1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1

98 756 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú qua việc phát triển môi trường chữ viết trong lớp đối với học sinh lớp 1.... Tuy nhiên, thực tế việc dạy và học tập viết đối với học sinh lớp 1 cònnhiều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN YẾN OANH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG

HỨNG THÚ TẬP VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2014

1

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN YẾN OANH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG

HỨNG THÚ TẬP VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyênngành: Giáo dục học (cấp Tiểu học) Mãsố: 60.14.01.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Thị Thủy An

Nghệ An, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu trường Đại học Vinh và Đại học Sài Gòn, Khoa Giáodục tiểu học, Khoa Đào tạo sau đại học - trường Đại học Vinh, Phòng tổ chứctrường Đại học Sài Gòn

- Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TSChu Thị Thủy An - giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiếnthức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận vănnày

- Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên

và học sinh lớp 1 các trường Tiểu học: Khai Minh; Kết Đoàn; Lương ThếVinh; Lê Ngọc Hân; Nguyễn Thái Bình trên địa bàn Quận 1, thành phố HồChí Minh đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong quá trình nghiêncứu luận văn, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô, các nhà khoa học, các bạnđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả luận văn

Nguyễn Yến Oanh

3

Trang 4

MỤC LỤC

Trang MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Hứng thú và hứng thú học tập 7

1.2.1 Hứng thú 7

1.2.2 Hứng thú học tập 11

1.3 Đặc điểm chữ viết Tiếng Việt với việc bồi dưỡng hứng thú tập viết 18

1.3.1 Đặc điểm chữ viết Tiếng Việt 18

1.3.2 Chữ viết ở trường Tiểu học 22

1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 1 với việc duy trì hứng thú tập viết 33

1.4.1 Đặc điểm sinh lí 33

1.4.2 Đặc điểm tâm lí 34

1.5 Nội dung dạy học tập viết lớp 1 với việc hứng thú tập viết 37

1.5.1 Vai trò và mục tiêu của dạy học tập viết lớp 1 37

1.5.2 Nội dung dạy học tập viết lớp 1 38

1.5.3 Sự cần thiết phải bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 39

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2 Thực trạng của việc bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 42

2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 42

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 43

2.2.1 Thực trạng hứng thú tập viết của học sinh 43

2.2.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vấn đề bồi dưỡng hứng thú tập viết 49

2.2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết 51

Trang 5

Tiểu kết chương 2 52

Chương 3 Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 53

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 53

3.2 Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 54

3.2.1 Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú dựa trên nội dung tập viết 54

3.2.1.1. Bồi dưỡng hứng thú bằng cách giúp học sinh nhận thức lợi ích của việc tập viết 54

3.2.1.2. Bồi dưỡng hứng thú bằng cách sử dụng ngữ liệu thiết thực, hấp dẫn thông qua các chủ đề 55

3.2.2 Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú dựa trên phương pháp tập viết 57

3.2.2.1 Phương pháp trực quan 57

3.2.2.2. Phương pháp đàm thoại gợi mở 58

3.2.2.3. Phương pháp trò chơi tập 59

3.2.2.4. Phương pháp luyện tập thực hành 65

3.2.3 Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú khi sử dụng các phương tiện dạy học 67

3.2.4 Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú qua việc đánh giá rèn luyện chữ viết đối với học sinh lớp 1 68

3.2.4.1. Nhận xét, đánh giá đảm bảo sự công bằng 68

3.2.4.2. Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh mặt thành công và giảm nhẹ sai sót 72

3.2.5 Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú qua việc phát triển môi trường chữ viết trong lớp đối với học sinh lớp 1 73

3.3 Thực nghiệm sư phạm 76

Tiểu kết chương 3 80

KẾT LUẬN 82 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

5

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chữ viết là một trong những phát minh gây ấn tượng nhất, là thành tựuđánh dấu sự phát triển của nhân loại Việc hình thành và xây dựng những thóiquen tốt về chữ viết cho học sinh là một trong những nội dung giáo dục quantrọng Mặt khác, chữ viết còn thể hiện nền văn hoá, sự tinh hoa của một dântộc Vì thế, vấn đề chữ viết được người xưa rất coi trọng Ông cha ta thườngdùng câu thành ngữ: “Văn hay chữ tốt” để khen người viết chữ đẹp, học rộng,tài cao Đặc biệt, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng rất quan tâm đến vấn đềnày: “Chữ viết cũng là biểu hiện của nết người Dạy cho học sinh viết đúng,viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, tính kỷluật, lòng tự trọng đối với mình”[7]

Có thể khẳng định, từ khi ra đời cho đến nay, vai trò đặc biệt quantrọng của chữ viết đã được khẳng định, nó là phương tiện không thể thiếutrong đời sống xã hội Thông qua chữ viết, con người có thể giao tiếp, trao đổithông tin, lưu trữ thông tin… Nhận thức được tầm quan trọng đó, ngay từ đầu,chữ viết đã được Đảng, Nhà nước và toàn ngành Giáo dục quan tâm Ngay tạiĐiều 1 Chương 1, Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học đã xác định: “Nhà nướcthực hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến hết lớp 5đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi”

Trên địa bàn Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, tuy việc rènluyện chữ viết cho học sinh tiểu học vẫn được Phòng Giáo dục, Ban giámhiệu và giáo viên coi trọng, nhưng theo các thầy cô có nhiều kinh nghiệmnhận định rằng chữ viết của học sinh ngày càng xấu Chính vì vậy, khi giáoviên muốn học sinh viết đẹp thì phải làm cho học sinh thích viết chữ, hứngthú và có cảm xúc với con chữ mà mình viết, thì nét đẹp ấy mới tồn tại đượclâu dài và thể hiện được tính cách, tâm trạng của người viết Vì vậy, tạo hứng

Trang 7

thú cho học sinh trong quá trình học tập là nhiệm vụ đặt ra cho các nhà giáodục nói chung và giáo viên đang làm công tác giảng dạy nói riêng Nhất là tạohứng thú học tập cho học sinh đầu bậc Tiểu học có ý nghĩa rất quan trọng vìhọc sinh còn bị ảnh hưởng hoạt động chủ đạo là vui chơi ở bậc mầm non

Tuy nhiên, thực tế việc dạy và học tập viết đối với học sinh lớp 1 cònnhiều bất cập, giáo viên chưa thật sự tạo được không khí hào hứng tronggiảng dạy, chỉ thiên về lí thuyết nhồi nhét, các quy trình viết đơn điệu, chủyếu là viết giống chữ mẫu, khôngthể hiện được nét đẹp riêng của cá nhân

Thời gian qua, trên địa bàn Quận 1, các nhà trường, đặc biệt là ở bậcTiểu học, việc viết chữ dường như đang tạo áp lực cho giáo viên, học sinh và

cả phụ huynh, cụ thể như qua các phong trào “Vở sạch chữ đẹp”, “Nét chữnết người”, ngày hội: “Em viết đúng, viết đẹp”… Tuy nhiên các phong tràonày chưa làm cho việc học tập viết của học sinh trở thành niềm vui, chưa thật

sự là sân chơi để các em thể hiện năng khiếu, thể hiện chữ viết của mình vàđiều này chưa thật sự đạt được hiệu quả như mong muốn

Mặt khác, hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đềtạo hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 mà chủ yếu đưa ra các vở chữ mẫu

cho học sinh nhìn vào để viết theo Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài Một

số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 làm đề tài

Trang 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ khảo sát hiện trạng và thử nghiệm kết quả nghiên cứu ở một

số trường Tiểu học trên địa bàn Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Chúng tôi giả định rằng nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡnghứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 thì hiệu quả rèn luyện chữ viết sẽ đượcnâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài.

5.2 Nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1 các trường Tiểu học ở Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.

5.3 Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Để nghiên cứu lịch sử củavấn đề nghiên cứu hứng thú tập viết lớp 1, đồng thời nghiên cứu những cơ sở

lý luận của đề tài Từ đó, nắm vững một số vấn đề liên quan đến hứng thú tậpviết lớp 1

- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết: Để giúp giáo viên dễdàng lựa chọn các biện pháp thích hợp trong quá trình bồi dưỡng hứng thú tậpviết cho học sinh lớp 1

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Là phương pháp sử dụng hệthống câu hỏi để thu thập các số liệu từ giáo viên và học sinh lớp 1 của Quận

Trang 9

1 để tìm hiểu về vấn đề bồi dưỡng hứng thú của giáo viên và mức độ hứng thúcủa học sinh.

- Phương pháp so sánh, phân tích: Để tìm ra các mối liên hệ tạo nênhứng thú tập viết mà đề tài đề cập đến

- Phương pháp quan sát: Để thu thập những thông tin về thực trạnghứng thú học tập của học sinh lớp 1 đối với tập viết, những biện pháp bồidưỡng hứng thú mà giáo viên đã sử dụng

- Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện, lấy ý kiến chuyên gia: Để nhữngngười có trình độ cao góp ý, hướng cách triển khai một đề tài hoặc đánh giákết quả nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Để thử nghiệm những biện pháp bồidưỡng hứng thú học tập viết cho học sinh mà đề tài đã đề xuất

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Để vận dụng các vấn đề

lí luận giáo dục liên quan đến hứng thú vào phân tích thực tiễn bỗi dưỡnghứng thú tập viết cho học sinh lớp 1

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văngồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc bồi dưỡng hứng thú tập viết cho

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỨNG THÚ

TẬP VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1.Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng hứng thú học tập

Từ những năm 20 của thế kỷ trước, nhà tâm lý học nổi tiếngX.L.Rubinstein (1902-1960) trong các công trình nghiên cứu tâm lý học đạicương đã đưa ra các khái niệm về hứng thú, con đường hình thành hứng thú

và cho rằng hứng thú là biểu hiện của ý chí, tình cảm

I.F.Kha-la-mốp nghiên cứu hứng thú học tập của học sinh trong cuốn

“Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào”, tác giả đã bàn nhiều vềnhững đặc điểm, nguyên nhân cũng như biện pháp để hình thành hứng thúhọc tập cho học sinh, nêu rõ tầm quan trọng của hứng thú trong hoạt độngnhận thức của con người

Nhà tâm lý học Xô Viết Liu-bli-xcai-a cùng các cộng sự của bà đã đềcập tới những khía cạnh khác nhau của hứng thú nói chung và hứng thú họctập của học sinh nói riêng Họ cho rằng hứng thú học tập là một trong nhữngtiền đề quan trọng để đưa đến kết quả học tập cao của học sinh Ba-phô-vich –một nhà tâm lý học Xô Viết nổi tiếng khác, quan niệm rằng, hứng thú học tậpvới tư cách là một động cơ học tập, nó quyết định trực tiếp đến thành tích họctập tương ứng Hứng thú học tập là cái “tự điều chỉnh tâm lý cao nhất” trong

hệ thống các thứ bậc, các động cơ học tập của học sinh

Vấn đề hứng thú học tập đối với các môn học, ở Việt Nam, cũng đã cókhá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Từ những năm 1960, các tác giả Đức

Trang 11

Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân trong cuốn Tâm lý học giảng dạy đã đề cập

đến những vấn đề lí luận chung về hứng thú

Tác giả Nguyễn Thị Tú Oanh sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học trườngĐại học Sư phạm Hà Nội I nghiên cứu hứng thú học môn Toán của học sinhtrường Tiểu học Xuân Hoà đã đưa ra một số biện pháp phát triển hứng thúhọc tập môn Toán cho học sinh

Đối với môn Tiếng Việt có tác giả Vũ Thị Lan nghiên cứu Các biện

pháp tạo sự hứng thú học tập Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học, tác giả

Phạm Thị Bích Liễu với đề tài Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú học

tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 5 các trường Tiểu học huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp…

Ngoài ra, còn một số nhà tâm lý học như: Lê Khanh, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành, Trần Hữu Luyến… đã nghiên cứuvấn đề hứng thú học tập của học sinh [18, 35, 9]

1.1.2 Những công trình nghiên cứu về dạy học tập viết cho học sinh tiểu học

Đối với việc dạy tập viết ở Tiểu học đã có một số tác giả quan tâmnghiên cứu Có nhiều ý kiến cho rằng, học sinh Tiểu học hiện nay ít hứng thúvới việc tập viết, tuy nhiên, các tác giả chưa nghiên cứu cụ thể thực trạng mức

độ hứng thú của học sinh như thế nào

1936-1939 Hoàng Xuân Hãn trở về nước hoàn thành các lớp học Ôngtham gia hội Truyền Bá Quốc Ngữ, chống nạn thất học, đưa ra phương phápmới để dậy chữ quốc ngữ, đặt các bài vè để học vần quốc ngữ giúp ta nhớ một

số đặc diểm của con chữ thuận lởi cho việc tập viết [8]

Tâm huyết với nghề, sự thầm lặng, kiên trì, vượt qua mọi khó khăn đểchuyên tâm dạy chữ viết, rèn nết người cho các thế hệ học sinh và giáo viên

11

Trang 12

thầy giáo trẻ Nguyễn Đương Ánh lần lượt viết 29 chữ thường và chữ hoa vàonhững mảnh bìa nhỏ, cắt rời từng nét rồi ghép lại, sau đó dùng phương phápthống kê theo cột, đưa các con chữ thường có nét khuyết, nét móc tương tựgiống nhau thành 3 nhóm, chữ hoa thành 5 nhóm, nghiên cứu phương phápdạy tập viết với mục đích tìm cách viết dễ nhất giúp học sinh viết đúng, viết

đẹp, viết nhanh qua bộ giáo án Luyện chữ đẹp [5].

Nhìn chung đã có tác giả đã quan tâm đến vấn đề tập viết như thế nào

để đạt được kết quả tốt Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể vềthực trạng và các biện pháp bồi dưỡng, duy trì hứng thú tập viết nói chungcũng như hứng thú tập viết lớp 1 nói riêng

1.2 HỨNG THÚ VÀ HỨNG THÚ HỌC TẬP

1.2.1 Hứng thú

a Khái niệm hứng thú

Thuật ngữ hứng thú có nhiều cách hiểu với nhiều khía cạnh khác nhau:

- Theo từ điển Tiếng Việt thì “Hứng thú là sự ham thích”[33, tr 457];

“hứng thú biểu hiện một nhu cầu, làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn, tạokhoái cảm, thích thú và huy động sinh lực để cố gắng thực hiện” [34, tr861].Theo định nghĩa của Từ điển tâm lí học: “Hứng thú là sự biến đổi có tínhgiả định của trạng thái tinh thần tích cực hoặc yếu, hoặc mạnh mẽ của các cánhân đối với đối tượng khác nhau hoặc môi trường cũng như đối với các hiệntượng, các ngành nghề và các lĩnh vực kiến thức khác nhau” [21, tr4]

Những định nghĩa trên ít nhiều đã đi sâu vào tìm hiểu bản chất tâm lí củahứng thú, tuy nhiên vẫn mang tính chất phiến diện Xét cho cùng, hứng thúkhông phải là một nhu cầu, cũng không phải là một thái độ nhận thức hoặc xuhướng, chú ý

Trang 13

Hứng thú và nhu cầu là hai thuộc tính khác nhau của xu hướng cá nhân.Hai thuộc tính này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hứng thú nảy sinh trên

cơ sở nhu cầu hay nhu cầu là cơ sở hình thành hứng thú Tuy nhiên, hứng thú

và nhu cầu không thể đồng nhất Có khi hứng thú dừng lại ở nhu cầu, có khi

có nhu cầu nhưng không hứng thú Nhu cầu có thể không có yếu tố hấp dẫn.Chẳng hạn có nhu cầu học ngoại ngữ nhưng môn ngoại ngữ khó cũng khônglàm cho ta hứng thú (vì không có yếu tố khoái cảm)

Hứng thú đi liền với chú ý, nhất là chú ý không chủ định Hứng thúmang màu sắc cảm xúc Đó là dấu hiệu không thể thiếu của hứng thú Nhưngkhông phải bất kì thái độ cảm xúc nào cũng gây nên hứng thú mà đó phải lànhững cảm xúc sâu sắc, tích cực của cá nhân đối với đối tượng

A.G.Cô-va-li-ôp sau khi phê phán những định nghĩa trên đã đưa ra địnhnghĩa: “Hứng thú là thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tượng nào đó do ýnghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn về mặt tình cảm của nó” [12,tr228]

Tâm lí học hiện đại có khuynh hướng nghiên cứu hứng thú trong mốiquan hệ với toàn bộ cấu trúc tâm lí cá nhân Sau này, các nhà tâm lí học đãđưa ra khái niệm về hứng thú theo chúng tôi thấy tương đối hoàn chỉnh:

“Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động”[35, tr142] Ở đây, hứng thú thể hiện mối quan hệ

giữa chủ thể với thế giới khách quan, giữa đối tượng với nhu cầu cảm xúc,tình cảm của chủ thể hoạt động

Hứng thú thể hiện nhu cầu nhận thức, nhằm đảm bảo cho nhân cách ýthức được mục đích hoạt động và tạo điều hiện cho việc định hướng làm quenvới sự việc mới cho việc phản ánh hiện thực một cách đầy đủ và sâu sắc hơn

13

Trang 14

Hứng thú được thể hiện thông qua cảm xúc gắn với quá trình nhận thức, qua

sự chú ý của chủ thề đến đối tượng hứng thú

b Cấu trúc của hứng thú

Cấu trúc của hứng thú bao gồm 3 yếu tố: nhận thức, thái độ và hành vi

Cá nhân hứng thú với một đối tượng nào đó thì các yếu tố trên được biểu hiện

rõ nhất Thái độ cảm xúc này phản ánh nhận thức của chủ thể về đối tượng,nhận thức luôn là tiền đề là cơ sở cho việc hình thành thái độ Khi cá nhânnhận thức được ý nghĩa của đối tượng thì cá nhân đó sẽ thích thú và say mêtrong quá trình hoạt động Vì vậy, cả hai mặt nhận thức và thái độ được hìnhthành và phát triển trong hoạt động của cá nhân với đối tượng

Ba thành tố nhận thức, thái độ, hành vi có mối quan hệ mật thiết với

nhau, tương tác lẫn nhau trong cấu trúc của hứng thú, sự tồn tại của từng mặtriêng lẻ không có ý nghĩa với hứng thú, không nói lên mức độ của hứng thú

Có những đối tượng ta biết là rất cần, rất có ý nghĩa nhưng ta không thấythích, không thấy hứng thú, ngược lại có những đối tượng ta thích nhưng chỉ

là thoáng qua không có nhu cầu đi sâu tìm hiểu hoạt động với đối tượng nghĩa

là không có hứng thú Chỉ những đối tượng nào chủ thể nhận thức được ýnghĩa của nó và ý nghĩa đó lại phù hợp với nhu cầu của chính chủ thể mới tạo

ra được hứng thú Sự tương ứng giữa đặc điểm của đối tượng với phẩm chấtcủa chủ thể tạo ra hứng thú, hay mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể cómức độ tương ứng giữa yêu cầu của đối tượng với yêu cầu của chủ thể có ýnghĩa quan trọng đối với việc hình thành hứng thú của cá nhân Điều này thểhiện quan điểm quyết định đi đến kết luận khi xem xét hứng thú: cái bênngoài quyết định cái bên trong, sự tương tác giữa các tác động khách quan vàcác điều kiện chủ quan của chủ thể tạo ra hứng thú Sự tương tác này chỉ diễn

ra trong hoạt động của chính chủ thể

Trang 15

c Vai trò của hứng thú trong hoạt động của cá nhân

Hứng thú được coi là thái độ tích cực của cá nhân đối với hiện thựckhách quan Thái độ tích cực đó được biểu hiện ở chỗ nó có vai trò rất lớn đốivới hoạt động của con người

Hứng thú tạo cho cá nhân một trạng thái tình cảm dễ chịu Như phầnđịnh nghĩa đã nói, đối tượng của hứng thú không chỉ có ý nghĩa về mặt đờisống mà còn có khả năng đưa lại cho cá nhân những khoái cảm Do đó, khi cóhứng thú đối với lĩnh vực hoạt động nào đó thì cá nhân luôn cảm thấy sungsướng thoải mái trong hoạt động đó

Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cáchsáng tạo Thái độ sáng tạo đối với lao động là luôn luôn tìm tòi cách hoànthành hoạt động ấy một cách hoàn hảo nhất Những tìm tòi như vậy có thểkhông đưa đến kết quả nếu như bản thân phạm vi các hiện tượng mà mìnhđang tìm tòi bị bó hẹp trong khuôn khổ của những điều kiện hoạt động quenthuôc có sẵn Vai trò của hứng thú ở đây cũng là mở rộng khuôn khổ ấy

Hứng thú kích thích người ta chuẩn bị tích cực về mọi mặt để có thể bắttay trực tiếp vào hành động sau này Khi hứng thú phát triển sâu sắc đến mức

độ biến thành một nhu cầu gay gắt của mình thì cá nhân thấy cần phải hànhđộng để thỏa mãn hứng thú đó Thường thường khi hứng thú đã phát triển đếnmức độ như vậy thì cá nhân bắt tay vào hành động thật sự, nhằm thỏa mãnhứng thú của mình Những hành động phù hợp với hứng thú như vậy thườngđược tiến hành một cách tự giác, đầy tính sáng tạo và mang lại hiệu quả cao

Hứng thú tăng cường sức làm việc Tình cảm dễ chịu do hứng thú đemlại đã làm cho cá nhân làm việc một cách say sưa, đôi lúc quên cả mệt mỏi

Do vậy, cá nhân làm việc với một sức mạnh dẻo dai Làm việc được lâu dàivới tinh thần hăng say tích cực

15

Trang 16

Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức.Tình cảm tíchcực do hứng thú gây nên đã có ảnh hưởng rất tốt đến quá trình nhận thức.Khi cá nhân đã có hứng thú với đối tượng nào đó thì cá nhân hướng toàn bộquá trình nhận thức của mình vào đó Do đó, những kết quả hoạt động đó sẽmang lại hiệu quả rất cao.

Nói tóm lại, hứng thú có vai trò rất quan trọng trong đới sống và tronghoạt động của con người cảm thấy sống đầy đủ và hạnh phúc khi có nhữnghứng thú Cùng với nhu cầu, hứng thú kích thích hoạt động làm cho conngười trở nên tích cực Công việc nào phù hợp với hứng thú thì được thựchiện một cách dễ dàng và có hiệu quả Lúc đó, con người cảm thấy khoáicảm khi lao động vì thấy nó là trò chơi về thể lực và trí tuệ

1.2.2 Hứng thú học tập

a Khái niệm hứng thú học tập

Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của

hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực của

nó Hứng thú học tập bao gồm hứng thú học tập bộ môn, hứng thú đọc sáchbáo, hứng thú tìm tòi, áp dụng tri thức khoa học… Song hứng thú học tập bộmôn là điều kiện tiên quyết, là yếu tố quyết định chi phối các biểu hiện củahứng thú khác Vì vậy, hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệtcủa chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặttình cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong quá trình nhận thức và trong đờisống cá nhân

b Sự hình thành và phát triển hứng thú học tập

“Hứng thú là một thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tượng nào đó,

do có ý nghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn về tình cảm của nó”[12, tr128]

Trang 17

Hứng thú học tập được hình thành, biểu hiện và phát triển trong hoạtđộng học tập Cũng như các thuộc tính tâm lý khác của cá nhân, hứng thú họctập được phát triển cùng với sự phát triển của nhân cách, thông qua hoạt độnghọc tập, trong đó chủ thể luôn tích cực tự giác hành động (A N Leonchiep,

N G Marôzôva, A A Lublinxkaia )

Các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Liên xô trước đâycũng đã khẳng định, sự hình thành hứng thú học tập, không phải là một quátrình tự nhiên, khép kín, mà nó được qui định bởi môi trường, phạm vi và tínhchất hoạt động nhận thức của bản thân mỗi chủ thể và bởi mối quan hệ củachủ thể với những người khác xung quanh, nhờ quá trình dạy học và giáo dụctrong nhà trường, bởi vị trí và vai trò của họ trong hoạt động tập thể, sự ảnhhưởng giáo dục của tập thể đối với họ Mặt khác sự phát triển của hứng thúhọc tập còn gắn liền với sự phát triển của lứa tuổi

Do các quan niệm khác nhau về bản chất của hứng thú học tập, một sốtác giả đã không đi đến thống nhất trong việc phân tích con đường hình thành

và phát triển của loại hứng thú này Như Okôn, Machuskin coi việc dạy họcnêu vấn đề là biện pháp cơ bản để hình thành và phát triển hứng thú học tập.Còn G I Sukina cho rằng, nguồn gốc cơ bản của hứng thú này nằm tronghoạt động học tập, đặc biệt là trong nội dung tài liệu của học sinh Từ đó tácgiả khẳng định, để hình thành và phát triển hứng thú học tập cho các em phảichú ý đến việc lựa chọn, đổi mới tài liệu học tập và tổ chức hoạt động học củahọc sinh

Theo N G Marôzôva, trong quá trình phát triển cá thể, hứng thú họctập được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Thái độ nhận thức có xúc cảm đối với hiện tượng, được xuất hiện dưới dạng rung động định kỳ ở giai đoạn này trẻ chưa có hứng thú

17

Trang 18

thật sự, do bị cuốn hút bởi nội dung vấn đề được giáo viên trình bày, học sinhchú ý lắng nghe, trực tiếp thể hiện niềm vui khi nhận ra cái mới Sự rung độngđịnh kỳ là giai đoạn đầu tiên của hứng thú Những rung động đó có thể mất

đi, khi giờ học kết thúc, nhưng cũng có thể, trên cơ sở rung động đó hứng thúđược phát triển Hứng thú chỉ xuất hiện, khi học sinh mong muốn hiểu biếtnhiều hơn, các em đặt ra câu hỏi và vui mừng khi được trả lời

- Giai đoạn 2: ở giai đoạn này những rung động định kỳ được lặp đi lặp lại nhiều lần và được khái quát trở thành thái độ nhận thức có xúc cảm tích

cực với đối tượng tức là hứng thú được duy trì Thái độ nhận thức xúc cảm

với đối tượng sẽ thúc đẩy học sinh quan tâm tới những vấn đề đặt ra ở cảtrong giờ học, lẫn sau khi giờ học đã kết thúc Nói cách khác, ở các em đã có

sự nảy sinh nhu cầu nhận thức, tìm tòi và phát hiện

- Giai đoạn 3: Nếu thái độ tích cực đó được duy trì củng cố, khả năng tìm tòi độc lập ở các em thường xuyên được khơi dậy thì hứng thú có thể trở

thành xu hướng cá nhân ở mức độ này, hứng thú học tập khiến cho toàn bộ

lối sống của học sinh được thay đổi: các em dành nhiều thời gian rảnh rỗi củamình vào việc tìm tòi thêm những kiến thức có liên quan đến vấn đề mình yêuthích, tham gia hoạt động ngoại khóa, đọc thêm sách, tìm gặp những ngườicùng quan tâm tới những vấn đề của mình Hứng thú bền vững là giai đoạncao nhất của sự phát triển hứng thú học tập

Việc nắm được các giai đoạn hình thành và phát triển của hứng thú họctập, sẽ giúp người giáo viên đưa ra những biện pháp hợp lý nhằm hình thành

và phát triển hứng thú học tập ở học sinh từ thấp đến cao

Khi phân tích các mức độ phát triển của hứng thú nhận thức trong hoạtđộng học tập, G I Sukina và N G Marôzôva đều thống nhất rằng, hứng họctập có 4 mức độ sau:

Trang 19

- Có thể xem sự tò mò, tính ham hiểu biết, sự xúc cảm với đối tượng,với hoạt động mà chủ thể lựa chọn (ở mức độ ban đầu còn rất cảm tính) lànhững dấu hiệu ban đầu của hứng thú học tập Những biểu hiện này nảy sinh

từ tuổi nhà trẻ và phát triển mạnh ở tuổi mẫu giáo (khi trẻ được tiếp xúc khárộng rãi với môi trường xung quanh Đây chưa phải là hứng thú nhận thứcthực sự, nhưng là những tiền đề quan trọng để hứng thú học tập nảy sinh vàphát triển

- Rung động nhận thức có tình huống được tạo ra do những điều kiện

cụ thể, trực tiếp của tình huống hoạt động Đây là mức độ đầu của hứng thúhọc tập Nó thường dễ dàng bị dập tắt nếu không được củng cố, hệ thống hóa,nhờ việc tổ chức những hoạt động nhận thức phong phú, sinh động

- Hứng thú học tập mang tính xúc cảm - nhận thức: Mức độ này đặc

trưng bởi sự bền vững và khái quát hơn, nhờ những xúc cảm - nhận thức tìnhhuống đã được củng cố và phát triển, nhưng nó vẫn chưa phải là hứng thú họctập thực sự Mức độ này thường được biểu hiện rõ rệt và chủ yếu ở học sinhtiểu học và đầu trung học cơ sở ở giai đoạn này chủ yếu chủ thể hoạt động đãbiểu lộ rõ những xúc cảm bắt nguồn từ hoạt động nhận thức, những niềm vuinhận thức do hoạt động học tập mang lại Hứng thú nhận thức ở lứa tuổi nàyliên quan chặt chẽ với thành tích học tập

- Hứng thú học tập thực sự được hình thành và trở nên bền vững ở

giai đoạn này hứng thú học tập trở nên sâu sắc hơn Nó hướng toàn bộ hoạtđộng nhận thức của con người theo một dòng nhất định và thường quyếtđịnh việc chọn nghề nghiệp, cuộc sống tương lai của cá nhân ở mức độnày, chủ thể không chỉ có những xúc cảm, niềm vui, sự thỏa mãn do hoạtđộng nhận thức mang lại, mà còn có cả ý chí bền vững, được biểu lộ rõ khichủ thể gặp khó khăn trong quá trình nhận thức, tìm tòi cách thức hoàn

19

Trang 20

thành nhiệm vụ và hiểu sâu sắc đối tượng Đây là mức độ phát triển caocủa hứng thú học tập và học sinh thường đạt tới nó ở cuối tuổi học phổthông hoặc đầu tuổi học đại học.

Để hình thành hứng thú học tập, việc tổ chức hoạt động nhận thức phảithường xuyên chủ động, gắn liền với các mức độ phát triển của nó Do đó cácnhà sư phạm phải hiểu rõ các giai đoạn phát triển của loại hứng thú này

Hứng thú được hình thành theo con đường tự phát, không ý thức (do sựhấp dẫn về tình cảm, sau đó, mới dẫn đến nhận thức ý nghĩa của đối tượng) vàcon đường tự giác (từ chỗ ý thức về ý nghĩa của đối tượng với cuộc sống đếnchỗ bị đối tượng hấp dẫn) Hứng thú hình thành theo con đường tự gíác đượcxem là bền vững hơn Do vậy, chúng ta cần có biện pháp phù hợp giúp họcsinh lớp 1 nhận thức được lợi ích của việc tập viết Cùng với việc gia tăngtính thiết thực của nội dung bài học là sự gia tăng yếu tố hấp dẫn của nó trongđời sống cá nhân

Như vậy, chúng ta muốn học sinh lớp 1 có hứng thú học tập viết thìphải tích cực hóa các hoạt động sao cho thiết thực và hấp dẫn nhằm nâng caohiệu quả học tập của học sinh

c Biểu hiện của hứng trong học tập

Sự biểu hiện của hứng thú học tập chính là sự cụ thể hoá các giai đoạnphát triển của hứng thú, các dấu hiệu được biểu hiện ở mức độ phát triển caodần của hứng thú tương ứng với mỗi giai đoạn Khi học sinh có hứng thú vớimôn học ta có thể thấy những biểu hiện cụ thể sau:

- Tập trung chú ý cao độ và tích cực phát biểu trong giờ học: Chú ý của

học sinh không phải là quá trình nhận thức nhưng nó tham gia vào các quátrình nhận thức, là điều kiện đảm bảo cho các quá trình này diễn ra một cách

có hiệu quả Khi học sinh hứng thú học tập, trong giờ học, các em thường

Trang 21

chăm chú nghe thầy cô giáo giảng, chú ý có chủ định đạt ở mức độ cao Sựchú ý nghe giảng giúp học sinh nắm được nội dung, hiểu được bài càng cónhu cầu hiểu biết sâu hơn về bài học nên trong giờ học thường tích cực phátbiểu ý kiến, xây dựng, nhận xét bài cho giờ học trở nên sôi nổi, việc tiếp thutri thức sẽ trở nên nhẹ nhàng và thường mang lại hiệu quả cao.

- Khi có hứng thú, học sinh thường thích viết bài: Hứng thú học tập

không chỉ dừng lại ở sự chú ý nghe giảng trên lớp mà các em còn tự giác viếtbài đầy đủ và sạch đẹp Học sinh có khả năng nhận diện tốt và viết bài tốt thìmới chăm chỉ học bài, ngược lại sự thành công khi viết đẹp sẽ tạo ra niềm vuitrí tuệ, kích thích sự phát triển của hứng thú, học sinh tin vào khả năng củabản thân, thấy được cái hay cái đẹp của môn học, khi đó hứng thú với mônhọc ngày càng được nâng cao

- Hứng thú thể hiện nhu cầu nhận thức đã phát triển cao: Cũng như

hứng thú, hứng thú học tập có mối quan hệ mật thiết với nhu cầu nhận thức.Học tập không chỉ có ý nghĩa về mặt đời sống mà còn có khả năng mang lạicho học sinh những khoái cảm đặc biệt Khi học sinh có hứng thú với mônhọc các em thường có nhu cầu hiểu biết nhiều hơn, luôn cảm thấy cần thiết đểthoả mãn nhu cầu đó thì học sinh thấy cần phải hành động học tập, cần phảitích luỹ tri thức và tất cả những gì liên quan tới môn học

- Hứng thú biểu hiện ở tính tích cực hành động, tích cực suy nghĩ tìm

tòi: Hứng thú học tập không chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức hay thái độ, mà

tất yếu phải dẫn đến tính tích cực hành động, tích cực suy nghĩ tìm tòi để ứngdụng tri thức vào thực tiễn Các em không thoả mãn với viết đúng mà cònmuốn viết đẹp, viết chữ nghiêng, tìm hiểu cách trình bày đối với đoạn văn,đoạn thơ, sự kết hợp giữa chữ hoa và chữ thường, chữ cỡ lớn- cỡ nhỡ- cỡnhỏ Tính tích cực hành động và suy nghĩ mang tính chủ quan của học sinh

21

Trang 22

phụ thuộc vào nhận thức và khả năng của các em Hành động và suy nghĩ tìmtòi trở thành nhu cầu cần thiết, nguyện vọng chính đáng của bản thân, các

em tích cực tự giác hoạt động với sức mạnh và sự say mê bên trong mà khôngcần đến sự khuyến khích động viên của người khác

- Hứng thú học tập biẻu hiện rõ nhất ở kết quả học tập: Kết quả học tập

là sản phẩm của cả một quá trình học tập và rèn luyện Nó vừa phản ánh khảnăng nhận thức của học sinh vừa đánh giá trình độ và phương pháp giảng dạycủa giáo viên, nên nó là thước đo quan trọng để đánh giá chất lượng giáo dục

Mỗi dấu hiệu trên đây đều có sự kết hợp giữa ba yếu tố nhận thức, thái

độ, hành vi Điều đó một lần nữa khẳng định thành phần cấu trúc của hứng

thú, hứng thú học tập phải bao gồm 3 mặt là nhận thức, thái độ và hành vi.Các mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự biểu hiện của các dấu hiệutương ứng với các giai đoạn hình thành và phát triển của hứng thú Mức độchú ý nghe giảng và thích thú viết bài tương ứng với giai đoạn hình thành củahứng thú, mức độ học và viết bài đầy đủ với giai đoạn hình thành thái độ nhậnthức Dấu hiệu nêu thắc mắc, nhận xét và tìm câu hỏi có liên quan đến mônhọc, vận dụng vào thực tiễn và luôn đạt kết quả cao chứng tỏ hứng thú đã bềnvững và hướng toàn bộ hoạt động của cá nhân theo hướng tích cực Dấu hiệunày tương ứng với sự hình thành hành vi của hứng thú Như vậy, hứng thúhọc tập biểu hiện thông qua những yếu tố bên trong và bên ngoài, tạo nên tínhtích cực hoá rộng rãi trong hoạt động trí tuệ, tiếp thu trí tuệ để hình thành kỹnăng, phát triển nhân cách cho học sinh

- Dấu hiệu đặc trưng của hứng thú học tập của sự thích thú với môn học

và tính tích cực trong hoạt động học tập bộ môn Hứng thú học tập bao gồm

ba mặt biểu hiện: nhận thức, thái độ, hành vi đối với môn học

Trang 23

+ Nhận thức: Tức là học sinh phải nhận thức được ý nghĩa của môn học.

Hiểu được nội dung môn học, lĩnh hội được những kiến thức của môn học

+ Thái độ: Bao gồm những xúc cảm tích cực của học sinh đối với môn

học và hoạt động học bộ môn Cụ thể là:

* Tâm trạng háo hức chờ đón giờ học;

* Có niềm vui nhận thức cùng sự thích thú khi tiếp nhận bài học;

* Thích thú thực hiện các nhiệm vụ học tập;

* Vui sướng với thành công trong học tập

+ Hành vi: Là hình thức biểu hiện ra ngoài của hứng thú học tập, là sự

nỗ lực vượt khó và tính tích cực tiến hành các hoạt động để đạt được kết quảtrong học tập Cụ thể là:

* Trong lớp chú ý nghe giảng

* Tích cực phát biểu ý kiến, tích cực thể hiện khả năng của mình vớibạn bè thông qua những bài viết…

Chú ý nghe giảng và tích cực phát biểu trong giờ học là dấu hiệu đầutiên của hứng thú học tập, hoạt động học là hoạt động căng thẳng nên nếu chỉ

có ý thức nghĩa vụ và ý thức tổ chức kỉ luật thì không đủ để bắt học sinh chú

ý thường xuyên, lâu dài Chỉ có hứng thú thì học sinh mới tập trung, chú ý lâuvào bài học Khi có hứng thú, học sinh thường hoàn thành các nhiệm vụ họctập mà giáo viên giao Có nhu cầu hiểu biết nhiều hơn nên thường tìm tòi sưutầm và học hỏi từ bạn bè, người thân Khi đã có hứng thú học tập, không chỉdừng ở mức độ nhận thức hay cảm xúc mà tất yếu phải tiến tới tích cực hànhđộng Một học sinh chăm chú nghe giảng, tích cực phát biểu, chăm chỉ học vàviết bài, đọc thêm những tài liệu, biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộcsống thì chắc chắn phải đạt kết quả cao trong học tập

23

Trang 24

1.3 ĐẶC ĐIỂM CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT VỚI VIỆC BỒI DƯỠNGHỨNG THÚ TẬP VIẾT

1.3.1 Đặc điểm chữ viết Tiếng Việt

a Chữ viết ghi âm vị

Âm thanh ngôn ngữ ra đời trước, chữ viết ra đời sau với mục đích làkhắc phục những hạn chế của âm thanh ngôn ngữ trong giao tiếp Vì thế vàokhoảng thế kỉ XVII, môt số giáo sĩ phương Tây đã dựa vào bộ chữ cái la tinh

để xây dựng một thứ chữ mới ghi âm tiếng Việt nhằm phục vụ cho việctruyền giảng đạo Thiên chúa Đó là “chữ quốc ngữ”

Chữ Quốc ngữ ở thời buổi đầu chưa phản ánh một cách khoa học cơcấu ngữ âm tiếng Việt, còn chịu nhiều ảnh hưởng cách ghi âm theo tiếng nướcngoài Trong vòng hai thế kỉ tiếp theo, chữ Quốc ngữ được cải tiến, từng bước

ổn định Điều này thể hiện rõ giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc cómức độ phù hợp khá cao

Chữ viết không phải là ngữ âm mà là “chữ viết ghi âm” Nó chỉ làphương tiện để biểu thị ngữ âm Vai trò của chữ viết là cố định hoá lời nói âmthanh, lưu giữ lời nói âm thanh và mở rộng phạm vi giao tiếp, tức là khắcphục các hạn chế của ngôn ngữ âm thanh về cả mặt thời gian và lẫn mặtkhông gian

Chữ viết ghi âm vị gồm các con chữ ghi từng đơn vị ngữ âm nhỏ nhất.Thứ chữ này thường dùng nhất hiện nay và được gọi là chữ viết a, b, c vì a, b, c

là các chữ cái đầu tiên theo trật tự đã quen từ lâu Đây cũng là loại chữ hiện đạihơn chữ viết ghi ý và ghi âm tiết Số lượng kí hiệu ít, dễ nhớ và dễ sử dụng

b Sử dụng chữ cái La tinh

Chữ viết tiếng Việt sử dụng chữ cái La tinh Trong thực tiễn cho thấy,chữ quốc ngữ thuận lợi cho tư duy ký hiệu như nghiên cứu đại số hay ngôn

Trang 25

ngữ học, sự trình bày lôgic, cho tư duy phân tích (như việc chia chương mục,xác lập trật tự văn bản), tạo tiền đề tốt đi vào khoa học tự nhiên hay kỹ thuật,chắc không có cản trở gì lớn Đậy là loại chữ cái tiến bộ và được sử dụng phổbiến nhất hiện nay Những ngôn ngữ phát triển trên thế giới (tiếng Anh, tiếngPháp….) đều sử dụng chữ cái La tinh Vì vậy, nó góp phần không nhỏ trongcông cuộc đưa nước ta dễ dàng hòa nhập vào khối cộng đồng lớn của nhữngnước dùng chữ La Tinh thông qua sách báo, giấy tờ và biển hiệu…

Chữ quốc ngữ – một thứ kí hiệu mà học sinh được học ở lớp 1 và nângcao dần ở các lớp trên Hằng ngày, học sinh đều sử dụng chữ quốc ngữ để viết

và có thể cảm nhận được sự tiện lợi cũng như sự phức tạp, chưa hợp lí của nó

- Ưu điểm:

+ Cấu tạo đơn giản: Chỉ bao gồm 2 nét cơ bản là nét cong và nét thẳng,những nét còn lại đều phối hợp từ nét cong và nét thẳng mà ra Chúng kết hợpvới nhau theo những quy tắc nhất định để tạo ra các chữ cái khác nhau Biếtđược các nét cơ bản, giúp giáo viên phân tích cấu tạo chữ viết từ đó hướngdẫn học sinh viết các con chữ khác nhau Về phía học sinh, nếu biết và viếtđược các nét cơ bản, các em sẽ có kĩ năng phân tích cấu tạo chữ viết và thựchiện viết chữ theo một quy trình hợp lí

+ Kĩ thuật sử dụng thuận tiện như: Rê bút, lia bút, viết liền mạch… dạycho học sinh đều xuất phát từ đặc điểm của bộ chữ cái La tinh nhằm đạt tốc

độ viết sẽ nhanh, chữ viết đẹp và mềm mại Đối với chữ cái La tinh, kĩ thuậtcầm bút, vận động đúng của cổ tay, bàn tay là rất quan trọng nếu cầm bút sai,đưa nét bút sai sẽ ảnh hưởng đến tốc độ viết, ảnh hưởng đến tính thẩm mĩ củachữ Đối với chữ cái Latinh viết đúng, viết đẹp và viết nhanh đi liền với nhau,không tách rời nhau Nếu viết sai, sẽ không đẹp và chậm

25

Trang 26

+ Bộ chữ viết tiếng Việt không tuân thủ triệt để nguyên tắc ghi âm Bêncạnh các âm vị có một cách thể hiện trên còn có một số trường hợp đáng chú

ý, một âm vị được thể hiện bằng hai hoặc ba cách viết hoặc ngược lại

Ví dụ:

* Phụ âm /z/ được viết bằng d hoặc gi Nói cách khác, hia cách viết d,

gi đều được phát âm thành /z/, như: gia đình, da dẻ.

* Phụ âm /k/ được viết bằng k khi đi trước các nguyên âm/ i, e, ie, є /,

như: kì, kèn, kế, kiến; viết bằng q khi đi trước âm đệm /w/ như: quân, quả,

quen; viết bằng c trong những trường hợp còn lại, như: con cái.

* Âm đệm được ghi bằng chữ o khi đi trước các nguyên âm rộng /a, ă,

є/, như: hoạ hoằn, hoa hoè Nó được ghi bằng chữ u khi đi trước các nguyên

âm còn lại, như: huy huệ, tuần, thưở.

* Đi sau phụ âm /k/ (với chứ viết là q), âm đệm bao giờ cũng được viết

là u, như: qua, que, quăn, quy, quê.

* Nguyên âm /i/ được viết bằng chữ "i" và "y", như: li ti, ý kiến.

* Nguyên âm /ă/ được ghi bằng chữ "a" trong những âm tiết có vần au,

ay, như: đau tay, chau mày và bằng chữ "ă'' trong những trường hợp còn lại,

như: thoăn thoắt, loắt choắt.

Trang 27

* Nguyêm âm đôi /uo/ được ghi bằng "ua" ở những âm tiết không có

âm cuối, như: lùa thùa và bằng "uô" trong những âm tiết có âm cuối, như:

luống cuống, tuồn tột.

* Các âm cuối /- p, - t, - m, - n/ đều được ghi bằng các con chữ giốngnhư kí hiệu ngữ âm: p, t, m, n

* Phụ âm /-k/ được ghi bằng ch khi xuất hiện trong những âm tiết có vần ich, ach, êch, tức là khi nó đi sau các âm: /i, e, ồ/, như: chếch, thích, sạch.

Ở các âm tiết khác nó được ghi bằng c, như: được, việc, bóc, lạc.

* Phụ âm /-η/ được ghi bằng nh trong những âm tiết có vần inh, anh,

ênh, tức là khi nó đi sau /i, e, ồ/, như: mình, khênh, bánh Ở các âm tiết khác

nó được ghi bằng ng, như: vùng vằng, không, hàng…

+ Bộ chữ viết được xây dựng theo hệ thống ngữ âm chuẩn, nhưng cáchđọc của học sinh lại ảnh hưởng âm địa phương cho nên phát âm sai, dẫn đếnviết sai

Ví dụ:

* Ở một số thổ ngữ thuộc phương ngữ Bắc, âm /l/ bị lẫn vào âm /n/ và

ngược lại, như: lan - nan, làng - nàng.

* Trong phương ngữ Nam bộ (từ Quảng Nam trở vào), âm vị /v/ không

có, được thay bằng âm vị /z/, như: vàng - dàng

* Trong phương ngữ Nam và thổ ngữ Huế, các âm đầu lưỡi / - t,- n/

được chuyển thành các âm cuối lưỡi tương ứng / k, η/, như: làn làng, liên

-liêng, mát - mác, mặt - mặc…

- Ngoài ra, chữ quốc ngữ cũng có quá nhiều dấu phụ nên khi in ấn gặp

khó khăn, khi viết tay thì ảnh hưởng đến tốc độ

Ba nhược điểm nói trên dẫn đến hiện tương sai chính tả khi tập viết, cóthể ảnh hưởng dến hứng thú luyện chữ viết của học sinh

27

Trang 28

1.3.2 Chữ viết ở trường Tiểu học

1.3.2.1 Mẫu chữ viết hiện hành ở trường Tiểu học

Ngày 14/6/2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẩu chữ viết trongtrường Tiểu học trong quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT

Trang 36

1.3.2.2 Đặc điểm của mẫu chữ viết hiện hành

a Những nét mới của bộ chữ viết thường so với các mẫu chữ viêt trong nhà trường trước đây.

Nhìn chung, chữ viết đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau đây:

- Dễ đọc, dễ viết

- Đảm bảo phân biệt giữa chữ này và chữ khác

- Mang tính thẩm mĩ

- Tạo điều kiện cho việc viết liền mạch để tăng tốc độ khi viết

Quan điểm giải quyết các yêu cầu đó ở mỗi thời kì có khác nhau nênnảy sinh ra nhiều bộ chữ viết khác nhau

- Chữ viết Cải cách giáo dục (chưa chỉnh lí): Với quan niệm đơn giản

hóa cách viết cho người học nên bộ chữ viết cải cách giáo dục (chưa chỉnh lí)chủ trương bỏ các nét dư Đây là một chủ trương sai lầm, vi phạm nguyên tắcphân biệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đến tính thẩm mĩ và ảnh hưởng đếntốc độ viết Bỏ các nét dư giữa các con chữ trong một chữ không có nét liênkết khiến người viết phải dừng lại nhiều lần, nhấc tay lên nhiều lần nên tốc độviết rất chậm, chữ viết lại bị cắt vụn ra rất xấu

- Chữ viết chỉnh lí: Nhận thấy những nhược điểm của chữ viết cải cách,

chúng ta đã chỉnh lí lạibằng cách công nhận các nét dư Chữ viết đẹp hơn, tốc

độ viết của học sinh tăng lên rõ rệt Tuy vậy, chữ viết này hơi thấp nên ảnhhưởng đến tính thẩm mĩ

- Chữ viết hiện hành: Bộ chữ viết hiện hành về cơ bảngiống bộ chữ viết

chỉnh línhưng có bổ sung thêm một số thay đổi cho chữ viết đỡ thấp và đẹp hơn

+ Các chữ 0,5 đơn vị chiều cao: dấu thanh

+ Các chữ 1 đơn vị chiều cao: o, ô, ơ, a, ă, â, e, ê, i, u, ư, c, n, m, v, x.+ Các chữ 1,25 đơn vị chiều cao: r, s (chữ cũ cao 1 đơn vị chiều cao).+ Các chữ 1,5 đơn vị chiều cao: t

Trang 37

+ Các chữ 2 đơn vị chiều cao: d, đ, p, q.

+ Cao 2,5 đơn vị: b, g, h, k, l, y (chữ cũ cao 2 đơn vị chiều cao)

b Các nét cơ bản tạo nên chữ viết thường

Kí hiệu ngôn ngữ do các chất liệu âm thanh hoặc nét đồ họa thể hiện.Chữ viết được xây dựng trên cơ sở của hệ thống kí tự đã được chuẩn hóa.Những đặc điểm cấu tạo chữ viết là những yếu tố cần và đủ để phân biệt cácchữ cái khi thể hiện ngôn ngữ viết Những yếu tố cấu tạo chữ viết này chính

là hệ thống các nét chữ

Yêu cầu về hệ thống nét: Việc xác định hệ thống các nét chữ được phântích trên cơ sở số lượng nét càng ít càng tốt để dễ dạy, dễ học Đồng thời hệthống nét đó lại phản ánh toàn bộ hệ thống chữ cái và chữ số Tiếng Việt Do

đó, cần quan niệm hệ thống nét cơ bản cấu tạo chữ cái Tiếng Việt gồm hai loại:

- Nét thẳng: thẳng đứng , nét ngang , nét xiên /, \

- Nét cong: cong hở , cong phải , cong trái , cong khép kín O.Tuy nhiên, hệ thống chữ La tinh ghi âm vị Tiếng Việt ngoài các nét cơbản trong cấu tạo chữ viết còn có các nét dư Những nét dư thừa này có chứcnăng tạo sự liên kết giữa các nét trong từng chữ cái và giữa các chữ cái với nhau

Việc cải tiến chữ cái (kiểu chữ Cải cách giáo dục) bằng cách lược bỏnhững nét dư thừa đã làm mờ sự khu biệt cần thiết giữa các chữ cái và gây trởngại trong giao tiếp, mặt khác cách làm này cho chữ viết tay không liền mạch,không đẹp và tốc độ viết chậm Vì thế cần phải có nét phối hợp Trên cơ sởlấy nét chữ cơ bản làm nền, tính từ điểm xuất phát kéo dài nét đó cho đến khikhông thể và không cần thiết kéo dài được nữa (đến đây đã đủ nét và nếu cứtiếp tục kéo dài sẽ trùng với nét khác hoặc dư thừa nét) thì chấm dứt Loại nétnày gọi là nét phối hợp Nhờ cách quan niệm như vậy, các nét cấu tạo chữ cáikhông bị cắt vụn Chẳng hạn, với chữ cái “a” thông thường có thể phân thành

37

Trang 38

3 nét: nét cong trái, nét thẳng đứng và nét cong phải (C, |, ) nhưng khi viết,thông thường người viết kéo dài nét thẳng đứng cho đến khi kết thúc nét, lúc

đó ta được nét móc phải (là sự kết hợp giữa nét thẳng đứng và nét cong) Vìvậy, ta chọn lối phân tích chữ “a” thành 2 nét: nét cong kín (O) và nét mócphải ( ) Với cách xác định chữ như trên, việc phân tích các chữ trở nên gọn

- Nhóm 1: Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét cong: c, o, ô, ơ, e, ê, x

- Nhóm 2: Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét cong phối hợp với nétmóc (hoặc nét thẳng): a, ă, â, d, đ, g

- Nhóm 3: Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét móc: i, t, u, ư, p, m, n

- Nhóm 4: Nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét khuyết (hoặc nét congphối hợp với nét móc): l, h, k, b, y, g

- Nhóm 5: Nhóm chữ cái có nét móc phối hợp với nét thắt: r,v,s

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÍ CỦA HỌC SINH LỚP 1 VỚI VIỆCDUY TRÌ HỨNG THÚ TẬP VIẾT

Trang 39

Tâm lý tình cảm có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình nhận thức Nếu trẻđược viết trong tư thế thoải mái, tâm trạng phấn khởi thì dễ có kết quả tốt.Ngược lại, nếu trẻ buồn phiền thì chữ viết cũng bị ảnh hưởng.

- Học sinh lớp 1 còn rất non nớt, chuyển từ hoạt động vừa học vừa chơi

ở mẫu giáo sang hoạt động học tập là chủ yếu nên khả năng tập trung của trẻkém, tay trẻ còn non nớt

- Về tri giác: Thiên về nhận biết tổng quát

- Về cảm giác: Chưa phân biệt được dòng kẻ li, đường kẻ li

- Về vận động: Chưa quen với việc cầm bút viết, ngồi đúng tư thế

- Về trí nhớ: Lần đầu tiên tập viết nhớ lâu nhưng chưa biết kĩ thuật viết

1.4.1 Đặc điểm sinh lí

- Hoạt động của trẻ khi nghe viết

Để viết được chữ thì học sinh phải hoạt động (phải tiêu hao năng lượngcủa thần kinh và bắp thịt) Hoạt động viết của học sinh được thực hiện quathao tác sau:

+ Làm quen với đối tượng: Khi giáo viên hướng dẫn, trẻ sẽ tri giácbằng mắt, tai và tay sẽ làm theo

+ Nói điều mình tri giác được, vừa nói vừa đưa tay theo các đường nétcủa chữ cái để nhấn mạnh cách viết đồng thời nhận ra tên gọi, hình dáng chữ đó

+ Nói thầm kiến thức mới thu nhập được để tái hiện hình ảnh đó trong

óc trước khi viết

+ Làm thử: Hình ảnh đã có trong óc cần được thể hiện trên bảng, trêngiấy bằng các dụng cụ như bút bảng, phấn, bút mực

+ Kiểm tra lại kết quả so với mẫu để rút kinh nghiệm cho lần sau

- Đặc điểm đôi tay trẻ khi viết

39

Trang 40

+ Tay trực tiếp điều khiển quá trình viết của trẻ Các cơ và xương bàntay của trẻ đang độ phát triển nhiều chỗ còn sụn nên cử động các ngón tayvụng về, chóng mệt mỏi.

+ Khi cầm bút, các em có tâm lý sợ rơi Điều này gây nên một phảnứng tự nhiên là các em cầm bút chặt, các cơ tay cứng nên khó di chuyển

+ Muốn có thói quen viết chữ nhẹ nhàng, thoải mái, trước hết học sinhphải biết kỹ thuật cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa),bàn tay phải có điểm tựa là mép cùi của bàn tay Cầm bút phải tự nhiên, đừngquá chặt sẽ khó vận động, nếu lỏng quá sẽ không điều khiển được bút

+ Nếu các em cầm bút sai kỹ thuật bằng 4 đến 5 ngón tay, khi viết vậnđộng cổ tay, cánh tay thì các em sẽ mau mệt mỏi, sức chú ý kém, kết quả chữviết không đúng và nhanh được

- Đặc điểm đôi mắt trẻ khi viết

+ Trẻ tiếp thu hình ảnh chữ viết qua mắt nhìn Vì vậy, nếu chữ viếtđược trình bày với kích thước quá nhỏ hoặc ánh sáng kém thì các em phải cúisát xuống để nhìn cho rõ chữ, từ đó dẫn đến cận thị

+ Trong thời gian đầu, có thể các em nhận ra đúng hình chữ nhưngbàn tay chưa ghi lại đầy đủ hình dáng của mẫu chữ Chỉ sau khi luyện tập, sốlần nhắc đi nhắc lại nhiều hay ít tuỳ theo từng học sinh, thì các em mới chépđúng mẫu

“mệnh lệnh” của giáo viên Sự biểu hiện động cơ học tập ở học sinh lớp 1,

Ngày đăng: 19/07/2015, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mức độ hứng thú học tập viết của học sinh  lớp 1 - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 1 Mức độ hứng thú học tập viết của học sinh lớp 1 (Trang 49)
Bảng 2: Mức độ tự tập viết của học sinh lớp 1 - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 2 Mức độ tự tập viết của học sinh lớp 1 (Trang 50)
Bảng 3: Nhận xét của học sinh lớp 1 về việc tập viết và giờ học tập viết - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 3 Nhận xét của học sinh lớp 1 về việc tập viết và giờ học tập viết (Trang 51)
Bảng 4: Thái độ của học sinh lớp 1 trong giờ tập viết - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 4 Thái độ của học sinh lớp 1 trong giờ tập viết (Trang 51)
Bảng 5: Mức độ tham gia xây dựng bài của học sinh lớp 1 - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 5 Mức độ tham gia xây dựng bài của học sinh lớp 1 (Trang 52)
Bảng 6: Mức độ nhận thức của giáo viên  về vai trò - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 6 Mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò (Trang 55)
Bảng 7: Phương pháp dạy học đã được giáo viên sử dụng - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 7 Phương pháp dạy học đã được giáo viên sử dụng (Trang 56)
Bảng 8: Các phương tiện dạy học giáo viên  đã sử dụng - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 8 Các phương tiện dạy học giáo viên đã sử dụng (Trang 57)
Bảng 12: Mức độ thực hiện các biện pháp gây hứng thú tập viết - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 12 Mức độ thực hiện các biện pháp gây hứng thú tập viết (Trang 91)
Bảng 11: Mức độ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 1 - Một số biện pháp bồi dưỡng hứng thú tập viết cho học sinh lớp 1
Bảng 11 Mức độ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 1 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w