1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

47 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hường, ThS. Tạ Lợi
Trường học Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

Trang 1

Mở đầu

Nằm trong khu vực Châu á - Thái Bình D ơng, Nhật Bản và Việt Nam là hai quốc gia có điều kiện tự nhiên khác nhau Từ một quốc gia hải đảo nghèo tài nguyên thiên nhiên, con đờng phát triển phải dựa vào bên ngoài nhng Nhật Bản đã trở thành một quốc gia có nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới Không chỉ có nền kinh tế lớn, Nhật Bản còn là một quốc gia có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, một trung tâm công nghiệp và thế giới, có nguồn dự trữ khổng lồ.

Việt Nam, Một quốc gia nhỏ bé nằm trong khu vực Đông Nam Châu á, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân dân siêng năng cần

cù, trải qua nhiều cuộc chiến tranh giữ nớc, hiện nay đang trên đà đổi mời và phát triển.

Để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, sự giúp

đỡ của Nhật Bản đối với Việt Nam để giảm bớt những hạn chế và khó khăn trong việc đổi mới và tiến hành nhanh hơn và đúng h ớng là rất cần thiết, đặc biệt là về vốn và kỹ thuật Và để thực hiện mục tiêu tăng gấp đôi thu nhập quốc dân dầu ngời từ nay đến năm 2005, Việt Nam cần khoảng hơn 50 tỷ USD vốn đầu t Trong khi đó, vốn trong n-

ớc chỉ đáp ứng 50% nhu cầu vì vậy chỉ có thể trông chờ vào đầu t nớc ngoài Việc thu hút vốn đầu t của các nớc phát triển - các cờng quốc

nh Nhật Bản là việc hết sức là quan trọng.

Trong bài viết này, em muốn nhấn mạnh đến trực tiếp đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến nay Đây là giai

đoạn Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới và bớc đầu đã có

những kết quả tốt đẹp Đề tài chuyên đề là Một số giải pháp tăng c“Một số giải pháp tăng c ờng thu hút đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam”

-Cụ thể nội dung chuyên đề bao gồm 3 chơng.

Trang 2

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Hờng, ThS Tạ Lợi, các thầy cô giáo Chú Ngô Xuân Bình, cùng tập thể phòng thông tin t liệu và th viện thuộc Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản và

Đông Bắc á đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.

Chơng I

Một số lý luận cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài

I lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

1 Khái niệm chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã xuất hiện ngay từ thời tiền t bản vàcho đến nay đã có rất nhiều định nghĩa về đầu t nớc ngoài đã đợc đa

ra Nhìn chung có một chấp nhận đợc nhiều quốc gia trên thế giới chấpnhận, đó là, “Một số giải pháp tăng c đầu t nớc ngoài là việc các nhà đầu (t cá nhân hoặc phápnhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào n ớc tiếp nhận đầu t

để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nhằm thu lợinhuận và đạt đợc các hiệu quả xã hội”

Đầu t nớc ngoài tồn tại dới hai dạng là đầu t trực tiếp và đầu tgián tiếp

Đầu t giao tiếp là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc giatrong đó ngời chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hànhhoạt động đầu t Đối với hoạt động đầu t này, nhà đầu t không trực tiếpchịu trách nhiệm về kết quả đầu t mà chỉ hởng lãi xuất theo tỷ lệ chotrớc của số vốn mà họ đầu t Còn bên nhận đầu t phải chủ động trong

Trang 3

việc sử dụng vốn vào kinh doanh Đầu t gián tiếp bao gồm các khoảnviện trợ chính thức (ODA), tín dụng quốc tế, trái phiếu, cổ phần Thông thờng nếu đầu t gián tiếp đợc thực hiện bởi các tổ chức quốc tếhay các quốc gia thì nó thờng đi kèm với các điều kiện u đãi và gắnchặt với thái độ chính trị cuả các chính phủ và các tổ chức kinh tế quốc

tế Nếu là vốn t nhân thì chủ đầu t nớc ngoài bị khống chế mức độ gópphần theo luật đầu t và sở tại Nhìn chung, đầu t gián tiếp là sự chuẩn

bị cho đầu t trực tiếp và tạo điều kiện và sử dụng vốn đầu t trực tiếpmột cáchcó hiệu quả

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (EDI) là hình thức đầu t nớc ngoàitrong đó ngời chủ sở hữu đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điềuhành hoạt động sử dụng vốn đầu t Hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoàigắn liền với sự r a đời cuả các công ty xuyên quốc gia Số l ợng cácCông ty xuyên quốc gia và các chi nhánh của chúng đã tăng lên mộtcách nhanh chóng, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai.Theo thống kê của liên hiệp quốc, hiện nay trên thế giới có khoảng37.000 Công ty với 170.000 chi nhánh Con số này đã chứng tỏ sựphát triển mạnh mẽ cuả đầu t trực tiếp nớc ngoài tgrong thời gian qua

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một xu thế tất yếu trong điềukiện quốc tế hoá sản xuất và lu thông Có thể nói trong thời đại ngàynay, không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù phát triển theo con đ -ờng t bản chủ nghĩa hay định hớng xã hội chủ nghĩa lại không cần đền

đầu t trực tiếp nớc ngoài Dới tác động của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ, ngay cả những nớc có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuậtmạnh nh Mỹ, các nớc Tây Âu và Nhật Bản cũng không thể tự mìnhgiải quyết những vấn đề đã, đang và tiếp tục đặt ra trên lĩnh vực khoahọc công nghệ và tiếp tục đặt ra trên lĩnh vực khoa học công nghệ vàvốn Do đó, con đờng hợp tác có hiệu qảu Mọi quốc gia đều coi đó làmột nguồn lực quốc tế cần khai thác để từng b ớc hoà nhập vào cộng

đồng quốc tế

1 Các hình thức đầu t nớc ngoài.

Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam quy định đầu t trực tiếp nớc ngoài

đợc thể hiện qua 3 hình thức chủ yếu sau :

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Trang 4

Ngoài ra luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cũng quy định đầu ttrực tiếp nớc ngoài có thể đợc đầu t dới một số các hình thức

đặc biệt khác nh :

Doanh nghiệp chế xuất

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT Bruld - Operate - Transfer - Operate Contact)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO Build - Transfer - Operate Contact)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT - Build - Transfer Contact)

1 Quy trình đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Việc tổ chức vận động thu hút FDI của Nhà nớc đợc thực hiện dựa trênviệc tổng hợp chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phơng trêncơ sở kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm Việc tổng hợp sắp xếp thứ tự u tiên

đợc thực hiện bởi Bộ Kế hoạch và đầu t và đợc thể hiện qua chơng trình đầu tcông cộng trong đó có nhu cầu của Nhà nớc về nguồn FDI từ bên ngoài trongtừng thời kỳ phát triển Nh vậy, ở tầm vĩ mô Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quantham mu tổng hợp, là đầu mối trong việc điều phối và quản lý FDI

Danh mục các chơng trình, dự án dự kiến thu hút FDI sau khi đợcThủ tớng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền phê duyệt đợc công bố rộngrãi và là cơ sở cho việc thu hút FDI trong từng năm, 5 năm và trong từnggiai đoạn

Đối với Việt Nam, quy trình xây dựng kế hoạch đầu t để thu hút FDIcũng đợc thực hiện tơng tự Trên cơ sở chiến lợc phát triển, kinh tế xã hội

Bộ kế hoạch và đầu t, các cơ quan có liên quan để tổng hợp kế hoạch danhmục đa vào chơng trình đầu t trong từng thời kỳ, từng năm của cả nớc

II Những nhân tố thúc đẩy đầu t và nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu ảnh hởng của các nhân tố sau: Thứ nhất, để mở rộng thị trờng tiêu thụ, ngay tại nớc chủ đầu t,nhà đầu t có thể đã có một vị trí nhất định trên thị trờng Cũng có thểloại hàng hoá hoặc dịch vụ mà nhà đầu t có cung cấp đang bị cạnhtranh gay gắt tại thị trờng trong nớc Việc tìm kiếm những thị trờngngoại nớc với những nhu cầu lớn về loại hàng hoá hoặc dịch vụ củanhà đầu t sẽ đáp ứng đợc việc mở rộng sản xuất và tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ Ngoài ra, các chủ đầu t có thể có lợi thế độc quyền nhờ sở hữumột nguồn lực hay kỹ thuật mà các đối thủ cạnh tranh của họ không có

Trang 5

đợc ở thị trờng sở tại Điều này sẽ mang lại cho nhà đầu t nhiều lợinhuận hơn.

Thứ hai, là xâm nhập thị trờng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.Theo lý thuyết về tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nếu cứ tiếp tục đầu t vàomột dự án nào đó ở một quốc gia nào đó, tỷ suất lợi nhuận chỉ tăng đếnmột mức độ nhất định rồi sẽ giảm dần Vì vậy, các nhà đầu t luôn chútrọng tìm kiếm những thị trờng đầu t mới mẻ đề đạt đợc tỷ suất lợinhuận cao hơn Đồng thời, ở các nớc công nghiệp phát triển thờng có

hiện tợng thừa “Một số giải pháp tăng ctơng đối” vốn nên việc đầu t ra nớc ngoài giúp các nhà

t bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thứ ba, sử dụng các yếu tố sản xuất ở nớc nhận đầu t Do sự pháttriển không đều về trình độ của lực lợng sản xuất, ở các quốc gia khácnhau chi phí sản xuất là không giống nhau Giữa các quốc gia có sựchênh lệch về giá cả hàng hoá, sức lao động, tài nguyên, khoa học kỹthuật, vị trí địa lý Các nhà đầu t thơng lợi dụng sự chênh lệch này đểthiết lập hoạt động sản xuất ở những nơi có chi phí sản xuất thấp nhằmhạ giá thành sản phẩm Đầu t ra nớc ngoài có thể giúp các nhà đầu t hạthấp chi phí sản xuất do khai thác đợc nguồn lao động dồi dào với giá

rử ở nớc sở tại Đồng thời, khi đầu t sản xuất ở nớc sở tại, nhà đầu t cóthể sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất của mình ởchính nớc này Việc này giảm bớt đợc chi phí vận tải cho việc nhậpnguyên nhiên liệu, nhất là khi các nhà đầu t muốn tiêu thụ sản phẩmcuối cùng ở nớc ngoài

Đối với việc thiết lập nhà máy sản xuất ở các n ớc T bản pháttriển các nhà đầu t có thể học tập công nghệ tiên tiến của các nớc đó

Và những công nghệ này có thể sẽ đợc áp dụng ở nhiều nhà máy haychi nhánh của công ty ở các nớc khác Những công nghệ hiện đại sẽgóp phần nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí sản xuất để đa

đến mcụ đích cuối cùng của nhà đầu t là lợi nhuận cao

Cuối cùng đó là tránh đợc các hàng rào thơng mại Xu thế bảo hộmâu dịch trên Thế giới ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các nớc côngnghiệp phát triển Đầu t ra nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu để xâm nhậpchiếm lĩnh thị trờng và tránh đợc các hàng rào bảo hội mậu dịch giúp cácchủ đầu t giảm bớt chi phí sản xuất nhằm tránh đợc các trớng ngại cho việctiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ của mình nh tránh đợc thuế nhập khẩu, hạnngạch Còn đối với quốc gia nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài thì:

Trang 6

Đầu t trực tiếp nớc ngoài không những đáp ứng đợc nhu cầu vàlợi ích của nớc chủ đầu t mà còn giữ một vai trò quan trọng trong sựphát triển kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài cung cấp cho nớc chủ nhà một nguồnvốn lớn để bù đắp sự thiếu hụt nguồn vốn trong n ớc Hầu hết các nớc,nhất là các nớc đang phát triển đều có nhu cầu vốn để thực hiện côngnghiệp hoá và nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế Nhiều nớc đã thu hút

đợc một lợng vốn nớc ngoài lớn từ đầu t trực tiếp để giải quyết khókhăn về vốn và do đó đã thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá đất n -ớc

Cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuât Qua thực hiện đầu t trựctiếp nớc ngoài, các chủ đầu t đã chuyển giao công nghệ từ các chinhánh, nhà máy của học ở nớc khác sang nớc chủ nhà Mặc dù sựchuyển giao này còn nhiều mặt hạn chế do những yếu tố chủ quan vàkhách quan chi phối song điều không thể phủ nhận là chính nhờ có sựchuyển giao đố mà các nớc đang phát triển có điều kiện tốt hơn đểkhai thác các thế mạnh sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, tăng sản xuất,sản lợng và khả năng cạnh tranh với các nớc khác trên thị trờng Thếgiới nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Với việc thiết lập các cơ sở sản xuất ở n ớc sở tại, chủ đầu t cần

sử dụng lao động ở chính nơi đây Sự xuất hiện hang loạt các nhà máymới, nông trại mới đã thu hút đợc nhiều lao động vào làm việc Hơnthế nữa, các nhà đầu t nớc ngoài còn phải đào tạo những ngời lao độngthành những công nhân lành nghề cho doanh nghiệp của mình Điềunày góp phần tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao chất l ợng lao

động cho nhân dân nớc sở tại, do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ởnhững nớc này

Do tác động của vốn và khoa học công nghệ, đầu t trực tiếp sẽtác động mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm cả cơ cấungành, cơ cấu kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao động Bên cạnh đó,thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà sẽ có thêm điều kiện

để mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế Các n ớc nhận đầu t sẽ cóthêm nhiều sản phẩm để không những phục vụ nhu cầu tiêu dùng trongnớc mà còn để xuất khẩu sang các nớc khác và mở rộng quan hệ thơngmại quốc tế Ngoài ra, việc đầu t nớc ngoài vào nớc sở tại sẽ thúc đẩy

Trang 7

sự cạnh tranh về đầu t của các nớc ở ngay nớc sở tại làm cho môi trờng

đầu t ngày càng phát triển

Tuy nhiên, đầu t trực tiếp nớc ngoài không khi nào và bất cứ đâucũng phát huy vai trò tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội của n ớcchủ nhà Nó chỉ có thể phát huy tốt trong môi tr ờng kinh tế, chính trịxã hội ổn định và đặc biệt là khi Nhà nớc biết sử dụng và phát huy vaitrò quản lý của mình Đầu t trực tiếp nớc ngoài bao hàm trong nónhững mặt hạn chế đối với nớc nhận đầu t nh :

Nguồn vốn đầu t trực tiếp do chủ đầu t quản lý trực tiếp và sửdụng theo những mục tiêu của mình

Những công nghệ chuyển giao sang các nớc đang phát triển thờngkhông phải là những công nghệ tiên tiến nhất mà là những công nghệkhông còn đợc sử dụng ở các nớc t bản phát triển vì đã quá thời hạn sửdụng hoặc không còn đáp ứng đợc những yêu cầu mới về chất lợng vàgây ô nhiễm môi trờng Trên thực tế đã diễn ra nhiều hiện tợng chuyểngiao công nghệ nhỏ giọt, từng phần và mất nhiều thời gian

Trong nhiều trờng hợp, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn gây sự rốiren mất ổn định cho nền kinh tế nớc chủ nhà Nhiều nhà đầu t nớcngoài đã lợi dụng những sở hở trong luật pháp sử tại để trốn thuế, xâmphạm lợi ích của nớc chủ nhà

Mặc dù vậy, những hạn chế của đầu t trực tiếp nớc ngoài khôngthể phủ nhận đợc vai trò tích cực của nó đối với cả n ớc chủ đầu t và n-

ớc nhận đầu t Vấn đề là ở chỗ các nớc tiếp nhận đầu t phải kiểm soát

đầu t trực tiếp nớc ngoài một cách hữu hiệu để phát huy mặt tích cực

và hạn chế mặt tiêu cực của nó

Trang 8

iii Sự cần thiết phải tăng cờng thu hút FDI vào

độ tăng trởng và phát triển nền kinh tế mở của chúng ta Việc Nhật Bản giúp đỡ Việt Nam trong các lĩnh vực kinh tế xã hội sẽ làm giảm bớt những khó khăn và hạn chế trong công cuộc đổi mới tiến nhanh hơn ra nền kinh tế thị trờng phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa,thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá thành công Đây cũng chính là cơ hội tốt nhất dành cho nhân dân Việt Nam đẩy mạnh các quan hệ hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau hợp tác,kinh doanh và phát triển với nhân dân Nhật Bản

Trang 9

Sau khi Việt Nam hoàn toàn thống nhất, mối quan hệ giữa hai n

-ớc có cơ hội phát triển toàn diện cả về ngoại giao , chính trị, kinh tế vàcác lĩnh vực khác Trong giai đoạn này mối quan hệ về kinh tế chủ yếu

là trao đổi thơng mại và viện trợ

Về thơng mại, năm 1976 Nhật là bạn hàng lớn thứ 2 của ViệtNam sau Liên Xô, Việt Nam đã xuất sang Nhật khối lợng hàng hoá trịgiá 44,5 triệu USD, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sáng khu vực 2 Việt Nam nhập khối lợng bằng 184,5 triệu, 247triệu và 268 triệu USD (1) Thời ký 1979 - 1982, do vấn đề Campuchia

và bầu không khí chiến tranh không thuận lợi ở Đông Nam á, th ơngmại giữa hai nớc giảm từ 267,5 triệu USD năm 1978 còn 128 triệu năm

1982 Trong thời kỳ này, Việt Nam nhập khẩu từ Nhật bản lớn hơnxuất khẩu trở lại Các mặt hàng nhập khẩu lơng thực, nhiên liệu, vải,khoáng sản, sản phẩm công nghiệp nhẹ, sản phẩm hoá học và kim loại.Việt Nam xuất sang Nhật lơng thực, thực phẩm, nguyên liêu (gỗ xẻ,cao xu), nhiên liệu khoáng sản, hàng hoá đã chế biên (vải) Đến 1986,thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản phát triển trở lại và tăng lên272,100 triệu USD (2) Đặc biệt là khi Liên Xô tan rã, Nhật Bản trởthành bạn hàng lớn nhất củ Việt Nam Năm 1990 tổng kim ngạch buônbán hai chiều trị giá 809 triệu USD, các năm liên tiếp sau đều tăng liêntục 1991 - 871 triệu; 1992 -1.321 triệu; 1993 - 1707 triệu; 1994 - gần

2 tỷ; 1995 - đạt 2,6 tỷ tăng 35% và năm 1996 đã tăng 38,5% so với

1 Dơng Phú Hiệp - 25 năm Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản - TC nghiên cứu Nhật Bản 1 (13) 2/98- Trang

7-2 Dơng Phú Hiệp - đã dẫn - Trang 8

Trang 10

năm 1995 (3) Thời gian này, hàng hoá Việt Nam chủ yếu xuất nguyênliệu thô, lơng thực, thực phẩm, khoáng sản và dầu thô là mặt hàngNhật Bản mua chủ yếu Phía Nhật xuất sang Việt Nam phân bón, ô tô,

xe máy, máy dệt và nguyên liệu dệt, máy xây dựng

Từ 1989 trở lại đây, Việt Nam là nớc xuất siêu sang Nhật vớimức thặng d khá cao đã đóng góp tích cực vào quá trình cân đối cáncân thơng mại nói chung của Việt Nam và Thế Giới Đây cũng là điềukhẳng định vai trò quan trọng của thị trờng Nhật Bản đối với quá trìnhphát triển kinh tế của Việt Nam và ngợc lại

Về viện trợ, mối quan hệ này đã có từ tr ớc 1975, trong thời gian

đó, Nhật Bản đã chính thức viện trợ theo chơng trình cho Việt NamDCCH Sau khi Việt Nam thống nhất, tổng số viện trợ của Nhật Bảntrong hai năm 1975 - 1976 là 15 triệu USD Để tăng c ờng thúc đẩybuôn bán trong hai năm tiếp theo, Nhật Bản đã quyết định cho ViệtNam vay tiền với lãi suất thấp thông qua các cơ quan hợp tác quốc tếcủa Nhật Bản, hứa cung cấp cho Việt Nam một khoản viện trợ khônghoàn lại là 16 tỷ yên trong 4 năm và các khoản cho vay khoảng 20 tỷyên Việc Nhật Bản quyết định trì hoãn kế hoạch tài trợ 14 tỷ yên(trong đó có 4 tỷ yên viện trợ không hoàn lại và cho vay 10 tỷ yên) vàocuối năm 1978 báo hiệu 1 thời kỳ xấu đi trong quan hệ của hai n ớc

Thời ký 1979 - 1992 là thời kỳ Nhật Bản thực hiện chủ trơng “Một số giải pháp tăng cđông cứng” tài trợ kinh tế nhng không đình chỉ các cuộc tiếp xúc ngoại giao

và viện trợ nhân đạo đợc thể hiện Nhật Bản tiếp tục viện trợ cho ViệtNam một khoản trị giá 130.000 USD dới hình thức viện trợ nhân đạo

sử dụng mua hàng của của Nhật nh xe tải hạng nặng, ô tô điện, máy ủi

và các loại hàng há khác cần thiết cho việc xây dựng lại nền kinh tếViệt Nam và cho phép một cách không chính thức các Công ty NhậtBản tiếp tục buôn bán với Việt Nam

Tới đầu những năm 1990 cuộc chiến tranh lạnh kết thúc, nềnkinh tế Việt Nam từng bớc thoát khỏi khủng hoảng và quan hệ ngoạigiao của Việt Nam với nhiều quốc gia phơng Tây và các tổ chức quốc

tế đợc bình thờng hoá Vào năm 1992, chính phủ Nhật Bản quyết địnhnối lại viện trợ ODA cho Việt Nam với tổng số 281,2 triệu USD, đ a n-

ớc này từ vị trí “Một số giải pháp tăng ckhông số” lên hàng số 1 trong số các quốc gia DAC tài

trợ cho Việt Nam Theo thống kê chính thức của chính phủ Nhật Bản,

3 Đỗ Đức Định - Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản đang phát triển - Nhà xuất bản KH-XH Hà Nội

1996 - Trang 8

Trang 11

thời kỳ 1992 - 1994 tổng tài trợ ODA của n ớc này cho Việt Nam lêntời 372 triệu USD trong đó tài trợ không chính thức là 116,5 triệu USD(4) Trong những năm gần đây, Việt Nam tiếp tục nhận đợc 1 khối lợnglớn tài trợ ODA của Nhật Bản và hiện nay Nhật Bản trở thành nhà tàitrợ số 1 cho Việt Nam.

Nh vậy, thơng mại và viện trợ là hai lĩnh vực đi tiên phong trongmối quan hệ kinh tế và là tiền đề để phát triển đầu t trực tiếp của NhậtBản vào Việt Nam

II những yếu tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt

Nam

1.Về phía việt nam.

Công cuộc đổi mới của Việt Nam diễn ra đợc vài năm thì trật tự ThếGiới thay đổi Cùng với những khó khăn trong nớc, Việt Nam phải đơng

đầu với những khó khăn do sự tan rã của Liên Xô và chế độ XHCN ở Đông

Âu trong đó Liên Xô là nớc cung cấp viện trợ lớn nhất và cũng là bạn hàngcủa Việt Nam trong nhiều năm Liên Xô tan rã kèm theo đó là sự sụp đổcủa Thế giới 2 cực, chiến tranh lạnh không còn nữa, thay vào đó là xu thếThế Giới đa cực hình thành, quan hệ quốc tế chuyển từ đối kháng quân sựsang phát triển mối quan hệ kinh tế Đã có rất nhiều sự hợp tác giữa cácquốc gia, khu vực, châu lục đợc hình thành nh liên minh Châu Âu (EU),hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), hợp tác kinh tế châu á - TháiBình Dơng (APEC) Cùng với sự hợp tác về kinh tế, xu thế khu vực hoá,toàn cầu hoá đang chi phối tất cả các hoạt động của đời sống con ngời

Trải qua một thời gian dài trong chiến tranh, sau chiến thắng

1975, Việt Nam bắt tay vào xây dựng lại đất nớc Tại Đại hội VI Đảngcộng sản Việt Nam họp tháng 12/1986 đã đề ra chính sách đổi mới,

trong đó chỉ rõ “Một số giải pháp tăng cphải kiên quyết chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ”, vận động

theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, theo định hớngXHCN (5)

1.1 yếu tố kinh tế.

Về kinh tế, đề ra các chính sách kinh tế và đổ mới tổ chức quản

lý kinh tế với những nội dung chủ yếu: điều chỉnh cơ cấu kinh tế, khaithác mọi nguồn vốn đầu t và đổi mới cơ chế quản lý, phát huy vai trò

4 Dơng Phú Hiệp - đã dẫn trang 7

5 Lê Hồng Phục - Đỗ Đức Định - Một số vấn đề về kinh tế đối ngoại của các nớc đang phát triển ở Châu á -Viện kinh tế Thế giới - Nhà xuất bản KHXH Hà Nội 1988

Trang 12

động lực của khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh hoạt động kinh tế đốingoại,

Việc chuyển sang nên kinh tế thị trờng làm kích thích sản xuấthàng hoá, tăng khả năng cành tranh, vốn nà kỹ thật hiên đại, đòi hỏithị trờng tiêu thụ rộng lớn Nền kinh tế thị trờng cũng tạo cho cácdoanh nghiệp trong và ngoài nớc thấy một thị trờng mở , đa dạng, chứa

đựng nhiều lợi nhuận Đây là nhân tố quan trọng để thu hút vốn,

kỹ thuật trong và ngoài nớc

1.2 yếu tố chính trị.

Về chính trị, ta vẫn thực hiện một Đảng cầm quyền duy nhất và

đi theo đờng lối dẫn dắt của Đảng, mở rộng quan hệ với các nớc khôngphân biệt chế độ chính trị Đây là b ớc thay đổi cơ bản của chính phủViệt Nam Trong khi các nớc trong cùng khu vực đã có những bớcnhảy vọt về kinh tế thì Việt Nam vẫn ở trong tình trạng chậm pháttriển do quan hệ dựa vào chính trị là chính Vì vậy, để có thể theo kịpcác quốc gia này, Việt Nam cần phải mở rộng quan hệ hơn nữa, khôngchỉ bó buộc trong phạm vị khu vực mà trên toàn Thế giới Tại Đại hội

lần thứ VII, tháng 6/1991, Đảng đề ra khẩu hiệu “Một số giải pháp tăng cViệt Nam muốn là bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình,

độc lập và phát triển ” Đảng ta đã thay đổi chính sách u tiên “Một số giải pháp tăng cQuan

hệ quốc tế xã hội chủ nghĩa”, coi trọng quan hệ với các nớc XHCN mà

trung tâm là Liên Xô trớc đây vào thực hiện chính sách ngoại giao đa

phơng dựa vào : ”Quan hệ quốc tế nói chung”, không phân biệt chế độ

chính trị xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoàbình Quan hệ hợp tác quốc tế không chỉ mở rộng về quan hệ kinh tếquốc tế mà còn đảm bảo cho chúng ta một nền hoà bình ổn định, có hoàbình ổn định thì kinh tế mới phát triển

1.3 yếu tố luật pháp.

Về pháp luật, chúng ta ban hành thêm nhiều luật mới trong đó cóluật đầu t nớc ngoài ban hành tháng 12/1987 mở ra một phơng thứcmới trong hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo cơ sở pháp lý đa nền kinh tếViệt Nam vào thị trờng Thế giới theo luật này thì đầu t trực tiếp nớcngoài là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Namvốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất cứ tài sản nào đợc chính phủ Việt Namchấp thuận để hợp tác với Việt Nam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnhthổ Việt Nam

Trang 13

Với luật này, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ có cơ hội để phát triểncông việc kinh doanh của mình trên thị trờng mới mẻ nhng đa dạng vềtài nguyên và nguồn lao động dồi dào.

2 Về phía Nhật Bản.

Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các nớc trong khu vực Đông và

Đông Nam châu á từ giữa những năm 80 bắt đầu tăng Nguyên nhânnào khiến cho đầu t trực tiếp của Nhật Bản chú trọng vào khu vực này?

2.1 Sự thay đổi tỷ giá hối đoái :

Việc đồng yên lên giá làm cho chi phí sản xuất ở Nhật Bản tănglên so với nớc ngoài, hạn chế khả năng sinh lãi của chúng Do vậy, đểtồn tại và duy trì đợc sức cạnh tranh, các Công ty Nhật Bản, nhất là cácCông ty chế tạo xuất khẩu, phải đầu t ra nớc ngoài để lợi dụng chi phí

rẻ hơn

2.2 Tránh xu hớng bảo hộ mậu dịch :

Từ cuối những năm 70 lại đây, sự thâm nhập mạnh của các hàngxuất khẩu Nhật Bản đã gây ra những bất bình sâu sắc ở cả các nớc pháttriển lẫn đang phát triển Châu á Tâm lý tẩy chay hàng Nhật Bản vàbảo hộ ngày càng nổi rõ ở những nớc bạn hàng của Nhật Bản, nhất làBắc Mỹ và EU Do đó, tăng đầu t trực tiếp nớc ngoài và chuyển các cơ

sở sản xuất , nhất là những cơ sở chế tạo có tiềm năng xuất khẩu cao ranớc ngoài nh là một cách để Nhật Bản lẫn tgránh xu hớng bảo hộ mậudịch này

2.3 Sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên của nhật bản:

Nhật Bản vốn vẫn phụ thuộc nặng vào các ngành nguyên nhiênliệu nhập khẩu cho các ngành công nghiệp của mình Vì vậy, đầu t ranớc ngoài để gây dựng các nguồn cung cấp nguyên nhiên lệu an toàn,

ổn định và rẻ là chính sách sống còn của Nhật Bản

2.4 Tình trạng khan hiếm lao động :

Thiếu lao động nhất là lao động có trình độ cao đã bắt đầu trởthành một vấn đề lớn cho các ngành công nghiệp Nhật Bản Ngoài việcthiếu lao động tuyệt đối là tình trạng không phù hợp của các kỹ năngtrên thị trờng lao động Nạn thiếu lao động không lành nghề trongngành chế tạo nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngành xây dựngnghiêm trọng hơn trong ngành dịch vụ Các Công ty phải dựa ngàycàng nhiều vào lao động một phần thời gian, lao động nữ và cả lao

động nớc ngoài Nh vậy, vấn đề thiếu lao động đã và sẽ là vấn đề sống

Trang 14

còn cho các nhà chế tạo Nhật Bản, đặc biệt trong các ngành cần nhiềulao động Để kiếm đợc lao động tốt và tơng đối rẻ, học đã buộc phảiphân bố lại các cơ sở sản xuất của mình sang những nơi có lợi thế vềmặt này.

2.5 Yếu tố tài chính:

Vào cuối những năng 1980, tình hình kinh tế và tài chính ở NhậtBản tiến triển khá đặc biệt, tạo điều kiện khá thuận lợi cho các Công tyNhật Bản gây đuợc quỹ để đầu t với lãi suất thấp cùgn với các chínhsách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài của chính phủ, các Công

ty có điều kiện mở rông kinh doanh của mình ra nớc ngoài

Với những lý do trên đã phần nào giải thích đầu t trực tiếp NhậtBản bắt đầu tăng rtong khu vực châu á, chúng cũng chính là lý do đểNhật Bản đầu t tại Việt Nam trong những năm qua

III thực trạng đầu t trực tiếp Nhật Bản ở Việt Nam những năm qua.

1 Tốc độ đầu t.

Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc ban hành vào ngày 29 – -12– 1287, nhng phải đến gần 3 năm sau Nhật Bản mới chính thức dầu t vào Việt Nam Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam đợc thể hiện thông qua bảng sau :

Bảng 1 : Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

Năm Số dự án Vốn đăng ký ( Triệu USD ) 1990

10,2 8,0 116,7 76,9 204,1 1.103,2 777,8 606 177,5 46,97 56,348 159,31

Trang 15

Nguồn : JETRO ( Không tính các dự án do chi nhánh của công ty Nhật đăng ký ở nớc ngoài đầu t vào Việt Nam )

* Theo bộ kế hoạch và đầu t

Biểu đồ 1: Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

117.6 46.97 56.4 Khối l ợng vốn

t trực tiếp nớc ngoài nói chung ở giai đoạn này, bởi vì Việt Nam mới bắt

đầu thực hiện công cuộc đổi mới vào năm 1986 Những bớc đi đầu tiên của quá trình đổi mới đợc đánh dấu bằng sự kiện Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam tổ chức vào tháng 12 – 1986 Xét về khía cạnh kinh tế, thực chất của công cuộc đổi mới là chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong khi đó Việt Nam lại vừa trải qua hai cuộc chiến tranh

Trang 16

cứu nớc, tàn d chiến tranh còn nặng nề Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam lạ mới ra đời vào tháng 12/1987 nên còn nhiều hạn chế và sơ hở Chính vì vạy có thể nói môi trờng đầu t ở Việt Nam giai đoạn này

không đợc tốt và khá nhiều rủi ro Bên cạnh đó Việt Nam lại chụi ảnh h ởng rất lớn của tình hình chính trị thế giới chi phối đế các mối quan hệ quốc tế Hai vấn đề nổi cộm nhất có ảnh hởng lớn đến quan hệ kinh tế quốc té của Việt Nam là vấn đề CamPuChia và vấn đề Mỹ thực hiện lệnh Việt Nam Nhật Bản đã ngừng mọi hoạt động quan hệ kinh tế đối với Việt Nam, buộc Việt Nam rút quân khỏi CamPuChia Trong khi đó

-mỹ đã tạo sức ép buộc Nhật Bản, phơng Tây, Trung Quốc và các nớc ASEAN bao vây, cấm vân Việt Nam Mỹ đã ngăn cản các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế nh ngân hàng thế giới, quĩ tiền tệ quốc tế, ngân hang phát triể Châu á … giúp đỡ Việt Nam Do đó lợng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài nói chung và của Nhật Bản nói riêng vào Việt Nam ởmức thấp là điều dễ hiểu

Thời kỳ tăng khối lợng vốn đầu t :

Năm 1992 là một năm hết sức quan trọng trong lịch sử quan hệ Việt Nam-Nhật Bản nó không chỉ là một bớc ngoặt từ đó quan hệ Việt Nam- Nhật Bản tiến lên mà vì nó còn là năm đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam trở thành một trong mời nớc nhận ODA song phơng lớn nhất của Nhật Bản với số tiền là 281.24 triệu USD, đứng thứ 6 sau các n ớc Inđônexia, Trung Quốc, Philippin, ấn Độ, Thái Lan Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt nam trong năm này cũng rất khả quan, trong năm có 12 dự án với số vốn là 116.7 triệu USD, đa tổng số vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt nam lên mức 135.5 triệu USD Trong năm tài chính 1993, Nhật Bản đã cam kết cho Việt nam vay dới hình thức hàng hoá và vay

dự án nhằm giúp Việt nam xây dựng lại cơ sở hạ tầng kinh tế Năm

1993, Việt Nam đứng hàng thứ 9 trong số 10 nớc nhận viện trợ ODA lớn nhất của Nhật Bản với số tiền là 6270 triệu Yên Về vấn đề đầu t trực tiếp , Nhật Bản vẫn duy trì tốc độ và mức độ đầu t vào Việt Nam ( Năm 1993, Nhật Bản có 18 dự án với số vốn 76.9 triệu USD ), đ a tổng

số vốn đầu t lên 212.4 triệu USD với 43 dự án Một trong những nguyênnhân làm cho lợng vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam tăng lên trong giai đoạn này có thể là do Việt Nam đạt đợc nhiều thành tựu trong quan hệ đối ngoại với các nớc khác: Việt Nam thực hiện thành

Trang 17

công đờng nối đổi mới và chính sách đối ngoại mở, đa dạng hoá và đa phơng hoá quan hệ quốc tế trên tinh thần muốn làm bạn với tất cả các n -

ớc, nhằm tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự

nghiệp phát triển đất nớc

Sang năm 1994, lợng vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam tăng lên một cách mạnh mẽ, đánh dấu một đợt bùng nổ đầu t của Nhật Bản Đến năm 1994, tổng số dự án của Nhật Bản đã lên 68 với số vốn

đăng ký là 416.5 triệu USD gần gấp hai lần số vốn của những năm tr ớc Năm 1994, Nhật Bản trở thành nớc đứng thứ 5 có số vốn đầu t lớn nhất vào Việt nam sau Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc Riêng năm 1995, Nhật Bản có 50 dự án với số vốn đầu t 1303.2 triệu USD, nâng tổng số vốn đầu t lên 1719.7 triệu USD với 118 dự án Năm 1995, Nhật Bản đã vơn lên đứng hàng thứ ba trong số các nớc đầu t trực tiếp vào Việt Nam sau Đài Loan, Hồng Kông Đợt bùng nổ vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam do nhiều nguyên nhân sau: Thứ nhất: Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là Việt Nam đã đạt đ ợc nhiều thành công trong vấn đề quan hệ đối ngoại với các n ớc khác Đặc biệt đáng chú ý là việc Mỹ bỏ lệnh cấm vận Việt Nam (tháng 2 năm 1994) và việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7 năm 1995 Hai sựkiện này đã đa Việt Nam bớc vào quá trình quốc tế hoá nền kinh tế, hội nhập với thế giới và khu vực Thứ hai: Một nguyên nhân quan trọng khác là Việt Nam đã cải thiện đợc môi trờng đầu t nói chung ở Việt Nam Sau hơn 10 năm thực hiên công cuộc đổi mới nền kinh tế, với hai

kế hoạch 5 năm từ năm 1986-1995, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựi to lớn, có ýnghĩa quan trọng Đặc biệt trong giai đoạn 1991-

1997, cấp đọ tăng GDP bình quân qua các năm là 8,2%, trong năm 1995

đạt tới 9,5% Nông nghiệp hàng năm tăng 4.5%, công nghiệp 13,5%, kim ngạch xuất khẩu tăng 20% Sản lợng lơng thực tăng nhanh từ 21,5 triệu tấn (năm 1990) lên 27,5 triệu tấn (năm 1995) … nhìn chung môi trờng đầu t của Việt Nam trong giai đoạn này có sự tiến bộ đáng kể, cácnhà đầu t nói chung và Nhật Bản nói riêng đã tin tởng hơn về môi trờng

đầu t ở Việt Nam.Thứ ba: Do Nhật Bản thay đổi chính sách kinh tế đối ngoại của mình, hớng vào các nớc Châu á và Đông Nam á Đầu t trực tiếp vào Châu á từ tháng 3 năm 1994 đến năm 1995 tăng kỷ lục 47% so với 11% là mức tăng chung của tổng vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản ranớc ngoài Chính sách của Nhật Bản thay đổi cũng do xu h ớng của nền

Trang 18

kinh tế thế giới và bối cảnh của thế giới chi phối Giai đoạn này là giai

đoạn quốc tế hoá đời sông kinh tế,buộc các nớc phải hội nhập vào nền kinh tế thế giới, mở rộng thị trờng trong nớc và đầu t trực tiếp ra nớc ngoài Trong khi đó bối cảnh thế giới cũng tác động tới đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam, Nhật Bản nhận thức đợc cần phải giúp đỡ Việt Nam trong phát triển kinh tế nhằm giữ vững hoà bình và ổn định ở Đông Nam á Thứ t: Do tác động của chính nền kinh tế Nhật Bản đã làm cho việc đầu t ra nớc ngoài gia tăng mạnh mẽ Đồng Yên tăng giá đã làm cho các công ty Nhật Bản tăng đầu t trực tiếp ra nớc ngoài bởi vì sự tănggiá đông Yên hiện hành làm thay đổi triển vọng dài hạn của các công tyNhật Bản, họ dự đoán rằng đồng Yên còn lên giá cao hơn nữa và sẽ giữ

vị trí một đồng tiền mạnh so với các đồng tiền khác trên thế giới Triển vọng nói ở đây có nghĩa là giá trị tài sản tài chính và bất động sản ở n ớcngoài sẽ thấp, giá thành sản xuất ở nớc ngoài cũng thấp nếu tính bằng

đồng Yên Trong khi đó giá hàng xuất khẩu tại Nhật Bản sẽ cao nếu tính theo USD Nh vậy việc đồng Yên tăng giá là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy việc gia tăng đầu t của Nhật Bản vào Châu á nói chung và vào Việt Nam nói riêng

Thời kỳ khối lợng vốn đầu t giảm và ảnh hởng của cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ Châu á:

Năm 1996, lợng vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam bắt đầu có xu hớng giảm, riêng năm 1996, Nhật Bản chỉ đầu t vào Việt Nam 777,8 triệu USD, so với năm 1995 thì rõ ràng là giảm đáng kể Đấy là năm

đánh dấu sự suy giảm vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam Sang năm

1997, nó lại tiếp tục giảm so với những năm trớc, mặc dù có 54 dự án

đầu t vào nhng chỉ đạt đợc 606 triệu USD vốn đầu t Vốn đầu t của NhậtBản vào Việt Nam giảm nhng Nhật Bản vẫn là một trong những nớc có khối lợng vốn đầu t lớn vào Việt Nam Năm 1997, Nhật Bản đứng thứ hai về số dự án sau Đài Loan và đứng thứ hai về số vốn đầu t sau Hồng Kông Nh vậy ta có thể thấy, hiện tợng suy giảm vốn đầu t này là xu h-ớng chung của dòng vốn đâù t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam Năm 1998 là năm dòng vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam giảm rất mạnh, riêng năm 1998 Nhật Bản chỉ có 17 dự án (đứng thứ 4 về số dự

án) với số vốn đầu t là 177,5 triệu USD (đứng thứ 6 về số vốn đầu t), chỉbằng 31,5% về số dự án và bằng 29,3% về số vốn so với năm 1997 Nếu

so sánh với năm 1995- năm có số lợng vốn lớn nhất thì khối lợng đầu t

Trang 19

năm 1997 chỉ bằng 13,62% về số vốn Theo đánh giá của những nhà chuyên môn, việc năm 1998 khối lợng vốn FDI của Nhật Bản vẫn đổ vào thị trờng Việt Nam là bởi lý do sau: các dự án dài hạn vẫn đang trong thời gian hoạt động và đơng nhiên Nhật Bản vẫn đang theo đuổi những dự án đó đến cùng Lợng vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam năm 1998 giảm 70,71% so với năm1997, trong khi đó lợng vốn FDI củaNhật Bản vào ASEAN chỉ giảm có 46% so với năm 1997 (Nghiên cứu kinh tế số 272, tháng 1- 2000) Con số này ở Inđônêxia là 55,3% và ở Thái Lan là 23,4% Sự suy giảm mạnh mẽ cho thấy các nhà đầu t Nhật Bản rất nhạy cảm với môi trờng Việt Nam và họ vẫn cha thực sự tin t-ởng vào thị trờng Việt Nam Mặc dù Thái Lan và Inđônexia là nớc chịu

ảnh hởng nhiều nhất của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á nh

-ng sự suy giảm vốn ở hai thị trờ-ng này vẫn nhỏ hơn nhiêù sự suy giảm vốn ở thị trờng Việt Nam, một nơi không bị ảnh hởng nhiều bởi khủng hoảng Điều đó vẫn cho thấy ngời Nhật Bản vẫn cho rằng Việt Nam là một thị trờng có độ rủi ro cao, họ sợ Việt Nam sẽ cũng bị lâm vào hiện tợng suy thoái kinh tế nh các nớc khác trong khu vực

Năm 1999, lợng vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam còn giảm nhiều hơn, chỉ có 13 dự án trong năm với số vốn 46,97 triệu USD, Nhật Bản giữ vị trí thứ 9 trong các số nớc đầu t vào Việt Nam Hiện tợng gỉm sút vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam trớc hết là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á Cuộc khủng hoảng này đã làm cho nền kinh tế Nhật Bản và các nớc ASEAN suy thoái nặng nề

ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á:

Bớc vào thập kỷ 90, nền kinh tế lâm vào tình trạng dậm chân tại chỗvới sự sụt giảm nhu cầu trong nớc Hy vọng phục hồi kinh tế của Nhật Bản chủ yếu trông chờ vào xuất khẩu, sự mất giá đồng Yên và khủng hoảng kinh tế khu vực đã hạn chế mức xuất khẩu của Nhật Bản làm cho kinh tế Nhật Bản ngày càng trầm trọng Sự phá giá một số đồng tiền củamột số nớc trong khu vực Châu á đã tạo nên lợi thế xuất khẩu cho khu vực này, làm cho xuất khẩu của Nhật Bản bị thu hẹp do vấp phải sự cạnh tranh gay gắt Nhiều cơ sở sản xuất của Nhật Bản ở Inđônexia, Thái Lan, Philipin ngừng hoạt động Một số hãng chế tạo khác cũng phải chịu sự giảm sút doanh thu nặng nề do kinh tế bấp bênh ậ Nhật Bản, tình hình kinh tế nghiêm trọng nhất hiện nay là ở khu vực tài

Trang 20

chính Bởi vì từ khi thị trờng bất động sản và thị trờng chứng khoán trong nớc sụp đổ, các ngân hàng thờng xuyên cung cấp vốn vay để hỗ trợ các tổ chức, công ty yếu kém với khoản vốn vay ( Nợ khó trả ) lên tới 6.700 tỷ Yên chiếm 15% GDPtính đến đầu năm 1998 Sự đổ bể của một số công ty tài chính lớn ( ngân hàng Hokkaido Takushoku, công ty chứng khoán Yamachi ) cuối tháng 11 – 1997 là một hồi chuông báo

động đối với các ngân hàng về sự cho vay quá nhiều Chỉ tính đến tháng3- 1997, tổng số nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng Nhật Bản đã nên tới trên 585.000 tỷ Yên ( Hơn 4.000 tỷ USD) Nợ quá hạn trên quy mô lớn đang có nguy cơ dẫn đến một cuộc khủng hoảng tín dụng trong hệ thống ngân hàng Nhật Bản Khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam

á đã đẩy các ngân hàng Nhật Bản vào tình hình khó khăn Gần 1/3 tổng

số tiền cho vay ra nớc ngoài của Nhật Bản là khu vực Đông Nam á và

Đông á, trong đó vay chủ yếu bằng đồng Yên Việc đồng Yên mất giá không phải là sức mạnh tốt cho nền kinh tế đang suy yếu ở Nhật Bản Song trớc mắt nó có tác dụng làm giảm bớt những khó khăn tài chính

đang tồn tại Do đó chỉ khi Nhật Bản khôi phục đợc nền kinh tế của mình thì cuộc khủng hoảng mới dễ dàng khắc phục đợc, các nợc

ASEAN mới có thể có vốn đầu t mới Hiện nay Nhật Bản đang phải giải quyết nhiều vấn đề hết sức khó khăn nh tỷ lệ lạm phát cao, hệ thống tài chính còn nhiều thiếu sót, sức mua trong dân chúng giảm … Cho đến nay Nhật Bản đã mất gần một thập kỷ để tìm kiếm giải pháp nhằm thoátkhỏi tình trạng suy thoái kinh tế và duy trì ở mức tăng trởng kinh tế ở mức 2-3% Tuy đã thực thi nhiều chính sách để khôi phục kinh tế nh ng Nhật Bản cũng không thể nào đạt đợc mức tăng trởng kinh tế nh giai

đoạn trớc đây mà chỉ đạt ở mức khiêm tốn là 3% Để thoát khỏi tình trạng xuống dốc của nền kinh tế, vừa qua chính phủ Nhật Bản đã có những quyết định kịp thời, đó là việc đa ra những chính sách kinh tế lớn Theo các nhà phân tích kinh tế thì nếu các biện pháp và chính sách này đợc thực thi một cách triệt để thì nó sẽ là nhân tố quan trọng thúc

đẩy kinh tế Nhật Bản tăng trởng và sớm thoát khỏi suy thoái cũng nh

ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Sang năm 2000, đầu t Nhật Bản vào Việt Nam có vẻ khả quan hơn Tính đến hết tháng 10-2000, Nhật Bản đã có 19 dự án đầu t với số vốn

là 56,348 triệu USD, nâng tổng số vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam lên 3.825 triệu USD ( Nghiên cứu Nhật Bản số 1(31)

Trang 21

2/2001 ) Mức độ đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam đã dần tăng lên, tuynhiên so sánh với thời kỳ trớc htì có lẽ đây mới chỉ là bớc khởi đầu trở lại của tiến trình đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam Có thể năm 2000 là năm đánh dấu trở lại của làn sóng đầu t mới của Nhật Bản vào Việt Nam

Khối lợng vốn FDI của Nhật Bản xét trong tổng quan FDI của nớc ngoài vào Việt Nam và xét trong tổng quan vốn FDI của Nhật Bản ra n -

ớc ngoài:

Tính đến hết tháng 10 – 2000, vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam là 3.825 triệu USD (Nghiên cứu Nhật Bản số1(31) 2/2001 ) Đây quả là con số khá lớn đối với Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế, nh ngnếu xét trong tổng thể khối lợng vốn FDI của nớc ngoài vào Việt Nam

và FDI của Nhật Bản ra nớc ngoài thì con số này khá nhỏ Năm 1996, năm trớc khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á, mức đầu

t của Nhật Bản vào Việt Nam chỉ chiếm 0,2% khối lợng vốn đầu t của Nhật Bản ra nớc ngoài và chiếm 0,7% đầu t của Nhật Bản vào Châu á Nhìn một cách tổng quát, khối lợng vốn đầu t của Nhật Bản vào ViệtNam gia tăng một cách mạnh mẽ, nhất là vào nửa đầu thập kỷ 90 Mặc

dù cuối thập kỷ 90 có giảm sút, nhng khối lợng vốn đầu t của Nhật Bản

là một trong những nguồn lực lớn giúp Việt Nam phát triển kinh tế Tuynhiên lợng vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam còn nhỏ và ít so với khả năng tài chính của Nhật Bản, so với các đối tác nớc ngoài khác và

so với nhu cầu của thị trờng Việt Nam

2 Cơ cấu, quy mô đầu t.

2.1.Cơ cấu vốn đầu t của Nhật Bản

về khai thác tài nguyên thiên nhiên và dịch vụ

Thứ nhất: Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, trong khi đó có lợi thế về vốn va công nghệ hiện đại Do đó Nhật đầu t vao Việt Nam nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên , đồng thời có thể

Trang 22

thay đổi đợc chiến lợc kinh doanh: nhập nguyên vật liệu, xuất hạng công nghiệp chế tạo có trình độ cao

Thứ hai: Việt Nam là một quốc gia giàu thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí của Việt Nam rất phù hợp với các cơ sở sản xuất điện của Nhật Bản.trong khi đó, Việt Nam lại mới mở cửa, điều kiện cơ sở hạ tầng còn kém, trình độ quản lý, tay nghề công nhân còn thấp, ch a thể đáp ứng đ-

ợc những dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp chế tạo, dự án có công nghệ hiẹn đại

Thứ ba : Đây là thời kỳ đầu Việt Nam mới mở cửa, do đó để tạn thu

đợc vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nên chúng ta có phần ít chú ý đến việclựa chọn các dự án sao cho phù hợp với yêu cầu xây dựng cơ cấu kinh tế

Thời gian sau,Việt Nam đã có sự phát triển vợt bậc, cơ sở hạ tầng đã

đợc cải thiện nhiều, trình độ quản lý và tay nghề công nhân đ ợc nâng cao Đồng thời, chính phủ Việt Nam chú trọng phát triển các ngành sản xuất hớng xuất khẩu và sản xuất thay thế xuất nhập khẩu Về phía Nhật Bản, nhằm khai thác lợi thế nguồn nhân lực nhiều va rẻ ở Việt Nam , khai thác thị trờng tiềm năng ở Việt Nam và khai thác lợi thế về vốn và công nghệ, Nhật Bản đầu t vào Việt Nam cũng có chiều hớng tăng các ngành công nghiệp chế tạo Do đó, đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam cũng có thay đổi lớn Nhìn chung, cơ cấu đầu t theo ngành của Nhật Bản đến giai đoạn này đã có sự chuyển biến tích cực, phù hợp hơn với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

*Cơ cấu FDI theo lãnh thổ

Cơ cấu lãnh thổ đầu t của Nhật Bản cũng có sự thay đổi trong thời kỳgần đây ở thời kỳ đầu, đầu t của Nhật Bản tập trung chủ yếu vàocác tỉnh phía Nam , đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu với các dự án khai thác dầu khí Đây cũng là xu thế chung của dòng FDI vào Việt Nam,

đầu thập kỷ 90, các tỉnh Đông Nam Bộ chiếm gần 62% tổng FDI cả n

-ớc Đến giai đoạn gần đây Nhật Bản chú ý nhiều hơn vào các tỉnh phía bắc, điều này nằm trong xu hớng điều chỉnh cơ cấu đầu t nói chung của các đối tác nớc ngoài vào Việt Nam tính đến năm 1996 , riêng Hà Nội, Nhật Bản có 31 dự án đầu t với 342 triệu USD ( đứng thứ hai về dự án, thứ 5 về vốn so với các đối tác nớc ngoài đầu t vào Hà Nội) Đến 30-09-

Trang 23

1999, đầu t của Nhật Bản đợc thực hiện trong 25 tỉnh, Đồng Nai đứng

đầu về tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp bằng 22% số vốn so với 27 dự án, Hà Nội chiếm 21% về số vốn với 57 dự án Riêng thành phố Hồ Chí Minh

có số dự án lớn nhất (106 dự án) nhng chỉ chiếm 19% lợng vốn( nghiên cứu Nhật Bản số 1(25), 2/2000) ở Hà Nội, Nhật Bản có khá nhiều dự ánlớn nh dự án liên doanh với công ty công viên nhằm xây dựng “Một số giải pháp tăng c làng văn hoá du lịch Nhật- Việt “Một số giải pháp tăng c với tổng vốn đầu t 14,425 triệu USD, khu công nghiệp Sài Đồng , dự án liên doanh sản xuất xe máy Sirius với 24,25 triệu USD, liên doanh khách sạn Nikko HaNoi với số vốn là 58,5 triệu USD …ở thành phố Hồ Chí Minh, Nhật Bản có nhiều dự án trong lĩnh vực sản xuất ô tô nh Mekong Motors Co với 35,995 triệu USD, Isuzu Việt Nam với 50 triệu USD …Sự chuyển biến trên đây là do nhà nớc đã có sự điều chỉnh chính sách, biện pháp khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài vào những vùng cần đợc đầu t và đặc biệt là có sự cải thiện đáng kể môi trờng đầu t ở các địa phơng trong cả nớc Mặt khác, các địa phơng đã biết khai thác những thế mạnh riêng của mình để thu hút vốn đầu t Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ của Nhật Bản phản ánh rõ xu hớng tập trung các dự án vào những khu vực địa phơng có môi trờng thuận lợi, cơ sở hạ tầng khá tốt và nguồn lực lao động có đào tạo nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội… Trong khi đó, cơ cấu đầu t vào nông nghiệp và các tỉnh miền núi, miền Trung còn quá ít Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do chúng ta ch a có quy hoạch chi tiết về thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, định hớng còn chung chung, nhiều điểm không phù hợp với tình hình thực tế đã có nhiều thay

đổi Mắt khác các chính sách u đãi có phân biệt cha đủ hấp dẫn, lôi kéo

đợc nhà đầu t theo sự sắp xếp của nớc chủ nhà Nhìn chung cơ cấu đầu

t trực tiếp của Nhật Bản trong thời kỳ qua đã từng bớc phù hợp với cơ cấu đầu t nói chung, phù hợp với cơ cấu đầu t nói chung, phù hợp với nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế trong những năm qua và trong thời gian tới

*Cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t

Nhật Bản tham gia đầu t vào Việt Nam dới 3 hình thức: xí nghiệp liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài và hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Thời gian đầu, hình thức liên doanh đợc Nhật Bản a chuộngnhất bởi vì các nhà đầu t Nhật Bản muốn phía Việt Nam cùng chia sẻ

Ngày đăng: 12/04/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Vốn đầu t của Nhật Bản theo loại hình kinh doanh Tính đến 31/12/1997 Sè dù - Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam
Bảng 2 Vốn đầu t của Nhật Bản theo loại hình kinh doanh Tính đến 31/12/1997 Sè dù (Trang 28)
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ chiếm một phần khá nhỏ  trong tổng vốn đầu t của Nhật Bản và chủ yếu tập trung trong lĩnh vực  thăm dò, khai thác dầu khí - Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam
Hình th ức hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ chiếm một phần khá nhỏ trong tổng vốn đầu t của Nhật Bản và chủ yếu tập trung trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w