TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHTRẦN VĂN THÁI BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN VĂN THÁI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM
NGHỆ AN - 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành nhất, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Phan Quốc Lâm - người Thầy đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể lãnh đạo, các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Vinh, đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu, cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo huyện Quảng Xương và các bạn cùng học đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do khả năng nghiên cứu của tác giả còn hạn chế, chắc chắn luận văn có nhiều thiếu sót Kính mong nhận được những
ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Kiếm thức kỹ năng 7
1.2.2 Chuẩn và chuẩn kiến thức kỷ năng 8
1.2.3 Dạy học và dạy học theo chuẩn KT- KN 11
1.2.4 Hoạt động và hoạt động dạy học 14
1.2.5 Quản lý, quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT- KN 17
1.2.6 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỷ năng 19
Trang 51.3 Một số vấn đề về dạy học theo chuẩn KT- KN ở trường THCS 23
1.3.1 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng 23
1.3.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng 23
1.3.3 Các mức độ về chuẩn kiến thức kỷ năng 25
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường trung học cơ sở 30
1.4.1 Vấn đề quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 30
1.4.2 Vấn đề quản lý hoạt động học của HS theo chuẩn KT - KN 30
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 38
1.5.1 Vấn đề về kiểm tra đánh giá kết quả học tập 38
1.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên 39
1.5.3 Tâm lý xã hội ( Bệnh thành tích) 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRUỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA 44
2.1 Giới thiệu khái quát về giáo dục THCS huyện Quảng Xương 44
2.1.1 Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương 44
2.1.2 Khái quát về Giáo dục - Đào tạo Quảng Xương 45
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 51
2.2 Thực trạng dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 55
Trang 62.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về dạy học
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 55
2.2.2 Thực trạng về thực hiện qui trình dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 56
2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 58
2.3.1 Thực trạng về công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 58
2.3.2 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của giáo viên 59
2.3.3 Thực trạng về quản lý hoạt động học của học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng 64
2.3.4 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 65
2.4 Đánh giá chung về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Quảng Xương 66
2.4.1 Mặt mạnh 66
2.4.2 Điểm yếu 68
2.4.3 Thời cơ 70
2.4.4 Thách thức 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA 73
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Tính mục tiêu 73
3.1.2 Tính toàn diện 73
3.1.3 Tính hiệu quả 73
Trang 73.1.4 Tính khả thi 73
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng tại các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 74
3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 74
3.2.2 Bồi dưỡng giáo viên thực hiện qui trình dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 76
3.2.4 Biện pháp quản lý giúp đỡ học sinh yếu kém 84
3.2.5 Xây dựng và đề xuất thang điểm đánh giá giờ dạy của giáo viên theo chuẩn kiến thức kỹ năng 85
3.3 Khảo sát tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 88
3.3.1 Khái quát về khảo sát tính cần thiết và tính khả thi 88
3.3.2 Kết quả khảo sát 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 94
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa 94
2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Xương 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC i
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ MT-PP-GV-HS - Thiết bị dạy học 42
Bảng 2.1 Hệ thống trường THCS huyện Quảng Xương 50
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Phòng GD&ĐT 51
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức dạy học tại các trường THCS 51
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức dạy học tại các trường THCS 52
Bảng 2.2, Bảng 2.3 Cơ cấu giáo viên theo môn học cấp THCS 53
Bảng 2.4 Giáo viên Tin cấp THCS 53 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết 89
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 89
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước xu thế hội nhập quốc tế và mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước thì chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng và nâng cao chấtlượng giáo dục đang là vấn đề nhà nước, xã hội hết sức quan tâm Nâng caochất lượng giáo dục các cấp học, bậc học là một đòi hỏi khách quan trước xuthế hội nhập với thế giới và cũng là đáp ứng những nhu cầu về nguồn nhânlực cho công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Nghị quyết hộinghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấp hành TW Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục
và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệuquả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trongcác nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầumới của đất nước”
Trong nhiều năm qua, ngành giáo dục đã có những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng giáo dục như thay đổi chương trình và sách giáo khoa,đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên; phát động các phong trào, hoạtđộng của ngành phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện giảm tảichương trình Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh,sinh viên và giáo viên được nâng cao, chất lượng giáo dục Đại học từngbước được nâng lên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹthuật, đã có những cống hiến quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế,
xã hội
Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, tuy nhiên hệ thống giáo dục
và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập so với yêu cầu phát triểncủa đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH Nghị quyết TW Đảng khoá VIIIkhẳng định: “Giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy môlẫn cơ cấu và nhất là chất lượng ít hiệu quả, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngàycàng cao về nhân lực vào công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ
Trang 12Tổ quốc, thực hiện CNH-HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Để giải quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhậnthức về giáo dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa vớiviệc phải chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý chất lượng và tăng cườngcác biện pháp quản lý hoạt động dạy học, hoạt động dạy học theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng Ngày 5/5/2006, Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số16/2006/QĐ - BGDĐT về chương trình giáo dục phổ thông Chương trìnhgiáo dục phổ thông được ban hành đã bao gồm chuẩn kiến thức kỹ năng Đểthực hiện chương trình theo chuẩn KT-KN, từ năm học 2009-2010, Bộ
GD&ĐT đã tổ chức biên soạn tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,
kỹ năng với tất cả các môn học Trong chương trình giáo dục phổ thông, kiến
thức, kỹ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình mônhọc, theo từng lớp học Tài liệu hướng dẫn đã giới thiệu các yêu cầu cơ bản,tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ năng trong đó có chú
ý tham khảo các nội dung được trình bày trong SGK hiện hành, tạo điều kiệnthuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, họctập và kiểm tra, đánh giá Nhiều giáo viên xem chuẩn kiến thức, kỹ năng nhưmột "cẩm nang" giúp thầy và trò thoát khỏi cảnh "đọc - chép" Bên cạnh đó,qui trình dạy học phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu của chuẩn kiến thức,
kỹ năng Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động dạy học cần phải cónhững điều chỉnh phù hợp để đáp ứng với yêu cầu mới
Từ khi chuẩn kiến thức kỹ năng là một thành phần của chương trìnhgiáo dục phổ thông, các nhà trường đã có những chuyển biến trong công tácquản lý hoạt động dạy học Tuy nhiên nhiều trường vẫn gặp nhiều khó khănkhi quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng từ nhận thứccủa cán bộ quản lý, giáo viên; từ tập huấn; ra đề, kiểm tra đánh giá học sinhcho đến việc chấm điểm giờ dạy của giáo viên Trong xu thế cải tiến chung,các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa cũng đã có những
Trang 13thay đổi trong công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹnăng nhưng chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn có nhiều bất cập
Quảng Xương là một huyện đồng bằng vên biển của tỉnh Thanh Hóa, có
8 xã vùng bãi Ngang, kinh tế phát triển chậm, trình độ dân trí không đồngđều, ngành giáo dục cũng còn gặp nhiều khó khăn Chất lượng dạy học ở cáctrường THCS từng bước được nâng lên và đi vào ổn định, song còn chậm,thiếu vững chắc và chưa đồng đều ở các trường trong toàn huyện Đặc biệttrong lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng trong các nhà trường THCS đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúccần sớm được quan tâm nghiên cứu giải quyết Thực tế đòi hỏi ngành giáodục huyện Quảng Xương phải có những biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc theo chuẩn kiến thức, kỹ năng một cách đồng bộ và mang tính khả thi
Đó là lý do để tôi chọn đề tài " Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường Trung học cơ sở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa"
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trườngTHCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ởcác trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Đề xuất và thực thi được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theochuẩn kiến thức kỹ năng, có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường THCS huyện QuảngXương tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng ở các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn
KT, KN ở các trường THCS huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
6 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCShuyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong các năm học 2010 - 2011; 2011
- 2012; 2012- 2013
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên các phương pháp sau:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa líthuyết để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lí luận cho đềtài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
Sẽ tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh để nghiêncứu thực trạng và tính khả thi của các biện pháp của đề tài đưa ra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê (xử lý số liệu)
Trang 15Số liệu sẽ được xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel 2003, 2007 hoặc 2010
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng ở trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở các trường Trung học cơ sở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở các trường Trung học cơ sở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ở các địa phương trong cả nước, đã có những công trình nghiên cứu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng như:
- “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn” của tác giả Vũ Nho, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam
- “Tăng cường công tác quản lý dạy học tích cực theo chuẩn kiến thức – kỹ
năng” của tác giả Trương Công Huy
Ở Việt Nam, nghiên cứu về QLGD, QL nhà trường, QL HĐDH đãđược nhiều tác giả quan tâm Các công trình nghiên cứu đều khẳng định vaitrò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng DH
Về tài liệu hướng dẫn giảng dạy, năm 2010 Nhà xuất bản Giáo dục xuất
bản bộ sách Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT- KN và bộ sách Luyện tập và tự
kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng; Nhà xuất bản Đại học sư
phạm xuất bản bộ sách DH theo Chuẩn KT- KN cho các môn học cấp THPT
nhằm giúp GV soạn giáo án, giảng dạy theo Chuẩn KT- KN Tuy nhiên, các
bộ sách này cũng không đề cập đến việc QL HĐDH theo Chuẩn KT- KN.Các đề tài trên bước đầu đã có những nghiên cứu cơ sở lí luận về DH,KTĐG, QLDH theo chuẩn KT- KN; đánh giá khó khăn, gợi ý một số cáchthức quản lý nhưng chưa nghiên cứu đề xuất một cách hệ thống các biệnpháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN Bên cạnh đó, vấn đềquản lý dạy học tại trường THCS theo chuẩn KT- KN thì chưa thấy các đềtài đề cập đến Đặc biệt trên địa bàn hyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa thìvấn đề này cũng chưa được quan tâm nghiên cứu
Trang 171.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Kiếm thức kỹ năng
Có thể khẳng định rằng cuộc sống của chúng ta thường xuyên được chi phối bởi những gì chúng ta biết, những gì chúng ta làm và những gì chúng ta giỏi Đó chính là kiến thức, kỹ năng
1.1.1.2 Kỹ năng
Có nhiều cách nêu khái niệm khác nhau về kỹ năng Những khái niệmnày thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân củatừng người viết Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năngđược hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng họcđược do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào
đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng
Theo Từ điển Tiếng Việt: "Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiếnthức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó hoặc thực tế" [ 34, tr 520]
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về mộthoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay côngviệc nào đó phát sinh trong cuộc sống
Trang 18Kỹ năng được chia thành 2 nhóm:
* Kỹ năng mềm: Là tổng hợp các kỹ năng giúp con người tư duy và
tương tác với con người phục vụ cho công việc nhưng không phải là kỹ năngchuyên môn/kỹ thuật
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trongcuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theonhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo
và đổi mới
*Kỹ năng cứng: Là dạng kỹ năng cụ thể, có thể truyền đạt, đáp ứng
yêu cầu trong một bối cảnh, công việc cụ thể hay áp dụng trong các phânngành ở các trường học
Vậy, Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuầnthục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinhnghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.2.2 Chuẩn và chuẩn kiến thức kỷ năng
1.2.3.1 Khái niệm chuẩn
Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà
làm cho đúng; cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quenphổ biến trong xã hội [34, tr.181]
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành CTGDPT trong đó Chuẩn KT- KNcủa CTGDPT được thể hiện cụ thể trong các CTMH, hoạt động GD (gọi chung
là môn học) và các CT cấp học MT của môn học, cấp học được cụ thể hóathành Chuẩn KT- KN của CT cấp học, môn học và từng đơn vị kiến thức
Chuẩn KT- KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về KT- KN của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và có thể đạt được
Chuẩn KT- KN của CTMH là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT- KN
của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập
Trang 19Chuẩn KN của CT cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
KT-KN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạnhọc tập trong cấp học
Đây là cơ sở pháp lý thực hiện DH đảm bảo những yêu cầu cơ bản, tốithiểu của CT, thực hiện DH và KTĐG phù hợp với các đối tượng HS, giúp
GV chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng CT, từng bước đem lại chấtlượng giáo dục thực sự và sự bình đẳng trong phát triển năng lực cá nhân.Chuẩn KT- KN là căn cứ để biên soạn SGK, QL DH, thanh KT; là căn
cứ để xác định MT của mỗi giờ học, MT của KT và thi cử, ĐG giờ dạy của
GV, ĐG kết quả GD ở từng môn môn học [13, tr.10]
1.2.3.2 Chuẩn kiến thức, kỷ năng
Chuẩn KT-KN là yêu cầu đòi hỏi đối với giáo viên (GV) trong quá trìnhthực hiện chương trình giảng dạy Tuy nhiên, tùy theo cấp học, đối tượng và
cả vùng miền mà yêu cầu chuẩn KT-KN có mức độ khác nhau
Về kiến thức, yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiếnthức cơ bản trong chương trình và sách giáo khoa Những tri thức đó chính lànền tảng vững chắc để các em phát triển năng lực nhận thức ở mức độ caohơn trong quá trình học tập sau này Về kỹ năng, học sinh biết vận dụng trithức đã được tiếp thu để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành, có kỹnăng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ… sau mỗi bài hoặc mỗi chương đãhọc Yêu cầu cần đạt về kiến thức thường được xác định theo sáu mức độ:nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo Đối vớichương trình GDTX cấp THPT, THCS, mức độ cần đạt được về kiến thức,
kỹ năng đối với học sinh nói chung chủ yếu được yêu cầu ở ba mức đầu:nhận biết, thông hiểu và vận dụng ở mức độ thấp Cũng cần phải nói thêm,
do đặc thù bộ môn mà một số môn học có thể đưa ra yêu cầu ở mức độ caohơn Tuy nhiên mức độ đó cũng không vượt quá yêu cầu quy định trong
Trang 20chương trình Trước hết về khái niệm nhận biết: Nhận biết là sự nhớ các dữliệu, thông tin đã có trước đây Từ sự hồi tưởng đó người học tái hiện đượcthông tin nhắc lại một loạt dữ liệu từ các sự kiện đơn giản Hoặc nhắc lại mộtloạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Ví dụ, các emnêu được định nghĩa: “Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là
phản ứng hóa học”, sau khi học xong bài Phản ứng hóa học (lớp 9) Đây là
mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ các em cóthể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thôngtin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng Có nghĩa
là các em chỉ cần phát biểu đúng một định nghĩa, định lí hoặc định luậtnhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng Mức độ nhận biết có thểđược cụ thể hóa bằng các yêu cầu: nhận ra nhớ lại các khái niệm, nhận dạngđược (mà không cần giải thích) các khái niệm hoặc liệt kê, xác định mốiquan hệ giữa các yếu tố
Về thông hiểu, đó là khả năng nắm chắc hoặc giải thích và chứng minhđược ý nghĩa của các khái niệm sự vật, hiện tượng Người học có thể chuyểnthông tin từ dạng này sang dạng khác bằng cách giải thích thông tin và ướclượng xu hướng tương lai Ví dụ, “Giải thích hình ảnh thằn lằn phơi nắng
vào các thời điểm khác nhau trong ngày” sau khi học bài Sinh vật và môi
trường Mức độ thông hiểu được cụ thể hóa bằng các yêu cầu: Diễn tả bằng
ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, chuyển đổi từ hình thứcngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (từ lời nói sang công thức, kíhiệu hay số liệu) Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa các khái niệm,hiện tượng; lựa chọn sắp xếp bổ sung những thông tin cần thiết để giải quyếtmột vấn đề nào đó theo một cấu trúc logic cũng là một cách thông hiểu Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh
cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặtra; là khả năng đòi hỏi các em phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng
Trang 21phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó Ví dụ,
GV yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học về quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức để làm một số bài tập sau khi học xong hai bài lý thuyết Quy đồng
mẫu thức Đây là mức độ giải quyết vấn đề cao hơn mức độ thông hiểu, có
thể áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, công thức để giảiquyết vấn đề đã biết trước đó Mức độ vận dụng thường được cụ thể hóabằng những yêu cầu sau: so sánh các phương án giải quyết vấn đề; phát hiệnlời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được Giải quyết những tìnhhuống mới bằng cách vận dụng các khái niệm định lí, định luật tính chất đãbiết Vận dụng cao hơn là biết khái quát hóa, trừu tượng hóa những tìnhhuống đơn giản đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới phức tạp hơn
1.2.3 Dạy học và dạy học theo chuẩn KT- KN
1.2.3.1 Khái niệm dạy học
Nhiều tác giả cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích
nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người” Quan niệm này lí giải đầy đủ cách mà nền giáo dục đang cố gắng
đào tạo những con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại của xã hội.Tuy nhiên quan niệm này làm cho nền giáo dục luôn đi sau sự phát triển của
xã hội Bởi vì nó chỉ có nhiệm vụ tái hiện lại các giá trị tinh thần xã hội đãđược vật chất hóa bằng cách nào đó để trở lại thành giá trị tinh thần bêntrong người học Quan niệm đó đi ngược lại quan niệm của Socrate về giáodục trong đó giáo dục có nhiệm vụ “đở đẻ” các ý niệm vốn có trong mỗi conngười, để cho ý niệm đó được khai sinh và trở thành giá trị tinh thần chungcủa nhân loại Quan niệm đó cũng hạn chế nền giáo dục hướng đến mộtphương pháp giáo dục giúp cho người học trở thành những con người sángtạo, vượt qua được những giá trị tinh thần hiện có của xã hội Thời đại của
Trang 22chúng ta, và hơn nữa xã hội chúng ta đang hướng đến một xã hội tri thức.Một xã hội mà tri thức của con người đang được số hóa với một tốc độ cựclớn, làm cho tri thức dễ dàng và nhanh chóng trở thành tài sản chung Tuynhiên xã hội tri thức không chỉ có nhiệm vụ tích hợp các kiến thức của conngười đã đạt được trong những phương tiện lưu trữ dung lượng cực lớn,trong các cơ sở dữ liệu khổng lồ mà còn có nhiệm vụ từ đó nhân lên khốilượng kiến thức này thành các kiến thức mới có chất lượng cao hơn nữa
Triết học Mác nói rằng “Lượng đổi thì chất đổi Lượng thay đổi một
cách tiệm tiến còn chất thì thay đổi một cách nhảy vọt” Phạm trù về mối
tương quan giữa lượng và chất này hoàn toàn đúng trong các hoạt động giáodục Người ta đã tính ra rằng khối lượng kiến thức hiện nay của nhân loạitrong vòng 20 năm trở lại đây đã tăng bằng tổng khối lượng kiến thức mànhân loại đạt được trong toàn bộ lịch sử trước đó của nó Sự tăng về khốilượng kiến thức đó nhất thiết phải kéo theo sự thay đổi về chất tri thức củacon người Sự thay đổi về chất đó là gì? Con người của thời đại hiện tạikhông chỉ có nhiệm vụ học tập và nhớ các kiến thức sẳn có mà còn đòi hỏicon người phải có khả năng từ khối lượng tri thức đó sản sinh ra các giá trịvật chất và tinh thần mới và nắm bắt tri thức mới Thời đại của máy tính vàmạng Internet đã làm cho mọi biên giới văn hóa, kinh tế dần bị xóa nhòa.Nếu trước đây việc tìm kiếm sở hữu tri thức là quan trọng hàng đầu trongcuộc đấu tranh sinh tồn, việc tích lũy kiến thức (nhớ) là ưu tiên 1 thì giờ đâykhi mà các phương tiện lưu trữ đã quá đầy đủ, quá sẳn sàng cho việc truy cập
và xử lí thì ưu tiên 1 lại là khả năng nhanh chóng tiếp cận tri thức mới, khảnăng vận dụng tri thức mới và khả năng "đẻ" ra tri thức mới Một ví dụ rất
rõ ràng là trong vòng vài tháng thì công nghệ phần cứng của máy tính lại cómột công nghệ mới, trong vòng vài năm thì Microsoft (chưa kể đến các hảngphần mềm khác!) lại xuất ra một phiên bản như Office 2007, Office 2010 mới với nhiều tính năng mới, v.v con người phải có khả năng thích ứng liên
Trang 23tục và nhanh chóng - chẳng những về tri thức mà còn về kỹ năng - với mộttốc độ cực cao Nếu cuộc cách mạng kỹ thuật của thế kỷ trước đã nối dàicánh tay con người thì nay cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã bố tríthêm cho mỗi con người vô số bộ óc bên ngoài cơ thể Cách tay của conngười trong thế kỷ trước cần được đào tạo để chế tạo và điều khiển nhữngcách tay máy thì trong thời đại hôm nay bộ óc con người cần được đào tạo đểchế tạo và điều khiển những bộ óc máy Nhưng con người là con người!Những kiểu tâm trạng và kiểu cảm xúc của nó nói chung là bất biến đối vớithay đổi kỹ thuật Những vấn đề cốt lõi của con người về hạnh phúc, về sựsống, về cái chết, về chiến tranh và hòa bình, về khả năng sống hòa hợptrong không gian các giá trị văn hóa của cộng đồng v.v hầu như không hềtay đổi!
Và nó cũng phải được đào tạo để thích ứng với điều đó!
Vậy có lẻ hợp lí hơn nếu cho rằng:
“Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định
hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”
1.2.3.2 Dạy học theo chuẩn KT- KN
Văn bản CTGDPT cấp trung học phổ thông quy định các tiêu chí của
Chuẩn KT, KN đối với từng chủ đề/nội dung DH Theo đó, Chuẩn KT- KN
có ba mức độ nhận thức cơ bản là Biết/nhớ, Hiểu và Vận dụng Yêu cầu của
DH theo Chuẩn KT- KN [10, tr.9] là:
- Căn cứ Chuẩn KT- KN để xác định mục tiêu bài học Chú trọng DHnhằm đạt được yêu cầu cơ bản và tối thiểu về KT- KN, đảm bảo không quá
Trang 24tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; mức độ khai thác sâu KT- KNtrong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
- Sáng tạo về PPDH phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác của HS.Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạoniềm hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS
- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS; tiến hành thôngqua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS; kết hợp học tập cá thể với
- DH chú trọng đến việc động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của
HS trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, hình thức, cách thức đánh giá
và tăng cường hiệu quả đánh giá
1.2.4 Hoạt động và hoạt động dạy học
Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạt động làphương thức tồn tại của con người trong thế giới
Trang 25Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thếgiới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới cả về phía con người(chủ thể)Hoạt động là phương thức tồn tại của con người thể hiện hai cấp độ:
- Cấp độ vi mô: là cấp độ hóat động của cơ thể, các giác quan, các bộ
phận tuân theo quy luật sinh học Nhờ có họat động mà con người tồn tại
và phát triển, nhưng họat động ở cấp độ này không phải là đối tượng củatâm lý học
- Cấp độ vĩ mô: là hoạt động có đối tượng của con người với tư cách là
một chủ thể của hoạt động có mục đích Đây chính là đối tượng nghiên cứucủa tâm lý học
Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình vớithế giới bên ngoài- thế giới tự nhiên và xã hội giữ mình với người khác, giữamình với bản thân Trong quá trình quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồngthời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau
+ Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hoá, trong đó chủ thể chuyểnnăng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động hay nói cách khác đi tâm
lý của con người (cuả chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong quátrình làm ra sản phẩm Quá trình này còn gọi là qúa trình “xuất tâm”
+ Quá trình chủ thể hoá, có nghĩa là khi hoạt động con người chuyển từphía khách thể vào bản thân mình những quy luật bản chất của thế giới để tạothành tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thế giới + Quá trình chủ thế hoá còn gọi là quá trình nhập tâm Như vậy là trongquá trình hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo
ra tâm lý của mình, hay nói cách khác đi tâm lý nhân cách được bộc lộ vàhình thành trong hoạt động
Trang 26
1.2.4.2 Khái niệm hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Trong đódưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tíchcực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáoviên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủđộng, tích cực Hoạt động dạy học là các hoạt động trong quá trình dạy họccủa giáo viên bao gồm công việc chuẩn bị phương tiện dạy học, lựa chọnphương pháp dạy học, xác định mục tiêu dạy học và nội dung dạy học, đếnviệc thực hiện hoạt động dạy của người giáo viên Hoạt động dạy học đượcxem xét cả trước, trong và sau khi lên lớp Trước khi lên lớp là công tácchuẩn bị như tìm kiếm tài liệu, soạn giáo án, làm mô hình dạy học…; Trongkhi lên lớp là hoạt động dạy học trên lớp; Và sau khi lên lớp là các hoạt động
hỗ trợ học tập như việc tư vấn, giải đáp thắc mắc, tổ chức các hoạt độngnghiên cứu cho học sinh
Theo thuyết hoạt động, DH gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bó với nhau, tồn tạitrong một quá trình thống nhất
Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức,
hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạyđược biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của
HS, giúp HS hình thành các kỹ năng, thái độ để tiếp nhận các kiến thức cóhiệu quả Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt, tiếp nhận thông tinngược và điều khiển hoạt động học
Hoạt động học: Là quá trình HS tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri
thức khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò
tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động
Trang 27sáng tạo dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của thầy Khi chiếm lĩnh trithức, HS đồng thời đạt được ba mục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học,phát triển năng lực trí tuệ và hình thành phẩm chất, nhân cách Hoạt độnghọc có hai chức năng: lĩnh hội và điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức,các khái niệm một cách tự giác, tích cực Nội dung hoạt động học bao gồm
hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của bộ môn để biếntri thức của nhân loại thành những kiến thức của bản thân, hình thành và pháttriển năng lực của con người theo đúng MT GD
Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang
ý nghĩa xã hội Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác nhau,nhưng không đối lập nhau mà song song tồn tại và phát triển trong một quátrình thống nhất, cùng hướng đến MT chung, đó là sự biến đổi của người học
về nhận thức, kỹ năng và thái độ Kết quả học tập của HS được ĐG khôngchỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy
Tóm lại, DH là quá trình hoạt động cộng đồng hợp tác giữa thầy với
HS, giữa HS với HS Dạy tốt, học tốt là đảm bảo sự thống nhất của điềukhiển, bị điều khiển, tự điều khiển và mối liên hệ ngược thường xuyên, bềnvững [35]
1.2.5 Quản lý, quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT- KN
1.2.5.1 Khái niệm quản lý
Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng: “QL cũng xưa cũ như chínhcon người vậy”, tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chấtkhoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành nên các “lý thuyết” QL
Có nhiều cách tiếp cận nên có nhiều quan niệm khác nhau về QL
Theo Từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định” Trong khía cạnh khác “QL là tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo các yêu cầu nhất định” [34, tr.800]
Trang 28Theo C.Mac, “QL là lao động điều khiển lao động” C.Mác viết: “Bất cứlao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải cómột sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân… Một nhạc sỹ độctấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”.
Fridrick Winslow Taylo đưa ra định nghĩa: “QL là biết được chính xác
điều mà bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [22, tr.237]
Henry Fayol thì khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì họ cầnphải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Ông đã phân biệt thành 5
chức năng cơ bản của QL là KH hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và KT và sau này được kết hợp lại thành 4 chức năng cơ bản của QL: KH, tổ chức, chỉ đạo và
KT Nhiều luận điểm của ông đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, QL gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá
trình quản gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển [4]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động QL là tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một
tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được MT của tổ chức” [27].Các quan niệm trên đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng, nội dung,phương thức và mục đích của quá trình QL: Phải có chủ thể QL là tác nhântạo ra các tác động và đối tượng bị QL tiếp nhận sự tác động của chủ thể QL.Giữa chủ thể và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại hỗ trợ lẫn nhau,
có MT và một quỹ đạo đặt ra cho chủ thể và đối tượng QL
Có thể khái quát lại: “QL là hoạt động có ý thức của con người nhằmđịnh hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hoạt động của mộtnhóm người hay một cộng đồng người để đạt được MT đề ra một cách cóhiệu quả nhất” [22, tr.328]
Trang 291.2.5.2 Quảng lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của giáo viên vàquản lý hoạt động học của học sinh
Bộ GD&ĐT ban hành CTGDPT theo Quyết định số BGDĐT ngày 5/5/2006 thực hiện dạy học theo Chuẩn KT- KN, một yêu cầumới trong dạy học Để thực hiện được yêu cầu mới này, việc quản lý hoạt độngdạy học theo Chuẩn KT- KN có thể cần thực hiện một số hoạt động sau:
(i) Tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên về dạy học
theo Chuẩn KT, KN;
(ii) Quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo Chuẩn KT- KN
- QL khâu chuẩn bị của GV (xây dựng KHDH)
- QL khâu thực thi KHDH (soạn giáo án, DH trên lớp, hướng dẫn HS tựhọc, KTĐG kết quả học tập của HS…)
- Chỉ đạo hoạt động đánh giá, cải tiến HĐDH của GV…
(iii) Quản lý hoạt động học của học sinh theo Chuẩn KT- KN Quản lýhoạt động học của HS bao gồm:
- QL hoạt động học của HS trong giờ học chính khóa trên lớp theo CT,
- QL hoạt động tự học của HS theo Chuẩn KT- KN là tổ chức cho HS
tự học có sự hướng dẫn của GV nhằm giúp HS củng cố, mở rộng và nângcao kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng theo các yêu cầu của Chuẩn KT-KN
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn KT- KN
1.2.6 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỷ năng
1.2.6.1 Biện pháp
Trước hết cần phải hiểu biện pháp là gì? Đó chính là cách làm cách giảiquyết một vấn đề nào đó một cách cụ thể, trong giáo dục biện pháp là yếu tốhợp thành của các phương pháp phụ thuộc vào phương pháp và tình huống
Trang 30cụ thể phương pháp và biện pháp có thể chuyển hóa lẫn nhau, các biện phápđược xây dựng trên cơ sở tính mục tiêu, tính toàn diện, tính khả thi, tính hiệuquả.
Theo từ điểm Tiếng Việt năm 2002 của Viện ngôn ngữ học biện pháp
có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [34, tr.64]
1.2.4.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN
a/ Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên theo chuẩn chuẩn kiến thức kỹ năng:
- Việc thực hiện chương trình dạy học đòi hỏi giáo viên phải có sựnghiêm túc trong hoạt động dạy theo đúng qui định của ngành Không đượctuỳ tiện cắt xén, thêm bớt của chương trình Đây cũng là yếu tố quyết địnhhoàn thành đúng tiến độ kế hoạch năm học của hiệu trưởng
- Quản lý về hồ sơ chuyên môn Yêu cầu giáo viên nghiêm túc thựchiện đủ, đúng các lọai hồ sơ chuyên môn của giáo viên và tổ chuyên mônnhư: Kế hoạch tổ bộ môn, kế hoạch dạy học cá nhân Trong các kế hoạchphải cụ thể hóa được yêu cầu đối tượng học sinh: Giỏi, khá, yếu kém, từ đó
có phương pháp dạy học sát với đối tượng học sinh
- Mỗi giáo viên trước khi lên lớp phải có sự chuẩn bị tốt về giáo án, đồdùng dạy học Chú trọng việc đổi mới phương pháp dạy học từ hai phía giáoviên và học sinh Tuyệt đối không dạy theo hình thức giáo viên giảng rồi đọcchép hoặc tóm tắt trên bảng cho học sinh ghi vào vở Cần quan tâm hơn nữatrong việc hướng dẫn cho học sinh chuẩn bị bài ở nhà Nhà trương cho phépthay đổi hình thức lên lớp cho phù hợp với đặc trưng của bộ môn, tạo rakhông khí học tập mới mẻ, nhất là các bộ môn Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí
- Thực hiện nghiêm túc các tiết thực hành, thí nghiệm, tiết kiểm tra Khitrả bài làm của học sinh, giáo viên phải có nhận xét cụ thể và yêu cầu học
Trang 31sinh lưu lại bài kiểm tra Đối với các tiết thực hành, học sinh phải có bài thuhọach được lưu lại tại phòng thực hành, thí nghiệm
- Về hình thức kiểm tra: Kiểm tra tập trung một số môn, thực hiện cácdạng đề chẵn lẽ, trắc nghiệm và tư luận
- Hoạt động của tổ chuyên môn bằng nhiều biện pháp như trao đổi, tổchức thảo luận giáo viên trong tổ, làm cho mỗi tổ viên nhận thức được nhữngkhó khăn về trình độ học sinh còn yếu kém Đây là đặc trưng cơ bản củavùng nông thôn, điều kiện học, ý thức động cơ còn thấp Từ nhận thức đó, đểcho mỗi giáo viên chia sẽ được hoàn cảnh thực tế của từng học sinh mà từngbước có biện pháp giáo dục sát hợp hơn
- Tổ chức dự giờ thao giảng, ít nhất mỗi giáo viên trong năm phải tựđăng ký một tiết thao giảng cho tổ dự Ngòai ra còn phải tự xây dựng kếhọach dự giờ đồng nghiệp trong từng tháng
- Kết hợp với giáo viên bộ môn, hàng tháng phải tổ chức được cuộc họpvới giáo viên bộ môn của lớp mình chủ nhiệm, thống nhất biện pháp giúphọc sinh học sinh yếu kém vươn lên
b/ Biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh:
- Tổ chức các họat động thi đua của học sinh trong toàn trường vì đây làmôi trường rèn luyện trình độ nhận thức và năng lực học tập của học sinh
- Giáo viên bộ môn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức cho học sinhphương pháp học tập bộ môn như: chuẩn bị bài mới, học bài cũ, làm bài tập
ở nhà Chú trọng phương pháp đọc sách giáo khoa biết chắt lọc những kiếnthức cơ bản Thống nhất quy định việc ghi chép, phát biểu, làm bài trên lớp
- Giáo viên chủ nhiệm, xây dựng lớp tự quản như: dùng 15 phút đầu giờtrong tuần và giờ sinh họat chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm đóng vai tròhướng dẫn, tổ chức, trọng tài cho các em kiểm điểm, nhận xét, xếp lọai đónggóp họat động trong tuần, đề ra kế họach họat động của tuần tới
Trang 32- Tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động học của học sinh từng học kì và
cả năm học thông qua các kì thi và quá trình học tập của các em theo quiđịnh bằng cách đánh giá kết quả xếp loại 02 mặt giáo dục của học sinh : họclực-hạnh kiểm
c/ Biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng:
- Nhằm tạo động lực cho giáo viên và học sinh trong phong trào thi đua
‘’Dạy tốt - Học tốt’’, các trường thành lập Ban thi đua, có kế họach cụ thể cảnăm, từng đợt thi đua, thường xuyên phát động các đợt thi đua theo chủđiểm Từ đó, có sơ kết, tổng kết, đánh giá, xếp lọai, khen thưởng, phê bình
và kiểm điểm Qua các đợt thi đua, chọn những giáo viên hoàn thành nhiệm
vụ cao, có tinh thần trách trách nhiệm sẽ được nhà trường đề cử học các lớpbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đề nghị về Chi bộ kết nạp vàoĐảng Cộng sản Việt Nam
- Xây dựng kế họach mua sắm và tự làm đồ dùng dạy học, sử dụng cóhiệu quả những trang thiết bị hiện có, tổ chức hội thi tự làm đồ dùng dạyhọc
- Tổ chức các họat động tham quan thực tế cho học sinh học tập theođặc trưng của bộ môn
- Tranh thủ với Hội Cha Mẹ học sinh trong việc khen thưởng giáo viên,học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi của huyện và Sở và mức độ hoànthành nhiệm vụ năm học mà nhà trường giao phó
d/ Biện pháp quản lý công tác thanh kiểm tra nội bộ trường học:
Thực hiện tốt kế họach kiểm tra được đề ra trong đầu năm học Ngoàikiểm tra toàn diện giáo viên, chú trọng hơn nữa kiểm tra chuyên đề việc đổimới phương pháp dạy học (Người dạy – và tổ chức cho học sinh học bộ
Trang 33môn) Củng cố tổ kiểm tra dự giờ giúp hiệu trưởng đánh giá, xếp loại chuyênmôn của giáo viên
1.3 Một số vấn đề về dạy học theo chuẩn KT- KN ở trường THCS
1.3.1 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các
yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kỹ năng
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cầnphải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT
Trong CTGDPT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ đối vớingười học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn họctheo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập Đồng thời, Chuẩn kiến thức, kĩ năng
và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗicấp học
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT nên việc chỉđạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng sẽ tạo nên sựthống nhất ; hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dungnặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức, kỹ năng vào dạy học, kiểm tra,đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm ; tạo điều kiện
cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá
và thi theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.3.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.3.2.1 Yêu cầu chung
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu vềkiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn
Trang 34vào SGK Mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong SGK phải phù hợpvới khả năng tiếp thu của HS
1.3.2.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhànước
- Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng trongCTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyếnkhích GV tích cực đổi mới PPDH
- Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trongnhà trường một cách hiệu quả
- Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quảđồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH,
dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.3.2.3 Yêu cầu đối với giáo viên
- Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt đ ̣ng học tập vớicác hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bàihọc, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địaphương
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được thamgia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện,
đề xuất và lĩnh hội kiến thức
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập pháttriển tư duy và rèn luyện kỹ năng
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp
lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học
1.3.2.4 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn KT- KN
Trang 35- Phải căn cứ vào chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp
- Thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kếhoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường
- Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tươngđương của các đề kiểm tra, thi
- Đánh giá chính xác, đúng thực trạng
- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bị của
HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót
- Đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không chỉ đánhgiá kết quả cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập
- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của
HS, mà còn đánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến hoạt động dạy học
- Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng
- Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài
1.3.3 Các mức độ về chuẩn kiến thức kỷ năng
Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩnkiến thức, kĩ năng của CTGDPT
* Về kiến thức: Yêu cầu HS phải hiểu rõ và nắm vững các kiến thức cơ
bản trong chương trình, sách giáo khoa để từ đó có thể phát triển năng lựcnhận thức ở cấp cao hơn
* Về kỹ năng: Yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành ; có kỹ năng tính toán, vẽ hình,dựng biểu đồ,
Kiến thức, kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở
các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm các mức độ khác nhau củanhận thức
Trang 36Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ : nhận
biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo (có thể tham khảothêm phân loại Nikko gồm 4 mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mứcthấp, vận dụng ở mức cao)
1.3.3.1 Nhận biết
Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; là sự nhận
biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sựkiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhấtcủa trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận rakhi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một kháiniệm, một sự vật, một hiện tượng
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giảithích và vận dụng được chúng.Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng cácyêu cầu :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trítương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa cácyếu tố, các hiện tượng
1.3.3.2 Thông hiểu
Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tượng ; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các kháiniệm, sự vật, hiện tượng Thông hiểu là mức độ cao hơn nhận biết nhưng làmức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ýnghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc
đã biết Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng nàysang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và
Trang 37bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnhhưởng).
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tínhchất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữkhác (ví dụ : từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiệntượng, định nghĩa, định lí, định luật
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyếtmột vấn đề nào đó
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúclôgic
1.3.3.3 Vận dụng
Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh
cụ thể mới như vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đềđặt ra Vận dụng là khả năng đòi hỏi HS phải biết khai thác kiến thức, biết sửdụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.Đây là mức độ cao hơn mức độ thông hiểu ở trên, yêu cầu áp dụng đượccác quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, định luật, công thức
để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn
Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu :
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các kháiniệm, định lí, định luật, tính chất đã biết
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quenthuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn
Trang 381.3.3.4 Phân tích
Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông
tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của các bộ phận cấu thành
và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Đây là mức độ cao hơn mức độ vận dụng vì nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả
về nội dung lẫn hình thái cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng Mức độphân tích yêu cầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mốiquan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấu trúc của các
bộ phận cấu thành
Có thể cụ thể hoá mức độ phân tích bằng các yêu cầu :
- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết đượcvấn đề
- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể
- Cụ thể hoá được những vấn đề trừu tượng
- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
1.3.3.5 Đánh giá
Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định,xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phươngpháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởiviệc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh giá dựatrên các tiêu chí nhất định ; đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức)hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích)
Mức độ đánh giá yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánhgiá tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được các tiêuchí đó để đánh giá
Trang 39Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu :
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng chúng để đánh giáthông tin, sự vật, hiện tượng, sự kiện
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mụcđích, yêu cầu xác định
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chấtcủa sự vật, sự kiện
- Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thayđổi các mối quan hệ cũ
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả họctập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực củangười được đánh giá về chuyên môn liên quan
1.3.3.6 Sáng tạo
Sáng tạo là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác,
bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới cácquan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnhvực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việchình thành các cấu trúc và mô hình mới
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quátmới
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan
hệ cũ
Trang 40Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố củanhững mức độ nhận thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng.
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng ở trường trung học cơ sở.
1.4.1 Vấn đề quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.4.1.1 Quản lý khâu chuẩn bị của giáo viên
Quản lý thông qua hồ sơ giáo viên để biết được các phần việc của GVthực hiện trong khâu chuẩn bị: Phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu dạy học,
tổ chức nôi dung, lựa chọn phương pháp, thiết bị phù hợp với các cấp độmục tiêu, đối tượng học sinh và phù hợp với điều kiện, hòn cảnh của nhàtrường; thiết kế công cụ và qui trình đánh giá kêt qủa học tập của học sinh;lập kế hoạch dạy học dựa trên cơ sở văn bản chương trình, kế hoạch năm học
và những thông tin có được từ sự phân tích nhu cầu
1.4.1.2 Quản lí khâu thực thi kế hoạch dạy học
Việc quản lí khâu thực thi kế hoạch dạy học thể hiện thành hai hoạtđông:
- Kiểm tra hồ sơ và dự giờ dạy của GV
- Đối với việc dự giờ của GV cần sử dụng tiêu chí đánh giá giờ dạy theochuẩn KT, KN
1.4.1.3 Chỉ đạo hoạt động đánh giá, cải tiến
Chỉ đạo hoạt động đánh giá, cải tiến gồm:
Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục,dạy học của giáo viên và chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc cải tiến của GV
1.4.2 Vấn đề quản lý hoạt động học của HS theo chuẩn KT - KN