1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh

105 371 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Có thể phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đủ cả về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượngnếu đề xuất được một

Trang 1

NGUYỄN DOÃN TUẤN

MéT Sè GI¶I PH¸P PH¸T TRIÓN §éI NGò GI¶NG VI£N TR¦êNG CAO §¼NG NGHÒ Kü THUËT C¤NG NGHÖ

THµNH PHè Hå CHÝ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN DOÃN TUẤN

MéT Sè GI¶I PH¸P PH¸T TRIÓN §éI NGò GI¶NG VI£N TR¦êNG CAO §¼NG NGHÒ Kü THUËT C¤NG NGHÖ

THµNH PHè Hå CHÝ MINH

Chuyên ngành: Quản lý Dgiáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

Nghệ An - 2014

Trang 3

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, xin trân trọng cảm ơn

PGS.TS.Thái Văn Thành - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh, người thầy

trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt quátrình nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp tại TrườngCao đẳng Nghề Kỹ thuật- Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp

đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Dù đã có rất nhiều cố gắng, song những thiếu sót trong luận văn làkhông thể tránh khỏi Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy,

cô, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm để tác giả tiếp tục bổsung hoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn.

Tác giả luận văn

Nguyễn Doãn Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề của đề tài 5

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1.Giảng viên, giảng viên trường Cao đẳng nghề 7

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 8

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 9

1.2.4.Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 11

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 13

1.3.1 Yêu cầu về số lượng 13

1.3.2 Cơ cấu 13

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng giảng viên trường Cao đẳng nghề 14

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 19

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 19

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề 20

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 26

2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tp.HCM.26 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường 28

Trang 5

2.1.2 Tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng nghề Kỹ Thuật – Công nghệ

Tp.HCM 29

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật -Công nghệ Tp.HCM 31

2.2.1 Thực trạng về số lượng 31

2.2.2 Về cơ cấu 35

2.2.3 Thực trạng về chất lượng 40

2.3 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tp.HCM 54

2.3.1 Phát triển về số lượng 54

2.3.2 Công tác đào tạo bồi dưỡng 55

2.3.3 Các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên trong đào tạo bồi dưỡng 56

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 58

2.4.1 Ưu điểm 58

2.4.2 Hạn chế 59

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 61

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 61

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 61

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện 62

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 62

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 62

Trang 6

3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật –

Công nghệ Tp.HCM 62

3.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 62

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên 67

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên 69

3.2.4 Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có 72

3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đối với giảng viên 75

3.2.6 Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho giảng viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và NCKH 77

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên 79

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 81

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 81

3.4.1 Khái quát việc đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp 81

3.4.2 Kết quả thăm dò 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLDTB&XH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiBGDĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

CB-GV-NV : Cán bộ, giảng viên, nhân viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê số lượng đội ngũ GV từ năm học 2008 - 2009 đến năm

học 2012 – 2013 32

Bảng 2.2:Thống kê số lượng GV các Khoa, Bộ môn năm 2013 32

Bảng 2.3: Thống kê số lượng Cán bộ, GV các Phòng - Trung tâm 33

năm 2013 33

Bảng 2.4: Thống kê số lượng SV trên đội ngũ GV từng khoa 34

Bảng 2.5: Thống kê tuổi đời GV theo từng khoa 35

Bảng 2.6: Thống kê cơ cấu giới tính đội ngũ GV năm học 2012 - 2013 36

Bảng 2.7: Thống kê trình độ của đội ngũ GV từ 2008 đến 2013 37

Bảng 2.8: Thống kê trình độ đội ngũ GV ở các khoa năm học 2012 - 2013 38

Bảng 2.9: Thống kê đội ngũ GV ở các khoa đi học năm học 2012 - 2013 39

Bảng 2.10: Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị của đội ngũ GV 40

Bảng 2.11: Thống kê trình độ Ngoại ngữ đội ngũ GV ở các khoa n ăm 2013 43

Bảng 2.12: Thống kê trình độ Tin học đội ngũ GV ở các khoa năm 2013 44

Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kiến thức GV 45

Bảng 2.14: Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm đội ngũ GV 48

Bảng 2.15: Tổng kết công tác NCKH từ 2008 đến 2013 48

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên 49

Bảng 2.17: Thống kê số lượng GV được tuyển dụng 55

Bảng 2.18: Thống kê số lượng GV được đào tạo 55

Bảng 3.1 : Tiêu chí đảm bảo chất lượng cao 61

Trang 9

Bảng 3.2: Dự báo số SV đến năm học 2017 - 2018 65Bảng 3.3 Dự báo đội ngũ GV tính đến năm 2018 66Bảng 3.4 Dự báo trình độ GV trong những năm tới 67Bảng 3.5 : Tổng hợp kết quả thăm dò thu thập ý kiến của Cán bộ, GV về mức

độ cần thiết của các giải pháp 82Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thăm dò thu thập ý kiến của Cán bộ, GV về tính khả thi của các giải pháp 83T

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đề cập đến vai trò của đội ngũ giảng viên, Nghị quyết hội nghị lần thứ

2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã xác định "giảng viên là nhân

tố quyết định đến chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên sẽ tạo được sự chuyển biến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu mới của đất nước"

Gắn liền với sự chăm lo phát triển một nền giáo dục - đào tạo vữngmạnh, trong đó xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện là hết sức quan

trọng Luật giáo dục khẳng định: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lượng giáo dục"

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật- Công nghệ Tp.HCM có vai trò quan trọngtrong việc đào tạo nghề về kinh tế và kỹ thuật, thực hiện sự nghiệp Công nghiệp

hóa, Hiện đại hóa đất nước, cụ thể là Tp.HCM Nhà trường tiếp tục phát triển theo

hướng đa dạng hóa các hình thức và ngành nghề đào tạo trên cơ sở hoàn thành tốtnhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nghề và bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành kinh tế và

kỹ thuật , đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng"

Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội, trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể trong việc thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ được giao, khẳngđịnh được chức năng đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ cho Tp.HCM và một

Trang 11

học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưngvẫn còn ở mức độ thấp.

Cơ cấu đội ngũ giảng viên chưa đồng bộ, nhiều khoa, bộ môn lực lượnggiảng viên còn quá mỏng Do vậy, nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần xây dựng

và pháp triển đội ngũ giảng viên phù hợp với quy mô đào tạo và chiến lựcphát triển của nhà trường

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Một số

giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh "

-2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường Caođẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ TPHCM nhằm nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng nghề Kỹthuật - Công nghệ Tp.HCM

4 Giả thuyết khoa học

Có thể phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đủ cả về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượngnếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

-5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ cụ thể như sau:

5.1.Xác định cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và đội ngũgiảng viên trường Cao đẳng nghề

Trang 12

5.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật –Công nghệ Tp.HCM.

5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳngnghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM đáp ứng yêu cầu thực tế phát triển củanhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa cácvăn bản của Đảng, Chính phủ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Giáodục và Đào tạo về nguồn nhân lực nhằm phát triển đội ngũ giảng viên ởtrường Cao đẳng nghề

Thu thập và phân tích các dữ liệu, từ đó nghiên cứu và rút ra các cơ sở

lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến

để thu thập thông tin cần thiết về thực trạng đội ngũ giảng viên hiện nay

Phương pháp nghiên cứu về công tác phát triển Trường Cao đẳng nghề

Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM và đội ngũ giảng viên của nhà trường

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục, khảo sát các báo cáo thựctiễn về quản lý giáo dục

Phương pháp khảo nghiệm,thử nghiệm tính cấp thiết và khả thi các biệnpháp đề xuất, phương pháp mô hình hóa

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : Xin ý kiến chuyên gia về giải phápphát triển đội ngũ giảng viên Trao đổi phỏng vấn với các cán bộ quản lý cókinh nghiệm, đội ngũ giảng viên lâu năm có uy tín, thế hệ giảng viên trẻ mớivào nghề

6.3 Phương pháp toán thống kê

Phương pháp này dùng để thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ giảng

Trang 13

viên, HSSV Xử lý các số liệu đã thống kê, kiểm định độ tin cậy của giải pháp

phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ

Tp.HCM

7 Đóng góp đề tài

Trình bày cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV nói chung và đội ngũ

GV các trường cao đẳng nghề nói riêng

Khảo sát hiện trạng, đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ GVtheo quan điểm khách quan; phân tích được những mâu thuẫn, nguyên nhân vàxem xét những yếu tố tác động đến công tác phát triển đội ngũ GV trường Caođẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM, theo quan điểm hệ thống, cấu trúc

Xác định nhiệm vụ, vai trò của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Côngnghệ Tp.HCM trong việc đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triểnKT-XH và định hướng phát triển đội ngũ GV nhà trường giai đoạn 2011 -

2015, tầm nhìn đến 2020

Đề xuất được 7 giải pháp, trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung và cáchthức tổ chức thực hiện để phát triển đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề Kỹthuật – Công nghệ Tp.HCM đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường giai đoạn

2012 - 2020 và nâng cấp thành một trường Cao đẳng nghề chất lượng cao

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận,tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường Caođẳng nghề

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên trườngCao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Caođẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Trang 14

Phụ lục

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề của đề tài

Quá trình phát triển của các quốc gia luôn xem giáo dục là nhiệm vụtrọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Các chính sách đầu tư chogiáo dục được coi là chính sách ưu tiên Muốn cho nền giáo dục phát triểnthì vai trò của người thầy trong xã hội là vô cùng quan trọng Ông cha ta đã

để lại cho lớp trẻ chúng ta ngày nay nhiều lời giáo huấn bố ich “Một chữcũng thầy, nửa chữ cũng thầy” hoặc “Không có thầy đố mày làm nên”, thầygiáo luôn là người uy nghiêm và có những phẩm chất khuôn mẫu tuyệt vời,người thầy với kiến thức bao la và lòng tận tụy, là người ươm mầm chonhững tài năng toả sáng

Bác Hồ của chúng ta đã từng làm thầy giáo nhiều năm, đã từng đào tạonhiều thế hệ cách mạng cho nên người rất hiểu công lao to lớn và thầm lặngcủa người thầy Người còn nhấn mạnh “Không có thầy giáo thì không có giáodục không có cán bộ thì cũng không nói đến kinh tế - văn hoá” chính vì vậy

dù có chương trình, chính sách, tài liệu giáo khoa có hay đến đâu đi chăng nữanếu không có thầy giáo tốt thì không có tác dụng gì với thế hệ trẻ

Giáo dục là sự nghiệp chung của Đảng, Nhà nước và toàn dân, nhưngngười trực tiếp thực hiện nhiệm vụ là nhà giáo Trong văn kiện Hội nghịTWII khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài "[7] Điều 16, Luật Giáo dục cũng quy định: "Không truyền bá tôn giáo, tiếnhành các nghi thức tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ

Trang 15

thống giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chínhtrị- xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân" [16] Điều này đòi hỏi nhà giáophải có thế giới quan Mác - Lênin

Ngày 15/6/2004, Ban chấp hành TW khóa IX đã ban hành Chỉ thị40/CT - TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục Chỉ thị đã đề cao vai trò của quan trọng của cán bộ quản

lý giáo dục và thể hiện rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lốisống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1]

Thực hiện Chỉ thị trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Phó Thủ tướngChính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc

phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và QLGD

giai đoạn 2005-2010

Bên cạnh đó nhiều công trình nghiên cứu rất quan tâm đến vấn đề xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo Theo tác giả Trần Hồng Quân - nguyên Bộ trưởng Bộ GD-ĐT cho rằng

“Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là củng cố, đổi mới hệthống các trường sư phạm Sự phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũgiáo viên một phần phụ thuộc vào quy mô và trình độ đào tạo của hệ thốngcác trường sư phạm” Tác giả Nguyễn Văn Lê cũng cho rằng “ Trong quản lýhoạt động dạy học phải chú ý tới công tác bồi dưỡng giáo viên về tư tưởngchính trị, về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy của họ”

Trang 16

Các tác giả như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Thái Văn Thànhcủa trường Đại học Vinh, đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên đó là: “Trước hết cần xác định đầy đủ cáchoạt động chuyên môn của giảng viên.Phải xây dựng các quy chế đánh giá,xếp loại chuyên môn của giáo viên một cách hoàn thiện Đồng thời phảithường xuyên tổ chức, đánh giá, xếp loại chuyên môn Sắp xếp, điều chuyểnnhững giảng viên không đáp ứng yêu cầu chuyên môn” [26].

Trên cơ sở các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý hoạt động chuyên môn để thực hiện mục tiêu giáo dục Do tính chất nghềnghiệp nên hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú Ngoàiviệc thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo viên phải tự bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, tham gia các hoạt động của nhà trường và phải giáo dụchọc sinh Đó chính là quá trình sư phạm của người thầy

Như vậy, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên từ lâu đã được cácnhà nghiên cứu trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm Các công trình nàyđều có một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng củangười giáo viên và các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viêntrong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cho từng cơ sở giáo dụcthuộc các bậc, cấp, ngành học

Riêng đối với việc nghiên cứu các giải pháp phát triển đội ngũ giảngviên ở các trường cao đẳng nghề còn quá ít, đặc biệt phát triển đội ngũ giảngviên ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM là một việc làmrất cần thiết nhưng chưa có đề tài nào đề cặp tới

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.Giảng viên, giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.2.1.1 Giảng viên

Trang 17

Ở Việt Nam bên cạnh danh từ “Giảng viên” còn tồn tại nhiều danh từhay danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ở các cơ sởGiáo dục – Đào tạo như “Nhà giáo”, “Cán bộ giảng dạy”…

Luật giáo dục năm 2005 của nước ta đã quy định “Nhà giáo là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các sở giáo dụckhác Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục, đào tạo cao đẳng và đại học và sau đạihọc được gọi là Giảng viên” [16]

1.2.1.2 Giảng viên trường Cao đẳng nghề

Căn cứ thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội ngày 29 tháng 09 năm 2010, khái niệm giảng viên dạy nghềđược hiểu như sau: “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ

sơ cấp nghề (Sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độtrung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề) giáo viên, giảng viêndạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giáo viên, giảng viên dạy trình độcao đẳng nghề) [4]

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ đề cặp đến việcnghiên cứu đội ngũ giảng viên

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.2.2.1 Đội ngũ

Chúng ta có thể hiểu khái niệm “đội ngũ” thông qua việc tìm hiểu địnhnghĩa này trong “Từ điển bách khoa Việt Nam” “Đội ngũ là tập hợp gồm một

số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng

hoạt động trong hệ thống ” [27] Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng

như: đội ngũ chính trị, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên, độingũ giảng viên… đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ dùng trongquân đội, đó là một khối đông người được tổ chức thành một lực lượng chiếnđấu, lao động hoặc bảo vệ

Trang 18

1.2.2.2 Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ GV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vữngtri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cốnghiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục Từ đó chúng ta cóthể hiểu: Đội ngũ giảng viên là một tập thể người có cùng chức năng, nghềnghiệp (nghề dạy học) cấu thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực của

tổ chức đó Đội ngũ giảng viên là một tập thể có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy,giáo dục và rèn luyện SV đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắchành chính của ngành giáo dục – đào tạo và của nhà nước

Đội ngũ GV dạy nghề là một tập hợp những GV thực hiện nhiệm vụgiảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn và hướng dẫnthực hành nghề và giáo dục Sinh viên trong trường cao đẳng nghề, được tổchức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiệncác mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kếhoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất, tinh thần trong khuônkhổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Đội ngũ GV dạy nghề, có nhiệm

vụ giáo dục, rèn luyện sinh viên học nghề giúp các em hình thành và pháttriển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định

Theo quan điểm hệ thống, tập hợp GV của trường cao đẳng nghề đượcgọi là đội ngũ GV của trường cao đẳng nghề đó, đây là hệ thống mà mỗithành tố có quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc với những cơ chế xác định

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.2.3.1 Phát triển

Theo từ điển bách khoa Việt Nam “Phát triển” là biến đổi hoặc làm chobiến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp [27].Theo Davit Ckorten : phát triển là một tiến trình trong đó các thành viêncủa xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của xã hội để

Trang 19

huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quả vững bền…nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ Pháttriển là khái niệm dùng chỉ sự vận động trong quá trình theo chiều hướng tiếnbộ.đó là một dòng tiến hóa có sự thay đổi về chất lượng nội sinh của quátrình nhất định.

Từ những cách tiếp cận trên thì mọi sự vật, hiện tượng, con người, xãhội biến đổi để tăng số lượng, thay đổi nâng lên về chất lượng hoặc dưới tácđộng của bên ngoài làm cho biến đổi gia tăng đều được coi là sự “Phát triển”.Con người là yếu tố hợp thành của tổ chức, quản lý một tổ chức chủ yếu làquản lý con người, trong nhà trường ĐNGV là lực lượng chủ yếu giữ vai tròquyết định trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo Vì vậy phát triển ĐNGV lànhiệm vụ trọng tâm, quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển nhàtrường

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

Theo từ điển bách khoa Việt Nam, phát triển là “biến đổi hoặc làm

cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [27].

Phát triển đội ngũ GV có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặtcủa đội ngũ GV trong một thời kỳ nhất định Phát triển đội ngũ GV là tạo ramột đội ngũ GV có đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trình độ đượcđào tạo đạt đúng chuẩn quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyênmôn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của các trường Cao đẳng nghề

Công tác phát triển ĐNGV nhà trường phải nhằm vào mục tiêu cơ bảnlà: Chăm lo xây dựng ĐNGV để có đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vữngvàng về trình độ , có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và thái độnghề nghiệp tốt, tận tâm tận lực với nghề, đảm bảo chất lượng về mọi mặt đểĐNGV thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất về chương trình, kế hoạch đào tạo

Trang 20

và những mục tiêu chung của nhà trường.

ĐNGV luôn có đủ điều kiện, khả năng sáng tạo trong việc thực hiện mụctiêu của nhà trưởng, đồng thời tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triểncủa tổ chức; phát triển ĐNGV là phải làm tốt và phải tạo ra sự gắn bó, kết hợpchặt chẽ giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, đàotạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi cho ĐNGV phát triển

Phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trao dồi vàphát triển để đạt được mục tiêu của bản thân và của nhà trường Phát triểnĐNGV được xem là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện hay thay đổi hiệntrạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV không ngừng phát triển về mọimặt, đáp ứng nhu cầu giảng dạy tại nhà trường trong xu hướng hội nhập, tiếpcận chuẩn nghề nghiệp của GV các nước tiên tiến

1.2.4.Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.2.4.1.Giải pháp

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “giải pháp được xem là phương

pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” [27].

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa

có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn” [22; tr.325].

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của cáckhái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một côngviệc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ biện pháp chủ yếu nhấn mạnhđến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnhđến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mụcđích

Trang 21

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm: “Phương pháp được hiểu là trình tự

cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [22; tr.325]

Còn theo tác giả Hoàng Phê: “Phương pháp là hệ thống các cách sử

dụng để tiến hành một công việc nào đó” [23]

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển bách khoa Việt Nam, đó là

1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên

Giải pháp phát triển đội ngũ GV là hệ thống các cách thức tổ chức, điềuđộng hoạt động phát triển đội ngũ GV Từ đó đề xuất các giải pháp phát triểnđội ngũ GV, thực chất là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quảhoạt động phát triển đội ngũ GV

Giải pháp phát triển đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề là các hoạtđộng cụ thể được chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến các thành tố cấutrúc của đội ngũ GV nhằm giải quyết những tồn tại của đội ngũ này, phát triển

nó theo mục tiêu, định hướng đã xác định

Khi nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó bằng những tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống,một quá trình, một trạng thái nhất định để đạt được mục đích hoạt động Giảipháp phù hợp, thiết thực thì những vấn đề đưa ra càng giải quyết nhanhchóng Để đưa ra được những giải pháp hữu hiệu thì phải xuất phát từ cơ sở lýluận và thực trạng tin cậy

Trang 22

Giải pháp phát triển đội ngũ GV trường cao đẳng nghề: Là hệ thốngnhững phương pháp, cách thức tác động nhằm làm cho đội ngũ GV trườngcao đẳng nghề đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩnhoá về trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục đào tạo.

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Yêu cầu về số lượng

Số lượng GV của đội ngũ thể hiện bằng độ rộng lớn về mặt tổ chức.Phát triển ĐNGV về số lượng là xây dựng ĐNGV đủ về số lượng chuyên sâu

về trình độ chuyên môn Số lượng ĐNGV bị chi phối bởi một số nội dungnhư việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng tỉ lệ sinh viên/ lớp, định mức giờgiảng, chương trình môn học, phương pháp giảng dạy… công tác đào tạo, bồidưỡng, tuyển dụng ĐNGV ở trường nghề theo chuẩn nhằm bổ sung GV chocác lĩnh vực ngành nghề mới hoặc còn thiếu GV; đảm bảo toàn bộ GVDN cótrình độ đào tạo chuẩn và được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, về công nghệmới, nâng tỉ lệ GV có trình độ đại học và sau đại học, đảm bảo tỷ lệHSSV/GV quy đổi đạt ở mức phù hợp

1.3.2 Cơ cấu

Cơ cấu là hình thức tồn tại của hệ thống phản ánh cách thức sắp xếp cácphần tử, phân hệ và mối quan hệ của chúng theo một dấu hiệu nhất định.Theo chuyên môn: là tổng thể về tỷ trọng GV của môn học theo ngànhhọc ở cấp độ tổ bộ môn, cấp khoa; nếu tỷ lệ này vừa đủ, phù hợp với địnhmức thì ta có một cơ cấu chuyên môn hợp lý, nếu thiếu chúng ta phải điềuchỉnh cho phù hợp để đạt hiệu quả các hoạt động giáo dục và đào tạo

Theo trình độ đào tạo : là sự phân định GV theo tỷ trọng trình độ đàotạo Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo thực hiện các hoạtđộng liên quan phù hợp với cơ cấu ĐNGV, đồng thời có kế hoạch đào tạo

Trang 23

nâng chuẩn theo yêu cầu chung của trường nghề.

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng giảng viên trường Cao đẳng nghề

Căn cứ thông tư 30/2010/TT – BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010

về quy định chuẩn GV dạy nghề, chất lượng GV trường cao đẳng nghề đượcthể hiện ở chuẩn GV dạy nghề, bao gồm các lĩnh vực, tiêu chuẩn sau:

- Lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, lối sống.

+ Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị

* Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của nhà nước;

* Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

* Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chận những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

* Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội;

+ Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

* Yêu nghề, tâm huyết với nghề, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ýthức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu,tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rènluyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;

* Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy củađơn vị, cơ sở, ngành;

* Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giánăng lực người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chốngbệnh thành tích;

Trang 24

* Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc;

+ Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong

* Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấuliên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm,chính, chí công, vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

* Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc vàthích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích nhữngbiểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lốisống lạc hậu, ích kỷ;

* Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụgiản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý củangười học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, tronggiao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhândân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;

* Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng;

- Lĩnh vực: Năng lực chuyên môn

Ở phần này, tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn có ghi :

“ Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;

+ Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

+ Có kiến thức về nghề liên quan;

+ Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề”;

Còn về kỹ năng nghề, đối với GV cao đẳng nghề có quy định:

Trang 25

“+ Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7,bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

+ Thực hiện thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phâncông giảng dạy;

+ Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề”

- Lĩnh vực: Năng lực sư phạm dạy nghề

+ Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

* Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm

kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đàotạo hoặc tương đương;

* Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơcấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên caođẳng nghề

+ Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

* Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên

cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

* Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;

* Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học củachương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

* Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiệndạy học thông thường

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề,ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết

bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghềphân công giảng dạy

Trang 26

+ Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy

* Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượngngười học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

* Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo

án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

* Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huytính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

* Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề

để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụngđược công nghệ thông tin trong giảng dạy

+ Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

* Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

* Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng quy định

+ Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học

* Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;

* Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

+ Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

* Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng;

* Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên

Trang 27

tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạngiáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.

+ Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

* Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy vàqua các hoạt động khác;

* Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệpthông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

* Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạtđộng giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

* Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quyđịnh một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

+ Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

* Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệuquả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

* Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dânchủ, hợp tác

+ Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội

* Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ,giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồnlực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

* Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xâydựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sởdạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

- Lĩnh vực: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học + Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

Trang 28

* Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục vớiđồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

* Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổchuyên môn; Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh,sinh viên giỏi;

* Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

* Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhậtkiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầucủa dạy nghề

+ Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học

* Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;

* Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

Đào tạo nghề là trang bị cho người lao động có trình độ kỹ thuật, kỹnăng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để họ trực tiếp tham gia quá trình laođộng sản xuất Chất lượng của đào tạo nghề chính là chất lượng của nguồn laođộng qua đào tạo, đó là nguồn lao động có kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xã hội,được thị trường lao động chấp nhận

Với mục tiêu phát triển trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệThành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm phía Nam và cả nước, từngbước tiếp cận, hội nhập trình độ đào tạo nghề ở các nước trong khu vực vàtrên thế giới; cung cấp lao động kỹ thuật có chất lượng cao cho thị trường laođộng trong nước và nước ngoài do vậy việc phát triển đội ngũ giảng viên là

Trang 29

vấn đề cần thiết, là nhân tố chủ đạo, đóng vai trò quyết định đến chất lượngđào tạo nghề và uy tín của cơ sở đào tạo

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.4.2.1 Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM, căn cứ vào quy chế hoạt động của Trường đã được phêduyệt; căn cứ theo văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo về GVDN và dạy nghề; căn cứ vàonội dung kế hoạch được giao; căn cứ theo thực trạng của Trường về ĐNGVhiện có, nhiệm vụ đào tạo của Trường hiện tại, theo hướng phát triển tươnglai, trên cơ sở đó lập quy hoạch xây dựng ĐNGV nhằm đảm bảo đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu

-Đào tạo: được xác định là đào tạo mới, là quá trình hình thành kiếnthức, thái độ, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được huấn luyện có hệ thốngtheo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định, người học họctheo thời gian khóa học, đào tạo theo cấp học có được trình độ chuyên môn,năng lực và kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc được giao

Đào tạo lại: sau khi đã được đào tạo và có một trình độ nhất định, vìmột lý do nào đó nên tiếp tục tham gia vào quá trình đào tạo mới để có trình

độ khác, đào tạo lại trên cơ sở trình độ đã có được để nâng cao, hoàn chỉnhđáp ứng tiêu chuẩn quy định trong giai đoạn phát triển ngành nghể

Bồi dưỡng: là quá trình cập nhật hóa kiến thức, bổ xung thêm kiên thức,

kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu đối với ngành nghề mà GV đã được đàotạo nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy

1.4.2.2 Chế độ chính sách, đánh giá

Chính sách đối với GVDN đã quy định rõ trong điều 62 luật Dạy nghềnăm 2006 “Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính

Trang 30

sách tiền lương,… Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định Chính phủ và được hưởng các chínhsách khác đối với nhà giáo”[17] người cán bộ quản lý cần phải quan tâm đến

GV về mọi mặt để GV đem hết sức lực của mình cho giảng dạy, học tập,NCKH, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần cho GV, đặc biệt là tiềnlương phải đúng với chế độ và thời hạn thực hiện đầy đủ chế độ đãi ngộ đốivới GV, kiến nghị xây dựng chính sách hỗ trợ cho GV.thực hiện khen thưởng

và khuyến khích kịp thời đối với những GV có thành tích cao trong giảngdạy, học tập, NCKH Bên cạnh đó những GV không đủ tiêu chuẩn, khôngđáp ứng yêu cầu cần được sàng lọc, không cho thụ hưởng sự ưu đãi như đốivới các GV có đủ năng lực khác.đây là biện pháp để tăng cường , kích thích

sự phấn đấu của GV

Công tác kiểm tra,đánh giá là khâu quan trọng của mội chu kỳ quản lý

để bổ sung cho phù hợp và rút ra kinh nghiệm quản lý Các biện pháp tổ chứckiểm tra, đánh giá từng công đoạn sẽ giúp cho việc khẳng định tính đúng đắncủa kế hoạch, kịp thời chỉnh sửa bổ sung nếu sai sót.Yêu cầu về việc kiểm trađánh giá là khách quan, công khai, dân chủ công bằng, nếu không thực hiệnđúng sẽ gây mất đoàn kết tập thể, không tôn trọng lẫn nhau… gây hậu quảkhông tốt và kém hiệu quả trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụcủa nhà trường

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên

1.4.3.1 Chủ quan

Sứ mệnh rất cao cả của giáo dục là đào tạo hình thành nhân cách conngười mới xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền vănhoá tiên tiến của đất nước trong hoàn cảnh hội nhập toàn cầu hoá, đồng thờitạo lập nền tảng và động lực phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 31

Để hoàn thành sứ mệnh cao cả đó, hoạt động giáo dục trong nhà trườngrất phong phú và đa dạng, sản phẩm của giáo dục và đào tạo là con người có

kỹ năng, tri thức, đạo đức, có bản lĩnh, kỹ năng sống Các loại kỹ năng sống

mà giáo viên, giảng viên cần phải chú ý rèn luyện đó là: Kỹ năng giao tiếp, kỹnăng nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứngphó và xử lý căng thẳng, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng tựtin, kỹ năng thương lượng, kỹ năng hợp tác, kỹ năng đương đầu với các tháchthức trong cuộc sống…

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận có vị trí quan trọng trong hệthống giáo dục quốc dân, từ tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp, trướchết chúng ta cần xác định được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là tạo bước đột

phá để tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đến năm 2020 tỷ lệ lao động

trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60% Hệthống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau trunghọc cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm 2020

có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học

và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện Đến năm 2020 cókhoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học ở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp Từ chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 đã đặt

ra cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp một nhiệm vụ rất nặng nề, đặc biệt làcác trường cao đẳng nghề như Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệTp.HCM với nhiệm vụ nặng nề là đào tạo phát triển kỹ năng của nhân lựcnhằm đảm bảo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng làm việc,đạo đức nghề nghiệp và kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011- 2020

Trong giáo dục kỹ thuật dạy nghề, vừa mang tính đặc thù chung củagiáo dục – đào tạo, vừa mang tính đặc thù chung của lĩnh vực dạy nghề

Trang 32

Trong các cơ sở dạy nghề, đội ngũ GV là một trong những yếu tố tác độngđến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng đội ngũ GVGV ở các trường cao đẳng nghề như:

- Phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

- Năng lực chuyên môn

- Năng lực sư phạm dạy nghề

- Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học.

1.4.3.2 Khách quan

Ngoài những yếu tố trên thì cần phải có thêm những yếu tố tác độngđến nâng cao chất lượng đội ngũ GV dạy nghề trong bối cảnh hội nhập đó là:Nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, trình độ ngoại ngữ chuyên môn,học tập kinh nghiệm thực tế trong sản xuất, trong đó trình độ ngoại ngữ giúpcho GV có điều kiện đọc tham khảo tài liệu nước ngoài để ứng dụng vàotrong giảng dạy chuyên môn hiệu quả nhằm tích cực hóa người học trong thời

kỳ hội nhập

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tốcấu trúc lại như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy vàhoạt động dạy, trò và hoạt động học, phương pháp và phương tiện dạy học.Tất cả các thành tố của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác độngqua lại và thống nhất với nhau, quyết định đến chất lượng dạy học

Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào 3 yếu tố như: chất lượng từng GV;tính đồng bộ về cơ cấu (trình độ, ngành nghề, thâm niên, ) của đội ngũ GV;động lực của họ

Muốn có đội ngũ GV có chất lượng cần phải quan tâm đến ít nhất ba vấn

đề đó, đặc biệt quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực của GV.Nhà trường cần xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, bằng cách xâydựng tinh thần đoàn kết, môi trường làm việc tích cực, hỗ trợ nhau trong công

Trang 33

tác chuyên môn, đánh giá đúng năng lực của GV và hỗ trợ động viên kịp thờicho cá nhân có những đóng góp cho sự phát triển của tập thể Phối hợp chặtchẽ với các tổ chức đoàn thể để đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nhàtrường Có chính sách khen thưởng, xử phạt phù hợp, công khai, tạo cơ hộiphát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp.

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Trên cơ sở nhận thức này, Đảng ta đã

xác định: Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, từ đó đã có những chủ trương, chính sách đúng đắn về xây dựng phát

triển đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn hiện nay Dạy nghề trong thời kỳ HĐH bao hàm nội dung rất phong phú từ "Dạy chữ, dạy người" tới dạy nghề,dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật, tác phong công nghiệp Để đẩy mạnhphát triển giáo dục – đào tạo nghề nghiệp nói chung, đào tạo, bồi dưỡng năngkhiếu nói riêng thì một trong những yếu tố quyết định, đó là đội ngũ GV, việcphát triển đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề là vấn đề then chốt, đột phánhằm phát triển đào tạo nghề nghiệp trong giai đoạn CNH-HĐH đất nướchiện nay

CNH-Trong chương 1, đề tài đã hệ thống cơ sở lý luận phát triển đội ngũgiảng viên nói chung Qua một số khái niệm về GV, đội ngũ GV, giải pháp,giải pháp phát triển đội ngũ GV, tiêu chuẩn của GV trường cao đẳng nghề, ýnghĩa của việc phát triển đội ngũ GV ở các trường cao đẳng nghề và các yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV Từ cơ sở lý luận liên quan đến đềtài, cần xem xét thực trạng đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật –Công nghệ Tp.HCM hiện có về các yếu tố: Số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình

độ, năng lực và công tác đào tạo bồi dưỡng Từ đó đề xuất bồi dưỡng và pháttriển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đangmong đợi

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

Hiện tại, Trường có hơn 155 cán bộ, giáo viên trong đó gần 20% cótrình độ sau đại học Giáo viên của trường có trình độ chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức tốt và tâm huyết vớinghề nghiệp Trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc, trường đã cónhiều giáo viên đạt giải cao

Trang 36

Năm học 2012- 2013 trường đang đào tạo trên 4000 học sinh, sinhviên Bên cạnh đó, trường còn mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với cáctrường đại học, cao đẳng khác Trường thường xuyên tổ chức các lớp giáodục định hướng, ngoại ngữ, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động

ở trong nước và quốc tế

+ Định hướng phát triển của trường

Phát triển trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm phía Nam và cả nước, từng bước tiếp cận, hội nhập trình độ đào tạo nghề ở các nước trong khu vực và trên thế giới; cung cấp lao động kỹ thuật có chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và nước ngoài

+ Thành tích

- Huân chương độc lập hạng Ba – 2009

- Huân chương Lao động hạng Nhất – 2003

- Huân chương Lao động hạng Nhì – 1995

- Huân chương Lao động hạng Ba – 1988

+ Cơ sở vật chất

- Để phục vụ tốt công tác giảng dạy và học tập của học sinh, sinh viênđồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong học tập, sinh hoạt, trường đã đầu

tư xây dựng:

- Trên 14.000 m2 phòng học lý thuyết, thực hành đạt tiêu chuẩn

- Trang thiết bị đáp ứng nhu cầu dạy và học, trong đó có nhiều khoa đượccung cấp các trang thiết trị hiện đại

- Ký túc xá 700 chổ ở với đầy đủ tiện nghi và khu vui chơi giải trí

Trụ sở chính: 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước bình, Quận 9, Tp.HCM

Cơ quan quản lí trực tiếp: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 37

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

2.1.1.1 Chức năng

Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn bậc Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơcấp nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, nằm trong bậc giáo dục nghề nghiệpđáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

Liên kết đào tạo Cao đẳng chuyên nghiệp và Đại học

Tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước, cung ứng lao động đi hợp tác nướcngoài, cung cấp thông tin, dự báo về thị trường lao động trong và ngoài nước

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM là đơn vị sựnghiệp có thu; Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, đượchưởng các chính sách, chế độ áp dụng cho các Trường Cao đẳng nghề cônglập và các qui định của nhà nước

Tổ chức tuyển sinh và quản lý học sinh, sinh viên

Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất và dịch vụ theo quy định củapháp luật

Liên kết, hợp tác đào tạo trong và ngoài nước

Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên đủ về sốlượng, cân đối về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đào tạo

Trang 38

Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,Tổng cục dạy nghề giao

2.1.2 Tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng nghề Kỹ Thuật – Công nghệ Tp.HCM

- Hội đồng trường

- Ban Giám hiệu gồm có: 1 Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng

- Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

+ Phòng Công tác Học sinh, sinh viên

- Khoa tổ môn chuyên ngành

+ Khoa Điện - Điện lạnh

+ Khoa Điện tử

+ Khoa Cơ khí động lực

+ Khoa Cơ khí chế tạo

+ Khoa May – Thời trang

+ Khoa Công nghệ thông tin

+ Khoa Bảo hộ lao động – Môi trường

+ Khoa Khoa học cơ bản

+ Bộ môn Kinh tế

- Các trung tâm

+ Trung tâm ngọai ngữ, tin học

Trang 39

+ Trung tâm tuyển sinh và giới thiệu việc làm

- Tổng số Cán bộ GV nhà trường hiện có: 155 người

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các hội đồng trong nhà trường

- Hội đồng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tp.HCM là tổchức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường.Huy động và giám sát việc sử dụng nguồn lực dành cho nhà trường, bảo đảmmục tiêu dạy nghề

- Hội đồng trường có nhiệm vụ sau:

+ Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển nhà trường; bao gồm các dự án, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắnhạn hàng năm của trường, phù hợp với mạng lưới các trường Cao đẳng nghề

+ Quyết nghị về dự thảo điều lệ trường, hoặc sửa đổi, bổ sungđiều lệ trước khi Hiệu trưởng trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Quyết nghị chủ trương sử dụng tài sản, tài chính nhà trường.+ Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường,việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường

- Cơ cấu tổ chức:

+ Hội đồng trường có 8 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồngtrường là Hiệu trưởng (Kiêm bí thư đảng uỷ), 3 phó Hiệu trưởng, trưởngphòng Tài vụ, trưởng phòng Hành chính – Quản trị, trưởng phòng Tổ chức,trưởng phòng Công tác HSSV

+ Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 5 năm, hội đồng nhà trườngmột năm họp ít nhất 2 lần và do chủ tịch triệu tập

2.1.2.2 Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề gồm giảng viên,cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học kỹ thuật, người sử dụng lao động

am hiểu về nghề được thẩm định, hội đồng có từ 5 đến 9 thành viên

Trang 40

2.1.2.3 Hội đồng tư vấn đào tạo

Hội đồng tư vấn đào tạo có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng về giáo dục, đào tạo Thànhphần hội đồng bao gồm các phó Hiệu trưởng, Bí thư đảng uỷ nhà trường, Bíthư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch công đoàn cơ sở,Trưởng phòng khoa bộ môn và một số giảng viên có kinh nghiệm và uy tín,trong đó trưởng phòng đào tạo là thư ký hội đồng

Hội đồng tư vấn đào tạo mỗi năm họp ít nhất 2 lần vào đầu mỗi học kỳ,các phiên họp cần thiết khác do Hiệu trưởng quyết định triệu tập

2.1.2.4 Hội đồng khen thưởng - kỷ luật nhà trường

Bao gồm Ban Giám hiệu, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch công đoàn cơ sở, Bíthư đoàn uỷ, các trưởng, phó phòng khoa, tổ trưởng bộ môn, giám đốc, phógiám đốc các trung tâm, phân hiệu

Hội đồng họp định kỳ hàng tháng

2.1.2.5 Hội đồng khoa học nhà trường

Thành phần của hội đồng khoa học nhà trường gồm: Hiệu trưởng, phóhiệu trưởng phụ trách đào tạo, trưởng phòng đào tạo, trưởng phòng công táchọc sinh, sinh viên, trưởng phòng tài vụ, trưởng phòng hành chính - quản trị,

tổ trưởng các tổ bộ môn và các giảng viên, cán bộ quản lý có năng lực nghiêncứu khoa học khác

Hội đồng khoa học nhà trường họp định kỳ 3 tháng 1 lần

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật -Công nghệ Tp.HCM

2.2.1 Thực trạng về số lượng.

Năm 1978 nhà trường chỉ có 5 Cán bộ, GV theo yêu cầu phát triển củanhà trường, hàng năm số lượng Cán bộ, GV đều tăng, đến năm học 2012 –

Ngày đăng: 19/07/2015, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2001
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2003), Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT, Ban hành điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT, Ban hành điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2003
5. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Đoan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Đoan
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2001
6. Đảng cộng Sản Việt Nam (2002), Các kết luận hội nghị lần thứ 6. Ban chấp hành TW Đảng khóa IX, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kết luận hội nghị lần thứ 6. Ban chấp hành TW Đảng khóa IX
Tác giả: Đảng cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2002
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết TW 2 khóa VIII về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW 2 khóa VIII về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
8. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 3. Ban chấp hành TW khóa VIII, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 3. Ban chấp hành TW khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1997
9. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
10. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên)(2002), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới), Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
12. Phan Văn Kha (2003), Đề cương bài giảng quản lý Nhà nước về giáo, Viện CL&CTGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng quản lý Nhà nước về giáo
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2003
13. Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), Phát triển nhân lực ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
14. Đặng Bá Lãm(2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2003
15. Nguyễn Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục TW1
Tác giả: Nguyễn Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí
Năm: 1996
16. Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật giáo dục, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2005
17. Quốc hội nước CHXHCNVN (2006), Luật dạy nghề , Cổng thông tin điện tử Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2006
18. Nguyễn Thị Thanh (2001), Một số biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên trường Đại học sân khấu điện ảnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên trường Đại học sân khấu điện ảnh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2001
19. Phan Thăng, Nguyễn Thành Hội (1999), Quản trị học, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Phan Thăng, Nguyễn Thành Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
20. Mạc Văn Trang (2002), Đề cương bài giảng quản lý nhân lực. VCL&CTGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng quản lý nhân lực. "VCL&CTGD
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2002
21. Nguyễn Đức Trí (2003), Đề cương bài giảng quản lý quá trình đào tạo. Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2003
22. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
23. Hoàng Phê (chủ biên) (2002), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng – Trung tâm Từ điển học, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng – Trung tâm Từ điển học
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Thống kê tuổi đời GV theo từng khoa - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Thống kê tuổi đời GV theo từng khoa (Trang 41)
Bảng 2.8: Thống kê trình độ đội ngũ GV ở các khoa năm học 2012 - 2013 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Thống kê trình độ đội ngũ GV ở các khoa năm học 2012 - 2013 (Trang 44)
Bảng 2.9: Thống kê đội ngũ GV ở các khoa đi học năm học 2012 - 2013 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Thống kê đội ngũ GV ở các khoa đi học năm học 2012 - 2013 (Trang 45)
Bảng 2.10: Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng phẩm chất đạo đức, tư tưởng, - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10 Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng phẩm chất đạo đức, tư tưởng, (Trang 46)
Bảng 2.11: Thống kê trình độ Ngoại ngữ đội ngũ GV ở các khoa - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Thống kê trình độ Ngoại ngữ đội ngũ GV ở các khoa (Trang 48)
Bảng 2.12: Thống kê trình độ Tin học đội ngũ GV ở các khoa - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Thống kê trình độ Tin học đội ngũ GV ở các khoa (Trang 49)
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kiến thức GV - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kiến thức GV (Trang 51)
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kỹ năng sư phạm - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả thăm dò thực trạng kỹ năng sư phạm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w