1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp

347 791 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 347
Dung lượng 16,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trường Đại học Xây dựng. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH : 1)Mục đích sử dụng: Công trình “Ký túc xá 6 tầng” Trường Cao Đẳng Sư Phạm CAO BẰNG, nằm trên Km4 Đề Thám thành phố Cao Bằng. Đây là một trong những nơi quan trọng của thành phố dành được sự ưu tiên phát triển không gian qui hoạch đô thị. Vì nó đóng vai trò cửa ngõ phía nam vào trung tâm thành phố. Đồng thời do nhu cầu ăn ở của sinh viên ngày càng cao và chỉ tiêu tuyển sinh ngày một tăng, đáp ứng những nhu cầu đó đòi hỏi phải xây dựng một kí túc xá để phục vụ sinh viên. Công trình được xây dựng nhằm giải quyết các yêu cầu về chỗ ở cho sinh viên nội trú và thay thế nhà ở cấp 4 đã được xây dựng từ lâu. Qua quá trình sử dụng nó đã xuống cấp, đồng thời cũng không còn đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, công năng không còn phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên, mặt khác nó không đáp ứng được qui hoạch tổng thể phát triển đô thị của thị xã. Do đó việc đầu tư xây dựng mới “ Ký túc xá 6 tầng “ là rất tất yếu và cần thiết. 2)vị trí xây dựng : Công trình “ Ký túc xá 6 tầng” được xây dựng trong khuôn viên phần đất của trường nằm trên Km4 Đề Thám thành phố Cao Bằng. Nhà chính với quy mô 6 tầng, diện tích xây dựng 3481,92m2 Phía trước là sân rộng có cây xanh trang trí cho công trình và có bố trí các sân tập thể thao để đảm bảo nhu cầu rèn luyện sức khoẻ cho sinh viên và tạo ra khoảng không gian kiến trúc, tạo cảm giác thoải mái cho sinh viên nội trú. Phía sau có các vườn cây tạo thành một quần thể kiến trúc hợp lý cho công trình. II.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC : 1)Mặt bằng : Công trình được xây dựng với quy mô 6 tầng, chiều cao công trình 22,2m, chiều dài gồm có 12 bước khoảng cách các trục 3,9m có tổng chiều dài 46,8m, chiều ngang gồm 4 trục có tổng chiều dài 11,4m. Tổng diện tích xây dựng: Gồm 1 đơn nguyên: + Tổng diện tích xây dựng là 3481,92m2 + Diện tích xây dựng mỗi tầng là 580,32 m2 + Mỗi tầng bố trí 8 phòng(tầng một 6 phòng) ở phục vụ cho nhu cầu ở nội trú của sinh viên và một phòng tự học 70,2 m2 . Diện tích sử dụng mỗi phòng là 35,1 m2(kể cả khu phụ). Tầng 1 có chiều cao 4,2m có bố trí các phòng ở cho sinh viên và phòng chức năng phục vụ và quản lý. Giao thông theo phương ngang bằng hành lang ở phía trước rộng 3,15m. Tầng 2, 3, 4, 5,6 có chiều cao 3,6m có bố trí các phòng ở cho sinh viên. Giao thông theo phương ngang bằng hành lang ở phía trước rộng 3,15m. Giao thông đứng bố trí 2 cầu thang bộ. Tầng mái: Sử dụng mái bằng (mái bê tông cốt thép ), có sênô thu nước rộng 0,9 m cao 0,8 m. Trên bố trí lớp cách âm, cách nhiệt. Ngoài ra bố trí 2 bể nước trên mái phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tắm, rửa của sinh viên. 2)Mặt đứng : Mặt đứng chính quay về hướng Đông Nam. Công trình được thiết kế trên cơ sở đảm bảo về công năng, đồng thời tạo nên một kiểu dáng hiện đại nhưng phù hợp với mục đích sử dụng là nơi ở và sinh hoạt và học tập của sinh viên. Công trình được thiết kế dựa trên phương châm bền chắc, thích dụng, tiết kiệm, mỹ quan và phải mang tính khả thi cao. Các giải pháp kiến trúc thiết kế mặt đứng nhà tạo sự cân đối cho hình khối kiến trúc phù hợp với hình dáng của khu đất. Tạo vẻ hoành tráng cho công trình.  Ở mặt trước và mặt sau có bố trí hành lang và ban công tạo sự thông thoáng và vẻ đẹp mỹ quan cho công trình, lan can kết hợp giữa tường gạch và sắt làm nhấn mạnh thêm vẻ đẹp.  Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhôm kính đảm bảo ánh sáng.  Toàn bộ tường ngoài trát vữa xi măng mác 50%, lăn sơn màu vàng đậm.Trong nhà lăn sơn màu trắng, vàng nhạt. Toàn bộ mặt đứng của công trình được nghiên cứu tỷ mỷ, bố trí hợp lý tạo sự hài hoà cho toàn bộ công trình.  Bậc tam cấp trát bằng granito rải thảm màu vàng + trắng. 3)Mặt cắt: Chiều cao tầng 1 có cao độ 4,2m, các tầng từ 2 đến 6 có cao độ là 3,6 m. Cấu tạo nền : Nền nhà tầng 1 có cốt nền cao hơn mặt đất tự nhiên là 0,45m. Nền lát gạch ceramic 300x300 Viglacera. Vữa lót VXM 50 dày 20 mm. BT gạch vỡ 100 dày100 mm. Cát đen tưới nước đầm chặt. Đất tự nhiên. Cấu tạo sàn tầng 2 đến tầng 5: Sàn lát gạch ceramic 300x300 Viglacera. Vữa lót VXM 50 dày 20 mm. BTCT đổ tại chỗ 200 dày100 mm. Trát trần VXM 75 dày 10 mm. Sàn khu vệ sinh thấp hơn sàn xung quanh 50mm. Cấu tạo mái : Mái bằng (mái bê tông cốt thép) đổ tại chỗ 200 dày100 mm. Vữa XM chống thấm tạo dốc 1%. Trát trần VXM 50 Dày 10 mm. Cửa sổ bố trí liền cửa đi đặt cách mặt nền 0,9m, cửa đi có kích thước 1,2x2,2m. III.GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH : Toàn bộ công trình được xây dựng bằng vật liệu bê tông cốt thép đúc toàn khối. 1)Giải pháp nền móng: Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng thì giải pháp móng dự kiến cho công trình là móng cọc đài thấp. Phương án dùng cọc BTCT tiết diện 250x250 hạ bằng máy ép thuỷ lực. Giải pháp này có hiệu quả kinh tế cao, thời gian thi công nhanh, chất lượng đảm bảo. 2)Thân nhà : • Kết cấu chịu lực chính : Kết cấu chịu lực chính của nhà dự kiến là khung BTCT đổ toàn khối. Ưu điểm của giải pháp kết cấu khung : Sơ đồ truyền tải trọng rõ ràng. Các cấu kiện và chất lượng thi công có thể được tính toán và kiểm tra bằng các phương pháp tin cậy. Độ lệch tâm ngẫu nhiên(bao gồm cả độ lệch tâm khi thi công) ảnh hưởng không nhiều. Giảm bớt lượng tiêu hao bê tông và xi măng. Nhược điểm của giải pháp kết cấu nhà khung : Làm tăng lượng tiêu hao lao động và lắp dựng cốt thép. • Kết cấu bao che : Tường bao che bên ngoài xây bằng gạch đặc 220mm, kết hợp với cửa kính khung gỗ.Tường ngăn bên trong xây bằng gạch đặc. 3)Vật liệu chủ yếu : • Yêu cầu chịu lửa của nhà, phải sử dụng kết cấu không cháy và khó cháy cho kết cấu chịu lực,kết cấu bao che và hành lang thoát người. • Tất cả các bộ phận của kết cấu chịu lực của công trình là khung, móng và đài bằng BTCT • Các kết cấu khác như lanh tô, ô văng, giằng tường, lan can bằng BTCT B20 • Cốt thép nhóm AI Ra = 2300 KGcm2 Cốt thép nhóm AII Ra = 2800 KGcm2 • Gạch xây tường là gạch đất nung 75. • Vữa xây dùng vữa XM 50. Tại vị trí tiếp giáp cột có râu thép dùng vữa mác 50. • Vật liệu ốp lát được dự kiến trong kiến trúc và thiết kế nội thất. IV.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC : 1)Hệ thống giao thông: Công trình sử dụng hành lang phía trước rộng 2,96m đảm bảo giao thông đi lại trong công trình. Giao thông đứng sử dụng 2 cầu thang bộ bố trí khoảng cách xa nhất trong công trình đến cầu thang với nhau đảm bảo thoát người khi xảy ra sự cố. Giao thông trong và ngoài công trình được bố trí hợp lý, thuận tiện. 2)Hệ thống thông gió, chiếu sáng: Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ,khu cầu thang và tiền sảnh được thông gió chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống chiếu sáng cho công trình được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên,giải pháp đặt ra là dùng hệ khung cửa kính và có kết hợp chớp thoáng cửa sổ. Đảm bảo sự thông gió và chiếu sáng tốt nhất theo các mùa trong năm. 3)Hệ thống điện, nước: Nguồn điện cung cấp cho công trình đư¬ợc lấy từ mạng điện cao áp quốc gia được kết nối qua trạm biến áp riêng của trường. Nguồn nước từ bể chứa nước ngầm được bơm lên tầng mái .Từ đó đư¬ợc dẫn xuống các tầng bằng các đường ống qua sàn hay theo các hộp kỹ thuật. Hệ thống nư¬ớc thải đư¬ợc dẫn từ các tầng xuống bằng các đường ống trong các hộp kỹ thuật và được dẫn xuống bể phốt bố trí ¬ ở mặt bằng tầng 1. Hệ thống thoát nư¬ớc mưa từ mái đư¬ợc chảy theo các sê nô đến các ống thoát nước mái ¬ ở mặt bằng mái và theo đường ống này đi dọc theo tường và dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước thải của nội khu sau đó nối vào mạng thoát nư¬ớc chung. Hệ thống PCCC đ¬ược thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 262278, bao gồm: + Bình chữa cháy cầm tay. + Hộp đứng ống mềm và vòi phun nư¬ớc. + Máy bơm nư¬ớc chữa cháy. + Hệ thống van khoá, đầu nối phù hợp. Tất cả được để trong hộp đặt ở khu vực chiếu nghỉ cầu thang. V.KẾT LUẬN Công trình Ký túc xá 6 tầng (Trường cao đẳng sư phạm Cao Bằng) là một dự án đã được thực hiện và mang tính khả thi cao. Đáp ứng phần nào nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho các sinh viên nội trú của trường, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho sinh viên. Góp phần tạo cảnh quan hiện đại cho thành phố ngày càng đẹp hơn.

Trang 1

PHẦN I : KIẾN TRÚC

10%

Giáo viên hướng dẫn kiến trúc:

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

MSSV:

Ths Cao Thế TrựcPhùng Trung ThànhKV23

Trang 2

1)Mục đích sử dụng:

Công trình “Ký túc xá 6 tầng” - Trường Cao Đẳng Sư Phạm CAO BẰNG, nằm

trên Km4 Đề Thám thành phố Cao Bằng Đây là một trong những nơi quan trọng của thành phố dành được sự ưu tiên phát triển không gian qui hoạch đô thị Vì nó đóng vai trò cửa ngõ phía nam vào trung tâm thành phố Đồng thời do nhu cầu ăn ở của sinh viên ngày càng cao và chỉ tiêu tuyển sinh ngày một tăng, đáp ứng những nhu cầu đó đòi hỏi phải xây dựng một kí túc xá để phục vụ sinh viên

Công trình được xây dựng nhằm giải quyết các yêu cầu về chỗ ở cho sinh viên nội trú và thay thế nhà ở cấp 4 đã được xây dựng từ lâu Qua quá trình sử dụng nó đã xuống cấp, đồng thời cũng không còn đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, công năng không còn phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên, mặt khác nó không đáp ứng được qui hoạch tổng thể phát triển đô thị của thị xã Do đó việc đầu tư xây dựng mới “ Ký túc xá 6 tầng “ là rất tất yếu và cần thiết

2)vị trí xây dựng :

Công trình “ Ký túc xá 6 tầng” được xây dựng trong khuôn viên phần đất của trường nằm trên Km4 Đề Thám thành phố Cao Bằng

Nhà chính với quy mô 6 tầng, diện tích xây dựng 3481,92m2

Phía trước là sân rộng có cây xanh trang trí cho công trình và có bố trí các sân tập thể thao để đảm bảo nhu cầu rèn luyện sức khoẻ cho sinh viên và tạo ra khoảng không gian kiến trúc, tạo cảm giác thoải mái cho sinh viên nội trú Phía sau có các vườn cây tạo thành một quần thể kiến trúc hợp lý cho công trình

II.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :

1)Mặt bằng :

Công trình được xây dựng với quy mô 6 tầng, chiều cao công trình 22,2m, chiều dài gồm có 12 bước khoảng cách các trục 3,9m có tổng chiều dài 46,8m, chiều ngang gồm 4 trục có tổng chiều dài 11,4m

Tổng diện tích xây dựng: Gồm 1 đơn nguyên:

+ Tổng diện tích xây dựng là 3481,92m2

+ Diện tích xây dựng mỗi tầng là 580,32 m2

+ Mỗi tầng bố trí 8 phòng(tầng một 6 phòng) ở phục vụ cho nhu cầu ở nội trú của sinh viên và một phòng tự học 70,2 m2 Diện tích sử dụng mỗi phòng là 35,1 m2(kể cả khu phụ)

Trang 3

năng phục vụ và quản lý Giao thông theo phương ngang bằng hành lang ở phía trước rộng 3,15m

- Tầng 2, 3, 4, 5,6 có chiều cao 3,6m có bố trí các phòng ở cho sinh viên Giao thông theo phương ngang bằng hành lang ở phía trước rộng 3,15m Giao thông đứng bố trí 2 cầu thang bộ

- Tầng mái: Sử dụng mái bằng (mái bê tông cốt thép ), có sênô thu nước rộng 0,9 m cao 0,8 m Trên bố trí lớp cách âm, cách nhiệt Ngoài ra bố trí 2 bể nước trên mái phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tắm, rửa của sinh viên

 Ở mặt trước và mặt sau có bố trí hành lang và ban công tạo sự thông thoáng và

vẻ đẹp mỹ quan cho công trình, lan can kết hợp giữa tường gạch và sắt làm nhấn mạnh thêm vẻ đẹp

 Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhôm kính đảm bảo ánh sáng

 Toàn bộ tường ngoài trát vữa xi măng mác 50%, lăn sơn màu vàng đậm.Trong nhà lăn sơn màu trắng, vàng nhạt Toàn bộ mặt đứng của công trình được nghiên cứu tỷ mỷ, bố trí hợp lý tạo sự hài hoà cho toàn bộ công trình

 Bậc tam cấp trát bằng granito rải thảm màu vàng + trắng

Trang 4

- Sàn lát gạch ceramic 300x300 Viglacera.

- Vữa lót VXM 50# dày 20 mm

- BTCT đổ tại chỗ 200# dày100 mm

- Trát trần VXM 75# dày 10 mm

- Sàn khu vệ sinh thấp hơn sàn xung quanh 50mm

Cấu tạo mái :

- Mái bằng (mái bê tông cốt thép) đổ tại chỗ 200# dày100 mm

- Vữa XM chống thấm tạo dốc 1%

- Trát trần VXM #50 Dày 10 mm

Cửa sổ bố trí liền cửa đi đặt cách mặt nền 0,9m, cửa đi có kích thước 1,2x2,2m

III.GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :

Toàn bộ công trình được xây dựng bằng vật liệu bê tông cốt thép đúc toàn khối

1)Giải pháp nền móng:

Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng thì giải pháp móng dự kiến cho công trình là móng cọc đài thấp

Phương án dùng cọc BTCT tiết diện 250x250 hạ bằng máy ép thuỷ lực Giải pháp này

có hiệu quả kinh tế cao, thời gian thi công nhanh, chất lượng đảm bảo

2)Thân nhà :

• Kết cấu chịu lực chính :

Kết cấu chịu lực chính của nhà dự kiến là khung BTCT đổ toàn khối

Ưu điểm của giải pháp kết cấu khung :

- Sơ đồ truyền tải trọng rõ ràng Các cấu kiện và chất lượng thi công có thể được tính toán và kiểm tra bằng các phương pháp tin cậy

- Độ lệch tâm ngẫu nhiên(bao gồm cả độ lệch tâm khi thi công) ảnh hưởng không nhiều

- Giảm bớt lượng tiêu hao bê tông và xi măng

Trang 5

• Kết cấu bao che :

Tường bao che bên ngoài xây bằng gạch đặc 220mm, kết hợp với cửa kính khung gỗ.Tường ngăn bên trong xây bằng gạch đặc

• Gạch xây tường là gạch đất nung 75#

• Vữa xây dùng vữa XM 50# Tại vị trí tiếp giáp cột có râu thép dùng vữa mác 50

• Vật liệu ốp lát được dự kiến trong kiến trúc và thiết kế nội thất

IV.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC :

1)Hệ thống giao thông:

Công trình sử dụng hành lang phía trước rộng 2,96m đảm bảo giao thông đi lại trong

công trình Giao thông đứng sử dụng 2 cầu thang bộ bố trí khoảng cách xa nhất trong công trình đến cầu thang với nhau đảm bảo thoát người khi xảy ra sự cố Giao thông trong và ngoài công trình được bố trí hợp lý, thuận tiện

2)Hệ thống thông gió, chiếu sáng:

-Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ,khu cầu thang và tiền sảnh được thông gió chiếu sáng tự nhiên

-Hệ thống chiếu sáng cho công trình được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên,giải pháp đặt ra là dùng hệ khung cửa kính và có kết hợp chớp thoáng cửa sổ

-Đảm bảo sự thông gió và chiếu sáng tốt nhất theo các mùa trong năm

3)Hệ thống điện, nước:

- Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ mạng điện cao áp quốc gia được kết nối qua trạm biến áp riêng của trường

Trang 6

xuống các tầng bằng các đường ống qua sàn hay theo các hộp kỹ thuật.

- Hệ thống nước thải được dẫn từ các tầng xuống bằng các đường ống trong các hộp

kỹ thuật và được dẫn xuống bể phốt bố trí ở mặt bằng tầng 1

- Hệ thống thoát nước mưa từ mái được chảy theo các sê nô đến các ống thoát nước mái ở mặt bằng mái và theo đường ống này đi dọc theo tường và dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước thải của nội khu sau đó nối vào mạng thoát nước chung

- Hệ thống PCCC được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-78, bao gồm: + Bình chữa cháy cầm tay

+ Hộp đứng ống mềm và vòi phun nước

+ Máy bơm nước chữa cháy

+ Hệ thống van khoá, đầu nối phù hợp

Tất cả được để trong hộp đặt ở khu vực chiếu nghỉ cầu thang

V.KẾT LUẬN

- Công trình Ký túc xá 6 tầng (Trường cao đẳng sư phạm Cao Bằng) là một dự án đã được thực hiện và mang tính khả thi cao Đáp ứng phần nào nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho các sinh viên nội trú của trường, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho sinh viên Góp phần tạo cảnh quan hiện đại cho thành phố ngày càng đẹp hơn

Trang 7

222 00 200

0

450

200 0

800

450 450

Trang 8

2400 6000

Trang 9

0 900

900 1800

15

18600 900

3600

186 00

750

2000 2000

Trang 10

PHẦN II : KẾT CẤU

45%

Giáo viên hướng dẫn kết cấu:

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

MSSV:

TS Hoàng Tuấn NghĩaPhùng Trung ThànhKV23

Trang 11

A Lựa chọn phương án kết cấu.

1. Lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực chính :

Mặt bằng công trình là hình chữ nhật, lưới cột bố trí theo một phương Vì vậy ta

chọn sơ đồ tính là hệ khung ngang chịu lực, do nhà không có lõi cứng nên hệ khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang Đặc điểm biến dạng của khung chủ yếu

là biến dạng cắt, biến dạng của khung là do biến dạng uốn của dầm và cột Tỷ lệ độ cứng của các cấu kiện hợp lý sẽ dẫn đến sự phân phối hợp lý nội lực giữa các bộ phận, đảm bảo bền vững, ít biến dạng và dễ thi công, tăng không gian sử dụng và lợi về mặt kinh tế Kết cấu khung chịu lực không có lõi cứng thích hợp cho công trình có chiều cao nhỏ hơn 10 tầng

- Kết cấu dầm sàn:

Đặc điểm: Nhịp kết cấu theo phương ngang nhà lớn (11.4 m), vì vậy cần lựa chọn kết cấu dầm sàn hợp lý đảm bảo các yếu tố khả năng chịu lực, không gian sử dụng và hiệu quả kinh tế các phương án đưa ra gồm:

+ Phương án 1:

Sử dụng hệ sàn nấm(sàn không dầm), với kết cấu sàn nấm ta tận dụng được không gian, tăng chiều cao thông thuỷ của tầng Để giảm thiểu ứng suất tập trung ở đầu cột thường được cấu tạo mũ cột loe ra Dẫn đến việc thi công gặp nhiều khó khăn

+ Phương án 2:

Sử dụng hệ sàn ô cờ, với hệ kết cấu này, tải trọng trên các ô bản được truyền về các hệ dầm trực giao và truyền về cột Như vậy hệ dầm gối trên cột theo phương ngang nhà mặc dù có giảm được tải trọng truyền về tuy nhiên tải trọng trên dầm đó vẫn lớn, mặt khác hệ sàn ô cờ thi công phức tạp do vậy không kinh tế

+ Phương án 3:

Sử dụng hệ dầm chính phụ dỡ sàn trong đó bố trí dầm phụ (theo phương dọc nhà) gác lên hệ dầm chính (theo phương ngang nhà) Như vậy chiều dày sàn nhỏ và đảm bảo độ cứng theo phương ngang nhà

Qua phân tích lựa chọn ta thấy phương án 3 là hợp lý vì vậy ta chọn phương án 3 để tính toán Sơ đồ kết cấu được thể hiện trên hình :

Trang 12

Chọn vật liệu dùng trong kết cấu

Bê tông B20 có:

Rn = 11,5 MPa

Rk = 0,9MPa

Cốt thép:

Thép AI: Rs = Rsc =225 MPa; Rsw =175MPa

Thép AII: Rs = Rsc = 2800 MPa; Rsw =225 MPa

3. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện (sàn, dầm, cột) :

≥ hmin= 5 cm sàn nhà dân dụng

Với D = 0,8÷1,4 phụ thuộc tải trọng

Ở đây ta chọn ô sàn có kích thước lớn nhất (3,9 x 6m) để tính cho toàn sàn

= 11,7cmChọn thống nhất hb=12cm cho toàn bộ sàn

).600 = (50 ÷75)cm.

Trang 13

• Dầm bo : l = 3,9m = 390cm.

h Mặt trước : Chọn hd = 25cm, bd = 22cm

h Mặt sau : Chọn hd = 30cm, bd = 22cm

c) Cột :

Trang 14

5 4

DIỆN TÍCH TRUYỀN TẢI CỦA CỘT (Chỉ dùng để xác định sơ bộ lực nén)

Việc tính toán lựa chọn được tiến hành theo công thức:

b c

R

N k

Trong đó:

Fc- Diện tích tiết diện ngang của cột

Rb- Cường độ chịu nén tính toán của bê tông chọn bê tông mác 250# có

Rb=110 Kg/cm2.k- Hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men tác dụng lên cột lấy k= 1.2 ÷1.5 công trình ở miền núi nên lấy k = 1.2

Trang 15

Trong đó:

N= n × A × qtb

N: Lực dọc tính sơ bộn: Số tầng nhà trong phạm vi mà dồn tải trọng về cộtA: Diện tích sàn mà cột phải đỡ

qtb : Tải trọng bình quân trên 1m2 sàn

+

2

4,2

)= 6,1425 m2 => N = 6 × 6.1425× 1.2 = 44,226 (T).

1100

226,44

Vậy tiết diện cột trục A: b × h = 220 × 250 mm

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột trục B :

Ta có:

A = 3,9 × (

2

4.2

Vậy tiết diện cột trục B : b × h = 220 × 600 mm

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột trục C :

)= 17,55 m2 => N = 6 × 17,55× 1= 105,3(T).

Trang 16

Vậy tiết diện cột trục C: b × h = 220 × 600 mm

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột trục D :

Vậy tiết diện cột trục D: b × h = 220 × 300 mm

Kiểm tra điều kiện ổn định :

Độ mảnh :λ =l0/b ≤ 30 (cột nhà nhiều tầng nhiều nhịp lấy l0 = 0,7.l )

Giả thiết cột tầng 1 có l = 4,725m = 472,5cm Vậy l0 = 0,7.472,5 = 330,75cm

Trang 17

1 Trình bày mặt bằng kết cấu

-Dựa vào hình dáng kiến trúc công trình Ở đây công trình có mặt bằng kết cấu dạng hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng Do đó độ cứng theo phương dọc lớn hơn nhiều so với phương ngang Sự làm việc của khung theo hai phương là khác nhau Các khung ngang được liên kết với nhau bằng một hệ dầm dọc quy tụ tại nút khung và bản sàn Dầm dọc có tác dụng giữ ổn định khung ngang, làm tăng khả năng làm việc không gian giữa các khung Dầm ngang được liên kết với các cột tạo thành khung chịu các tải trọng công trình ngoài tải trọng đứng còn phải chịu tải trọng ngang Dưới tác dụng tải trọng ngang dầm ngang có tác dụng truyền lực giữa các cột Theo sơ

đồ kết cấu có mô hình tính toán

 Các hệ kết cấu chịu lực chính là khung ngang

 Sàn được coi là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó

2 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình:

Trang 18

d1 d1 d1 d1 d1

d2 d2 d2 d2 d2

k3

k3 k2 k1

k2 k3

Trang 19

THIẾT KẾ KHUNG K2(TRỤC 5) I.Sơ đồ tính toán khung.

Căn cứ vào mặt bằng, mặt cắt kiến trúc công trình và kích thước tiết diện cột, dầm đã giả thiết sơ bộ ở trên ta xác định sơ đồ tính kết cấu khung K2

• Chiều cao tầng 1 được xác định từ mặt trên đài móng đến trục dầm AB tầng 2(dầm

có tiết diện chiều cao nhỏ nhất) :

o H1 = HTầng + Z + hm- (hd /2)

Trong đó Z= 0.45m là khoảng cách từ cốt tự nhiên ±0.00 đến mặt đất tự nhiên

Lựa chọn chiều sâu chôn móng từ mặt đất tự nhiên ( cốt - 0.45m ) trở xuống

( ở đây lấy trục cột là trục cột của tầng 5 và 6 )

Trang 20

c1 220x250

c1 220x250

c1 220x250

c1 220x250

220x300

220x300 c4

c4

220x300

220x300 c4

c4

220x300

220x300 c4

d1*220x250 (220x350) (220x350) (220x350) (220x350)

(220x350) (220x350)

(220x350) (220x350)

c2 220x600 c2 c2

220x500

c2

220x500

c2 c2

220x600

220x500

220x500 c3

220x300 220x250

Trang 21

42 41

Trang 22

1 Tải trọng đứng tác dụng lên sàn,khung :

Trang 24

- l¸ng v÷a xm C¸T VµNG M¸C 100 DµY 20 T¹O DèC I = 1%

n =1,3 khi Ptc < 200 (kg/m2)

Bảng 4: Hoạt tải các ô sàn

Trang 25

án chất tải nguy hiểm nhất là chất toàn bộ các tầng các nhịp, tiến hành phân tải trọng cho các sàn như trường hợp tĩnh tải.

Xác định tải trọng lên khung K2 :

Trang 26

a b

Trang 27

a b

Trang 28

= 1380 (kg)

Trang 29

Sàn S3 : G3 = gsµn.S ∆ = 426 )

2( = 1620 (kg)

= 994 (kg)

Sàn S6 : G6 = gtt

sµn.S □ = 452.(1,35.3,0)/2 = 915 (kg)

Trang 30

Xác định lực phân bố truyền vào dầm dọc :

 Sàn S6 + S7 : truyền vào dầm sau đó xác định lực truyền vào gối tựa dựa vào cơ học kết cấu(coi 2 đầu dầm là gối cố định) Xác định lực tập trung truyền vào dầm dọc :

Sàn S7 : P7= gtt

sµn.S □ = 240 .1,275)

2

0,345,0

Sàn S67 : G67 = gtt

sµn.S □ = 421 .1,5)

2

9,39,0

Sàn S67 : P67 = ptt

sµn.S □ = 97,5 .1,5)

2

9,39,0

Trang 32

Hoạt tải(kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạt tải (kg)

Tĩnh tải(kg)

Hoạt tải(kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạt tải (kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạt tải (kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạ

t tải(kg)

Tĩnh tải(kg)

Hoạt tải(kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạt tải (kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạt tải (kg)

Tĩnh tải (kg)

Hoạ

t tải(kg)

Trang 33

qtt sàn

Tĩnh tải(kg/m2)

Hoạt tải(kg/m2)2,3,4,5

Trang 34

Tầng Cấu kiện Rộng

(m)

Cao(m)

γ0

(Kg/m3) n

Tải trọng(Kg/m)2,3,4

Trang 35

Tầng Tên dầm Loại

Tải trọng

TênTải trọng

Tính toán(kg/m)

Giá trị(kg/m)

Tổng(kg/m)

Trang 36

LoạiTải trọng

TênTải trọng

Tính toán(kg)

Giá trị(kg)

Tổng(kg)

Trang 37

Sàn S5 468 468 46810(16,

Trang 38

2.Tải trọng ngang tác dụng lên khung :

Căn cứ vào tiêu chuẩn “TCVN 2737-1995” và vị trí công trình xây dựng thuộc Thành phố CAO BẰNG Công trình cao độ đỉnh mái là 24,2m(tính từ cốt 0,00 đến mặt trên bể nước mái) < 40m ta chỉ xét riêng thành phần gió tĩnh tác dụng lên công trình Ta coi áp lực gió thổi lên bề mặt tường dọc được chuyển về thành lực phân bố đều từng tầng trên suốt chiều cao cột khung Khi gió thổi vào tường chắn mái qui về lực tập trung đặt theo phương nằm ngang tại đỉnh cột tầng 6 Tải trọng gió gây ra được tính như sau :

q= n.qo.c.k.B

Trong đó :

n : Hệ số vượt tải( độ tin cậy ) của gió lấy n = 1,2

q0 : Tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo vùng mà công trình xây dựng thuộc Thành phố CAO BẰNG ( vùng áp lực gió I-A có qo = 55 daN/m2)

k : hệ số kể đến độ cao và dạng địa hình ( dạng địa hình A) tra bảng

c : hệ số khí động :

 Phía gió đẩy c = + 0,8

 Phía gió hút c = - 0,6

Trang 39

tính hệ số k Với địa hình B tương đối trống trải.

k lấy giá trị trung bình k = (1,150 +1,153)/2 = 1,151

Phía gió đẩy : W1= 1,2x1,151x55x3,9x0,8 x0,8 = 190 kg

Phía gió hút : W2= 1,2x1,151x55x3,9x0,6 x0,8 = 142 kg

3)Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung :

Sau khi xác định xong tải trọng ta vẽ sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung cho 5 trường hợp :

Trường hợp 1 : Do tĩnh tải gây ra

Trường hợp 2 : Do hoạt tải 1 gây ra

Trường hợp 3 : Do hoạt tải 2 gây ra

Trường hợp 4 : Do gió trái gây ra

Trường hợp 5 : Do gió phải gây ra

Sau đó ta dùng chương trình SAP 2000 để chạy ra kết quả nội lực cho 5 trường hợp trên.Ghi chú : Trọng lượng bản thân kết cấu khung ngang được khai trực tiếp trong chương trình SAP 2000 với hệ số vượt tải n = 1,1

Ngày đăng: 19/07/2015, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu khung k2(trục5) - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Sơ đồ k ết cấu khung k2(trục5) (Trang 20)
Sơ đồ tính khung k2(trục5) - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Sơ đồ t ính khung k2(trục5) (Trang 21)
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TẦNG 2,3,4,5  LÊN KHUNG K2 - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
2 3,4,5 LÊN KHUNG K2 (Trang 26)
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI MÁI LÊN KHUNG K2. - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
2. (Trang 27)
Bảng 3: Tải trọng các bộ phận. - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Bảng 3 Tải trọng các bộ phận (Trang 34)
Bảng 4: Giá trị tải trọng phân bố lên khung K2 - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Bảng 4 Giá trị tải trọng phân bố lên khung K2 (Trang 35)
Bảng 1: Nội lực nguy hiểm  cột trục A tầng 1 STT - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Bảng 1 Nội lực nguy hiểm cột trục A tầng 1 STT (Trang 98)
Bảng 1 : Nội lực nguy hiểm  cột trục C tầng 1 - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Bảng 1 Nội lực nguy hiểm cột trục C tầng 1 (Trang 104)
Hình 1.13: Ôtô vận chuyển đất KAMAZ-5511 - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Hình 1.13 Ôtô vận chuyển đất KAMAZ-5511 (Trang 206)
Hình 1.16: Sơ đồ tính toán khoảng cách nẹp đứng - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Hình 1.16 Sơ đồ tính toán khoảng cách nẹp đứng (Trang 228)
Hình vẽ bố trí cột trục D - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Hình v ẽ bố trí cột trục D (Trang 260)
Sơ đồ tính: - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Sơ đồ t ính: (Trang 276)
Bảng xác định số lợng công nhân các công việc từng phân đoạn - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
Bảng x ác định số lợng công nhân các công việc từng phân đoạn (Trang 290)
BẢNG 28:THỐNG KÊ DIỆN TÍCH LẮP  CỬA - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
BẢNG 28 THỐNG KÊ DIỆN TÍCH LẮP CỬA (Trang 311)
BẢNG 27:THỐNG KÊ KLCT LÁT CT - Thuyết minh đồ án tốt NGHIỆP chuyên ngành dân dụng công nghiệp
BẢNG 27 THỐNG KÊ KLCT LÁT CT (Trang 319)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w