Vì vậy, HS cần được trang bị kỹ năng hoạt động nhóm trước khi làm việc,điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng dạy học hiện nay là học theo nhóm.Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Mộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THANH ĐIỀN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG NHÓM CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG CẤP VẠN TƯỜNG,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHAN QUỐC LÂM
NGHỆ AN - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo nhàtrường, Giảng viên, Khoa Đào tạo sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạođiều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độđáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Quốc Lâm đã tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩchuyên ngành Quản lý giáo dục
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp, các thầy cô giáo
và học sinh Trường trung cấp Vạn Tường Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọiđiều kiện, cộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thànhluận văn
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kết quả nghiên cứu có thể còn nhiềuhạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của qúy thầy, cô để đề tàinghiên cứu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn./
Tác giả
Huỳnh Thanh Điền
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 14
Trang 41.2.4.1 Giáo dục 24
1.2.5 Quản lý và quản lý kỹ năng hoạt động nhóm 25
1.2.6 Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động nhóm 27
1.3 Một số vấn đề về giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấp
1.3.1 Học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp 271.3.2 Giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp 281.4 Một số vấn đề về quản lý giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 291.4.2 Quản lý hoạt động của GV, HS ở trên lớp 29
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục KN HĐN cho HS 30
Trang 52.2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục KN HĐN cho HS Trường TC Vạn
2.2.2 Cơ chế tổ chức quản lý giáo dục KN HĐN 38
2.3 Thực trạng việc thực hiện KN HĐN của HS Trường TC Vạn Tường,
2.3.1 Mức độ hiểu biết chung của HS về KN HĐN 402.3.2 Vai trò và Ý thức của HS đối với việc rèn luyện KN HĐNV 42
3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường TC
Trang 63.2.1 Tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của HS về KN
3.2.2 Tăng cường rèn luyện các kỹ năng học tập theo nhóm 563.2.3 Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ lớp và nhóm trưởng 613.2.4 Lựa chọn, sử dụng kết hợp các hình thức học tập theo nhóm 643.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động học tập theo
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục 2005, điều 28, mục 2 có ghi: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh,phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh”
Giáo sư viện sĩ Phạm Minh Hạc đã nói: “Nhà trường hiện đại ngày nay lànhà trường hoạt động, dùng phương pháp hoạt động … Hoạt động cùng nhau,hoạt động hợp tác giữa thầy và trò, giữa trò và trò… có tác dụng rất lớn” Nhàtrường hiện nay phải coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lập theonhóm Hoạt động nhóm (HĐN) trong và ngoài giờ học là hoạt động thiết thực,giúp HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, giúp HS nắm vững và đàosâu tri thức, biết lắng nghe và học cách suy nghĩ về những ý kiến, quan điểmkhác nhau của mọi người, biết chia sẽ kinh nghiệm, đưa ra ý kiến và cùngnhau giải quyết những vấn đề chung HĐN là nơi mọi người thoã mãn nhucầu học hỏi, huyến khích sự độc lập tự chủ, thái độ có trách nhiệm, kích thíchtinh thần hợp tác, giúp HS nâng cao và chia sẻ nhận thức của mình HĐN cònphát huy sức mạnh tập thể: Công việc được hoàn thành nhanh hơn, tốt hơn,sáng tạo hơn và phong phú hơn, nâng cao khả năng làm việc của từng cánhân, phát huy tối đa ưu thế của mỗi người
Thực tế hiện nay cho thấy, một trong những lý do khiến học sinh, sinh viên(HS-SV) tốt nghiệp ra trường thất nghiệp chính là còn thiếu nhiều kỹ năng,hầu hết các doanh nghiệp phải đào tạo lại HS-SV khi mới tốt nghiệp Cho nênmuốn xin được việc ngay sau khi tốt nghiệp, ngoài việc trang bị kiến thứcchuyên môn vững thì nhất thiết HS-SV phải có trình độ ngoại ngữ, các kỹ
Trang 9năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống, giải quyết vấnđề… để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thì HS-SV còn rất hạn chế Theođiều tra của Bộ LĐ-TB và XH, có hơn 13% HS-SV phải được đào tạo lạihoặc bổ sung kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại tại nơi làm việc, 41%cần thời gian làm quen với công việc
HS các trường trung cấp chuyên nghiệp nói chung và Trường TC VạnTường, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thì KN HĐN trong học tập chưathể kết hợp tốt năng lực cá nhân vào sức mạnh tập thể Làm việc độc lập HSthường được điểm số cao và được đánh giá là khả năng thâu tóm vấn đề rấttốt Tuy nhiên, để làm việc nhóm thành công quả thật là rất khó vì HS thiếu tựtin trước mọi người nên không biết cách hòa nhập để làm việc tập thể, mặc dùrất tích cực trong các bài tập nhóm nhưng do chưa nắm được những kỹ năngmềm như giao tiếp, làm việc nhóm; phân công, công việc cho các thành viêntrong nhóm không hợp lý, HS thường có tâm lý “không phải việc của riêngmình” nên thường tranh cãi mỗi người một ý tưởng, cuối cùng không thốngnhất được ý kiến, đôi khi sản phẩm của nhóm chỉ có 1 vài người làm chứkhông phải là sản phẩm của cả nhóm Ngoài ra nhà trường, giáo viên chưaquan tâm đúng mức đến việc hình thành và rèn luyện KN HĐN cho HS, điềunày ảnh hưởng nhất định đến chất lượng đào tạo và cơ hội tìm việc làm cho
HS ra trường sau này
Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh rất chú trọng đến các kỹnăng làm việc nhóm không chỉ giúp cho học sinh giỏi về chuyên môn, đồngthời thành thạo những kỹ năng mềm để đáp ứng nhu cầu xã hội Kỹ năng này
là một trong những kỹ năng rất cần thiết mà học sinh không thể thiếu tronghọc tập và công việc, sẽ là tố chất quan trọng cho mỗi học sinh muốn thànhcông
Trang 10Vì vậy, HS cần được trang bị kỹ năng hoạt động nhóm trước khi làm việc,điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng dạy học hiện nay là học theo nhóm.
Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ
năng hoạt động nhóm cho học sinh Trường trung cấp Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng hoạt độngnhóm cho học sinh Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý công tác giáo dục kỹ năng hoạt động
nhóm cho học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ
năng hoạt động nhóm cho học sinh Trường TC Vạn Tường, Thành phố HồChí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi được những biện pháp quản lý có cơ sở khoa học
và có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng hoạt độngnhóm cho học sinh Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh qua đógóp phần nâng cao chất lượng đào tạo nói chung đồng thời hình thành và pháttriển năng lực hành động, hợp tác làm việc cho học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận của phương pháp sư phạm tươngtác, phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học hợp tác và thực tiễncủa vấn đề nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
5.2 Khảo sát thực trạng tình hình KN HĐN và quản lý giáo dục KN HĐNcho học sinh Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 115.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý KN HĐN học sinh Trường TC VạnTường, Thành phố Hồ Chí Minh.
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng hệ thống các phương phápsau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp tổng hợp, phân tích lý thuyết về cơ sở lý luận của phươngpháp sư phạm tương tác, phương pháp dạy học tích cực và đặc biệt làphương pháp dạy học hợp tác
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn
Tiến hành thiết lập một số câu hỏi dạng trắc nghiệm và tự luận cho một sốnhóm học sinh và điều tra qua phiếu liên đến việc phân tích đánh giá việchọc của học sinh, hay thông qua phỏng vấn trực tiếp qua đó nắm bắt đượcthực trạng
- Phương pháp quan sát
Thực hiện quan sát trong quá trình học tập trong lớp, ngoài giờ học tập,đặc biệt theo dõi trong những giờ thảo luận nhóm của học sinh nhằm đánhgiá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa việc dạy học nhóm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thường xuyên sưu tầm tra cứu sách báo tài liệu có liên quan đến nội dung
đề tài, qua đó phân tích tổng hợp hệ thống hoá theo mục đích nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Thông qua các sản phẩm làm ra của học sinh như bài tập làm việc theonhóm, bài kiểm tra của học sinh hoặc bài làm cá nhân nhằm phân tích,đánh giá sản phẩm và nhận định đưa kết luận đúng khi dạy học
Trang 126.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm phân tích thực trạng vấn
đề nghiên cứu
7 Đóng góp của đề tài
7.1 Về lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn KN HĐN
cho học sinh và giáo viên
7.2 Về thực tiễn: Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
KN HĐN cho học sinh trong nhà trường
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương l: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm ở Trường
TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho
học sinh Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu ngoài nước
Kỹ năng là một trong những yếu tố giúp cho con người hoạt đọng cóhiệu quả Do đó, vấn đề nghiên cứu kỹ năng đã được các nhà tâm lý họcnghiên cứu từ lâu dưới nhiều góc độ khác nhau
- Nhà triết học Hy lạp cổ đại Aristot (384 – 322) đã xem kỹ năng như mộtphẩm chất, một phần phẩm hạnh của con người Ông cho rằng nội dung phẩmhạnh là “biết định hướng, biết làm việc, biết tìm tòi”
- Thế kỷ 19, các nhà giáo dục học nổi tiếng như J.J Rutxo (Pháp),K.D.Usinxki (Nga), I.A.Kômenxki (Tiệp khắc) cũng đã đề cập đến kỹ năng trítuệ của học sinh và con đường hình thành kỹ năng này
Tuy nhiên, từ thế kỷ 19 trở về trước, vấn đề này chưa được nghiên cứumột cách có hệ thống chỉ bắt đầu từ thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới, kỹ năng trở thành một trongnhững lĩnh vực nghiên cứu quan trọng mang ý nghĩa thực tiễn cao
Nhưng nhìn chung, việc nghiên cứu kỹ năng xuất phát từ hai quan điểm:
- Nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở của tâm lý học hành vi mà đại diện là cáctác giả: J.B Oatson, B.F.Skiner, E.L.Toocđai, E.Tomen,…
- Nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở tâm lý học hoạt động mà đại diện là các nhàtâm lý học liên xô (cũ) Điểm qua lịch sử nghiên cứu kỹ năng của các nhà tâm
lý học, giáo dục học xô viết cho thấy 2 hướng chính sau:
+ Hướng thứ nhất: Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện chohướng nghiên cứu này có các tác giả P.Ia.Galperin, P.V.Petropxki,V.X.Cudin, K.K.Platonov,… các tác giả đã đi sâu nghiên cứu bản chất kháiniệm kỹ năng, các qui luật hình thành và mối quan liên hệ giữa kỹ năng và kỹxảo
Trang 14+ Hướng thứ hai: Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể trong các lĩnh vựckhác nhau như:
Trong lĩnh vực lao động công nghiệp: V.V.Tsebbuseva (1973), V.G.Look(1980), E.A.Milerian (1979),… các tác giả nghiên cứu kỹ năng trong mốiquan hệ giữa con người với máy móc, công cụ, phương tiện lao động
Trong lĩnh vực hoạt động sư phạm: N.D.Leevitov (1970), X.I.Kixegof(1976), G.X.Kaxchuc (1978), N.A.Menchinxcaia (1978),…
Trong lĩnh vực hoạt động tổ chức: N.V.Cudomina (1976), L.T.Tiuptia(1987), …
Mặc dù nghiên cứu kỹ năng ở các hướng khác nhau nhưng các tác giả không có những quan điểm trái ngược nhau về khái niệm mà những quan điểm đó thường bổ sung cho nhau.
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu trong nước
Trong xã hội loài người nhóm hình thành rất sớm Từ thời tiền sử, conngười muốn tồn tại cần hình thành các nhóm Nhóm để chống thú dữ, nhóm
để cùng đi săn bắn, xây dựng chỗ ở chống chọi với thiên nhiên…
Từ nhỏ chúng ta đã sống trong gia đình, nhóm bạn bè cùng xóm, cùnglớp học, cùng lứa tuổi…cho đến khi trưởng thành và học tập và làm việcchúng ta đã vô tình hay có ý thức tham gia vào rất nhều nhóm Chỉ có điềuchúng ta chưa tự hỏi vậy ta sẽ hòa mình vào nhóm như thế nào để làm việchiệu quả nhất Và nhóm cũng đã làm gì giúp cho chúng ta và giúp nhóm hoạtđộng hiệu quả Do đó nghiên cứu, học tập về động thái nhóm rất quan trọng
Ngày nay, sống trong xã hộ công nghiệp, mỗi cá nhân hoạt động trongmột số nhóm Các tổ chức cũng tìm cách huy động tối đa khả năng làm việc
và sáng tạo của các nhóm trong tổ chức của họ Các nhóm dự án được thànhlập nhằm phát huy tối đa năng lực cạnh tranh trong sản xuất, sáng tạo sảnphẩm mới, mẫu mã mới Người ta coi các nhóm làm việc là nhân tố cơ bản
Trang 15làm nên vốn nhân lực trong một tổ chức Nghiên cứu về nhóm làm việc càngtrở nên quan trọng và bức thiết.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm Nhóm
Khi nghiên cứu về nhóm, các tác giả đưa ra quan điểm nhóm như sau:
- Theo từ điển tâm lý học của tác giả Vũ Dũng “Nhóm là cộng đồng có từhai người trở lên, giữa các thành viên có chung lợi ích và mục đích, có sựtương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình hoạt động chung” [11, tr561]
- Theo A.V.Petrovxki thì “Nhóm là một cộng đồng người thống nhất vớinhau trên cơ sở một hay một số dấu hiệu chung có quan hệ với việc thực hiệnhoạt động chung và giao tiếp của họ” [40, tr76]
- Với Marvin Shaw, nhà tâm lý học phương tây, ông cho rằng “Nhóm làcộng đồng người có từ ba người trở lên, giữa họ có sự tác động tương hỗ vàảnh hưởng lẫn nhau, tồn tại trong một thời gian nhất định, cùng nhau thựchiện hoạt động chung” [40, tr76]
- Theo tác giả Trần Hiệp: “Nhóm là một cộng đồng có từ hai người trở lên,giữa họ có một sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thực hiệnhoạt động chung” [18, tr68]
Như vậy, chúng tôi quan niệm nhóm là tập hợp từ hai người trở lên, giữahọc có sự tương tác lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động chung, nhằmđạt được mục tiêu chung của nhóm
Nhóm Có thể chia ra thành nhóm chính thức và nhóm không chính thức
Nhóm chính thức là nhóm được hình thành xuất phát từ nhu cầu của một
tổ chức, trên cơ sở quyết định của tổ chức đó
Trang 16Nhóm không chính thức là nhóm hình thành tự nhiên từ nhu cầu của mỗithành viên của nhóm, thí dụ như nhóm bạn bè có cùng sở thích, nhóm người
có cùng mối quan tâm
Trong một tổ chức thường tồn tại cả nhóm chính thức và nhóm khôngchính thức Thời gian tồn tại của nhóm cũng là một yếu tố quan trọng Cónhóm lại chỉ hoạt động trong thời gian ngắn tính bằng phút như các nhómthực hiện bài tập, trò chơi trong các buổi tập huấn…Các nhóm dự án là cácnhóm làm việc, nó là tập hợp những thành viên có năng lực làm việc bổ trợcho nhau, cùng cam kết thực hiện mục tiêu chung, gắn với mục đích của tổchức
1.2.2 Hoạt động và hoạt động nhóm
1.2.2.1 Hoạt động
Hoạt động là một trong những khái niệm cơ bản nhất trong tâm lý học
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động tuỳ theo góc độ xem xét:
- Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) và thếgiới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người[45, tr.55] Trong mối qua lại biện chứng đó, con người vừa tạo ra sản phẩm
về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình hay nói cách khác đi, tâm lý – ýthức – nhân cách của con người được bộc lộ và hình thành trong hoạt động
- Hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổiđối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đã đặt ra Quá trình chủ thể tác động vàođối tượng nhằm tạo ra sản phẩm [34,tr.6]
- Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình và thếgiới chung quanh, thế giới tự nhiên và thế giới xã hội trong sự tác động này ởcon người sẽ diễn ra hai quá trình, đó là quá trình khách thể hoá và quá trìnhchủ thể hoá Có thể giải thích rằng trong hoạt động nghĩa là trong quan hệgiữa con người và thế giới bên ngoài, con người vừa thay đổi thế giới bên
Trang 17ngoài vừa thay đổi bản thân mình, con người vừa tạo ra sản phẩm lao động,vừa tạo ra nhân cách bản thân [12, tr.19].
Như vậy có thể nói hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa conngười và thế giới để tạo ra sản phẩm từ cả hai phía Trong quá trình hoạt độngtâm lý nhân cách được bộc lộ và hình thành
- Có mục tiêu chung, trong đó kết quả hoạt động đựoc dự đoán trước phù hợpvới lợi ích chung, góp phần thỏa mãn những nhu cầu của mỗi thành viên
Như vậy, chúng tôi quan niệm rằng hoạt động nhóm là hoạt động ở đó
có sự tương tác qua lại giữa các thành viên Qua đó, các thành viên có cơ hộihợp tác, chia sẽ và hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục tiêu của nhóm
Thông thường một nhóm nào đó chính thức hay không chính thức đềutrải qua 5 giai đoạn trong quá trình phát triển của nhóm Các giai đoạn nàyđược mô tả dưới đây
Trang 18những suy nghĩ đóng góp cho nhóm… Sau đó nhóm quyết tâm xây dựng hoặchiểu rõ mục tiêu mà nhóm phải hoàn thành Các mục tiêu được xây dựng bởinhóm thường được đánh giá bằng các tiêu chí cụ thể, đo được, được đồngthuận, khả thi và có thời hạn nhất định (SMART) Nếu nhóm không xây dựngđược mục tiêu hoặc các thành viên không hiểu rõ mục tiêu của nhóm thìnhóm không thể hoàn thành công việc hoặc sớm tan rã.
Giai đoạn 2: Hỗn loạn/ bão táp.
Giai đoạn này xảy ra khi các thành viên xung đột nhau về cách làmviệc, công việc phân công và chia sẻ trách nhiệm Mới hình thành nhóm nên
có một số thành viên tỏ ra nổi trội, mất đoàn kết có thể xảy ra Truyền thông,giao tiếp trong nhóm chưa suôn sẻ, người muốn thống trị, lôi kéo, người thìhãy thờ ơ Trưởng nhóm lúc này phải là người cứng rắn, gương mẫu, gần gũicác thành viên, tránh để xảy ra căng thẳng quá, tổ chức tốt công việc và làmcho công việc bắt đầu có hiệu quả Làm sao cho các thành viên nhóm hiểunhau nhất, hiểu công việc, tránh các thành viên cạnh tranh nhau trở thành đốithủ Tăng cường giao tiếp trong nhóm Chuyển các công việc do thành tích cánhân sang thành tích chung của nhóm
Giai đoạn 3: Ổn định.
Giai đoạn này các thành viên bắt đầu nổ lực đóng góp vào công việcchung của nhóm Các thành viên nhóm tin tưởng lẫn nhau, gắn kết với nhauqua công việc Lãnh đạo nhóm tạo điều kiện để các thành viên hỗ trợ nhau.Bảo đảm các kênh thông tin trong nhóm thông suốt, xây dựng được cơ chếphản hồi tích cực Thành viên tin tưởng lẫn nhau, cùng gắn kết bởi mục tiêuchung Nhóm viên lắng nghe ý kiến lẫn nhau
Giai đoạn 4: Hoạt động.
Sau giai đoạn ổn định là giai đoạn hoạt động hiệu quả Đặc trưng giaiđoạn này là các thành viên hoàn toàn hòa hợp nhau, tạo ra năng suất làm việc
Trang 19cao, mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể nhóm được phát huy, vấn đề đượcgiải quyết hiệu quả, các mâu thuẫn không còn xảy ra Tuy nhiên không phải làgiai đoạn loại bỏ hết xung đột, vì xung đột lúc nào cũng thường trực tác độngđến bất cứ nhóm nào ở bất kỳ giai đoạn nào Các thành viên phải tự hoànthiện mình trong nhóm, thích ứng với thay đổi, chấp nhận sự khác biệt, hướngmục tiêu chung, tham gia vào việc quản lý chung.
Giai đoạn 5: Kết thúc (hay tan rã).
Giai đoạn này các thành viên đã hoàn thành mục tiêu chung (hoặckhông hoàn thành mục tiêu nào cả) Các thành viên ít phụ thuộc vào nhau.Nhiệm vụ hoàn thành thì nhóm sẽ kết thúc vai trò (các nhóm nghiên cứu,nhóm dự án thường kết thúc như vậy), xây dựng hoặc tập hợp thành các nhómmới với mục tiêu mới Hoạt động của nhóm thường được giám sát và đánhgiá để rút kinh nghiệm và bài học cho các nhóm khác, dự án khác
Nhóm chỉ hoạt động hữu hiệu khi:
- Mục tiêu rõ rang đối với mọi người và được mọi người chấp nhận
- Truyền thông hai chiều, ý tưởng của những cảm xúc được bộc lộ
- Tiến trình lãnh đạo được chia sẻ, phân phối cho nhiều người, từ đó có sựtham gia cao
- Thủ tục lấy quyết định phù hợp với tình huống
- Trọng tâm đặc ở con người và các mối quan hệ đoàn kết giữa họ, sự đoànkết có được nhờ sự chấp nhận
- Khả năng giải quyết vấn đề cao
- Hiệu quả được cả nhóm đánh giá
- Có sự tương tác giữa các thành viên [30, tr 114]
1.2.3 Kỹ năng và kỹ năng hoạt động nhóm
1.2.3.1 Kỹ năng
Trang 20Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề KN, có nhiều tác giả trong vàngoài nước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về KN Có hai khuynhhướng cơ bản sau :
- Khuynh hướng thứ nhất : Xem xét KN nghiêng về mặt kỹ thuật cuả thaotác, của hành động hay hoạt động Có các tác giả như V.A.Kruchetxki,A.V.Petrovxki, V.S.Cudin, A.G.Covaliop,Trần Trọng Thủy…
V.A.Kruchetxki cho rằng “KN là phương thức thực hiện hành động đãđược con người nắm vững từ trước” [20,tr 78] Theo ông, KN được hìnhthành bằng con đường luyện tập, KN tạo khả năng cho con người thực hiệnhành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiệnthay đổi
V.S.Cudin và A.G.Covaliop cho rằng “KN là phương thức thực hiệnhành động thích hợp với mục đích và điều kiện hành động [22,tr.13] Theocác tác giả, kết quả cả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quantrọng hơn cả là năng lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vữngcách thức hành động thì đem lại kết quả tương ứng
Khi bàn về KN, tác giả Trần Trọng Thủy cho rằng “KN là mặt kỹ thuậtcủa hành động, con người nắm được các hành động tức là có kỹ thuật hànhđộng có KN” [39]
- Khuynh hướng thứ hai: Xem xét KN về mặt năng lực hành động của conngười Theo quan niệm này, KN vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo,tính linh hoạt, sang tạo và có mục đích Đại diện cho khuynh hướng này cócác tác giả như N.D Levitov, X.I Kixegov, K.K Platanov, G.G Golubev,Nguyễn Quang Uẩn ,Trần Quốc Thành, …
N.D.Levitov quan niệm “KN là sự thực hiện có kết quả một động tácnào đó hay một hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng nhữngcách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định ” [15,tr.29] Theo
Trang 21ông ,người có KN hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắncác hình cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Levitovcho rằng ,để hình thành KN, con người không chỉ nắm lý thuyết về hành động
mà phải biết vận dụng vào thực tiễn
Các tác giả K.K Platanov và G.G Golubev quan niệm “KN là năng lựccủa người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trongnhững điều kiện mới trong những khoảng thởi gian tuong ứng” [9,tr.41].Theo tác giả, KN không mâu thuẫn với vốn tri thức mà KN được hìh thànhtrên cơ sở của chúng
- Từ điển tiếng Việt (1992) định nghĩa “KN là khả năng vận dụng nhữngkiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [33,tr 157]
- Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “KN là khả năng thực hiện có kết quảmột hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinhnghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” [17, tr6]
Trên cơ sở những quan niệm về KN của các tác giả, chúng tôi quan niệm
rằng: KN là khả năng của con người thực hiện có kết quả một hành động nào
đó trên cơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm tương ứng KN được hình thành do luyện tập.
Trang 22KN HĐN trong học tập được hình thành trước hết từ việc nhận thứcđúng đắn về HĐN trong học tập, các thao tác kỹ thuật để thực hiện công việc,sau đó là phải thực hành và rèn luyện trong thực tiễn.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận các vấn đề liên quan đến KN, nhóm vàHĐN trong học tập, cũng như xuất phát từ mục đích và yêu cầu HĐN, chúngtôi cho rằng KN HĐN trong học tập của học sinh là một hệ thống cấu trúc,bao gồm các KN bộ phận sau:
a Kỹ năng lắng nghe
Khi làm việc theo nhóm, truyền thông được xem là một trong nhữnghoạt động quan trọng nhất Bởi nó đóng vai trò của một cơ quan tuần hoàn,chuyển tải thông tin đến mỗi thành viên và giữa các thành viên với nhau [18,
tr 78] Truyền thông là truyền báo cho người khác những tin tức, tài liệu liên
hệ đến họ trong tổ chức nhóm
Lắng nghe chính là chìa khóa của truyền thông khi tham gia HĐN Biếtlắng nghe, nghĩa là chú tâm vào các ý kiến của các thành viên trong nhóm,chúng ta mới hiểu rõ tại sao và do đâu có những quan điểm khác biệt cũngnhư những hạn chế, qua đó chúng ta mới có thể đóng góp ý kiến xây dựng đểcác ý kiến trong nhóm được hoàn thiện hơn Lắng nghe cũng giúp ta thu thậpđược nhiều thông tin hơn, là cơ sở ra quyết định và giải quyết vấn đề củanhóm một cách khoa học, khách quan Thực tế cho thấy, có nhiều vấn đề,nhiều mâu thuẫn của nhóm không giải quyết được chỉ vì các thành viên trongnhóm không chịu lắng nghe nhau Bằng sự cởi mở của mình và biết cáchkhuyến khích người khác nói, chúng ta sẽ phát hiện ra những nguyên nhângây mâu thuẫn và cùng nhau đưa ra cách giải quyết Lắng nghe còn giúp cácthành viên trong nhóm hiểu nhau hơn, giúp việc quyết định trở nên dễ dàng ,nhanh chóng; nhờ vậy mà nhiệm vụ học tập của nhóm sẽ hiệu quả hơn
b kỹ năng thuyết trình
Trang 23KN thuyết trình đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoc tập theonhóm cũng như làm việc sau này của HS.
- xác định mục tiêu, đề tài trình bày Điều này giúp người thuyết trình xácđịnh nội dung thong điệp mà ta cần truyền đạt đến người nghe Vì thuyết trìnhkhông phải là trình bày những điều ta muốn nói mà trình bày những điềungười khác muốn nghe Nội dung thuyết trình cần chuẩn bị chu đáo, cácthông tin khoa học chính xác, có ví dụ liên hệ thực tiễn… giúp người nói tựtin hơn khi trình bày
- Lập dàn ý tóm tắt, sắp xếp ý tưởng một cách logic cũng là một phần khôngthể thiếu để thuyết trình đạt hiệu quả cao Việc lập dàn ý giúp người thuyếttrình kiểm soát được nội dung trình bày, tránh nói dài dònghay thiếu sótnhững ý cơ bản và biết nói những gì cần thiết quan trọng trong khoảng thờigian cho phép
- Sử dụng ngôn ngữ rõ rang, đơn giản, ngắn gọn nhưng thuyết phục ngườinghe Với âm lượng vừa đủ nghe, tốc độ nói vừa phải, từ ngữ phong phú, đadạng nhưng gần gũi… sẽ giúp bài thuyết trình thêm sinh động, lôi cuốn vàhấp dẫn người nghe
- Có sự giao tiếp với người nghe thông qua ánh mắt, nét mặt, điệu bộ cửchỉ… phù hợp với nội dung thuyết trình Thuyết trình không chỉ là triền đạtthông tin đến người nghe mà còn là sự giao tiếp , tương tác giữa người nói vàngười nghe
c Kỹ năng thảo luận
Thảo luận là phần tất yếu tạo nên hoạt động theo nhóm, là hình thứccác thành viên trong nhóm cộng tác với nhau để trao đổi ý tưởng quan điểm,chia sẻ nguồn thông tin để cùng nhau hình thành cách giải quyết vấn đề , kiểmtra giả thuyết và đi đến kết luận
Trang 24Thảo luận nhóm khắc phục tình trạng thụ động, lười suy nghĩ và thiếuhẳn sự phản hồi thù phía người học.Khi những vấn đề được nhóm đưa ra thảoluận, bàn bạc đòi hỏi các thành viên phỉa sưu tầm tài liệu, phải động não cốgắng tìm hiểu và đưa ra ý kiến của mình, cùng nhau giải quyết vấn đề học tập.Qua đó, hình thành ở học sinh khả năng tìm tòi, quan sát, so sánh, nghiên cứutài liệu, nhận xét, đánh giá, tổng hợp và sang tạo Ngoài ra, tinh thần hợp tácthông cảm, chia sẽ và hỗ trợ lẫn nhau cũng được phát huy giữa các thành viêntrong nhóm
Tuy nhiên, thảo luận chỉ phát huy vai trò của nó khi các thành viêntrong nhóm có những biểu hiện sau:
- Xác định mục tiêu rõ ràng cụ thể
- Chuẩn bị nội dung, thu thập dữ kiện liên quan đến nội dung thảo luận
- Thái độ lắng nghe, tôn trọng các ý kiến
- Có sự bình đẳng và chấp nhận lẫn nhau của nhóm viên
- Biết khai thác nội dung bằng cách đặt câu hỏi phù hợp kích thích sự suynghĩ của mọi người
- Biết điều động sự tham gia tích cực của các thành viên trong nhóm
- Biết chia sẻ thông tin, kinh nghiệm mình có cho các thành viên khác
- Phát hiện những khác biệt, mâu thuẩn trong các ý kiến, quan điểm và cùngnhau giải quyết
- Nối kết các ý kiến rời rạc thành hệ thống
- Mục tiêu phải được giải quyết sau buổi thảo luận
d Kỹ năng giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là khâu cuối cùng khi hoàn tất hoạt động chung củanhóm , “Giải pháp cho một vấn đề do nhóm đề ra luôn tốt hơn giải pháp domột cá nhân nghĩ ra” [31, tr 25 ] Nhiệm vụ học tập được đưa ra để nhóm thảo
Trang 25luận, sau đó mọi người phải đi đến quyết định cuối cùng và giải quyết chúngtheo hướng tối ưu nhất
Nhiều người trong nhóm với những kiến thức, kinh nghiệm khác nhau
sẽ đưa ra quan điểm, giải pháp khác nhau thậm chí trái ngược nhau Nhưngkhi vấn đề của nhóm được đem ra thao luận sẽ đem lại nhiều kiến thức bổ ích,thông tin đa dạng, giúp các thành viên học cách suy nghĩ, xem xét lại kiếnthức của mình, giải quyết những khúc mắc chưa rõ và chấp nhận, phát triểnthêm kiến thức mới Do đó, các thành viên của nhóm đồng thời đi đến quyếtđịnh cuối cùng, sẳn sàng thực hiện giải pháp chung do nhóm đưa ra
Đề ra quyết định và giải quyết vấn đề được nhanh chóng, hiệu quả cácthành viên trong nhóm cần phải :
- Nhận diện vấn đề một cách rõ ràng
- Biết cách phát hiện vấn đề
- Phân tích vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau trên cơ sở khoa học kháchquan
- Lắng nghe ý kiến của tất cả thành viên
- Bám sát mục tiêu cần giải quyết
- Đưa ra nhiều phương pháp và chọn giải pháp phù hợp với mục tiêu làmviêc của nhóm
- Nhận thức những mặc hạn chế của vấn đề chưa giải quyết được
- Các thành viên đều tham gia và thỏa mãn với cách giải quyết vấn đề củanhóm
e Kỹ năng hợp tác, chia sẻ
Với cách dạy và học hiện nay trong nhà trường, người học sẻ thu nhậnnhiều kết quả hơn nếu họ hợp tác, kết quả học tập cao hơn nếu họ biết làmviệc với một người khác SV không chỉ hợp tác, chia sẻ với các thành viênkhác bằng nổ lực của mình để nắm rõ các vấn đề cần giải quyết của nhóm mà
Trang 26họ còn có thể nuôi dưỡng một mối quan hệ ổn định, điều đó thật sự quantrọng cho việc phát triển xã hội và sự phát triển về mặt tâm lý.
Như vậy, biểu hiện của người biết hợp tác- chia sẻ khi làm việc nhóm là :
- Ý thức được vai trò của mình trong nhóm
- Tôn trọng các thành viên
- Biết chấp nhận và lắng nghe người khác
- Hòa đồng, thân thiện và cởi mở
- Quan tâm giúp đở các thành viên
- Tuân theo các nội qui nhóm
- Hoàn thành công việc được giao
1.2.4 Giáo dục và giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm
1.2.4.2 Giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm
Giáo dục KN HĐN thông qua các phương pháp dạy học tích cực, hoạt
động dạy học hệ thống PP giáo dục có thể phân loại theo 3 nhóm sau đây:
- Nhóm PP tác động vào ý thức: Có mục đích giúp cho học sinh có những
hiểu biết mới hoặc xóa bỏ những nhận thức sai lầm đã mắc phải như: PPkhuyên bảo; PP thảo luận; PP tạo dư luận
Trang 27- Nhóm PP tạo lập hành vi thói quen: Mục đích hình thành thói quen, hành
vi có văn hóa cho các đối tượng giáo dục như: PP giao việc; PP luyện tập; PP
tổ chức các hoạt động cho học sinh
- Nhóm PP điều chỉnh thái độ: Nhằm tạo hưng phấn thúc đẩy tính tích cực
hoạt động của học sinh hoặc điều chỉnh những sai lầm đã mắc phải như: PPnêu gương; PP thi đua; PP khen thưởng; PP trách phạt
1.2.5 Quản lý và quản lý kỹ năng hoạt động nhóm
1.2.5.1 Quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý
- Theo từ điển tiếng việt thông dụng (NXB Giáo Dục, 1998): "Quản lý là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan"
- Theo Marry Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông
qua nỗ lực của người khác"
- Theo PGS TS Trần Quốc Khánh: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan".
- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung."
Tóm lại, bàn về khái niệm QL, các tác giả đều thống nhất chung là: QL
là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệthống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.5.2 Quản lý kỹ năng hoạt động nhóm
Để hoạt động học tập theo nhóm đạt kết quả, trước hết mọi thành viêntrong nhóm cần phải hiểu rõ thế nào là học tập theo nhóm, ưu thế của học tập
Trang 28theo nhóm, từ đó mới thấy được trách nhiệm của bản thân và có định hướnghoạt động nhóm đạt hiệu quả.
* Để có được chất lượng cao trong việc học tập theo nhóm thì cách thức hoạtđộng của nhóm phải phù hợp nhằm đạt được mục tiêu mà nhóm đã đặt ra
b Năng lực, kỹ năng của người trưởng nhóm
Người trưởng nhóm có vai trò quan trọng và năng lực, kỹ năng làmviệc của trưởng nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của nhóm.Nhóm trưởng có năng lực, nhiệt tình, hòa đồng thì nhóm làm việc sẽ hiệu quả
c Các kỹ năng học tập theo nhóm
Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động nhóm; KN xây dựng nội quy nhóm;
KN phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý; KN thảo luận, trao đổi; KN thuyếttrình; KN nghiên cứu tài liệu; KN lắng nghe người khác một cách chủ động,tích cực; KN tổng hợp và phân tích thông tin; KN chia sẻ thông tin; KN chia
sẻ trách nhiệm; KN giải quyết xung đột; KN tự kiểm tra - đánh giá hoạt độngcủa nhóm
d Vai trò của các thành viên trong nhóm
Trang 29Sự hợp tác là nền tảng căn bản trong việc học tập theo nhóm Nó đòihỏi các thành viên trong nhóm phải có tinh thần tự giác, tích cực vì công việctập thể Mỗi thành viên đều có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả của nhóm do vậy cần phải ý thức được trách nhiệm của mình đối vớinhóm từ đó làm việc sao cho hiệu quả
1.2.6 Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động nhóm
1.2.6.1 Biện pháp
Theo từ điển tiếng Việt thì “Biện pháp là cách làm, cách tiến hành, giảiquyết một vấn đề cụ thể”
1.2.6.2 Biện pháp quản lý hoạt động nhóm
Biện pháp quản lý HĐN là tổ hợp các phương pháp, các hình thức tiếnhành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyếtnhững vấn đề cụ thể của quan hệ quản lý, làm cho hệ vận hành phát triển đạtđược mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật kháchquan
Biện pháp quản lý HĐN: là tổ hợp các phương pháp, các cách thức tiếnhành của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tác động đến toàn bộquá trình HĐN của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủđộng tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân họcsinh
1.3 Một số vấn đề về giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1 Học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp
Giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ýthức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện chongười lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học
Trang 30tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹnăng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tínhsáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thựchành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theoyêu cầu đào tạo
Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thựchành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề vàphát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc
1.3.2 Giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp
Hoạt động học tập của học sinh trong trường trung cấp chuyên nghiệp cóđầy đủ những đặc điểm và bản chất của quá trình học tập nói chung là:
- Đối tượng của hoạt động học tập là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tươngứng Người học phải chiếm lĩnh được hệ thống kiến thức trong chương trìnhhọc tập để sử dụng chúng trong thực tiễn cuộc sống
- Mục đích của hoạt động học tập hướng vào làm thay đổi chính chủ thể củahoạt động
Song bên cạnh đó nó cũng có những đặc điểm riêng, đó là:
- Hoạt động học tập của học sinh trong trường trung cấp chuyên nghiệp luônluôn gắn kết với sản xuất kinh doanh và khoa học công nghệ [2] đồng thời nódiễn ra trong điều kiện có kế hoạch, phụ thuộc vào nội dung, chương trình,mục tiêu, phương thức và thời hạn nhất định
- Hoạt động học tập của học sinh trong trường trung cấp chuyên nghiệp đặcbiệt hệ dạy nghề không chỉ ở trên lớp, ở nhà mà chủ yếu là ở xưởng trường vì
Trang 31phần lớn tỉ lệ thực hành rèn luyện tay nghề ở nhiều nghề chiếm khoảng từ50% đến 70% tổng thời gian đào tạo.
- Phương pháp học tập của học sinh trong trường trung cấp chuyên nghiệp làphương pháp nhận thức rất gần gũi với phương pháp nhận thức chung củaloài người, đồng thời còn là phương pháp rèn luyện để hình thành hệ thống
kỹ năng thực hành và phát triển tư duy kỹ thuật, năng lực sáng tạo kỹ thuật
- Hoạt động học tập của học sinh trong trường trung cấp chuyên nghiệp mangtính độc lập, trí tuệ, trong mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động tập thể, hoạtđộng thực tiễn, hoạt động tự rèn luyện của học sinh trong đó yếu tố quyếtđịnh kết quả học tập của học sinh chính là động cơ học tập
1.4 Một số vấn đề về quản lý giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấp chuyên nghiệp
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Ngoài việc truyền đạt kiến thức, giáo viên phải hướng dẫn và giaonhiệm vụ cho sinh viên tự tìm kiếm kiến thức ở ngoài lớp học được thể hiệntrong đề cương môn học mà mỗi giáo viên bắt buộc phải có và phát cho HStrước hoặc ngay trong buổi lên lớp đầu tiên Đề cương môn học phải cung cấpthông tin chủ yếu về nội dung và tổ chức dạy - học của môn học Người dạyphải cố vấn cho quá trình học tập; người tham gia vào quá trình học tập;người học về nhà nghiên cứu
Như vậy, để thực hiện tốt hoạt động giảng dạy, người giáo viên khôngchỉ truyền đạt những tri thức khoa học mà điều quan trọng là hướng cho HSphát huy tính chủ động, sáng tạo, tự học và rèn luyện tốt các kỹ năng thao táctrong quá trình tự đào tạo
1.4.2 Quản lý hoạt động của GV, HS ở trên lớp
Trang 32Cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động của giáo viên và HS ứng vớicách tổ chức chương trình môn học, trong đó coi trọng khâu tự học, năng lựcnghiên cứu, thực hành, thực tập Có các hình thức tổ chức giờ học như sau:
- Dạy, học trên lớp
- Dạy, học trong phòng thực hành
- Dạy, học ở ngoài lớp, ngoài phòng thực hành
Gắn với hình thức tổ chức giờ học là cách thức tổ chức hoạt động giảngdạy của giáo viên và học tập của HS, đó chính là phương pháp dạy và phươngpháp học nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ dạy học đã xác định.Hai phương pháp này không độc lập, tách rời nhau mà liên quan và phụ thuộclẫn nhau, vừa là mục đích vừa là nguyên nhân của nhau
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học tập của HS không chỉ giới hạn trong phạm viđào tạo, giáo dục HS ở trên lớp, trong Trường, mà còn gồm cả việc HS thamgia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, học tập nhóm, tham gia câu lạc bộ, tựhọc, thực hành thực tập, tham quan, giao lưu, làm bài tập,
Quản lý hoạt động học tập của HS là một trong những nội dung củacông tác quản lý giáo dục trong Nhà trường, tiến hành theo quy chế của BộGiáo dục và Đào tạo
Trong quá trình đào tạo, ngoài sự hướng dẫn của giáo viên, nhiệm vụhọc tập của HS-SV là rất quan trọng và chính họ là trung tâm của quá trìnhđào tạo, quyết định chất lượng đào tạo
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục KN HĐN cho HS
1.5.1 Nhà trường
Nhà trường đổi mới nội dung, giáo trình, tổ chức dạy và học, thời gianđào tạo linh hoạt, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy và học thể hiện sựtương tác giữa thầy với trò đã giúp HS hình thành những KN cần thiết để
Trang 33nhanh chóng hòa nhập và thích nghi với môi trường hoàn toàn mới, trong đó
có KN HĐN HS học theo nhóm là hoạt động không thể thiếu trong nhàtrường hiện nay Tuy nhiên, đã học nhóm mang lại hiệu quả cao, ngoài việc tổchức chương trình học phù hợp, nhà trường phải có cơ sở vật chất kỹ thuậtđảm bảo cho hoạt động dạy và học của GV và HS, xây dựng hệ thống thưviện cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để HS có thể tự học và học theonhóm Ngoài ra, các hoạt động ngoại khóa phong phú đa dạng góp phần để
HS rèn luyện và nâng cao KN HĐN
và khám phá, GV là người tổ chức hướng dẫn HS cách học, tạo điều kiện để
HS sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ nhau khi giải quyết nhiệm vụ học tập Hơn nữa,
GV thường xuyên quan tâm đến việc kiểm tra, nhận xét đánh giá thái độ làmviệc, tính thần trách nhiệm cũng như kết quả học tập của HS-SV sau khi thamgia HĐN tạo cơ hội cho HS thấy rõ ưu và nhược điểm của mình, giúp họ nỗlực hơn để rèn luyện và hoàn thiện KN HĐN
1.5.3 Học sinh
Trước tiên, KN HĐN trong học tập được hình thành trên cơ sở hiểu biếtcủa HS về HĐN Với phương pháp dạy học tích cực, HS phải thay đổi suynghĩ và cách học của mình, HS phải ý thức làm chủ bản thân trong quá trìnhhọc tập, năng động sáng tạo, linh hoạt và thích nghi nhanh chóng với cáchhọc mới, hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu, có năng lực tìm kiếm và
xử lý thông tin, chịu trách nhiệm với kết quả học tập của mình đây là nhữngyếu tố góp phần hình thành KN HĐN cho HS
Trang 34Bên cạnh đó, HS học tập với niềm say mê hứng thú, khát khao tìm tòikhám phá, học trong môi trường tương tác, thân thiện, cùng nhau giải quyếtnhiệm vụ học tập .đều ảnh đến việc hình thành các KN HĐN cho HS.
- Khái niệm Nhóm
- Hoạt động và hoạt động nhóm
- Kỹ năng và kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục và giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm
- Quản lý và quản lý kỹ năng hoạt động nhóm
- Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động nhóm
- Một số vấn đề về giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trung cấpchuyên nghiệp
- Một số vấn đề về quản lý giáo dục KN HĐN cho học sinh Trường trungcấp chuyên nghiệp
- Một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục KN HĐN cho HS
Trang 35Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KN HĐN Ở TRƯỜNG TC VẠN TƯỜNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu chung tổ chức Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sơ đồ tổ chức
Trang 36Trường Trung cấp Vạn Tường được thành lập theo Quyết định số UBND, ngày 10 - 10 - 2001 của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM Cơ sở chính tại
6577/QĐ-469 Lê Hồng Phòng, Phường 2, Quận 10, TP.HCM Trường đào tạo trung cấpchuyên nghiệp hệ chính quy đa ngành nghề
Với chặn đường 14 năm xây dựng và củng cố, hiện nay nhà trường cóđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên với gần 60 con người làm việctại trường, ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn và năng lựccông tác, không ngừng có gắng, nổ lực đóng góp vào sự nghiệp giáo dục vàđào tạo nghề trong điều kiện mới Với hệ thống cơ sở vật chất được trang bịđầy đủ, từng bước hiện đại bao gồm các phòng học lý thuyết, phòng thựchành thuộc tất cả các ngành nghề đào tạo, được khai thác phục vụ tốt cho quátrình đào tạo
Để phục vụ công tác giảng dạy, hằng năm đội ngũ giáo viên thườngxuyên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Trong kỳ thigiáo viên giỏi cấp thành phố năm 2010, có 2 giáo viên của nhà trường đượccông nhận giáo viên dạy giỏi và 1 giáo viên đạt giải ba toàn quốc
Quá trình phấn đấu, nổ lực của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên vàhọc sinh nhà trường trong mấy năm qua đã đáp ứng được yêu cầu đào tạotrung cấp chuyên nghiệp có chất lượng, hiệu quả, học sinh nắm vững kiếnthức, có kỹ năng và thái độ làm việc làm hài lòng người sử dụng lao động; cómột bộ phận học sinh tốt nghiệp chuyển lên học bậc cao đẳng, đại học đều đủsức theo học chương trình của các bậc học cao hơn
Trong giai đoạn hiện nay, nhà trườug chú trọng đổi mới phương pháp
dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự đào tạo, tự nghiên cứu vàlàm việc tập thể của người học Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên của trườngngày càng được trẻ hóa và có trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụcủa công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường
Trang 37Cùng với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, dạy họcbằng chính hoạt động của người học dạy học trong hoạt động hợp tác giữangười dạy - người học và giữa những người học với nhau, dạy học thông quaviệc phát huy khả năng tự học, tạo mọi điều kiện để người học tham gia vàoquá trình dạy học, thì việc tổ chức dạy và học theo nhóm là một trongnhững hình thức dạy học được Ban giám hiệu trường, giáo viên và học sinhquan tâm và áp dụng trong những năm gần đây nhằm thực hiện mục tiêu đổimới dạy và học nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
HS ra trường được xã hội đánh giá cao cả về năng lực chuyên môn lẫnphẩm chất đạo đức, vận dụng tốt những kiến thức đã học trong nhà trường,đại đa số có việc làm phù hợp, ổn định phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
và khu vực; nhiều người đã trở thành cán bộ giỏi về chuyên môn, quản lý, nhàdoanh nghiệp thành đạt
Những thành quả đã đạt được gần 14 năm qua Trường TC Vạn Tườngđược tặng nhiều cờ thi đua, bằng khen của sở giáo dục Tp.Hồ Chí Minh, UỷBan Nhân Dân TP.HCM Đây là niềm tự hào, động viên cổ vũ lớn lao để cán
bộ, viên chức, HS nhà trường phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao trongtình hình mới
* Đội ngũ giáo viên và CBCNV nhà trường
Lực lượng cán bộ của Trường ngày càng được trẻ hoá, đảm bảo đượcyêu cầu về chuyên môn Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Trường có kinhnghiệm cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của Trường cũng được quan tâm, đầu
tư về thời gian và vật chất Trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có đầy
Trang 38đủ phẩm chất, có khả năng sư phạm và năng lực quản lý, có đủ điều kiện trình
độ về chuyên môn, tin học và ngoại ngữ, có khả năng thích ứng với sự chuyểnđổi sang hình thức đào tạo mới
* Ngành nghề đào tạo tại trường
Trường TC Vạn Tường đào tạo 9 chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp– Tài Chính Ngân hàng – Kinh doanh Xuất Nhập khẩu – Tin học ứng dụng –
Du lịch lữ hành – Dược sĩ trung cấp – Điều dưỡng đa khoa – Thư ký vănphòng – Kỹ thuật Công nghệ Chế biến và bảo quản thực phẩm
* Cơ sở vật chất của trường
Hiện tại trường có 3 cơ sở (cơ sở 1: 469 Đường Lê Hồng Phong, Phường
2, Quận 10; cơ sở 2: 92 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12; cơ
sở 3: đang xây dựng tại Huyện Hóc Môn); với tổng số 24 phòng học và 2 hộitrường lớn
2.2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục KN HĐN cho HS Trường TC Vạn Tường, Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Mục tiêu và các cấp độ quản lý
Nhận thức sâu sắc về vai trò của HĐN, Trường TC Vạn Tường đã quantâm tạo điều kiện tốt nhất để nâng cao năng lực các KN HĐN trong học tậpcủa HS, với mong muốn sao cho HS của Nhà trường có khả năng tự học, làmviệc và học tập suốt đời nhằm tự nâng cao năng lực cá nhân và đạt được thànhcông trong hoạt động chuyên môn; có kỹ năng tự tìm kiếm thông tin và kiếnthức liên quan đến hoạt động chuyên môn; chủ động và linh hoạt trong việcthích ứng với những thay đổi của môi trường làm việc cũng như cuộc sống
Để triển khai việc tăng cường hoạt động hướng dẫn và đánh giá quá trình họctập, đặc biệt là nhiệm vụ học tập theo nhóm của học sinh, Nhà trường cần đề
ra mục tiêu với các hoạt động chính như sau:
Trang 39- Biên soạn "Tài liệu hướng dẫn học sinh KN HĐN trong học tập theocác môn học"
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá thường xuyên gắn với đánh giá nội dunghọc tập theo KN HĐN của học sinh
Nhìn chung, các đơn vị đã triển khai, thực hiện đầy đủ, thường xuyên ởmột số nội dung quản lý, giữa các đơn vị có sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ.Tuy nhiên, việc triển khai các nhiệm vụ của một số đơn vị còn chậm, đôi khicòn lúng túng, thiếu nhất quán
2.2.2 Cơ chế tổ chức quản lý giáo dục KN HĐN
Để thực hiện quản lý hoạt động đào tạo của Nhà trường nói chung cũngnhư quản lý giáo dục KN HĐN của học sinh nói riêng, Nhà trường thực hiện
cơ chế quản lý như sau:
* Nhà trường
* Các Khoa
* Bộ môn
2.2.3 Các nội dung quản lý đã thực hiện
- Quản lý giáo dục KN HĐN trong học tập của học sinh gồm các nội dungsau:
+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo
+ Quản lý nội dung HĐN của học sinh
+ Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp KN HĐN trong học tập của học sinh.+ Nâng cao chất lượng đào tạo bằng cách thực hiện việc đổi mới chươngtrình và phương pháp giảng dạy học tập
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên vừa có năng lực, vừa có trách nhiệm, vừa tậntụy, gắn bó với nghề, vừa có tâm huyết với thế hệ trẻ
+ Phát huy việc nghiên cứu khoa học trong mọi hoạt động chuyên môn
Trang 40+ Tăng cường sự hợp tác trong và ngoài nước với các cơ sở giáo dục, nghiêncứu khoa học nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác trong lĩnh vực đào tạo,nghiên cứu khoa học và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng.
+ Phải đặt mục tiêu đào tạo của Trường là đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lựccủa toàn xã hội, nghĩa là đáp ứng yêu cầu của các thành phần kinh tế chứkhông phải chỉ đào tạo và sử dụng trong khu vực nhà nước
+ Đẩy nhanh công tác phát triển đội ngũ giáo viên đạt trình độ cao củaTrường
+ Xây dựng và triển khai một số đề tài lớn mang tính liên ngành gắn với đàotạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
+ Nghiệm thu các hợp đồng xây dựng quy trình dạy - học, kiểm tra -đánh giá
và ký hợp đồng mới theo hình thức tài liệu hướng dẫn môn học cho tất cả cácmôn học có trong chương trình đào tạo, thúc đẩy nhanh việc hoàn thiện tàiliệu học tập
+ Điều chỉnh những nội dung công tác quản lý học sinh cho phù hợp vớiphương thức đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
+ Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin: nâng tốc độ đường truyền Internet,tốc độ mạng nội bộ (LAN), các thiết bị đầu cuối Switch, Router, Firewal,Wifi, máy tính; hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ VinaREN/Viettel, khaithác sử dụng để góp phần hoàn chỉnh phần mềm phục vụ đào tạo
Để tìm hiểu thực trạng việc quản lý giáo dục KN HĐN của học sinh,chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn học sinh, cán bộ quản lý và giáo viên củaTrường, dựa trên các kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu, qua đó có đượcnhững thông tin và số liệu về thực trạng và hiệu quả quản lý giáo dục KNHĐN của học sinh
- Đối với học sinh, ngay từ đầu khoá học đã được tham gia các lớp học địnhhướng, được giới thiệu về chương trình đào tạo, được tư vấn về cách thức,