1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương thức quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào phương pháp giảng dạy trực quan

10 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7liệu vê TQM lại phác th á o chất lu ợn g nhừ một nguồn th iết yếu cho thay đổi và phát triên.. c ầ n ph ải coi đào tạo giáo viên như là m ột quá trìn h liên tục và sẻ không dừng lại

Trang 1

TAP CHI KHOA HOC OHQGHN KHXH & NV T XX, s ò 3PT- 2004 _

ỨNG DỤNG PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

TỔNG TH Ể (TQM) VÀO ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY HIỆU QUẢ

1 Đ ặ t v â n đồ

Các n g h iên cítu v ề tô chức đều nhấn

m ạnh con người ch ín h là nguồn quý giá

nhất, đặc b iệt trong “n ề n kinh t ế tri th ííc” ở

th ế kỷ 21 N ăm 1999, M alcom W eber đã

trình bày tron g bài p h át biếu tạ i Hội ngh ị

của H iệp h ội các trường đại học châu Au

diễn ra tại Palerm o:

Đẻ có th ê tồn tạ i v à phát triển trong xả

hội tri thức, ch ú n g ta cẩ n sự giúp đõ của

tất cả các cá n h ân có n h ữ n g kỹ nản g tương

tác với n h a u m ạnh m ê, n h ữ n g người không

tìm kiếm m ột môi trường th eo khuôn phép

hay bó buộc m à có k h á n ăn g sống vối sự

bất ôn, Hãng say tìm k iêm các giái pháp

cho các vấn đẻ phửc tạp và gan bó vói việc

học tập su ốt đời , tấ t n h iên ch ú n g ta củng

cần n h ìín g con người có ch u yên môn giỏi

trong các lĩnh vực riên g biệt.

(Tham khảo sách củ a W erner z H irsch

và Luc E W eber, 1999: 29)

W eber (1999) củ n g chi ra n h ữ ng yêu

cầu v à kỹ n àn g các cử nhân n gày nay sẽ

cần p hải có đê th à n h công trong nghê

ngh iệp đà lự a chọn củ a mình:

• Các kỹ n ăn g nói v à v iế t tôt

H iếu b iế t c ơ b ả n v ề t o á n h ọ c

• Các kỹ n ă n g sử d ụ n g c:ông n g h ệ thông

tin tốt

° TS., Khoa Sơ pham, Đai học Quốc gia Hà NÔI

N g u y ễ n T h ị N g ọ c B íc h r>

• K hả n ă n g tư duy p h ê phán

• Đ ánh giá được sự cần th iết của việc học tập liên tục

• Khả n ản g làm việc theo nhóm

• S á n g tạ o v à tiên phong

• Kỷ lu ậ t tự giác, lin h h oạt, v à k h ả n ă n g đảm đương công v iệ c khó

• T hích thú cạ n h tran h làn h m ạnh

• N h ạ y cám vể vãn hoủ v à n h ậ n thức quốc tê

• T ầm n h ìn h ư ố n g tới k ết quả v à khâ

n ă n g ra qu yết định

(Tham kh ảo sá ch củ a W erner z H irsch

và Luc E W eber, 1999: 30)

Đ ẻ đào tạo các cử n h ân như đă nói ỏ trên , g iáo v iê n là lực lượng chính L àm thê nào để đào tạo m ột g iáo v iê n dạy h iệu quả-

có tá c độn g đến cuôc sô n g c ủ a th ê h ệ trẻ và đón g góp ch o sự p h át triển c ủ a xà hội là

m ột câ u h ói lớn cho giáo dục đ ại học nói

ch u n g v à đào tạo g iáo v iên n ói riêng Bài

v iết củ a tôi s ẽ tậ p tru n g và o vấn đề n ân g cao n g h iệp vụ củ a giáo v ie il liên quan đến việc th ay đổi quan đ iếm v à các ch iế n lược

q u ản lý qui trìn h v à ch ấ t lượng đào tạo

g iáo viên qua k in h n g h iệm quản lý đào tạo

n g h iệp v ụ c ù a Khoa S ư phạm

Đ ê đào tạo được m ột g iáo v iê n x u ấ t sắc

h ay gọi là “giáo v iê n ch ấ t lượng cao”, trước tiê n c h ú n g ta p h ả i q u y ết đ ịn h chọn ch u ẩn đào tạo th eo m ô h ìn h giáo v iê n nào, ch iến

5

Trang 2

G Nguyên 'liu N^IK lỉicli

lược đế tạ o n ê n bước c h u y ể n tro n g p h á t

t r i ể n c h u y ê n m ô n c ủ a giáo v iê n -từ việc đơn

t h u ầ n th ự c h i ệ n các n h iệ m v ụ đ ế n việc

giáo v iê n có ả n h h ư ở n g v à tá c động đ ế n

cuộc dời v à sự n g h iệ p c ủ a học s in h t h ê nào

Nói c h u n g , m ô h ì n h t r u y ề n th ố n g đ ào tạo

giáo v iê n ỏ r ấ t n h i ề u nước là ch ỉ t ậ p t r u n g

v à o đ à o t ạ o g iá o v iê n t h à n h các n h à c u n g

c ấ p th ô n g tin K h o a S ư p h ạ m đ a n g góp

p h ầ n đ iề u c h ỉ n h đ iể m n ày Tôi xin t r a o đổi

m ộ t sô q u a n đ iể m q u ả n lý v à m ô h ì n h

c h ủ n g tôi đ a n g ứ n g d ụ n g t r o n g q u á t r ì n h

bồi dư ờ ng n g h iệ p v ụ s ư p h ạ m cho sinh viên:

1 Q u ả n lý c h ấ t lượng tổ n g t h ế (Total

Q u a li ty M a n a g e m e n t -TQM)

2 K h á i q u á t v ề m ẫ u giáo viên mỏi, các

t iê u chí c ù a g iá o v iê n d ạy h iệ u quá

3 ủ n g d ụ n g p h ư ơ n g th ứ c T Q M vào

q u ả n lý c h ắ t lư ợ n g đ à o t ạ o v à p h á t t r i ể n

c h u y ê n m ô n c ủ a giáo viên

2 B ả n c h ấ t củ a Q u ả n lý c h ấ t lư ơ n g

t ố n g t h ể

Q u â n lý c h ấ t lư ợ ng tỏ n g t h ể (TQM) đ ã

trở t h à n h m ộ t t h u ậ t n g ử phỏ biế n , đặc b iệ t

t r o n g k i n h d o a n h U n g d ụ n g c h iế n lược

n à y tr o n g cảc lĩ n h vực học t h u ậ t k h á c là

h ữ u ích v à c ầ n th i ế t Có r ấ t n h iề u đ ịn h

n g h ĩ a k h á c n h a u vê k h á i n iệ m này G e h a n ỉ

(1993:30) đ ã b à n về 9 đặc đ iể m cơ b ả n c ủ a

Q u ả n lý c h ấ t lư ợng, b ắ t đ ầ u t ừ các n g u y ê n

tắ c quản lý c ủ a F r e d e r ic k T a y lo r m à th e o

đó, n h ấ n m ạ n h q u â n lý th ô n g q u a đ ịn h

h ư ớ n g k h o a học v à k iế m tra Roves v à

B e đ n a r (1994) c ù n g ch ĩ r a 4 đ iế m c ẩ n n h ấ n

m ạ n h : sự x u ấ t sắc, g iá trị, có n h ừ n g m ục

ti ê u v à ti ê u c h í đ ạ t c h u ẩ n v à đ á n h giá cụ

th ể , đ á p ữ n g được đ ú n g h a y vượt q u á sự

m o n g đới c ủ a k h á c h h à n g v à th ị trư ờng

D e a n v à B ow en (1994: 394) m ô tá c h á t

lư ợ ng t ô n g th ố n h ư là “m ộ t t r i ế t lý h a y một

p h ư ơ n g t h ú c d ế q u á n lý m à có t h ẻ đươc

b iể u t h ị cụ t h ể q u a các n g u y ê n tắc, q ua

t h ự c ti ễ n ứ n g d ụ n g v à các kỹ t h u ậ t Ba

n g u y ê n tắ c c ủ a nó là t ậ p t r u n g v ào kh ách

h à n g , p h á t t r i ể n liê n t ụ c v à là m việc th e o

n h ó m ” C a r d y v à D o b b in s (1996: 6-7) gợi ý

r ằ n g các đ ặc đ iế m q u a n t r ọ n g c ủ a TQM

t ậ p t r u n g v à o việc p h ò n g n g ừ a , n g ă n ch ặ n

hơ n là p h á t h i ệ n r a các s ả n p h ẩ m /ílịc h vụ

k é m c h ấ t lượniĩ; s ự h à i lòng c ủ a k h ách

h à n g là đ ộ n g lực c h ủ dạo; p h á t t r í ế n liên

tụ c q u a q u i t r ì n h đ á n h g iá đẻ tìm k iế m các

h ạ n chỏ c ù a h ệ t h ố n g v ặ n h à n h và tiế p tục

c ải ti ế n hơn là ch i c h ú ý việc th ự c th i

n h i ệ m vụ c ủ a t ử n g cá n h â n

D e a n v à B o w en (1994) v à S p e n c e r (1994) c h ỉ r a r ằ n g T Q M h ì n h t h à n h từ

t h ự c ti ễ n và p h á t t r i ể n các giai p h á p to à n

d iệ n cho th ự c ti ễ n , t r o n g k h i học th u y ế t

q u á n lý c h u n g lại t ậ p t r u n g n h iề u hơn vào

p h át triển lý th u y ết S p en cer (1991: -116)

đ ề x u ấ t r ằ n g m ạc d ù T Q M được coi n h ư

m ột s ự c h u y ế n <lòi có t í n h cấch m ạ n g vế

m ô h ì n h , nó v ẫ n là “việc th ự c Hiện q u á n lý

t o à n d iệ n q u a việc tạ o r a các m ẫ u h a y mỏ

h ì n h cụ th ô c ù a tồ ch ứ c v à p h á t triề n , n h a n

r ộ n g c h ủ n g b ằ n g c á c h c u n g cấp p h ư ớ n g

p h á p th ự c hiện" T h e o x u h ư ớ n g n à y , b à n

c h ố t c ủ a là n h d ạ o v à c ủ a q u á n lv n g u ồ n

n h â n lực (H RM ) được x e m là gióng n h a u

vê cơ b án T r o n g k h i các t à i liệu về q u ả n lý

v à tô c h ử c có x u h ư ớ n g x e m c h ấ t lư ợng n h ư

là m ộ t t r o n g n h ữ n g n g u ồ n q u a n t r ọ n g có

t i ề m n ă n g c ủ a lợi t h ế c ạ n h t r a n h , cúc tà i

Tựpctii Khoa học D ỊỊQ ()ỊỊN KHXỈỈ /VI r XX SoM ' i 200-J

Trang 3

I im (iụiằiì phương 11 life quail lý dull lifting 1011*1 ihõ 7

liệu vê TQM lại phác th á o chất lu ợn g nhừ

một nguồn th iết yếu cho thay đổi và phát

triên Các quan đ iếm cùn R eves và B ednar

(1994), Dean và B ow en (1904: 394) với 4

điểm cớ băn can n h ă n m ạnh và 3 n g u y ên

tắc là lấ t quan trọn g đế các tố chííc h iện

đại và hậu hiện đại tu ân theo D ưối đây là

tóm tất v ề một sô đặc điểm cùn TQM:

Bán chất của Quan lý chat lượng tống thể:

♦ -1 điếm cơ b án cần nhấn m ạnh

- Sự líu tú h a y x u ấ t sac: dựa trên chất

lượng cao nhất và thục h iệ n h iệu quá,

- Giá trị: đem lại danh tiếng n h ư một nét

quan trọng t rong văn hoá của tó chức,

- Có n h ù n g m ục tiê u và tiỏu ch í đạt

c h u ẩ n v à đ á n h g iá cụ th ô (té b áo đ ả m c h ấ t

lượng.

♦ Đ áp ứng hay vượt quá sự m ong đợi

của nhữ ng đối tác, n h ữ n g người liên đói

hay khách hàng.

♦ 3 n gu yên tắc

- Tập tru n g vào kh ách hàn g

- Phát triên từ n g bước và liên tục

- Làm việc th eo nhóm

(Tham kháo K an e, B 2000)

Giảo V!ẻn

Trong giáo dục ch ú n g ta ph ải tập tru n g

ch ú ý đên lợi ích cùa người học v à nhu cẩu

cù a xà hội đ ể không n gừ ng cai tiến n ân g cao ch ất lượng, và xây dựng m ột m ạn g lưới hop tác làm viêc chăt ch ê trong và ngoài tó chức giáo dục cùa m ình đê tạo được các đột

ph á trong cái cách.

3 X á c đ ịn h v a i tr ò m ớ i c ủ a g iá o v iê n

T rong quá khứ, giáo viên chủ y ếu được đào tạo để th à n h người cu n g cap th õ n g tin liê n quan đến môn học Xả h ội tri thửc ngày nay cần n h ỉín g người được giáo dục tốt và toàn diện hơn ]à n h ữ ng người cìược đào tạo bài bán th eo một k h uôn cítiìg c ầ n

ph ải coi đào tạo giáo viên như là m ột quá trìn h liên tục và sẻ không dừng lại sau cấc chương trình đào tạo củng.

T rong quá khứ: giáo v iên là người

tru yền đạt tri thức về môn học (ít chú ý tới các v a i tvò khác).

H iện tại yêu cầu giáo viên vừ a là ngư òi tru y ền đạt tri thức vừa là n h à n g h iên cửu,

n h à quán lý và nh à lảnh đạo.

Người truyén đạt tri thửc

vé mòn hoc

Hình 1 : Vai trò của giáo viên

l u f x hi Khoohọt DỉínaiỉN K ì / X ỉ ỉ Á M I XX Sà V /7 2 0 0

Trang 4

8 NguyCn'Ilii Ngoe Bích

Giáo viên cần chấp n h ặ n v a i trò củ a họ

đang thay đổi, trong đó phải giảm đi vai

trò người cung cấp th ôn g tin m ột cách

“nhồi n h ét”, tă n g cường vai trò là người tạo

cơ hội học tập v à cổ vủ, người bình lu ận có

trách nhiệm cung cấp thông tin v à cơ hội

tìm kiếm , xác n h ận và k iểm ch ứ n g thông

tin trong n h ữ ng hoàn cả n h rộng hơn đê tạo

ra sự hiểu b iết sâ u sắ c v ề lin h vực chuyên

môn Hơn th ế nửa, với việc n gh iên cứu, họ

sẽ không n gừ ng n â n g cao chất lượng

chương trình g iản g dạy củ a họ (cập nhật

thông tin và có n h iêu bài tập đầy thách

thửc hơn là m ột ví dụ) dựa trên việc tả n g

cường thay đối về các loại h ìn h và chất

lượng củ a các khoá học Giáo viên cần trở

thành ngưới quản lý tốt củ a lớp học đê tạo

nên m ột môi trường học tập tu y ệt vời và là

một nhà lănh đạo giỏi đê định hướng và

thôi thúc các sin h viên học tập su ốt đới

củ n g như phát triển k h ả n ă n g độc lập, tự

tin, quyết đoán và m ềm déo Tóm lại, xây

dựng khà năn g lănh đạo củ a sin h viên.

Đê quản lý việc đào tạo giáo viên ưu tủ

hay chất lượng cao, cần lự a chọn mô hình

tốt và thiết lập các ch u ẩ n và các tiêu chí

cho các giáo viên dạy nhữ ng ngưòi ch ú n g

ta cần đào tạo ra, v à ch ín h ch u ẩn đào tạo

củ a ch ú n g ta sẽ là m ột cơ sở tốt đê ch ú n g

ta d ùng làm tiêu chí thường xu yên đánh

giá, hoàn th iện và p h á t triển liên tục mô

hình lựa chọn.

T ầ m q u a n tr o n g c ủ a v â n đ ê x á c đ i n h

cá c c h u ả n t r o n g đ à o ta o g iá o v ic n và

m â u g iá o v iê n d a y h i c u q u ả

N hư M cKinnon, K.R, W alker, S.H , và

D avid, D (2000) đã nhấn m ạnh trong cuốn

sách C h u á n - chỉ dẫn th ự c h à n h ch o các

củ a bất cứ trường cao đ a n g và đại học nào nói chung và củ a bất cử m ột chương trình đào tạo nào n ói riên g có th ế được điều

h à n h thông qua việc sù d ụng nhiều phương cách, bao gồm đ á n h giá k ế hoạch

g iản g dạy và học tập , m ôi trường học tập

ch o sin h viên, ch ấ t lượng giang dạy, các thước đo bảo đảm ch ấ t lượng, kết quà cúa sin h viên (gồm sự tiế n bộ củ a sinh viên, sự

h ài lòng, v à khả n ă n g có n g h ề nghiệp) Các

ch u ẩn phải thúc đẩy được động lực và sự phát triển h iện thòi, chứ khỏng chỉ phán ánh các th à n h quá củ a quá khử Một sô"

ch u ẩn là cần th iế t, phù hợp với tính h iệu quả c ủ a việc sắ p xếp g iá n g dạy và học tập

Vì vậy, kê h oạch dạy và học, củng như quá trình th iết lập kh oá học là m ột th àn h phần

th iết yếu và q u y ết định c h ấ t lượng chuyên môn củ a trường đại học.

C hất lượng đào tạo v à môi trường học tập phụ thuộc vào ch ấ t lượng phát triển chương trình g iả n g dạy, vào quá trình tạo

n ê n uy tín c ủ a tô chứ c, c á c h tiế p c ậ n v à hỗ

trợ vật ch ất cho sin h v iê n , và chất lượng giản g dạy Thực h iện chương trình gián g dạy tốt y êu cầ u sự m ô tả khoá học dễ h iểu

và thực tế, có các y ê u cầu cụ thế vê kiến thức v à các m ục tiêu khác ciia khoả học phải m inh bạch, sự rõ ràn g về các tiêu

ch u ẩn , lượng côn g việc cần làm củ a sin h viên, và cách k iếm tra, đánh giá kết quá Các ván đê khác, như sự ỏn tập, rèn luyện thường xuyên và đ án h giá bài tập, tín h công bằng tron g việc ch ấm điểm» h u ấ n luyện các kỹ n ă n g học tập, và ửng dụng các

kỷ năn g cần th iế t cho công việc củ n g là

Tạp chi Khoa học D H Q G H N KIỈXỈỈ A N V r.xx So m \ 2004

Trang 5

I liig dụne phương I hức lịiiàn lý chái lift tug long thế 9

n h ủ n g v ấ n đô đ á n g q u a n t â m c ủ a s in h

viên C h ấ t lượng c h ư ơ n g t r ì n h g iả n g d ạy

c ù n g p h ụ th u ộ c v à o q u á t r ì n h tạ o n ê n u y

tín n g ay tr o n g tô ch ử c v à k h u n g thời g ia n

c h ậ t c h ẽ đê đ ả m b ả o các k ế t q u á c h ấ t lượng

cao, c ũ n g n h ư đ á n h g iá c ủ a b ê n ngoài n h ư

M cK innon, K.R, W a l k e r , S.H , v à D avid, D

(2000) đà lưu ý.

D ự a t r ê n c h iế n lược q u ả n lý c ù a K hoa,

t r o n g p h ầ n g iá n g d ạ y v ề lý lu ậ n p h ư ơ n g

p h á p d ạ y học c h ủ n g tôi đ à c h ọ n m ô h ìn h

“giáo viên d ạ y h i ệ u q u ả ” đê r è n n g h iệ p vụ

sư p h ạ m cho các g iá o sinh

T ro n g cuốn s á c h H o w to be an E ffe c tiv e

T ea ch er’T h e F irst D a y s o f S ch o o ls (Làm

th ẻ n à o dể trờ t h à n h giáo v iê n h iệ u q u ả

n g a y t ừ n h ũ n g n g à y đ ầ u tiên), H a r r y K

W o n g v à R o s e m a ry T W o n g (2001:5) đà

chỉ r a n h ữ n g đ iề u t h ú vị tro n g việc đ ịn h

n g h ĩa giáo viên h i ệ u q u ả: n h ừ n g người làm

việc đ ú n g h i ệ u s u ấ t v à n h ữ n g ngưòi

th ư ờ n g x u y ê n là m đ ú n g việc s ẽ đ ạ t h iệ u

q u á Nói các h k h á c , n h ù n g tác giả n à y

n h ấ n m ạ n h công th ử c sau :

H iệ u s u ấ t (efficient): là m các việc đ ủ n g

(do in g th i n g s l ight)

H iệu q u ả (effective): là m đ ú n g việc

(do in g t h e r i g h t th i n g s )

G iáo v iê n h i ệ u q u ả là ngư ời biết là m

việc có h i ệ u s u ấ t v à h i ệ u q u ả đê tá c động

tí c h cực đ ế n cuộc s ô n g c ủ a người học

T ư ơ n g tự n h ư các n h à giáo d ục khác,

n h u G a r y D B o n c h (1996), H a r r y K W ong

v à R osem ary T VVong (2001) cũ n g nhấn

m ạ n h 3 đặc đ iể m c h í n h c ủ a giảo viên h iệ u

q u ả n h ư là các nội d u n g c h ủ y ế u đế đào

tạo, ứ ng d ụ n g v à ch ì d ẫ n đ ế (lánh giá Một giáo viên h iệ u quả:

* Biêl đ ặ t kỳ vọng cao về sự t h à n h cỏng

c ủ a s in h viên,

- Là m ộ t người quán lý lớp h ọ c rất tốt,

* Là người biêt thiêt k ế ra các bài học đúng mục tiêu và phủ hợp vối sinh viên.

G a ry D B orich (1996: 39-41) đ ã d ư a ra các tiê u c h í cho các giáo viên d ạy h iệ u q u ả

n h ư cỉưới đây:

- C hịu trách nhiệm cá nhân v ề việc học tập cùa sin h viên và có m ong m uốn tích cực cho tất cả người học.

- K êt nôi các c ấ p độ n h ậ n th ử c c ù a bài học với m ử c độ vê k h á n a n g n h ậ n th ủ c c ù a

s in h v iê n v à li n h h o ạ t th a y đổi cách t r u y ề n

đ ạ t đỏ g iả m các khó k h ă n k h i c ầ n th iế t

n h ằ m d ạ t được tỷ lệ t h à n h công t ừ t r u n g

b ìn h đ ến cao

- Đ em lại cho s i n h v iê n các cơ hội đê

th ự c h à n h các k h á i n iệ m mối v à n h ộ n được

s ự p h á n hồi v ế sự th ự c th i c ủ a họ

* Tôi tia h ó a thời g ia n g iả n g dạy đế

t ă n g cường nội d u n g v à đ em lại cho sinh

v iê n cơ hội học t ậ p lón nh ố t

- C u n g cấp các chi d a n v à q u á n lý việc học c ủ a s in h v iê n th ỏ n g q u a đ ặ t c â u hỏi, h ệ

th ố n g còng việc v à t h ã m cỉò đ á n h giá kết quả

* S ử d ụ n g các t à i liệu g ià n g d ạ y đ a

d ọ n g v à các h ỏ trọ’ về n g h e n h ìn đê th ú c

đ ây việc s ử d ụ n g các ý tư ở n g c ù a s in h viên

v à sự t h a m g ia c ủ a s in h viên v ào q u ả t r ì n h học tập

Ui n i l ( J ( i l l N

Trang 6

10 Nguyen H u Ngoe Bích

- Gợi tối đ a c ầ u t r á lòi t ừ s in h v iê n mỗi

k h i d ặ t r a c â u hỏi trư ớ c k h i c h u y ế n s a n g

c â u hỏi k h ác h a y y ê u c ầ u s in h v iê n k h á c

t r ả lời

- T r i n h b ày t à i liệu d ạ y t h à n h n h ữ n g

p h ầ n nhỏ, d ề h iế u với các cơ hội cho th ự c

h à n h

• K h u y ế n k hích s in h v iê n su y l u ậ n và

s o ạ n th a o kỹ lường c â u t r á lòi đ ú n g

- H ướ ng s in h viên v à o các c â u hòi v à

c â u t r á lòi miệng

- S ừ d ụ n g đối th o ạ i tạ i lóp đe các s in h

v iê n c h u ẩ n bị kỷ lưởng, mở r ộ n g v à b ìn h

l u ậ n về các nội d u n g đ à học

- Xây dựng tinh th ần trách n h iệm

trong học tập cho sinh viên - k huyến khích

su y n ghi độc lập, giải qu yết vấn để, và ra

q u yết định.

- C u n g cấp cho người học các c h iê n lược

v ề tố chííc v à cách tì m tòi s â u h ớ n , s á n g

t ạ o h d n t ừ các bài học đ ã được g iả n g dạy

G a r y D Bo rich (1996) c ủ n g đ à chi r a

các y ê u c ầ u cơ b â n c ù n g vói các cách hỏ trợ

đ ế đ ạ i dược các y ê u c á u đó Các đ iể m c h ín h

c ù a n ỏ là :

- Sự rỏ r à n g vể bài giáng: có tín h lôgic, có

t r ậ t tự tử n g bước một, t r u y ề n đ ạ t m ạ c h lạc

v à dễ nghe, t r á n h cấc chi tiết làm lạc mục

tiêu v à nội d u n g bài giáng

* S ự d a d ạ n g v ề cá c h g iá n g dạy: sự đ a

d ạ n g tr o n g các tà i liệu g iá n g d ạy , c h ấ t vấn»

các h ìn h th ứ c p h a n hồi, v à các c h iế n lược

g ia n g dạy

- Đ ịn h h ư ớ n g n h i ệ m vụ: đ ịn h h ư ớ n g k ế t

q u ả (nội d u n g ) đỏi lộp với đ i n h h ư ớ n g q u á

t r ì n h , tối đ a h o á nội d u n g g iá n g dạy, v à

d à n h th ò i g ia n cho g i ả n g dạy

- Sự tham gia: duy trì phong cách tập

t r u n g v ào n h iệ m vụ, h ạ n ch ê các cơ h ộ i sao làn g ; lôi k éo s in h v iê n c ù n g làm việc, s u y

n g h i kỹ v à hỏi vể nội d u n g dế k iê m tva

h iệ u q u ả c ủ a d ạ y học

- T ỷ lệ t h à n h còng: GO'70% thời g ia n được s ứ d ụ n g v ào các n h i ệ m vụ có t h ê đ em lại các c ấ p độ t h à n h cò n g từ t r u n g b ìn h

đ è n cao, đ ạc biệt là t r o n g h u ố n g d ẫ n , giái

th íc h h a y m i n h hoạ

Có 5 cách hỗ trợ cho giá n g dạy h iệ u q u á

v à một sô chỉ d ẫ n liên q u a n đ ến c h ú n g n h ư sau:

- S ử d ụ n g các ý tư ờ n g và dóng góp c ù a

s in h viên: s ử d ụ n g các c â u t r ả lời c ủ a s in h

v iê n đê cồ v ũ cho các m ục đích c ủ a bài giảng, d ế s in h v iê n su y lu ậ n v à 111Ỏ rộ n g nội d u n g được học với việc sứ d ụ n g các ý kiế n , k in h n g h iệ m c ủ a r iê n g họ v à q u a các

mô h ìn h , b iểu dồ.

- H ệ thống: c u n g r a p cách tỏ ch ứ c và các c h iê n lược p h á t t r i ể n tri t u ệ v à o đ ầ u giò học, tạ o n én n h ữ n g h ệ th ố n g h o ạ t độn g vối n h u c ầ u đ a dạn g

- Đ ặ l c â u h ỏ i : s ứ d ụ n g Cil c ả u h ô i n ộ i

d u n g (trực tiếp) v à q u á t r ì n h (gián tiẽp) dỏ

t r u y ề n đ ạ t k iế n th ứ c v à k h u y ê n k h íc h c â u hỏi v à cách giâi q u y ế t v ấ n cỉề

- Đ iề u tra : s u y l u ậ n dè là m s á n g tó

th ê m v a n để, t h u h ú t các t h ô n g tin th ê m ,

v à n h ắ c lạ i các dù kiện m ột lầ n n ữ a khi cán th i ế t ctề gợi h ư ớ n g giải quyêt

Tup chi KhntihiH DlĩQỉillN, KI 1X11 <c Aí\ ỉ XX So '77 2004

Trang 7

I !iiii íiụiiì! pl lift «Ils: ll lức q iù n lý ch.il lift «ni: Ion*: the

- Sự n ă n g dộng: b iếu lộ sự h ã n g h ái,

th am gia, sa y mê v à thú vị trong suốt buổi

h ọ c q u a b i ê n c á c h v ề â m t h a n h , đ i ệ u b ộ ,

á n h m ắ t v à n h i ệ t t ì n h

Trong bồi (lường g iáo viên, dựa trên lợi

ich củ a ngiíới học và sự phát triển lâu dài

cùn tất cả củc quốc gia, TQM là một

phương thửc có tín h ưu v iệ t giúp các tồ

chức có th ê dôi p h ó vối mỏi trường luôn

th ay đôi cù n g như n h ữ n g nhu cầu không

giới h ạn củ a con n g ư ò i và x à hội liên quan

đến quán lý n guồn nhân lực HPvM (Human

R esource M a n agem en t) TQM là mỏ hình

tạo ra cải cách h ay tạo nên thay đổi một

cách có h ệ th ô n g v à thường xu yên th eo nhu

cẩu củ a phát triển xả hội Trong rất n h iều

năm , nhìn c h u n g V iệt N am dà tiên hành

C h in s c m ỏ t sỏ h i n h n g h iê m c ù a K h o a

rất nhiều cả i cách n h ư nẹ k h ônç có h ệ

th ốn g do th iếu các kê hoạch ch iến lược, dặc

biệt là các ch u ẩn hay các tiêu chuẩn chất lượng đô đánh giá và phát triển liên tục Việt N am c ủ n g đà di th eo n hiều đường tắt

đặc biệt h iện nay cải cách giáo dục đà được

t h ụ c h i ệ n m ạnh hơn t r o n g XII t h ô cạnh tranh.

T rong quả trình học hói và tự k h ắng

đ ịnh, Khoa Su phạm -Đ H Q G H N đà thú nghiệm và sử d ụng một sô phương thúc đào tạo và quàn lý TQM là một trong

nh ữ ng mô hình đ an g (lược ứng dụng đe nân g cao ch ất lượng bồi dương giáo viôn

Đ ây thực chất là phương thúc cái cách quản lý chất lượng đào tạo.

Hinh 2: Mô h)nh đào tạo giáo viên của khoa sư phạm, ĐHQGHN

/ị//m 7 /ì K h o a h o t Ị ) U O ( t H N K Ỉ Ỉ X Ỉ I X N \ i XX So >77 2 0 0 -ỉ

Trang 8

12 Nviuvcn II II N*1(K Uk.il

ứ n g d u n g T Q M v à o d à o ta o g iá o v iê n

Đ ê đ ạ t điíỢc m ột tr o n g n h ữ n g m ụ c tiê u

cơ b ả n , n h ằ m đ à o tạ o g iá o v iê n c h ấ t lượng

ca o t K hoa Sư phạm , Đ H Q G Hà N ội đã học

tậ p , lự a ch ọ n v à ử n g d ụ n g các c h iế n lược

g iá n g d ạ y h i ệ u q u a v à các p h ư ơ n g th ứ c

q u á n lý c h ấ t lượng t ừ các tr ư ớ n g h à n g đ ầ u

t r o n g k h u vực v à t r ê n t h ê giới C h ú n g tôi

v ẫ n t u â n th e o c h ư ơ n g t r ì n h g iá n g d ạ y đ ã

được Đ H Q G H N d u y ệ t, n h ư n g đ à lậ p r a y ê u

c ầ u là m h ồ sơ m ô n học cho t ì ín g môn đê

th ư ờ n g x u y ê n n â n g cao v à đối mỏi p h ư ơ n g

p h á p d ạ v v à học Các p h ầ n co b á n c ủ a h ồ

so* gồm có:

- Chương trình chi tiết

- Đ ể cư ơng bài giảng: phác tháo chi tiết

vế kè h o ạ c h b ài g iả n g cho t ấ t ca các học

p h ầ n h a y các ch ư ơ n g c ủ a m ôn học (bũo

gồm x ác đ ịn h (lược m ụ c ti ê u võ 1’à n g theo

các c ấ p ctộ n h ậ n th ứ c, nội d u n g , các h o ạ t

đ ộ n g dạy/học, các p h ư ơ n g p h á p g iá n g dạy,

hỗ trợ g ia n g dạy, các p h ư ơ n g ti ệ n đê đo kết

q u ả c ủ a s in h viên v ào cuôi b à i học c ũ n g

n h ư c á c h t h ứ c đ ê t í n h t o á n v à đ ị n h h ư ở n g cho bài t a p ti ế p theo, đ ạc b iệ t m ộ t s ố v ấ n

đề s in h v iê n d ễ h iế u lầ m h a y m ắc loi)

- T à i liệ u g iả n g d ạ y v à cá c n g u ồ n k h ác (gom các b ă n g video về cấc b à i clạy m ẫu)

- CD h a y đ ĩa có các b à i g i á n g ( tr ì n h bày

b a n g P o w e r P oint)

* Đ án h g iá các kết quả học tập dựa trên

m ục tiêu th ô n g q u a m a trận và đối tượng (có th ế có r ấ t n h iều cách lựa chọn) và các bài luận.

- M au đ á n h giá th ự c h à n h g ián g dạy

c ủ a s in h viên

- Đ á n h g iá k h o ả học c ủ a các kỳ k h á c

n h a u

- K ế t qu ả học t ậ p c ủ a s i n h vién đê

đ á n h g i á s ự p h á t t r i ể n c ủ a d ạ y v à h ọ c

- Các th ô n g tin/tài liệu mói v ề môn học (cập n h ật k iên thức)

Hỉnh 3: Tổng kết qui trinh ửhg dụng TQM

Tợ Ị) chi Khoa hot Ị)ỈKj(iỊỊN KíiXií «< N\ / XX Sn <n 2ỈH)-Ỉ

Trang 9

Dạy- Học tốt là cốt lõi dô có c h ấ t lượng

Khoa Sư p h ạm đang thực h iện đước n h iệm

vụ quán lý học tập và g ián g dạy T hành

viên của K hoa m ong m uôn duy trì được

nhũng b ằ n g ch ứ n g mới v ế cách g iá n g dạy

cùa m ình v à đáp ứng được tiêu c h u ẩ n cần

t h iế t

T ỏng k ết các ý k iến đánh g iá tron g và

ngoài K hoa v ề tính h iệu qua c ủ a việc ửng

dụng n h ừ n g cả i cách của K hoa tron g khoá

học đầu tiên , K hoa Sư phạm đà th u thập

được một s ố ý k iên , cù a sin h v iê n trong

khoa cũ n g như củ a học sin h và g iáo viên

trong các trường m à sin h v iên đến thực

tập:

- Các sin h v i ê n của K hoa (93% sinh

v iên th am g ia điêu tra) cho rằn g đây là iần

đầu tiên h ọ th ấy được cải cách thực sự

trong dạy v à học.

Các g iảo v iên v à học sin h (91%) c ú a

các trướng n h ậ n th ấ y rằng sin h v iên của

k h o a đ ã t h e h i ệ n đ ư ợ c n h i ì n g k i ê n t h ử c t ố t

về môn dạy, lin h hoạt tron g các phương

pháp g iá n g dạy, ừng d ụng được cò n g nghệ

trong g iá n g dạy khá h iệu quà v à tự tin.

Mặc dù cỉâ có nh iều tài liệu viết v ề cách thức đào tạo các giáo viên dạy h iệu quả và phát triển học tập củ a sin h viên , rất ít tài liệu trong sô này tập tru n g vào đỏi mới các

ch iên lược quản lý phát triển giáo viên n h u

là một chu trình tu ần hoàn Bài viết này chi cô gắng tìm ra m ỏi quan h ệ giữa m ẫu giáo viên h iệu quả vối chiến lược TQM trong đào tạo, quán ]ý ch ất lượng v à phát triển ch u yên môn ngh iệp vụ củ a giáo viên

Đ ê đem lại sự ưu v iệ t cho bồi dưỡng giáo

v iên , các n h à quán lý giáo dục ph ải lạp nén

mô hình đào tạo và các yêu cầu cụ th ê cho kỏt quá h ay đầu ra K hông có sự th iết lập

rỏ là n g các ch u ẩn v à chí dần để thực th i và đánh giá, các nhà lảnh đạo và quàn lý sẻ khó điểu h ành trong việc đạt được mục tiêu cùa tô chức TQM được giới thiệu ỏ đây nhằm nhấn m ạnh rằn g quá trình quàn lý cần tập tru n g vào việc biết lựa chọn phương án, có k ế hoạch v à cách làm cụ th e

đê tạo ra h iệu quả cao n h ất hay có một thực tiễn tốt nhất (th e b est practice); thường x u y ên đánh giá trong quá trinh thực h iện đê không ngừng cả i tiên.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cîary I) Borirlì, E ffective T ea ch in g M ethods (.T edition), Morrill, an im print of Prcînticcï

Mail: linglowoocl Cliffs, New J e r s e y Columbus, Ohio, HHH)

2 I la r r v K Won*' & R o s e m a r y T Wong., H ow to be an E ffective Tvavher-The F irst D ays o f

S c h o o l, Marry K Wonj» Publication, Inc, 2001

Kano, B., “ Downsizing, TQM, llo-engineering, l e a r n i n g O rg an iza tio n s anil HUM StraUigy",

A sia P acific J o u r n a l o f H u m a n Resources, Vol *58, No 1, 2000, pp.

•I SKAMKO, Tcachcrs a n d T eacher E d uca tion in S o u th e a st A s ia n C ou ntriesf Lincoln

Promotion, Bangkok, T h a ila n d , 2002

r> U n iv ersity of NfW Knj'land (UNK), P D A S 4 1 5 'M an a g in g O rg an iza tio n in T ra n sitio n , UNI*;,

A rm idalo, A u s tr a lia , ‘200 I

I up chi Khoa ÌIỌC DlIQdllN KIIXJI <c N\ i XX So JfrI 2004

Trang 10

y N guyen’lit; Ngoe hích

(ỉ Wc»rnor z I lirsc h & Luc K VVcil)c*rt Challenges F acing H igher E d u ca tio n a t the M ille n n iu m t

American Counril on Kducation, Oryx IYosst 1999

VNU JOURNAL OF SCIENCE, so c , SCI., HUMAN T.xx, N03AP., 2004

A P P L Y IN G T O TA L QUALITY M A N A G E M E N T (TQM ) A P P R O A C H

IN E F F E C T I V E T E A C H E R E D U C A T IO N

D r N g u y e n T h i N g o c B ic h

D epartm ent o f Teaching-learning Methodology a n d Technology

Faculty o f Education, V N U

A lthough m uch h a v e been w ritten about teach er ed u cation , how to train effective teach ers and im prove th e stu d en t learn in g, rela tiv ely little of th e s e w ritin g h a v e focused on

th e in n ovation s o f teach er d evelop m en t m a n agem en t str a te g ie s as a cy cle process This paper explores th e rela tio n sh ip b etw een th e effective tea ch er m odel an d TQM stra teg y in train in g and m a n a g in g th e process of tea ch er d evelopm en t For excellen ce in teach er education, ed u ca tio n a l ad m in istra to rs h a v e to set up th e tr a in in g m odel an d ch a ra cteristics

of th e o u tp u ts an d ou tcom es W ithout a s e t o f clear b en ch m ark s and in d icators foi- perform ance and a sse ssm e n t, m an agers w ill fail in reachin g th e goals o f organ ization TQM

is introduced briefly h ere w ith the em p h asize a quality m a n a g em en t process th a t alw ays focuses on co n tin u ou s im p rovem ent in practice Som e ex p erien ces o f th e F aculty of Education, V iet N am N a tio n a l U n iv ersity , Ha Noi is also sh ared

Tap (hi Khoa hoc Ĩ)IỈQ(ỈỈỈN K l IX}I A /VI' / XX So :<n 2004

Ngày đăng: 20/07/2015, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w