Với quy mô đào tạo ngày một tăng, bên cạnh việc giáo dục học sinhtrong học tập, tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức, nắm vững kiếnthức chuyên môn thì công tác quản lý học sinh nộ
Trang 1NGÔ ĐỨC TOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2NGHỆ AN - 2014
Trang 3NGÔ ĐỨC TOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS MAI VĂN TƯ
NGHỆ AN - 2014
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc và trân trọng nhất tôi xin chân thành bày tỏ lòngbiết ơn của mình tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học trường Đại học Vinh,Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ trường Đại học Sài Gòn đã tạo điềukiện cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ củamình nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn với yêu cầu, nhiệm vụ được giao;
Xin được trân trọng cảm ơn quý thầy cô, các nhà khoa học đã tận tìnhgiảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu suốtkhóa học Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ MaiVăn Tư người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này;
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Phòng Ban chức năng,đội ngũ Cán bộ, Giáo viên trường Trung cấp Y tế Bình Phước, đã quan tâmtạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu, xin cảm ơn các bạn bè,đồng nghiệp, các em học sinh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn này;
Xin gởi lời tri ân sâu sắc đến các nhà khoa học, các tác giả của nhữngtài liệu mà tôi đã sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu;
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng Luận văn này chắc chắn không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của quý thầy
cô và ý kiến đóng góp của các bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Ngô Đức Toàn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương Pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP6 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Học sinh TCCN 9
1.2.2 Quản lý và quản lý học sinh TCCN 13
1.2.3 Đổi mới và đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN 22
1.2.4 Giải pháp và giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN23 1.3 Một số vấn đề lưu ý về đổi mới công tác quản lý học sinh 24
1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường TCCN 24
1.3.2 Đổi mới mục tiêu quản lý 25
1.3.3 Đổi mới nội dung quản lý 26
1.3.4 Đổi mới phương pháp quản lý 27
1.3.5 Đổi mới cách thức tiến hành quản lý 28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đổi mới công tác quản lý học sinh29 Kết luận chương 1 30
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP Y TẾ BÌNH PHƯỚC 31
2.1 Khái quát về trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 32
2.1.3 Cơ sở vật chất - Trang thiết bị kỹ thuật 35
2.1.4 Kết quả hoạt động đào tạo chủ yếu của Nhà trường từ khi thành lập đến nay 37
2.2 Thực trạng công tác quản lý học sinh của trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước 38
2.2.1 Thực trạng đội ngũ quản lý học sinh ở trường Trung cấp Y tế Bình Phước 38
2.2.2 Thực trạng về quản lý các hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh 43
2.2.3 Thực trạng các giải pháp công tác quản lý học sinh đang áp dụng tại trường Trung cấp Y tế Bình Phước 47
2.3 Đánh giá chung về thực trạng 50
2.3.1 Thành công 50
2.3.2 Hạn chế 51
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 51
Kết luận chương 2 52
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BÌNH PHƯỚC 54
3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước 54
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 54
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 54
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 55
Trang 73.2 Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh của trường
Trung Cấp Y Tế Bình Phước 55
3.2.1 Xây dựng hệ thống văn bản, quy chế, quy định mang tính pháp lý cho công tác quản lý học sinh 55
3.2.2 Đổi mới công tác quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách công tác quản lý học sinh 57
3.2.3 Tăng cường vai trò giáo dục của đội ngũ giáo viên 59
3.2.4 Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, hình thành nhân cách, lối sống cho học sinh; đẩy mạnh công tác Đoàn thanh niên, công tác tư vấn học đường 61
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú và quản lý học sinh tại cơ sở thực tập 64
3.2.6 Tăng cường mối liên hệ phối hợp nhà trường gia đình -xã hội trong việc giáo dục học sinh 68
3.2.7 Xây dựng văn hóa nhà trường 70
3.2.8 Đẩy mạnh việc áp dụng các thành tựu công nghệ thông tin trong công tác quản lý học sinh 71
3.2.9 Tiến hành tốt công tác thi đua khen thưởng 72
3.3 Thăm dò, đánh giá tính thực tiễn và khả thi của các giải pháp đề xuất75 3.3.1 Khái quát về việc thăm dò, đánh giá tính thực tiễn và khả thi của các giải pháp 75
3.3.2 Kết quả điều tra 76
3.3.3 Kết luận phần thăm dò 78
Kết luận chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
TrangBảng:
Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ giáo viên theo trình độ 34
Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ giáo viên theo chuyên ngành 34
Bảng 2.3 Thống kê số lượng học sinh đào tạo theo ngành từ 1999
đến 2013 37Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý học sinh 38
Bảng 2.5 Thống kê đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
học sinh 41Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả học tập của học sinh từ năm 2011 - 201344Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả rèn luyện của học sinh từ năm 2011 - 201345Bảng 3.1 Kết quả tổng hợp thăm dò tính cần thiết của các giải pháp76Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp thăm dò tính khả thi của các giải pháp77
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Tổng hợp kết quả học tập của học sinh từ năm 2011 - 201344Biểu đồ 2.2 Tổng hợp kết quả rèn luyện của học sinh từ năm 2011 - 201345
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XINghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã khẳng định “Giáodục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước vàcủa toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [1]
Quyết định số 138/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triểnngành Giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và tầm nhìn đếnnăm 2020 nêu quan điểm quy hoạch: “Phát triển giáo dục và đào tạo phảihướng mục tiêu vào phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí, tạo lậpđội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đónggóp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát hiện, bồidưỡng nhân tài và đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu học tập ngày càng cao của nhândân” [26]
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, mộttrong những mục tiêu đào tạo nhân lực Việt Nam là “có thể lực tốt, tầm vóccường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, năng lực và đạo đức, có năng lực
tự học, tự đào tạo, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghềnghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ độngtrong môi trường sống và làm việc” [24]
Để thực hiện được các mục tiêu trên thì công tác chăm sóc và đảm bảosức khỏe cho nguồn nhân lực là một công tác cực kỳ quan trọng vì sức khỏe
là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng
Trang 11cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhânlực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chínhsách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước.
Trường Trung cấp Y tế Bình Phước là trường trung cấp chuyên nghiệpcông lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập ngày 02/7/1998theo Quyết định số 1492/QĐ-UB của UBND tỉnh Bình Phước, thuộc nhómngành sức khỏe, từ khi thành lập đến nay nhà trường luôn nhận được sự quantâm sâu sắc của UBND tỉnh Bình Phước và các sở, ban, ngành Trong Quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đếnnăm 2020 của UBND tỉnh Bình Phước nêu rõ: “Tiếp tục đầu tư các nguồn lựcnâng cấp trường Trung cấp Y tế Bình Phước thành trường Cao đẳng Y, Dược
có khả năng đào tạo 1000 - 1500 học sinh/năm trong đó số học sinh trung học
và cao đẳng gia tăng và số sơ học giảm dần nhằm tạo nguồn nhân lực trunghọc, kỹ thuật viên, cao đẳng y, dược các loại, có chất lượng cho cả hệ khámchữa bệnh và hệ Y tế dự phòng của tỉnh” [27]
Trong những năm qua công tác đào tạo của nhà trường đã đạt đượcnhững thành tích đáng kể, từ khi thành lập đến nay trường đã đào tạo được độingũ cán bộ, nhân viên y tế có kiến thức, có kỹ năng thuần thục, có đạo đứcnghề nghiệp, góp phần không nhỏ vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏenhân dân tỉnh Bình Phước và các tỉnh bạn lân cận đáp ứng nhu cầu ngày càngcao và đa dạng của ngành y tế Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạtđược nhà trường vẫn gặp không ít những khó khăn, hạn chế đặc biệt là công tácquản lý học sinh, trong đó có những nguyên nhân khách quan cũng như chủquan: Hiện nay, trong bối cảnh chung, chất lượng, hiệu quả trong quản lý côngtác quản lý học sinh ở các trường TCCN chưa cao, công tác học sinh chưađược coi trọng đúng mức, người làm công tác quản lý học sinh còn thiếu và
Trang 12chưa đồng bộ, thành tích trong quản lý CTHS chưa nổi bật, việc quản lý côngtác quản lý học sinh chỉ dừng lại ở mức đơn giản và chủ yếu dựa trên kinhnghiệm Vì vậy việc học tập, tiếp thu kinh nghiệm từ các trường bạn hầu nhưkhông có Với quy mô đào tạo ngày một tăng, bên cạnh việc giáo dục học sinhtrong học tập, tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức, nắm vững kiếnthức chuyên môn thì công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú, quản lý họcsinh tại các cơ sở thực tập là những vấn đề hết sức nan giải, đội ngũ cán bộPhòng CTHS chủ yếu là kiêm nhiệm, không được đào tạo bài bản, hệ thốngvăn bản pháp lý có liên quan đến công tác này chưa được chú ý xây dựng vìvậy gây không ít khó khăn cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác này.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý học sinh tại trường Trung cấp Y tế Bình Phước góp phần nâng caochất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý của nhà trường, chúng tôi chọn đề tài:
“Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường Trung cấp Y
tế Bình Phước”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trườngTrung Cấp Y Tế Bình Phước, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý họcsinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đáp ứngnhu cầu ngày càng cao và đa dạng của xã hội đối với nhóm ngành y tế
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý học sinh trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường Trung cấp Y
tế Bình Phước
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi,thì sẽ nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh của Trường Trung cấp Y tếBình Phước
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận về đổi mới công tác quản lý học sinh ở Trường TCCN.Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý học sinh ở Trường Trung cấp Y
6 Phương Pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các luận án, đề tài, các văn bản pháp lý có liênquan đến vấn đề nghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng công tác quản
lý học sinh của đội ngũ cán bộ quản lý và nhu cầu về các điều kiện học tập,sinh hoạt khác của học sinh Trường Trung cấp Y tế Bình Phước
6.2.2 Phương pháp quan sát
Nghiên cứu tiếp cận và xem xét các hoạt động quản lý học sinh của độingũ cán bộ quản lý, các hoạt động của học sinh Trường Trung cấp Y tế BìnhPhước để đánh giá thực trạng chất lượng công tác quản lý học sinh tại TrườngTrung cấp Y tế Bình Phước
Trang 146.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn trực tiếp hoặc sử dụng các phiếu hỏi để lấy thông tin từ cácnhà quản lý, các chuyên gia liên quan đến công tác quản lý học sinh về tínhcần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất
6.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các văn bản pháp quy, các báo cáo có liên quan đến côngtác quản lý học sinh
6.3 Phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu
7 Đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới công tác quản lý học
sinh ở trường TCCN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý học sinh ở trường Trung Cấp
Y Tế Bình Phước
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở
trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước
Trang 15lý ở trong nước và trên thế giới đã từng luận bàn rất nhiều xung quanh vấn đề
này Theo C.Mác: Giáo dục - đào tạo “Tạo ra cho nền kinh tế của một dân tộc những nhà khoa học, chuyên gia, kỹ sư trên các lĩnh vực kinh tế và nhờ đó những tri thức ấy mới có thể sáng tạo ra những kỹ thuật tiên tiến, những công nghệ mới Nếu chúng ta không có đội ngũ ấy thì sự nghiệp xây dựng CNXH chỉ là lời nói huênh hoang, rỗng tuếch” Còn Ph.Ăngghen thì khẳng định: “Một dân tộc muốn đứng lên trên đỉnh cao của nền văn minh nhân loại, dân tộc ấy phải có trí thức” Như vậy cả C.Mác và Ăngghen đều coi giáo dục
- đào tạo là chìa khoá, là động lực đối với sự phát triển của xã hội, đặc biệt làđối với quá trình xây dựng CNXH của một quốc gia, một dân tộc
Mục tiêu của giáo dục thật sự rất rõ ràng là dạy làm người, nghĩa làrèn luyện đạo đức và nhân cách con người Giáo dục đồng thời cung cấpkiến thức, kỹ năng để con người xây dựng cuộc sống hạnh phúc, văn minh.Nền giáo dục của nước ta cũng phải tìm ra các biện pháp để đạt được haimục tiêu trên
Nước ta có lịch sử lâu đời, đạo đức con người Việt Nam không nhữngđược hình thành từ sự đấu tranh sinh tồn với thiên nhiên, tạo nên sức mạnhcộng đồng thương yêu bảo vệ nhau, mà còn tiếp thu được nhiều nguồn tư
Trang 16tưởng và đạo đức của loài người, trong đó Phật giáo dạy lòng từ bi, vị tha, yêuthương mọi sinh linh…; Nho giáo dạy cách xử lý mối quan hệ giữa người vớingười, với cha mẹ (chữ hiếu), với cộng đồng quốc gia (chữ trung) và các mốiquan hệ với người chung quanh khác, hình thành nên hệ thống đạo đức “lễ,nghĩa, liêm, sỉ, nhân, trí, tín, dũng”…; Thiên Chúa giáo và đạo Tin Lành dạylòng bác ái, yêu tự do…; tư tưởng của Karl Marx dạy sự bình đẳng, yêuthương bênh vực người cô thế, đứng về phía quyền lợi người nghèo khó…
Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, quan điểm về vai tròcủa giáo dục trong việc phát huy nhân tố con người giữ vị trí hết sức quantrọng, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Hồ Chí Minh đối với con người, coicon người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định mọi thành công; con ngườivừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng Đó cũng là cơ sởkhoa học, là kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta trong nhận thức và hoạtđộng xây dựng nền giáo dục Việt Nam
Nhận thức vai trò to lớn của giáo dục trong sự phát triển của mỗi quốcgia, mỗi dân tộc, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã bỏ nhiều côngsức nghiên cứu vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng Cóthể nêu ra một số công trình như:
+ M Rađacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục - Trườngcán bộ quản lý GD&ĐT TW1, 1984
+ MiKoKaZu - Nghệ thuật quản lý kiểu Nhật Bản - NXB Khoa học Xãhội, 1993
+ Karol Koon - Những vấn đề cốt yếu của quản lý - NXB Khoa học kỹthuật, 1992
+ Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về giáo dục và QLGD - NXB GDTW1 1986
Trang 17+ Nguyễn Minh Đạo - Cơ sở của khoa học quản lý - NXB Chính trịQuốc gia, 1997.
+ Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý giáo dục - Trường cán
bộ quản lý GD & ĐT TW1, 1997
Về quản lý nhà trường, các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê, Hà Sỹ
Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Thái Văn Thành đã nêu lên những nguyên tắcchung của việc quản lý hoạt động dạy học của giáo viên, tư những nguyên tắcchung đó, các tác giả đã chỉ rõ một số giải pháp quản lý nhà trường
Tác giả Trần Kiểm đã viết: “Hiệu quả quản lý nhà trường phụ thuộcnhiều vào chừng mực người Hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan đángtin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiếnthức, mức độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh” [13] Với mảng đềtài về công tác quản lý học sinh, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đềnâng cao chất lượng Quản lý học sinh - sinh viên tại các cơ sở đào tạo như:
- “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh sinhviên ngoại trú trường Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh” - Tác giả Vũ Thị ViệtThái, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2010
- “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý học sinh ngoại trú ởtrường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội” - Tác giả Đỗ Minh Phong, luận vănthạc sĩ khoa học giáo dục năm 2011
- “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh, sinh viên ởtrường Cao đẳng nghề Đồng Tháp” - Tác giả Phan Kim Lan, luận văn thạc sĩkhoa học giáo dục năm 2012
- “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường Trungcấp kỹ thuật và nghiệp vụ Nam Sài Gòn” - Tác giả Phạm Khải Hoàn, luận vănthạc sĩ khoa học giáo dục năm 2013
Trang 18Với những kết quả nghiên cứu trên lĩnh vực quản lý giáo dục nói chung
và quản lý nhà trường nói riêng, đặc biệt là những nghiên cứu về lĩnh vựcquản lý học sinh phần nào đã cung cấp những cơ sở lý luận cũng như nhữnggiải pháp khá hiệu quả cho công tác này khi đưa vào ứng dụng thực tiễn tạicác cơ sở giáo dục Chính vì thế, chúng tôi lựa chọn đề tài này với mongmuốn đóng góp và hoàn thiện hơn nữa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tácquản lý học sinh cũng như góp phần vào việc đổi mới công tác quản lý họcsinh ở trường Trung cấp Y tế Bình Phước
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Học sinh TCCN
Theo điều 83 của Luật giáo dục 2005 thì người học tại các cơ sở giáodục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự
bị đại học thì gọi là Học sinh
Theo Quy chế học sinh, sinh viên được ban hành kèm theo Quyết định
số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo thì học sinh TCCN có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyền của học sinh, sinh viên:
1 Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ
các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo vànhà trường
2 Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường;được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp,rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV
3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
Trang 19a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thểdục, thể thao;
b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệpThanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động
xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật;các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêuđào tạo của nhà trường;
e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến
độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định củaquy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ
lễ theo quy định
4 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quyđịnh của Nhà nước
5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt
Trang 20nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quanđến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.
6 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường Việc ưutiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nộitrú của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằngtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liênquan khác và giải quyết các thủ tục hành chính
8 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vàocác cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởngcác chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức,viên chức
- Nghĩa vụ của học sinh, sinh viên:
1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết,giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sốngvăn minh
3 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ
và phát huy truyền thống của nhà trường
4 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
5 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học vàkhám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường
Trang 216 Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.
7 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường
8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa,phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV,cán bộ, giáo viên trong trường
10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệnạn xã hội khác [2]
Học sinh hệ Trung cấp chuyên nghiệp có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Là những người có học lực trung bình, trung bình khá… ở trườngtrung học phổ thông, trung học cơ sở, tiếp thu nhanh, có động cơ, ý thức họctập, ham học hỏi…
- Đại đa số họ có độ tuổi từ 15 - 23; chưa có nghề nghiệp, còn phụthuộc gia đình
- Về cơ cấu tâm lý - xã hội có đặc điểm riêng là:
+ Xuất thân từ nhiều giai tầng, thành phần khác nhau trong xã hội.+ Đang theo học nhiều ngành nghề, hệ đào tạo ở các trường công lậpcũng như ngoài công lập khác nhau
Trang 22+ Là một bộ phận lớn trong thanh niên, là nguồn lao động được đào tạophục vụ cho sự nghiệp đổi mới đất nước.
+ Là một lực lượng đông được quản lý có tổ chức chặt, có vai trò, vị tríquan trọng ở các thành phố lớn…
+ Môi trường học tập thay đổi: Khi ở gia đình và học ở trường phổthông, họ có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ, thầy cô giáo Nhưngđến bậc học TCCN thì không còn khép kín như thế Trong môi trường mới,học sinh có tính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về nhận thức xã hội,
về tâm sinh lý; qua đó nhiều nhu cầu được khơi dậy và xuất hiện, phát triểntheo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thứctăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần (tình bạn và tình yêu), nhucầu được học tập, tự học, tự đào tạo, rèn luyện để tự khẳng định bản thân,khẳng định vị trí của mình trong trường, trong xã hội ngày càng tăng
+ Độ tuổi thanh niên: Đây là giai đoạn tâm - sinh lý của các em pháttriển nhanh, mạnh nên đại bộ phận học sinh còn thiếu kinh nghiệm cuộc sống
xã hội, tò mò, … Do đó, học sinh đánh giá các hiện tượng đời sống xã hộimột cách nông cạn nên dễ có thái độ cực đoan đối với các sự việc này
1.2.2 Quản lý và quản lý học sinh TCCN
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
Trang 23biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới.
- Quản lý là một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thểngười – thành viên của hệ thống, nhằm làm cho hệ thống vận hành thuận lợi
và đạt tới mục đích dự kiến
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra”
Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tậpthể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội Một số nhà nghiên cứukhoa học cho rằng trong quá trình lao động quản lý có thể phân chia thànhmột hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủ thể quản lý có thểtác động vào đối tượng quản lý Các hoạt động xác định này được gọi là cácchức năng quản lý
Trong quá trình quản lý, thường có 04 chức năng quản lý cơ bản sau đây:Chức năng kế hoạch:
Là chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý, nó có vai trò định hướngcho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việcthực hiện mục tiêu và là căn cứ cho các hoạt động khác
Khi thực hiện chức năng quản lý cần thỏa mãn được 02 nhiệm vụ đólà: xác định đúng mục tiêu để phát triển đơn vị và quy định những biện pháp
Trang 24có tính khả thi (phù hợp với đường lối, quan điểm ở từng giai đoạn phát triểnđất nước).
Chức năng tổ chức:
Là quá trình hình thành bộ máy, sắp xếp, phân phối hợp lý nguồn lựcvào những bộ phận cụ thể, hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong một tổ chức, nhằm bảo đảm thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của đơn vị Nhờ tổ chức có hiệu quả,người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực, tài lực, vật lực
Tổ chức được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thànhcông hay thất bại trong hoạt động của đơn vị
Chức năng chỉ đạo:
Là quá trình tác động, ảnh hưởng, liên kết tới hành vi, thái độ củanhững người khác và động viên họ hoàn thành mọi nhiệm vụ để đạt mục tiêucủa tổ chức
Chức năng chỉ đạo được xem là cơ sở để phát huy các động lực của cácthành viên tạo nên chất lượng và hiệu quả của các hoạt động và mục tiêu chung
Chức năng kiểm tra:
Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt độngcủa đơn vị đạt tới mục tiêu chung của tổ chức
Chức năng kiểm tra được xem là công cụ sắc bén góp phần nâng caohiệu quả quản lý
Các chức năng quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởnglẫn nhau, tạo thành một chu trình quản lý Để thực hiện một chu trình quản lýkhông thể thiếu yếu tố thông tin quản lý
Trang 25Theo tác giả M Rađaccốp thì: “ Quản lý giáo dục là tập hợp các giảipháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính … nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tụcphát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [18].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế
Trang 26hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường,nhằm làm cho quá trình này vận động tối ưu với việc hoàn thành những mụctiêu dự kiến” [13]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý nhà trường theo định nghĩatổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [11]
Như vậy, “Quản lý giáo dục là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cácmắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sựphát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [22]
1.2.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là cơ sở mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo,nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạocác kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, trựctiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất cứ
hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nóichung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệthống độc lập tự quản của xã hội Do đó, quản lý trường học nhất thiết phảivừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội
Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Đó là hoạtđộng có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo
Trang 27của nhà giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người họctrong tất cả các loại hình hoạt động học tập.
Các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước đã đưa ra nhiều địnhnghĩa về quản lý nhà trường Tác giả M.I Rađacốp cho rằng: “không đòi hỏimột định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhàtrường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏinhững tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đếntất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu vềcác mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dụcthế hệ đang lớn” [18]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14]
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó
là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mụctiêu dự kiến” [22]
Như vậy xét một cách chung nhất, quản lý nhà trường thực chất là tácđộng có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lựcnhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và thựchiện mục tiêu giáo dục
Trang 281.2.2.4 Quản lý học sinh TCCN
Hoạt động quản lý học sinh là công tác của các nhà quản lý giáo dục,các lực lượng giáo dục và tổ chức sư phạm trong trường học tham gia, lập vàthực hiện kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cácnhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch giáo dục - đào tạo của nhà trường nhằmđạt được mục tiêu giáo dục - đào tạo đã quy định
Trong công tác quản lý giáo dục - đào tạo nói chung và quản lý họcsinh nói riêng, để vận hành được phải dựa trên một hành lang pháp lý hoànthiện Đó là hàng loạt những văn bản pháp quy do Nhà nước và ngành Giáodục - Đào tạo ban hành như: Luật, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị định,quy chế, quy định … về quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của các trường đàotạo, các cơ sở giáo dục đào tạo có liên quan để hướng dẫn tổ chức, điều hành,điều chỉnh, chỉ đạo mọi hoạt động quản lý của nhà trường đi đúng quỹ đạoquản lý giáo dục theo cấp bậc đào tạo Nó bao gồm hệ thống tổ chức các bộmáy phân cấp, phân quyền, quy trình thực hiện công tác quản lý giáo dục vàđào tạo … được quán triệt qua các Nghị quyết của Đảng, các cơ quan quản lýnhà nước để ban hành các văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý giáo dục
- đào tạo và quản lý học sinh một cách đắc lực và có hiệu quả tùy từng trườnghợp trong công tác quản lý vĩ mô, trung mô và vi mô tại chỗ
Mục đích của quản lý học sinh TCCN nhằm thực hiện mục tiêu giáodục tư tưởng, phẩm chất đạo đức, nhân cách người học sinh; góp phần quantrọng, tích cực vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạođức tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, tự chủ, đáp ứng yêu cầu cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2.5 Nội dung công tác quản lý học sinh ở trường TCCN
Nội dung công tác học sinh, sinh viên được quy định tại chương 3 từđiều 7 đến điều 12 của Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao
Trang 29đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
“ Điều 7 Công tác tổ chức hành chính
1 Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ địnhBan cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoáhọc; làm thẻ cho HSSV
2 Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú
3 Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV
4 Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho HSSV
5 Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV
Điều 8 Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV
1 Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại,xếp loại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua,khen thưởng cho tập thể và cá nhân HSSV đạt thành tích cao trong học tập vàrèn luyện; xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm quy chế, nội quy
2 Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm
và cuối khóa học
3 Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thiHSSV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt độngkhuyến khích học tập khác
4 Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn
Trang 30nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữaHiệu trưởng nhà trường với HSSV.
5 Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuậnlợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp vớiĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hộikhác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiệncho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu
6 Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV
Điều 9 Công tác y tế, thể thao
1 Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻcho HSSV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sứckhoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý nhữngtrường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập
2 Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao;
tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao
3 Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều 10 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV
1 Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đốivới HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo vàcác chế độ khác có liên quan đến HSSV
2 Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chínhsách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Điều 11 Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội
Trang 311 Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địabàn nơi trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việcliên quan đến HSSV
2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông,phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác
có liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy,quy chế
3 Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV
Điều 12 Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú
Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trútheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.” [2]
1.2.3 Đổi mới và đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN
Như vậy nói đến đổi mới là nói đến sự tiến hành các cách thức mớinhằm làm thay đổi một quá trình nào đó để nó đem lại hiệu quả hơn cách thức
cũ và cách thức đó phải phù hợp với sự phát triển của quá trình Để đổi mớithành công đòi hỏi con người cần phải tìm được những vấn đề cần đổi mớicũng như phải sáng tạo, tư duy những cách thức mới để giải quyết tốt các vấn
đề đã tìm ra
Trang 321.2.3.2 Đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN
Đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN là tìm ra những cách thứcquản lý mới hơn nhằm làm cho công tác quản lý học sinh TCCN có sựthay đổi tích cực, đạt hiệu quả hơn cách thức quản lý trước đây và đảmbảo sự thay đổi đó phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạohọc sinh TCCN
1.2.4 Giải pháp và giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN
- Mỗi phương pháp quản lý đặc trưng cho từng đối tượng quản lý trongtừng hoàn cảnh cụ thể
Giải pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phương phápquản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các giải pháp quản lý phải
đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý
Các giải pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một
hệ thống các giải pháp Các giải pháp này sẽ giúp nhà quản lý thực hiện tốt
Trang 33các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của
bộ máy
1.2.4.2 Giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN
Giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN là những cách
thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi tích cực trong công tác
quản lý học sinh TCCN nhằm nâng cao chất lượng của công tác quản lý
học sinh
1.3 Một số vấn đề lưu ý về đổi mới công tác quản lý học sinh
1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường TCCN
Học sinh, sinh viên nói chung và học sinh TCCN nói riêng ở các cơ sởđào tạo bậc TCCN là những người có độ tuổi từ 15 - 23 Điều kiện xã hội hiệnnay tạo cho họ có cuộc sống tốt hơn về vật chất và tinh thần, cơ hội học tậpcũng tốt hơn như được tiếp cận với nhiều phương tiện giáo dục hiện đại, khoahọc nên tư duy năng động, sáng tạo, chủ động tiếp cận kiến thức và có nhiềukênh tham khảo kiến thức hơn Nhìn chung ở độ tuổi này có nhiều mặt tíchcực bên cạnh đó cũng có nhiều hạn chế
Mặt tích cực là lòng nhiệt tình, nhạy cảm với các vấn đề xã hội, cóhướng vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, năng động trong các hoạtđộng, quyết tâm thực hiện được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởi
mở trong ý nghĩ cũng như công việc… Tuy nhiên, đối lập với những đức tính
ấy lại là những hạn chế của tuổi trẻ, đó là sự thiếu kinh nghiệm sống, tínhbồng bột chủ quan, hấp tấp, vội vàng, nhẹ dạ cả tin, thiếu tính kiềm chế, gặpkhó khăn dễ hoang mang, dao động, dễ bị kích động, lôi kéo, thiếu tự chủ,thiếu tính kỷ luật…
Đối tượng học sinh khi lựa chọn vào trường TCCN phần đông có họclực trung bình, có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế gia đình, không có khả
Trang 34năng tiếp cận với bậc học cao hơn, phần lớn đi học là do sức ép của gia đìnhchứ không phải xuất phát từ ý thích của bản thân Do đó công tác quản lýhọc sinh gặp rất nhiều khó khăn và là thách thức lớn đối với cơ sở đào tạobậc TCCN.
Hiện nay, trong bối cảnh chung, chất lượng, hiệu quả trong quản lýcông tác quản lý học sinh ở các trường TCCN chưa cao, công tác học sinhchưa được coi trọng đúng mức, người làm công tác quản lý học sinh còn thiếu
và chưa đồng bộ, thành tích trong quản lý CTHS chưa nổi bật, việc quản lýCTHS chỉ dừng lại ở mức đơn giản và chủ yếu dựa trên kinh nghiệm Vì vậyviệc học tập, tiếp thu kinh nghiệm từ các trường bạn hầu như không có Vớiquy mô đào tạo ngày một tăng, bên cạnh việc giáo dục học sinh trong học tập,
tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức, nắm vững kiến thức chuyênmôn thì công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú, quản lý học sinh tại các
cơ sở thực tập là những vấn đề hết sức nan giải, đội ngũ cán bộ chuyên tráchCTHS chủ yếu là kiêm nhiệm, không được đào tạo bài bản, hệ thống văn bảnpháp lý có liên quan đến công tác này chưa được chú ý xây dựng vì vậy gâykhông ít khó khăn cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác này
Vì vậy đổi mới công tác quản lý học sinh TCCN là việc làm hết sức cầnthiết nhằm nâng cao hơn nữa chất tượng đào tạo, chất lượng của một bộ phậnkhông nhỏ nguồn nhân lực quan trọng của xã hội
1.3.2 Đổi mới mục tiêu quản lý
Xuất phát từ mục tiêu công tác quản lý học sinh là giáo dục tư tưởng,phẩm chất đạo đức, nhân cách người học sinh; góp phần quan trọng, tích cựcvào quá trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức tốt, có nănglực chuyên môn vững vàng, tự chủ, đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
Trang 35Việc đổi mới mục tiêu quản lý CTHS cần căn cứ vào mục tiêu pháttriển con người, phát triển nguồn nhân lực của Đảng, Nhà nước, mục tiêu pháttriển của địa phương, ngành và tình hình thực tiễn của nhà trường.
1.3.3 Đổi mới nội dung quản lý
Công tác quản lý học sinh bao gồm: Quản lý học sinh; Quản lý đội ngũlàm công tác quản lý học sinh như vậy để đổi mới công tác này cần tiến hànhtrên cả hai nội dung
- Đổi mới quản lý học sinh:
Xác định CTHS là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở đàotạo Đổi mới CTHS có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bềnvững yếu tố con người Do vậy, cơ sở đào tạo cần có quy trình quản lý chặtchẽ công tác này, ngoài việc tuân thủ theo các văn bản pháp quy còn phải căn
cứ vào mục tiêu giáo dục - đào tạo, mục tiêu phát triển của địa phương, củangành, yêu cầu của nhà tuyển dụng, thực trạng học sinh tại trường để xâydựng những quy chế, quy định riêng, xây dựng kế hoạch và lộ trình đổi mớicông tác một cách phù hợp với tất cả các yếu tố trên nhằm đáp ứng được yêucầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Đổi mới giúp công tác quản lý học sinh hiệu quả hơn mang đến cho họcsinh những động lực tốt trong quá trình phấn đấu học tập, rèn luyện để đạtđược kết quả tốt nhất đáp ứng kỳ vọng của nhà trường, gia đình, xã hội
- Đổi mới quản lý đội ngũ làm công tác QLHS
Quản lý đội ngũ làm CTHS là một trong những công tác quan trọngcủa mỗi một cơ sở đào tạo Nó đòi hỏi người quản lý tổ chức có những lựachọn đúng đắn những con người làm công tác này vừa có năng lực chuyênmôn vừa có lương tâm, trách nhiệm, có những hiểu biết về tâm lý của đối
Trang 36tượng quản lý để từ đó có kế hoạch quản lý và lựa chọn những phươngpháp quản lý phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao đượchiệu quả của công tác QLHS góp phần vào việc cải thiện chất lượng giáodục của cơ sở đào tạo.
Đội ngũ làm công tác QLHS đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhquản lý học sinh Thông qua họ mà học sinh nắm bắt được các chủ trương,đường lối của nhà nước, các quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh, các yêu cầucủa nhà trường trong học tập và rèn luyện, các yêu cầu của nhà tuyển dụng,của xã hội đối với nguồn nhân lực tương lai Từ đó giúp học sinh có đượcđịnh hướng, có kế hoạch học tập, rèn luyện và phấn đấu đạt được những kỹnăng nghề nghiệp, ý thức, phẩm chất đạo đức cần thiết để đáp ứng các yêucầu đặt ra đối với họ
Để đổi mới đội ngũ làm công tác này, nhà quản lý cần thận trọng và có
kế hoạch cụ thể phù hợp với từng điều kiện và khả năng áp dụng một cáchlinh hoạt nhằm tránh những xáo trộn có thể gây ảnh hưởng lớn đến hoạt độngcủa tổ chức
1.3.4 Đổi mới phương pháp quản lý
Công tác quản lý học sinh tại các cơ sở đào tạo thường được tiến hànhdựa trên các phương pháp sau:
- Phương pháp tổ chức hành chính: Là dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức
và quyền lực hành chính nên phương pháp này có tính pháp lệnh, bắt buộc và
có kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ quản lý đến hệ bị quản lýbằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định… để phục vụ cho công tác quản lý cóhiệu quả cao
- Phương pháp tâm lý - xã hội: là phương pháp, cách thức tạo ra nhữngtác động vào đối tượng quản lý (thông qua tư tưởng, tâm lý, tình cảm của con
Trang 37người) bằng các giải pháp lôgic và tâm lý xã hội để biến những yêu cầu dongười lãnh đạo, quản lý đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầucủa người thực hiện.
- Phương pháp giáo dục thuyết phục, cảm hóa: Là phương pháp tácđộng vào nhận thức của con người vì nhận thức đúng thì sẽ hành động đúng
và ngược lại, bằng lý lẽ và sự cảm hóa tình cảm nhân ái Đây là phương phápđược nhà quản lý sử dụng đầu tiên rồi đến các phương pháp khác, nếu phươngpháp này không hiệu quả đối với đối tượng bị quản lý
- Phương pháp noi gương người tốt, việc tốt, phương pháp thi đua khenthưởng, kỷ luật, phương pháp nhân điển hình tiên tiến…
Việc áp dụng các phương pháp quản lý cần được tiến hành một cáchlinh hoạt và có kế hoạch cụ thể, nhà quản lý cần nhận diện và phân loại đượccác đối tượng quản lý để áp dụng các phương pháp phù hợp nhằm đạt hiệuquả tốt nhất
1.3.5 Đổi mới cách thức tiến hành quản lý
Việc đổi mới công tác quản lý học sinh trong khi tiến hành xây dựngmục tiêu, nội dung, phương pháp cần đảm bảo các nguyên lý giáo dục vàđường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước Khi tiến hành cần hếtsức lưu ý các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệgiữa sự lãnh đạo tập trung của Nhà nước về giáo dục và việc phát huy tối đasáng kiến đóng góp của đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức
và quản lý giáo dục
Ở phạm vi trường học, nguyên tắc thể hiện sự thống nhất hai mặt: mộtmặt phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định những vấn đề trọng yếu)
Trang 38thống nhất (phục tùng lý trí) của người lãnh đạo, quản lý; mặt khác phải pháthuy mở rộng tối đa quyền tự chủ của các bộ phận, cá nhân trong nhà trường.Đồng thời, chế độ tập trung dân chủ trong quản lý giáo dục đảm bảo sự thốngnhất ý chí, ngăn chặn khuynh hướng tự do vô lối, cục bộ địa phương Đó làđòi hỏi của một nền giáo dục phát triển vì dân chủ là hình thức quản lý hiệuquả, giúp giải phóng được năng lực to lớn của quần chúng, làm tăng hiệu quảcủa các nguồn lực giáo dục.
- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội: Nguyên tắc này có vai tròquan trọng trong quản lý giáo dục Nó đòi hỏi phải kết hợp công tác quản lýhọc sinh mang tính nhà nước với việc quản lý giáo dục mang tính xã hội Cácđơn vị phòng ban, tổ chức đoàn thể trong nhà trường cần phải cùng tham giatích cực vào quản lý học sinh trên cơ sở có cơ chế phối hợp liên hoàn phù hợp
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính kế hoạch: Quản lý học sinhphải được xây dựng trên cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý
và áp dụng các thành tựu khác như: tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, điềukhiển học, công nghệ thông tin…
- Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả: Dựa trênnguyên tắc này trong quản lý, nhà quản lý phải nắm được thông tin chính xác,
cụ thể, nhanh chóng để đề ra các giải pháp xử lý, giải quyết đúng đắn, phùhợp, cụ thể, thiết thực, kịp thời với các vấn đề xảy ra trong thực tiễn
- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm: Trách nhiệm thểhiện sự thống nhất hai mặt: mặt tích cực là ý thức trách nhiệm của chủ thểquản lý và mặt tiêu cực là phải áp dụng các chế tài dối với người vi phạm
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đổi mới công tác quản lý học sinh
- Tâm lý ngại thay đổi của đội ngũ cán bộ quản lý học sinh
Trang 39- Ý thức tự rèn luyện, tự giáo dục của học sinh.
- Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa nhà trường
- Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
Kết luận chương 1
Từ các nghiên cứu của chương 1 có thể rút ra một số kết luận sau đây:Công tác quản lý học sinh ở các trường TCCN là một công tác phứctạp, đòi hỏi phải có sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, sự phối hợp tíchcực của các lực lượng bên trong và ngoài nhà trường, sự kết hợp của nhàtrường, gia đình, xã hội và quan trọng hơn hết nó đòi hỏi người cán bộ trựctiếp làm công tác quản lý phải có trình độ chuyên môn quản lý tốt, có kinhnghiệm, khéo léo trong ứng xử và giải quyết các vấn đề có liên quan đếnquyền lợi và nghĩa vụ của học sinh
Việc đổi mới công tác quản lý học sinh là công việc cần thiết và hết sứcquan trọng, góp phần hiệu quả vào công tác giáo dục toàn diện cho học sinh
Những cơ sở lý luận của công tác quản lý học sinh, việc đổi mới côngtác quản lý học sinh tạo điều kiện và định hướng cho việc tìm hiểu thực trạng
từ đó đề ra các giải pháp đổi mới cho công tác quản lý học sinh ở trườngTrung cấp Y tế Bình Phước
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BÌNH PHƯỚC
2.1 Khái quát về trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Trung Cấp Y Tế Bình Phước được thành lập ngày 02/7/1998theo Quyết định số 1492/Q Đ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Vớicác nhiệm vụ:
- Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền cho phép
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sởchương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ
Y tế ban hành
- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành nghề đượcphép đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởngthành lập
- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứngdụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế xã hộicủa địa phương và đất nước
- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất kinh doanh phùhợp với ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên