1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11

38 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Trần Quế
Trường học Công Ty Sông Đà 11
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luân văn báo cáo: Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong tiến trình xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa Để hoàn thành đợc nhiệm vụ quan trọng nàythì cần phải có một đội ngũ cán bộ, công nhân đáp ứng yêu cầu của thời kỳmới Con ngời là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự thịnh vợng hay suy tàncủa một Doanh nghiệp và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thànhbại của mọi hoạt động trong kinh tế xã hội, là chủ thể để xây dựng xã hội.Chính vì vậy, việc thu hút đợc những ngời lao động giỏi, có năng lực làm việc

và quản lý tốt là một vấn đề hết sức khó khăn Một trong những yếu tố tạo rasức hút đối với ngời lao động và cũng là vấn đề mà các nhà quản lý rất quantâm, đó là tiền lơng cho ngời lao động

Con ngời không bao giờ tự bằng lòng với những gì mình có, trong khi đóxã hội ngày càng phát triển, đời sống kinh tế ngày càng đợc nâng cao và giácả thị trờng cũng biến đổi không ngừng Chính vì vậy, việc trả lơng cho ngờilao động làm sao để đảm bảo đợc mức sống tơng đơng với năng lực và trí tuệ

mà họ đã cống hiến là một vấn đề luôn đợc các nàh quản lý quan tâm nghiêncứu, đổi mới và hoàn thiện

Những năm gần đây, việc tuyển chọn lao động ở các Doanh nghiệp ờng đòi hỏi tiêu chuẩn rất cao, nhất là những Doanh nghiệp có việc làm ổn

th-định, có mức thu nhập cao Tiền lơng luôn là sức hút đối với ngời lao động vàchất lợng lao động luôn là tiêu chuẩn để đánh giá mức lơng đợc hởng của ng-

ời lao động, đó là mối quan hệ chặt chẽ, cho nên nó đòi hỏi sự công bằng,chính xác trong sự đánh giá của những ngời làm công tác quản lý

Công ty Sông Đà 11 là một Doanh nghiệp Nhà nớc cũng đã và đang hoànhập vào xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng, từng bớc đổi mới côngnghệ nâng cao chất xây lắp các hạng mục và không ngừng hoàn thiện côngtác tổ chức và quản lý tiền lơng

Qua thời gian thực tập tại Công ty Sông Đà 11, vận dụng những kiến thức

đã đợc học và qua khảo sát thực tế công tác quản lý lao động - tiền lơng của

công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lơng ở Công ty Sông Đà 11" làm nội dung chuyên đề thực tập

của mình

Trang 2

Bài viết gồm 3 phần :

Chơng I : Lý Luận Chung về tiền lơng

Chơng II : Thực trạng tổ chức quản lý tiền lơng ở công ty sông đà 11 Chơng III một số nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền l-

Do vậy em xin chân thành cảm ơn và mong đợc sự đóng góp của thầy cô

và Công ty em đang thực tập

Trang 3

CHơng 1

Lý luận chung về tiền lơng

1 Bản chất , vai trò của tiền l ơng trong nền kinh tế thị tr ờng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố lao động của con ngờiluôn giữ vai trò quyết định, cho dù có sự giúp đỡ của khoa học - công nghệ thìyếu tố lao động của con ngời luôn đợc coi trọng và đặt lên vị trí hàng đầu,việc đánh giá đúng vai trò của con ngời trong lao động sẽ giúp chúng ta có đ-

ợc kết qủa nh mong đợi Vậy lao động là gì ? , nó có vai trò gì trong đời sốngcủa con ngời ? Lao động ở đây đợc hiểu không phải là hàng hoá vì nó là hoạt

động có ý thức con ngời tác động thông qua t liệu sản xuất vào tự nhiên để tạo

ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con ngời và xã hội, lao động ở đâykhông đợc hiểu là hàng hoá vì nó không thể trao đổi trên thị trờng, cái mà ng-

ời ta mua bán ở đây là khả năng lao động tức là sức lao động của mỗi ngời,ngời lao động sau khi thực hiện lao động tạo ra một giá trị nhất định thì sẽ đ -

ợc ngời sử dụng lao động trả một khoản lơng nhất định Do đó có thể coi sứclao động là một hàng hoá đặc biệt

Hàng hoá sức lao động cũng nh các hàng hoá khác cũng có hai thuộctính đó là giá trị và giá trị sử dụng, mà ở đây giá trị sử dụng sức lao độngchính là năng lực sáng tạo ra những giá trị mới trong hàng hoá và trong tiêudùng hay thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động diễn ra trongquá trình lao động, còn gía trị hàng hoá sức lao động là chi phí đào tạo, những

t liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống của con ngời lao động và gia đìnhanh ta, giúp anh ta khôi phục lại thể lực và trí lực, tinh thần đã hao phí trongmột quá trình lao động Giá trị của hàng hoá sức lao động có sự đánh giá khácnhau trong từng giai đoạn, giữa các vùng, miền, lãnh thổ quốc gia khácnhau Vì vậy khi chuyển cơ chế quản lý nền kinh tế từ tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế theo cơ chế thị trờng thì bản chất của tiền lơng (giátrị của hàng hoá sức lao động) cũng có sự thay đổi hoàn toàn so với cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp

Trong cơ chế tập trung quan niệm rằng :

Sức lao động dới chủ nghĩa xã hội không đợc coi là hàng hoá do đó tiềnlơng không phải là giá cả sức lao động, mà tiền lơng phải tuân thủ nguyên tắcphân phối dới chủ nghĩa xã hội nghĩa là đợc phân phối công bằng theo số l-

Trang 4

ợng và chất lợng lao động của công nhân viên chức đã hao phí và đợc kếhoạch từ cấp trung ơng đến cấp cơ sở, đợc nhà nớc thống nhất quản lý Nhvậy tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối và có kế hoạchchịu sự chi phối trực tiếp của nhà nớc, từ đó mỗi chế độ chính sách và mức l-

ơng cụ thể đều do nhà nớc thống nhất ban hành, áp dụng cho mỗi ngời lao

động bất kỳ họ ở lĩnh vực nào

Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tiền lơng đợc chia làm hai phần: là tiền lờng mà nhà nớc phân phối cho CBCNVC theo thang bảng lơng vàphần hiện vật Trong đó phần hiện vật chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tiền lơngcơ bản tính bằng tiền

Do sức lao động không đợc coi là hàng hoá nên tiền lơng trả không đúnggiá trị của sức lao động, mặt khác trong khu vực kinh tế nhà nớc áp dụngchính sách biên chế suốt đời, Nhà nớc bao cấp tiền lơng, việc trả lơng trongdoanh nghiệp không gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh tiền lơng đợc coi làmột bộ phận của thu nhập quốc dân, nên cơ chế phân phối tiền lơng phụ thuộcvào vấn đề phân phối do nhà nớc quy định Theo cơ chế đó thu nhập quốc dâncòn nhiều thì phân phối nhiều, còn ít thì phân phối ít, nhiều khi không tính

đến một cách đầy đủ sự bù đắp chi phí sức lao động, do đó tiền lơng không đủtái sản xuất sức lao động dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh mất động lựcnên kém hiệu quả

Trong cơ chế cũ, hoạt động của các xí nghiệp hoàn toàn trông chờ vàochỉ tiêu của nhà nớc và cấp trên cấp nh trông chờ vào chỉ tiêu kế hoạch sảnxuất, chờ vật t do cấp trên cấp Hoạt động sản xuất kinh doanh không cầnhiệu quả tối đa mà chỉ cần đạt chỉ tiêu mà nhà nớc đề ra là đợc Do tình trạngchung của nền kinh tế mệnh lệnh ngày càng không đáp ứng đợc nhu cầu th-ờng nhật của đời sống nhân dân, mọi ngời làm việc theo kiểu bình quân chủnghĩa và trông chờ vào những khoản lợi ích ngoài tiền lơng nên tệ nạn tiêucực từ cơ quan đến toàn bộ nền kinh tế ngày càng tăng, ngời lao động khônggắn bó với xí nghiệp dẫn đến tình trạng làm ít chơi nhiều mà có làm thì hiệuquả không cao, vì vậy nhà nớc mất dần đội ngũ công nhân có trình độ chuyênmôn cũng nh khả năng thực hiện cao

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng buộc chúng ta phải có thay đổi lớntrong nhận thức vì vậy quan niệm về tiền lơng cũng phải đợc đổi mới về cơbản Để có nhận thức đúng về tiền lơng phù hợp với cơ chế thị trờng thì khái

Trang 5

niệm về tiền lơng phải thoả mãn một số yêu cầu nh phải quan niệm sức lao

động là một loại hàng hoá của thị trờng các yếu tố sản xuất, tiền lơng phải làtiền trả cho sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoảthuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả lao động trên thị trờng lao

động, mặt khác cũng phải coi tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất)trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí

đầu vào của một sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có nh vậy mới làmối quan tâm và động lực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao động

Đối với ngời lao động, lợi ích và mục đích cuối cùng của việc cung ứng sứclao động là tiền lơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì tiền l-

ơng thực tế quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động, quyết định các lợiích trực tiếp của họ Do đó dù giá tiền công biến động nh thế nào thì chăngnữa thì phải bảo đảm mức sống tối thiểu cho ngời lao động để họ có thể táisản xuất sức lao động

Trong cơ thị trờng tiền công của ngời lao động chỉ đợc chi trả khi ngờilao động bỏ sức lao động ra để tạo ra những hoạt động có ích đem lại nhữnggiá trị về vật chất và tinh thần phục vụ cho xã hội Mặt khác tiền công mà ng-

ời sử dụng lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động lại phụ thuộc vào giátrị mà ngời lao động tạo ra theo yêu cầu của từng loại lao động, do đó màtrong cơ chế thị trờng ngời lao động nào làm nhiều, trình độ chuyên môn caothì sẽ đợc trả công cao và ngợc lại Bên cạnh đó thu nhập của ngời lao độngcũng phụ thuộc hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà họ đanglàm việc

Nh vậy, bản chất tiền công trong nền kinh tế thị trờng biểu hiện chính làgiá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua

sự thoả thuận giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời cung ứng sức lao động,

đồng thời chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và quy luật giá trị Bên cạnh

đó tiền công phải là bộ phận thu nhập cơ bản trong thu nhập của ngời lao

động, đồng thời thu nhập đó phải đảm bảo tối thiểu khả năng tái sản xuất sứclao động Do sự co dãn thiếu ăn khớp của tiền lơng danh nghĩa và tiền lơngthực tế khi nền kinh tế có lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mấtgiá Chính vì vậy trong nhiều trờng hợp chính phủ phải có biện pháp can thiệpbảo vệ quyền lợi cho ngời lao động nh quy định mức lơng tối thiểu, khống

Trang 6

chế các hàng tiêu dùng thiết yếu, yêu cầu các doanh nghiệp có biện pháp trợcấp cho công nhân khi mức tiêu dùng tăng

Do thấy đợc tính chất quan trọng của công tác Lao động - tiền lơng Đảng

và nhà nớc ta không ngừng quan tâm đến công tác tiền lơng cùng với một loạtcác chế độ chính sách khác nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động, khuyếnkhích tăng năng suất, chất lợng lao động nhằm từng bớc cải thiện, nâng caochất lợng sống cho ngời lao động, cụ thể nh Đảng và nhà nớc ta không ngừngcải cách các chế độ chính sách về lơng, BHXH, các chế độ trợ cấp cho ngờilao động khi ốm đau, trợ cấp cho hệ thống giáo dục, y tế và các chơng trìnhphúc lợi công cộng khác.Mặt khác thông qua các kì đại hội Đảng và nhà nớc

ta đã có những chính sách, qui định về lơng dần phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế xã hội nớc ta hiện nay nh liên tục tăng mức lơng tối thiểu, nângcao đời sống nhân dân và thể hiện rõ quan điểm Nhà nớc ta là Nhà nớc củadân do dân và vì dân

2 Nội dung của quản lý tiền l ơng trong doanh nghiệp :

2.1 Khái niệm tiền l ơng

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màngời sử dụng lao động trả cho ngơì cung ứng sức lao động theo thời gian, khốilợng công việc mà ngời lao động đã cống hiến cho ngời sử dụng lao động.Tiền lơng dới CNXH: là một bộ phận của thu nhập quốc dân biểu hiệnbằng tiền đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động,căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động mà ngời đó đã cống hiến cho xã hội.Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả sức lao động đợc hìnhthành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phùhợp với mối quan hệ cung- cầu về lao động của nền kinh tế thị trờng

Nh vậy có thể hiểu tiền lơng là phần thù lao động để tái sản xuất sức lao

động, bù đắp hao phí lao động của ngời công nhân viên đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao

động mà ngời lao động đã thực hiện

 Tiền lơng bao gồm : tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.Tiền lơngdanh nghĩa: là khối lợng tiền trả cho cán bộ công nhân viên dới hình thức tiền

Tiền lơng = Hệ số lơng x Mức lơng

Trang 7

tệ, là khối lợng tiền thực tế ngời lao động nhận đợc Nhng với cùng một khốilợng tiền nh nhau nhng với thời gian và không gian khác nhau ngời lao động

sẽ mua đợc những khối lợng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ khác nhau do sựbiến động giá cả

 Tiền lơng thực tế : đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng vàdịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :

Khi chỉ số giá cả tăng nhanh hơn chỉ số tiền lơng danh nghĩa thì thu nhậpthực tế của ngời lao động giảm đi và tiền lơng không còn đảm bảo đợc cuộcsống ổn định của họ làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất sức lao động Ngợclại, khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả thì thu nhậpthực tế của ngời lao động đang đợc tăng lên, chất lợng cuộc sống của họkhông ngừng đợc cải thiện Do đó tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong hoạt

động của Doanh nghiệp, nó còn là phơng tiện quan trọng làm đòn bẩy kinh tếnhằm kích thích, động viên ngời lao động hăng hái sản xuất, kinh doanh tạo

ra ngày càng nhiều sản phẩm hữu ích cho xã hội

2.2 Các khái niệm liên quan đến tiền l ơng trong

 Thang lơng : là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa nhữngcông nhân cùng nghề hoặc cùng nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậccủa họ Mỗi tháng lơng gồm có một số cấp bậc lơng và các hệ số lơng tơngứng Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở cấp bậc nào đó đợc trả lơngcao hơn ngời lao động giản đơn mấy lần

 Mức lơng : là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thờigian (Giờ,ngày,tháng) phú hợp với cấp bậc trong thang lơng

Công thức tính mức lơng của bậc lơng nào đó nh sau:

Trang 8

 Phụ cấp lơng: lầ phần tiền lơng đợc trả thêm ngoài hệ thống thang, bảnglơng Chế độ phụ cấp đợc Nhà nớc quy định tính theo % tiền lơng tối thiểuhoặc lơng cấp bậc.

- Phụ cấp khu vực: đợc tính (0.1 1) Lmin

- Phụ cấp thu hút: đợc tính (20% 70%) lơng cấp bậc

- Phụ cấp trách nhiệm: tùy thuộc vào từng chức vụ mà có phụ cấp tráchnhiệm khác nhau

- Phụ cấp thêm giờ, làm đêm: đối với làm thêm giờ (150%200%) lơngcấp bậc.Đối với làm đêm (từ 22h-6h) là từ (30%40%) lơng cấp bậc

- Phụ cấp lu động: (0,2-0,6) Lmin

- Phụ cấp đắt đỏ : (0,1-0,3) Lmin (khi giá tăng từ 10%-30%)

2.3.Nguyên tắc cơ bản của tiền l ơng :

Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợcmột cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trảcông lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động Điều này

đ-ợc bắt nguồn từ bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, bởi vậy độlớn tiền lơng không những đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất l-ợng của ngòi lao động đã hao phí mà còn phải nuôi sống gia đình của họ Tiền lơng phải dựa trên cơ sở sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động

và ngời sử dụng sức lao động Song mức lao động tiền lơng phải luôn lớn hơn

và bằng sức tiền lơng tối thiểu Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ Pháp lệnhHợp đồng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động vàhiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ mối quan hệgiữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định

Vì vậy có thể nói công tác trả lơng có vai trò vô cùng quan trọng NếuDoanh nghiệp làm đúng nguyên tắc , hợp lý thì sẽ tạo ra động lực mạnh mẽcho ngời lao động , góp phần nâng cao năng suất lao động ,hiệu quả côngviệc giúp cho doanh ngiệp thu đợc nhiều lợi nhuận hơn, thu hút đợc những lao

Trang 9

động lành nghề đến với doanh nghiệp ,giúp cho doanh nghiệp đứng vững,phát triển và trờng tồn trên thơng trờng nóng bỏng.

2.4.Vai trò quản lý và tiền l ơng:

Đối với các doanh nghiệp thì tiền lơng là một yếu tố của chi phí sảnxuất Còn đối với ngời cung ứng sức lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhậpchủ yếu, đồng thời mục đích cuả các doanh nghiệp là lợi nhuận còn mục đíchcủa ngời cung ng sức lao động là tiền lơng Do đó tiền lơng nhận đợc thoả

đáng, sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao

động, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp và chính tiền lơng sẽtạo ra sự gắn kết công đồng ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanhnghiệp , góp phần làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn vớicác hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thì tiền lơng thực chất đã là một loại chi phí , tức là tiền mà cácdoanh nghiệp phải trả cho việc thuê sử dung yếu tố đâu là lao động Vì vậychỉ khi nào tiền lơng phù hợp với sức lao động tức là quền lợi của ngời lao

động đợc đảm bảo thì họ mới yên tâm làm việc và dồn hết tâm huyết củamình trong công việc Có thể nói rằng, sử dụng đúng đắn tiền lơng là đòn bẩykinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con ngời, pháthuy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của ngời lao động,tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế do đó vấn đề đặt ra làlàm sao, làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của ngời lao động, đó là bàitoán nan giải mà mỗi doanh nghiệp cần phải giải quyết thoả đáng Nếu doanhnghiệp tổ chức quản lý tiền lơng hợp lý thì sẽ giúp cho về phía doanh nghiệphợp lý hoá chi phí sản xuất, giảm thiểu chi phí có thể đợc, giúp cho doanhnghiệp làm ăn kinh doanh có lãi Còn đối với về phía ngời lao động thì quản

lý tiền lơng hợp lý sẽ góp phần phát huy tính tích cực, chủ đông, sáng tạo củangời lao động và thu hút ngày càng nhiều lao động có trình độ nghề nghiệpcao đến với doanh nghiệp Song bên cạnh đó đây cũng là nỗi lo của nhiềudoanh nghiệp và của toàn xã hội Nếu công tác tổ chức quản lý tiền lơngkhông hợp lý sẽ mang lại kết quả không tốt cho doanh nghiệp và xã hội, cóthể làm cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và dần đi tới con đờng phá sản

Do vậy công tác tổ chức quản lý tiền lơng luôn giữ vai trò quan trọng và

là nhiệm vụ không thể coi nhẹ đối với những ngời làm công tác quản lý, gópphần đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích của doanh nghiệp và ngời

Trang 10

lao động từ đó mang lại hiệu tối đa cho doanh nghiệp và cho lợi ích toàn xãhội.

là hình thức trả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và

đợc sử dụng rộng rãi, có hiệu quả cao

Tuỳ theo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng nhanhkhối lợng sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các cách trả lơngsau:

a Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩmtrong điều kiện trong quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độclập có thể định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:

Trang 11

gi tti

Trong đó : Ttti : Thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i theo giờ

Lgi : Mức lơng giờ của ngời thứ i

c Chế độ trả l ơng theo sản phẩm nhân gián tiếp :

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ (phục vụ, phụtrợ) mà công việc của họ có ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhânchính (trực tiếp sản xuất) hởng lơng theo sản phẩm Do đó tiền lơng sản phẩmcủa họ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của các công nhân chính

Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:

Q x M

L

DG 

Trong đó : DG : Đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp

L : Lơng cấp bậc của côngnhân phụ

Q : Mức sản lợng của công nhân chính

M : Hệ số mức độ hoàn thnàh tiêu chuẩn sản phẩm

Tiền lơng công nhân phụ đợc tính nh sau:

L = DG x Q

Trong đó : Q : Số lợng sản phẩm phục vụ

Trang 12

d Trả l ơng theo sản phẩm có th ởng :

Chế độ trả lơng này thực chất là các chế độ trả lơng sản phẩm kể trên kếthợp với các hình thức tiền thởng Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộsản phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng căn cứ vào chế độhoàn thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng mà chế độ tiền thởngquy định

Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:

100

) h x m ( x L L

L th 

Trong đó : L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m : % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng

h : % hoàn thành vợt chcỉ tiêu thởng

e Chế độ trả l ơng theo sản phẩm lũy tiến:

Hình thức trả lơng mà ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứvào mức độ vợt định mức lao động để tính thêm tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến

số lợng sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tính thêmcàng nhiều Nguồn tiền để trả thêm theo chế độ trả thêm này dựa vào tiền tiếtkiệm chi phí sản xuất cố định Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tácdụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng xuất lao động chế độ tiền lơng này

áp dụng ở những "khâu yếu" trong sản xuất góp phần quyết định vào sự hoànthành kế hoạch của doanh nghiệp hoặc cân đối sản xuất, hoặc động viên côngnhân phá vỡ định mức cũ

Việc áp dụng hình thức trả lơng này đòi hỏi phải tổ chức quản lý tốt địnhmức lao động, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm,trả lơng kịp thời và việc áp dụng hình thức này đợc tiến hành trong thời gianngắn hoặc công việc có tính đột xuất

Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức sau :

Trang 13

LIt : Hệ số kể đến mức độ lũy tiến

Trong thực tế tính đơn giá lơng còn phải kể đến tỷ lệ phần trăm phụ cấpcác loại do nhà nớc quy định

f Chế độ trả l ơng khoán

Chế độ trả lơng khoán chủ yếu áp dụng cho việc xây dựng cơ bản và một

số việc trong nông nghiệp Có thể thực hiện khoán cho tập thể và cho cá nhân.Nếu khoán gọn một công trình thì tổng tiền lơng khoán của công trình ấythì chính là đơn giá khoán

Định mức và đơn giá tiền lơng xây dựng cơ bản thờng đợc ban hành kèmtheo đơn giá vật liệu trong các văn bản của Nhà nớc Tiền lơng cho công nhân

đợc ghi trong phiếu giao khoán theo yêu cầu hoàn thành công việc (về thờigian, số lợng, chất lợng công việc) nếu đối tợng khoán là một tập thể, tổnhóm thì tiền lơng tính cho từng ngời trong tổ, nhóm đợc thực hiện nh phơngpháp tính theo sản phẩm tập thể

Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớcthời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua phiếu giao khoán Tuynhiên, đơn giá tính theo phơng thức này rất phức tạp vì vậy cần phải tínhchính xác không để thiệt hại cho ngời khoán và ngời nhận khoán

2 Chế độ trả l ơng theo thời gian :

Hình thức trả lơng có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức trả lơng theosản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả lao động mà ngời công nhân đạt

đợc trong thời gian làm việc Vì vậy, nó đợc áp dụng trong những bộ phậnkhông thể tiến hành định mức chặt chẽ chính xác Hình thức trả lơng theo thờigian gồm hai chế độ : Trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thờigian có thởng

a Chế độ trả l ơng theo thời gian giản đơn :

Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộc vào cấp bậc công nhân caohay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít

Có 3 loại tiền lơng theo thời gian này :

Lơng giờ = lơng cấp bậc giờ x giờ làm việc thực tế

Lơng ngày = lơng cấp bậc giờ x ngày làm việc thực tế

Lơng tháng = lơng cấp bậc tháng

Trang 14

Chế độ trả lơng này ít đợc áp dụng, do nó mang tính chất bình quânkhông khuyến khích ngời lao động làm việc hợp lý, ít chú trọng tiết kiệmnguyên liệu nâng cao công suất máy móc,tăng năng suất lao động.

b Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng

Để khắc phục của chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn, áp dụng chế

độ trả lơng theo thời gian có thởng Nghĩa là, lơng của ngời lao động ngoàiphần theo chế độ, chính sách của nhà nớc còn đợc cộng thêm một khoản tiềnkhác Tuy nhiên, để thực hiện tốt chế độ trả lơng này, cần quy định rõ ràngnhững chỉ tiêu rõ ràng về số lợng, chất lợng, an toàn kỷ luật lao động Chế độtrả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việcthực tế mà nó còn gắn với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉtiêu xét thởng đã đạt đợc

Bên cạnh các hình thức tiền lơng, tiền thởng cũng là các yếu tố quantrọng góp phần khuyến khích ngời lao động năng suất và chất lợng công việc,thúc đẩy quá trình sản suất kinh doanh đạt hiệu quả cao Một số hình thứctiền thởng đợc áp dụng là :

Phải linh hoạt, mềm dẻo, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế

đang trong thời kỳ phát triển kinh tế nhiều thành phần

Chế độ trả lơng phải công bằng hợp lý

Chế độ trả lơng phải đơn giản

Chế độ trả lơng phải gắn với năng lực và thành tích của mỗi ngời lao

động

Trang 15

Chế độ trả lơng phải phụ thuộc vào khả năng và hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.

Chế độ trả lơng phải căn cứ vào mức lơng hiện hành trên thị trờng Bêncạnh đó, để đảm bảo cho các hình thức tiền lơng, tiền thởng đợc hợp lý vàphát huy hết tác dụng của mình, cần phải tuân thủ nguyên tắc sau :

Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau, nghĩa là :

Không phân biệt giới, tuổi tác, dân tộc khi quy định chế độ tiền lơng,tiền thởng

Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn mức lơng bình quân Quy

định này tạo cơ sở cho việc giảm giá thành sản phẩm, hạ giá cả và tăng tíchlũy

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành trong nền kinh

tế quốc dân cần có chính sách đãi ngộ thích đáng đối với các ngành nghề cótính chất độc hại, nặng nhọc, những ngời lao động có kỹ thuật

Trang 16

ơng II

Thực trạng tổ chức quản lý tiền lơng

ở công ty sông đà 11

1 Một số đặc điểm khái quát về công ty

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty

Công ty Xây lắp năng lợng Sông Đà 11 là một doanh nghiệp Nhà nớcthành viên của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà, đợc thành lập theo Quyết

định số 137A/BXD - TCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993 của Bộ trởng Bộ xâydựng

Tiền thân ban đầu là đội Điện, nớc thuộc Công ty Xây dựng thủy điệnThác Bà từ năm 1961, năm 1973 đợc nâng cấp thành Công trờng cơ điện.Năm 1976 khi tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đổi tênthành Xí nghiệp Lắp máy điện nớc Năm 1989, với sự trởng thành về quy môhoạt động SXKD, đơn vị đợc nâng cấp thành Công ty Năm 1993 đợc thànhlập lại theo Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng và có tên là Công ty

xây lắp năng lợng, nay là Công ty Sông Đà 11 Trải qua gần 40 năm xây

dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổ sung chức năng nhiệm vụ, Công

ty không ngừng lớn mạnh về quy mô tổ chức, chức năng nhiệm vụ, cơ cấungành nghề Sản xuất kinh doanh ngày một phát triển, đời sống vật chất vàtinh thần của ngời lao động ngày một nâng cao

Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thực hiệnmục tiêu đa dạng hoá sản phẩm Công ty đã đề nghị Tổng công ty bổ sungthêm một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới và hiện nay theo đăng kýkinh doanh Công ty có những chức năng nhiệm vụ sau:

- Xây lắp đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 500KV

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện

- Xây dựng các công trình giao thông, bu điện

- Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc khu công nghiệp và đô thị

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở và xây dựng cơ sởhạ tầng

- Gia công cơ khí, chế tạo thiết bị, sản xuất phụ tùng phụ kiện kim loại

Trang 17

- Luyện kim loại và đúc các sản phẩm cơ khí.

- Lắp đặt máy móc thiết bị các dây chuyền công nghệ công nghiệp, cácnhà máy thủy điện vừa và nhỏ có công suất đến 100MW

- Lắp đặt thiết bị và hệ thống thông tin liên lạc

- Trung đại tu các phơng tiện vận tải, máy xây dựng, thiết bị thi công

- Thí nghiệm hiệu chỉnh các loại thiết bị đến cấp điện áp 35KV

- Chuyên chở hàng hoá, vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi côngxây dựngvà phục vụ xây dựng

- Vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ

- Vận hành các nhà máy nớc khu công nghiệp và đô thị

Trụ sở chính của Công ty đóng tại Cơ sở 2 của Tổng công ty Xây dựngSông Đà Km 10 đờng Hà Nội - Hà Đông, Phờng Văn Mỗ - Thị Xã Hà Đông -Tỉnh Hà Tây

1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 1997 - 2001

a Tình hình sản xuất kinh doanh :

Trong những năm 1997 - 2001 Công ty Xây lắp năng lợng Sông Đà 11tập trung chủ yếu vào xây lắp các hạng mục điện, nớc tại các công trình thủy

điện Yaly, thủy điện sông Hinh và tổ chức quản lý vận hành hệ thống điện,

n-ớc thông tin tại công trình thủy điện Yaly, thuỷ điện Cần đơn Ngoài ra đơn vịcòn tham gia tiếp thị đấu thầu thi công xây lắp công trình điện nớc theochuyên nghành Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính qua từng năm nh sau:

ĐVT: Triệu đồng

TT Các chỉ tiêu chủ yếu Năm

1997

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Trang 18

2 Sản lợng kinh doanh điện 15.427 23.522 22.388 12.347 12.917

Trong đó: Doanh thu xây lắp 22.845 21.156 31.788 9.297 27.204

2 Lợi nhuận thực hiện 672 1.199 116 1.496 126

- TS thuộc vốn T.dụng & V.khác 3.754 4.722 389 6.936 6.801

5 Số tiền khấu hao TSCĐ 1.643 825 426 1.247 1.108

 Xây dựng trạm 220KV Việt trì

 Lắp đặt điện, nớc cứu hoả nhà máy kính nổi Đáp Cầu

 Điện xởng sản xuất đóng tàu Thăng Long

 Lắp đặt thiết bị trạm 220KV Sóc Sơn

 Xây lắp đờng dây 220KV Phả Lại - Bắc Giang

 Điện, nớc Khách sạn DAWEOO

 Bể xử lý nớc thải khu chế xuất Nội bài

 Hệ thống điện Nhà máy Xi măng Xài sơn

 Hệ thống nớc Nhà máy nớc Hà Đông

Trang 19

 Điện, nớc khách sạn Hồ Tây.

 Đờng dây 110KV Đông Anh - Thái Nguyên

 Gia công lắp đặt đờng ống áp lực thủy điện Bản Pắc - Cao Bằng

 Công trình cấp nớc thnàh phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

 Hàng trăm km đờng dây35KV

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Hiện nay, phòng tài vụ - kế toán của Công ty có 4 ngời Công tác Kếtoán và Bộ máy kế toán của Công ty Sông Đà 11 đợc tổ chức theo hình thứctập trung dới sự lãnh đạo trực tiếp của trởng phòng tài vụ

từ, tài liệu kế toán, lập báo cáo kế toán, đồng thời kiểm tra, giám sát và tổnghợp số liệu của các bộ phận kế toán khác Cũng nh phân công nhiệm vụ, kiểmtra việc thực hiện nhiệm vụ cho kế toán viên và quy định mối quan hệ hợp tácgiữa các nhân viên trong phòng và mối quan hệ hợp tác trong nội bộ Công tyvới các phòng ban chức năng, các xởng sản xuất

Bộ phận tài chính : Do chính trởng phòng đảm nhiệm có nhiệm vụ lập kếhoạch tài chính theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạc tài chính

Bộ phận kế toán TSCĐ vật t hàng hoá, tiền l ơng và BHXH

Qũy

Ngày đăng: 12/04/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công tác kế toán :Kế toán trưởng - Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11
Sơ đồ t ổ chức công tác kế toán :Kế toán trưởng (Trang 22)
Bảng lơng cơ bản khoán theo chức danh ( H KV  ) Bảng  1 : Khối cơ quan công ty - Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11
Bảng l ơng cơ bản khoán theo chức danh ( H KV ) Bảng 1 : Khối cơ quan công ty (Trang 33)
Bảng lơng cơ bản khoán theo chức danh ( H KV  ) Bảng 2: tại các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc - Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11
Bảng l ơng cơ bản khoán theo chức danh ( H KV ) Bảng 2: tại các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w