1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

59 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 602,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng đàn lợn trên địa bàn tính đến cuối năm 2010 là 65.807 con, tăng so với những năm trước đây, do quy mô chăn nuôi trang trại tập trung, quy mô lớn ngày càng được mở rộng như: CP, Mitr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ SANG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở LỢN THỊT TẠI

TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ANH ĐỨC - CẨM XUYÊN - HÀ TĨNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y

Khóa học : 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS Mai Anh Khoa

Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy

cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt

là thầy giáo Ts Mai Anh Khoa đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên -

Hà Tĩnh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Sinh viên

Hoàng Thị Sang

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất của công ty năm 2011, 2012 và 2013 6

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh cho đàn lợn thịt 8

Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất 11

Bảng 2.1: Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp 38

Bảng 2.2: Tỷ lệ biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể 39

Bảng 2.3: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tính biệt 40

Bảng 2.4: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tuổi 41

Bảng 2.5: Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp 42

Bảng 2.6: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi 43

Bảng 2.7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 44

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP : Chardenpokphanđ

Cs : Cộng sự CTC : Chlortetracvine teed Đvt : Đơn vị tính

Ml : Mililít

Mm : Milimét Nxb : Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1

1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức 4

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.1.4.1 Thuận lợi 6

1.1.4.2 Khó khăn 6

1.1.4.3 Phương hướng sản xuất 6

1.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 7

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 7

1.2.2 Phương pháp tiến hành 7

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi 8

1.2.3.2 Công tác thú y 8

1.2.3.3 Công tác khác 11

1.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12

1.3.1 Kết luận 12

1.3.2 Kiến nghị 12

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 13

2.2.1 Tính cấp thiết của đề tài 13

2.2.2 Mục tiêu của đề tài 14

2.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 14

2.2.1.1 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp 14

Trang 6

2.2.1.2 Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp 15

2.2.1.3 Nguyên tắc, quy trình phòng và trị hội chứng hô hấp 30

2.2.1.4 Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 32

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 33

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 33

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 35

2.2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 36

2.2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 36

2.2.3.3 Nội dung nghiên cứu 36

2.2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.4 Kết quả nghiên cứu 37

2.2.4.1 Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp 37

2.2.4.2 Tỷ lệ có biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể 39

2.2.4.3 Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tính biệt 40

2.2.4.4 Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tuổi 41

2.2.4.5 Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp 42

2.2.4.6 Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi 43

2.4.7 Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 43

2.2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 48

2.2.5.1 Kết luận 48

2.2.5.2 Tồn tại 49

2.2.5.3 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 51

II TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 52

III TÀI LIỆU TIẾNG ANH 52

Trang 7

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Cẩm Xuyên là huyện ở phía Đông của Hà Tĩnh, trung tâm huyện cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 7 km về phía nam

Huyện Cẩm Xuyên có địa giới hành chính như sau:

Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà; Phía Nam giáp huyện Kỳ Anh, Phía Tây giáp huyện Hương Khê, Phía Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, Phía Đông giáp biển đông

- Điều kiện khí hậu, thủy văn

Là huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía phía Đông Nam của tỉnh Hà Tĩnh, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết của huyện trong một năm luôn thay đổi thất thường, ảnh hưởng của khí hậu biển rõ rệt

- Địa hình, đất đai

Địa hình huyện Cẩm Xuyên khá bằng phẳng, có độ nghiêng theo hướng

từ Tây sang Đông Núi đồi và gò thấp tập trung chủ yếu ở một số xã phía Tây

và Tây Nam Nhìn chung, địa hình Cẩm Xuyên phức tạp và đa dạng, với một diện tích 63.654,27 ha, hội tụ đây đủ của mọi biểu hiện địa hình, có đủ các loại: Núi đồi, sông suối, đồng bằng, ao hồ…

Với diện tích tương đối rộng nhưng được phân bố làm nhiều vùng khác nhau và theo đó diện tích giữa các vùng cũng khác nhau, cụ thể: Diện tích vùng nông thôn lớn nhất chiếm 61.598,78 ha, khu vực thành thị chỉ chiếm 2.055,49 ha, và vùng ven biển chiếm 3.154,69 ha Trong đó, đất thổ cư có diện tích 933,23 ha, đất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp là 14.154,33 ha, đất chuyên dùng và lâm nghiệp lần lượt là 3.985,68 ha; 33.799,57 ha, còn đất chưa sử dụng chiếm một diện tích khá lớn 10.782,46 ha

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình xã hội

+ Dân số và lao động

Trang 8

Tính đến 31 tháng 12 năm 2011 dân số huyện là 153.200 người tăng so với cùng kỳ năm 2010 là 147.089 người, mật độ dân số của huyện là 207 người/km2 và đặc biệt ở khu vực thành thị mật độ lên đến 626 người/km2 Số người trong độ tuổi lao động chiếm 57,4% và tập trung giữa các vùng không đồng đều nhau Trong đó số lao động ở miền núi có 32.763 người và vùng ven biển là 17.548 người

+ Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng

Theo số liệu của huyện Cẩm Xuyên công bố năm 2009 thì huyện đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật như:

Về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 100%

so với cùng kỳ, sản lượng lương thực có hạt đạt 87.000 tấn đạt 99% so với kế hoạch, diện tích lúa cả năm đạt 17.102 ha…

Về việc chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, huyện đã chỉ đạo tập trung xây dựng thành công nhiều mô hình sản xuất, đưa lại hiệu quả cao như: Mô hình 3 giảm 3 tăng kết hợp thâm canh lúa cải tiến, Mô hình sản xuất các giống lúa mới, đưa tôm thẻ chân trắng 2 vụ

Về thương mại - dịch vụ: Doanh thu toàn ngành đạt 378.368 triệu đồng,

du lịch đạt 40,35 tỷ đồng

Ngoài những thành tựu kể trên, trong năm 2009, huyện cũng đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như: Công nghệ, tài chính ngân hàng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tài nguyên môi trường

+ Giao thông vận tải:

Cẩm Xuyên là huyện có tuyến quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện nên việc phát triển hệ thống đường được chú trọng hơn đối với công cuộc phát triển kinh tế trên toàn huyện Đến nay hệ thống đường giao thông trong toàn huyện có tổng chiều dài là 938km, trong đó đường nhựa, bê tông chiếm 426km, và đường cấp phối là 512km Hệ thống đường ven biển được bộ quốc phòng và các dự án trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển mạnh nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân phát triển kinh tế

+ Giáo dục:

Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Cẩm Xuyên đã có những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục

Trang 9

Trường học mẫu giáo tăng so với 2010, từ 189 trường lên 191 trường Toàn huyện có 31 trường Tiểu học

20 trường Trung học cơ sở

5 trường Trung học phổ thông

Huyện đã phổ cập Tiểu học và Trung học cơ sở

Đa số người dân có trình độ dân trí cao

+ Công tác y tế:

Toàn huyện có một bệnh viện lớn là Bệnh viện Cẩm Xuyên, có trạm y

tế ở các xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Số cán bộ

y tế trên toàn huyện được nâng cao về chất lượng phục vụ và tăng về số lượng đến 287 cán bộ Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân

Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền dưới nhiều hình thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm

- Tình hình sản xuất nông nghiệp

+ Ngành trồng trọt

Trong tổng diện tích đất đai tự nhiên của Cẩm Xuyên có 635,6km2 thì

có đến 130km2 dùng cho đất nông nghiệp (các loại đất này dùng để trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi…) chiếm tỷ lệ 20,4% tổng diện tích của toàn huyện và là một huyện có nghề nông truyền thống

Với tổng diện tích dành cho đất nông nghiệp gần 80%, phân bố khắp 20 đơn vị xã, thị trấn toàn huyện (trừ Cẩm Nhượng) Gần 10.000 ha đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, phân bố trên 26 đơn vị xã thị trấn Đất đai nông nghiệp dành cho cây lâu năm chiếm 2877,34 ha, thường là đất vườn màu mỡ được chăm bón cẩn thận Ngoài ra, trên đất trồng Cẩm Xuyên còn có khoai, sắn, đậu, lạc là loại cây củ có giá trị kinh tế cao

Đất đai thuộc địa hình đồi núi chiếm 3/5 tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện: 37.700 ha, Trong đó 30.006,34 ha đất dành cho lâm nghiệp Đất lâm nghiệp phân bố khắp 20 xã, thị trấn trong toàn huyện

Trang 10

+ Ngành chăn nuôi

Là một huyện thuần nông nên việc phát triển đàn trâu, bò được chú trọng hơn Tính đến đầu năm 2011 tổng đàn trâu là 8.423 con và tổng đàn bò

là 11.307 con tăng so với tổng đàn cùng kỳ năm trước Tổng đàn bò cày kéo

là 9.050 con phục vụ cho nhu cầu cày kéo trên toàn huyện, giảm so với 2 năm trước tổng đàn bò cày kéo là 10.598 con, do công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên máy móc dùng trong nông nghiệp tăng lên làm nhu cầu về sức cày kéo của đàn gia súc giảm xuống

Tổng đàn lợn trên địa bàn tính đến cuối năm 2010 là 65.807 con, tăng

so với những năm trước đây, do quy mô chăn nuôi trang trại tập trung, quy

mô lớn ngày càng được mở rộng như: CP, Mitraco… tổng đàn lợn sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới bởi các công trình chăn nuôi đang được đầu tư mở rộng, cụ thể phải tính đến trang trại lợn giống của Mitraco đang được xây dựng trên địa bàn xã Cẩm Minh có diện tích là 18 ha, thời gian hoàn thành là tháng 7 năm 2014, đủ sức cung cấp cho các trang trại trên địa bàn huyện và trong tỉnh Được sự đầu tư mạnh mẽ như vậy sẽ làm tăng số lợn một cách nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thịt trên địa bàn toàn huyện và từng bước giải quyết nhu cầu lao động vốn được xem là dồi dào trong huyện

* Công tác thú y: Huyện Cẩm Xuyên hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Công tác kiểm tra xuất nhập con giống

và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt

Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10, Trạm thú y huyện Cẩm Xuyên kết hợp với thú y cơ sở ở các xã tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó

Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng

Với Lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh

Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H5N1, Newcastle

1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức

- Quá trình thành lập

Trang 11

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức được thành lập ngày

16 tháng 08 năm 2010 Giám đốc công ty là bà Trần Thị Việt Hà, công ty chăn nuôi theo hướng trang trại tư nhân và được sự hố trợ của công ty chăn nuôi CP Việt Nam về con giống, kỹ thuật chăn nuôi cũng như đầu ra cho công ty

Sau hơn 3 năm sản xuất trại đã nuôi và xuất 23.015 con lợn thịt

- Cơ sở vật chất của trang trại

Khu chăn nuôi của công ty được bố trí trên một khu đất cao, dễ thoát nước và được bố trí cách xa khu hành chính cũng như khu dân cư Chuồng trại được xây dựng với những yêu cầu kỹ thuật cao, theo tiêu chuẩn của công

ty chăn nuôi CP Hướng chuồng trại theo hướng Đông Tây - Nam Bắc Chuồng có hệ thống làm mát hiện đại, ngoài ra công ty còn hệ thống phun nước trên mái có tác dụng chống nóng cho lợn rất tốt vào mùa hè, hệ thống quạt gió đảm bảo độ thông thoáng cao Tất cả hệ thống quạt điện, máy bơm nước đều được điều khiển bằng hệ thống cầu giao tự động Ngoài ra công ty còn đầu tư thêm 1 trạm biến áp 2 pha và 2 máy phát điện 3 pha đảm bảo cho công ty có điện phục vụ sản xuất 24/24 giờ

Khu vực dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 15000m2 được bố trí thành 8 dãy chuồng cho lợn thịt

Ngay cạnh khu sản xuất là phòng kỹ thuật với đầy đủ các dụng cụ chăn nuôi từ đơn giản đến hiện đại, thuốc sát trùng và thuốc thú y…

Tiếp đến là dãy nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi và vật tư xây dựng Tiếp đến là khu nhà làm việc của ban lãnh đạo, khu vực nhà ở cho công nhân và dãy nhà ăn

- Cơ cấu tổ chức của trang trại

Toàn công ty có 14 người với cơ cấu như sau:

- 1 Giám đốc phụ trách chung

- 1 Phó giám đốc

- 1 Kỹ sư

- 1 Kế toán kiêm thủ quỹ

- 1 Người quản lí về hậu cần

- 8 Công nhân trực tiếp đứng chuồng

- 1 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty

Trang 12

- Tình hình sản xuất của trang trại

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất của công ty năm 2011, 2012 và 2013

Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu với dân cư quanh vùng Đồng thời sản phẩm của trại được công ty CP Việt Nam tiêu thụ

Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Toàn bộ công nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề

1.1.4.2 Khó khăn

Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu

và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất

Do trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp cho nên chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt để

Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảy với tỷ lệ nhiễm rất cao

Mật độ lợn trong chuồng nuôi quá cao tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và lan truyền trong đàn

1.1.4.3 Phương hướng sản xuất

Tăng cường công tác thú y, thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh một cách chặt chẽ hơn

Tăng số lượng lợn thịt xuất ra trong năm bằng cách không để chuồng trống trong thời gian dài, có kế hoạch xuất nhập lợn hợp lý

Trang 13

1.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức

- Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh và mục đích bản thân trong thời gian làm chuyên đề

Từ đó, tôi đã đề ra nội dung công việc phải hoàn thành như sau:

- Tham gia nuôi dưỡng chăm sóc đàn lợn

- Tiêm phòng dịch bệnh cho đàn lợn của công ty

- Chẩn đoán và điều trị bệnh đặc biệt là những lợn có biểu hiện ho khó thở vào sáng sớm và về đêm

- Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn của công ty

- Tham gia vào các công tác khác

1.2.2 Phương pháp tiến hành

Để thực hiện tốt các nội dung trên, trong thời gian thực hiện đề tài tôi

đã đề ra các biện pháp thực hiện như sau:

- Xây dựng đề cương chi tiết cho quá trình thực tập

- Lên kế hoạch phù hợp với nội dung trên, phù hợp với tình hình sản xuất chăn nuôi

- Theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi mà mình quan tâm

- Tham khảo ý kiến và những kinh nghiệm quý báu từ cán bộ kỹ thuật

và công nhân tại trại

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của thầy giáo hướng dẫn

- Nhiệt tình khiêm tốn học hỏi, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức

- Xác định cho mình động lực làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi từ cán bộ, công nhân viên trong công ty và người dân trong vùng, không ngại khó khăn, vất vả

- Thực hiện đúng kỹ thuật chăn nuôi, bám sát cơ sở sản xuất

- Tuân thủ nội quy của trường, của trại

Trang 14

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

Tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trại như: Cho lợn ăn theo đúng khẩu phần ăn của lợn, tham gia che chắn chuồng trại

ấm áp về mùa đông bằng cách che gian mát và giảm số lượng quạt, thoáng mát về mùa hè dựa vào nhiệt độ môi trường để tăng số lượng quạt và bật giàn mát khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép, không để chuồng trại ẩm ướt, theo dõi tình hình sức khỏe của đàn lợn

- Định kỳ vệ sinh môi trường xung quanh chuồng trại như: Khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, rắc vôi bột trong chuồng, diệt động vật mang mầm bệnh: Ruồi, chuột từ đó ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

- Hàng ngày, tôi cùng công nhân vệ sinh chuồng trại, tẩy rửa sàn chuồng

- Công tác phòng bệnh

Với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”đã cho ta thấy tầm quan trọng của công tác phòng bệnh Trong đó công tác tiêm phòng vaccine cho đàn lợn đóng vai trò chủ chốt trong công tác phòng bệnh Tiêm vaccine cho đàn gia súc sẽ tạo thành miễn dịch đặc hiệu chủ động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh (virus, vi khuẩn), tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Tiêm phòng các loại vacxin: Dịch tả lợn, lở mồm long móng

Thời gian tổ chức tiêm phòng thường vào buổi sáng khi thời tiết mát mẻ, công tác chuẩn bị và tiêm phòng được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn thận

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh cho đàn lợn thịt

TT Loại bệnh Thời gian tiêm Loại vacxin Liều lượng

1 Dịch tả 5 và 9 tuần tuổi Aftopor 2ml/con

2 Lở mồm long móng 7 và 11 tuần tuổi Colapest 2ml/con

Trang 15

- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

- Công tác chẩn đoán

Chẩn đoán kịp thời và chính xác là việc làm hết sức quan trọng, mang lại hiệu quả điều trị cao, giúp cho con vật nhanh chóng hồi phục, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc Do vậy, giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi

Hàng ngày, tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại theo dõi, quan sát tất

cả các ô chuồng, phát hiện những biểu hiện bất thường Khi mới mắc bệnh, lợn không biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt, lười hoạt động

Do vậy, để chẩn đoán chính xác không chỉ dựa vào những biểu hiện bên ngoài, mà còn cần phải dựa vào kinh nghiệm thực tế của cán bộ kỹ thuật

- Công tác điều trị

Trong thời gian thực tập tại công ty, đây là dịp quan trọng để tôi thực hành những gì đã được học tại nhà trường Chúng tôi đã tiến hành điều trị và thu được những kết quả như sau:

- Bệnh tiêu chảy ở lợn

Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn giai đoạn sau cai sữa có thể

là: E coli, Rotavirus Ngoài ra các yếu tố stress do quản lý, chăm sóc nuôi

dưỡng (mất đi nguồn sữa mẹ, thay đổi thức ăn, chuồng trại, trộn bầy ) là nguyên nhân vô cùng quan trọng dẫn đến tiêu chảy trên lợn sau cai sữa Ở giai đoạn cai sữa, lợn con mất đi sự bảo vệ từ sữa mẹ, cộng với tác động của các yếu tố stress nên sức đề kháng với bệnh bị suy giảm, tạo cơ hội để vi khuẩn

Escherichia coli gia tăng phát triển và gây tiêu chảy sau cai sữa

Trong quá trình theo dõi chúng tôi đã phát hiện được 182 con lợn có biểu hiện:

+ Lợn mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn có khi bỏ ăn, có trường hợp sốt

+ Ỉa chảy liên tục, phân xám hoặc vàng xám, mùi khắm dính bết đầy quanh hậu môn, đuôi, khoeo chân, sàn chuồng hay thành chuồng

+ Da khô, lông xù, nhợt nhạt

Chúng tôi xác định đây là bệnh tiêu chảy ở lợn và điều trị bằng một trong những phương pháp sau:

+ Nor 100 1ml/8 - 10kg thể trọng/ngày

Trang 16

+ Norflox 1ml/10 - 20kg thể trọng /ngày

Tiêm bắp thịt liên tục 3 - 5 ngày, kết hợp với Anagine - C hoặc Glucose

- C và điện giải Kết quả 180 con khỏi bệnh đạt 98,90%

- Bệnh viêm khớp

Đặc điểm:Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què

ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn

Nguyên nhân: Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus suis

gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng

“yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

Do con vật cọ xát vào thành ô chuồng gây tổn thương khớp hoặc có thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc trong quá trình điều trị bệnh

Trong quá trình theo dõi chúng tôi thấy 20con lợn có biểu hiện như: + Lợn bị què, đi lại khó khăn, lười vận động hoặc không vận động, lợn

ăn uống kém

+ Khớp sưng to, đỏ, nóng

Các triệu chứng trên cho thấy, đây là bệnh viêm khớp, đã tiến hành điều trị bằng một trong kháng sinh sau:

+ Vetrimoxin 1ml/8kg thể trọng/ngày tiêm bắp

Kết quả: 16 con khỏi bệnh, tỷ lệ đạt 80%

- Bệnh ghẻ

Nguyên nhân: Thường do ký sinh trùng Sacroptes scabiei suis sống ký

sinh trên da gây ra Nhẹ chỉ gây ngứa, nặng thì làm tổn thương da, phổ biến

là ở 2 tai lợn

Đặc điểm: Đây là bệnh ký sinh trùng dưới da của lợn do loại ghẻ ngứa

Sarcoptes suis gây nên, kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa,

hình thành các nếp nhăn và vẩy dầy Chúng đào hang dưới da, ăn tế bào biểu

bì và dịch tế bào, ở nơi ghẻ đào hang có biểu hiện ngứa, da bị đỏ, thân nhiệt tăng Thường thấy biểu hiện trên ở vùng da quanh mắt, má và tai, sau đó lây

Trang 17

qua vùng lưng, bụng và các phần khác Nếu không điều trị kịp thời da sẽ dầy lên, mất đàn tính dễ vỡ và bị dồn thành nếp, lông rụng dần, dẫn đến da bị sừng hoá Đôi khi quan sát thấy bị ghẻ toàn thân, trong trường hợp này lợn giảm ăn, gầy, chậm lớn, có khi chết do nhiễm trùng

Chúng tôi thấy có 10 con lợn ở các lứa tuổi khác nhau có biểu hiện trên

và đã dùng Ivermectin liều 1ml/5kg thể trọng, kết hợp với tắm ghẻ cho con bệnh và những con cùng ô chuồng bằng Sibasil, thấy hiệu quả tương đối tốt

Có 7 con khỏi bệnh hoàn toàn đạt 70%

1.2.3.3 Công tác khác

+ Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn của trại

+ Tiêm bổ sung sắt cho lợn còi, thiếu máu

+ Thiến lợn đực mà bên trại nái thiến sót

+ Phẫu thuật Hecni lợn con và Apxe lợn

+ Chuyển lợn qua các ô chuồng, cân bán

Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất

vị tính

Số lượng

Trang 18

1.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.3.1 Kết luận

Trong thời gian thực tập tại trại lợn thịt của Công ty cổ phần xây dựng

và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh, với sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo trại và cán bộ kỹ thuật cùng công nhân trại, thầy giáo hướng dẫn Em đã có điều kiện được tiếp xúc với thực tế sản xuất và nâng cao kiến thức về thực tế, rèn luyện tác phong làm việc tốt Mặc dù kết quả đạt được chưa cao nhưng bước đầu hình thành kinh nghiệm cho bản thân

Về chuyên môn: Cần học hỏi kiến thức về chuyên môn nhiều hơn và sâu hơn nữa, đặc biệt là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phải cố gắng bám sát cơ sở, mô hình trang trại

Về công tác quản lý tổ chức: Để làm tốt công tác kỹ thuật người cán bộ không những cần giỏi về chuyên môn, vững tay nghề mà còn cần phải có trình độ tổ chức thực hiện công việc Cụ thể phải biết vận động công nhân, bà con nông dân tiếp thu thực hiện tốt các chủ trương, biện pháp và phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng

Vậy mỗi sinh viên sau khi ra trường phải nắm chắc về chuyên môn và có khả năng tổ chức quản lý tốt

1.3.2 Kiến nghị

Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, qua phân tích, đánh giá và bằng những hiểu biết của mình, tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi của công ty như sau:

- Trại chăn nuôi cần thêm các trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ cho công sản xuất tốt hơn

- Nên cách ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật có những dấu hiệu bệnh đầu tiên

- Cần thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ hơn khâu vệ sinh chăn nuôi cũng như quy trình phòng bệnh

- Việc sử dụng kháng sinh cần có kế hoạch hơn, tránh sử dụng bừa bãi

- Công ty cần có những chính sách khuyến khích tinh thần làm việc có trách nhiệm của công nhân hơn nữa

Trang 19

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:

“Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.2.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành chăn nuôi của nước ta đang ngày càng phát triển, nó không chỉ cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân Chăn nuôi lợn là một nghề quan trọng gắn liền với đời sống của người nông dân Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ dần sang tập trung trang trại Giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu

tư của nhà nước…

Bên cạnh những thuận lợi đó, thì ngành chăn nuôi lợn còn gặp không ít khó khăn như phương thức chăn nuôi còn lạc hậu, dịch bệnh xảy ra nhiều gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi Tình hình dịch bệnh diễn ra khá phức tạp và

có nhiều diễn biến xấu Trong những năm gần đây hội chứng hô hấp đã xuất hiện phổ biến trên đàn lợn, nhất là trong điều kiện nuôi với số lượng nhiều, mật độ nuôi cao như trong trại nuôi tập trung Mặc dù tỷ lệ chết không cao nhưng gây thiệt hại lớn về kinh tế, do lợn sinh trưởng chậm, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, bệnh thường kéo dài và chi phí thuốc điều trị lớn, đặc biệt bệnh

dễ lan rộng dẫn đến giảm hiệu quả chăn nuôi

Hội chứng hô hấp hay xảy ra khi mật độ nuôi cao, khi bệnh đã xảy ra

việc khắc phục là khó khăn, do vậy để giảm thiệt hại do bệnh gây ra thì cần đề cao công tác phòng bệnh và trị bệnh

Trang 20

Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh”

2.2.2 Mục tiêu của đề tài

- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và hội chứng hô hấp nói

riêng trên đàn lợn thịt của trại Anh Đức

- Đánh giá công tác phòng và điều trị hội chứng hô hấp từ đó đưa ra quy trình phòng và trị bệnh trên đàn lợn có hiệu quả

2.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp

Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định

sự sống là có đủ lượng O2. Trong 1 phút cơ thể động vật cần 6 - 8ml O2 và thải ra 250ml CO2 Để có được lượng O2 thiết yếu và thải được lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp

Hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:

- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang

- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng O2 của mô bào

- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và được thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi

Trang 21

Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp

Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thải ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí

2.2.1.2 Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp

2.2.1.2.1 Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra

Vi khuẩn Pasteurella multocida được biết đến là nguyên nhân gây ra

bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm, trong đó có lợn Tuy nhiên

Pasteurella multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên

bệnh viêm phổi lợn

Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida xuất hiện rộng khắp trên thế

giới nhưng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Iran, Thái Lan, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, Việt Nam Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn do

vậy thường rất khó tiêu diệt Vi khuẩn Pasteurella multocida thường kết hợp với những tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoiae làm cho

quá trình viêm phổi càng thêm phức tạp

+ Cơ chế sinh bệnh:

Vi khuẩn Pasteurella multocida tồn tại trong môi sinh, đặc biệt là trong

đất, phân, nền chuồng nhiễm vào thức ăn, nước uống qua đường tiêu hóa, qua không khí vào đường hô hấp Một số lợn khỏe trong đàn cũng mang vi khuẩn

Pasteurella multocida ở họng, hạch Amidan (đường hô hấp trên) Khi cơ thể

suy giảm sức đề kháng do chịu tác động của các yếu tố stress, vi khuẩn có sẵn

ở lợn khỏe tăng độc lực, sinh sản tự tăng lên gây bệnh cho cơ thể Lợn bị bệnh

là nguồn reo rắc mầm bệnh cho đàn Vi khuẩn sau khi nhiễm vào cơ thể, cư trú ở hạch phổi, hầu, phát triển, sản sinh các yếu tố độc lực, gây viêm phổi,

Trang 22

hoại tử phổi, xâm nhập vào máu đến các cơ quan nội tạng làm vỡ thành mạch gây tụ huyết, xuất huyết

Bệnh có thể truyền trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khỏe qua đường hô hấp khi lợn thở hoặc truyền gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống Từ một cơ sở bị bệnh có thể lây sang các vùng lân cận do vận chuyển lợn hoặc các chất thải chăn nuôi và di chuyển của con người Hiện tượng truyền bệnh từ mẹ sang lợn con qua nhau thai và qua tiếp xúc trực tiếp đều phát hiện nhưng chưa tìm ra cơ chế lây truyền (Lê Văn Tạo, 2007) [11]

+ Triệu chứng:

Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy

ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện

để xác định độ nghiêm trọng của bệnh Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida có thể tồn tại một thời gian dài

Thể cấp tính: Thể này thường do vi khuẩn Pasteurella multocida serotype B gây ra Lợn mắc bệnh có biểu hiện khó thở, gõ vùng bụng có âm

“bịch, bịch”, sốt cao 41 - 420C, ở thể này tỷ lệ chết cao Khi chết có thể thấy

có những vết tím ở bụng

Thể á cấp tính: Lợn lớn mắc bệnh ở thể này thường có triệu chứng ho

và thở thể bụng Ho chính là chỉ tiêu xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh

Thể mãn tính: Đây là thể bệnh thường gặp nhất, con vật mắc bệnh thỉnh thoảng xuất hiện ho hoặc không Lợn mắc bệnh thường ở lứa tuổi lớn (10 - 16 tuần tuổi)

+ Bệnh tích:

Bệnh tích thường xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, trong khí quản có nhiều bọt khí Có sự phân ranh giới rõ ràng giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương sẽ có màu từ đỏ đến xanh xám Trong các trường hợp bệnh nặng có thể xuất hiện viêm phế mạc hoặc apxe ở các mức độ khác nhau Khi

ở mức độ này thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực, phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây chính là bệnh tích đặc trưng để phân biệt bệnh viêm

phổi do Pasteurella multocida và bệnh viêm phổi do Actinobacillus gây ra

Trang 23

vi khuẩn Pasteurella multocida có thể được phân lập trong phòng thí nghiệm

với những phương tiện tối thiểu nhất Thường có thể tìm thấy vi khuẩn khi cấy trực tiếp trên đĩa thạch máu

+ Phòng bệnh:

Đã có vaccine vô hoạt để phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra

+ Điều trị:

Do Pasteurella multocida có nhiều biến chủng kháng lại các loại kháng

sinh thông thường, vì vậy muốn điều trị có hiệu quả cao cần phải làm kháng sinh đồ để chọn loại kháng sinh có hiệu quả

Khi gia súc bị bệnh cần phải chẩn đoán đúng, dùng thuốc càng sớm càng tốt khi con vật vẫn đang khỏe mạnh và vi khuẩn chưa gây tác hại nhiều Khi dùng kháng sinh điều trị phải dùng liều cao ngay từ đầu trước khi xuất hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh

Một số kháng sinh đã được dùng có hiệu quả cho điều trị bệnh do Pasteurella multocida là Lincomycin - Spectinomycin, Steptomycin + Penicillin,

Kanamycin, và một số Cephalosporrin và Quinolone như: Enrofloxaxin, Danofloxacin…

Ngoài ra dùng các thuốc trợ sức trợ lực như: Cafein, Natribenzoat, Muntivit - fort, Bcomplex và một số thuốc khác hoặc chất điện giải

Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều loại kháng sinh đối với bệnh

viêm phổi có nguyên nhân là vi khuẩn Pasteurella multocida thường dùng các

loại kháng sinh như: Oxytetracylin 11mg/kg thể trọng/ngày; linco-gen 1ml/10kg thể trọng/ngày; Kanamycin 1ml/10kg thể trọng/ngày; Supmotic

Trang 24

1ml/5kg thể trọng/ngày và một số loại kháng sinh khác Tuy nhiên, việc điều trị bằng loại kháng sinh ngày càng trở nên khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh ngày

càng thấp Có tình trạng này là do tính kháng thuốc của vi khuẩn Pasteurella multocida ngày càng mạnh

2.2.1.2.2 Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn

Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn là bệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai Đặc trưng của bệnh là ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi bị gan hoá và viêm dính thành ngực

+ Mầm bệnh:

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

+ Cơ chế gây bệnh:

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là tác nhân gây bệnh với

nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: Vi khuẩn này có khả năng giải phóng ra Enzym protease có khả năng phân hủy hemoglobin, sắc tố vận chuyển oxy trong máu Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho phép chúng lấy đi sắt trong vật chủ Chúng có khả năng sinh ra ngoại độc tố và nội độc tố Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng có bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ (Stan Done, 2002) [18]

+ Triệu chứng lâm sàng:

Vi khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: Thể quá cấp, thể cấp tính

và thể mãn tính (Taylor,D,J, 2005) [26]

- Thể quá cấp

Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số

hô hấp tăng, thở khó mạch đập tăng và trụy tim mạch Lợn bệnh có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối của bệnh

Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24 giờ sau khi có dấu hiệu bệnh Trước khi chết có dấu hiệu tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím xanh thành từng mảng Một số trường hợp lợn có thể chết mà không

có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

Trang 25

- Thể cấp tính

Triệu chứng tương tự như thể quá cấp tính nhưng tiến triển chậm hơn Lợn sốt cao trên 410C ho, khó thở, thở thể bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảy nôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch tả

Thể cấp tính đa số lợn chết, lợn chết trong vòng 1 - 4 ngày Lợn sống sót có thể phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mãn tính

- Thể mãn tính

Thể này xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mất đi Lợn sốt nhẹ (40,5 -

410C), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông

xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có dủ, dịch mũi đặc và đục

rải rác khắp phổi, có bọt khí lấn máu trong đường hô hấp

+ Chẩn đoán:

Dựa trên kết quả nghiên cứu về lịch sử bệnh của đàn, triệu chứng lâm sàng, điều tra bệnh tích, phân lập vi khẩn trong phòng thí nghiệm Với lợn sống có thể lấy dịch ngoáy mũi để xét nghiệm và chẩn đoán, lợn chết có thể lấy mẫu bệnh phẩm là phổi để xét nghiệm, phân lập vi khuẩn gây bệnh

- Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu bệnh

Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của bệnh phân biệt với bệnh: Tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liệt cầu khuẩn

- Chẩn đoán vi khuẩn học

Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hóa dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường Macconkey, Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltose (+), Mannitol, Mannose, Xlose (+)…

Trang 26

+ Phòng bệnh:

Giảm bớt số lượng vi khuẩn có hại bằng cách tẩy uế chuồng trại trước khi nhập đàn lợn mới vào mỗi ô chuồng, định kỳ phun sát trùng các dãy chuồng 1tuần/lần, chuồng khô, sạch, không ứ đọng phân nước tiểu, nước rửa chuồng Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng việc nuôi dưỡng chăm sóc tốt Trộn thuốc phòng bệnh vào thức ăn cho lợn ăn

Hiện nay, có hai loại vaccine chính được sản xuất với mục đích phòng bệnh là vaccine vô hoạt và vaccine tinh chế chữa một số thành phần cấu tạo

của vi khuẩn như độc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae Loại vaccine tinh chế thường có hiệu quả phòng bệnh cho nhiều chủng vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

Ngoài ra còn phải chú ý không để xảy ra stress như: Bảo đảm mật độ chuồng nuôi hợp lý, dữ ấm vào mùa đông và thoáng mát và mùa hè

+ Điều trị bệnh:

Biện pháp chủ yếu là dùng kháng sinh Khi dùng kháng sinh, để đạt hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn kém, không ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất chất lượng vật nuôi, đồng thời tránh và hạn chế quá trình tạo điều kiện cho sự nhờn thuốc của vi khuẩn bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc điều trị

Các loại kháng sinh thường được dùng để điều trị là: Rifapicin, Ceftazidine, Ciprofloxacin, Aioxycillin, Neomycin, Amikacin… Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị cần làm kháng sinh đồ để xác định độ mẫn cảm

Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:

Bromhexincos tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

Diclofenac 2,5% có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

Bcomplex, Vitamin C để tăng cường đề kháng

Ngoài ra, điều trị kết hợp công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt, tăng cường các biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân gây stress

2.2.1.2.3 Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus suis gây ra

Streptococcus là loại vi khuẩn thường xuyên có mặt trong một số khí

quan trong cơ thể gia súc, gia cầm và cả người Khi cơ thể gặp yếu tố bất lợi,

stress thì Streptococcus trối dậy là nguyên nhân chính hoặc kết hợp với các vi

Trang 27

khuẩn khác gây nên một số bệnh khá nghiêm trọng Nó có thể gây bệnh ở thể bại huyết dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này gồm

Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type 2 lây

nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng

Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vố béo

xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con

Hai loại Streptococcus được xác định có tầm quan trọng trong bệnh đường ruột của lợn là Streptococcus intestinalis, vi khuẩn gặp nhiều nhất khi phân lập chất chữa phần đầu của ruột già của lợn khỏe và Streptococcus hyointestinalis cộng sinh ở ruột già và ruột non của lợn khỏe Khi lợn bị ỉa chảy số lượng Streptococcus tăng lên nhiều, khi lợn ốm và chết vì bệnh phù

thì vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn sẽ cao hơn hẳn các vi khuẩn khác

Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia súc khỏe, cũng như mẫu bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thì người ta thường

phân lập được vi khuẩn Streptococcus suis Kết quả đó được giải thích là do

vi khuẩn Streptococcus suis có mặt thường xuyên ở đường hô hấp của gia súc

Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, nó cùng các vi khuẩn khác trỗi dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hóa mủ ở lợn Triệu chứng chủ yếu

là con vật bị sốt cao, chán ăn, lờ đờ, suy yếu, có triệu chứng ưỡn người về phía sau, run rẩy, co giật, bệnh nặng có thể gây mù, điếc, đi lại khập khiễng, què, viêm khớp trong trường hợp mãn tính Bệnh gây chết với tỷ lệ không cao nhưng con vật sinh trưởng phát triển châm, tổn thất về kinh tế lớn

2.2.1.2.4 Bệnh suyễn lợn

+ Nguyên nhân:

Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn gọi là bệnh

viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

Trang 28

+ Đường nhiễm bệnh:

Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ thông qua đường hô hấp và tiêu hoá Phương thức truyền bệnh là do gia súc thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, dịch mũi bắn sang con khoẻ, hoặc rơi xuống nền chuồng mà gia súc khoẻ liếm phải Ngoài ra, mầm bệnh còn được truyền từ gia súc đã lành bệnh nhưng vẫn mang trùng mà hàng ngày thải mầm bệnh ra môi trường

+ Quá trình sinh bệnh:

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể giảm do nhiều nguyên nhân như: Chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém…

Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus, Staphylococcus… tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và

gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi…

+ Triệu chứng lâm sàng:

Thời kỳ nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày trong tự nhiên,

5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25

- 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: Cấp tính, á cấp tính và mãn tính

- Thể cấp tính:

Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi

có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật ho, khi ho vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh

ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn

Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 - 150 lần/phút Tần số

hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bị tiểu tiện, nước tiểu vàng và

ít, nghe phổi có nhiều vùng có âm đục

Trang 29

Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp thời Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những đàn lợn chưa mắc bệnh lần nào Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh Khi có tác động của vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở nên trầm trọng hơn

- Thể á cấp tính:

Thể này thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn bú mẹ Bệnh

có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường

ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ

- Thể mãn tính:

Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 - 100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Con vật đi táo rồi ỉa chảy, thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thể tăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống

Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức

Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài

+ Bệnh tích:

Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thùy tim lan sang thùy đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), ”Tình hình nhiễm bệnh Actinobacillus Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi viêm - màng phổi ở lợn”, Tạp hí khoa học thú y, tập XIV (2), trang 56 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus Pleuropneumoniae "và bệnh viêm phổi viêm - màng phổi ở lợn”, "Tạp hí khoa học thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Nguyễn Xuân bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Hội thảo PRRS, Khoa thú y, trường Đại học Nông nghệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo PRRS
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
4. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2006), Thực hành điều trị thú y. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
6. Trương Lăng và Xuân Giao (2006), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng và Xuân Giao
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2006
7. Trịnh Phú Ngọc (1998), “Phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus gây bệnh ở một số tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y (2), Nxb khoa học kỹ thuật, trang. 23 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus gây bệnh ở một số tỉnh phía Bắc”," Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y (2), Nxb khoa học kỹ thuật
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
8. Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội (1991), Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn, Công trình nghiên cứu KHKT 1990 - 1991. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1991
9. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Luận ántiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
10. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ (2002), Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc. Báo cáo khoa học viện thú y Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ
Năm: 2002
11. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
12. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
13. Nguyễn Văn Thiện (2000), Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp.II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Năm: 2000
14. Herenda.D,P.G, Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva (1994), “bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, (119), trang 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh viêm phổi
Tác giả: Herenda.D,P.G, Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva
Năm: 1994
15. John Carr (1997), “Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (3), trang 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn”. "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (3)
Tác giả: John Carr
Năm: 1997
16. John carr (2001), “Hội chứng hô hấp ở lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y, Tập ΙV (4), Trang 89-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng hô hấp ở lợn
Tác giả: John carr
Năm: 2001
17. Laval.A (2000), Dịch tễ học thú y, tài liệu tập huấn thú y, Cục thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học thú y
Tác giả: Laval.A
Năm: 2000
18. Stan Done (2002), “Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe đàn lợn”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3), trang 91 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe đàn lợn”. "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Stan Done
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Bảng 1.3 kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 17)
Bảng 2.2: Tỷ lệ biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể - Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Bảng 2.2 Tỷ lệ biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể (Trang 45)
Bảng 2.5: Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp - Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Bảng 2.5 Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp (Trang 48)
Bảng 2.6: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi - Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Bảng 2.6 Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi (Trang 49)
Bảng 2.7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh - Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w