1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

113 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu nòng nọc loài Rhacophorus kio góp phần bổ sung các dấu hiệu hình thái nòng nọc, các giai đoạn phát triển của nòng nọc, đặc điểm sinh cảnh,môi trường sống cũng như bổ sung

Trang 1

TRẦN THỊ THIỆN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU MIỆNG

NÒNG NỌC LOÀI Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006

Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGHỆ AN - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THỊ THIỆN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU MIỆNG

NÒNG NỌC LOÀI Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006

Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 60.42.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn: TS Hoàng Ngọc Thảo

Nghệ An, 2014

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp

đỡ để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với TS Hoàng Ngọc Thảo, NCS

Lê Thị Quý, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn TS Ông Vĩnh An và NCS Đậu Quang Vinh đã giúp đỡ tôi trong các chuyến đi thực địa, thu mẫu.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Động vật và Sinh lý người, các thầy giáo trong khoa Sinh học, và Trung tâm Thực hành-Thí nghiệm Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian qua!

Nghệ An, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Thiện

Trang 5

cs. Cộng sự

Giai đoạn

VQG Vườn quốc gia

KVNC Khu vực nghiên cứu

KBT Khu bảo tồn

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một trong những nước có tính đa dạng cao về số lượng các loàilưỡng cư Ở nước ta hiện nay đã thống kê được hơn 176 loài lưỡng cư [53], trong đó

có rất nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa do mất dần môi trường sống

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống có tên trong danh lục các khu rừng đặctrưng Việt Nam trên địa bàn các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, TươngDương, Con Cuông tỉnh Nghệ An, cách 30 km về phía Bắc của dãy núi Bắc TrườngSơn Diện tích rừng khoảng 36.458 ha, chiếm 73% diện tích khu bảo tồn (Ban quản

lý KBTTN Pù Huống 2003) Pù Huống có 2 loại rừng chính: rừng thường xanh đấtthấp và rừng thường xanh núi thấp Địa hình dốc và hiểm trở, độ cao trung bình daođộng từ 200 đến 1447 mét Kiểu địa hình phổ biến là ngọn núi chạy theo hướng TâyBắc – Đông Nam Khu bảo tồn có hệ sinh thái và cảnh quan đa dạng, hệ động vật,thực vật phong phú, nhiệt độ và độ ẩm cao, là điều kiện lí tưởng cho các loài ếchnhái sinh sống

Ếch cây Rhacophorus kio là loài ếch cây có hình dạng và màu sắc đẹp, cũng

là loài được xếp vào mức độ nguy cấp (EN) trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) Môitrường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt

đới Cho đến nay, nghiên cứu về Ếch cây Rhacophorus kio chủ yếu là về cá thể

trưởng thành, chưa có nghiên cứu nào về nòng nọc được thực hiện tại đây

Việc nghiên cứu nòng nọc loài Rhacophorus kio góp phần bổ sung các dấu

hiệu hình thái nòng nọc, các giai đoạn phát triển của nòng nọc, đặc điểm sinh cảnh,môi trường sống cũng như bổ sung các thông tin về sự phân bố của loài này gópphần vào công tác bảo tồn chúng

Trên cơ sở đó, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Đặc điểm hình thái và

giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu

bảo tồn thiên nhiên Pù Huống”.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm về hình thái và giải phẫu miệng, cung cấp dẫn liệu về

các giai đoạn phát triển nòng nọc Ếch cây Rhacophorus kio Trên cơ sở đó góp phần

xây dựng biện pháp bảo tồn loài lưỡng cư này ở Việt Nam

3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm hình thái nòng nọc loài Ếch cây Rhacophorus kio ở các giai đoạn

phát triển khác nhau

- Đặc điểm giải phẫu miệng nòng nọc loài Ếch cây Rhacophorus kio.

- Đặc điểm hình thái của cá thể trưởng thành loài Ếch cây Rhacophorus kio.

Trang 11

1.1 Lược sử nghiên cứu nòng nọc lưỡng cư

1.1.1 Lược sử nghiên cứu nòng nọc lưỡng cư ở Việt Nam

Nghiên cứu của Buorret R (1941, 1942) về lưỡng cư vùng Đông Dương, tácgiả đã mô tả và xây dựng khóa định loại cho nòng nọc của 62 loài lưỡng cư, trong

đó có các loài của Việt Nam [36]

Từ những năm 1990 các tác giả Việt Nam cũng đã tiến hành nghiên cứu vềnòng nọc do các nhà khoa học của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiệnnhư Hồ Thu Cúc [6]… Nổi bật là nghiên cứu của Nguyễn Kim Tiến (2000) [30]trên ếch đồng, tác giả đã bổ sung thêm 6 giai đoạn phát triển so với phân chia củaGosner (1960) và đưa ra ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát triển biến tháicủa nòng nọc ếch đồng

Thời kì tiếp theo, các nghiên cứu được thực hiện trên cở sở hợp tác với cácnhà khoa học nước ngoài:

Năm 2001, tác giả Grosjean [41] mô tả nòng nọc loài Leptobrachium

schiiratum ở KBTTN Hoàng Liên tỉnh Lào Cai và so sánh với đặc điểm các loài

trong giống Leptobrachium ở Việt Nam.

Năm 2002, tác giả Ziegler, Vences [58] đã mô tả hình thái ngoài, đặc điểm

sinh thái và phân bố của nòng nọc loài Rhacophorus verrucosus ở KBTTN Kẻ Gỗ,

Hà Tĩnh, Việt Nam

Năm 2004, các tác giả Grosjean, Vences, Dubois, [42] nghiên cứu các đặc

điểm tiến hóa hình thái đĩa miệng 3 loài thuộc giống Hoplobatrachus ở khu vực Châu Á và Châu Phi Các mẫu nòng nọc của loài H chinensis được thu thập tại

VQG Bến En, Thanh Hóa từ giai đoạn 31 đến giai đoạn 40 Đây là những ghi nhận

đầu tiên của nòng nọc loài H chinensis ở Việt Nam.

Năm 2005, Grosjean [43] có mô tả hình thái, cấu tạo giải phẫu miệng và

phân tích một số chỉ tiêu hình thái theo các giai đoạn của nòng nọc loài Rana

nigrovitata ở VQG Bến En Tác giả Delomer và cộng sự [37] đã xây dựng cây phát

Trang 12

4sinh các loài thuộc 2 họ Ranidae và Rhacophoridae ở Việt Nam dựa trên mẫu vậtnòng nọc các loài thuộc 2 họ này.

Hendrix và cộng sự [44] đã mô tả về nòng nọc loài Rhaphacophorus

annamensis (2007) và loài Microhyla fissipes ở VQG Phong Nha Kẻ Bàng tỉnh

các loài trong giống Limnonectes Fitzinger (2008) và họ Megophryidae ở miền núi

Tây Nghệ An (2009) [27]

Năm 2009, Lê Thị Quý và cs đã mô tả đặc điểm hình thái nòng nọc của loài

Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) trên cơ sở phân tích các mẫu thu được ở

VQG Bạch Mã [15]

Giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu về nòng nọc các loài trong điều kiện nuôiđối với những loài quý, hiếm và có giá trị khoa học đã được tiến hành như một giảipháp bảo tồn ngoại vị nhằm bổ sung cho các quần thể tự nhiên, khai thác sử dụngcũng như mục đích xuất khẩu Theo hướng này các tác giả Lê Vũ Khôi, Đặng TấtThế, Hà Thị Tuyết Nga (2009) có nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của Chẫu

chàng xanh đốm Polypedates dennysi trong điều kiện nuôi tại Trại thực nghiệm Từ

Liêm, Hà Nội [10]

Năm 2010, Lê Thị Quý nghiên cứu nòng nọc các loài lưỡng cư ở VQG Bạch

Mã đã xác định được nòng nọc của 18 loài lưỡng cư, đồng thời đưa ra dẫn liệu sinhhọc, sinh thái và đặc điểm phát triển các giai đoạn của nòng nọc một số loài, làm cơ

Trang 13

cho công tác bảo tồn [17].

Năm 2011, các tác giả Lê Thị Thu, Cao Tiến Trung đã mô tả đặc điểm sinh

học cóc nhà Duttaphrynus melanosticus (Schneider, 1799) ở miền tây Nghệ An [28].

Năm 2012, Lê Thị Quý và cs đã mô tả đặc điểm hình thái nòng nọc của hai

loài Microhyla butleri và M heymonsi ở VQG Bạch Mã Đồng thời bổ sung mở rộng vùng phân bố của loài Microhyla butleri cho vùng nghiên cứu [19] Cũng tại

VQG Bạch Mã, Lê Thị Quý và c.s đã mô tả đặc điểm hình thái nòng nọc và con non

của Ếch cây trung bộ Rhacophorus annamensis (Smith, 1924) [20].

Năm 2013, Hoàng Ngọc Thảo, Lê Thị Quý dựa trên phân tích các mẫu thuđược ở VQG Pù Mát và KBTTN Pù Huống đã mô tả đặc điểm sinh học nòng nọc

loài Rana johnsi Smith, 1921 [25].

1.1.2 Lược sử nghiên cứu loài Ếch cây kio

- Trưởng thành

Năm 2006, Ohler & Delorme [34] đã mô tả đặc điểm hình thái, trình tự gen

dựa trên mẫu chuẩn đầu tiên của loài Rhacophorus kio Đồng thời so sánh một số chỉ tiêu hình thái của loài Rhacophorus kio và Rhacophurus reinwardtii.

Đă có nhiều ghi nhận loài Rhacophorus kio trong các công trình nghiên cứu

khoa học của các tác giả Việt Nam Cũng trong năm 2006, Trần Thanh Tùng và cs.[32] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái và bò sát ở vùng núi Yên Tử thuộc tỉnhBắc Giang đã xác định được 101 loài thuộc 25 họ, 5 bộ Rhacophoridae có 5 loài,

trong đó có R kio (Schlegel, 1840).

Năm 2007, Hồ Thu Cúc và cs [7] ghi nhận ở khu vực huyện Hương Hóa,tỉnh Quảng Trị có 92 loài ếch nhái và bò sát, trong đó ếch nhái có 41 loài thuộc 6

họ, 1 bộ Họ Rhacophoridae có 14 loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006

được đánh giá là loài quý hiếm, xếp vào cấp độ T (bị đe dọa) trong sách đỏ ViệtNam (2000) và cấp độ EN (nguy cấp) trong danh lục IUCN (2004)

Năm 2009, Nguyễn Thiên Tạo [29] nghiên cứu khảo sát khu hệ bò sát và ếchnhái khu vực Pia Oắc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng sơ bộ thống kê tại KVNC

Trang 14

có 89 loài Rhacophoridae có 6 loài Rhacophorus kio được xếp vào cấp độ EN

trong sách đỏ Việt Nam (2007) và cấp độ VU trong IUCN (2009) Nguyễn KimTiến [31] nghiên cứu thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở một số VQG và KBTTNtỉnh Thanh Hóa thống kê được 3 bộ, 22 họ, 77 giống, 121 loài Trong đó có 27 loàiquý hiếm có giá trị bảo tồn các cấp độ khác nhau Họ ếch cây Rhacophoridae Hoff

man, 1932 có 6 loài Loài Rhacophorus kio có ở KBTTN Xuân Liên.

Năm 2012, Ngô Đắc Chứng và cs [5] nghiên cứu thành phần loài và đặcđiểm phân bố của lưỡng cư, bò sát ở tỉnh Quảng Trị đã phát hiện và thống kê được

102 loài thuộc 3 bộ, 23 họ, 67 giống, bổ sung 32 loài so với công bố của Nguyên et

al 2009 Họ ếch cây Rhacophoridae có 5 loài, 2 loài mới bổ sung cho tỉnh Quảng

Trị là Ếch cây sần taylor và Ếch cây kio Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006

phân bố chủ yếu trong sinh cảnh rừng thứ sinh và rừng nguyên sinh, theo các dải độcao từ 200-500 m Phạm Thế Cường và cs [8] nghiên cứu ở KBTTN Xuân Liêntỉnh Thanh Hóa đã thống kê được 70 loài bò sát và ếch nhái thuộc 18 họ, 4 bộ, bổsung phân bố cho khu hệ 24 loài Họ ếch cây Rhacophoridae có 7 loài

Rhacophorus kio là 1 trong 4 loài của họ được ghi nhận bổ sung cho khu bảo tồn.

Đồng thời Ếch cây kio được đánh giá là 1 trong 17 loài có giá trị bảo tồn ở KBTTNXuân Liên, được xếp vào mức độ EN trong sách đỏ Việt Nam (2007) Nguyễn HuyHoàng và cs [9] dựa vào bộ sưu tập lưỡng cư, bò sát tại bảo tàng sinh học trườngđại học khoa học tự nhiên và đại học quốc gia Hà Nội đã xác định được 219 loài

thuộc 23 họ và 6 bộ Họ Rhacophoridae có 6 loài Ếch cây Rhacophorus kio được

xếp vào cấp độ EN trong sách đỏ Việt Nam (2007) và cấp độ VU trong IUCN(2012) Lê Thị Thanh và cs [23] nghiên cứu họ ếch cây Rhacophoridae ở vùng tâytỉnh Quảng Ngãi đã thống kê 13 loài thuộc 6 giống, trong đó có 5 loài quý hiếm

Rhacophorus kio được xếp vào cấp độ EN trong sách đỏ Việt Nam (2007) và cấp độ

VU trong IUCN (2012) Ếch cây kio sống và hoạt động trên thân, cành cây, dướitán rừng và gần nguồn nước ở khe suối trong rừng hoặc rừng tự nhiên Phân bố độcao trên 500 m, và thường bắt gặp ở rừng Cao Muôn huyện Ba Tơ Đặc biệt trong

năm này Rowley et al đã mô tả mẫu chuẩn đầu tiên của loài Rhacophorus helenae

Trang 15

điểm sai khác giữa hai loài này [49].

Năm 2013, Hoàng Văn Chung và cs [4] nghiên cứu thành phần loài bò sát

và ếch nhái của VQG Kon Ka Kinh tỉnh Gia Lai đã ghi nhận 81 loài, trong đó 17

loài mới cho tỉnh Gia Lai Họ Ếch cây Rhacophoridae có 14 loài Rhacophorus kio

là loài được ghi nhận bổ sung cho danh lục Nguyễn Văn Sáng (1999) Đặc biệttrong 18 loài bò sát và ếch nhái bị đe dọa, Ếch cây kio được xếp vào cấp độ ENtrong sách đỏ Việt Nam (2007) và VU trong IUCN (2012) Đậu Quang Vinh và cs.[33] nghiên cứu đa dạng thành phần loài và sự phân bố theo độ cao của Ếch câyRhacophoridae tại KBTTN Pù Hoạt đã thống kê được 15 loài thuộc 7 giống Giống

Rhacophorus có số loài nhiều nhất (5 loài) Kết quả nghiên cứu bổ sung cho Nghệ

An và khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An 11 loài Rhacophorus kio được xếp

vào cấp độ EN theo sách đỏ Việt Nam (2007)

- Nòng nọc

Cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu sâu về đặc điểmsinh học nòng nọc của loài Ếch cây kio

Chính vì vậy nội dung nghiên cứu của đề tài là cần thiết, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về loài lưỡng cư quý hiếm này

1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội KVNC

1.3.1 Vị trí địa lí và địa hình

Vị trí địa lý

Khu BTTN Pù Huống ở phía Bắc của dải Trường Sơn, toạ độ 19015’5”

-19028’31” vĩ Bắc, 104044’27” - 10501’9” kinh Đông, nằm trong địa giới hành chínhcủa 12 xã thuộc 5 huyện:

- Huyện Quế Phong: xã Cắm Muộn, Quang Phong

- Huyện Quỳ Châu: xã Châu Hoàn, Diễn Lãm

- Huyện Quỳ Hợp: xã Châu Thành, Châu Cường, Châu Thái

- Huyện Tương Dương: xã Nga My, Yên Hoà, Yên Tĩnh, Hữu Khuông

Trang 16

Khu bảo tồn nằm về cả 2 hướng núi, phía Nam là núi Phu cô nằm hơi thẳnggóc với dải núi chính Phu Lon - Pù Huống Độ cao trong vùng dao động trongkhoảng từ 200 đến 1.447m Điểm cao nhất trong KBT là đỉnh Phu Lon (1.447m)nằm ở phần cuối phía Tây Bắc của dãy núi Ngoài ra còn có đỉnh Pù Huống(1.200m) và các đỉnh khác có độ cao từ 1.125 - 1.311m Do địa hình chia cắt mạnh

và sâu tạo nên nhiều dòng suối dốc và hiểm trở Trong vùng chủ yếu là núi đất, cómột phần nhỏ núi đá vôi xen kẽ và một khối núi đá vôi nhỏ ở phía Nam KBT thuộcđịa phận xã Bình Chuẩn

1.3.2 Khí hậu, thuỷ văn

KBTTN Pù Huống thuộc vào miền khí hậu Trường sơn Bắc nhưng mangtính đặc thù riêng Khí hậu ở đây không những phân hoá theo độ cao từ 200m -600m mà còn phân hoá do ảnh hưởng yếu dần của gió mùa Đông Bắc ở phía sườnBắc, còn sườn Nam lại chịu ảnh hưởng của vùng khô hạn điển hình Mường Xén -

Kỳ Sơn Chính sự mạnh lên của gió mùa Tây Nam và sự suy yếu của gió mùa ĐôngBắc khi tới Pù Huống đã tạo nên những nét riêng về khí hậu cho vùng (bảng 1.1.)

Đặc biệt, ở hai triền núi cao trên 1.000m thường xuyên có mây mù bao phủ

và độ ẩm cao hơn tại vùng ranh giới chân núi, điều này ảnh hưởng rõ lên sự phân bố

và thành phần các loài sinh vật Do địa hình bị chia cắt mạnh nên trong KBT cónhiều dòng suối dốc và hiểm trở như Nậm Quang, Nậm Gươm, Huổi Bô, Huổi Khi,Huổi Nây ở phía Bắc và Nậm Líp, Nậm Chao, Huổi Kít, Nậm Ngàn, Nậm Chon,Huổi Ôn ở phía Nam Dải núi chính vừa là đầu nguồn của sông Cả và sông Hiếu,vừa tạo nên sự khác biệt về khí hậu ở hai phía núi Các dãy núi cũng hình thành

Trang 17

nhập vào sông Cả ở phần nam của tỉnh Nghệ An tạo nên phần lưu vực chính sông

Cả và đổ ra cửa biển gần thành phố Vinh

Bảng 1.1 Một số chỉ số khí hậu thuỷ văn ở KBTTN Pù Huống

Tháng

Nhiệt độ

(0C) 17 18,1 20,9 24,7 27,5 28,3 28,7 27,6 26,3 24 21 18,1 23,5Lượng

mưa (mm) 35,6 34,4 43,6 92 117,4 163,2 158,2 268,2 386 300,5 104,5 33,5 144,7Biên độ

a Hiện trạng tài nguyên rừng:

KBTTN Pù Huống có các kiểu rừng sau:

Rừng giàu (IIIB, IIIA3): Loại rừng này chủ yếu ở những nơi cao, xa dân cư,chiếm 10,8% rừng tự nhiên, diện tích 4.191,9 ha, cấu trúc nhiều tầng, độ tán che 0.6

- 0.9, đạt trữ lượng bình quân 230m3/ha, nên khả năng phòng hộ rất cao, ngoài việcbảo vệ đất khỏi bị xói mòn, rửa trôi rừng, còn có tác dụng quan trọng trong việcđiều giữ, tạo nguồn sinh thủy

Rừng trung bình (IIIA2): Diện tích là 3.475 ha, chiếm 8,9% rừng tự nhiên.Thường phân bố ở những nơi núi dốc, cao, xa khu dân cư, đây là rừng thứ sinh phụchồi sau khai thác, có cấu trúc 2 - 3 tầng tán, trữ lượng bình quân 155m3/ha, tuynhiên các rừng thường không liên tục nhất là các tầng cây gỗ

Rừng nghèo (IIIA1): Diện tích là 16.575,8 ha chiếm 42,5% rừng tự nhiên.Rừng bị khai thác nhiều lần, chất lượng kém, tán rừng bị phá vỡ nhiều mảng lớn,

Trang 18

10dưới tán rừng nhiều dây leo, bụi rậm, trữ lượng bình quân 75m3/ha Tổ thành loàichủ yếu là các loài cây gỗ tạp, chức năng phòng hộ kém.

Rừng phục hồi (IIA, IIB): Là rừng phục hồi sau nương rẫy và sau khai tháckiệt, rừng có mật độ cây lớn nhưng đường kính, chiều cao nhỏ, cấu trúc rừng đơngiản thường chỉ có một tầng cây gỗ, tầng cây bụi và thảm tươi

Rừng hỗn giao: Cấu trúc rừng phức tạp, chủ yếu là rừng Gỗ + Nứa, Gỗ+Giang, hoặc Nứa + Gỗ, Giang + Gỗ, được hình thái do hậu quả trực tiếp qua việcphát nương làm rẫy hoặc khai thác kiệt, trữ lượng bình quân 65m3/ha, tre nứa cómật độ 5,5 ngàn cây/ha

Rừng tre nứa: Thành phần chủ yếu là Nứa, Giang, có mật độ 8.500 cây/ha,

có diện tích là 428,1 ha, chiếm 1,1% diện tích rừng tự nhiên

Rừng núi đá: Diện tích 523,3 ha chiếm 1,3% diện tích rừng tự nhiên, tậptrung ở xã Xiêng My với 261,7 ha (chiếm 50%)

b Hiện trạng thảm thực vật

Thảm thực vật ở KBTTN Pù Huống bị chi phối bởi các yếu tố chính gồm độcao, địa chất và hoạt động kinh tế của con người Theo độ cao, thảm thực vật ởKBT khác nhau ở các độ cao trên và dưới 900 m KBTTN Pù Huống hiện có cácthảm thực vật chính sau:

Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi cao hỗn giao cây lá rộng vớicây lá kim: Kiểu rừng này có diện tích là 3977,3 ha, ở độ cao >1200m, thực vậtchiếm ưu thế là cây lá rộng, cây lá kim có một số loài có tầm vóc to lớn nhưng mật

độ và sinh khối không vượt quá 30%

Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi trung bình: Kiểurừng này có diện tích là 10.205,6 ha, ở độ cao 700 - 1.200m theo sườn núi Pù Lon,

Trang 19

có diện tích 523,5 ha, phân bố trên núi đá vôi ở các xã do sự chi phối của mặt địahình nên mặt tán thường nhấp nhô không đều nhưng màu xanh của tán vẫn liền dải,tầng tán phức tạp, lá quanh năm.

Kiểu rừng nhân tác tre, nứa: Kiểu rừng này có diện tích là 428,1 ha, giang,nứa, lùng phát triển hầu như thuần loài, nứa tép phát triển trên một số nương rẫy bị

bỏ hoang lâu ngày hoặc do người dân khai thác quá mức, rừng lác đác có một sốcây gỗ như Dẻ gai, Lim xẹt, Ngát,…đa phần cong queo, sâu bệnh

Kiểu rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: Kiểu rừng này phân bố rải rác ở độ cao <1.200m dọc theo các suối và gần bản làng có diện tich 599,5 ha, được hình thànhsau khai thác kiệt Rừng tre nứa xuất hiện sau nương rẫy bỏ lại lâu ngày với các loàiNứa, Giang,…mọc vào các khoảng trống tạo nên kiểu rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

Kiểu quần lạc cỏ, cây bụi, có cây gỗ rải rác trên núi đất: Kiểu quần lạc này

có diện tích 1.170,6 ha, có nguồn gốc từ nương rẫy cũ đã bỏ hoang hóa lâu ngày

c Khu hệ thực vật

Theo kết quả điều tra giám định và lập danh lục thực vật của các chuyên giathực vật, trong khu rừng đặc dụng Pù Huống bao gồm 1.137 loài, 585 chi, 166 họ, 5ngành thực vật Tài nguyên thực vật rất phong phú và đa dạng về thành phần loàithực vật bậc cao có mạch Kết quả tóm tắt danh lục thực vật rừng như sau:

53389444

1.046164882

(Nguồn : Kết quả điều tra bổ sung năm 2013 [2], [3])

Khu hệ thực vật Pù Huống gồm yếu tố bản địa là chủ yếu và yếu tố đặc hữu

"Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa" với các họ ưu thế là họ Dẻ, Long não, Đậu,

Trang 20

12Xoan, Bồ Hòn, Trám; các yếu tố Vân Nam, Quý Châu với các đại diện là họ Thích,Nhài, Hồ Đào, Đỗ Quyên và yếu tố Xích Kim Miến Điện có các loài thuộc họ Bàng,

họ Bằng Lăng, họ Gạo

Trong tổng số các loài thực vật đã được ghi nhận có 31 loài được xếp vàoSĐVN (2007), đây là các loài quý hiếm đặc trưng cho vùng rừng Bắc Trung Bộ PùHuống cũng là nơi bảo tồn các loài cây gỗ quý hiếm, điển hình của vùng như Gụ,

Pơ mu, Sa mộc, Sến mật, Táu mật, Chò chỉ, Lim, Giổi

(Nguồn : Kết quả điều tra bổ sung năm 2013 [2], [3])

Hiện tại, trong số 100 loài thú có nhiều loài thú lớn và quý, hiếm đang được

bảo vệ như Bò tót Bos gaurus, Voi Elephas maximus, Gấu ngựa Ursus thibetanus, Gấu chó Ursus malayanus; các loài linh trưởng (8 loài, kể cả phân loài là 11, chiếm 50% số loài linh trưởng của cả nước) như Voọc xám Trachypithecus phayrei, Culi lớn Nycticebus coucang, Culi bé Nycticebus pigmaneus Họ Mèo Felidae có 6 loài: Báo lửa Felis temmincki, Mèo cá Prionailusus viverrina, Mèo rừng Felis

bengalensis, Báo gấm Neofelis nebulosa, Báo hoa mai Panthera pardus, Hổ Panthera tigris Nhiều loài quý, hiếm khác như Sơn dương Capricornis sumatraensis, Chồn dơi Cynocephalus variegatus, Tê tê Manis pentadactyla

Ngoài ra ở đây đã phát hiện được loài Sao la Pseudoryx nghetinhensis là loài thú

quý hiếm

Trong số 95 loài lưỡng cư, bò sát hiện biết ở KBT, có 30 loài quý, hiếm và

có giá trị bảo tồn, trong đó có nhiều loài đáng chú ý như Trăn đất Python molurus,

Trang 21

hộp ba vạch Cuora trifasciata

1.3.4 Tình hình dân sinh kinh tế của các xã ở vùng đệm KBT

KBTTN Pù Huống nằm trên địa bàn 12 xã thuộc 5 huyện Quỳ Hợp, QuỳChâu, Quế Phong, Con Cuông và Tương Dương Hiện trong KBT có một số nươngrẫy trái phép đã có từ trước và nương rẫy mới lấn chiếm của đồng bào dân tộc đếncanh tác Tổng số hộ dân nằm tiếp giáp KBT là 11.071 hộ với 50.831 nhân khẩu,gồm các dân tộc Thái, H’mông, Khơ mú, số ít người Thổ, Mường và Hoa , trong

đó người Thái chiếm đa số trong cộng đồng các dân tộc thiểu số của vùng, tập trungchủ yếu ở các huyện Quế Phong (80% dân số của huyện), Quỳ Hợp (74% dân sốcủa huyện)

Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, văn hoá của cộng đồng các dân tộc thiểu

số sinh sống trong vùng đã dẫn đến sự khác biệt về kinh tế của người dân ở KVNC.Các ngành nghề chủ yếu của người dân trong vùng bao gồm:

a Sản xuất nông nghiệp: đây là hoạt động chủ yếu của người dân địa phương

ở vùng đệm KBT, bao gồm trồng lúa nước, làm nương rẫy và canh tác các loại câylương thực như ngô, sắn, lạc

Đặc điểm cư trú của đồng bào dân tộc Thái hay Thổ (chiếm đa số) là làng,bản chủ yếu tập trung ở trong các thung lũng nơi có các con suối đầu nguồn chảyqua Người dân ở đây đều có thói quen trồng lúa hay các loài cây lương thực bằnghình thức phát nương làm rẫy theo trình tự luân canh bỏ hoá, mỗi mảnh nươngthường chỉ làm 2 hay 3 vụ rồi bỏ hoang, sau 2 - 3 năm họ quay trở lại

b Chăn nuôi: là phương thức phát triển kinh tế phổ biến đối với người dân ởvùng đệm, hầu hết các hộ gia đình đều có truyền thống chăn nuôi gia súc, gia cầm.Quy mô và đối tượng chăn nuôi tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và mục đích chănnuôi của từng hộ Phương thức chăn nuôi, nhất là trâu bò chủ yếu chăn thả tự do, cónơi gần như chăn nuôi theo kiểu tự nhiên hoàn toàn, điều này đã có tác động đếnsinh cảnh cư trú của các loài hoang dã trong KBT Do vậy, tương tự như tại hầu hết

Trang 22

14các khu rừng đặc dụng khác trong cả nước hoạt động chăn thả gia súc tự do đã trởthành một trong các mối đe dọa đối với KBT

Theo kết quả điều tra có 70,97% số hộ nuôi lợn, trâu, bò Trong đó số hộnuôi trâu, bò với mục đích thương mại chỉ chiếm khoảng 15%, và thu nhập từ việcchăn nuôi của các hộ này chiếm đến 36,89% trong tổng thu nhập

c Các nghề phụ: chủ yếu là dệt thổ cẩm, đan lát và khai thác một số loài câynguyên liệu khác, đáng chú ý là cây dược liệu Nghề phụ chưa đóng vai trò quantrọng trong thu nhập của người dân

d Săn bắt động vật rừng, khai thác gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ Săn bắtđộng vật rừng (chim, thú, rắn, rùa) và đánh bắt cá là tập quán truyền thống, mang lạinguồn thực phẩm chính cho cuộc sống hàng ngày của người dân địa phương ở cácbản thuộc vùng đệm KBT

Khai thác gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ từ rừng (tre nứa, song mây ), nguồnthu nhập từ hoạt động này chỉ đạt 16,93% tổng thu nhập trung bình của các hộ điềutra

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 9 năm 2014 ởKhu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Thời gian thu mẫu gồm 2 đợt: tháng 7/ 2013 và tháng 8/2014

Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm sau các đợt thu mẫu

- Các điểm thu mẫu trên thực địa (bảng 2.1, hình 2.1):

Bảng 2.1 Các điểm thu mẫu nòng nọc ở Khu BTTN Pù Huống

1 Khe Cô 19021’173”N - 104059’291”E 419m

2 Khe Noọng Bon 19033’155”N - 105000’16”E 659m

2.2 Tư liệu

Phân tích 148 mẫu vật, bao gồm 3 ổ trứng, 124 mẫu nòng nọc, 1 mẫu connon, và 20 mẫu ếch trưởng thành

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu thực địa

Mẫu được thu thập bằng cách bắt bằng tay (đối với ổ trứng và ếch trưởngthành), thu bằng vợt (đối với nòng nọc)

Thu thập các dẫn liệu liên quan đến môi trường, sinh cảnh sống:

+ Loại hình thuỷ vực nơi thu mẫu: khe suối, các vũng nước đọng

+ Đặc điểm thuỷ vực: khe suối có nước chảy yếu hay mạnh, vùng nước quẩn;diện tích vực nước; độ sâu vực nước, độ sâu nơi thu mẫu nòng nọc

+ Đặc điểm nền đáy thuỷ vực: nền cát, đá cuội, lá mục

+ Thành phần thực vật, động vật thuỷ sinh khác

+ Vị trí nơi thu mẫu: ven khe suối, giữa suối

+ Nhiệt độ, độ ẩm môi trường; nhiệt độ nước; pH nước

Trang 24

Hình 2.1 Bản đồ Khu BTTN Pù Huống và các điểm thu mẫu

Ghi chú:

Khe CôKhe Noọng Bon

Trang 25

- Mẫu thu được cố định trong cồn 900 trong 1 giờ, sau đó chuyển sang bảoquản trong dung dịch hỗn hợp gồm cồn 700 + formalin 10% với tỉ lệ 50 : 50

- Mẫu thu ở mỗi vị trí được đánh số và bảo quản trong hộp nhựa riêng

2.3.3 Dụng cụ hoá chất

- Kính lúp soi nổi, thước kẹp điện tử.

- Vợt: được lằm bằng vải màn mềm để tránh mẫu bị cọ xát dẫn đến hư hỏng

- Dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm môi trường, nhiệt độ nước, pH nước

- Hộp nhựa đựng mẫu

- Formalin 35 - 40%, 10%; cồn 900, 700.

2.3.4 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.3.4.1 Phân tích đặc điểm hình thái nòng nọc

- Hình dạng cơ thể: thân hình tròn, oval hoặc elíp tuỳ từng loài và nhóm

loài Thân cao nếu chiều cao thân lớn hơn chiều rộng thân (H > W), thân trung bình(H = W), thân dẹp (H < W)

- Mắt: lớn, nhỏ hay trung bình so với kích thước cơ thể; vị trí mắt ở mặt bên

hay mặt trên (hình 2.2)

Hình 2.2 Vị trí mắt của nòng nọc (theo McDiarmid R W., Altig R., 1999)

a Phía bên; b Phía trên

- Mũi: vị trí ở phía bên, phía trên hoặc trước.

- Đĩa miệng: hình dạng đĩa miệng: tròn hay elíp, bầu dục ; đĩa miệng có

dạng thuỳ bám, dạng phễu hút, dạng ăn mặt nước, dạng bám đáy (hình 2.3)

Trang 26

Hình 2.3 Các dạng đĩa miệng ở nòng nọc

(a Dạng thuỳ bám Quasipaa; b Dạng phễu Leptolalax; c Dạng ăn mặt nước

-Megophrys; d Dạng bám đáy - Amolops)

- Vị trí đĩa miệng: ở trên (1800), dưới (00), trước (900) hoặc trước dưới (hình2.4)

Hình 2.4 Vị trí của đĩa miệng ở nòng nọc lưỡng cư

a Miệng trên (Megophrys longipes); b Miệng dưới (Amolops rickettii); c Miệng trước (Microhyla fissipes - Hendrix et al.); d Miệng trước dưới (Leptobrachium sp.)

- Răng sừng: công thức răng (LTRF): số lượng răng sừng nguyên, chia ở

môi trên, môi dưới; hướng của răng sừng, hình dạng (hình 2.5)

Hình 2.5 Cấu tạo đĩa miệng của nòng nọc

AL: môi trên; A-1 và A-2: hàng răng sừng đầu tiên và thứ hai; A-2 GAP:

khoảng trống giữa hàng răng thứ hai của môi trên; LJ: bao hàm dưới; LP: khía bên của bao hàm trên; M: miệng; MP: gai thịt ở phía bên; OD: đĩa miệng; PL: môi dưới; P-1, P-2, và P-3: hàng răng đầu tiên, thứ hai và thứ

ba của môi dưới; SM: gai thịt gần mép; UJ: bao hàm trên.

- Gai thịt:

Trang 27

phía dưới, có ở phía bên và phía dưới ); hoặc không có (hình 2.6)

(theo McDiarmid R W., Altig R., 1999)

B Meristogenys arphnocnemis (Ranidae); C Hyla femoralis (Hylodae);

D Rana sphenocephala (Ranidae); E Ceratophrys cornuta (Leptodactylidae); F Plectrohyla ixil (Hylidae); G Mantidactylus

lugubris (Rhacohporidae); H Hyla pictipes (Hylidae); I Ansonia

longidigita (Bufonidae); J Heleophrynae (Heleophrynidae)

Lỗ thở: có dạng đơn (ở phía bên hoặc phía bụng) hoặc kép (trước giữa

-sau bụng) (hình 2.8)

Trang 28

- Đuôi: hình dạng vây đuôi (thấp/ cao), nếp trên vây đuôi, nếp dưới vây đuôi;

cơ đuôi tròn/ dẹp/ dạng sợi , dày hay mỏng

- Màu sắc: khi sống, màu sắc bảo quản

Hình 2.8 Các kiểu lỗ thở và vị trí lỗ thở ở nòng nọc lưỡng cư

(theo McDiarmid R W., Altig R., 1999)

A Lỗ thở đơn, bên trái (Dendrobates tinctorius); B Lỗ thở đơn, bên trái với ống dài (Otophryne pyburni); C Lỗ thở kép, phía bên (Lepidobatrachus

llanensis); D Lỗ thở kép, phía bên - bụng (Rhinophrynus dorsalis); E Lỗ

thở đơn, phía bụng sau (Kaloula pulchra); F Lỗ thở đơn, giữa bụng

(Ascaphus truei)

2.3.4.2 Phương pháp phân tích đặc điểm hình thái nòng nọc

Đặc điểm hình thái nòng nọc được phân tích theo Grosjean (2001) [44] vàđược mô tả ở hình 2.9

Trang 29

Hình 2.9 Phương pháp đo nòng nọc

(theo Grosjean, 2001 có bổ sung)

Kí hiệu: bl: Dài thân (đo chiều dài từ mút mõm đến gốc đuôi); bh: Cao thân (đo ở vị trí cao nhất của thân); bw: Rộng thân (đo ở vị trí rộng nhất của thân); ed: Đường kính mắt (đo chiều dài lớn nhất của mắt); ht: Cao đuôi (đo ở vị trí cao nhất

của đuôi); lf: Chiều cao lớn nhất nếp dưới vây đuôi (đo ở vị trí cao nhất nếp dưới vây đuôi từ mép dưới của cơ vây đuôi); nn: Khoảng cách 2 mũi (đo khoảng cách giữa hai lỗ mũi); np: Khoảng cách mắt - mũi (đo khoảng cách từ mũi đến giữa mắt); odw: Rộng miệng (đo chiều rộng lớn nhất của đĩa miệng, kể cả viền miệng); pp: Khoảng cách giữa hai mắt (đo khoảng cách giữa hai bờ của mắt); rn: Khoảng

cách từ mũi đến mõm (đo khoảng cách từ mút mõm đến mũi); ss: Khoảng cách từ lỗ thở đến mõm (đo khoảng cách từ mút mõm đến mép trong lỗ thở); su: Khoảng cách

mút mõm - nếp trên vây đuôi (đo khoảng cách từ mút mõm đến khởi điểm nếp trên

vây đuôi); tl: Chiều dài từ mút mõm - đuôi (đo chiều dài từ mút mõm đến mút đuôi); tail: Chiều dài đuôi (đo chiều dài từ gốc vây lưng đến mút đuôi); uf: Chiều cao lớn

nhất nếp trên vây đuôi (đo ở vị trí cao nhất nếp trên vây đuôi kể từ mép trên của cơ

vây đuôi); vt: Chiều dài bụng - mút đuôi (đo chiều dài từ lỗ hậu môn đến mút đuôi); tmh: Chiều cao cơ đuôi (đo ở vị trí cao nhất của cơ đuôi); tmw: Dày đuôi (đo ở vị trí rộng nhất tại gốc đuôi); fl: Dài chi trước (đo chiều dài từ gốc chi trước đến mút ngón tay dài nhất); hl: Dài chi sau (đo chiều dài từ gốc đùi đến mút ngón chân dài

Trang 30

nhất); svl: chiều dài mõm - bụng (từ mút mõm đến lỗ mở của ống hậu môn); LTRF:

Công thức răng Đơn vị đo: mm

Các chỉ tiêu hình thái được đo bằng thước kẹp điện tử có độ chính xác đến0,01mm dưới kính lúp điện tử soi nổi

2.3.4.3 Phương pháp định loại

- Tên khoa học theo Nguyen et al (2009) [54]

- Phương pháp xác định nòng nọc của loài: nòng nọc được nuôi để xác định

từ 2 ổ trứng do cá thể trưởng thành loài Rhacophorus kio đẻ sau khi thu mẫu Các

mẫu phân tích hình thái các giai đoạn theo Gosner (1960) [40] thu ở tự nhiên và sosánh với mẫu nuôi

2.3.4.4 Xác định các giai đoạn phát triển của nòng nọc

Các giai đoạn phát triển của nòng nọc (hình 2.10) được xác định theo Gosner(1960) [40]

Trang 32

Hình 2.10 Các giai đoạn phát triển và biến thái của nòng nọc (1 - 46) theo

Gosner, 1960

Trang 33

Nuôi các ổ trứng do cá thể trưởng thành đẻ sau khi thu mẫu để xác định bổsung các giai đoạn còn thiếu khi thu ngoài tự nhiên.

2.3.4.6 Phương pháp nghiên cứu hình thái ếch cây trưởng thành

- Phương pháp định loại theo Ohler, Delorme (2006) [34].

- Phân tích đặc điểm hình thái (hình 2.11): theo tài liệu của Hoàng Xuân

Quang và cs (2008) [15], có bổ sung thêm các chỉ tiêu hình thái theo Ohler,Delorme (2006) [34]

Các kí hiệu và phương pháp đo kích thước các phần cơ thể (đơn vị tính mm):SVL Dài thân (từ mút mõm đến khe huyệt); HL Dài đầu (từ mút mõm đếngóc sau hàm dưới); HW Rộng đầu (bề rộng lớn nhất của đầu, thường là khoảngcách hai góc sau của hàm); SL Dài mõm (khoảng cách từ mút mõm đến bờ trướccủa mắt); IN Gian mũi (khoảng cách bờ trong hai lỗ mũi); EL Dài ổ mắt (bề dàilớn nhất của ổ mắt); IUE Gian mí mắt (khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bờ trong của

mí mắt); UEW Rộng mí mắt trên; TYD Dài màng nhĩ (bề dài lớn nhất của màngnhĩ); FLL Dài ống tay (từ khớp khuỷu tới gốc củ bàn ngoài); FL Dài đùi (từ khehuyệt đến khớp gối); TL Dài ống chân (từ khớp gối đến cuối khớp chày - cổ); FOL.Dài bàn chân (từ gốc củ bàn trong đến mút ngón dài nhất); IMT Dài củ bàn trong;ITL Dài ngón I chi sau (từ củ khớp dưới ngón đầu tiên đến mút ngón I); MN.Khoảng cách sau hàm dưới đến lỗ mũi; MFE Khoảng cách sau hàm dưới đến trướcmắt; IFE Khoảng cách phía trước giữa hai mắt; IBE Khoảng cách phía sau giữa haimắt; EN Khoảng cách trước mắt đến mũi; SN Khoảng cách từ lỗ mũi đến mút mõm;TYE Khoảng cách từ màng nhĩ đến sau mắt; TFL Dài ngón III chi trước; fw1-fw4.Rộng chi trước từ ngón 1 đến ngón IV; FTL Dài ngón IV chi sau ; tw1-tw5 Rộngchi sau từ ngón I đến ngón V ; MTTF Khoảng cách lớn nhất từ gốc củ bàn trong đếnđiểm uốn của màng giữa ngón III và IV ; TFTF Khoảng cách từ điểm uốn của mànggiữa ngón III và IV đến mút ngón IV ; MTFF Khoảng cách lớn nhất từ gốc củ bàntrong đến điểm uốn của màng giữa ngón IV và V

Trang 34

Hình 2.11 Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi [trích theo HXQ và cs., 2008]

1 Lỗ mũi; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ; 4 Dải mũi; 5 Mí mắt trên; 6 Rộng mímắt trên; 7 Gian mí mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách giữa 2 dải mũi;

10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Dài mõm; 12 Đường kính mắt; 13.Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu; 16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi; 18.Dài ống chân; 19 Đùi; 20 Ống chân; 21 Cổ chân; 22 Dài củ bàntrong; 23 Dài bàn chân; 24 Rộng đĩa ngón chân

- Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học

Trang 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái nòng nọc loài Ếch cây Rhacophorus kio

3.1.2 Mô tả đặc điểm hình thái

Nòng nọc nhìn từ trên có hình bầu dục Cơ thể dày, cao, chiều dài gấp 1.61chiều rộng (bl/bw: 1.44 - 1.95); chiều rộng thân bằng 1.23 lần chiều cao thân(bw/bh: 1.12 – 1.29) và bằng 0.63 lần chiều dài thân (bw/bl: 0.57 - 0.69) Mõm hơi

tù, mắt trung bình, đường kính mắt bằng 0.14 lần chiều dài thân (ed/bl: 0.13 - 0.16)

Lỗ mũi ở mặt trên, có thể nhìn rõ từ trên, nằm ở gần mõm hơn mắt một chút (rn/np:0.72); khoảng cách giữa hai mũi bằng 0.46 lần khoảng cách giữa hai mắt (nn/pp:0.43 – 0.54) Lỗ thở ở bên trái, hướng về sau và lên trên, vị trí lỗ thở nằm gần ốnghậu môn hơn mút mõm một chút; khoảng cách từ mút mõm đến lỗ thở bằng 0.64lần chiều dài thân (ss/bl: 0.60 – 0.68) và bằng 0.59 lần chiều dài từ mút mõm đến lỗ

mở của ống hậu môn (ss/svl: 0.57 – 0.62)

Đuôi dài, bằng 1.5 lần chiều dài thân (tail/bl: 1.35 - 1.66), mút đuôi hơi nhọn

Cơ đuôi dày, chiều cao nhất bằng 0.61 lần chiều cao nhất của thân (tmh/bh: 0.53 0.67) và bằng 0.58 lần chiều cao đuôi (tmh/ht: 0.52 - 0.69) Vây đuôi cao, nếp vâytrên bằng hoặc cao hơn nếp vây dưới (uf/lf: 0.98 - 1.28), chiều cao nếp vây trên và

Trang 36

dưới bằng 0.32 và 0.28 lần chiều cao đuôi (uf/ht: 0.3 - 0.34 và lf/ht: 0.26 - 0.32).Gốc của nếp vây trên trùng với gốc đuôi, khoảng cách từ nếp mút mõm đến nếp vâytrên bằng 0.88 lần chiều dài thân (su/bl: 0.82 - 0.92) Chiều cao đuôi lớn nhất bằng1.06 lần chiều cao thân (ht/bh: 0.97 - 1.11)

Đĩa miệng:

Có kích thước trung bình, ở vị trí phía trước mặt bụng (Hình 3.1) Chiều rộngđĩa bằng 0.39 lần chiều rộng thân (odw/bw: 0.35 - 0.47) và bằng 0.24 lần chiều dàithân (odw/bl: 0.23 - 0.27) Viền hai bên và phía dưới đĩa miệng có các gai thịt, mật

độ dày; có 2 hàng gai thịt viền quanh môi dưới, mép bên giữa môi trên và môi dưới

có nhiều gai thịt nhỏ Bao hàm dày và phát triển Bao hàm trên cong, rộng hơn baohàm dưới Bao hàm dưới dày, hình chữ V, chính giữa lõm xuống hơi tròn Bao hàmtrên và dưới đều có màu đen Cả hai bao hàm đều có khía răng cưa rõ ràng

Công thức răng: LTRF: I(4+4)/III Môi trên có 5 hàng răng sừng, hàng phíatrên nguyên, chiều dài hàng răng sừng đầu tiên bằng khoảng trống gai thịt ở môitrên; hàng răng sừng chia đầu tiên ở phía trên bao hàm trên, 4 hàng tiếp theo phâncách bởi bao hàm, hàng trong cùng ngắn nhất có gốc nằm phía trên gốc bao hàmtrên Môi dưới có 3 hàng răng sừng nguyên, chiều rộng tương đương nhau

Hình 3.1 Đĩa miệng nòng nọc của Ếch cây Rhacophorus kio

Nhận xét:

Giống Rhacophorus ở Việt Nam hiện có 16 loài (Nguyen et al., 2009) [54],

tuy nhiên sự hiểu biết về nòng nọc các loài này còn ít Đã có một số nghiên cứu

được thực hiện như nghiên cứu nòng nọc của loài Rhacophorus verrucosus (Ziegler

& Vences, 2002) [58]; nòng nọc loài Ếch cây lớn Rhacophorus maximus

Trang 37

Thị Quý và cs., 2012) [20] Trong nghiên cứu năm 2002 của Ziegler & Vences,

nòng nọc loài Rhacophorus verrucosus được mô tả dựa trên 1 mẫu thu ở Hà Tĩnh ở giai đoạn 30 Năm 2011, Wildenhues et al đã mô tả nòng nọc và quá trình phát triển đến giai đoạn trưởng thành của loài Rhacophorus maximus trên các mẫu vật

thu ở KBTTN Tây Yên Tử, huyện Bắc Giang Năm 2012, Lê Thị Quý và cs đã mô

tả quá trình phát triển và hoàn thiện biến thái nòng nọc loài Ếch cây trung bộ

Rhacophorus annamesis trên đối tượng các mẫu thu ở VQG Bạch Mã, tỉnh Thừa

Thiên-Huế

a Rhacophorus verrucosus [58] b Rhacophorus maximus [56]

c Rhacophorus annamensis [20] d Rhacophorus kio

Hình 3.2 Đĩa miệng nòng nọc của một số loài trong giống Rhacophorus

Nòng nọc của các loài này (gồm cả Rhacophorus kio) có đặc trưng bởi gai

thịt viền hai bên và phía dưới đĩa miệng; gai thịt viền phía dưới 2 hàng; bao hàmtrên và dưới đều có khía răng cưa; môi dưới có 3 hàng răng sừng Tuy nhiên giữa

các loài có sự khác biệt: công thức răng của loài Rh verrucosus (hình 3.2.a) là I(3+3)/(1+1)II; của loài Rh maximus (hình 3.2.b) là I(4+4)/(1+1)II; loài Rh.

annamensis (hình 3.2.c) có công thức đặc trưng là II(5+5)/III và loài Rhacophorus kio (hình 3.2.d) có công thức răng là I(4+4)/III Như vậy, giữa loài Rhacophorus kio

và Rhacophorus annamensis giống nhau ở số lượng hàng răng sừng của môi dưới là

Trang 38

3 hàng nguyên; giống với loài Rhacophorus maximus ở số lượng hàng răng sừng ở

môi trên với 1 hàng nguyên và 4 hàng đứt đoạn Trong số các loài so sánh, loài Ếch

cây trung bộ Rhacophorus annamensis có số lượng răng sừng ở môi trên nhiều nhất với 1 hàng nguyên và 5 hàng đứt đoạn, ít nhất là loài Rhacophorus verrucosus chỉ

có 1 hàng nguyên và 3 hàng đứt đoạn

Màu sắc: lưng màu nâu xám, bụng trắng Cơ đuôi màu trắng và nổi rõ các

mạch máu màu đỏ xếp theo hình xương cá Nếp vây đuôi màu trắng Trên cả cơđuôi và nếp vây đuôi có các chấm nhỏ li ti màu nâu hoặc màu đen Mẫu ngâm trongdung dịch bảo quản, màu sắc nhạt dần và chuyển màu Lưng có màu nâu sẫm, mặtbụng trắng trong Cơ đuôi màu nâu hoặc vàng nhạt Nếp vây đuôi màu nâu Cácchấm nhỏ liti trên đuôi mờ dần, thậm chí mất hẳn

3.1.3 Đặc điểm hình thái ngoài các giai đoạn phát triển của nòng nọc

Từ giai đoạn trứng đến giai đoạn 25:

Trứng sau khi được cá thể cái trưởng thành đẻ ra có màu trắng đục, tròn,đường kính trung bình 3,3 mm Kích thước các trứng trong cùng một ổ khá đồngđều nhau

Giai đoạn 1 (trứng sau khi được thụ tinh) đến GĐ 9 (sự phân cắt muộn) làquá trình phân cắt trứng [40] Ở các giai đoạn này sự phân cắt và phát triển diễn rarất nhanh, khó quan sát được bằng mắt thường

Giai đoạn 10: xuất hiện mép lưng, là một đường cong hình cung

Giai đoạn 11: xuất hiện thể vàng có màu vàng gạch, khi ngâm vào dung dịchthể vàng nhạt màu dần và chuyển sang vàng nhạt

Giai đoạn 15: trứng kéo dài, kích thước trứng bắt đầu thay đổi, phát triển dài

ra, chiều dài đạt khoảng 4,05 mm Đã nhìn thấy rãnh thần kinh phía trên

Giai đoạn 16: hình thành ống thần kinh màu trắng kem và đĩa mang GĐ này

đã xuất hiện mắt Chiều dài đạt 4,43 mm

Giai đoạn 17: phần bụng bắt đầu tách dần Đáng chú ý là sự xuất hiện mầmđuôi Mầm đuôi có màu trắng kem, phía dưới có một thể màu vàng nâu bám chặt.Chiều dài đạt 4,86 mm

Trang 39

trước mắt Mầm đuôi rõ hơn, thể màu vàng nâu chỉ còn lại một ít dính ở phía saugốc đuôi Chiều dài đạt 4,91 mm.

Giai đoạn 19: quan sát cá thể đang còn sống đã thấy tim đập, GĐ này đã xuấthiện mầm cung mang Lá mang ngắn, trong suốt Chiều dài đạt 5,06 mm

Giai đoạn 21: nhìn rõ giác mạc trong suốt, miệng mở Hố khứu giác rõ hơn

Có tấm màng mỏng trong suốt nối hai gốc cung mang phát triển Đuôi dài hơn vànhìn rõ các đường vân cũng như các mạch máu trên cơ đuôi Chiều dài đạt 5,89 mm

Giai đoạn 22: vây đuôi trong, quan sát thấy có cử động vây Giác mạc khôngcòn trong suốt, đã hình thành nhân mắt Tấm màng mỏng nối hai cung mang tiêubiến dần, chỉ còn một ít dính ở phần gốc mang Chiều dài đạt 8,08 mm

Giai đoạn 23: miệng mở rộng hơn Môi phân hóa thành môi trên, môi dưới rõràng Tuy nhiên GĐ này răng chưa phân hóa (khác với Gosner, 1960: ở GĐ 23 răng

đã phân hóa) Nắp mang bao phủ gốc mang, màng mỏng phía dưới cung mang hoàntoàn tiêu biến Lỗ mũi nhìn rõ và sâu hơn, nhưng vẫn chưa thông hoàn toàn Nhânmắt phát triển, màu trắng, to, tròn, nổi rõ giữa lòng đen mắt Chiều dài đạt 9,06 mm

Giai đoạn 25: mang ngoài tiêu biến hoàn toàn và xuất hiện lỗ thở ở bên trái.Phần miệng phân hóa rõ ràng, đã có bao hàm trên, bao hàm dưới và các hàng răngsừng màu đen; xuất hiện gai thịt xung quanh đĩa miệng Như vậy đĩa miệng pháttriển hoàn chỉnh ở GĐ này, đồng thời lỗ mũi cũng như mắt rõ ràng hơn Nòng nọcbắt đầu có sự thay đổi màu sắc, lưng đen và vây đuôi nâu nhạt Xuất hiện lỗ hậumôn

Từ giai đoạn 26 – 46: đặc điểm phát triển nòng nọc các giai đoạn từ 26 – 41được quan sát trên các cá thể thu tự nhiên, các giai đoạn 42 - 46 được quan sát trêncác cá thể nuôi Các số đo chỉ tiêu hình thái được thống kê ở bảng 3.1

Ngày đăng: 19/07/2015, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số chỉ số khí hậu thuỷ văn ở KBTTN Pù Huống - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Bảng 1.1. Một số chỉ số khí hậu thuỷ văn ở KBTTN Pù Huống (Trang 17)
Bảng 1.2. Thành phần loài thực vật ở KBTTN Pù Huống - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Bảng 1.2. Thành phần loài thực vật ở KBTTN Pù Huống (Trang 19)
Bảng 1.3. Thành phần loài các nhóm động vật ở KBTTN Pù Huống - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Bảng 1.3. Thành phần loài các nhóm động vật ở KBTTN Pù Huống (Trang 20)
Hình 2.1. Bản đồ Khu BTTN Pù Huống và các điểm thu mẫu - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.1. Bản đồ Khu BTTN Pù Huống và các điểm thu mẫu (Trang 24)
Hình 2.4. Vị trí của đĩa miệng ở nòng nọc lưỡng cư - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.4. Vị trí của đĩa miệng ở nòng nọc lưỡng cư (Trang 26)
Hình 2.7. Các dạng bao hàm ở nòng nọc - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.7. Các dạng bao hàm ở nòng nọc (Trang 27)
Hình 2.6. Các dạng gai thịt ở nòng nọc - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.6. Các dạng gai thịt ở nòng nọc (Trang 27)
Hình 2.8. Các kiểu lỗ thở và vị trí lỗ thở ở nòng nọc lưỡng cư - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.8. Các kiểu lỗ thở và vị trí lỗ thở ở nòng nọc lưỡng cư (Trang 28)
Hình 2.9. Phương pháp đo nòng nọc - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.9. Phương pháp đo nòng nọc (Trang 29)
Hình 2.10. Các giai đoạn phát triển và biến thái của nòng nọc (1 - 46) theo - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.10. Các giai đoạn phát triển và biến thái của nòng nọc (1 - 46) theo (Trang 32)
Hình 2.11. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi  [trích theo HXQ và cs., 2008] - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 2.11. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi [trích theo HXQ và cs., 2008] (Trang 34)
Hình 3.1. Đĩa miệng nòng nọc của Ếch cây Rhacophorus kio - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 3.1. Đĩa miệng nòng nọc của Ếch cây Rhacophorus kio (Trang 36)
Hình 3.2. Đĩa miệng nòng nọc của một số loài trong giống Rhacophorus - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Hình 3.2. Đĩa miệng nòng nọc của một số loài trong giống Rhacophorus (Trang 37)
Bảng 3.1. Sự thay đổi kích thước (mm) qua các giai đoạn phát triển nòng nọc - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Bảng 3.1. Sự thay đổi kích thước (mm) qua các giai đoạn phát triển nòng nọc (Trang 40)
Bảng 3.1. Sự thay đổi kích thước (mm) qua các giai đoạn phát triển nòng nọc - Đặc điểm hình thái và giải phẫu miệng nòng nọc loài Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Bảng 3.1. Sự thay đổi kích thước (mm) qua các giai đoạn phát triển nòng nọc (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w