1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an

111 872 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động giáodục trẻ 5 - 6 tuổi trong việc thực hiện chất lượng giáo dục...34Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến đánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HÀ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh

NGHỆ AN, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo ở Phòng sauđại học, khoa Giáo dục trường Đại học Vinh, Phòng giáo dục và đào tạo, cáctrường mầm non thành phố Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi viếtbản luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy lớp Caohọc Quản lý, trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vựckhoa học Quản lý giáo dục

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị

Mỹ Trinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã độngviên, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Hà

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của luận văn 4

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 5

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Hoạt động giáo dục 9

1.3 Một số vấn đề về hoạt động giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non 13

1.3.1 Mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non 5 - 6 tuổi 13

1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi 16

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non 19

1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi của GVMN 19

1.4.2 Quản lý trẻ và kết quả giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 23

1.4.3 Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 29

Trang 4

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của thành phố

Vinh, Nghệ An 29

2.1.1 Đặc điểm địa lý dân số 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Tình hình giáo dục mầm non 5 - 6 tuổi của thành phố Vinh 31

2.2 Giới thiệu về quá trình nghiên cứu thực trạng 33

2.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 33

2.2.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng 33

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 33

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh 34

2.3.1 Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 34

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 36

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 38

2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 39

2.3.5 Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi 42

2.3.6 Thực trạng kết quả của hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 45

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh 46

2.4.1.Thực trạng quản lý quá trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 46

2.4.2 Thực trạng quản lý trẻ và kết quả giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 48

2.4.3.Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 51

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh 61

2.5.1 Thành công 61

2.5.2 Hạn chế 62

Trang 5

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỀ AN 66

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 66

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 66

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 66

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 66

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 66

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh 66

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mầm non 5 - 6 tuổi 67

3.2.2 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi 69

3.2.3 Tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 73

3.2.4 Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 77

3.2.5 Quản lý tốt CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 79

3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi 82

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non Thành phố Vinh 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CB,GV,NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động giáodục trẻ 5 - 6 tuổi trong việc thực hiện chất lượng giáo dục 34Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chươngtrình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, NghệAn 36Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện nội dung các hoạtđộng giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, NghệAn 38Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện phương pháp tổ chứccác hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên các trường mầm nonthành phố Vinh, Nghệ An 40Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện hình thức tổ chức cáchoạt động giáo dục trẻ của giáo viên dạy lớp 5 tuổi các trường mầm nonthành phố Vinh, Nghệ An 43Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An 45Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý quá trình giáodục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An 47Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý trẻ và quản lý kết quảgiáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An 49Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp 5 - 6 tuổicác trường mầm non thành phố Vinh năm học 2013 – 2014 51Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá quản lý xây dựng môi trường sưphạm lành mạnh 55Bảng 2.11 Tổng hợp về CSVC các lớp 5 - 6 tuổi ở các trường MN thànhphố Vinh Nghệ An 57Bảng 3.1 Ý kiến nhận xét về tính cần thiết của các biện pháp quản lý được

đề xuất 85Bảng 3.2 Ý kiến nhận xét về tính khả thi của một số biện pháp quản lý hoạtđộng giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 86

Trang 9

sở giáo dục mầm non

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo Nghị quyết Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Kết luận số 51- KL/TW ngày 29/10/2012 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” vàChỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc triển khai thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, gắn với việc tổ chức thựchiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương; tập trung triểnkhai thực hiện Chương trình hành động của Bộ GDĐT giai đoạn 2011- 2016,thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;triển khai Chiến lược phát triển GDMN năm 2011-2020; thực hiện Quyếtđịnh số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Quyđịnh một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011-2015 và Thông tưliên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11 tháng 3 năm 2013Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đốivới giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ –TTg

Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi(PCGDMNTENT) Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ

Trang 10

dùng, đồ chơi, phát triển số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênmầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập Ưu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng Nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của xã hội đối với sự phát triển GDMN

Từ năm 2009 Bộ Giáo dục đào tạo đã có thông tư số 17/2009/TT-BGDĐTngày 25 tháng 7 năm 2009 ban hành Chương trình GDMN và tổ chức thựchiện thí điểm ở một số tỉnh thành trong đó có tỉnh Nghệ An Năm học 2009 –

2010 phòng Giáo dục đào tạo Thành phố Vinh đã chỉ đạo thực hiện Chươngtrình GDMN theo thông tư 17 ở diện đại trà 27/27 trường Sau 4 năm thựchiện Chương trình, phòng giáo dục đã có đánh giá sơ bộ: Đa số trẻ đã đượchọc tập trong môi trường CSVC tương đối đầy đủ, có các đồ dùng trang thiết

bị theo hướng hiện đại, 100% trẻ được học bán trú 2 buổi/ ngày; được tiếp cậnđầy đủ các chuyên đề cũng như các phần mềm ứng dụng CNTT…nhằm pháttriển toàn diện trên mọi mặt Tuy nhiên, chất lượng hoạt động giáo dục trẻ 5 -

6 tuổi trong các trường mầm non Thành phố Vinh vẫn còn nhiều hạn chế,chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của bậc học Do vậy, việc nâng caochất lượng hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non là mộtvấn đề hết sức cấp bách, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay Sở Giáo dục và Đàotạo Nghệ An đang chỉ đạo cho 12/27 trường MN trong thành phố Vinh xâydựng trường mầm non chất lượng giáo dục cao

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên

cứu: “Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường

mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độnggiáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnhNghệ An

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm nontrên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao được chất lượng hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trườngmầm non trên địa bàn thành phố Vinh nếu đề xuất và thực hiện được một sốbiện pháp quản lý có tính khoa học và khả thi

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ởtrường mầm non

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường

mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số biện pháp quản lý

hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non trên địa bàn Thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn khảo sát: 6 trường mầm non công lập trên địa bàn Thành PhốVinh

- Thời gian khảo sát: Từ tháng 11/2013 đến tháng 05/ 2014

- Thời gian áp dụng các giải pháp được đề xuất: từ 2014 đến 2016

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích- tổng hợp; Phân loại- hệ thống hoácác vấn đề lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 12

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài:

- Phương pháp điều tra bằng an két

- Phương pháp quan sát, dự giờ các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: hồ sơ quản lý hoạt độnggiáo dục trẻ 5 - 6 tuổi

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu thu được

7 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về các hoạt động giáo dục vàquản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Đã làm rõ thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trườngmầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Đề ra một số biện phápquản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường

mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường

mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của nền khoa học kỹ thuật, giáodục luôn đóng một vai trò chủ đạo, then chốt trong việc đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhucầu phát triển của xã hội, việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục là vấn

đề hết sức quan trọng và cần thiết, trong đó có bậc học mầm non

Những năm gần đây phong trào xây dựng trường mầm non đạt chuẩnquốc gia ngày càng phát triển, do đó chất lượng CSGD trẻ ngày một tốt hơn.Các cơ sở GDMN tồn tại với đủ các quy mô trường, lớp, nhóm, với các loạihình công lập, dân lập, tư thục GDMN ngày càng đáp ứng được lòng tin vàyêu cầu của xã hội

Trong những năm qua (từ 1995 trở lại đây) vấn đề quản lý bậc họcmầm non đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều công trình nghiêncứu ở các cấp độ khác nhau đã được thực hiện: đề tài cấp Nhà nước và cấp

Bộ, một số luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ

Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sócgiáo dục trẻ của trường mầm non (Phạm Thị Châu, trường Cao đẳng sư phạmnhà trẻ - Mẫu giáo TW1 năm 1995) đề tài đã đề cập một số biện pháp chỉ đạochuyên môn của Ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng caochất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ Tuy vậy đề tài chưa chú ý tập trung cácbiện pháp có tính toàn diện mà Hiệu trưởng trường mầm non phải vận dụng

để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi

Nguyễn Thị Hoài An: "Biện pháp quản lý cơ sở mầm non Hà Nội nhằmnâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ" Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Trang 14

năm 1999 Công trình nghiên cứu này đề cập các biện pháp quản lý trường tưthục, một loại hình GDMN xuất hiện khá nhiều trong giai đoạn hiện nay.

Trần Thị Kim Dung: “Một số biện quản lý chất lượng trường trọngđiểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm2003; Đề tài đã chỉ ra được một số biện pháp quản lý chất lượng trường trọngđiểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An nên chưa đi sâu nghiên cứu chất lượng giáodục trẻ 5 – 6 tuổi các trường mầm non

Nguyễn Thị Thường: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010

Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa” Luận vănthạc sỹ khoa học giáo dục năm 2011

Phan Thị Anh Đào: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” Luậnvăn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2012

Lê Thị Quỳnh Trâm: “Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ

ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Luận vănthạc sĩ khoa học giáo dục, 2013

Qua đó chúng ta thấy các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục trẻ

5 - 6 tuổi ở các trường MN hầu như chưa được đề cập đến Đặc biệt là cácbiện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non trênđịa bàn Thành phố Vinh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức Các Mác

Trang 15

viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành

trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh

từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy

mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [11] Theo quan

điểm này thì trong quá trình lao động con người phải có sự phân công, hợptác với nhau, sự tổ chức phân công lao động đó chính là một chức năng quản

lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triển cùng với

xã hội

Có rất nhiều quan niệm về quản lý:

- Theo Bách khoa toàn thư (Liên Xô cũ): “Quản lý là chức năng của

những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấutrúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động Quản lý bao gồm nhữngcông việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc

và đạt được mục đích”

- Theo Từ điển Tiếng Việt 1994: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo

những yêu cầu nhất định”

- Henri Fayol (người Pháp), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ

điển: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

- Theo Taylor F.W (người Mỹ), “Quản lý là biết được chính xác điều

bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt và rẻ nhất”

Các nhà nghiên cứu ở Việt Nam thường coi: Quản lý là sự tác động có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [11]

Trang 16

Vậy quản lý là sự tác động, điều khiển, chỉ huy, hướng dẫn các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích đề

ra Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệ thống nhằm làmthay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra để thực hiện hoạt động quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng lập kế hoạch:

Đó là hoạt động hoạch định trước mục tiêu, dự kiến các hoạt động hợp

lý và các nguồn lực để thực thi, các điều kiện, những tình huống dự báo sẽxảy ra và biện pháp giải quyết các tình huống đó để đạt mục tiêu đặt ra

- Chức năng tổ chức:

Sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức để thực hiệncác mục tiêu đặt ra Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối hợp,phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có Hiệu quả đạt được nhiều hay ít,thành công hay thất bại phụ thuộc nhiều vào năng lực và phong cách của chủthể quản lý, phụ thuộc vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực cũng nhưtạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhân trong tổ chức

- Chức năng chỉ đạo:

Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động Đây chính làquá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơcấu của tổ chức đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng Thực hiệntốt chức năng này người quản lý phải biết phối hợp, gắn kết giữa các thànhviên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên khích lệ để họ hoànthành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức, xong trongquá trình hoạt động có điều chỉnh và thúc đẩy

Trang 17

- Chức năng kiểm tra:

Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng của quản lý Kiểm tra nhằmnắm tình hình hoạt động của bộ máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máytheo mong muốn của nhà lãnh đạo để đạt được mục tiêu của tổ chức

Các chức năng quản lý có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Việcthực hiện tốt chức năng này sẽ là tiền đề giúp thực hiện thành công các chứcnăng khác và ngược lại

1.2.2 Hoạt động giáo dục

1.2.2.1 Hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Ở trường mầm non có hai loại hoạt động cơ bản: Hoạt động chăm sóc

và hoạt động giáo dục Hai hoạt động này được diến ra song song, hỗ trợ lẫnnhau Nó được trải đều vào hoạt động hàng ngày của trẻ

a) Hoạt động chăm sóc bao gồm các hoạt động như ăn, ngủ, vệ sinh.Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí của trẻ, đồng thời tập cho trẻmột số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạngthái sảng khoái, vui vẻ

- Trong giờ ăn: Phải đảm bảo đủ suất ăn và chất lượng ăn theo khẩuphần cho trẻ Trước khi ăn phải vệ sinh mặt mũi tay chân, quần áo gọn gàngsạch sẽ Trong và sau giờ ăn giáo dục trẻ các thói quen, hành vi văn minhtrong ăn uống

- Trong hoạt động vệ sinh: Vệ sinh thân thể cần được tổ chức hợp lý.Những trẻ nhỏ cần được sự giúp đỡ của cô, cần rèn cho trẻ các thói quen vệsinh phù hợp với từng độ tuổi, giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ các vật dụng, đồdùng trước giơ vệ sinh một cách đầy đủ, đúng yêu cầu

- Hoạt động ngủ: Phòng ngủ phải sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm vềmùa đông Trước khi ngủ tránh cho trẻ hoạt động mạnh, hoặc quá sợ hãi, cóthể hát ru cho trẻ ngủ Khi trẻ ngủ phải luôn theo dõi giấc ngủ của trẻ

Trang 18

b) Hoạt động giáo dục bao gồm: Hoạt động học (mà thực chất là hoạtđộng chơi tập có chủ đích, hay hoạt động chung vì hoạt động học đúng nghĩachưa có ở trẻ em lứa tuổi mầm non), hoạt động chơi (hoạt động vui chơi, hoạtđộng góc, hoạt động ngoài trời), hoạt động ngày hội, ngày lễ, hoạt động laođộng giản đơn.

- Hoạt động chơi: Giáo viên cần tổ chức cho trẻ những trò chơi phù hợpvới độ tuổi, với yêu cầu của Chương trình GDMN và kế hoạch ngày Chú ýcung cấp đầy đủ đồ chơi, tạo điều kiện cho trẻ được tìm hiểu, khám phá cáchiện tượng thiên nhiên, các sự vật diễn ra bên ngoài môi trường tự nhiên xungquanh trẻ Cần tạo cho trẻ tâm thế thoải mái, ý thức kỷ luật…khi chơi Cô cầnquan sát trẻ chơi, tạo tình huống cho trẻ chơi và chơi cùng trẻ khi cần thiết

- Hoạt động học: Tạo cho trẻ tâm trạng thoải mái để trẻ tích cực hoạtđộng tiếp nhận tri thức, hình thành, củng cố và phát triển kỹ năng, thái độ phùhợp thông qua việc thực hành, trải nghiệm và chơi 1 cách phù hợp với nhucầu, đặc điểm, hứng thú cá nhân của mỗi trẻ…

- Hoạt động lao động giản đơn: Là các hoạt động mà cá nhân trẻ và cácbạn cùng nhau hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên, người lớngiao cho, ví dụ như: Nhặt lá, lau cây, tưới cây, sắp xếp bàn ghế trước và saukhi hoạt động…Trong qúa trình tổ chức giáo viên cần nêu ra nhiệm vụ cụ thểcho trẻ biết, động viên, khuyến khích trẻ tự giác làm việc để hoàn thànhnhiệm vụ

- Hoạt động ngày hội, ngày lễ: Là các hoạt động được tổ chức kỷ niệmvào các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ýnghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ

1.2.2.2 Chất lượng và chất lượng hoạt động giáo dục

Chất lượng nói lên cái bản chất, cái giá trị của một sự vật hiện tượngxung quanh chúng ta, nó làm cho sự vật này khác với sự vật kia Vậy chấtlượng giáo dục là gì?

Trang 19

Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể cónhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục Chẳng hạn như: giáo viênđánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiếnthức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh có thểđánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vàothực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chấtlượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đào tạothì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khảnăng thích ứng với môi trường

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chấtlượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cánhân và xã hội, trước mắt và lâu dài Khái niệm trên được đúc kết từ nhiềugóc độ khác nhau Dưới góc độ quản lý thì chất lượng giáo dục có được khingười học nắm được các kiến thức, kỹ năng, phương pháp, chuẩn mực, thái

độ sau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp,vào học nghề hay đi vào cuộc sống lao động Còn dưới góc độ giáo dục họcthì chất lượng giáo dục được giới hạn trong phạm vi đánh giá sự phát triểncủa cá nhân sau quá trình học tập và sự phát triển xã hội khi họ tham gia vàocác lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chính trị - xã hội, văn hóa - thể thao

Như vậy, chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.

Đối với giáo dục mầm non, chất lượng giáo dục cũng là sự phù hợp vớimục tiêu giáo dục mầm non, được cụ thể hóa ở mục tiêu của Chương trìnhGDMN (được đo bằng kết quả mong đợi của trẻ theo từng độ tuổi) và bộChuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

Trong trường mầm non mỗi một hoạt động giáo dục đều hướng tới việcđạt được mục tiêu, kết quả mong đợi của trẻ ở các độ tuổi thông qua việc thựchiện nội dung giáo dục theo yêu cầu của chương trình GDMN Ví dụ: Để đạt

Trang 20

được mục tiêu chương trình ở lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội là “Trẻ có

ý thức về bản thân” thì giáo viên phải thông qua hoạt động khám phá khoahọc để dạy trẻ nắm được các nội dung như: Tên, tuổi, giới tính, sở thích, khảnăng của bản thân, điểm giống nhau của mình với người khác, vị trí và tráchnhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học, ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏecủa bản thân…

Để đạt được chất lượng hoạt động giáo dục, chúng ta cần bám sát vàonội dung chương trình của từng độ tuổi, triển khai vào các hoạt động hàngngày của trẻ để trẻ được học, được chơi dưới nhiều hình thức phong phú, tạođược sự hứng thú, tò mò, thích tìm hiểu khám phá, hoạt động tích cực từ đótạo cho trẻ sự tự tin trong giao tiếp, tiếp nhận các kiến thức, kỹ năng nội dunghọc tập một cách thoải mái, góp phần tích cực vào hình thành và phát triểnnhân cách của mỗi cá nhân trẻ

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non là quá trình tác động

có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tới các yếu tố có liên quan đếnhoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáodục trẻ

Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ có thể:

- Theo chức năng quản lý: Lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ; Tổchức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ; Chỉ đạo thực hiện kế hoạchhoạt động giáo dục trẻ; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt độnggiáo dục trẻ

- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý yếu tố đầu vào của hoạt độnggiáo dục trẻ (đội ngũ giáo viên, CSVC, thiết bị dạy học, số lượng trẻ), quản

lý quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ, quản lý kết quả hoạt độnggiáo dục trẻ

Trang 21

- Hoặc: Quản lý hoạt động giáo dục trẻ của GV mầm non; Quản lý trẻ

và kết quả hoạt động giáo dục trẻ mầm non; Quản lý các điều kiện phục vụcho việc thực hiện hoạt động giáo dục trẻ

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận thứ 3 để xem xétnội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ

1.2.2.4 Biện pháp quản lý

Biện pháp là cách thức, là con đường, là phương tiện mang tính điềukiện, do con người sáng tạo ra, nó có thể được sử dụng để tiến hành một hoạtđộng hướng đích nào đó nhằm đem lại hiệu quả cho người sử dụng

Biện pháp quản lý là những tác động (cùng tính chất) của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của Hiệu trưởng là những cáchthức cụ thể mà người Hiệu trưởng tiến hành để tác động đến hoạt động giáodục trẻ của đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục tiêu quản lý chuyên môncủa nhà trường đề ra Người hiệu trưởng phải có các biện pháp quản lý mangtính đồng bộ thì mới đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhàtrường

1.3 Một số vấn đề về hoạt động giáo dục trẻ 5 –

6 tuổi ở trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non 5 - 6 tuổi

1.3.1.1 Mục tiêu giáo dục mầm non 5- 6 tuổi

(Điều 21 – 22 Luật Giáo dục, sửa đổi 2009) đã chỉ rõ GDMN là bộphận trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi Mục tiêu chung của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

Trang 22

bị cho trẻ em vào lớp Một Mục tiêu giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi được trình bàytheo các lĩnh vực phát triển như sau:

+ Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo

+ Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn

+ Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hội

c) Phát triển ngôn ngữ

+ Nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp

+ Có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác

+ Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp 1

d) Phát triển tình cảm xã hội

+ Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp

+ Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phự hợp với các đốitượng và hoàn cảnh cụ thể

Trang 23

+ Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc được giao.

+ Yêu quý gia đình, trường lớp mầm non vá nơi sinh sống

+ Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi

+ Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường

1.3.1.2 Chương trình giáo dục mầm non

Chương trình GDMN là văn bản pháp quy do Bộ GD&ĐT ký ban hành,trong đó quy định mục tiêu GDMN; Kế hoạch thực hiện; Nội dung; Kết quảmong đợi; Các hoạt động giáo dục; Hình thức tổ chức và phương pháp giáodục; Đánh giá sự phát triển của trẻ Chương trình GDMN là căn cứ pháp lýcho việc quản lý, chỉ đạo và tổ chức hoạt động CS - GD trẻ MN ở tất cả các

cơ sở GDMN trong cả nước Việt Nam

Chương trình giáo dục mầm non cho trẻ: hiện nay trên cả nước đang thựchiện có 3 loại: Chương trình GDMN mới dành cho vùng khó; Chương trìnhGDMN vùng dân tộc thiểu số; Chương trình GDMN được ban hành theo

thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo dành cho các vùng còn lại

1.3.2 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ mầm non 5- 6 tuổi

Hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi cơ bản cũng giống với hoạt động giáodục trẻ các độ tuổi mẫu giáo nhưng ở mức độ cao hơn Có các hoạt động cụthể như sau:

a) Hoạt động chơi

Trang 24

Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo Trẻ

có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề

- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng

- Trò chơi đóng kịch

- Trò chơi học tập

- Trò chơi vận động

- Trò chơi dân gian

- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại

b) Hoạt động chung có mục đích học tập (còn được gọi là hoạt động học).Hoạt động chung có mục đích học được tổ chức theo các lĩnh vực pháttriển có chủ định, kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Hoạtđộng chung có mục đích học ở mẫu giáo 5- 6 tuổi được tổ chức chủ yếu dướihình thức học mà chơi

c) Hoạt động lao động

Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo 5 - 6 tuổi không nhằmtạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục.Hoạt động lao động đối với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gồm: lao động tự phục vụ,lao động trực nhật, lao động tập thể

d) Hoạt động ngày hội ngày lễ: Bao gồm các hoạt động tổ chức cho trẻtham gia, chào mừng nhân các ngày hội, ngày lễ: Ngày hội đến trường của bé,Tết Trung thu, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày Quân đội nhân dân ViệtNam 22/12, ngày tết cổ truyền của dân tộc, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngàytổng kết năm học và Quốc tế thiếu nhi 1/6

1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi

1.3.3.1 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi

Trang 25

1) Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng vàphối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối vớicác đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâuvào nhau, ) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

- Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tốchơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giảiquyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thểnhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyếtvấn đề đặt ra

- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác,lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức

và kỹ năng đã được thu nhận

2) Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu,

tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.

3) Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện,giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suynghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sựkiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần vớikinh nghiệm sống của trẻ

Trang 26

4) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp đểkhuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ

vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động

5) Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen cho phù hợp, đúng lúc, đúngchỗ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm dụng.

Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của ngườilớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhậnxét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụngcác hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ

1.3.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi

Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi được phân loại theocác cách tiếp cận sau đây:

a) Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:

- Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ

- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quantrọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vuicho trẻ (Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ,Ngày hội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày1/6), Ngày ra trường )

b) Theo vị trí không gian, có các hình thức:

Trang 27

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi của GVMN

1.4.1.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ 5- 6 tuổi của GVMN

Kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trườngmầm non Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyếtđịnh chất lượng hiệu quả của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Trên cơ sởphương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệutrưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kếhoạch của nhóm, lớp, giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề

ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổicủa giáo viên cần tập trung vào vào một số công việc như sau:

+ Đầu năm học Hiệu trưởng cần có chỉ đạo về thời gian thực hiệnchương trình, dự kiến nội dung, hoạt động giáo dục các lĩnh vực phát triển,các chủ đề thực hiện trong năm học Tổ chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạchgiáo dục trẻ theo khối lớp, từ đó mỗi nhóm lớp phải xây dựng kế hoạch giáodục cho trẻ của lớp mình dựa vào kế hoạch chung Ban giám hiệu và tổchuyên môn sẽ duyệt bản kế hoạch đó

+ Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch từng hoạt động, dựa trên nhữngyêu cầu, quy định chung đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức hoạtđộng với tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu

+ Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu Chương trình giáo dục, tài liệutham khảo, sách thiết kế các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 - 6 tuổi Cũngnhư nghiên cứu mức độ phát triển của trẻ em trong lớp mình phụ trách đểxác định mục đích, nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt độnggiáo dục cho phù hợp

Trang 28

+ Tổ chức những buổi thảo luận về từng kế hoạch hoạt động giáo dục,thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp, trao đổikinh nghiệm lập kế hoạch hoạt động với những nội dung khó triển khai

+ Hiệu trưởng, hiệu phó và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyênkiểm tra, theo dõi việc chuẩn bị hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viênbằng cách kiểm tra kế hoạch hoạt động, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hiệnhoạt động giáo dục

1.4.1.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên mầm non

Để giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ đạt kết quả thì Hiệutrưởng cần có định hướng, chỉ đạo công tác thực hiện kế hoạch giáo dục trẻmột cách bài bản, phù hợp Khi kế hoạch đã được duyệt thì các giáo viên phảithực hiện theo kế hoạch đã đặt ra, nếu có sự thay đổi, điều chỉnh phải báo cáocho Hiệu trưởng để có sự thống nhất

Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục theo các chủ

đề trong năm, theo phân phối thời gian của chương trình Thời gian thực họccủa trẻ cả năm phải đạt 35 tuần, trừ các ngày nghỉ và thời gian luyện tập

Chương trình giáo dục mầm non là chương trình khung, mang tínhpháp lệnh Người Hiệu trưởng cần phải yêu cầu đội ngũ GVMN thực hiệnnghiêm chỉnh, không được thay đổi thêm, bớt làm sai lệch Chương trình giáodục trẻ Trong quá trình chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục, Hiệutrưởng phải là người nắm vững nhất Chương trình chăm sóc giáo dục, nộidung từng công việc, người thực hiện và thời gian thực hiện

Quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi củagiáo viên: Thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm nongiữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục mầm non Vì thế Hiệu trưởng cầntìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến chất lượng thực hiện hoạt động giáo

Trang 29

dục của giáo viên, xây dựng các tiêu chuẩn để quản lý các hoạt động giáo dụcdựa trên những quy định của ngành và hoàn cảnh riêng của nhà trường

- Hiệu trưởng sử dụng Bộ chuẩn đánh giá sự phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi

để kiểm tra, điều chỉnh và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục

- Hiệu trưởng cần tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên Việc giáoviên thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp cho Hiệu trưởng nhữngthông tin về thực hiện hoạt động giáo dục, làm cho những đánh giá có độtin cậy cao

- Cùng với việc kiểm tra trực tiếp hoạt động giáo dục, Hiệu trưởng cầnchú ý đến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như quan sát, đàm thoại vớitrẻ, phỏng vấn cha, mẹ trẻ và trao đổi với giáo viên về tình hình thực hiện cáchoạt động giáo dục trong nhà trường

Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của giáo viên làphương tiện phản ánh khách quan công tác chuyên môn và năng lực sư phạmcủa người giáo viên giúp cho Hiệu trưởng nắm chắc tình hình dạy học củagiáo viên trong nhà trường Kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên dạy lớp

5 tuổi cần tập trung vào kế hoạch chuyên môn năm học, tập kế hoạch bàisoạn, phiếu đánh giá trẻ theo chủ đề và theo 120 chỉ số của Bộ chuẩn pháttriển trẻ em năm tuổi, sổ dự giờ thăm lớp, sổ bồi dưỡng chuyên môn và tàiliệu tham khảo, sách hướng dẫn thực hiện chương trình và các hoạt động giáodục trẻ 5 - 6 tuổi Để giúp giúp giáo viên xây dựng và sử dụng bộ hồ sơchuyên môn có chất lượng, Hiệu trưởng quy định nội dung và cách xây dựngcác loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên đểđánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của giáo viên trongtrường, đồng thời đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên và chất lượng giáodục của trẻ, làm căn cứ theo dõi trong quá trình quản lý

Trang 30

1.4.1.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ

- Kiểm tra hoạt động của giáo viên: Yêu cầu đi sâu vào các nội dungcông việc và việc thực hiện kế hoạch giáo dục giúp họ làm tốt công việc chămsóc, giáo dục trẻ, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực hiện mụctiêu giáo dục một cách đồng bộ Công tác tiến hành kiểm tra đó là: Kiểm tra

kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm, lớp; Kiểmtra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục

+ Kiểm tra kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của mỗi giáo viên, là kiểmtra giáo án soạn bài lên lớp của giáo viên từ đó đánh giá kế hoạch đó có đạtđược mục tiêu độ tuổi, nội dung chương trình cũng như mức độ phù hợp vớichủ đề và khả năng nhận thức của trẻ như thế nào?

+ Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm lớp tức là kiểm tra các nội dungcông tác quản lý nhóm lớp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trẻ mà giáo viên

đề ra

+ Kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục có đúng với

kế hoạch dự kiến, có cắt xén, bỏ nội dung chương trình hay không, quá trìnhtriển khai các hoạt động như thế nào, sử dụng các biện pháp và hình thức tổchức giáo dục trẻ theo hướng đổi mới? khả năng tiếp thu và lĩnh hội kiến

Trang 31

thức của trẻ đạt được mức độ nào? Từ đó có thể đánh giá hoạt động giáo dục

mà giáo viên thực hiện

1.4.2 Quản lý trẻ và kết quả giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi

1.4.2.1 Quản lý công tác phát triển số lượng trẻ 5 - 6 tuổi.

Duy trì và phát triển số lượng trẻ 5 - 6 tuổi đến trường mầm non là mộttrong những mục tiêu quan trọng hàng đầu đảm bảo sự tồn tại, phát triển củanhà trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội và chuẩn bị những tiền đề cần thiếtcho trẻ vào trường phổ thông Vì vậy người Hiệu trưởng cần quản lý tốt côngtác phát triển số lượng trẻ 5 - 6 tuổi trong nhà trường Để làm tốt công tácphát triển số lượng tức là người hiệu trưởng cần quản lý, chỉ đạo công tácđiều tra cơ bản để biết được số trẻ 5 - 6 tuổi trên địa bàn, nắm chắc số trẻ đếntrường và không đến trường; hàng năm cần xây dựng kế hoạch phát triển sốlượng trẻ dựa vào điều kiện CSVC của nhà trường đảm bảo có tính khả thi

Có kế hoạch nâng cấp, cải tạo CSVC, đầu tư mua sắm các trang thiết bị,

đồ dùng đồ chơi và từng bước hiện đại hóa đáp ứng mở rộng quy mô trườnglớp; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi đáp ứng với nhu cầutrẻ ra lớp ngày càng cao của xã hội

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong nhân dân, tham mưu cáccấp ủy Đảng, chính quyền phối hợp triển khai công tác tuyển sinh đầu cấp.Đặc biệt ưu tiên tuyển sinh trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi Trong đó đảm bảo huyđộng tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp đạt từ 22 – 25%, tỷ lệ trẻ mẫu giáo ra lớp đạt 88 –90% đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh được giao,

Lập danh sách trẻ có đầy đủ các thông tin về cá nhân và gia đình trẻ đểphục vụ cho công tác quản lý trẻ trong nhà trường

Tóm lại, chỉ đạo thực hiện công tác phát triển số lượng là công việcthường xuyên phải làm của cán bộ quản lý trường mầm non Số lượng trẻ 5 -

Trang 32

6 tuổi đến trường không thuần túy là con số mang tính định lượng mà cònphản ánh chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường.

1.4.2.2 Quản lý kết quả hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi.

Quản lý kết quả hoạt động giáo dục chính là quản lý kết quả đánh giá,khảo sát trẻ qua từng giai đoạn từng kỳ của năm học Sở dĩ người Hiệu trưởngphải quản lý kết quả hoạt động giáo dục, vì nó giúp cho người Hiệu trưởngnắm được chất lượng thực tế của đơn vị, đối chiếu với mục tiêu kế hoạch đặt racủa đơn vị, cũng như mục tiêu chương trình từ đó có các biện pháp quản lý kịpthời để điều chỉnh kết quả hoạt động giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Đầu năm học, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch năm học, xác địnhmục tiêu cần đạt của đơn vị, chỉ tiêu giáo dục của trẻ 5 - 6 tuổi trong nhàtrường từ đó để giáo viên xác định nhiệm vụ trọng tâm, hướng phấn đấu nhằmđạt được các chi tiêu đề ra

Ở trường mầm non, mỗi độ tuổi có các chuẩn quy định trong từng lĩnhvực phải đạt được, các nhà trường thường tổ chức khảo sát, đánh giá chấtlượng giáo dục 3 lần/ năm gồm: đầu năm, giữa năm và cuối năm Riêng vớitrẻ 5 - 6 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn phát triển gồm 120 chỉ số, trên 4lĩnh vực và 28 chuẩn để nắm được mức độ hiểu biết cũng như các chuẩn củatrẻ đạt được trong từng giai đoạn từ đó có các biện pháp giáo dục thích hợptương ứng với mỗi trẻ

Để làm tốt công tác quản lý kết quả hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi,ngay từ đầu năm ban giám hiệu nhà trường phải hướng dẫn cụ thể các nộidung, chỉ đạo giáo viên nắm rõ các chuẩn của Bộ chuẩn phát triển trẻ em nămtuổi, mục tiêu chương trình của trẻ 5 - 6 tuổi và kết quả mong đợi, lựa chọncác chỉ số phù hợp theo chủ đề đánh, giao chỉ tiêu cụ thể cho từng lớp và cánhân mỗi giáo viên dạy lớp 5 tuổi từ đó khuyến khích giáo viên phát huy tối đacác biện pháp giáo dục nhằm kích thích khả năng tích cực hoạt động của trẻ

Trang 33

giúp trẻ tiếp thu, lĩnh hội các nội dung giáo dục để đạt được mục tiêu chươngtrình đề ra Chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1.

Để đảm bảo điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổicủa giáo viên, hiệu trưởng căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhóm, lớp kiểmtra các điều kiện cơ sở vật chất- kỹ thuật, đồng thời có kế hoạch mua sắmnhững thiết bị thiếu theo Quy định của Thông tư 02 của Bộ giáo dục và Đàotạo về danh mục thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho lớp 5 - 6 tuổi và đề ra nhữngquy định quản lý sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả

1.4.3 Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ 5- 6 tuổi

1.4.3.1 Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi

Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, vìthế quản lý đội ngũ giáo viên mầm non, trong đó quản lý đội ngũ giáo viênmầm non dạy lớp 5 tuổi là một nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu Để làm tốtcông tác này, người Hiệu trưởng cần quản lý tốt số lượng và chất lượng độingũ giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi

Để quản lý tốt về số lượng đội ngũ giáo viên thì hàng năm, ngay từ đầunăm học hiệu trưởng cần thống kê số lượng đội ngũ giáo viên của trườngmình Có kế hoạch phát triển số lượng giáo viên để đảm bảo định biên giáoviên trên lớp theo đúng quy định Lựa chọn những giáo viên có trình độ, nănglực tốt bố trí dạy lớp 5 tuổi Để đạt được kết quả đó Hiệu trưởng cần làm tốtcông tác tham mưu với các cấp, lập đề án phát triển dựa vào điều kiện thực tếcủa đơn vị, đảm bảo tính khả thi để được thành phố bố trí bổ sung hay luânchuyển giáo viên đảm bảo số lượng định biên giáo viên cho nhà trường, đảmbảo công tác CSGD trẻ được duy trì và phát triển

Để quản lý tốt về chất lượng đội ngũ giáo viên thì Hiệu trưởng cầnquản lý tốt một số nội dung:

Trang 34

- Quản lý tốt hồ sơ công chức, nắm được trình độ, năng lực của cá nhânmỗi đồng chí giáo viên, cập nhật kịp thời những thay đổi về trình độ đào tạochuyên môn, nghiệp vụ, kết quả đánh giá qua các kỳ kiểm tra, thanh tra, hộithi theo dõi và nắm được quá trình phấn đấu, cống hiến của mỗi đồng chígiáo viên.

- Quản lý các nội dung bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ baogồm những mặt: Bồi dưỡng chính trị tư tưởng, bồi dưỡng trình độ chuyênmôn, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng thực hiện chuyên đề Để thực hiệncác hoạt động bồi dưỡng nêu trên, Hiệu trưởng phải có kế hoạch chỉ đạo,

bố trí thời gian, nhân lực cân đối hợp lý để giáo viên đi học tập nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ mà không ảnh hưởng đến hoạt động chămsóc giáo dục trẻ hàng ngày, có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề vàtập trung vào những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viênhoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vữngnhững vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt Về hình thức

tổ chức, tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm các trườngtiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoài địa phương, tổ chứctrao đổi tọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia Hiệu trưởng cũngcần quan tâm tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để động viên giáo viên,luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của mình

- Quản lý giờ giấc, ý thức chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn củađơn vị đặt ra đối với mỗi giáo viên Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạtmột ngày của trẻ, kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, hồ sơ quản lý trẻ

Tóm lại, làm tốt công tác quản lý đội ngũ giáo viên, tức là đã gián tiếpquản lý chất lượng giáo dục trẻ, nhằm đạt được mục tiêu chất lượng giáo dụctrẻ đề ra

Trang 35

1.4.3.2 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Mục tiêu: Tạo điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất, đồ chơi, đồ dùng dạyhọc, tài liệu chuyên môn nhằm giúp giáo viên nâng cao hiệu quả thực hiệnchương trình cũng như hiệu quả giáo dục

Để làm tốt mặt công tác này người Hiệu trưởng phải nắm được cácnhóm cơ sở vật chất, trang thiết bị bao gồm: phòng học, các phòng chức năng;thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giáodục trẻ 5 - 6 tuổi cũng như trong toàn trường; Nắm vững những nội dung cơbản của quản lý CSVC và TBDH là:

- Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh CSVC và TBDH cho các lớp 5 - 6 tuổi và toàn trường

- Duy trì bảo quản CSVC và TBDH của các lớp 5 - 6 tuổi và của toàntrường

- Sử dụng có hiệu quả CSVC và TBDH

1.4.3.3 Quản lý việc xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh

Để phát huy tốt năng lực, nhiệt tình nghề nghiệp của giáo viên mầmnon, Hiệu trưởng cần xây dựng môi trường sư phạm phù hợp, thuận lợi chogiáo viên hoạt động Môi trường bao gồm các yếu tố:

+ Trường học khang trang sạch đẹp, có vườn hoa, sân chơi, bãi tập vàcác phòng hoạt động chuyên môn

+ Luôn được Đảng, chính quyền, ngành quan tâm cả về vật chất lẫntinh thần

+ Có sự đoàn kết, hợp tác cộng đồng trách nhiệm trong quá trình chămsóc giáo dục trẻ

+ Tạo bầu không khí dân chủ Tạo các cơ hội cho giáo viên được thểhiện năng lực, được học tập, được giao lưu

Trang 36

+ Có đầy đủ những trang thiết bị, phương tiện cần thiết để phục vụ chocác hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

+ Cuộc sống của giáo viên được đảm bảo bằng đồng lương hàng tháng,bằng bảo hiểm xã hội

+ Một cơ chế quản lý khoa học và có hiệu quả

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ởtrường mầm non, trong Chương 1 đã nêu ra và phân tích một số khái niệmliên quan như: Quản lý, quản lý giáo dục đồng thời dựa vào mục tiêu, yêucầu, nhiệm vụ của GDMN trong giai đoạn hiện nay để phân tích về hoạt độnggiáo dục trẻ 5 - 6 tuổi và quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở cáctrường mầm non một cách sâu sắc và toàn diện Bên cạnh đó, để có cơ sởchắc chắn, khoa học hơn khi đề xuất biện pháp quản lý ở chương 3 của luậnvăn, cần phải nghiên cứu cơ sở thực tiễn - nghiên cứu phần thực trạng vềquản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường MN thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An tại chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI

Ở TRƯỜNG MẦM NON, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của

thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm địa lý dân số

Thành phố Vinh nằm bên bờ sông Lam, ở vị trí Đông nam Tỉnh NghệAn; Tọa độ địa lý từ 18038’50” đến 18043’38” vĩ độ Bắc đến 105049’50” kinh

độ Đông Bắc giáp huyện Nghi Lộc - Nam giáp huyện Nghi Xuân Tỉnh HàTĩnh - Tây giáp huyện Hưng nguyên - Đông giáp Thị xã Cửa Lò Diện tích104,96 km2; Dân số 310.000 người; cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc;cách Thành phố Hồ Chí Minh 1424 km; cách trung tâm kinh tế miền Trung làthành phố Đà Nẵng 472 km về phía Nam; cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400

km về phía Tây

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, quốc phòngcủa tỉnh Nghệ An, có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội.Chính vì vậy, ngày 30 tháng 9 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệtQuyết định số 239/2005/QĐ-TTg Đề án phát triển Thành phố Vinh, TỉnhNghệ An trở thành trung tâm kinh tế văn hoá vùng Bắc Trung Bộ Nhiệm vụ

và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Vinh trong giaiđoạn đến năm 2020 đảm bảo được chức năng:

- Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về pháttriển kinh tế của Tỉnh và của vùng Bắc Trung Bộ

- Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và trọng điểm về khoa học - côngnghệ, văn hoá - thể thao và y tế của vùng

Trang 38

- Trung tâm công nghiệp của vùng đối với sự phát triển công nghiệpchung của vùng Bắc Trung bộ.

- Trung tâm thương mại, du lịch và các dịch vụ khác có tác động mạnhtrên phạm vi vùng Bắc Trung Bộ

- Đầu mối giao thông, cửa vào - ra quan trọng của Bắc Trung Bộ, cảnước và quốc tế

Với những chức năng trên, các quan điểm phát triển đối với Thành phốVinh, yêu cầu đối với Thành phố Vinh phải có tầm nhìn xa, hướng tới vănminh hiện đại, phải giữ vị trí tiên phong trong sự nghiệp công nghiệp hoá và

đô thị hoá đối với tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ Vinh có nguồn nhânlực, vị trí địa lý và là đô thị lớn của vùng, gắn với yêu cầu phát triển của TỉnhNghệ An và vùng Bắc Trung Bộ Vì vậy phát triển kinh tế của thành phố Vinh

có điều kiện để phát triển hòa nhập và hợp tác kinh tế quốc tế với quan điểmkhai thác nội lực với việc tập trung đầu tư của Tỉnh, Trung ương để xây dựngcác công trình quy mô vùng và thu hút đầu tư từ các tỉnh, thành phố lớn vànước ngoài Gắn phát triển kinh tế với chỉnh trang, mở rộng đô thị và pháttriển kết cấu hạ tầng Gắn phát triển kinh tế với phát triển các lĩnh vực xã hội

và đào tạo nguồn nhân lực, coi nguồn nhân lực là lợi thế so sánh chủ yếu đểphát triển các ngành và lĩnh vực Phát triển kinh tế song song với phát triển xãhội và bảo vệ môi trường sinh thái, lấy hiệu quả kinh tế, kết hợp với đảm bảo

an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội

Công tác thu hút đầu tư được quan tâm đúng mức Chủ động và thayđổi phương thức tiếp cận để vận động, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vàotìm hiểu và tiếp xúc đầu tư trên địa bàn Phát triển mối quan hệ đối ngoại vớicác thành phố trong và ngoài nước 72 dự án đước cấp phép đầu tư với tổng

số vốn đăng ký đạt 9.147 tỷ đồng Triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng cấp

hệ thống thoát nước với tổng vốn đầu tư 13,6 triệu EURO, dự án khu liên hợp

Trang 39

xử lý chất thải rắn với quy mô 53 ha, tổng vốn đầu tư 3 triệu EURO và 2,5triệu USD, dự án phát triển đô thị Vinh bằng nguồn vốn WB với tổng vốn đầu

tư 125 triệu USD và nhiều dự án khác…

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 2050/ chỉ tiêu 1900-2000, tăng bìnhquân 26,2 tỷ đồng, đảm bảo các khoản chi thường xuyên kịp thời, đúngquy định

Thực hiện đề án “Phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh

tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từ

nay đến năm 2025, thành phố Vinh sẽ mở rộng địa giới hành chính để có diệntích 250 km² Sau khi mở rộng, diện tích của thành phố Vinh sẽ bao gồmthành phố Vinh hiện nay và toàn bộ diện tích thị xã Cửa Lò, phần phía Namhuyện Nghi Lộc, phía Bắc huyện Hưng Nguyên Ranh giới thành phố mới sẽ

là là phía Bắc là đường Nam Cấm, phía Tây là đường tránh Vinh, phía Nam làsông Lam và phía Đông là biển Đông

2.1.3 Tình hình giáo dục mầm non 5 - 6 tuổi của thành phố Vinh

Đảng bộ Thành phố Vinh đã đề ra mục tiêu phương hướng phát triểngiáo dục đó là: “Thực hiện có hiệu quả các chương trình đề án về giáo dục vàđào tạo Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trẻ 5 - 6 tuổi, củng cố vữngchắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở, chuẩn

bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện phổ cập bậc trung học trong phạm

vi rộng” Thực hiện đường lối đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phấn đấu

vì mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứngyêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các lĩnhvực kinh tế - xã hội, tiến hành công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong thế kỷ XXI Giáo dục mầm non cho trẻ 5 - 6 tuổi của Thành phốVinh đã và đang tự khẳng định được mình, từng bước đi vào thế ổn định và

Trang 40

có những sự phát triển vững chắc cả về quy mô giáo dục, số lượng trẻ đến lớp

và chất lượng giáo dục

Về quy mô mạng lưới trường lớp: Giáo dục mầm non thành phố Vinhnăm học 2012 – 2013 với quy mô gồm 44 trường (trong đó có 27 trường cônglập, 5 trường dân lập và 12 trường tư thục) Đã thực hiện huy động được 3884cháu nhà trẻ đạt 28.2% và 14.504 cháu mẫu giáo đạt 88.9% (tỷ lệ cháu mẫugiáo lớn hơn tỷ lệ huy động năm học 2012 – 2013 là 0.4%, tỷ lệ cháu nhà trẻcao hơn là 6.2%), trong đó tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt99.9% Nhìn chung, thành phố Vinh đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu cơ bản và

ốn định về mạng lưới trường, lớp và huy động trẻ ra lớp, số trẻ mẫu giáo nóichung và mẫu giáo 5 - 6 tuổi nói riêng tăng nhanh, hệ thống giáo dục ngoàicông lập cũng được phát triển ổn định

Về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi trong các trường lớpmầm non: Trong việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ mặc dù cơ sở vật chấtcủa một số trường còn thiếu thốn, trình độ giáo viên chưa đồng đều Songngành giáo dục mầm non thành phố luôn xác định chất lượng chăm sóc giáodục trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non cần đặc biệt phải quan tâm Chính vìvậy trong những năm qua, ngành học mầm non luôn có những biện pháp tíchcực để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi trong các cơ sởgiáo dục mầm non như: Giao chỉ tiêu kế hoạch tổ chức bán trú, đưa chỉ tiêuchất lượng vào tiêu chí đánh giá thi đua, kiểm tra liên ngành giáo dục y tế,hướng dẫn tuyên truyền vận động mở các lớp tập huấn

Giáo dục mầm non tiếp tục thực hiện đạt hiệu quả cao chương trìnhgiáo dục mầm non và Đề án phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi giaiđoạn 2010 – 2015 100% trường mầm non thực hiện theo Chương trình giáodục mầm non Kết quả khảo sát chất lượng cuối năm tốt khá đạt 90%, đạt yêu

Ngày đăng: 19/07/2015, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoài An: "Biện pháp quản lý cơ sở mầm non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ", Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý cơ sở mầm non Hà Nội nhằmnâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/08/2004“Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục
5. Bộ Giáo dục Đào tạo (2008), Điều lệ trường Mầm non, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2008
11. Trần Thị Kim Dung: “Một số biện quản lý chất lượng trường trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện quản lý chất lượng trường trọng điểmtrên địa bàn tỉnh Nghệ An”
14. Đào Phan Thị Anh Đào: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thanh Chương, tỉnh NghệAn”
15. Hoa Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa”
23. Thường Nguyễn Thị Thường: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnhThanh Hóa”
24. Lê Thị Quỳnh Trâm: “Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ởcác trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
25. Đinh Văn Vang (1996) Một số vấn đề quản lý trường mầm non – NXB Đại học sư phạm – Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý trường mầm non
Nhà XB: NXBĐại học sư phạm – Đại học Quốc gia
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Kết luận số 51- KL/TW ngày 29/10/2012 về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo&#34 Khác
4. Bộ Giáo dục Đào tạo (1997), Chiến lược giáo dục mầm non từ nay đến năm 2020, (lưu hành nội bộ), Hà Nội Khác
7. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 23/2010/TT- BGDĐT ngày 23/7 /2010 ban hành quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi Khác
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi ở các cơ sở Giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định 239/QQD-TTg ngày 09/02/2010 Khác
10. Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (2000). Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (Tháng 6/ 1999) Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ VI BCHTW Đảng, khóa IX – NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 17. Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; triểnkhai chiến lược phát triển GDMN năm 2011-2020 Khác
19. Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách Khác
22. Thủ tướng chính phủ (2010), Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi trong việc thực hiện chất lượng giáo dục - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi trong việc thực hiện chất lượng giáo dục (Trang 41)
Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 43)
Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện nội dung các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện nội dung các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 45)
Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 47)
Hình thức khen, chê phù hợp, biểu dương - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Hình th ức khen, chê phù hợp, biểu dương (Trang 48)
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý quá trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý quá trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 53)
Bảng 2.8  Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý trẻ và quản lý kết quả giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý trẻ và quản lý kết quả giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 56)
Bảng 2.9. Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi các trường mầm non thành phố Vinh năm học 2013 – 2014 - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.9. Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi các trường mầm non thành phố Vinh năm học 2013 – 2014 (Trang 58)
Bảng 2.11. Tổng hợp về CSVC các lớp 5 - 6 tuổi ở các trường MN thành phố Vinh Nghệ An - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 2.11. Tổng hợp về CSVC các lớp 5 - 6 tuổi ở các trường MN thành phố Vinh Nghệ An (Trang 64)
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về sự cần thiết của các biện pháp quản lý được đề xuất - Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5  6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố vinh, tình nghệ an
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về sự cần thiết của các biện pháp quản lý được đề xuất (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w