1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh

120 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 887,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, với bậc THPT, những hạn chế nàycòn thấy rõ hơn như: số trường chưa đạt chuẩn về cơ sở vật chất còn nhiều; một số thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ dạy và học nhất là dạy ngoại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐỖ ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐỖ ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Xuân Khoa

NGHỆ AN, 2014

Trang 3

Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh, tôi đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ.

Nhân dịp luận văn được bảo vệ, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tớiPGS.TS Đinh Xuân Khoa, người đã định hướng đề tài và trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh, Trung tâm thông tin - thư viện Nguyễn Thúc HàoTrường Đại học Vinh, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã tận tâm giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện luận văn

-Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện song luận văn sẽ khôngtránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, cácanh chị và các bạn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7

1.2.1 Giáo dục, giáo dục THPT 7

1.2.2 Đầu tư, hiệu quả đầu tư 9

1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 11

1.3 Một số vấn đề lí luận về đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh 12

1.3.1 Mục đích đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 12

1.3.2 Nội dung đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 14

1.3.3 Hình thức đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 16

1.3.4 Yêu cầu, nguyên tắc của việc đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông .18 1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 18

1.3.6 Hiệu quả đầu tư 19

Kết luận chương 1 21

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 22

2.1 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 22

2.1.1 Về quy mô giáo dục 22

2.1.2 Về chất lượng giáo dục 24

2.1.3 Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học 29

2.2 Thực trạng đầu tư cho giáo dục ở thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua34 2.2.1 Chủ trương, định hướng và công tác triển khai hoạt động đầu tư cho giáo dục ở thành phố Hồ Chí Minh 34

Trang 5

2.2.2 Tình hình nguồn vốn đầu tư 39

2.2.3 Tình hình đầu tư theo cấp học 41

2.2.4 Tình hình đầu tư cho giáo dục ở các địa phương 43

2.2.5 Đầu tư cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 45

2.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh 48

2.3.1 Về việc chi ngân sách cho giáo dục trung học phổ thông 48

2.3.2 Về đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên 51

2.3.3 Về đầu tư cho người học 55

2.3.4 Về đầu tư cơ sở vật chất 59

2.3.5 Về đầu tư cho đổi mới giáo dục trung học phổ thông 63

2.4 Đánh giá chung thực trạng 64

2.4.1 Những kết quả đạt được 64

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 69

Kết luận chương 2 72

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .73 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc thực tiễn 73

3.1.2 Nguyên tắc khả thi 74

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 74

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở Hồ Chí Minh 75

3.2.1 Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư nói chung và môi trường đầu tư vào giáo dục trung học phổ thông nói riêng 75

3.2.2 Đổi mới về tư duy, nhận thức của các cá nhân và tổ chức trong hoạt động đầu tư phát triển giáo dục trung học phổ thông ở thành phố 79

3.2.3 Tăng cường khả năng huy động các nguồn lực đầu tư 82

Trang 6

3.2.4 Siết chặt công tác quản lý, nâng cao hiệu quả điều hành, chống thất

thoát, lãng phí 85

3.2.5 Xây dựng các mô hình liên kết đào tạo 89

3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; vận động các tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân ủng hộ, giúp đỡ bằng vật chất để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học 93

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất .97

3.3.1 Mục đích thăm dò 97

3.3.2 Nội dung và phương pháp thăm dò 97

3.3.3 Đối tượng tham gia thăm dò 97

3.3.4 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 98

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô ngành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh 23

năm học 2009 - 2010 23

Bảng 2.2 Quy mô của ngành giáo dục đào tạo TP Hồ Chí Minh 23

năm học 2012 - 2013 23

Bảng 2.3 Quỹ đất giành cho các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh 29

Bảng 2.4 Số phòng học của các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh 30

Bảng 2.5 Trang thiết bị phục vụ dạy học ở các cấp học ở TP Hồ Chí Minh 32 Bảng 2.6: Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt trong nhà trường ở TP Hồ Chí Minh 33

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư cho giáo dục theo nguồn vốn của TP Hồ Chí Minh từ 2010 - 2012 40

Bảng 2.7: Nguồn vốn đầu tư theo cấp học của TP Hồ Chí Minh trong 41

năm học 2012 - 2013 41

Bảng 2.8: Kinh phí đầu tư xây dựng phòng học theo từng năm và từng cấp 42

Bảng 2.9: Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương giai đoạn 2009-2013 44

Bảng 2.10: Ngân sách cấp chi cho hoạt động thường xuyên của các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 46

Bảng 2.11 Tổng nguồn chi cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 49

Bảng 2.12 Tổng số giáo viên THPT ở TP Hồ Chí Minh các năm học 52

Bảng 2.13: Nguồn kinh phí chi lương, biên chế cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh 53

Bảng 2.14: Kinh phí đầu tư cho khen thưởng và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở một số trường THPT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 58

Bảng 2.15: Các công trình trường THPT được đầu tư theo diện nông thôn mới 60

Bảng 2.16: Tình hình xây dựng các phòng chức năng đạt chuẩn trong năm 2012 bậc THPT ở TP Hồ Chí Minh 61

Trang 9

Bảng 2.17: Ngân sách chi mua sắm thiết bị trong tương quan với ngân sách chi thường xuyên 62Bảng 3.1 Đối tượng tham gia thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất 97Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đã đề xuất 98Bảng 3.3 Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 100

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Từ thế kỷ XV, cha ông ta đã tạc vào bia đá lời khẳng định về nhân

tài để khuyên dạy đời sau: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân NhânTrung) Điều đó cho thấy, nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhấtmọi thời đại Để phát triển nguồn lực con người không gì bằng và không cócon đường nào khác ngoài con đường giáo dục Bởi thế, đầu tư cho giáo dụcluôn là đòi hỏi thường trực, tất yếu của mọi thời đại Tất nhiên, ở mỗi giaiđoạn, tùy theo từng điều kiện khách quan, chủ quan mà chiến lược đầu tư có sựkhác nhau trong việc xác định mục tiêu tổng quát, các nội dung đầu tư cần ưutiên và các hình thức đầu tư phù hợp

1.2 Đầu tư nói chung và đầu tư trong giáo dục nói riêng đang còn

nhiều bất cập Mới đây, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, nhiều hạn chế,tồn tại trong đầu tư đã được nêu ra, trong đó có nhiều ý kiến tập trung vàovấn đề thất thoát, lãng phí nguồn vốn Đầu tư trong giáo dục mặc dù là lĩnhvực đầu tư đặc thù song có quan hệ tới Luật Đất đai, Luật Xây dựng, LuậtĐầu tư, Luật Giáo dục nên những vướng mắc, khó khăn, tồn tại hạn chếtrong quan hệ đầu tư là không thể tránh khỏi Do đó, hiệu quả đầu tư chưađược phát huy tối đa, thậm chí đây đó còn xảy ra tình trạng thất thoát, lãngphí Trong bối cảnh hiện nay, nhất là trong thời điểm giáo dục nước nhàđang gặp nhiều khó khăn, việc đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả, chấtlượng đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là điều kiện rất căn bản để tạo động lựcvực dậy nền giáo dục nước nhà, đi tới xây dựng nền “giáo dục sạch” (BùiTrần Phượng), công khai, minh bạch và có các điều kiện cơ bản để ngườihọc phát huy tối đa năng lực

1.3 TP Hồ Chí Minh là vùng đất giàu truyền thống văn hóa - lịch sử với

hơn 300 năm hình thành và phát triển Là TP năng động, đầu tàu kinh tế củakhu vực phía Nam, những năm qua, các lĩnh vực đời sống xã hội của TP Hồ

Trang 11

Chí Minh liên tục có bước tăng trưởng khá Ngành giáo dục của TP liên tiếp

mở rộng quy mô, cải thiện về chất lượng đào tạo, nhất là chất lượng mũi nhọn,

cơ sở vật chất đầu tư cho công tác dạy và học được chú trọng Bên cạnh nhữngthành tích, kết quả đó, ngành giáo dục của TP Hồ Chí Minh vẫn còn bộc lộ một

số hạn chế như: chất lượng giáo dục chưa đồng đều, cơ sở vật chất phục vụ dạy

và học một số nơi chưa đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới; một số trường, sĩ

số lớp học chưa đạt theo quy định Đặc biệt, với bậc THPT, những hạn chế nàycòn thấy rõ hơn như: số trường chưa đạt chuẩn về cơ sở vật chất còn nhiều; một

số thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ dạy và học (nhất là dạy ngoại ngữ) chưađược trang bị trong nhà trường; thư viện đầu tư còn thiếu chiều sâu; điều kiệnsinh hoạt trong nhà trường nhìn chung chưa đảm bảo…

Những hạn chế, tồn tại nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong

đó có nguyên nhân từ chất lượng, hiệu quả đầu tư trong giáo dục Do đó, đề racác giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong giáo dục là cách thức cụ thể,thiết thực nhất để khắc phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời tạo động lực đểngành giáo dục của TP ngày càng phát triển toàn diện, gặt hái được nhiều kếtquả hơn

Với những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục Trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu, nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả

các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Công tác đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT ở TP HồChí Minh.

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai được các giải pháp khoa học, có tính khả thithì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ ChíMinh trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động đầu tư trong lĩnh

vực giáo dục

5.2 Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đầu tư trong lĩnh vực giáo

dục của TP Hồ Chí Minh thời gian qua

5.3 Đề xuất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp cơ

bản nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPT của TP HồChí Minh trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu liên quan đểxây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp Điều tra qua các phiếu hỏi

- Phương pháp Lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp Khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp Thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để xử lý các số liệu thu được về mặt định lượng

7 Đóng góp của đề tài

- Về lý luận: Nêu và hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác đầu tưtrong lĩnh vực giáo dục

Trang 13

- Về thực tiễn: Khảo sát thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực giáo dục của TP Hồ Chí Minh.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được công bố trong 01 bài báo: Đầu tư

cho giáo dục Trung học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Giáo dục, Số Đặc biệt (tháng 3/2014), tr.20-23.

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về đầu tư cho lĩnh vực giáo dục

Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư cho giáo dục THPT ở TP

Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dụcTHPT ở TP Hồ Chí Minh

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ

CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu" do đó, việc đầu tư trong giáo dụcluôn được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ quan tâm Nhằm phù hợp

với tình hình mới, năm 2009, Quốc hội thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Giáo dục, trong đó tại Điều 1 nêu nội dung về đầu tư trong

lĩnh vực giáo dục Tiếp đó, năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị định

số 73/2012/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh

vực giáo dục Cùng với sự quan tâm của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhiều

nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách đã bàn về vấn đề đầu tư tronggiáo dục Tuy nhiên, trên thực tế, vấn đề đầu tư trong giáo dục đa phần đượcbàn đến dưới dạng ý kiến (nhiều nhất là trong các cuộc họp, các chương trìnhnghị sự), chưa xuất hiện nhiều công trình khoa học có quy mô, bàn kỹ các vấn

đề cụ thể trong đầu tư ở lĩnh vực giáo dục Trong khuôn khổ luận văn, chúngtôi đã tiếp cận được với một số bài báo, công trình bàn về vấn đề đầu tư tronglĩnh vực giáo dục như sau:

Năm 1991, trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục (số 5), tác giả Nguyễn

Hồng Sơn viết bài "Chính sách đầu tư cho giáo dục - nhìn từ góc độ thựctiễn" Đi lên từ những khảo sát cụ thể về đầu tư cho giáo dục, tác giả đã khẳngđịnh việc đầu tư cho giáo dục đã được quan tâm song vẫn còn đó nhiều hạnchế, bất cập

Vẫn trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, năm 1993 (số 03), tác giả

Nguyễn Quang Kính cho đăng bài "Một số đề xuất về đầu tư cho sự nghiệpgiáo dục và đào tạo" Với quan sát của một người quan tâm tới ngành giáodục và đào tạo, tác giả Nguyễn Quang Kính đã đề xuất 3 vấn đề cơ bản màngành giáo dục lúc đó đang quan tâm là: đổi mới công tác quản lý theo hướng

Trang 15

chú trọng hiệu quả giáo dục; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, chú trọng xâydựng các trường điểm; phân khai nguồn vốn hợp lí, có sự ưu tiên cho các mụctiêu trước mắt

Tác giả Trần Xuân Hải năm 2001 bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ

Kinh tế với đề tài Giải pháp tạo vốn đầu tư phát triển sự nghiệp đào tạo giai

đoạn hiện nay ở Việt Nam Có thể nói, đây là công trình có quy mô đầu tiên

bàn về vấn đề đầu tư cho giáo dục, đào tạo Trong công trình của mình, tácgiả đã giành phần đầu luận án để bàn về thực trạng đầu tư cho sự nghiệp giáodục Ở phần sau, tác giả đề ra các giải pháp khai thác nguồn vốn đầu tư pháttriển sự nghiệp giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 - 2020

Tác giả Nguyễn Thị Hương trong bài "Một vài suy nghĩ về đầu tư cho

giáo dục", Tạp chí Giáo dục, số 107, năm 2005 đã nêu một số một số vấn đề

cơ bản trong công tác đầu tư cho giáo dục như: Cần hoàn thiện cơ sở lí luận,thực tiễn, cơ chế chính sách và các giải pháp xã hội hóa giáo dục, khuyếnkhích huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục,phát triển các trường ngoài công lập, mở rộng các quỹ khuyến học

Trên Tạp chí Giáo dục, số 112, năm 2005, tác giả Ngô Văn Hiền đăng

bài "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đào tạo thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"

Năm 2011, tác giả Phan Văn Sỹ bảo vệ thành công luận văn " Biện pháp quản lý nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục THPT thông qua tỉnh Hòa Bình Luận văn dầu tập trung vào mảng giáo dục THPT song đã đề cập tới

một số biện pháp cơ bản trong quản lý nguồn tài chính, qua đó, có thể ápdụng rộng rãi trong quản lý ngân sách tài chính giáo dục nói chung

Năm 2012, tác giả Hoàng Anh Tuấn bảo vệ thành công luận văn Phòng,

chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận

và thực tiễn đã bàn đến các lĩnh vực, các biểu hiện cơ bản của tham nhũng

trong lĩnh vực giáo dục Trong công trình của mình, tác giả đã giành một số

Trang 16

dung lượng trang viết về sự quản lý lỏng lẻo nguồn tài chính, dẫn đến thấtthoát, lãng phí Trên thực tế, đấy là sự lãng phí nguồn lực đầu tư vào giáo dục.

Như vậy, qua sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu ở trên, có thể thấy:

- Các tác giả đã làm rõ một số nội dung căn bản xoay quanh vấn đề đầu

tư cho giáo dục như xác định vai trò của hoạt động đầu tư đối với việc nângcao hiệu quả giáo dục đào tạo; mục đích, nội dung, hình thức, các yêu cầu cơbản của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục Áp dụng vào thực tiễn giáodục Việt Nam hiện nay, các tác giả bước đầu cũng đề xuất một số giải pháptrọng tâm để nâng cao hiệu quả đầu tư như xây dựng cơ chế, chính sách liênquan đến đầu tư cho giáo dục, xác định các lĩnh vực đầu tư trọng điểm, tăngcường quản lý nguồn vốn, phòng chống tham nhũng…

- Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vấn đề đầu tư trong lĩnh vực giáo dụchầu hết chỉ mới ở dạng bài viết ngắn, các ý kiến Bởi thế, hầu hết các tác giảmới chỉ đề cập đến vấn đề này một cách khái quát hoặc quan tâm đến một sốkhía cạnh, một số nội dung mà xã hội quan tâm, chưa bàn một cách đầy đủcác vấn đề liên quan trong đầu tư trong lĩnh vực giáo dục

- Đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh có vị trí, vai trò đặc biệttrong việc phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của cả TP Tuy nhiên, hiệnnay, chưa có công trình nào bàn về vấn đề này một cách tập trung, hệ thống

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục Trung học phổ thông ở TP Hồ Chí Minh” là

việc làm cần thiết để khắc phục những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực đầu tưcho giáo dục nói chung, giáo dục THPT trên địa bàn TP nói riêng, góp phầncho sự phát triển của ngành giáo dục TP hiện tại và trong tương lai

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

Trang 17

trong nội dung diễn ngôn của Mạnh Tử, chúng ta có thể nhận thấy cách hiểu,cách định nghĩa súc tích về giáo dục: giáo dục = dạy dỗ.

Theo từ "giáo dục" tiếng Anh - "Education" - vốn có gốc từ tiếng Latinh "Educare" có nghĩa là "làm bộc lộ ra" Có thể hiểu "giáo dục là quá trình,cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục”

Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, giáo dục là: “Hoạt

động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chấtcủa một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần có được những phẩmchất và năng lực như yêu cầu đề ra” [28; 379]

Theo Bách khoa Toàn thư Wikipedia (http://vi.wikipedia.org), mục từ

“giáo dục” được hiểu là: “Q

uá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biếnđổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theohướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng nhữngtác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và pháttriển của con người trong xã hội đương đại” [10]

Dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng theo chúng tôi, giáo dụchiểu một cách chung nhất là truyền thụ, phổ biến kiến thức, sự hiểu biết chomột đối tượng nào đó (nhóm người, cá nhân nào đó) nhằm mục đích nâng caonhận thức, sự hiểu biết cho đối tượng

Từ cách hiểu trên (nghĩa gốc, là động từ), từ giáo dục được hiểu theonghĩa thứ hai, là danh từ: chỉ hệ thống hoạt động phục vụ công tác truyền thụ,phổ biến kiến thức cho các đối tượng Giáo dục ở đây được hiểu như mộtphạm trù, một tồn tại, chỉ một lĩnh vực, phân biệt với lĩnh vực khác trong đờisống xã hội Biểu hiện rõ nhất của nghĩa thứ hai là từ giáo dục được đặt cạnhcác từ như: kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh Với tính chất là một phạmtrù, một tồn tại, giáo dục có các thành phần cấu thành là các cơ quan quản lý,điều hành hoạt động giáo dục từ trung ương đến cấp huyện, các nhà trường,đội ngũ cán bộ, viên chức, giáo viên… tham gia trong lĩnh vực giáo dục

Trang 18

Giáo dục THPT là một bậc học trong giáo dục Phổ thông (gồm giáodục Tiểu học, THCS, THPT) Điều 26 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11nêu rõ: "Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đếnlớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp THCS, cótuổi là mười lăm tuổi" [23] Tại Điểm 1, Điều 27 của luật này cũng nêu mụctiêu của giáo dục Phổ thông: "Mục tiêu của giáo dục Phổ thông là là giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Tiếp đó, Điểm 4, Điều 27nêu cụ thể về mục tiêu của giáo dục THPT: "Giáo dục THPT nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện họcvấn Phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướngnghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động" [23]

Như vậy, có thể thấy, giáo dục THPT là bậc học cao nhất trong cấp họcPhổ thông, được tiến hành trong 3 năm nhằm giáo dục cho học sinh hoàn thiệnchương trình học vấn phổ thông, có sức khỏe, kỹ năng sống, có đủ điều kiện đểtiếp tục theo học ở bậc học cao hơn hoặc tham gia lao động trong xã hội

1.2.2 Đầu tư, hiệu quả đầu tư

Đầu tư là khái niệm được dùng nhiều trong đời sống xã hội, nhất làtrong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, khái niệm đầu tư vẫn có vẻ là một kháiniệm “mở” khi mà đến nay vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể, rõ ràng về đầu

tư Ngay cả tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) cũng không quy định cụ thể

về vấn đề đầu tư Ở các nước trên thế giới, pháp luật cũng có những cách hiểukhác nhau về đầu tư, thậm chí, pháp luật một số nước không đưa ra khái niệm

“đầu tư” (Cambodia)

Trang 19

Trong Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, khái niệm đầu tư

được hiểu rất chung, đó là việc: “bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc

gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế xã hội” [28; 291] Trong Kinh tế học,đầu tư được hiểu là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm đem lạicho nền kinh tế, xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn những nguồn

lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó Tại Điều 3 của Luật Đầu tư số

59/2005/QH11 do Quốc hội khóa XI ban hành, đầu tư được hiểu là: “Đầu tư

là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hìnhthành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan” Luật Đầu tư thống nhất có sự

phân biệt về thuật ngữ giữa đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động

đầu tư được hiểu là “hoạt động của các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư baogồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lí dự án đầu tư" [22]

Như vậy, theo quy định tại Luật Đầu tư, hoạt động đầu tư là một bộphận của hoạt động thương mại, phù hợp với khái niệm của Luật Thương mại

2005 (Khoản 1, Điều 3) Hoạt động đầu tư có những đặc điểm của hoạt độngthương mại nói chung đó chính là mục đích lợi nhuận, đồng thời hoạt độngđầu tư cũng có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động thương mại khác nhưmua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại… Tuy nhiên, hoạt động đầu

tư có đặc thù riêng so với các hoạt động thương mại khác, hoạt động đầu tư làhoạt động có tính chất tạo lập, là sự bỏ vốn, tài sản… nhằm hình thành cơ sởvật chất, kĩ thuật cũng như các điều kiện khác để thực hiện hoạt động tìmkiếm lợi nhuận

Đầu tư cho giáo dục là lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi.Cách thức vẫn là hi sinh một nguồn lực trong hiện tại để tiến hành những hoạtđộng trong môi trường giáo dục nhằm thu được những kết quả trong tương lai

và kết quả thu được từ hoạt động đó phải lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra.Nguồn lực phải hi sinh có thể là tiền, đất đai, sức lao động và trí tuệ Nhữngkết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn); tài sản

Trang 20

vật chất (trường học, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục…); tài sản trí tuệ (trình

độ văn hóa, chuyên môn, quản lí, khoa học…) Vì tính chất đặc thù của giáodục cho nên đầu tư cho giáo dục không chỉ đem lại lợi nhuận cho người đầu

tư mà còn đem lại lợi nhuận, sự thụ hưởng cho cả xã hội Đây chính là cách

mà chúng ta hay gọi “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”

Hiệu quả đầu tư là một khái niệm không mới trong đầu tư Tuy nhiên,

đến nay vẫn chưa có một khái niệm rõ ràng về hiệu quả đầu tư Trong Từ điển

Tiếng Việt, hiệu quả là “kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại” [28;

424] Theo đó, hiệu quả đầu tư được hiểu là kết quả như yêu cầu của việc đầu

tư mang lại Nói cách khác, hiệu quả đầu tư chính là kết quả tốt đẹp (trên một

số mặt hoặc toàn bộ các mặt của yêu cầu đề ra) sau hoạt động đầu tư Sau khitiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các thủ tục đầu tư, chi nguồn vốn,các điều kiện đi kèm, nhân lực, trí tuệ , các hoạt động đó mang lại những kếtquả tốt đẹp Các kết quả này không phải nhìn nhận từ phía người đầu tư (lợiích của người đầu tư) mà nhìn nhận từ phía khách quan của việc đầu tư Việcđầu tư mang lại những lợi ích thấy được cho nền kinh tế, cho xã hội

1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [28; 387] Theo cách hiểu này, thực chất, giải pháp cũng làphương pháp nhưng phân biệt với phương pháp ở phạm vi Nếu phương pháp

là cách thức, con đường đi để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất, có thể ápdụng cho nhiều đối tượng thì giải pháp được đặt ra để giải quyết một vấn đề

cụ thể đang còn tồn tại, nhằm khắc phục thực trạng nào đó Do vậy, giải phápmang tính cụ thể, riêng biệt hơn phương pháp Cũng như phương pháp, mộtgiải pháp thích hợp, tối ưu sẽ giúp con người nhanh chóng giải quyết đượcnhững vấn đề đặt ra

Giải pháp, theo hình thức chiết tự, là cách ghép nhập 2 từ tố với hai nội

dung khác nhau Giải có nghĩa là cởi bỏ cái gì đó ra khỏi sự ràng buộc Pháp

là phép, cách thức Như vậy, theo nghĩa Hán Việt, giải pháp là cách thức cởi

Trang 21

bỏ cái gì đó ra khỏi sự ràng buộc Nói cách khác, giải pháp chính là cách

thức, phương pháp đưa ra nhằm hướng tới một thực trạng tốt đẹp hơn so vớihiện tại Dĩ nhiên, đã nói đến giải pháp là nói đến một hoặc một nhóm cáchthức, phương pháp đưa ra để thực hiện một mục đích nào đó tốt đẹp hơn

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư là cách thức, phương pháp đưa ramột hoặc một nhóm định hướng trong hoạt động đầu tư nhằm nâng cao hiệuquả đầu tư (so với việc không tiến hành các cách thức, phương pháp này).Trong đầu tư, hiệu quả đầu tư là thước đo khép lại một quá trình, một quytrình Bởi vậy, hiệu quả đầu tư, về lí thuyết, bao giờ cũng tồn tại sau khi đãđầu tư Song, nếu hiệu quả đó là tất yếu thì câu hỏi đặt ra là: liệu cách thức,phương pháp tiến hành các hoạt động đầu tư để có kết quả đó đã thực sự tối

ưu hay chưa? Chính câu hỏi này buộc các chủ thể tham gia trong đầu tư phảitính đến một cách chặt chẽ, căn cơ các giải pháp để làm sao hiệu quả đầu tưđạt được là cao nhất song cách thức tiến hành tổ chức các hoạt động đầu tư làtối ưu nhất

Ở phần trên, chúng tôi đã tìm hiểu các khái niệm liên quan đến đề tài

đó là: giáo dục, giáo dục THPT; đầu tư, hiệu quả đầu tư; giải pháp, giải phápnâng cao hiệu quả đầu tư Các khái niệm này là “hòn đá tảng” cơ bản để tiếnhành nghiên cứu và đưa ra các hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao nhất tronghoạt động đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh

1.3 Một số vấn đề lý luận về đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Bởi vậy, đầu tư cho giáodục THPT nói riêng, giáo dục các cấp học, bậc học nói chung là vì sự pháttriển của trí tuệ, vì lợi ích cộng đồng, quốc gia và của cả nhà đầu tư nữa

Học sinh THPT là những học sinh đang ở ngưỡng của sự trưởng thành.Các em có giác quan, tâm hồn phát triển, song còn thiếu chín chắn, dễ xúcđộng, thiếu bền bỉ Bởi vậy, việc đầu tư cho giáo dục THPT đóng một vai trò

Trang 22

rất quan trọng Vì các em đang trong quá trình phát triển từ tuổi thiếu niên lêntuổi thanh niên và trưởng thành, hòa nhập với xã hội nên việc đầu tư nâng caotrình độ nhận thức Phổ thông, đạo đức, sức khỏe cho các em là điều hết sứccần thiết, là hành trang quan trọng nhất để các em bước những bước tiếp theo.

Do đó, mục đích của việc đầu tư cho giáo dục THPT trước hết là nhằm hướngtới đảm bảo các điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực theo hướngphát triển để đào tạo nên thế hệ thanh niên có đủ sức khỏe, hiểu biết Phổthông căn bản, có đạo đức và kỹ năng sống để hòa nhập với cuộc sống, tự xáclập con đường cho mình (bao gồm cả việc học tiếp lên Đại học, Cao đẳnghoặc tham gia lao động ngay khi tốt nghiệp THPT)

Giáo dục THPT đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, trong việc định hình nhân cách cho học sinh, tuy nhiên, các điều kiệnđảm bảo cho giáo dục THPT đạt được những mục đích đề ra hiện vẫn cònnhiều hạn chế như: cơ sở vật chất thiếu đồng bộ, một số trường chưa đáp ứngyêu cầu; công tác quản lý còn một số bất cập; chất lượng giáo viên chưa đồngđều giữa các vùng, các khu vực, các trường Do vậy, đầu tư cho giáo dụcTHPT là hướng đến đầu tư các điều kiện để đảm bảo cho giáo dục THPT đạtđược các mục đích, qua đó, dần dần xác định được phương hướng phát triển

Giáo dục THPT trong những năm qua còn tồn tại nhiều hạn chế trongcách thức tổ chức giáo dục, phân bổ chương trình, phương pháp giảng dạy Nói cách khác, tư duy về giáo dục THPT của chúng ta đang tồn tại những hạnchế, chưa bắt kịp xu thế chung của thời đại Hệ quả dẫn đến là học sinh trởnên thụ động, thiếu hứng thú với các môn học, học sinh thiếu kỹ năng về đờisống Với những hạn chế đó, mục đích của đầu tư cho giáo dục THPT làhướng đến đổi mới tư duy về làm giáo dục và tổ chức giáo dục, hướng đếnnền giáo dục thực sự đổi mới, năng động, phát huy tinh thần sáng tạo của họcsinh, tránh được tình trạng áp đặt, thụ động Tất nhiên, để tiến tới mục đích đóđòi hỏi phải tính đến "độ trễ thời gian", tức là thời gian thu được kết quả, đạtđược mục đích sau khi đã thực hiện các biện pháp đầu tư

Trang 23

1.3.2 Nội dung đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

Trong bối cảnh nguồn vốn đầu tư cho giáo dục THPT có hạn, việc xácđịnh các nội dung đầu tư là cần thiết và tất yếu bởi nếu không, nguồn vốn sẽdàn trải, dẫn đến tình trạng bị “chia năm sẻ bảy” trong khi các mục tiêu đầu tưkhông thực hiện được Có thể nói, việc xác định đúng các nội dung đầu tư chogiáo dục THPT sẽ quyết định trực tiếp đến việc mục tiêu đầu tư, chất lượnggiáo dục đào tạo có được đáp ứng hay không?

Tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào tình hình thực tế các cơ sở giáodục đào tạo, vào định hướng phát triển giáo dục THPT và khả năng đáp ứngcủa nguồn vốn mà chúng ta xác định các nội dung đầu tư cụ thể cho phù hợp.Tuy nhiên, nhìn chung, nội dung đầu tư cho giáo dục THPT chủ yếu tập trungvào các lĩnh vực sau:

- Đầu tư cơ sở vật chất: đây là nội dung đầu tư được quan tâm nhất trongbối cảnh hiện nay bởi vì cơ sở vật chất các trường THPT đang tồn tại các bấtcập, nhất là tình trạng xuống cấp của hệ thống phòng học chuyên môn, phòngchức năng, sự thiếu hụt và lạc hậu của các trang thiết bị phục vụ dạy học Đầu

tư cơ sở vật chất cho giáo dục THPT chủ yếu tập trung vào các nội dung:

+ Đầu tư quỹ đất: bao gồm toàn bộ diện tích đất phục vụ cho việc dạy

và học của nhà trường

+ Đầu tư xây dựng mới các công trình nhà trường đang thiếu hoặckhông còn khả năng phục vụ hoạt động dạy học như nhà đa năng, trung tâmthông tin, thư viện, hệ thống phòng học (nhất là phòng chức năng)

+ Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình nhà học, cácphòng học, nhà điều hành, các phòng chức năng, phòng chuyên môn, khu nộitrú cho giáo viên, nhà thư viện, nhà để xe cho giáo viên, học sinh, sân trường,hành lang, tường rào bao quanh khu vực trường, đầu tư trồng cây xanh trongkhuôn viên nhà trường theo quy hoạch

+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy, học của giáoviên, học sinh bao gồm: máy tính, máy chiếu, máy in, bảng, bàn ghế cho giáo

Trang 24

viên và học sinh, các điều kiện đảm bảo khác như quạt, bóng điện trong cácphòng học, các thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh…

+ Đầu tư cho thư viện: ngoài làm mới, nâng cấp, tu sửa cơ sở vật chấtnhà thư viện, đầu tư cho thư viện còn tập trung vào các nội dung như: muasắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của thư viện (hệ thống máy tính đểquản lý dữ liệu, máy quét); thiết bị để bảo quản, chăm sóc sức khoẻ cho cán

bộ thư viện (quạt, bàn ghế và một số chi tiết khác); các loại tài liệu phục vụmục đích nghiên cứu, học tập của giáo viên, học sinh trong nhà trường (baogồm các loại tài liệu được phát hành như sách, tạp chí chuyên ngành, báo in.)

- Đầu tư cho đội ngũ nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục: gồmviệc thực hiện chế độ tiền lương, biên chế: bao gồm chi trả tiền lương và cácchế độ khác theo quy định cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức (gồm cán

bộ, giáo viên, viên chức được hưởng lương theo quy định của nhà nước và laođộng hợp đồng do nhà trường cân đối nguồn lực tài chính để chi trả) và pháttriển đội ngũ như tạo điều kiện cho giáo viên, cán bộ quản lý học tập nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về quản lý,dạy học; thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán bộ, giáo viên…

- Đầu tư cho người học: đầu tư phát triển đức- trí - thể - mĩ toàn diệncho học sinh như: tạo điều kiện cơ sở vật chất để học sinh rèn luyện thể lực,phát động phong trào thể dục thể thao, tổ chức các cuộc thi đấu thể thao; đầu

tư các phong trào văn hóa, văn nghệ nhân các ngày lễ lớn; đầu tư cho học sinhgiỏi, các chương trình nghiên cứu khoa học của học sinh, hỗ trợ học sinhchính sách…

- Đầu tư triển khai các chương trình mục tiêu: các chương trình mục tiêuthường do Bộ và các Sở Giáo dục và Đào tạo định hướng hoặc do nhà trườngxây dựng Đặc điểm của các chương trình mục tiêu là thường tiến hành trongthời gian dài, với sự huy động, hỗ trợ của nhiều nhân tố, bộ phận và cần nỗ lựcrất lớn của cả hệ thống để đạt mục tiêu đề ra Do vậy, việc đầu tư về vật chất,

cơ chế chính sách, nhân lực… là rất cần thiết Cụ thể, hiện nay, chương trình

Trang 25

mục tiêu của giáo dục THPT TP Hồ Chí Minh là chương trình đào tạo đạtchuẩn giáo dục THPT; chương trình nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh chogiáo viên và học sinh (bao gồm kinh phí tập huấn, bồi dưỡng năng lực tiếnganh cho giáo viên, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngoại ngữ).

- Đầu tư chương trình đổi mới giáo dục THPT: bao gồm đầu tư muasách giáo khoa, chi phí tập huấn chương trình mới, đào tạo cán bộ quản lýtheo yêu cầu chương trình mới; chi phí cho cán bộ, giáo viên tham quan các

mô hình đã thành công ở các trường THPT khác, đầu tư mua sắm các thiết bịdạy học theo chương trình mới như các thiết bị thí nghiệm, thiết bị nghe, nhìn(không nằm trong hạng mục đầu tư cơ sở vật chất nói trên vì đã được tính vàotổng chi phí phục vụ cho chương trình)

Ngoài các nội dung kể trên, tùy từng trường hợp và điều kiện cụ thể mà

có thể xác định thêm các nội dung đầu tư khác phù hợp với Luật Giáo dục vàLuật Đầu tư Đích đến cuối cùng của việc xác định nội dung đầu tư chính là

để nâng cao hiệu quả đầu tư và tiến tới nâng cao chất lượng giáo dục THPT

1.3.3 Hình thức đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

Hình thức đầu tư là cách tiến hành hoạt động đầu tư của các nhà đầu tưtheo quy định của pháp luật Trong điều kiện và môi trường giáo dục THPT,hình thức đầu tư là cách thức mà pháp luật cho phép các nhà đầu tư sử dụngnguồn lực đầu tư, liên kết và thụ hưởng kết quả đầu tư Căn cứ vào nhu cầu vàđiều kiện mà mình có thể đáp ứng, các nhà đầu tư có thể lựa chọn những hìnhthức đầu tư trên cơ sở luật định Theo quy định của Luật Đầu tư (2005), hìnhthức đầu tư mà nhà đầu tư được phép tiến hành bao gồm hình thức đầu tư trựctiếp (Khoản 2, Điều 3 của Luật Đầu tư) và hình thức đầu tư gián tiếp (Khoản

3, Điều 3 của Luật Đầu tư) Luật Đầu tư (2005) quy định hai loại hình thứcđầu tư cơ bản tuy nhiên trong từng lĩnh vực lại có những quy định về hìnhthức đầu tư cụ thể dựa trên hai hình thức cơ bản đó Trong phạm vi đầu tư chogiáo dục THPT, hình thức đầu tư trực tiếp đóng vai trò cơ bản Cụ thể baogồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

- Đối với nhà đầu tư trong nước bao gồm:

Trang 26

+ Đầu tư góp vốn thành lập cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập theohình thức tư thục.

+ Các doanh nghiệp mở lớp đào tạo tại doanh nghiệp, phối hợp đào tạovới cơ sở đào tạo, cử người đi đào tạo…

+ Đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; phát triển sựnghiệp giáo dục (mở thư viện, trung tâm tin học…)

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cơ sởgiáo dục nước ngoài; tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định

cư ở nước ngoài Hình thức đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPT bao gồm:

+ Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thứcliên kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để đầu tư thực hiện các hoạt động giáodục THPT

+ Liên kết liên doanh thành lập các cơ sở giáo dục THPT để thựchiện hoạt động giáo dục THPT cho người nước ngoài và người Việt Namtại Việt Nam

+ Thành lập các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo hìnhthức 100% vốn nước ngoài (gọi tắt là cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nướcngoài) Cơ sở này thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tự quản và tựchịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động giáo dục Tất nhiên, hìnhthức này không được pháp luật khuyến khích, trong đó có giáo dục Mầmnon, Tiểu học

Như vậy, trên đây, chúng tôi đã phân tích nội dung và hình thức đầu tưcho giáo dục THPT Giữa nội dung và hình thức đầu tư cho giáo dục THPTluôn có mối quan hệ thống nhất qua lại với nhau Thông thường, mỗi nộidung thường gắn theo một hình thức đầu tư đi kèm bởi vì tính phù hợp cũngnhư sự quy định của pháp luật về nó Chẳng hạn, đầu tư của nước ngoài vàogiáo dục THPT, nội dung là xây dựng cơ sở vật chất trường học, hình thứcthường sẽ là: liên kết hợp tác giữa các bên Ngoài ra, do đặc thù của giáo dụcTHPT nên nội dung và hình thức đầu tư có khác hơn so với đầu tư cho cácbậc học khác, nhất là giáo dục sau THPT Phạm vi của giáo dục sau THPTthường rộng hơn, quy mô lớn hơn và tập trung hơn

Trang 27

1.3.4 Yêu cầu, nguyên tắc của việc đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

Đầu tư bất kỳ một lĩnh vực nào cũng phải đề ra các yêu cầu và nguyêntắc trong quá trình triển khai thực hiện Đó là hai vấn đề nhằm đảm bảo thựchiện thành công, hiệu quả chương trình, dự án đầu tư

Yêu cầu của việc đầu tư cho giáo dục THPT là những vấn đề bắt buộcchủ đầu tư phải thực hiện khi đầu tư cho giáo dục THPT Nói cách khác, đó lànhững vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ thể đầu tư Thôngthường, đó là các yêu cầu về: hiệu quả đầu tư, thời gian đầu tư, sự an toàntrong quá trình đầu tư, sự quản lí nhà nước về đầu tư

Nguyên tắc đầu tư cho giáo dục THPT là những điều bắt buộc phải tuântheo khi tiến hành các hoạt động trong chuỗi hoạt động đầu tư cho giáo dụcTHPT Vì là một khái niệm “mở” nên nguyên tắc thường không quy định cụthể gồm những điều nào, vấn đề nào trong hoạt động đầu tư mà chủ yếu dựavào từng chương trình, dự án mà có các điều, những vấn đề cơ bản đặt ra mộtcách phù hợp Đối với đầu tư cho giáo dục THPT, các nguyên tắc có thể đặt

ra là: nguyên tắc thực tiễn (căn cứ vào thực tiễn giáo dục THPT và thực tế đểđưa ra các giải pháp đầu tư phù hợp); nguyên tắc khả thi (các giải pháp thựchiện đầu tư phải đảm bảo thực hiện được trong thực tế); nguyên tắc hiệu quả(đầu tư phải mang lại hiệu quả như: đảm bảo cơ sở vật chất; nâng cao chấtlượng giờ dạy, giờ học; có sự chuyển biến trong học tập của học sinh)

Nội hàm, tính chất và mức độ của hai khái niệm “yêu cầu” và

“nguyên tắc” khác nhau song trong thực tiễn thường ít khi tách bạch Trongthực tiễn đầu tư, người ta thường đặt ra các vấn đề căn bản cần phải giảiquyết tốt nhằm làm cho hiệu quả đầu tư cũng như mức độ an toàn đạt được

là cao nhất, đồng thời mang lại lợi ích cho chủ thể đầu tư cũng như cho chủthể thụ hưởng, sử dụng

1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông

Đầu tư cho giáo dục THPT có nhiều hình thức thông qua ngân sách nhànước, các tổ chức xã hội, người dân, các tổ chức quốc tế Do đó, ở một địa

Trang 28

phương, đầu tư cho giáo dục THPT sẽ phải chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.

Về cụ thể, có thể có các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư như sau:

- Về khách quan:

+ Tình hình nền tài chính thế giới

+ Thực trạng nền kinh tế trong nước Tình hình phát triển doanhnghiệp, giá cả các mặt hàng, các loại dịch vụ

+ Lượng tiền trong xã hội, tiền trong dân

+ Quan điểm của Nhà nước về vấn đề đầu tư cho giáo dục THPT, cụthể và tập trung nhất là nguồn ngân sách cấp chi cho giáo dục THPT

+ Cơ chế chính sách thu hút đầu tư (trong nước và nước ngoài) củaChính phủ, các bộ ngành Trung ương và của TP Đi kèm với đó là thủ tục hànhchính liên quan đến các hoạt động nói chung, trong đó có hoạt động đầu tư

+ Tình hình tăng trưởng của chủ thể đầu tư, nhất là doanh nghiệp

để công tác đầu tư cho hoạt động giáo dục đạt kết quả cao và ngược lại

+ Cấu trúc dân số và nhu cầu đi học của con em trong độ tuổi trênđịa bàn

+ Công tác quản lý, hiệu quả sử dụng nguồn vốn của nhà trường; côngtác tổ chức và hiệu quả dạy học; truyền thống của nhà trường

Như vậy, hiệu quả của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPTchịu nhiều yếu tố tác động, bao gồm yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan

1.3.6 Hiệu quả đầu tư

Thể hiện bởi hệ số hiệu quả vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ICOR(Incremental Capital output Ratio) – là tỷ lệ % vốn đầu tư bỏ ra để tạo ra một

Trang 29

đơn vị % gia tăng GDP Đây là chỉ số người ta thường dùng trong phân tíchkinh tế vĩ mô để đánh giá hiệu quả đầu tư (chỉ số ICOR càng cao thì hiệu quảcàng thấp) ở các nước phát triển chỉ số này thường trong khoảng 3,5  4

Hiệu quả đầu tư là tất cả những lợi ích do việc thực hiện đầu tưđem lại như lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của Chủ đầu tư và lợi ích chongười sử dụng

Hiệu quả vốn đầu tư là kết quả của việc so sánh giữa kết quả đầu ra vàchi phí đầu vào của quá trình đầu tư

Hiệu quả vốn đầu tư được thể hiện ở nhiều mặt: về mặt chính trị, vềmặt kinh tế, về mặt môi trường, về mặt xã hội… Trong các mặt này có cái

có thể đo lường được bằng số lượng cụ thể, nhưng cũng có những mặtkhông thể đo lường được Vì vậy khi nói đến hiệu quả của vốn đầu tư phảixét đến mọi yếu tố của nền kinh tế quốc dân, đánh giá toàn diện mọi mặtphát triển của xã hội

Trang 30

Kết luận chương 1

Để xác lập cơ sở lí thuyết cho đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu các khái niệmliên quan đó là: giáo dục, giáo dục THPT; đầu tư, hiệu quả đầu tư; giải pháp,giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Dù mỗi khái niệm có nội hàm khác nhausong các khái niệm đều có mối quan hệ nhất định trong cấu trúc lí thuyết, tạothành nền tảng quan trọng để chúng tôi tiến hành các thao tác tiếp theo

Cùng với các khái niệm trên, chúng tôi cũng tìm hiểu một số vấn đề líluận về đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh như: nội dung và hìnhthức đầu tư cho giáo dục THPT, yêu cầu và nguyên tắc của việc đầu tư chogiáo dục THPT, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư cho giáo dục THPT Bất kỳmột sự vật, hiện tượng nào, nội dung và hình thức của nó cũng là hai mặtsong tồn, có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau Nội dung và hình thức đầu tưcho giáo dục THPT cũng vậy Gần như ứng với một nội dung đầu tư cho giáodục THPT là một hình thức đi kèm tương ứng Điều này có được là do sự phùhợp với thực tế và do quy định của pháp luật Trên cơ sở nắm chắc nội dung

và hình thức đầu tư, các chủ thể liên quan đến công tác đầu tư cho giáo dụcTHPT cần phải nắm vững nguyên tắc và yêu cầu của việc đầu tư Đặc biệthơn, cần phải nắm vững các yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư cho giáo dụcTHPT để từ đó tiên lượng các vấn đề, dự trù một cách chính xác, xây dựng kếhoạch phù hợp để giảm thiểu hoặc tránh các rủi ro ngoài mong muốn, đem lạihiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn và khi đi vào sử dụng lâu dài

Trang 31

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

2.1.1 Về quy mô giáo dục

TP Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hộikhu vực phía Nam Những năm qua, kinh tế, xã hội của TP không ngừng pháttriển và khởi sắc Nền giáo dục của TP ngày càng thu được nhiều kết quảquan trọng Năm 1995, TP đã đạt tiêu chuẩn xoá mù chữ và phổ cập giáo dụcbậc Tiểu học; năm 2002 được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THCS;năm 2008 được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc Trung học (theo chuẩn củaTP) và năm 2012 hoàn thành phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi Đâychính là những điểm nhấn làm nổi bật thành tích, kết quả của ngành giáo dục

và đào tạo TP Hồ Chí Minh

Quy mô lớp, học sinh bắt đầu tăng trở lại đối với tất cả các ngành học

và bậc học Nguyên nhân tăng lên về số lớp và số học sinh cơ bản là do tănglên của dân số Dân số của TP Hồ Chí Minh những năm qua không ngừngtăng lên do sự tác động của sự phát triển nền kinh tế, kéo theo sự di dân, đặcbiệt là số lao động từ các tỉnh khác đổ về làm việc trong các khu công nghiệp,khu chế xuất, các dịch vụ kinh doanh

Tổng số trường học Mầm non và Phổ thông trong năm học 2009 - 2010

là 1.540 trường, đến năm học 2012 - 2013 tăng thêm 204 trường, đạt 1.744trường Theo đó, số giáo viên và học sinh ở các bậc học đều tăng Về họcsinh, từ chỗ 1.230.590 học sinh năm học 2009 - 2010 đã tăng lên đạt1.365.899 học sinh trong năm học 2012 - 2013

Trang 32

Bảng 2.1 Quy mô ngành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

Bảng 2.2 Quy mô của ngành giáo dục đào tạo TP Hồ Chí Minh

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

Nhìn vào 2 bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy:

- Quy mô của ngành giáo dục TP Hồ Chí Minh năm học 2012 - 2013tăng hơn năm học 2009 - 2010 Cụ thể:

+ Tổng số đơn vị tăng từ 1.581 năm học 2009 - 2010 lên 1.837 năm học

Trang 33

hướng tăng cả về số lượng cơ sở giáo dục, số học sinh và số giáo viên Trong

đó, số lượng giáo viên tăng mạnh nhất Điều này phản ánh nỗ lực của TPtrong việc giảm tỉ lệ HS/GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

2.1.2 Về chất lượng giáo dục

TP Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh thành có nền giáo dục pháttriển hàng đầu trong cả nước Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền,MTTQ, các đoàn thể chính trị TP Hồ Chí Minh đã rất quan tâm đến sự nghiệpgiáo dục bằng nhiều chính sách cụ thể Nhờ đó, giáo dục TP Hồ Chí Minh đãđạt được những kết quả đáng khích lệ Điều đó được thể hiện trong từng bậchọc như sau:

- Đối với giáo dục Mầm non

Ngành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh đã thực hiện phổ cập giáodục Mầm non cho trẻ 5 tuổi theo đúng tiến độ của đề án đã xây dựng Năm

2012, TP có 320/322 phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non chotrẻ 5 tuổi Đến năm 2013 đã kiểm tra công nhận thêm phường Bình Hưng Hòa

B (quận Bình Tân) và xã Vĩnh Lộc A (huyện Bình Chánh) đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng số phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáodục Mầm non cho trẻ 5 tuổi lên 322/322 phường, xã, đạt tỉ lệ 100% Tính đếnthời điểm hiện tại, TP Hồ Chí Minh có 81 trường Mầm non đạt chuẩn quốcgia, trong đó, số trường mới công nhận năm học 2013 - 2014 là 3 trường

Các trường Mầm non trên địa bàn TP đều chú trọng nâng cao chấtlượng dạy học Các quận, huyện đều tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở Mầm non công lập và ngoài công lập.Riêng đối với cơ sở Mầm non ngoài công lập, ngành bồi dưỡng thêm chuyên

đề về hướng dẫn mua sắm trang thiết bị trong trường Mầm non phù hợp vớiyêu cầu của chương trình giáo dục Mầm non Nhờ đó, chất lượng giáo dụcMầm non ngày một nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng chỉ còn 0,6%, giảm0,006% so với năm học 2011 - 2012 100% trường lớp có công trình vệ sinhphù hợp cho trẻ sử dụng, có bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh Các trường Mầm

Trang 34

non trong toàn TP đều được trang bị máy tính và kết nối mạng internet tạođiều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đối với giáo dục Tiểu học

Chất lượng giáo dục Tiểu học tiếp tục giữ vững thành tích, kết quả CácPhòng Giáo dục và Đào tạo đã chủ động tổ chức nhiều hoạt động chuyênmôn, các hội thảo, hội thi chuyên đề để hướng dẫn cụ thể về phương phápgiảng dạy như: hội thảo chuyên đề dạy Tiếng Việt, Toán, dạy và học mônLịch sử cho học sinh Tiểu học bằng phương tiện nghe - nhìn Từ đây, cáctrường Tiểu học trong toàn TP đã mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy họctích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, dạy theo hướng cáthể Các trường đã đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa loại hình dạyhọc ngoài trời, phát huy tốt chuyên đề “dạy học Địa lí qua sưu tầm, tìm hiểu

và bước dầu làm quen với lược đồ, bản đồ”, “dạy Lịch sử bằng phương tiệnnghe nhìn” TP cũng đã tổ chức tập huấn Bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng tưduy cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học ở quận/huyện; triểnkhai dạy thí điểm và triển khai đại trà Phương pháp “Bàn tay nặn bột” theohướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 35

Chương trình giáo dục tiếng Anh cho học sinh được các nhà trườngtăng cường Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiếp tục được bồi dưỡng để nângtrình độ chuẩn B2 Các hoạt động tạo môi trường ngôn ngữ cho học sinh họctiếng Anh được chú trọng như: dạy học theo dự án, hoạt động đọc và kểchuyện, vòng tròn đọc hiểu (reading circles), field trip được các quận/huyệntiến hành với các hình thức phong phú Hoạt động “Open house” (mở cửa đónphụ huynh vào tham dự tiết học) đã được thực hiện tích cực Số trường có dạyAnh văn là 474/474 trường đạt tỉ lệ 100% Đặc biệt, tháng 4/2013, Bộ Giáodục và Đào tạo phối hợp với Công ty cổ phần giáo dục Đại Trường Phát, SởGiáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai tổ chức cuộc thi Olympic “Tài năng tiếngAnh” (OTE) Em Phạm Trần Lan Khuê, học sinh lớp 5/6 trường Tiểu họcTrung Nhất (Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh) giành giải đặc biệt.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học đã đượcthực hiện ở tất cả các trường Tiểu học Giáo án điện tử được giáo viên đầu tư

có chất lượng và giảng dạy có hiệu quả Hội thi tài năng Tin học ở các nămhọc đã phát hiện nhiều học sinh giỏi về côn nghệ thông tin Trong cuộc thigiải Toán qua Internet do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2013, học sinh

TP Hồ Chí Minh đã đoạt 4 huy chương Bạc và 5 huy chương Đồng, đượccông nhận Bảng Vàng của các TP thuộc Trung ương Năm học 2013 - 2014,

TP tiếp tục đẩy mạnh kiểm tra việc thực hiện trường đã đạt chuẩn quốc gia,đồng thời tiến hành đánh giá công nhận mới 5 trường chuẩn quốc gia mức 1

và thẩm định công nhận mới 1 trường đạt chuẩn mức 2 Tính đến nay TP đã

có 49 trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1, 6 trường đạt chuẩn mức 2

- Đối với giáo dục Trung học

Giáo dục Trung học ở TP Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Các trường tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nhằm nângcao chất lượng dạy và học Ban Giám hiệu đã tổ chức thực hiện hiệu quảphương pháp dạy học cá thể, tự chủ về thời lượng, dạy sát đối tượng học sinh,

tổ chức soạn giáo án tập thể và kiểm tra chung Hầu hết các trường đều đã sử

Trang 36

dụng CNTT trong dạy học, quản lý, đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ dạyhọc trong tình hình mới Sở Giáo dục và Đào tạo đã tăng cường chỉ đạo cáctrường biên soạn đề kiểm tra theo ma trận đề, đồng thời đã tổ chức nhiều hộithảo, hội nghị chuyên môn theo định hướng đổi mới công tác biên soạn đềkiểm tra, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt đối vớicác môn học khoa học xã hội như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục côngdân…

Quán triệt đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhận thức sâusắc ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục và phổ cập bậc Trung học, TP cóquyết tâm cao trong công tác phổ cập bậc Trung học Năm học 2013 - 2014

TP có thêm 4 trường THCS và 1 trường THPT được công nhận đạt chuẩnquốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 26 trường (22 THCS và

4 THPT) Tất cả các trường đều có chất lượng dạy học tốt, có cơ sở vật chấtkhang trang, hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường theohướng tiên tiến, hội nhập Tiếp tục mở rộng mô hình trường học tiên tiến,hiện đại, hội nhập quốc tế, năm học 2012 - 2013, TP Hồ Chí Minh đã tiếp tụcxây dựng thêm 02 trường THPT Nguyễn Du và THPT Nguyễn Hiền theo môhình nhà trường tiên tiến, hội nhập quốc tế Kết quả tổng kiểm tra định kỳngày 07/01/2013 TP có 322/322 phường xã, thị trấn duy trì đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục THCS Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 - 18 tuổi có bằng tốt nghiệpTrung học đạt 94,66%; độ tuổi từ 18 tuổi đến 21 tuổi đạt tốt nghiệp bậc THPT

là 97,60 %

Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn Giáo dục TP đã tổ chức nhiều cuộcthi để động viên, khuyến khích hoạt động dạy tốt, học tốt trong nhà trường.Cuộc thi làm đồ dùng dạy học có hơn 300 sản phẩm dự thi, nhiều sản phẩm

có chất lượng tốt, thể hiện tính sáng tạo của thầy cô giáo, được nhiều đơn vịkhác học tập Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh Trung học cấp TP

có hơn 130 đề tài tham dự Học sinh Trung học TP đã đạt 08 giải tại cuộc thi

Trang 37

học sinh nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia trong năm 2013 (1 Nhất, 2 Nhì, 3

Ba, 2 Khuyến khích) và đạt giải 4 tại cuộc thi Intel ISEF quốc tế 2013 tại Mỹ

Ngoài những kết quả nổi bật trên, các trường Trung học cũng đã đề ranhiều biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém như tổ chức kèm cặp, phụ đạo,biên soạn tài liệu dạy học riêng phù hợp với trình độ của nhóm học sinh, giúpcác em lấy lại căn bản tự tin hơn trong học tập Công tác giáo dục hòa nhậpcho trẻ khuyết tật tiếp tục được quan tâm, đảm bảo cho tất cả các em trong độtuổi được học hòa nhập theo nhu cầu, được miễn học phí, có học bổng Đếnthời điểm này, TP Hồ Chí Minh có 288 học sinh THCS và 36 học sinh THPTtheo học hòa nhập tại các trường

- Bên cạnh giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học, giáo dục thườngxuyên và chuyên nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cũng đạt được nhiềuthành tích, kết quả Hiện tại, trên địa bàn TP Hồ chí Minh có 6 trung tâm giáodục thường xuyên cấp TP và 24/24 quận, huyện có trung tâm giáo dục thườngxuyên Hoạt dộng giảng dạy tại các trung tâm giáo dục thường xuyên đượcđảm bảo, đã thu hút nhiều người học đến học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạngcủa mọi người Toàn TP có 307 trung tâm học tập cộng đồng, đạt tỷ lệ95,34% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng Mạng lưới cáctrường chuyên nghiệp trên địa bàn TP ngày càng hoàn chỉnh, cơ cấu ngànhnghề đào tạo đa dạng, phong phú, phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đào tạonguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển Đến nay TP quản lý, theodõi 14 trường Đại học (trong đó có 12 trường tư thục) và 1 trường cán bộ TP;

15 trường Cao đẳng (09 trường tư thục); 34 trường Trung cấp chuyên nghiệp(8 trường công lập, 26 trường ngoài công lập) Hiện nay giáo dục chuyênnghiệp TP có 170.675 học sinh, sinh viên đang theo học

Như vậy, qua khái lược trên, có thể thấy, giáo dục ở TP Hồ Chí Minh

đã đạt được nhiều thành tích, kết quả Quy mô giáo dục ngày càng mở rộng,chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên, chất lượng giảng dạy được nâng cao,phương pháp dạy học có nhiều đổi mới, năng lực sử dụng tiếng Anh của giáo

Trang 38

viên và học sinh ngày một tiến bộ, tỉ lệ thi đạt các giải cao ngày một nhiều…Tuy nhiên, bên cạnh thành tích, kết quả đạt được, ngành giáo dục TP Hồ ChíMinh còn một số hạn chế, khó khăn như: một số công trình nhà học bị xuốngcấp; nhu cầu về phòng học, các phòng chức năng, các thiết bị công nghệthông tin hiện đại ngày càng nhiều; phương pháp dạy học mới đòi hỏi nhàtrường phải đầu tư nhiều hơn các trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại…Đây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản đặt ra vấn đề nâng caohiệu quả, chất lượng công tác đầu tư để ngành giáo dục TP Hồ Chí Minh pháttriển bền vững, đúng hướng.

2.1.3 Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất phục vụ dạy học có vai trò quan trọng đối với chất lượnggiáo dục Bởi vậy, trong nhiều năm qua, Thành ủy, UBND TP Hồ Chí Minh

đã quan tâm đề ra nhiều chủ trương, chính sách về đầu tư cơ sở vật chất phục

vụ công tác dạy học Trong đó, cụ thể có các thành phần sau: quỹ đất, cơ sởtrường học, lớp học, thư viện, thiết bị phục vụ dạy học, điều kiện sinh hoạt

*) Về diện tích đất dành cho xây dựng trường học

Đến nay, tất cả 24 Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn TP đã banhành Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới trường học trên địabàn với tổng diện tích đất giành cho giáo dục và đào tạo là 1.932,21 ha Tínhđến năm học 2012 - 2013, quỹ đất giành cho ngành, cụ thể là các bậc họcđược tính bình quân như sau:

Bảng 2.3 Quỹ đất giành cho các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh

Ngành học, bậc học Diện tích đất bình quân

tính trên 1 trường

Diện tích đất bình quân tính trên đầu học sinh

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy:

Trang 39

Quỹ đất bình quân (trên 1 trường và trên đầu học sinh) là tương đốicao Trong điều kiện quỹ đất ở TP Hồ Chí Minh đang ngày một ít, giá trị đấtngày một tăng cao thì việc Thành ủy, UBND TP quan tâm, cho phép ngànhđược đầu tư trên một lượng diện tích khá lớn về mặt bằng đã cho thấy TP HồChí Minh có sự ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục

Theo số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh, đến cuối nămhọc 2012 - 2013, toàn TP có 22.940 phòng học Do khác nhau về số lớp vàđặc thù của từng cấp học, bậc học nên số phòng học của các cấp học, bậc họccũng khác nhau Cụ thể:

Bảng 2.4 Số phòng học của các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh

Ngành học, bậc

học Tổng số đơn vị Tổng số phòng

Số phòng bình quân trên 1 đơn vị

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy:

- Tổng số phòng học của bậc Mầm non chiếm số lượng lớn nhất, tiếpđến là bậc THPT Nguyên nhân của thực trạng này là do quy định về sốtrẻ/lớp ở bậc Mầm non Ngoài ra, để thuận tiện việc phục vụ cho đối tượng làtrẻ em dưới 5 tuổi, trường Mầm non của một phường, xã thường được phân

Trang 40

bố thành 2 - 3 cơ sở, mỗi cơ sở có khoảng 4 - 5 phòng Vì thế, số phòng củabậc Mầm non nhiều lên.

- Tuy nhiên, số phòng bình quân/ 1 đơn vị thì bậc THPT chiếm tỉ lệ caonhất (29,8 phòng), tiếp đến là bậc Tiểu học (20 phòng) Điều này là do đặcthù của giáo dục THPT, ở chỗ: nhu cầu học của bậc THPT là nhiều hơn so vớicác bậc học khác, vì thế số phòng học sẽ nhiều lên; trường THPT là đơn vịtrực thuộc của Sở Giáo dục và Đào tạo, đối tượng học không phải là con emtại một khu vực nhất định như các cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS Vì lí

do này nên số học sinh THPT nhiều lên, trong khi cơ sở trường thì ít có sựthay đổi Bởi thế, số phòng học trên một đơn vị sẽ nhiều lên

Ngoài việc tăng cường phòng học thì chất lượng phòng học cũng rấtđược chú trọng và nâng cao Nhìn chung, chất lượng phòng học đáp ứng được

cơ bản yêu cầu hiện tại của ngành giáo dục Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân

mà số lượng và chất lượng phòng học ở một số nơi rất ít vẫn còn hạn chế,chưa đầu tư bổ sung khi có nguồn tăng về sĩ số, nhất là bậc Mầm non (do áplực tăng cơ học)

Bên cạnh phòng học, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh còn quantâm xây dựng các phòng chức năng nhằm phục vụ tốt hơn công tác giảng dạytrong xu thế mới Ở hầu hết các trường học đều được trang bị phòng học vitính, phòng thực hành, phòng học nghề, nhất là các trường THPT và THCS.Hiện tại, số phòng chức năng của các trường THPT toàn TP là 1.851 phòng.Việc trang bị phòng vi tính, phòng thực hành đã góp phần nâng cao trình độ tinhọc, ngoại ngữ và kỹ năng thực hành môn học cho học sinh, làm cho các giờhọc trở nên hứng thú, kích thích sự sáng tạo của học sinh

*) Về hệ thống thư viện

Hệ thống thư viện các trường học TP Hồ Chí Minh được đầu tư hàngnăm về cơ sở vật chất (kệ, giá, phòng đọc, kho lưu trữ ), trang bị mới và bổsung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa, sách giáo khoa.Hoạt động thư viện đảm bảo đúng tinh thần nội dung Quyết định số 01/2003/

QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban hành quy

định tiêu chuẩn thư viện của trường Phổ thông”.

Ngày đăng: 19/07/2015, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quyết định Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện của trường Phổ thông, số: 01/2003/QĐ-BGDĐT, ngày 02/01/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), "Quyết định Ban hành quy định tiêuchuẩn thư viện của trường Phổ thông, số: 01/2003/QĐ-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, số: 09/2009/TT- BGDĐT, ngày 7/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), "Thông tư về quy chế thực hiện công khaiđối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, số: 09/2009/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Thông tư hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, số: 39/2013/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
5. Chính phủ (2004), Nghị định quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, số: 166/2004/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
6. Chính phủ (2005), Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, số: 05/2005/NQ-CP, ngày 18/4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2005), "Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt độnggiáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, số: 05/2005/NQ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
7. Chính phủ (2006), Nghị định quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, số: 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), "Nghị định quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vịsự nghiệp công lập, số: 43/2006/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
8. Chính phủ (2012), Nghị định quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, số: 73/2012/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2012)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Vũ Minh Giang (2014), "Giáo dục Việt Nam trước đòi hỏi đổi mới căn bản và toàn diện", http://www.vnu.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước đòi hỏi đổi mới cănbản và toàn diện
Tác giả: Vũ Minh Giang
Năm: 2014
11. Trần Xuân Hải (2001), Giải pháp tạo vốn đầu tư phát triển sự nghiệp đào tạo giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Xuân Hải (2001), "Giải pháp tạo vốn đầu tư phát triển sự nghiệp đàotạo giai đoạn hiện nay ở Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Hải
Năm: 2001
12. Ngô Văn Hiền (2005), "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đào tạo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước", Tạp chí Giáo dục, (112) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáodục đào tạo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Ngô Văn Hiền
Năm: 2005
13. Nguyễn Thị Hương (2005), "Một vài suy nghĩ về đầu tư cho giáo dục", Tạp chí Giáo dục, (107), tháng 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suy nghĩ về đầu tư cho giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2005
14. Nguyễn Quang Kính (1993), "Một số đề xuất về đầu tư cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo", Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, (3), tháng 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề xuất về đầu tư cho sự nghiệpgiáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Quang Kính
Năm: 1993
15. Phan Thăng Long (Chủ biên) (2008), Những vấn đề chung của Giáo dục học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thăng Long (Chủ biên) (2008), "Những vấn đề chung của Giáo dụchọc
Tác giả: Phan Thăng Long (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
16. Đặng Huỳnh Mai (2008) Những tình huống trong thực tiễn quản lí giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Huỳnh Mai (2008) "Những tình huống trong thực tiễn quản lí giáodục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 - 2010, nhiệm vụ trọng tâm năm 2010 - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2010)
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
Năm: 2010
18. Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2011)
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
19. Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2013), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013, nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh (2013)
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
Năm: 2013
20. Nguyễn Hồng Sơn (1991), "Chính sách đầu tư cho giáo dục - nhìn từ góc độ thực tiễn", Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, (5), tr. 29-30, tháng 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đầu tư cho giáo dục - nhìn từ gócđộ thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Năm: 1991
21. Phan Văn Sỹ (2011) Biện pháp quản lý nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục THPT thông qua tỉnh Hòa Bình, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Văn Sỹ (2011) "Biện pháp quản lý nguồn lực tài chính đầu tư chogiáo dục THPT thông qua tỉnh Hòa Bình
25. Quốc hội Khóa XII (2009), Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số: 44/2009/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Khóa XII (2009), "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục
Tác giả: Quốc hội Khóa XII
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt trong nhà - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt trong nhà (Trang 39)
Bảng 2.8: Kinh phí đầu tư xây dựng phòng học theo từng năm và từng cấp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Kinh phí đầu tư xây dựng phòng học theo từng năm và từng cấp (Trang 48)
Bảng 2.9: Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương giai đoạn 2009-2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương giai đoạn 2009-2013 (Trang 50)
Bảng 2.11. Tổng nguồn chi cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Tổng nguồn chi cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 (Trang 55)
Bảng 2.13: Nguồn kinh phí chi lương, biên chế cho giáo dục THPT - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13 Nguồn kinh phí chi lương, biên chế cho giáo dục THPT (Trang 59)
Bảng trên đã cho thấy ngành giáo dục TP đã đầu tư một khoản tương đối lớn trong điều kiện nền kinh tế nói chung, kinh tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đang gặp nhiều khó khăn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng tr ên đã cho thấy ngành giáo dục TP đã đầu tư một khoản tương đối lớn trong điều kiện nền kinh tế nói chung, kinh tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đang gặp nhiều khó khăn (Trang 64)
Bảng 3.1. Đối tượng tham gia thăm dò tính cần thiết - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Đối tượng tham gia thăm dò tính cần thiết (Trang 104)
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w