trong công tác sư phạm
Sự chỉ đạo đổi mới PPDH chưa triệt để, chưa tạo ra một phong trào sâurộng Nhận thức của giáo viên và việc vận dụng phương pháp dạy học tíchcực chưa thống nhất, đồng bộ Việc bồi dưõng về chuyên môn nghiệp vụ sưphạm, tin học và ngoại ngữ chưa được tổ chức chặt chẽ, có hệ thống, cònnặng hình thức, hiệu quả thấp
-Yếu tố thứ tư : Học sinh được tuyển vào trường có số điểm chuẩn còn thấp,chủ yếu là học sinh có lực học trung bình Số trúng tuyển vào trường xác địnhđộng cơ và trách nhiệm học còn ít Có không ít học sinh thi vào trường không
Trang 38vì động cơ nghề nghiệp Điều này sẽ là hạn chế đến tính tích cực và động cơphấn đấu học tập của họ.
Hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của học sinh được thực hiện theoquy chế nề nếp sinh hoạt của nhà trường, quản lý về nội dung và phương pháphọc tập còn lỏng lẻo Khả năng tự quản, tự điều chỉnh của học sinh còn yếu sovới yêu cầu Một số học sinh xuất hiện tư tưởng ỷ lại, thiếu tích cực, có tưtưởng trung bình chủ nghĩa Vai trò của cán sự bộ môn, tổ nhóm học tập, sựgiúp đỡ của cán bộ quản lý mờ nhạt
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã nghiên cứu: Cơ sở lý luận của việc quản
lý chất lượng dạy học ở trường TCCN bao gồm: Lịch sử của vấn đề nghiên
cứu (các nghiên cứu trong nước và các nghiên cứu ở nước ngoài) ; Các khái niệm cơ bản của đề tài (Quản lý và quản lý chất lượng dạy học); Một số vấn
đề về giải pháp chất lượng dạy học (giải pháp và giải pháp quản lý chất
lượng dạy học); Quản lý chất lượng dạy học ở các trường TCCN (Nhiệm vụ của trường TCCN, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, quản lý chất lượng dạy học ở trường TCCN).
Đây là nền tảng, là cơ sở lý luận để đề xuất các biện pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Trung cấp xây dựng Thành Phố
Hồ Chí Minh
Trang 39Chương 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về Trường trung cấp Xây dựng TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của TP Hồ Chí Minh và tác động tới quá trình dạy học
2.1.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của TP Hồ Chí Minh
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn duy trì được phát triển kinh tế tronggiai đoạn 2006-2010 Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn TP.HCM năm 2010theo giá thực tế ước tính đạt khoảng 418.068 tỷ đồng, tương đương gần 21 tỷUSD (theo tỉ giá hiện hành) Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựngchiếm 44,8% (mức tăng 11,3%) tổng giá trị sản phẩm nội địa Nhìn chungquy mô kinh tế thành phố năm 2010 tăng 1,7 lần so với năm 2005; GDP bìnhquân đầu người năm 2010 ước 2.800 USD, gấp 1,8 lần so với năm 2005
Trong tổng thể nền kinh tế, ngành xây dựng thành phố nẳm trong vùngkinh tế trọng điểm phía Nam, với nhu cầu đầu tư phát triển rất lớn Tỷ trọngngành xây dựng đóng góp tổng sản phẩm xã hội tăng đáng kể, chiếm 12% vàonăm 2009, gấp đôi so với năm 2008 (5,8%) Tổng vốn đầu tư xây dựng cơbản cũng tăng liên tục trong suốt gia đoạn 2006-2010, tăng gấp 5 lần so vớinăm 2000 và gấp 2 lần so với năm 2005 Tỷ lệ lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp xây dựng tăng từ 170.000 người năm 2005 lên đến khoảng195.000 người năm 2009 (trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề chung chỉ chiêm58%) Như vậy, hiện nay ngành xây dựng đang đóng góp một vai trò quantrọng trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố, có đóng gópđáng kể vào tăng trường GDP của thành phố
Trang 40Về giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh hiện là một trong hai trung tâmgiáo dục lớn của cả nước, là trung tâm giáo dục chính của khu vực phía Nam.Năm 2010, trên địa bàn thành phố có 75 trường Đại học và Cao Đẳng, 36trường trung cấp chuyên nghiệp trong đó hệ thống trường công lập chiếm75% Tổng số sinh viên Cao đẳng, Đại học và trung cấp chuyên nghiệp xấp xỉ
570.000 người, chiếm 25% tổng số sinh viên cả nước (Niên giám thống kê
2010)
2.1.1.2 Phương hướng phát triển đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát phát triển Thành phố là xây dựng Thành phố thànhmột thành phố xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại; đi đầu trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát triển nhanh và bền vững kết hợp hài hoàgiữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội Phấn đấu xây dựng thành phố trởthành trung tâm lớn về tài chính thương mại, khoa học kỹ thuật, y tế giáo dục,
… của đất nước và khu vực Đông Nam Á
Một trong những mục tiêu phát triển mũi nhọn của thành phố là ngànhkinh doanh tài sản-bất động sản, phát triển mạnh dịch vụ cho thuê nhà ở, cao
ốc văn phòng cho thuê, dịch vụ giao dịch nhà, đất Xây dựng phát triển đô thịmới; thực hiện các chính sách đất đai, xây dựng để tăng khối lượng cung vềnhà ở
Để thực hiện định hướng phát triển đến năm 2020, thành phố tập trungvào 6 chương trình đột phá, trong đó nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Xâydựng thành phố Hồ Chí Minh là tham gia thực hiện “Chương trình nâng caochất lượng nguồn nhân lực” của thành phố đáp ứng yêu cầu phát triển và hộinhập kinh tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu đầu tư hiện đại hóa ngành xây dựng, sửdụng vật liệu mới, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng công nghệ xây dựng hiệnđại; nâng tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng cao hơn tốc độ tăng trưởng của