1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh

123 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ của GD&ĐT, nhiều công trìnhcủa các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đã được công bố như: M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục, trường cán

Trang 1

TRẦN VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỒ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2014

Trang 2

TRẦN VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỒ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NGHỆ AN - 2014

Trang 3

Để đạt tới kết quả tốt đẹp như hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Vinh cùng các thầy cô khoa Sau đại học, các phòng ban và các cấp quản lý giáo dục của trường Trân trọng cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 20 - Trường Đại học Vinh - tại Đại học Sài Gòn.

Lời cảm ơn đặc biệt xin dành cho cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Hường,

là người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, viết đề cương và nội dung của đề tài, trong phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này

Và qua đây cũng gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM, Hội đồng giáo dục, các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, các thầy

cô giáo đang lãnh đạo và giảng dạy tại các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và làm luận văn.

Sau cùng tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Sài Gòn và các phòng ban đã tạo điều kiện về điều kiện học tập và cảm ơn các đồng nghiệp Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè những người thân đã luôn quan tâm ủng hộ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./.

Nghệ An, tháng 6 năm 2014

Tác giả

Trần Văn Hoàng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học 13

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT ngoài công lập.20 Kết luận chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, TP.HCM 32

2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và tình hình giáo dục quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh 32

2.2 Thực trạng giáo dục THPT ngoài công lập quận Tân Phú 34

2.3 Thực trạng quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường NCL quận Tân Phú 45

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 55

Trang 5

Kết luận chương 2 59

Trang 6

TP.HỒ CHÍ MINH 61

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.2 Một số biện pháp quản lý cụ thể 63

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông63 3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy học và đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học65 3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 70

3.2.4 Biện pháp 4: Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong QL dạy học 72

3.2.5 Biện pháp 5: Phân loại học sinh để có phương pháp dạy sát đối tượng và đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 75

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra chuyên môn .77 3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thông qua xã hội hóa giáo dục 79

3.2.8 Biện pháp 8: Giáo dục ý thức tự giác đối với việc học tập và bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 88

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 98

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

Bảng 2.1 Quy mô lớp học, số lượng học sinh năm học 2012-2013 35

Bảng 2.2 Số lượng học sinh NCL quận Tân Phú qua các năm học.35

Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và tổ trưởng của các trường THPT

NCL quận Tân Phú 38

Bảng 2.4 Tình hình đội ngũ cán bộ và giáo viên THPT ngoài công lập quận Tân Phú 39

Bảng 2.5 Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các bộ môn năm học 2012-201340 Bảng 2.6 Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giáo viên các trường THPT NCL quận Tân Phú năm học 2012-2013 41

Bảng 2.7 Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên42 Bảng 2.8 Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của các trường44 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình46 Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng quản lý nề nếp của giáo viên 48

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 49

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương dạy học 50

Bảng 2.13 Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 52

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên53 Bảng 2.15 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 54

Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 89

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 91

Bảng 3.3 Tương quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi 93

Trang 10

TrangBiểu đồ 2.1 Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh từ năm học 2008-2009

đến năm học 2013-2013 37Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ xếp loại học lực học sinh từ năm học 2008-2009 đến

năm học 2012-2013 37Biểu đồ 3.1 Cơ cấu về tính rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết và

lưỡng lự của từng biện pháp 90Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % tính cần thiết và rất cần thiết của từng biện pháp90Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % tính rất khả thi, khả thi, không khả thi và lưỡng lự

từng biện pháp 92Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % tính khả thi và rất khả thi của từng biện pháp 92

Biểu đồ 3.5 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 94

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đảm bảo được mục tiêu đó cầnphải có nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó giáo dục có vai trò hết sứcquan trọng, Đảng và Nhà nước luôn ưu tiên cho phát triển giáo dục; giáo dục

là quốc sách hàng đầu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, chỉ rõ yêu cầu cấp

bách cũng như lâu dài là: "Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới

cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.

Trong hơn 25 năm qua, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đạtnhững thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử Cùng với sự phát triển chungcủa mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếp tụcphát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt: nâng cao dân trí, đào tạo nhận lực, bồidưỡng nhân tài Đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng, trang thiết bị cho trườnghọc được tăng cường Về thành tựu của phát triển giáo dục, đào tạo, Đại hội

XI của Đảng đánh giá "Đổi mới giáo dục đạt được một số kết quả bước đầu Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên 20% tổng chi ngân sách; việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục" Sự ổn định chính trị và những thành quả phát triển kinh tế - xã hội của

đất nước đã cải thiện đời sống nhân dân, tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục,đào tạo phát triển Bên cạnh những thành tích và tiến bộ đã đạt được, giáo dục

và đào tạo nước ta những năm qua vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập kéo dài,rất chậm được khắc phục Trong đó, đáng quan tâm nhất là chất lượng, hiệuquả giáo dục, đào tạo thấp và công tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo

Trang 12

còn nhiều yếu kém, chưa theo kịp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và

hội nhập quốc tế của đất nước Văn kiện Đại hội XI của Đảng đánh giá "Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập" Để giải quyết

mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức về giáodục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa với việc phải chútrọng nâng cao trách nhiệm quản lý và tăng cường các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học

Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THPT là cấp học có ý nghĩa rấtquan trọng về cả giáo dục tâm sinh lý cũng như việc định hướng nghề nghiệpcủa học sinh Trong điều kiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mớiHĐDH đòi hỏi phải đổi mới hoạt động QL Đổi mới QL trường học trở thànhđòi hỏi cấp bách, trong đó QL của HT đối với hoạt động giảng dạy của GV làvấn đề cơ bản, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục Để nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông, HT phải có các biện pháp quản lý HĐDH ở nhà trường phổ thông Côngtác quản lý HĐDH có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là một trong những nội dung

cơ bản của QL nhà trường Trong khi đó, ở nước ta, ngoài hệ thống các trườngcông còn có hệ thống các trường ngoài công lập Công tác QL ở các trườngcông lập còn gặp khó khăn như vậy thì ở các trường NCL cũng không ngoại lệ,thậm chí gặp rất nhiều khó khăn và bất cập do nhiều nguyên nhân

Trang 13

Hiện nay, Tp HCM là địa phương có nhiều trường THPT ngoài cônglập nhất cả nước; trong đó, quận Tân Phú có số trường NCL rất đông, caonhất thành phố Chất lượng dạy học ở các trường THPT ngoài công lập ởquận Tân Phú lại khác nhau, mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực songcòn nhiều hạn chế Hiệu trưởng các trường đã có nhiều cố gắng song QLHĐDH còn nhiều bất cập Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là cần phảitìm ra các biện pháp QL HĐDH ở các trường THPT ngoài công lập để nângcao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay của đất nước

Trên cơ sở về lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy: việcnghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH các trường THPT ngoài công lập ởquận Tân Phú có ý nghĩa thiết thực Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông ngoài công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh”.

Công tác quản lý HĐDH ở trường THPT ngoài công lập

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM.

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thithì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học trong các trường THPT ngoài cônglập ở quận Tân Phú

Trang 14

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận của quản lý HĐDH ở trường THPT.5.2 Nghiên cứu đánh giá thực trạng HĐDH và các biện pháp quản lýHĐDH trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH các trường THPT ngoàicông lập quận Tân Phú

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp QL của HT đối vớiHĐDH ở các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM

6.2 Giới hạn về khách thể điều tra

Đề tài tập trung khảo sát các khách thể sau: Cán bộ QL nhà trường, tổtrưởng chuyên môn, GV các trường THPT ngoài công lập: trường THPTHồng Đức; trường THPT Trí Đức; trường THPT Nhân Văn; trường THPTThành Nhân; trường THPT Tân Phú quận Tân Phú, Tp.HCM

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Gồm các PP: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận

và những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước nhằm xáclập cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng hỏi để điều tra thực trạng công tác quản lý HĐDH ở cáctrường tiểu học Đối tượng điều tra gồm HT, phó HT và một mẫu điều tragồm tổ trưởng chuyên môn, GV được chọn ngẫu nhiên

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ QL và giáo viên nhàtrường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH trongnhà trường, lý giải nguyên nhân của vấn đề

Trang 15

7.2.3 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin qua quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ

GV bằng việc: Dự giờ GV, cùng HT, tổ trưởng chuyên môn và GV có kinhnghiệm phân tích giờ dạy, điều tra thông qua hồ sơ, sổ sách, quan sát các hoạtđộng QL, đặc biệt công tác quản lý HĐDH của HT: kết quả học tập của HS

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các CBQL có nhiều kinh nghiệm trong quản lýHĐDH ở trường THPT ngoài công lập và Sở GD&ĐT về các giải pháp đã đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Bằng một số thuật toán của toán thống kê áp dụng trong nghiên cứugiáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điềutra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy củaphương pháp điều tra

8 Đóng góp của luận văn

Đề tài đã chứng minh được việc quản lý HĐDH ở trường THPT ngoàicông lập là rất cần thiết và đúng với nguyện vọng của cán bộ QL và GV

Đề tài đã đưa ra được 8 biện pháp nhằm quản lý HĐDH ở trường THPTngoài công lập quận Tân Phú dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn Tạođiều kiện cho cán bộ QL và GV ứng dụng vào thực tế hiện nay tại địa phương

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác QL hoạt động dạy học trườngTHPT

Chương 2: Thực trạng công tác QL hoạt động dạy học trường THPTngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM

Trang 16

Chương 3: Một số biện pháp QL hoạt động dạy học các trường THPTngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước

QL là một hoạt động chỉ có trong xã hội loài người Ở đâu có conngười ở đó có QL Vì vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọimặt đời sống xã hội, trong đó có giáo dục

Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt.Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng DHnói riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của cácnước trên thế giới Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đều thấy rõvai trò, động lực của giáo dục trong phát triển KT-XH Thậm chí nền kinh tếtri thức đang trở thành một thành phần quan trọng trong sự phát triển của đấtnước Trước yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ của GD&ĐT, nhiều công trìnhcủa các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đã được công bố như: M.I.Kônđacốp,

Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản

lý, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “Kinh nghiệm lãnh đạo

của hiệu trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiềutình huống QL giáo dục và QL dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đãbàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và PPDH, đặc biệt làvấn đề phân công trong QL dạy học

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Trang 17

Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về QL giáodục và DH Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừatinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dụccách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển

lý luận giáo dục và DH

Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường họcchủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học

Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay thì việc yêu cầu đổi mới nộidung, PPDH là việc làm cần thiết và cấp bách Các nhà nghiên cứu giáo dụccũng cho ra đời nhiều công trình trong lĩnh vực này: tác giả Phạm Viết Vượngvới vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; tác giả Trần Hồng Quân đề cập tới một

số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực GD&ĐT

Trong các nhà trường phổ thông, HĐDH là hoạt động trọng tâm Chính

vì vậy cũng có rất nhiều cán bộ QL trường THPT trong cả nước tập trungnghiên cứu về các biện pháp QL nhà trường Có nhiều tác giả nghiên cứu vềquản lý HĐDH ở trường THPT trong những năm gần đây Tuy nhiên, theotìm hiểu thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý HĐDH ở trường NCLcủa Tp.HCM nói chung cũng như quận Tân Phú nói riêng

Qua quá trình công tác tại quận cũng như tìm hiểu các công trìnhnghiên cứu của các tác giả liên quan tôi thấy cần phải đi sâu tìm hiểu về côngtác quản lý HĐDH trường THPT ngoài công lập trên địa bàn quận Tân Phú,Tp.HCM và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứngđược yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Dạy học, hoạt động dạy học

1.2.1.1 Khái niệm về dạy học 

Trang 18

Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luậncủa quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấutrúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạyhọc từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điềukhiển học, dưới đây:

- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Dạy học - một trong các bộphận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác độngqua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoahọc, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở

đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng pháttriển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục”

Như vậy, DH là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy

và người học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biếnđổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động

và hành vi của người dạy và người học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trìnhcộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnhhội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục”

1.2.1.2 Hoạt động dạy học

DH là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiệntheo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thực hiệnnhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thốngkiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình

độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách DH là con đường cơbản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhấtgiúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong xã hội

Trang 19

DH là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của cácchức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và pháttriển của các thành tố tạo nên HĐDH Hiệu quả của hoạt động DH phụ thuộcvào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học,HĐDH “là một quá trình bộ phận, một phương tiện trao đổi học vấn, pháttriển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qua lạigiữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệthống những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức và thực hành” Nóicách khác, HĐDH là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy

và học nhằm đạt được nhiệm vụ của DH

HĐDH là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mụcđích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy,người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thựchiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả DH

HĐDH gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đềuhướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách người học

Nói tóm lại, HĐDH là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điềukhiển, lãnh đạo của người GV làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động

tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằm thựchiện những nhiệm vụ DH

Bản chất của HĐDH thể hiện tính thống nhất của hoạt động dạy và hoạtđộng học, sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động dạy họctrong quá trình triển khai hoạt động DH

V.I Lênin đã khái quát quá trình nhận thức của loài người: “Từ trực quansinh động đến tư duy trừu trượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là conđường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”

HĐDH là một hệ thống toàn vẹn mà các thành tố của nó luôn luôntương tác với nhau theo những quy định riêng, thâm nhập vào nhau, quy định

Trang 20

lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng: giữa dạy và học, giữa truyềnđạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển trong quá trình dạy học.

Dạy và học là hệ thống hoạt động thống nhất biện chứng còn bởi quyđịnh lẫn nhau của các hoạt động này cả về nội dung lẫn hình thức

DH là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thể hoạtđộng dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS Quá trình vận động tích cực,sáng tạo của chủ thể này làm cho họ phát triển, hoàn thiện mình hơn cả vềphẩm chất lẫn năng lực Trong đó hoạt động dạy của thầy và trò phối hợpnhịp nhàng, ăn khớp phát huy tối đa khả năng sáng tạo của HS giúp họ trưởngthành hơn trong hoạt động đó

1.2.2 Quản lý, quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng thuật ngữ QL được định nghĩa là:

“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [35]

QL là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã biết phối hợp các

nỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sảnxuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứmột tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, củamột doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp…đến một tập thể nhỏnhư tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: Người QL vàđối tượng QL Sự cần thiết của QL trong một tập thể lao động được K.Marxviết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vậnđộng của toàn bộ cơ sở sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc

Trang 21

lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình,còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [28,Tr.34].

Như vậy, K.Marx đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động laođộng để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra

ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người

Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phâncông hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về khoa học QL, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cậnkhác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau

Theo điều khiển học: QL là quá trình điều khiển của chủ thể QL đối vớiđối tượng QL để đạt được mục tiêu đã định

Theo quan điểm của kinh tế học: QL là sự tính toán, sử dụng hợp lý cácnguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: QL là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể QL đến tập thể của người lao động nói chung (khách thể QL)nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến [15]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức, làm cho tổchức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [8]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng,quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thốngnhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạngthái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [29]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống xã hội, là khoa học

và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằmđạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [26]

Trang 22

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý làhoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đếnkhách thể quản lí (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Trong trường học mọi hoạt động đều hướng vào phục vụ hoạt động dạyhọc và QL trường học trọng tâm là quản lý HĐDH

QL dạy học là QL một hoạt động với tư cách là một hệ thống toàn vẹn,bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học, thầy vớihoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và các phương tiện dạyhọc, các hình thức tổ chức DH, phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Theo tác giả Trần Thị Hương: “Quản lý hoạt động dạy học là những tácđộng của chủ thể quản lý vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi giáo viên,học sinh và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ dạy học” [19]

Bản chất của quá trình DH là sự thống nhất biện chứng của dạy và học đượcthể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo lôgic khách quan của nội dung

Như vậy quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động sư phạm củangười thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò, để hình thành và phát triểnnhân cách HS

1.2.3 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1 Biện pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt nam 1992 của viện Khoa học xã hội ViệtNam thì biện pháp có nghĩa là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

1.2.3.2 Biện pháp QL hoạt động dạy học

Là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể

QL Trong QL giáo dục, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành

Trang 23

của chủ thể QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết những vấn đềtrong công tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã

đề ra và phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biện pháp QLhoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánhgiá hoạt động dạy và học của cán bộ, GV và HS nhằm đạt được kết quả caonhất đề ra

1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học

1.3.1 Cấu trúc của quá trình dạy học

Hoạt động dạy học diễn ra theo một quá trình nhất định mà thường gọi

là quá trình DH Quá trình dạy học là một hệ thống gồm các thành tố cấu trúcsau đây:

Mục đích dạy học: Là một mô hình dự kiến về nhân cách học sinh đáp

ứng được yêu cầu khách quan của xã hội, của đất nước trong từng giai đoạnlịch sử nhất định.Đề thực hiện mục đích đó nhà giáo dục phải hình thành vàphát triển về các mặt tư tưởng, chính trị, tình cảm, thái độ, hành vi đạo đức,pháp luật, trí tuệ, thể chất góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh.Mục đích của DH là thành tố hàng đầu, có vai trò định hướng cho sự vậnđộng, phát triển của các thành tố khác của quá trình DH và định hướng chotoàn bộ quá trình giáo dục

Nội dung dạy học: Là hệ thống tri thức, những chuẩn mực đạo đức cần

giáo dục cho học sinh, những tình cảm, thái độ, hành vi - thói quen trong cáclĩnh vực của đời sống xã hội Nội dung dạy học chịu sự quy định, chi phối,định hướng của mục đích DH và là cơ sở để xác định các PPDH

Phương pháp, phương tiện dạy học: PPDH là các cách thức, biện

pháp hoạt động phối hợp thống nhất giữa nhà giáo dục và người được giáodục để giúp cho người được giáo dục chuyển hoá các yêu cầu, các chuẩn mực

xã hội thành hành vi và thói quen ứng xử, tức là hình thành và phát triển ở HS

Trang 24

những phẩm chất và hành vi thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực đãđược xã hội quy định

Phương tiện DH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phứctạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt vàtiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Phương tiện DH giúp HS hiểu bài sâu sắchơn và nhớ bài lâu hơn, làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thúhọc tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học Phương tiện

DH còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năngquan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có

độ tin cậy ) Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học.Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giákết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Hình thức tổ chức dạy học: “Là hình thức vận động của nội dung DH

cụ thể trong không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thựchiện nhiệm vụ và mục tiêu dạy học” Tuy vậy hình thức tổ chức dạy học củatừng đơn vị cụ thể khác khau, phản ánh quy mô, địa điểm và thành phần HStham gia vào nội dung DH Các hình thức tổ chức DH khác nhau chủ yếu dựavào mối quan hệ giữa việc DH có tính tập thể hay cá nhân, mức độ nhận thứccủa học sinh và năng lực sáng tạo của GV Hình thức tổ chức dạy học có quan

hệ chặt chẽ với mục đích, nội dung và PPDH

Giáo viên: Là chủ thể của quá trình DH giữ chủ đạo, GV cần quán triệt

mục đích, nhiệm vụ DH và chuyển tải nó tới HS Đồng thời, nhà giáo dục lựachọn nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức DH và tổ chức quá trình

DH giáo dục HS GV có vai trò định hướng giáo dục nhân cách HS theo mụcđích giáo dục của Đảng, Nhà nước và mục tiêu giáo dục của nhà trường GVphải có kế hoạch, phương pháp tổ chức hợp lý, khoa học, hệ thống các hoạtđộng giáo dục ở trong và ngoài trường học nhằm phát huy tất cả các khả năngcủa học sinh

Trang 25

Học sinh: Với tư cách là khách thể của quá trình giáo dục nhận sự tác

động có định hướng, có kế hoạch, có phương pháp, có tổ chức và có hệ thốngcủa GV Quá trình này luôn có sự tác động qua lại giữa GV-HS Tuy nhiên

HS trong quá trình giáo dục tiếp nhận có chọn lọc các tác động giáo dục và tựvận động để biến các tác động, các yêu cầu giáo dục từ bên ngoài thành nhucầu cá nhân Trong quá trình giáo dục HS luôn chịu sự tác động của GV vàcác lực lượng giáo dục HS không thụ động mà là một thực thể xã hội có ýthức, người học có ý thức được mục đích, ý nghĩa, các yêu cầu giáo dục đốivới mình rồi diễn ra quá trình đấu tranh động cơ trong khi lực chọn và địnhhướng giá trị

Kết quả dạy học: Là thành tố biểu hiện tập trung kết quả vận động và

phát triển của quá trình giáo dục nói chung và kết quả làm hình thành thóiquen hành vi, thái độ nói riêng ở HS theo mục đích, nhiệm vụ, mục tiêu giáodục của nhà trường Các thành tố trong quá trình DH nêu trên liên quan mậtthiết, thống nhất biện chứng và tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau Mặt khácchúng lại có quan hệ và bị chi phối bởi môi trường kinh tế-văn hoá-khoa học

kỹ thuật và các quan hệ sản xuất

1.3.2 Bản chất của quá trình dạy học

Chúng ta đã phân tích rất rõ ràng rằng quá trình DH bao gồm quá trìnhdạy và quá trình học Dạy là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạtđộng học của học sinh Học là hoạt động do được sự lãnh đạo, tổ chức, điềukhiển nên nó là hoạt động nhận thức đặc biệt Làm sáng tỏ luận điểm này làchúng ta đã phân tích được bản chất của quá trình DH

Vậy tại sao có thể nói học là hoạt động nhận thức ?

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người Đó là

sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác Sự học tập của họcsinh cũng là quá trình phản ánh như vậy Sự phản ánh đó là sự phản ánh đi

Trang 26

trước, có tính chất cải tạo mà mức độ cao nhất của tính chất cải tạo đó là sựsáng tạo Sự phản ánh đó không phải thụ động như chiếc gương mà bao giờ cũng

bị khúc xạ qua lăng kính chủ quan của mỗi người như qua tri thức, kinh nghiệm,nhu cầu, hứng thú… của chủ thể nhận thức Sự phản ánh đó có tính tích cực thểhiện ở chỗ nó được thực hiện trong tiến trình phân tích - tổng hợp của não người

và có tính lựa chọn Trong vô số những sự vật và quá trình của hiện thực kháchquan, chủ thể tích cực lự chọn những cái trở thành đối tượng phản ánh của họ

Vì vậy, với tư cách là chủ thể có ý thức, HS có khả năng phản ánh khách quan

về nội dung và chủ quan về hình thức, nghĩa là về nội dung HS có khả năngphản ánh đúng bản chất và những quy luật của thế giới khách quan, còn về hìnhthức, mỗi HS có phương pháp phản ánh riêng của mình

Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức nổi tiếng củaV.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừutượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý,nhận thức hiện thực khách quan” Xét toàn bộ quá trình nhận thức chung củaloài người cũng như của HS đều thể hiệm theo công thức đó, song trong từnggiai đoạn cụ thể, tuỳ theo điểm xuất phát trong quá trình nhận thức mà có thể

đi từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể, từ đơn nhất đến kháiquát và từ khái quát đến đơn nhất

Trong thực tiễn DH, do không hiểu đúng công thức đó đã dẫn tới cáchxây dựng nội dung và sử dụng phương pháp DH không đúng, dẫn đến việcquá đề cao vai trò của tính trực quan sinh động mà xem nhẹ vai trò của tư duylogic, tư duy khái quát, trừu tượng…, hoặc là quá chú trọng đến nhận thức xãhội, thay thế và xem xét nhận thức cá nhân bằng nhận thức xã hội

Vậy tính độc đáo trong quá trình nhận thức của HS thể hiện như thếnào? Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình DH được sự lãnh đạo, tổchức, điều khiển của GV với những điều kiện sư phạm nhất định nên nó cótính độc đáo, thể hiện như sau:

Trang 27

+ Quá trình nhận thức của HS không diễn ra theo con đường mò mẫm,thử và sai như quá trình nhận thức chung của loài người mà diễn ra theo conđường đã được khám phá, được những nhà xây dựng nội dung DH và người

GV gia công vào

+ Quá trình nhận thức của HS không phải là quá trình tìm ra cái mớicho nhân loại mà là tái tạo lại tri thức của nhân loại đã tạo ra, nên cái mà họnhận thức được chỉ là mới đối với họ mà thôi

+ Trong một thời gian tương đối ngắn, HS có thể lĩnh hội một khốilượng tri thức rất lớn một cách thuận lợi Chính vì vậy, trong quá trình học tậpcủa học sinh phải củng cố, tập vận dụng, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo nhằm biến chúng thành tài sản riêng của bản thân họ

Trong quá trình DH cần phải chú ý tới tính đặc biệt đó trong quá trìnhnhận thức của HS để tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loàingười với quá trình nhận thức của người HS Song cũng không vì quá coitrọng tính độc đáo đó mà thiếu quan tâm đúng mức tới việc tổ chức cho HSdần dần tìm hiểu và tham gia các hoạt động khoa học vừa sức, nâng cao dầnqua các lớp để chuẩn bị cho sự khai thác tri thức để tham gia nghiên cứu khoahọc trong tương lai

1.3.3 Các nhiệm vụ dạy học

Dựa trên cơ sở mục đích DH và mục tiêu của trường phổ thông, sự tiến

bộ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, đặc điểm của lứa tuổi HS ở cáccấp học ở trường phổ thông, người ta đề ra ba nhiệm vụ DH sau:

* Nhiệm vụ 1: Làm cho HS nắm vững hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng

Để tồn tại và phát triển, loài người không ngừng tác động vào thế giớikhách quan, nhờ vậy mà tích luỹ và khái quát những kinh nghiệm dưới dạng

Trang 28

những khái niệm, định luật, định lý, học thuyết, tư tưởng mà người ta gọi lànhững tri thức Những tri thức đó có tính chất xã hội Dưới góc độ xã hội học,tri thức phải có tính chất cá nhân, nghĩa là phải chuyển những tri thức xã hộithành tài sản cá nhân Vì vậy khái niệm tri thức đối với nhà sư phạm bao giờcũng gắn liền với khái niệm nắm vững

Đối với HS phổ thông, chỉ đòi hỏi họ nắm vững tri thức cơ bản đượclựa chọn từ vốn tri thức vô cùng to lớn của loài người Tri thức phổ thông cơbản cần bồi dưỡng cho thế hệ trẻ phải là những tri thức hiện đại, nghĩa lànhững tri thức mới và phù hợp với chân lý khách quan Trên cơ sở những trithức đã nắm vững, cần rèn luyện để hình thành cho họ những kỹ năng, kỹ xảonhất định, bao gồm kỹ năng, kỹ xảo chung và kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệtcủa từng môn học

* Nhiệm vụ 2: Phát triển trong HS năng lực hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Phát triển năng lực trí

tuệ được đặc trưng bởi sự tích luỹ vốn tri thức cơ bản và thiết yếu nhất, sựthành thạo và độ vững chắc của những thao tác trí tuệ Nó được thể hiện trongcác phẩm chất trí tuệ sau:

1.Tính định hướng của hoạt động trí tuệ nghĩa là nhanh chóng và chínhxác xác định con đường tối ưu để đạt được mục đích hoạt động trí tuệ

2 Bề rộng của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS có thể tiến hành hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực liên quan mật thiết với nhau

3 Chiều sâu của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS tiến hành hoạtđộng trí tuệ và càng ngày càng nắm sâu sắc bản chất sự vật và hiện tượng

4 Tính linh hoạt của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ tiến hành hoạtđộng trí tuệ không những nhanh mà còn di chuyển nhạy bén hoạt động từ tìnhhuống này sang tình huống khác

5 Tính mềm dẻo của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ hoạt động tư duycủa HS được tiến hành theo hướng xuôi lẫn ngược cũng được

Trang 29

6 Tính độc lập của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS tự mình đề xuấtcách giải quyết và tự giải quyết vấn đề.

7 Tính nhất quán của hoạt động trí tuệ thể hiện ở tính logic, sự thốngnhất của tư tưởng chủ đạo từ đầu đến cuối, không có mâu thuẫn

8 Tính phê phán của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS biết phân tích,biết đánh giá các quan điểm, lý luận, phương pháp của người khác và đồngthời đưa ra được ý kiến riêng của mình và bảo vệ ý kiến đó

9 Tính khái quát của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗiloại nhiệm vụ nhận thức nhất định ở HS sẽ hình thành mô hình giải quyếtnhững nhiệm vụ cùng loại

Tất cả những phẩm chất hoạt động trí tuệ có quan hệ chặt chẽ với nhaunhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả

* Nhiệm vụ 3: Trên cơ sở vũ trang tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và thực hành mà hình thành cho HS cơ sở thế giới quan khoa học, lý tưởng và những phẩm chất đạo đức của con người mới.

+ Thế giới quan là hệ thống những quan điểm về thế giới, về nhữnghiên tượng trong tự nhiên, xã hội

+ Lý tưởng là biểu tượng của con người về cái mà họ cảm thấy rất đẹp

và mong muốn đạt tới Vì vậy nó là lẽ sống của con người Nó có sức lôi cuốnmạnh mẽ toàn bộ cuộc sống của cá nhân vào những hoạt động để vươn tớimục tiêu cao cả đã định Bồi dưỡng cho HS lý tưởng cách mạng là phải giúp

họ có ước mơ, hoài bão cao đẹp, có phương hướng sống đúng đắn Trướcmắt, phải giúp họ có nhu cầu học, ham học, có cái tâm chịu học, tinh thầnsang tạo, ý thức rõ ràng trách nhiệm học tập của mình đối với Tổ quốc, vớinhân dân, với gia đình và đối với bản thân mình mà phấn đấu, hoàn thành tốtnhiệm vụ học tập và tu dưỡng của bản thân

Trang 30

* Ba nhiệm vụ DH nêu trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động

hỗ trợ lẫn nhau Nếu không có khối lượng tri thức cơ bản, đúng đắn vàphương pháp nhận thức thì sẽ không phát triển được trí tuệ và cũng thiếu cơ

sở để hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng và niềm tin Phát triển trítuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiện của việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vàhình thành thế giới quan, lý tưởng và những phẩm chất đạo đức khác

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT ngoài công lập

1.4.1 Trường THPT ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Về vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân:Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học là cơ sởgiáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng”

* Về loại hình và hệ thống trường trung học: Điều 4 cũng quy định: “1 Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.

a) Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết địnhthành lập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt độngcủa trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước…”

- Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trườngcông lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương phápgiáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử,kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ

- Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyhoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây

Trang 31

dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồnlực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

- Văn bằng, chứng chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường cônglập cấp có giá trị pháp lý như nhau

- Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan QL nhànước về giáo dục theo quy định của Chính phủ

- Trường dân lập, trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ vềtài chính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ

kế toán, kiểm toán

- Thu nhập của trường dân lập, trường tư thục được dùng để chi cho cáchoạt động cần thiết của nhà trường, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của nhà trường Thunhập còn lại được phân chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp

- Trường dân lập, trường tư thục thực hiện chế độ công khai tài chính

và có trách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan QL giáodục và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa phương

- Tài sản, tài chính của trường dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộngđồng dân cư ở cơ sở; tài sản, tài chính của trường tư thục thuộc sở hữu củacác thành viên góp vốn Tài sản, tài chính của trường dân lập, trường tư thụcđược Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật

- Việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với trường tư thục được thực hiệntheo quy định của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của nhà trường

- Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuêđất, giao hoặc cho thuê CSVC, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ doNhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế

và tín dụng Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo đảm kinh phí

để thực hiện chính sách đối với người học Chính phủ quy định cụ thể chínhsách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục

Trang 32

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

1.4.1.1 Quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học

Việc xây dựng kế hoạch của GV và tổ chuyên môn là một việc làm tấtyếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng củatừng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp

QL và tình hình cụ thể của nhà trường mà mỗi GV và tổ trưởng chuyên mônphải đề ra kế hoạch phù hợp

HT phải là người hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biếtxác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó

* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướngdẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chấtlượng HS, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học

- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động Đề ra cácbiện pháp để đạt được các mục tiêu và điều kiện để đảm bảo thực hiện kếhoạch như: sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học bộ môn,kinh phí dành cho các hoạt động, kế hoạch cụ thể từng chương, từng bài, từngtháng, từng tuần Chỉ đạo việc thực hiện đổi mới chương trình, phương phápdạy học trong giai đoạn hiện nay

* Nội dung kế hoạch đối với tổ chuyên môn: HT chỉ đạo tổ chuyênmôn xây dựng kế hoạch chung của cả tổ

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm họcmới, kế hoạch của nhà trường, đặc điểm tình hình của nhà trường, nhữngthuận lợi, khó khăn của nhà trường, tổ bộ môn

- Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kỳ và cả năm Xác địnhphương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu Nêu các biện pháp thựchiện và điều kiện thực hiện biện pháp như: CSVC, sự phối hợp của các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của

Trang 33

BGH nhà trường và các cấp lãnh đạo trong việc thực hiện đổi mới chươngtrình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy trong giai đoạn hiện nay.

Để đảm bảo chất lượng dạy học, mỗi cá nhân và tổ chuyên môn cầnthực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời cán bộ QL nhà trường cần theo dõi,kiểm tra đôn đốc, tạo điều kiện tốt nhất cho họ đạt được mục tiêu đã đề ratrong kế hoạch

1.4.1.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục

Chương trình DH là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành,

là căn cứ pháp lý để Bộ, Sở GD&ĐT tiến hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sáthoạt động giảng dạy trong nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý

để người cán bộ QL giáo viên theo yêu cầu mà Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từngcấp học

QL việc thực hiện chương trình là: HT, phó HT phụ trách chuyên mônchỉ đạo tổ chuyên môn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình đủ vàđúng tiến độ thời gian, không được cắt xén, thêm bớt hoặc làm sai lệch nộidung chương trình

Để QL việc thực hiện chương trình DH, người cán bộ QL cần:

- Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn bằng cách tự học, tham

dự đầy đủ các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng cán bộ QL để hiểu nguyên tắc,cấu tạo chương trình THPT của từng môn học, phạm vi kiến thức thức củachúng, những phương pháp và hình thức DH đặc trưng của bộ môn, nhữngkiến thức đã được đổi mới trong chương trình, sách giáo khoa, phương phápgiảng dạy bộ môn theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT để từ đó có kế hoạchchuẩn bị những phương tiện dạy học phù hợp, giúp cho việc kiểm tra, đánhgiá HĐDH của GV chính xác hơn

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinhtrong thực tiễn giảng dạy trong năm học trước và những vấn đề đổi mới

Trang 34

chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy để thống nhất thực hiệntrong năm học.

- Theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình DH thông qua: sổ ghi đầubài, sổ báo giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn, qua tổ trưởng chuyên môn

1.4.1.3 Quản lý việc phân công giảng dạy

Việc phân công giảng dạy cho GV nhằm phát huy khả năng của từngngười để mang lại hiệu quả DH cao nhất là một công việc quan trọng trongcông tác QL của người HT Muốn làm tốt công việc này thì người HT cầnhiểu rõ tình hình chất lượng đội ngũ GV như: điểm mạnh, điểm yếu, tâm tưnguyện vọng, hoàn cảnh riêng, sức khỏe, để phân công cho phù hợp Cónhư vậy mới khích lệ, động viên GV phát huy tốt khả năng và tinh thần tráchnhiệm trong công việc được giao

Ngược lại, nếu sự phân công GV giảng dạy mang tính áp đặt cá nhân,cảm tính sẽ gây ức chế làm giáo viên chán nản, không hứng thú và điều nàyrất có hại trong công việc

Ngoài ra, người HT còn phải xem xét quyền lợi học tập của HS, khốilượng công việc, tính chất công việc để giao cho GV nào cho hợp lý để có thểphát huy tốt nhất khả năng của từng GV

Như vậy chất lượng DH không chỉ phụ thuộc vào năng lực của GV, cơ

sở vật chất mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phân công giảng dạy và bố trícông việc cho GV của HT

1.4.1.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

a Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp

Việc soạn bài và chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận, dự đoán được nhữngtình huống xảy ra trong từng tiết học để có những phương pháp giảng dạy phùhợp với đối tượng HS là công việc hết sức quan trọng, đem lại thành công chotiết học, nó đòi hỏi người GV phải nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao

Trang 35

nhận thức về đổi mới PPDH, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, học hỏi kinhnghiệm của đồng nghiệp.

Do đó cán bộ QL nói chung, đặc biệt là HT cần phải chỉ đạo tốt côngviệc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết, muốn vậy HT, phó HT phụtrách chuyên môn cần tập trung vào một số công việc sau:

- Yêu cầu tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình, traođổi, bàn bạc để đi đến thống nhất mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức trong từng tiết học cho phù hợp với đối tượng HS

- Có thể mời chuyên viên trao đổi việc soạn những bài khó dạy trongchương trình

- Cùng với tổ chuyên môn kiểm tra định kỳ, đột xuất việc soạn bài vàchuẩn bị bài lên lớp của GV Yêu cầu tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tựkiểm tra thường xuyên, tránh hiện tượng đối phó, hình thức

- Thông qua việc dự giờ, để đánh giá việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Tổ chức nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm trong tổ, nhóm chuyênmôn để cải tiến việc soạn bài theo hướng đổi mới phát huy được tính tích cực,chủ động, sáng tạo, gây hứng thú, cho HS

b Quản lý việc thực hiện nền nếp dạy học

HĐDH ở nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằnghình thức lên lớp, mỗi giờ dạy là cơ sở tạo nên chất lượng DH Vì vậy, HT và

GV phải tập trung mọi cố gắng nâng cao chất lượng toàn diện giờ trên lớp

HT phải xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng, xây dựng thời khóabiểu một cách khoa học hợp lý để QL giờ lên lớp

Kiểm tra giờ dạy trên lớp của GV thông qua dự giờ, trao đổi với GV vềkết quả học tập của HS, chất lượng toàn diện của lớp HT thường xuyên kiểmtra đánh giá tình hình giờ lên lớp của GV về các mặt theo quy định

c Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Trang 36

PPDH có thể hiểu là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổchức hoạt động nhận thức của HS, để HS lĩnh hội vững chắc các thành phầncủa nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định.

Quản lý PPDH trong nhà trường là QL việc thực hiện PPDH của GVsao cho phù hợp với nội dung, chương trình và đặc trưng từng bộ môn đồngthời phù hợp với sự phát triển của xã hội

Đổi mới PPDH hiện nay đó là PPDH theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập Rèn luyện khả năng tư duysáng tạo, khả năng tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Đổi mới PPDH là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới giáo dục

và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay Người HT cầnquan tâm chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH thông qua:

- Cập nhật, bồi dưỡng cho GV thấy được vai trò của tính cần thiết phảiđổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay

- Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết của đổi mới PPDH đối với từng bộ mônngay từ đầu năm học phù hợp với đặc thù riêng của nhà trường Chuẩn bị đầy

đủ các điều kiện để triển khai kế hoạch: Đội ngũ GV, CSVC, trang thiết bị

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu học tập, ứng dụng lý luận, học hỏi vềphương pháp qua học tập chuyên đề, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm

- Quy định thực hiện các quy chế, đảm bảo chất lượng sinh hoạt tổchuyên môn, trao đổi soạn giáo án, những vấn đề khó trong chương trình, tổchức dự giờ rút kinh nghiệm các tiết học

- Tổ chức tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệm những đơn vị thựchiện tốt đổi mới PPDH có hiệu quả

- Thúc đẩy việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao trình

độ cho đội ngũ GV, nắm vững chương trình, sách giáo khoa mới và nhữngđiểm mới về kiến thức cần truyền tải cho HS

Trang 37

1.4.1.5 Quản lý hoạt động học của học sinh

- Căn cứ vào tình hình học tập của HS, HT thống nhất yêu cầu biệnpháp, động cơ học tập phải cụ thể hóa thành nội quy trong nhà trường để họcsinh rèn luyện

- Xây dựng và chỉ đạo nề nếp học tập của HS

- Tổ chức học tập ở nhà, chuẩn bị tốt bài và đồ dùng học tập

- HT cần kiểm tra tình hình học tập của HS đánh giá kết quả và phântích các số liệu về học tập, chú ý đến học sinh yếu kém

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để QL

HS đồng thời phát huy vai trò làm chủ của HS trong hoạt động học tập

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, cần phát động các phong trào thiđua học tốt, tháng học tốt, tuần học tốt để tạo phong trào thi đua sôi nổi giữa các

HS với nhau và giữa các tập thể lớp Tổng kết khen thưởng kịp thời

1.4.1.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, HT có thểlàm căn cứ để đánh giá bởi vì kết quả học tập của HS chính là kết quả giảngdạy của GV và cũng nhờ có kết quả kiểm tra đánh giá học tập của HS mà HTcăn cứ vào đó để điều chỉnh quá trình DH

Để QL tốt nội dung này, HT cần phải làm những việc sau:

- Lập kế hoạch và phân phối số đầu điểm kiểm tra trong từng tháng trên cơ

sở đề xuất của tổ trưởng chuyên môn QL kế hoạch kiểm tra hàng tháng của GV

- Lập kế hoạch kiểm tra học kỳ, cuối năm học cho các khối lớp

- Yêu cầu GV chấm, trả bài, chữa bài đúng thời gian quy định

- Tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập định kỳ

- Yêu cầu GV thực hiện tốt trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá theochuẩn kiến thức kỹ năng và được chia ra làm các cấp độ: biết- hiểu- vận dụng.Cần kết hợp hài hòa trong việc ra đề thi, kiểm tra theo hình thức tự luận vàtrắc nghiệm

Trang 38

- Tổ chức kiểm tra, coi thi và cho điểm chính xác, công bằng.

1.4.1.7 Quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học

Thiết bị DH là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quá trình

DH HT là người chịu trách nhiệm QL toàn diện về CSVC và thiết bị phục vụcho DH thể hiện: có trách nhiệm bảo quản, sử dụng và phát huy hiệu quả củaCSVC và trang thiết bị

Muốn QL tốt hoạt động này HT tổ chức công tác quản lý CSVC vàthiết bị cần chú ý các vấn đề sau:

- Có cán bộ chuyên trách về QL trang thiết bị- phương tiện DH

- Có đủ hồ sơ và sổ sách QL: Sổ tài sản gốc, sổ xuất nhập, sổ theo dõi

sử dụng, sổ theo dõi việc bảo dưỡng, sửa chữa

- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ và đột xuất, đặc biệt khi

có thay đổi tổ chức, biến động do chủ quan, khách quan

- Hàng năm có kế hoạch xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm bằngnhiều nguồn kinh phí

Tăng cường QL các nguồn lực CSVC - thiết bị của nhà trường nhằmthực hiện tốt đổi mới chương trình, coi thiết bị không phải chỉ là phương tiệnminh họa, giảng giải của GV mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyềntải thông tin, phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xã hộicủa HS Khuyến khích GV tăng cường sử dụng thiết bị DH và tự làm thiết bị DH

HT cần đưa ra các qui định cụ thể về sử dụng thiết bị DH, tổ chứchướng dẫn khai thác, sử dụng, kiểm tra giám sát

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH của HT trường THPT ngoài công lập.

1.4.3.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng

Phẩm chất, năng lực là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác QL của HT.Nếu HT có phẩm chất chính trị lập trường vững vàng, nắm vững chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước, thì sẽ chỉ đạo đúng hướng mục tiêu cấp học

Trang 39

Người HT có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạtđộng sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt độngchung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể đưa hoạtđộng của nhà trường đạt hiệu quả cao.

Năng lực chuyên môn của HT cũng là một yếu tố cần cho QL dạy học

HT giỏi chuyên môn sẽ nắm chắc các phương pháp giảng dạy, có kỹ năngphân tích, đánh giá chuyên môn của GV và khả năng học tập của HS Cónăng lực chuyên môn, HT sẽ lường trước được tình huống có thể xảy ratrong dạy học, tham gia vào các hoạt động chuyên môn của GV, nắm bắt vàchỉ đạo đúng yêu cầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổi mới, nhất là đổimới về chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học trong giai đoạnhiện nay

1.4.3.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ GV và cán bộ công nhân viên

Trình độ chuyên môn của GV là một trong những yếu tố quan trọng chiphối kết quả quản lý HĐDH đối với GV của người cán bộ QL Đào tạo vànâng cao năng lực cho đội ngũ GV là khâu đột phá có ý nghĩa quyết định, gópphần triển khai thắng lợi chiến lược phát triển giáo dục

Đội ngũ GV phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độchuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm giỏi, có lòng yêu nghề, nắmvững mục tiêu giáo dục, chương trình, nội dung sách giáo khoa, thực hiệnđổi mới PPDH, nâng cao chất lượng DH, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáodục phổ thông

Ngoài ra, ở trường THPT ngoài công lập còn có một đội ngũ cán bộcông nhân viên như: nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh - phục vụ (giặt làquần áo), bảo vệ - điện - nước ) phải có trình độ chuyên môn nhất định tuỳtheo từng vị trí và phải thích nghi với môi trường làm việc Thực tế các yếu tố

Trang 40

này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lí của HT, đặc biệt làtrường có hình thức nội trú.

1.4.3.3 Điều kiện trang thiết phục vụ bị dạy học và cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thuộc hệ thống phương tiện củaquá trình DH, là cơ sở thực hiện các mục tiêu DH và mục tiêu QL HT cầnnhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các thiết bị DH và có sự đầu tư, QL tốt cáctrang thiết bị DH

Tổ chức khai thác sử dụng thiết bị phục vụ DH có hiệu quả: chuẩn bịtốt các kho chứa, tủ và giá đựng thiết bị, phòng học, phòng thí nghiệm, phònghọc bộ môn Tập huấn cho GV biết sử dụng các trang thiết bị

HT cần tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ thiết bị DH hiện có; dành kinhphí để sửa chữa, mua sắm thêm trang thiết bị để đáp ứng đầy đủ các trangthiết bị phục vụ cho giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục tronggiai đoạn hiện nay

1.4.3.4 Số lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường

Chất lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào của các nhà trường cũng làmột trong các yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường đó

Với những trường trung học phổ thông NCL có chất lượng giáo dục tốtthì rất thuận lợi trong việc tuyển sinh, đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chất lượng tốtđược thể hiện điểm chuẩn vào trường là cao Ngược lại những trường THPTngoài công lập có chất lượng giáo dục ở mức thấp hoặc trung bình thì rất khócho việc tuyển sinh, chất lượng đầu vào thể hiện ở điểm chuẩn vào trường làthấp Thực tế nhiều năm qua cho thấy có sự cạnh tranh khá gay gắt về côngtác tuyển sinh ở các trường nhóm NCL

1.4.3.5 Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương

Kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến giáodục và hoạt động dạy học của nhà trường HT cần nắm được chủ trương

Ngày đăng: 19/07/2015, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo quyết định số Số: 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học, (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề líluận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI 8. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lí, NXB Khoa học Kỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X"I8. Nguyễn Minh Đạo (1997), "Cơ sở khoa học quản lí
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI 8. Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹthuật
Năm: 1997
9. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Nguyễn Văn Đệ (chủ biên), Phạm Minh Hùng (2013), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhPhương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ (chủ biên), Phạm Minh Hùng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
11. Trần Thị Thu Hà (1997), Vấn đề quản lí ngân sách giáo dục quốc dân, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lí ngân sách giáo dục quốc dân
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1997
12. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB GDHà Nội
Năm: 1981
13. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, Trường ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương
Năm: 2004
14. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phụcvụ phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1996
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1986
16. Nguyễn Thị Bích Hồng, Võ Văn Nam (2004), Giáo dục học đại cương, trường Đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng, Võ Văn Nam
Năm: 2004
18. Lê Viết Hùng (2007), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trườngTHPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Viết Hùng
Năm: 2007
20. Nguyễn Thị Hường (2013), Bài giảng môn “Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nhà trường” - Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo và quản lý sự thayđổi nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2013
21. Nguyễn Sinh Huy- Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy- Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1999
22. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
23. Trần Kiểm (2003), Quản lý nhà trường phổ thông, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2003
24. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2004
25. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô lớp học, số lượng học sinh năm học 2012-2013 - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Quy mô lớp học, số lượng học sinh năm học 2012-2013 (Trang 45)
Bảng 2.4. Tình hình đội ngũ cán bộ và giáo viên THPT ngoài công lập - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Tình hình đội ngũ cán bộ và giáo viên THPT ngoài công lập (Trang 49)
Bảng 2.7. Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên (Trang 52)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh (Trang 59)
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương dạy học - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương dạy học (Trang 60)
Bảng 2.13. Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13. Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (Trang 62)
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp (Trang 99)
Bảng 3.2.Tính  khả thi của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp (Trang 100)
Bảng 3.3.  Tương quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập quận tân phú, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w