DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ CBQL : Cán bộ quản lýCSVC : Cơ sở vật chất\ ĐHQG : Đại học Quốc giaĐHSP : Đại học sư phạm GV : Giáo viênGVBM : Giáo viên
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
7 Đóng góp của đề tài
8 Phương pháp nghiên cứu
9 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 13
1.2.5 Bản chất của quản lý hoạt động dạy học 15
1.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 17
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học cơ sở 17
1.3.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý và hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở 18
1.3.2.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động dạy học 19
Trang 21.3.2.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học 21
1.3.3 Đặc điểm hoạt động dạy học và nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở 22
1.3.3.1 Đặc điểm dạy học ở trường Trung học cơ sở 22
1.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở 23
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 31
1.4.1 Nội dung dạy học 31
1.4.2 Phương pháp dạy học 31
1.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên 31
1.4.4 Điều kiện phương tiện dạy học .32
1.5 YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC, ĐỔI MỚI DẠY HỌC HIỆN NAY .32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN QUAN HOÁ TỈNH THANH HOÁ 40
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI, VĂN HÓA - GIÁO DỤC HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA 40
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa 40
2.1.2 Đặc điểm văn hoá - giáo dục huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá 41
2.1.2.1 Về đặc điểm văn hoá .41
2.1.2.2 Về giáo dục và đào tạo huyện Quan Hóa 43
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA 46
2.2.1 Giáo dục trung học cơ sở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa 46
2.2.1.1 Quy mô trường lớp 46
2.2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 47
Trang 32.2.2 Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 48
2.2.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường Trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hóa .53
2.2.4 Chất lượng giáo dục trung học cơ sở 54
2.2.4.1 Chất lượng dạy học 54
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA 57
2.3.1 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trường trung học cơ sở 57
2.3.1.1 Quản lý nền nếp giảng dạy 57
2.3.1.2 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 58
2.3.1.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 60
2.3.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 64
2.3.2.1 Quản lý hoạt động học tập trên lớp 64
2.3.2.2 Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp 65
2.3.3 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động dạy 65
2.3.3.1 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 65
2.3.3.2 Kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên 67
2.3.4 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học 69
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 70
2.4.1 Ưu điểm, nhược điểm trong quản lý hoạt động dạy học 70
2.4.1.1 Về ưu điểm 70
2.4.1.2 Nhược điểm 71
2.4.2 Nguyên nhân của ưu điểm và nhược điểm 72
2.4.2.1 Nguyên nhân của ưu điểm 72
2.4.2.2 Nguyên nhân của nhược điểm 73
Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Trang 4HUYỆN QUAN HOÁ TỈNH THANH HOÁ 74
3.1 NHỮNG CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 74
3.1.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp 74
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 76
3.1.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 76
3.1.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76
3.1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA 77
3.2.1 Quản lý thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học ở các trường trung học cơ sở 77
3.2.1.1 Mục đích của giải pháp 77
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 78
3.2.1.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 81
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 82
3.2.2 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo quan điểm dạy học tích cực 83
3.2.2.1 Mục đích của giải pháp 83
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 84
3.2.2.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 86
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 87
3.2.3 Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo tinh thần nâng cao sự tự học 87
3.2.3.1 Mục đích của giải pháp 87
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 88
Trang 53.2.3.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 88
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 89
3.2.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo tinh thần nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục 90
3.2.4.1 Mục đích của giải pháp 90
3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 90
3.2.4.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 91
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 95
3.2.5 Tăng cường quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học 95
3.2.5.1 Mục đích của giải pháp 95
3.2.5.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 96
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 98
3.2.6 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội phụ huynh học sinh tham gia quản lý hoạt động dạy học, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực 98
3.2.6.1 Mục đích của giải pháp 98
3.2.6.2 Nội dung của giải pháp 98
3.2.6.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 101
3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 104
3.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 104
3.4 THĂM DÒ SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 105
3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CBQL : Cán bộ quản lýCSVC : Cơ sở vật chất\
ĐHQG : Đại học Quốc giaĐHSP : Đại học sư phạm
GV : Giáo viênGVBM : Giáo viên bộ mônGVCN : Giáo viên chủ nhiệmHĐTH : Hoạt động tự học
HT : Hiệu trưởng
HS : Học sinhNDDH : Nội dung dạy họcNXB : Nhà xuất bảnPPDH : Phương pháp dạy học PPGD : Phương pháp giảng dạy THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh SGK : Sách giáo khoa
Trang 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục 12
Sơ đồ 1.3 Tiếp cận hệ thống quản lý quá trình dạy học 15
Sơ đồ 1.4 Bản chất của hoạt động dạy học 16
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh THCS 46
Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở 48
Bảng 2.3 Thực trạng trình độ CBQL huyện Quan Hóa 48
Bảng 2.4: Thống kê số lượng giáo viên THCS huyện Quan Hoá 50
Bảng 2.5: Thống kê trình độ giáo viên THCS huyện Quan Hoá 52
Bảng 2.6: Thống kê kết quả xếp loại giáo viên THCS huyện Quan Hoá 52
Bảng 2.7 Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh trung học cơ sở trong 3 năm học 55
Bảng 2.8: Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Quan Hoá trong 3 năm học 56
Bảng 3.1: Kết qủa đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp 106
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các giải pháp 108
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua thực tiễn giáo dục ở các địa phương, trường học, chúng tôi nhậnthấy sự nỗ lực của ngành giáo dục và các địa phương là rất lớn trong việc pháttriển GD&ĐT, đặc biệt là mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp, không chỉ
ở vùng thuận lợi mà cả những vùng khó khăn, miền núi Tuy nhiên, trong quátrình phát triển vẫn còn một số vấn đề làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệuquả giáo dục Nguồn nhân lực của chúng ta vẫn chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển của đất nước Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõquan điểm: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơchế quản lý giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coitrọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khảnăng lập nghiệp….”
Nâng cao chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng, làsợi chỉ đỏ xuyên suốt chiến lược phát triển GD&ĐT, là yêu cầu cần thiết vàcấp bách của tất cả các loại hình nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhàtrường Trong đó, quản lý hoạt động dạy học là cần thiết, không thể thiếuđược trong quản lý chuyên môn của hiệu trưởng để nâng cao chất lượngGD&ĐT trong nhà trường Trong những năm qua, công tác quản lý giáo dục,quản lý hoạt động dạy học ở các nhà trường phổ thông, đã đạt được kết quảnhất định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Tuy nhiên, côngtác quản lý nhà trường nói chung, quản lý HĐDH nói riêng còn bộc lộ nhiều
Trang 9hạn chế, đặc biệt là chất lượng và hiệu quả dạy học chưa cao, và đang đứngtrước những khó khăn thách thức mới.
Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộnhà giáo và cán bộ quản lý chuẩn hoá và đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,lối sống lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiêp CNH -HĐH đất nước” [10, tr50].
Nhận thức tầm quan trọng của GD&ĐT trong công cuộc đổi mới, Vănkiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển giáo dục làquốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coitrọng giáo dục đạo đức, lối sống năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khảnăng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chấtlượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, kết hợp chặt chẽ nhà trường, gia đình và xã hội” [9, tr67].
Đòi hỏi GD&ĐT phải đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình dạyhọc, xây dựng chuẩn mực đội ngũ nhà giáo, đội ngũ CBQL để đáp ứng yêucầu nhiệm vụ Thực hiện Nghị quyết và Chủ trương đổi mới của Đảng, Nhànước và của ngành giáo dục, công tác quản lý giáo dục, quản lý dạy học trongcác trường học ở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh hóa trong những năm qua đã
có nhiều cố gắng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD&ĐT trên địa
Trang 10bàn Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định, thiếu tính bền vững vàchưa đồng đều giữa các trường trong huyện.
Cơ hội, thách thức cùng với những hạn chế trong quản lý hiện nay Đòihỏi giáo dục phải tổng kết, rút kinh nghiệm, tìm các giải pháp để thực hiện đổimới quản lý Phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, đồng thời phảinâng cao chất lượng GD&ĐT Do đó, việc đề xuất những giải pháp quản lýnói chung, quản lý hoạt động dạy học nói riêng, là cần thiết và phải được quan
tâm nghiên cứu Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu Mong muốn đề xuất được một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng HĐDH ở các trường THCS huyện QuanHóa, tỉnh Thanh Hóa
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học ởtrường trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục trên địa bàn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
Trang 11- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTrung học cơ sở
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học
cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học
cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
6 Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học ở các trường Trung học cơ sở vùng đặc biệt khókhăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa sẽ được nâng cao nếu áp dụng linhhoạt, sáng tạo và đồng bộ các giải pháp quản lý được đề xuất trong luận văn
- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học
cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
8 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Tham khảo tài liệu về vấn đề nghiên cứu; tìm hiểu các khái niệm, thuậtngữ liên quan đến đề tài; tổng hợp các Nghị quyết của Đảng; tổng hợp cácvăn bản của nhà nước về giáo dục và đào tạo; nghiên cứu các công trình khoahọc liên quan đến đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Trang 12Điều tra bằng phiếu; phỏng vấn; quan sát các hoạt động; tổng kết kinhnghiệm.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học:
Thống kê, tổng hợp; phân tích số liệu
- Nhóm phương pháp thử nghiệm:
Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
9 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường
Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung
học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học
cơ sở vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Trang 13tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò
ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắcdạy học có giá trị rất lớn: Đó là nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huytính tích cực của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng
cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạyhọc phải thiết thực; dạy học theo nguyên tắc cá biệt Toàn bộ tư tưởng giáodục của J.A.Cômenxki là kết quả của một quá trình lao động sáng tạo, thiêntài, nó có giá trị muôn thuở vì nó là quy luật của mối quan hệ giữa giáo dục -
tự nhiên - xã hội - con người trong quá trình phát triển nhân cách
Vào thế kỷ XVII, thế kỷ XIX phương Tây có nhiều nhà nghiên cứu vềquản lý giáo dục tiêu biểu: J.Lốc (1632 - 1740); J.J.Rutxô (1712 - 1778);Rober Owen (1717 - 1858); Chales Baddage (1792 - 1871); F.Taylor (1856 -1915) được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học; H.Fayob (1841 -1925)
Những năm 90 của thế kỷ XIX, xuất hiện nhiều trào lưu triết học tưsản Thuyết hành vi chủ nghĩa của Oátxơn; thuyết cấu trúc của Ghéttan;
Trang 14thuyết phân tâm học của Phơrơt; chủ nghĩa hiện sinh của Sactrơ; chủ nghĩathực dụng của Dewey Một số hình thức mới của nền giáo dục thời kỳ đếquốc chủ nghĩa ở Châu Mỹ như: Nhà trường mới (tổ chức, quản lý nhà trườngtheo nguyên tắc dân chủ, trường học do cá nhân hoặc một tổ chức xã hội dựngra), nền giáo dục công dân và nhà trường lao động (người đề xướng làKéccsenstenơ - học tập theo hình thức thực dụng cần gì học nấy); nền giáodục thực nghiệm (nhà giáo dục thực nghiệm sử dụng là test - người khởixướng cho phương pháp giáo dục là Binê, nền giáo dục thực dụng đã nhanhchóng lan sang Âu Mỹ J.Dewey cho cái gì có lợi cho con người, cái đó làchân lý, ví dụ: Tôn giáo, chiến tranh là chân lý vì nó có lợi cho giai cấpthống trị.
Giáo dục xã hội chủ nghĩa: Học thuyết C.Mác - F.Ănghen về giáo dục
là một bộ phận của Chủ nghĩa xã hội khoa học, liên quan đến tất cả các vấn đềchính trị - xã hội; kinh tế - văn hoá; khoa học - kỹ thuật Theo C.Mác, giáodục gồm 3 bộ phận: "Trí thức, thể dục và giáo dục bách khoa" [6]
Tư tưởng giáo dục của V.I.Lênin: Mục đích giáo dục mới là đào tạocon người phát triển về mọi mặt và biết làm mọi việc, giáo dục tính kỷ luậttrong lao động tập thể và hoạt động tập thể, theo tinh thần "Tất cả vì mỗingười, mỗi người vì tất cả", giáo dục lòng yêu tổ quốc và tinh thần quốc tế vôsản V.I.Lênin bàn về người thầy giáo xã hội chủ nghĩa, người đánh giá cao vịtrí xã hội, vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ,cũng như trong cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá
Trong giai đoạn này cũng phải nhắc đến nhà giáo dục Xô Viết vĩ đạiA.X Macarencô: Quan điểm giáo dục của ông được thể hiện 4 quan điểmgiáo dục lớn đó là: Chủ nghĩa nhân đạo và niềm lạc quan xã hội chủ nghĩa;giáo dục trong tập thể bằng tập thể; giáo dục trong lao động; giáo dục bằng
Trang 15viễn cảnh, tiền đồ Nghệ thuật sư phạm của A.X Macarencô là sử dụng lờinói, cử chỉ, điệu bộ, tác phong của nhà sư phạm để tác động đến đối tượnggiáo dục.
Ngày nay, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêuphải đạt của quá trình dạy học Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định:Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổchức đúng đắn và hợp lý các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên V.A.Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và ra một số vấn đề
về quản lý của hiệu trưởng Các tác giả thống nhất khẳng định người hiệutrưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lýnhà trường Điều đó sẽ tránh được sự giẫm chân lên công việc của nhau, đồngthời tránh được tình trạng buông lơi một số công việc, hoạt động của nhàtrường
Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứu đềuthống nhất, trong các nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ quan trọng làxây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải biết chọn lựa giáoviên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trợ thành những giáo viêntốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp, giải pháp khác nhau
Ở Việt Nam, nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản
lý hoạt động dạy học được nhiều tác giả như: Trần Kiểm, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Văn Lê, Thái Duy Tuyên, Võ Quang Phúc, Nguyễn Ngọc Quang quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã nghiên cứu và đi sâu vào những bìnhdiện khác nhau nhưng đều nhằm giải quyết mối quan hệ giữa giáo viên vàngười quản lý
Theo Nguyễn Hữu Châu, giáo dục thế kỷ XXI có xu thế chủ yếu là:Phương pháp giảng dạy mới và kỹ thuật đa phương tiện; giáo dục mới với
Trang 16việc cung cấp các cơ hội lựa chọn cho người học; xu thế học tập suốt đời; lànsóng tư nhân hoá trường học Còn tác giả Trần Tuyết Oanh cho rằng xu thếphát triển giáo dục chính là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia; xã hội hoágiáo dục; giáo dục suốt đời; áp dụng sáng tạo công nghệ thông tin vào quátrình giáo dục; đổi mới quản lý giáo dục Tác giả Vũ Ngọc Hải, Đặng BáLãm, Trần Khánh Đức [17]: Giáo dục thế giới trải qua giáo dục tinh hoa; giáodục vì nhân lực; giáo dục đại chúng Bên cạnh sự đại chúng hoá giáo dục, bộphận giáo dục tinh hoa được duy trì và phát triển theo hướng chất lượng cao.
Số luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ
sở có chất lượng, nhìn chung còn ít Hơn nữa quản lý hoạt động dạy học làvấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu Việc Bộ GD&ĐT không ngừng chỉ đạođổi mới quản lý, đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp Đòihỏi chủ thể quản lý phải có những biện pháp, giải pháp phù hợp để thực hiệnnhiệm vụ một cách hiệu quả
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một thuộc tính xã hội, vì nó phát triển theo sự phát triển của
xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, là nội tại của mọi quá trình laođộng Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồntại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọiquốc gia, mọi thời đại Tuỳ theo cách tiếp cận mà quản lý được định nghĩatheo nhiều cách khác nhau
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, giáodục bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
Trang 17pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự pháttriển của đối tượng.
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức,làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức
Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong các nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ và các mụctiêu đã định
Như vậy, mặc dù có nhiều cách định nghĩa về quản lý, song đều thốngnhất với nhau hướng đến hiệu quả của công tác quản lý và phụ thuộc vào cácyếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, phương pháp, công cụ và mục tiêuquản lý Do đó, quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý với khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý bằngnhững công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêuchung của tổ chức Quá trình quản lý thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm hướng hoạt động giáodục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy
Trang 18luật khách quan của hệ thống Quản lý giáo dục vận dụng 4 chức năng quảnlý: Lập kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch,kiểm tra, đánh giá để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình” [31, tr46].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là sự tácđộng có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động
sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quảnhất” [30, tr02]
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới kháchthể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sởnhận thức và vận dụng đến những quy luật khách quan của hệ thống giáo dụcquốc dân
1.2.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15, tr12]
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường thể hiện là một chuỗi tác độnghợp lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huyđộng họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trườnglàm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến
Như vậy, quản lý nhà trường được hiểu là một hệ thống những hoạtđộng của chủ thể quản lý có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật làm cho nhàtrường thực hiện theo chủ trương và nguyên lý giáo dục của Đảng, mang tínhchất nhà trường xã hội chủ nghĩa để giáo dục thế hệ trẻ Cũng có thể coi quản
lý nhà trường là quản lý một hệ thống bao gồm 6 thành tố cơ bản sau:
Trang 191- Mục tiêu giáo dục (M); 2- Nội dung giáo dục (ND); 3- Phương phápgiáo dục (PP); 4- Giáo viên (GV); 5- Học sinh (HS); 6- Trường lớp và thiết bịtrường học (CSVC).
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tương đối
và có nét đặc trưng riêng, nhưng có quan hệ mật thiết với nhau, tác độngtương hỗ lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý,nói cách khác người quản lý phải biết “khâu nối” các thành tố này lại vớinhau, biết tác động vào quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quátrình vận động tới mục đích đã định, tạo được kết quả trong quá trìnhGD&ĐT của nhà trường Người hiệu trưởng phải tác động tối ưu vào sáuthành tố trên của quá trình giáo dục, để vận hành nó nhằm đạt được mục đíchquản lý
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Trang 20Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạyhọc và việc đổi mới PPDH; thực hiện chương trình dạy học là thực hiệnchương trình kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của nhà trường Vềnguyên tắc chương trình là pháp lệnh Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành;hiệu trưởng làm cho giáo viên nắm vững chương trình không tuỳ tiện thayđổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạy học; hiệu trưởngđiều khiển hoạt động dạy học và phải dựa vào nội dung chương trình Do đó,việc nắm vững chương trình dạy học là một tiền đề để bảo đảm hiệu quảQLDH; việc quản lý chương trình dạy học của giáo viên là quản lý dạy đúng
và đủ chương trình theo quy định Muốn vậy hiệu trưởng yêu cầu tổ trưởngchuyên môn, giáo viên lập kế hoạch bộ môn, đảm bảo thời gian quy định chochương trình, thường xuyên theo dõi chương trình hàng tuần, hàng tháng.Quản lý việc thực hiện nề nếp, kỷ cương dạy học trong nhà trườngTHCS Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện nề nếp, kỷ cương dạy học trongtrường bằng hệ thống các quy định được dân chủ hoá bàn bạc thống nhất và tổchức thực hiện các nhiệm vụ sau: Kế hoạch bài soạn; chỉ đạo tổ chuyên mônthực hiện dạng bài và những bài khó, những tư liệu cần bổ sung cho bàigiảng, những phương tiện cần sử dụng đảm bảo cho bài giảng đạt hiệu quảcao; chỉ đạo chuyên môn tập thể sư phạm vận dụng văn bản mới của BộGD&ĐT quy định tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy trên lớp của từng loại bài đốivới từng môn học Sự vận dụng cụ thể vừa giúp cho việc đánh giá giờ học,vừa giúp cho việc nâng cao tay nghề của giáo viên; để nâng cao trình độchuyên môn của giáo viên cần chỉ đạo tổ chức giờ lên lớp, dự giờ thăm lớpthường xuyên, giúp giáo viên khắc phục những mặt còn hạn chế; tổ chức vàhướng dẫn học sinh cũng là một mặt công tác chỉ đạo của hiệu trưởng nhưngchủ yếu là thông qua nhiệm vụ của giáo viên
Trang 21Quản lý việc thực hiện kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học; BộGD&ĐT đã có chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy quá trình dạy học,Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo kiên quyết và có hiệu quả vấn đề này Cầnphải nắm được tình hình của giáo viên việc thực hiện kiểm tra và đánh giá kếtquả học tập của học sinh, xác định tác dụng việc kiểm tra là giúp cho giáoviên điều chỉnh phương pháp, nội dung, yêu cầu đánh giá đúng chất lượng,khắc phục bệnh thành tích, học sinh chủ động đổi mới cách học trở thànhngười năng động sáng tạo, kích thích việc tự học, tự hoàn thiện nhân cách Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy và quản lýhoạt động học của trò cùng với các điều kiện CSVC và phương tiện thiết bịphục vụ dạy và học; Quản lý hoạt động dạy học cũng sẽ là quản lý quá trìnhdạy học vì những mục đích, nhiệm vụ dạy học được thực hiện đồng thờithống nhất với nhau trong quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò.Quản lý quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động gồm nhiều cácthành tố tác động qua lại lẫn nhau, chế ước lẫn nhau với những đời sống xãhội theo quy luật và nguyên tắc nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạyhọc, nhằm đạt chất lượng và hiệu quả dạy học, trên cơ sở các nhân tố cấu trúccủa quá trình dạy học, sơ đồ sau đây sẽ giúp chúng ta hình dung được nét đặctrưng của hệ thống quản lý hoạt động dạy học.
Trang 22Sơ đồ 1.3 Tiếp cận hệ thống quản lý quá trình dạy học
1.2.5 Bản chất của quản lý hoạt động dạy học
Nghiên cứu bản chất của HĐDH là nghiên cứu quá trình dạy học thôngqua các mặt: Nhận thức luận, tâm lý học, điều khiển học việc nhìn nhận quátrình dạy học sẽ có một biểu tượng hoàn chỉnh về HĐGD của giáo viên vàHĐHT của học sinh Từ đó, giúp chủ thể nhận thức và giải quyết các vấn đề
về lý thuyết và thực tiễn trong quản lý hoạt động dạy học đúng đắn hơn
Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác động bổ sung cho nhau,quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau; thông qua HĐDH để người học pháttriển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách Sự thống nhất giữa HĐDH và HĐH là quyluật của quá trình dạy học Bản chất của HĐDH là một hệ tương tác, được sơ
đồ hóa như sau:
Sơ đồ 1.4 Bản chất của hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học
Môi trường kinh tế xã hội Môi trường khoa học công nghệ
ND dạy học
PP dạy học
Hình thức dạy học Bài học
KT
HK I
HK II Cuối năm TN
PT dạy học PT học
Trang 23Sự khác nhau giữa các khái niệm HĐDH là ở chỗ nhấn mạnh hơn cácyếu tố trong những chức năng của hoạt động dạy và hoạt động học Quanniệm dạy học truyền thống nhấn mạnh chức năng truyền đạt của hoạt độngdạy học và chức năng lĩnh hội của hoạt động học, không chú ý đến chức năngđiều khiển quá trình nhận thức, quá trình lĩnh hội tri thức Quan điểm dạy họchiện đại coi trọng yếu tố điều khiển sư phạm của giáo viên và sự chủ độngtích cực của học sinh Ở đây, vai trò của giáo viên có sự thay đổi căn bản;Giáo viên gợi mở, hướng dẫn, dạy cho học sinh cách nhận dạng và cách giảiquyết vấn đề, tìm kiến xử lý thông tin, vận dụng vào tình huống cụ thể Họcsinh tự điều khiển quá trình nhận thức của mình thông qua việc tích cực, chủđộng, tự lực chiếm lĩnh nội dung học với sự hỗ trợ của giáo viên Giáo viênphải lựa chọn hợp lý phương pháp phù hợp sao cho học sinh không chỉ tiếpthu được kiến thức, mà còn tạo điều kiện để học sinh tái tạo lại kiến thức, pháttriển kỹ năng, hình thành các năng lực cần thiết trong hoạt động học tập.
Truyền đạt Điều khiển
Tư vấn/Hỗ trợ
Lĩnh hội
Tự điều khiển Vận dụng Phát triển
Môi trường và các điều kiện dạy học
Trang 241.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG HỆ THỐNG GIÁODỤC QUỐC DÂN
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học cơ sở
Giáo dục THCS được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9,dành cho trẻ trong độ tuổi từ 11 đến 15, học sinh vào lớp 6 phải hoàn thànhchương trình tiểu học Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nộidung đã học ở tiểu học đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơbản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc; các kiến thức khoa học xã hội, khoahọc tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết tối thiểu về kỹthuật và hướng nghiệp
Giáo dục THCS cung cấp cho học sinh một hệ thống vững chắc nhữngkiến thức, phương pháp phổ thông, cơ bản, thiết thực và tương đối hoànchỉnh Hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản cần thiết phát triển nănglực trí tuệ, bước đầu có năng lực tự học, năng lực thích ứng với những thayđổi trong thực tiễn để tự chủ, tự lập trong lao động và trong cuộc sống, gópphần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người laođộng mới Chính vì vậy người quản lý giáo dục THCS phải hiểu rõ và nắmbắt một cách sâu sắc, toàn diện các yêu cầu của giáo dục THCS để thực hiệnđúng, đủ và tốt các yêu cầu, mục tiêu của giáo dục đề ra
Chức năng của trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND các
xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địaphương theo quy định của Chính phủ Đồng thời trường THCS chịu sự quản
lý của phòng GD&ĐT quận, huyện, thị xã về chuyên môn, nghiệp vụ theoquy định của Luật giáo dục và điều lệ trường học của Bộ GD&ĐT
Tại Điều 3, Điều lệ trường Trung học Ban hành theo Quyết định số:07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/04/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT chỉ rõ:
Trang 25Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Tổ chức giảngdạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổthông; quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên; tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận độnghọc sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT; thựchiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng; huy động, quản lý,
sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình họcsinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục; quản lý, sử dụng và bảoquản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước; tổ chức cho giáo viên,nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội; tự đánh giá chất lượng giáodục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyềnkiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theoquy định của pháp luật
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng TrườngTHCS vừa là một thiết chế xã hội trong quản lí quá trình đào tạo trung tâm,vừa là một bộ phận của cộng đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Chính
vì vậy, hoạt động quản lí của trường THCS phải thể hiện đầy đủ bản chất củahoạt động quản lí Mang tính xã hội, tính khoa học, tính kĩ thuật và nghệ thuậtcủa hoạt động quản lí Quản lý trường THCS là tổ chức, chỉ đạo và điều hànhquá trình giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, đồngthời quản lý những điều kiện CSVC và công việc phục vụ cho dạy và họcnhằm đạt mục tiêu của GD&ĐT
1.3.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý và hiệu trưởng trong quản
lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
Trang 261.3.2.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động dạy học
Điều 19, chương II Điều lệ trường THCS, trường THPT và phổ thông cónhiều cấp học quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệutrưởng như sau:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: Xây dựng, tổ chức bộ máy
nhà trường; thực hiện các Nghị quyết, quyết nghị của Hội đồng trường; xâydựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý giáo viên,nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếploại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáoviên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáoviên, nhân viên; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường
tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, kýxác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếucó) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luậthọc sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT; quản lý tài chính, tài sản của nhàtrường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; được đào tạonâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ,chính sách theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước cấp trên vềtoàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó hiệu trưởng: Thực hiện và chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; cùng vớiHiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao; thay mặtHiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ
Trang 27quyền; được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng: Hiệu trưởng là
người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng, chịutrách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về các hoạt động trong trường học PhóHiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng những việc được phân công Tuy vậy phó Hiệu trưởng cũng phải chịutrách nhiệm liên đới trước Đảng, Nhà nước trong công việc của mình Do đó,Hiệu trưởng phải có sự phân công việc cho Phó Hiệu trưởng, thường xuyênnắm thông tin và có những quyết định kịp thời không để những hiện tượnggiao khoán thiếu trách nhiệm
Với nhiệm vụ và quyền hạn như trên, CBQL trường THCS có vai trò rấtquan trọng, là những thành viên cốt cán trong đội ngũ nhân lực của giáo dụcTHCS, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của nhà trường như trongHội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ II, khóa VIII đã khẳngđịnh “Đội ngũ CBQL có vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục quốcdân trong giai đọan mới” [10, tr58]
Trong nội bộ ngành, CBQL trường THCS có vai trò quyết định chấtlượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáo viên và chất lượng họctập, rèn luyện đạo đức của học sinh Vai trò này được thể hiện qua các quyếtđịnh quản lý; Qua công tác tổ chức, điều khiển, thiết kế, liên kết các mối quan
hệ của cá nhân, tổ chức, bộ phận, các yếu tố trong nhà trường thành một cơcấu thống nhất để bộ máy vận hành, phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệuquả cao hơn so với nỗ lực riêng lẻ, trên cơ sở phát huy năng lực cá nhân vàtiềm năng hợp tác của tập thể
Trang 28Đối với xã hội, CBQL trường THCS đóng vai trò hạt nhân trong quátrình xã hội hóa giáo dục; thể hiện qua công tác sử dụng, khai thác các nguồnlực cho giáo dục, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, quan điểm củangành, đồng thời thiết lập các mối quan hệ để huy động các lực lượng xã hộitham gia thực hiện các chủ trương, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nóichung và giáo dục THCS nói riêng.
Như vậy, đội ngũ CBQL trường THCS có vai trò tiên phong và tác độngtích cực đến tập thể giáo viên và học sinh nhà trường, cùng các lực lượng xãhội tham gia giáo dục để đưa mục tiêu giáo dục THCS trở thành hiện thực Đó
là những người cố vấn sư phạm, những viên chức quản lý hành chính, quản
lý, tổ chức, vận hành bộ máy nhà trường
Đặc biệt trong yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vai trò của hiệu trưởngtrong quản lý hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu và nội dung quản lýtrong nhà trường là hết sức quan trong, người Hiệu trưởng trong giai đoạnhiện nay không chỉ là nhà sư phạm mẫu mực, không chỉ là người hiểu biếtquản lý hành chính tổ chức mà là nhà chính trị, nhà ngoại giao, nắm vữngquan điểm đổi mới giáo dục THCS gắn chặt yêu cầu phát triển giáo dục vớiyêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địaphương, đáp ứng yêu cầu mới về giáo dục của xã hội và của cá nhân tronghoàn cảnh đất nước đổi mới, góp phần phục vụ đắc lực cho công cuộc CNH-HĐH; mạnh dạn đổi mới công tác quản lý và sử dụng thành thạo phươngpháp quản lý để thúc đẩy đội ngũ giáo viên, các bộ phận trong nhà trườngcùng thực hiện tốt mục tiêu nhà trường
1.3.2.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học
Trong nhà trường, vai trò của người hiệu trưởng vô cùng quan trọng.Ngày nay trong trào lưu đổi mới, cải tiến phương pháp quản lý và dân chủ
Trang 29hoá nhà trường, nhằm phát huy cao độ tính tích cực của độ ngũ giáo viên thìvai trò của hiệu trưởng nổi bật lên hơn bao giờ hết Bởi hiệu trưởng là người
có thẩm quyền và trách nhiệm cao nhất, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên
về toàn bộ hoạt động trong nhà trường thuộc phạm vi quản lý của mình Đểhoàn thành tốt nhiệm vụ, Hiệu trưởng phải luôn luôn phấn đấu, rèn luyện,thực hiện tốt các vai trò sau đây:
- Hiệu trưởng phải nắm vững và thực hiện các văn bản pháp quy vềchuyên môn, nghiệp vụ, là người điều hành trong tổ chức, cũng cố và xâydựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, thường xuyên quan tâm đến công tác bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tập thể cán bộ giáo viên
- Hiệu trường thường xuyên quan tâm tới công tác bồi dưỡng nâng caotrình độ, năng lực quản lý cho các hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn nhằm nângcao chất lượng đội ngũ quản lý
1.3.3 Đặc điểm hoạt động dạy học và nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở
1.3.3.1 Đặc điểm dạy học ở trường Trung học cơ sở
Hoạt động dạy học ở trường THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáodục trung học, cụ thể: Hình thành được cơ sở học vấn phổ thông THCS, hìnhthành cho thanh thiếu niên có một trình độ văn hóa phổ thông của dân tộctrong vài thập kỷ tới; chuẩn bị cho học sinh có thể học lên trung học phổthông, học nghề kỹ thuật, bước vào cuộc sống lao động; đây là cấp học kếthừa thành tựu của giáo dục tiểu học, chuẩn bị những điều kiện cho học sinhbước vào cuộc sống, học lên…
Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho học sinh học tập cơ
sở của những khoa học với sự phong phú, đa dạng của những bộ môn, khốilượng tri thức lớn phức tạp, sâu sắc, hệ thống hơn Các nội dung chương trình
Trang 30trong trường THCS được thiết kế để phát triển nhân cách toàn diện cho họcsinh Các nội dung này vừa sức với học sinh tạo cho họ sự tích cực, hứng thú,sáng tạo trong hoạt động nhận thức.
Lứa tuổi học sinh trường THCS là lứa tuổi thiếu niên trong độ tuổi này
có nhiều diễn biến tâm lý phức tạp trong học sinh đó là giai đoạn chuyển từtrẻ con sang người lớn Là thời kỳ tập làm người lớn chính vì vậy giáo viêncần có sự quan tâm, thông cảm, sẻ chia với học sinh Đây là những đặc điểm
cơ bản của hoạt động dạy học ở trường THCS
1.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở
a Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên:
+ Quản lý soạn bài chuẩn bị bài lên lớp: Soạn bài là khâu quan trọngchuẩn bị cho giờ lên lớp; là lao động sáng tạo thể hiện sự lựa chọn của giáoviên về nội dung, PPDH, hình thức tổ chức dạy học; chú trọng ôn tập, hệthống hoá kiến thức chương trình trung học phổ thông nâng cao và lựa chọnnhững thiết bị phục vụ bài dạy Sự lựa chọn phải phù hợp với nội dung bàidạy, đúng yêu cầu quy định, sát với đối tượng học sinh THCS và phù hợp vớiđiều kiện thực tế của nhà trường Quản lý soạn bài và chuẩn bị lên lớp củagiáo viên cần phải tập chung vào một số công việc như sau: Tổ chức nhữnggiờ dạy có tính chất sinh hoạt chuyên đề cụm nhóm để thảo luận soạn bài,thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài,trao đổi kinh nghiệm soạn những bài khó
+ Quản lý giờ dạy của giáo viên: Hoạt động dạy học của trường THCSvùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá được thực hiệnbằng nhiều hình thức; trong đó dạy trên lớp là hình thức chủ yếu, vì giờ dạycủa giáo viên quyết định chất lượng dạy học, học sinh thu nhận kiến thức mộtcách có hệ thống
Trang 31+ Quản lý phương pháp dạy học: PPDH là tổng hợp các cách thức hoạtđộng của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học, được tiến hành dướivai trò chủ đạo của giáo viên, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Quản
lý PPDH là quản lý việc thực hiện phương pháp và chỉ đạo đổi mới phươngpháp, đây là quá trình đặc trưng của tính chất hai mặt, nghĩa là bao gồm haihoạt động; hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động của học sinh Hai hoạtđộng này tồn tại và được tiến hành trong mối quan hệ biện chứng, trong đóhoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo (tổ chức, điều khiển) và hoạt động họcđóng vai trò chủ động tích cực (Tự tổ chức, tự điều khiển) Vì vậy, quản lýPPDH phải là quản lý tổng hợp những cách thức làm việc của giáo viên vàhọc sinh Hoạt động dạy học văn hoá phổ thông là quá trình nhận thức độc lậpcủa học sinh dưới tác động chủ đạo của giáo viên tức là phương pháp dạy họcphải đóng góp phần tích cực, quyết định vào việc thực hiện quá trình nhậnthức độc đáo của học sinh Muốn đạt được như vậy quản lý PPDH phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Những định hướng trên được thể chế hoá trong Luật Giáo dục:
"Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tính cực, tự giác chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòngsay mê học tập và ý chí vươn lên" [24, tr36]
Xu hướng dạy học ngày nay là đề cao vai trò của học sinh "Dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm" và "phát huy tính tích cực của học sinh" nhấn mạnhvai trò chủ thể người học Mục đích của PPDH tích cực là phát huy tính chủđộng, sáng tạo của người học thực chất là cách dạy hướng tới việc chủ động,chống lại thói quen thụ động trong quá trình học tập của học sinh
Trong PPDH tích cực, giáo viên dạy học sinh biết cách tự học khôngchỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu của quá trình
Trang 32dạy học Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển của công nghệ thông tinnhanh như vũ bão thì kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên để đánh giáviệc thực hiện nội quy, quy chế và năng lực của giáo viên trong nhà trường;đồng thời phải quản lý hồ sơ chuyên môn để đánh giá chất lương giảng dạycủa giáo viên và chất lượng học tập của học sinh, làm căn cứ theo dõi và sửdụng trong quá trình quản lý.
- Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên:
Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên là khâuquan trọng trong quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá không chỉ ở kết quảcuối cùng mà là trong quá trình dạy học đều phải được kiểm tra đánh giá đểphát hiện những ưu điểm, nhược điểm; kịp thời uốn nắn, động viên khenthưởng hay trách phạt Đồng thời qua kiểm tra - đánh giá, để xét điều chỉnhhoạt động dạy học của giáo viên cho phù hợp với mục tiêu dạy học Để đánhgiá kết quả dạy học ở trường THCS, cần kiểm tra HĐGD của giáo viên vớinhững nội dung; thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy, PPDH,
kế hoạch kiểm tra - đánh giá kết quả
b Quản lý hoạt động học tập của học sinh:
Kiểm tra đánh giá thường xuyên giúp học sinh thu được những thôngtin "Liên hệ ngược trong" về mình qua đó học sinh tự điều chỉnh và hoànthiện hoạt động học Học sinh là chủ thể hoạt động học tập, là đối tượng củaquá trình dạy học Trên lớp hoạt động học tập của học sinh diễn ra cùng lúcvới hoạt động giáo dục của giáo viên Giáo viên là người tổ chức điều khiển,hướng dẫn HĐHT của học sinh, thời gian học tập của học sinh bao gồm họctrên lớp, tự học ở trường (giờ tự quản) và tự học ở nhà Quản lý học sinh họctập phải bao quát cả không gian, thời gian và hình thức tổ chức điều chỉnh chophù hợp với HĐHT của học sinh THCS
Trang 33Vấn đề quản lý học tập của học sinh đặt ra không phải chỉ trên bìnhdiện khoa học mà còn đòi hỏi có ý nghĩa trách nhiệm, lương tâm của nhà giáođối với sự nghiệp giáo dục của dân tộc Để học tập của học sinh đạt kết quảtốt cần quan tâm tập chung quản lý các nội dung sau.
Hoạt động dạy học của giáo viên sẽ trọn vẹn khi hoạt động học của họcsinh được tổ chức tốt, đó là trách nhiệm của người thầy đối với "sản phẩm đàotạo" của mình Trong giảng dạy, giáo viên có hướng dẫn học sinh phươngpháp học bài và làm bài không? Giảng dạy có chú ý đến phân loại đối tượnghọc sinh theo cấp độ: Giỏi, khá, trung bình, yếu kém không? giáo viên cầnquan tâm đến đối tượng học sinh yếu kém để giúp đỡ các em đạt học sinhtrung bình Tình hình học tập của học sinh và kết quả giúp đỡ học sinh yếukém phải được thường xuyên phản ánh trong các cuộc họp chuyên môn đểtheo dõi và tìm hiểu nguyên nhân Sự giúp đỡ học sinh yếu kém phải được thểhiện trong từng tiết học Ngoài việc giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên ngangtrình độ chung, cần quan tâm đến việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, tạođiều kiện cho học sinh học tập, nhưng phải thực hiện "Nói không với tiêu cựctrong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" Giáo viên dạy tốt là phải
"dạy cách học" cho học sinh
+ Giáo dục động cơ, thái độ tạo động lực học tập cho học sinh: Nhằmkhơi dậy lòng tự trọng, tự tôn dân tộc; đi học là quyền lợi, nghĩa vụ của dântộc giao, nhận thức học để khẳng định và tồn tại, học để phục vụ nhân dân,dân tộc Nhiệm vụ của trường THCS là rèn cho học sinh ý thức tích cực, tựgiác trong học tập Việc giáo dục động cơ thái độ học tập cho học sinh phải cócác lực lượng giáo dục trong nhà trường tham gia Dưới sự chỉ đạo của hiệutrưởng, các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, tổ chức cho học sinh học tậpnội quy, quy chế, theo dõi việc thực hiện và xử lý nghiêm những học sinh cóthái độ sai trái trong quá trình học tập
Trang 34+ Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh: Để xây dựng nề nếp học tậpcho học sinh các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Quan Hoá, tỉnhThanh Hoá, cần đề ra những quy định về nề nếp học tập trên lớp, học tại nhà,quy định sử dụng bảo quản đồ dùng học tập; việc theo dõi kiểm tra phải đượctiến hành thường xuyên, chặt chẽ đối với tất cả học sinh, tạo ra bầu không khíthuận lợi trong nhà trường.
+ Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh: Phương pháp tự học là vấn
đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quyết định nâng cao chất lượng học tập củahọc sinh, học sinh biết bồi dưỡng phương pháp học tập sẽ biết cách học Giáoviên dạy giỏi là giáo viên biết dạy cho học sinh cách học, qua giảng dạy họcsinh vừa tiếp thu được kiến thức và học được cách học, điều đó giúp học sinhtận dụng được cơ hội do giáo dục mang lại
+ Giúp đỡ học tập của học sinh: Trong trường THCS có nhiều đốitượng học sinh khác nhau: Xét về mặt học lực có học sinh giỏi, học sinh khá,học sinh trung bình, học sinh yếu kém; xét về mặt đạo đức có học sinh ngoan,
có học sinh cá biệt; xét về hoàn cảnh có học sinh khó khăn về kinh tế, có họcsinh bất thường về sức khoẻ cần phải giúp đỡ các đối tượng học sinh này đểcác em vươn lên trong quá trình học tập
+ Biểu dương khen thưởng học sinh trong học tập: Biểu dương khenthưởng là biện pháp giáo dục trong quản lý nhằm động viên mọi người phấnđấu rèn luyện để đạt thành tích cao, nó tác động đến tình cảm, ý chí, niềm tin
và tính sáng tạo của học sinh, khuyến khích học sinh thi đua học tập
+ Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý học sinh học tập: Học tậpcủa học sinh diễn ra trong thời gian và không gian rộng, với nhiều hình thứckhác nhau Cần sự phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, hộicha mẹ học sinh để quản lý học tập của học sinh, giáo viên bộ môn hướng
Trang 35dẫn học sinh học các môn học; giáo viên chủ nhiệm dựa vào kế hoạch dạy học
để đề ra kế hoạch học tập cho học sinh Nhà trường phối hợp với địa phương
để tổ chức các hoạt động xã hội, đặc biệt là nêu cao vai trò tự quản trong quátrình học tập và rèn luyện của học sinh
Để nâng cao chất lượng quản lý nhà trường cần làm cho cha mẹ họcsinh thấy được trách nhiệm của mình trong việc chăm lo điều kiện học tập chohọc sinh; cùng nhà trường theo dõi diễn biến tích cực và tiêu cực trong nhâncách học sinh, khuyến khích học sinh phát huy yếu tố tích cực, khắc phục yếu
tố tiêu cực, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập, góp phần cùng nhà trường
"dạy tốt - học tốt"
+ Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh nhằm xác định động cơ và thái độ học tập củahọc sinh, giáo viên tự đánh giá năng lực sư phạm và uy tín của mình
- Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học:
Điều kiện phục vụ dạy học là nguồn tri thức, là phương tiện chứa đựng
và truyền tải thông tin, làm tăng giá trị tin tức, giúp cho quá trình trao đổithông tin nhanh và đạt hiệu quả Điều kiện phục vụ dạy học ở trường THCSgồm: Phòng học, thư viện, thí nghiệm, sân chơi, bãi tập, tranh ảnh, mô hình,mẫu vật, dụng cụ, máy chiếu đa năng CSVC, TBDH là yếu tố tác động trựctiếp đến quá trình dạy học
Thực tiễn giáo dục của các nước cũng như Việt Nam cho thấy, khôngthể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu xã hội nếu không cónguồn lực, CSVC, TBDH tương ứng CSVC, TBDH là những điều kiện cầnthiết giúp học sinh nắm vững kiến thức Không thể dạy học tốt mà không có
đủ sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo không thể dạy tốt cácmôn khoa học tự nhiên mà không có phòng thí nghiệm; giáo dục thể chất mà
Trang 36không có sân bãi, dụng cụ thể thao; giáo dục vệ sinh mà không có các điềukiện tối thiểu để trường luôn sạch đẹp.
Cơ sở vật chất, TBDH là điều kiện thiết yếu trong quá trình dạy học, làphương tiện tác động đến tâm lý học sinh Trường học khang trang sạch đẹp,
có vườn hoa, sân chơi, bãi tập phòng thư viện, phòng thí nghiệm đạt chuẩn sẽthúc đẩy động cơ học tập của học sinh tốt hơn và ngược lại sẽ giảm đi sự yêutrường, yêu lớp và ý thức phấn đấu vươn lên trong quá trình học tập của họcsinh THCS
Cơ sở vật chất, TBDH là điều kiện thực hiện mục tiêu dạy học ở cáctrường THCS, để có đủ CSVC, TBDH nhà trường cần khai thác triệt để cácnguồn lực, huy động sự đầu tư, đóng góp của cộng đồng; động viên giáo viên,làm đồ dùng dạy học và có kế hoạch bổ sung hàng năm Việc tăng cường muasắm thiết bị dạy học phải đi đôi với việc quản lý sử dụng, tránh tình trạng cóTBDH nhưng giáo viên lại không dùng hoặc sử dụng với hiệu quả thấp Đểkhai thác thiết bị hiện có, cần chỉ đạo các tổ chuyên môn, cán bộ kỹ thuậtthường xuyên hướng dẫn giáo viên sử dụng TBDH kết hợp với kiểm tra -đánh giá khen thưởng những tập thể cá nhân làm tốt
Cơ sở vật chất, TBDH được trang bị đầy đủ đáp ứng nhu cầu dạy học;nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc nhiều vào việc quản lý, sử dụng, coiviệc quản lý CSVC, TBDH là nhiệm vụ không thể thiếu trong QLDH, trướchết cần xây dựng cơ chế quản lý các thiết bị kỹ thuật hiện có phục vụ dạy học,góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Quản lý CSVS,TBDH có liên quan đến trình độ chuyên môn và ý thức của người thực hiện,
vì vậy công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên là cần thiết, phảiđược tổ chức thường xuyên, giúp học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
- Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học:
Trang 37Kiểm tra đánh giá là một trong những chức năng cơ bản của quản lý.Trong nhà trường, kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớichất lượng dạy học vì nó cung cấp cho nhà QLGD những thông tin về thựctrạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốnnắn được lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, đảm bảo thựchiện tốt mục tiêu giáo dục.
Trong quá trình quản lý, nhà QLGD cần chú ý đến công tác kiểm trađánh giá nhằm so sánh giữa việc thực hiện với kế hoạch chỉ đạo, so sánh giữatiến độ học tập với kế hoạch giảng dạy, chương trình, nội dung quy định; điềuchỉnh kế hoạch hoặc phát huy kết quả bước đầu đã được chỉ đạo và đổi mớiphương pháp dạy đến công việc khác trong nhà trường
Đối với giáo viên, việc kiểm tra đánh giá có thể thực hiện dưới các hìnhthức theo thời gian (kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ) theo nội dung (kiểmtra toàn diện, kiểm tra chuyên đề), theo phương pháp (kiểm tra trực tiếp, kiểmtra gián tiếp), theo số lượng của đối tượng kiểm tra (kiểm tra toàn bộ, kiểm tra
có lựa chọn) Đối với học sinh có các hình thức kiểm tra: Kiểm tra thườngxuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kỳ (theo chương, theo phần, theokỳ) và kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối kỳ)
Kiểm tra đánh giá có vai trò rất lớn đối với việc nâng cao chất lượngdạy học, kết quả kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạtđộng học và quản lý giáo dục, nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai
về chất lượng gây tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực Vậy đổimới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu cấp thiết của ngành giáo dục và củatoàn xã hội hiện nay Để hoạt động kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả, nhà QLGDcần thực hiện các bước: Định ra chuẩn để đánh giá với công việc cần kiểmtra; đánh giá theo chuẩn đã định; khẳng định điều làm được, điều chưa làm
Trang 38được theo kế hoạch dựa trên chuẩn đánh giá; xử lý kết quả để quyết định chỉđạo tiếp hoặc điều chỉnh kế hoạch.
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.4.1 Nội dung dạy học
Nội dung dạy học là đối tượng lĩnh hội của học sinh trong quá trình họctập, bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; kinh nghiệm hoạt động sángtạo và các chuẩn mực thái độ được xác định trong chương trình tài liệu thamkhảo và các nguồn thông tin khác Nội dung dạy học phải gắn với mục tiêuđào tạo; đảm bảo các yêu cầu về lý thuyết và thực hành đặc biệt là phải rènluyện khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
1.4.2 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy vàtrò (thầy đóng vai trò chủ đạo) được tiến hành trong quá trình dạy học, nhằmthực hiện các nhiệm vụ dạy học; PPDH là yếu tố quan trọng tác động đến kếtquả học tập của học sinh Người thầy giáo biết hướng dẫn tổ chức tốt cho họcsinh học tập theo phương pháp tích cực sẽ là điều kiện để phát triển tính sángtạo và hoạt động độc lập Ngược lại, nếu chỉ cung cấp dưới dạng tri thức cósẵn, nhồi nhét áp đặt sẽ làm cho quá trình dạy học luôn bị động, tiếp thu trithức một cách máy móc, không đủ điều kiện để phát triển năng lực của mình
1.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên.
Người thầy giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo bằng nhâncách của chính mình, đó là đặc trưng nghề nghiệp của lao động sư phạm, vìvậy trình độ năng lực chuyên môn, kỹ thuật sư phạm, phẩm chất người thầy
Trang 39giáo đều có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo Cụ thể năng lực
sư phạm của người thầy ở một số nét cơ bản sau:
Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục;năng lực thiết kế, kế hoạch; năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,giáo dục; năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và giáodục Đây là những năng lực cơ bản của người giáo viên, nhưng cần nhấnmạnh; năng lực chuẩn bị giáo án, lên lớp, giảng bài, tổ chức hoạt động trênlớp và kiểm tra đánh giá các hoạt động là quan trong nhất
1.4.4 Điều kiện phương tiện dạy học.
Hoạt động dạy học ở trường THCS hiện nay theo yêu cầu đổi mớiPPDH, người thầy lên lớp không chỉ đơn thuần với việc truyền thụ kiến thức
mà còn tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động chiếm lĩnh tri thức thôngqua việc thí nghiệm, thực hành, thảo luận nhóm, tổ, làm quen và lĩnh hội trithức ở các phương tiện đồ dùng trực quan vì vậy muốn bảo đảm chất lượngtay nghề, yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tổ chức dạy học phải đáp ứngnhu cầu về thiết bị và phương tiện dạy học
Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố môi trường bên ngoài cũng có tácđộng và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình dạy học của nhà trường như: Sựquan tâm của các cấp lãnh đạo địa phương đối với nhà trường, nhận thức của
xã hội và của cha mẹ học sinh về chức năng nhiệm vụ của nhà trường, điềukiện kinh tế địa phương ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục
1.5 YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC, ĐỔI MỚI DẠY HỌC HIỆN NAY
Mục tiêu, phương hướng đổi mới GD&ĐT của nước ta trong thế kỷ XXIchính là phải phát triển con người và nguồn nhân lực trên cơ sở bồi dưỡng thế
hệ trẻ tinh thần yêu nước, yêu quê hương, gia đình, lòng tự tôn dân tộc, lý
Trang 40tưởng xã hội chủ nghĩa đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làmchủ kỹ năng, nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cáimới, có ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ Xây dựng đội ngũ côngnhân lành nghề, chuyên gia và các nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà kinhdoanh, nhà quản lý Để đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước trong bối cảnh thế giới hội nhập quốc tế, sự nghiệp GD&ĐT nước taphải đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ Bộ chính trị đã xác định 7 nhiệm
vụ giải pháp cần thực hiện phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáodục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đấtnước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cáchđạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô đào tạo giáo dụchợp lý; đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với GD&ĐT; xây dựng độingũ nhà giáo, CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng;tăng cường nguồn lực cho giáo dục, đảm bảo công bằng xã hội trong giáodục, tăng cường hợp tác quốc tế về GD&ĐT
Đối với giáo dục phổ thông, định hướng đổi mới giáo dục hiện nay đã vàđang được ngành giáo dục triển khai thực hiện ở các cơ sở giáo dục trongnhiều năm qua, đó là:
Xây dựng và tăng cường đội ngũ nhà giáo và CBQL đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu và không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực thực hiệnthành thạo PPDH hiện đại; đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực,giúp học sinh biết cách tự học và hợp tác trong học tập; tích cực, chủ động,sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề để chiếm lĩnh tri thức mới, giúphọc sinh tự đánh giá năng lực của bản thân; đổi mới việc kiểm tra đánh giá kếtquả học tập thúc đẩy quá trình dạy học và đổi mớí PPDH